HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC
QUA CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng Trang
Mã lớp học phần: 06
Nhóm: 01
HÀ NỘI – 5/2024
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC
QUA CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng Trang
Mã lớp học phần: 06
Danh sách thành viên nhóm 01:
H và tên
Mã sinh viên
M ức độ đóng góp
Đỗ Minh Hng
25A4050042 100%
Khut Th o Nguyên
25A4050925
100%
Hoàng H a Linh
25A4050381
100%
Nguy n H ng Ng c
25A4050680
100%
S m Bích Di p
25A4052048
100%
Phm Th Kim Ngân
25A4050674
100%
Hoàng Thu T 25A4051300
100%
Nguy ễn Hoàng Uyên Thư
25A4051295
100%
Vũ Thị Bích Hnh
25A4052345
100%
LỜI NÓI ĐẦU
Trong th i gian g ần đây, sự phát trin nhanh chóng tốc độ tăng trưởng cao đã
đưa Trung Quốc vượt qua nhiu thách thc ln tr thành mt trong nh ng ững cườ
qu c kinh t u th i. Vai trò c a Trung Qu c trên th ng toàn c u ngày ế hàng đầ ế gi trườ
càng đượ âng cao, đặ ệt trong lĩnh vực thương mại. Điều này đếc n c bi n mt phn
nh vào vi c tri n khai và qu n lý chính sách c a chính ph Trung Qu ốc, trong đó chính
sách t giá cũng đóng một vai trò quan trng. Bng cách áp d ng chính sách t giá hi n
nay, Trung Quốc đang dần tr thành mt ngun cung c p hàng hóa quan tr ng cho toàn
cầu. Đ tìm hi v tài c a chúng em t p trung nghiên c u v ểu sâu hơn về ấn đề này, đề
"Chính sách t giá c a Trung Qu n và bài h ốc qua các giai đoạ c kinh nghi m cho
Vit Nam". Đề tài g m nh ng n i dung chính sau:
Chương I: Tổng quan lý thuyết v chính sách t giá
Chương II: Chính sách tỷ ốc qua các giai đoạ giá ca Trung Qu n
Chương III: Tác động ca chính sách t giá Trung Qu c t i n n kinh t n a ế ội đị
Chương IV: Bài học kinh nghim cho t Nam Vi
Dù đã rất c gng song bài lu n không th tránh kh i nh ng sai sót, chúng em r t
mong nh c s góp ý c a các b bài lu c hoàn thiận đượ ạn để ận đượ ện hơn. Chúng
em xin chân thành c ảm ơn!
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
T viết t t Ch viết đy đ
1 NHTW
Ngân hàng Trung ương
2 CNY
Nhân dân t
3 PBOC
Ngân hàng Nhân dân Trung Qu c
4 FDI
Đu trc tiếp nước ngoài
5 REER
T giá hi u qu thc
6 JPY
Yên (tin t chính th c c a Nh t B n)
7 WB
Ngân hàng Thế gii
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ............. 1
1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá ...................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của chính sách tỷ g .................................................................. 1
1.3. Công cụ của chính sách tỷ g ................................................................... 1
1.3.1. Nhóm công cụ trực tiếp ...................................................................... 1
1.3.2. Nhóm công c gián ti p ế ..................................................................... 1
1.3.3. Các công c bi t ............................................................................ 2
CHƯƠNG II. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRUNG QUỐC QUA CÁC GIAI ĐOẠN
.................................................................................................................................... 3
2.1. Thời kỳ chuyển từ chế tỷ giá cố định sang thả nổi điều tiết (1978-
1993) ....................................................................................................................... 3
2.1.1. Thời kỳ 1978 - 1984 3...........................................................................
2.1.2. Th i k 1985 - 1993 3 ...........................................................................
2. n th ng nh t t giá h -2005) 2. Giai đoạ ối đoái (1994 ..................................... 3
2.3. Giai đoạn m ca và ci cách th trường (2005-2015) ............................... 4
2.4. Chính sách t giá Trung Qu c hi n nay .................................................... 4
2.4.1. mCNY ất giá, phá giá liên quan đến cu c chi ến tranh thương mại Trung
Quc - Hoa K 4 (2019)..........................................................................................
2.4.2. Nhân dân t p t c m tiế ất giá do FED tăng lãi suất (2022) ................... 5
2.4.3. Chi c m nh t giá c a Trung Qu c (2023) ến lượ ới để ổn đị CNY ......... 5
CHƯƠNG III. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GTRUNG QUỐC TỚI TỶ
NỀN KINH TẾ NỘI ĐỊA ............................................................................................ 6
3.1. Tác động đố ạt đội vi ho ng xut nhp khu .............................................. 6
3.1.1. Tác động đến xut kh u ..................................................................... 6
3.1.2. Tác động đến nhp kh u .................................................................... 6
3.2. Tác động đến lm phát .............................................................................. 6
3.3. Tác độ ốc đếng ca chính sách t giá ca Trung Qu n FDI. 8........................
3.3.1. T giá tác động ngượ ều đếc chi n vn FDI .......................................... 8
3.3.2. T giá tác độ ều đếng cùng chi n vn FDI ............................................ 8
CHƯƠNG IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM .......................... 10
1
CHƯƠNG I: T NG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá (Exchange rate policy) là những hoạt động của chính phủ (mà
đại diện thường là Ngân hàng trung ương) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ
thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá
biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia.
1.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá
Kim soát l m phát
Thúc đẩy tăng trưởng
C i thi n cán cân thanh toán
Tăng dự tr ngoi hi
1.3. Công cụ của chính sách tỷ giá
1.3.1. Nhóm công cụ trực tiếp
Phá giá ti n t : điều ch nh t gtăng so với mc mà chính ph đã cam kết duy
trì.
Nâng giá ti n t : u ch nh t giá gi m so vđiề i mc mà chính ph t duy đã cam kế
trì.
Hoạt đng mua bán của Ngân hàng trung ương (NHTW) trên th trưng ngoi
hi: NHTW ti n hành mua bán n i t và ngo i t nh m duy trì m t t giá c nh (trong ế đị
chế tđộ giá c định) hay tác động làm cho t giá bi ng t i m ến độ t m c nh nh theo ất đị
m ra (trong ch t giá th n i hay th n u ti t). ục tiêu đã đề ế độ ổi có điề ế
Bin pháp k t hế i: Chính ph i v i các th nhân pháp nhân quy định đố
ngu n thu ngo i t ph i bán m t t l nh nh trong m t th i h n c ất đị th cho các t
chức đượ ện pháp này được phép kinh doanh ngoi hi. Bi c áp dng trong nh ng th i
k khan hi m ngo i t giao d ch trên th ng ngo i h i. ế trườ
1.3.2. Nhóm công c gián ti p ế
Lãi sut tái chi t kh uế : Trong điề khác không đổu kin các yếu t i, khi NHTW
tăng mứ ụng làm tăng mặc lãi sut tái chiết khu, s tác d t bng lãi sut th trường, lãi
sut th trường tăng hấp d n các lu ng v n ngo i t y vào làm cho n i t lên giá. Khi ch
lãi su t tái chi t kh u gi m s có tác d ế ụng ngưc li.
Thuế quan: Thu quan cao có tác d ng làm h n ch nh p kh u, nh p kh u ế ế gim
làm cho c u ngo i t m, k t qu làm cho n i t lên giá. Khi thu quan th p s gi ế ế
tác d c l ụng ngượ i.
2
H n ng ch: H n ng ch có tác d ng làm h n ch nh p kh ng lên t ế ẩu, do đó tác dụ
giá gi quan cao. D b h n ng ch có tác dống như thuế ụng làm tăng nhậ ẩu, do đó p kh
có tác d ng lên t giá gi quan th p. ống như thuế
Giá c: Thông qua h ng giá c , chính ph th giá cho nh ng m t hàng th tr
xu t kh u chi u s n xu t. Tr giá xu t kh u làm cho ến lược hay đang trong giai đoạn đầ
khối lượng xut khẩu tăng, làm tăng cung ngoi t, khiến cho ni t lên giá. Chính ph
ng có th bù giá cho m t s m t hàng nh p kh u thi t y ế ếu, bù giá làm tăng nhập kh u,
k t qu là làm cho n i t m giá. ế gi
1.3.3. Các công c cá bi t
Điều ch nh t l d b t bu c b ng ngo i t tr
Quy đị ấp đốnh lãi sut trn th i vi tin gi bng ngo i t
Quy định trng thái ngo i t i v i đố ới các Ngân hàng thương mạ
3
CHƯƠNG II. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRUNG QUỐC QUA CÁC GIAI
ĐOẠN
2.1. Giai đoạn chuyển từ cơ chế tỷ giá cố định sang thả nổi có điều tiết (197 8-1993)
2.1.1. Thời kỳ 1978 - 1984
T khi Trung Qu c b u c i cách kinh t t đầ ế vào năm 1978, vai trò củ gđã a t
thay đổi. Vi chính sách m c ửa hơn, Chính phủ ốc đã không còn kiể Trung Qu m soát
độc quy i vền đố i hoạt độ ại thương và đã điềng ngo u chnh chính sách t giá hối đoái
để phù hp vi nn kinh tế.
Năm 1 ốc n 10 công ty phụ ới nướ979, Trung Qu trách giao dch v c ngoài.
Đế n gi a nh công ty xuững năm 1980, số t nhp kh c phép hoẩu đượ ạt động đã tăng lên
ti 800. T giá h ối đoái chính thức c a Trung Qu c lúc này v nh giá CNY cao ẫn được đị
hơn giá trị thc không theo giá th ng qu c t . Bên c nh t giá chính th c, còn trườ ế
có m t t giá h ng cho các giao d ối đoái khác áp d ịch trong nước.
2.1.2. Th i k 1985 - 1993
Năm 1985, thị trường ngoi hi khu v c thành l p cho phép các liên doanh ực đượ
trao đổ ạt đi ngoi t t ho ng xu t kh ng thu ngo i t chính ẩu. Đến năm 1988, hệ th
thức được thiết lp, cho phép c chính quy ền địa phương doanh nghiệp nhà nước
tham gia vào th ng ngo i h trườ i.
Sau năm 1988, tỷ ối đoái trở ạt hơn do giá cả giá h nên linh ho được quyết định bi
các y u t ế th trường. Trong giai đoạ ốc đã sửn 1991-1993, Trung Qu dng t giá th n i
liên t c gi ảm gđồng ni t để phản ánh đúng n biến động th trường giá tr
thc c ng CNY. Sau nhủa đồ ững đợt phá giá, t giá gia CNY và USD được duy trì n
đị nh m c 5,2 - 5,8 CNY cho m t USD.
2.2. Giai đoạ ối đoái (1994n thng nht t giá h -2005)
Năm 1994 là thời điểm din ra nhiu ci cách kinh t l ng thay ế ớn, trong đó có nh
đổi quan trng trong th ng ngo i h i. Vào ngày 1/1/1994, Ngân hàng trườ Trung ương
Trung Qu ng nh t t giá chính th c và t giá th c t c ng CNY trên th ốc đã thố ế ủa đồ
trường, thi t l p m c t giá mế ức 8,7 CNY đổi 1 USD, đồng thi áp dng ch ế độ th
ni có ki m soát.
4
Ngày 21/7/2005, Trung Qu c ti p t c th c hi n chính sách ti n t m ế i, chm dt
vic s d ng t giá h ối đoái danh nghĩa không thay đ ần 10 năm. Chuyển đổi trong g i
sang cơ chế t giá mới đã mang đến ba thay đổi quan tr u tiên, giá tr ng CNY ọng. Đầ đồ
s tham chi u mế t r tin t theo cung cu th trường. Th hai, t giá chính thức được
gim xu ng m i 1 USD v ức 8,11 CNY đổ i biên độ dao độ ng hàng ngày là 0,3%. Th
ba, cơ chế định đượ ằng cơ chế t giá c c thay b t giá th ni có kim soát.
2.3. Giai đoạn m ca và ci cách th trường (2005-2015)
Vào tháng 5/2007, Ngân hàng Nhân dân Trung Qu c hi n các bi n pháp ốc đã thự
để điề u ch ng hàng ngày c ng lên 0.5%. Sỉnh biên độ dao độ ủa đồ CNY thay đổi này
giúp tăng tính linh hoạt cho t giá. K t qu ghi nh c r ng vào cuế ận đượ ối năm 2008, một
USD ch có th c 6.83 . đổi đượ CNY
Trong b i c nh màu m m c a cu c kh ng ho ng kinh t 2008 bao trùm ảm đạ ế
toàn c u, các nhà ch c trách chính ph Trung Qu i h n ph ng c ốc đã giớ m vi dao độ a
CNY gi kho ng 6.84 CNY đổi 1 USD trong vòng 2 năm, đồng thi quay tr li
định giá theo USD. Chính sách này duy trì trong kho ng th i gian gCNY ần 2 năm, sau
đó, vào ngày 19/06/2010, Ngân hàng Nhân dân Trung Quc mi kh ng l i các cuởi độ c
ci cách nh m vào t giá đồ . Theo đó, tỷng CNY giá h so v i USD ti p ối đoái của CNY ế
tục tăng. Ngày 16/04/2012, biên dao độ độ ng c so va CNY ới USD được ni rng lên
1% m i ngày.
Ch trong 3 ngày liên ti p tế 11- p h13/8/2015, PBOC đã liên tiế giá đồng CNY,
trước khi tăng trở ại vào ngày 14/8. Đây được xem như đợ l t phá giá m nh nh t t sau
khi Trung Qu c thành l p h thng qu n lý ngo i h i hi ện đại năm 1994. Giới chuyên
gia phân tích cho r t hằng đợ giá đồ này nướ tương t giai đoạng CNY c c n 1994-
1997.
2.4. Chính sách t giá Trung Qu c hi n nay
2.4.1. m n cu c chiCNY ất giá, phá giá liên quan đế ến tranh thương mại Trung Qu - c
Hoa K ) (2019
Ch t ch c a U ban Điều hành Ngân hàng Trung Qu c Quách Th Thanh đã có
bài phát bi c gi i chuyên môn t i Bểu trướ ắc Kinh vào ngày 25/05/2019, đồng thi tr
thành quan ch c cao c p nh ất trong lĩnh vực tài chính đưa ra tuyên b công khai v
nh ng v n đề ới căng thẳng thương mạ ần đây. Lờ liên quan t i M - Trung g i cnh báo
ca ông Quách r ng vi ệc “bán ra đồng s khi n thi t h i l n không th tránh khCNY ế ỏi”
được đưa ra giữ i điểm đồa th ng tin ca Trung Qu c m t giá m nh chi n tran ế h
thương mại và nn kinh tế có du hiu bt n.
Đồng nhân dân t CNY th trường bên ngoài Trung Quốc đã mt giá 2,6% so vi
đồng USD trong tháng 5/2019. Điều này đưc cho xu t phát t c gi i kinh doanh cho vi
5
rng C s còn s t gi m nhi a. Theo quan sát c a Bloomberg, ni m tin cNY ều hơn nữ a
gii kinh doanh vào kh năng sụt gim c a CNY c cao nh t so v i các đã leo lên mứ
đồng tin khác châu Á.
v y trong ngày 27/5/2019, i thiCNY đã cả n, mạnh lên 0,1% đưa ra t giá
v ng USD v m c 6,9094 /USD, liên t c yới đồ CNY Trước đó, CNY ếu đi trong nhiều
tun và d n ch m m c 7 /USD. CNY
2.4.2. Nhân dân t p t c m t (2022) tiế ất giá do FED tăng lãi su
Trong năm 2022, sự m ết giá c ng Nhân dân t ( ) tiủa đồ CNY p t y lên ục được đẩ
bi quy nh c a C c D ết đị tr Liên bang Hoa K (FED) tăng lãi suất, cùng vi các bin
pháp chênh l i vệch giá đố ới đồng đô la Mỹ.
Đối din vi tình hình này, Ngân hàng Nhân dân Trung Qu i ti p t c duy ốc đã phả ế
trì t giá nh b ng cách bán kho n Repo tr giá 10 t ổn đị CNY (tương đương 1,5 tỷ
USD) và tăng mức trung bình hàng ngày c a t giá CNY/USD. Tuy nhiên, s m t giá
ca CNY cũng phần nào xu t phát t s khác bi t v li t c trái phi u gi a M Trung ế
Quốc, trong đó trái phiế ẫn hơn, thu hút vốn đầu tư ra khỏu Mli sut hp d i Trung
Quốc. Đ ều này đặi t ra áp lc lên Trung Quốc để tăng cường quy định th trường ngoi
hối và ngăn chặ ủa đồn s mt giá quá mc c ng tin.
Trong khi đó, các chuyên gia kinh tế đoán rằ d ng t giá h có th ối đoái của CNY
dao độ 6,9 đế ối năm 2022. Trong bống t n 7,0 CNY/USD vào cu i cnh chính sách tin
t c a M tht ch t, t giá h ối đoái CNY s duy trì mức cao hơn, điều này đồng nghĩa
v i vi c c n ph i chi tr nhi ều hơn số CNY để mua m , th hi n s y u ột đô la Mỹ ế hơn
của đồng tin Trung Quc. Trong hoàn cnh này, Ngân hàng Nhân dân Trung Quc
đang cố m đà giả ện pháp như cắ gng làm ch m giá bng cách s dng các bi t gim d
tr bt bu c và tht cht dòng v n chy ra.
2.4.3. Chi c m nh t giá cến lượ ới để ổn đị CNY a Trung Qu c (2023)
Trong năm 2023, Trung Quốc đã áp dụng các bin pháp mi nhm ổn định t giá
của đồng Nhân dân t thông qua vic ch đạo các ngân hàng thương mại quc doanh
mua vào CNY và đưa ra định hưng cho th trường tài chính. Điều này đại din cho mt
s thay đổi đáng chú ý so vớ ến lượi chi c can thi p c a B ắc Kinh trước đây khi CNY đối
m t v i áp l c gi m giá. Vi c mua c a các ngân hàng qu c ti n hành CNY ốc doanh đượ ế
xung quanh các ngưỡng tâm quan tr ng c a t giá và dường như thường nhm mc
đích hn chế bt s bi ng. ến độ
6
CHƯƠNG III. NG CTÁC ĐỘ A CHÍNH SÁCH T GIÁ TRUNG QU C
TI N N KINH T N A ỘI ĐỊ
3.1. Tác động đố ạt đội vi ho ng xut nhp khu
3.1.1. Tác động đến xut khu
Khi đồng Nhân dân t gim giá tr , Trung Qu ng áp d ng chính sách ốc thườ gim
giá tr y xu t kh ng này t o ra m t lo t h u qu th đồng CNY để thúc đẩ ẩu. Hành độ
lan t n các quỏa đế ốc gia khác và gây ra căng thẳng thương mại. Mt khác, vi c gi m giá
tr đồng Nhân dân t giúp hàng hóa Trung Qu c tr nên r hơn trên thị trường qu c t ế,
đặc biệt trong các lĩnh vực có chi phí lao động th n t . K t qu ấp như dệt may và điệ ế
là ngành công nghi p xu t kh u c a Trung Qu y và kim ng ch xu t kh c được thúc đẩ u
có th tăng lên, như đã thấy trong giai đoạn t n 2016. D năm 2015 đế liu t H i quan
Trung Qu c cho th y r ằng trong năm 2016, kim ngạch xut kh u c a Trung Qu ốc tăng
kho ng 2,3% so v t m c 2.097 t ới năm trước đó, đạ đô la M.
Tuy nhiên, chính sách này thường khiến các đối tác thương mại ln như Mỹcác
nước châu Âu ph n ng b ằng cách áp đặt các bin pháp phòng v thương mại, như thuế
quan cao, lên hàng hóa Trung Qu u này th làm gi xu t kh u cốc. Điề ảm đáng kể a
Trung Qu c n doanh thu c a các doanh nghi p xu t kh ảnh hưởng đế ẩu trong nước.
Ngược lại, khi đồng Nhân dân t ng giá tr , hàng hóa d ch v xu t kh u c a
Trung Qu c tr nên đắt đ hơn trên thị trường qu c t ế, làm suy gi m s c nh tranh và
xu t kh u này có th làm gi m l i nhu n cho các doanh nghi p xu t kh u Trung ẩu. Điề
Qu c. M a hàng hóa và dức giá cao hơn củ ch v xut khu có th làm gi m s h p d n
và c nh tranh c a chúng trên th ng qu c t . trườ ế
3.1.2. Tác động đến nhp khu
Khi đồng Nhân dân t gim giá tr , giá tr thc c a hàng hóa nh p kh u vào Trung
Quốc tăng, đặc bit là trong các ngành công nghip s dng nguyên vt liu nhp khu
nhiều như công nghệ cao, làm tăng chi phí sả n xut và ảnh hưởng đến li nhun ca các
doanh nghi c l ng Nhân dân tệp. Ngượ ại, khi đồ tăng giá trị, giá tr thc ca hàng hóa
nh p kh u gi m, giúp gi m chi phí s n xu i nhu n t ho ng nh p kh u. ất và tăng lợ ạt độ
Chính v y, chính sách t giá c a Trung Qu ng không ch n xu c ảnh hưở đế t
khẩu mà còn đế ến độn nhp khu, nhng bi ng này ảnh hưởng đến c th trưng nội địa
và qu c t . ế
3.2. Tác động đến lm phát
L m phát và t giá h ối đoái có quan h m t thi t vế i nhau, đồng thời cũng tác động
qua l i l ẫn nhau. Tác động ca t giá t i l ạm phát qua cán cân thanh toán. Cơ chế n truy
dn này tr n: ải qua hai giai đoạ
7
Khi t giá tăng, xuất nhp khu ròng s n c i thi n tình tr ng cán tăng lên, góp phầ
cân thương mạ ẩu ròng tăng, đười. Mt khác khi xut nhp kh ng IS dch chuyn sang
ph i (mô hình IS-LM), lãi su ất trong nước tăng lên, trong ngắn hn lung vốn đổ vào
trong nước tăng (nguồ ốn đầu trựn v c tiếp và gián ti p) làm cán cân v t ế ốn tăng lên,
đó cán cân thanh toán tổng th được ci thin.
Khi cán cân thanh toán t ng th c lu ng v thặng dư, tứ ốn nước ngoài đổ vào
trong nước tăng lên, lúc này sẽ năng xả hai kh y ra: (1) NHTW s phi cung ng
thêm ti mua ngo i t nh m gi t giá không b m xu khuy n khích xuền để gi ống để ế t
khu và h n ch nh p kh u, m ế ặt khác để tăng cườ ng d tr ngo i h i qu ốc gia. Như vậy,
tác động không mong mu n là cung ti ền tăng n, đường LM d ch chuy n sang ph i (mô
hình IS-LM) làm cân b ng ti n hàng trong n n kinh t ế thay đổi, lm phát s tăng lên; (2)
nếu NHTW không vì m c tiêu gi cho đồng bn t được đị ấp đểnh giá th khuyến khích
xu t kh u và gi định rng d tr ngo i h ối đã đủ mc c n thi t và không c ế ần tăng thêm,
trong trường hp cán cân t ng th thặng dư thì v ột lượn có m ng ngo i t tăng lên trong
nn kinh t Trong các qu c gia vế. i mức độ đô la hóa kinh tế cao, t ng kh ối lượng thanh
toán trong n n kinh t v n ti p t ế ế ục tăng lên. Điều này bao gm c n thanh phương tiệ
toán trong nước ngoi t. S tăng của t ng kh ng thanh toán này th t o áp ối lượ
lc lên giá c góp ph m phát. ần làm tăng lạ
Trước năm 1979, Trung Quốc thc hin chính sách t giá c định và đa tỷ giá. Cơ
chế này đã làm cho các doanh nghiệ ất đi quyềp m n ch động trong kinh doanh, không
g n k t l i ích kinh t v i ho ng kinh doanh c a doanh nghi p, làm cho các doanh ế ế ạt độ
nghiệp không chú ý đến hiu qu c a ho ng s n xu ạt độ ất kinh doanh, tăng tính ỷ li vào
s bao c p c ủa nhà nước, chính điều này đã làm cho Trung Quốc rơi vào suy thoái,
khng ho ng kinh t sâu s ế c.
Trung Qu n ra s y u kém c qu n kinh t theo k ho ch, t ốc đã nhậ ế ủa chế ế ế
năm 1979 đã thực hin c i cách kinh t , th c hi n chuy i n n kinh t . Chính sách t ế ển đổ ế
giá cũng được ci cách cho phù h p v i nh ng chuy i c a n ển đổ n kinh t u thế. T đầ p
k 1980, Trung Qu ng m u ch nh t i giá tr c ốc đã áp d ột chế điề giá để thay đổ a
đồng CNY so vi USD, nh m ph c mua c ản ánh chính xác hơn sứ ủa nó. Vào năm 1980,
t giá là 1,53 CNY/USD, trong khi đó, vào năm 1990, t giá đã tăng lên 5,22 CNY/USD.
Chính sách t giá này đã giúp Trung Quố ện được cán cân thương mạc ci thi i (CCTM),
gim thâm hụt thương mại cán cân thanh toán (CCTT), đưa đất nước thoát ra khi
cuc kh ng ho ng kinh t . Tuy nhiên, vi c th c hi ế ện cơ chế t giá theo hướng tương đối
ổn định làm cho l m phát ti p t ế ục gia tăng và ảnh hưởng đến mc tiêu phát tri n kinh t ế.
T l l m phát c a Trung Qu c t t là: 3,06%, 3,54%, năm 1990 đến năm 1993 lần lượ
6,34% 14,58%. Trong khi đó, lạ xu hướm phát ca M ng gi m xu ng, th ấp hơn
8
nhi u so v i Trung Qu m phát c a M ng l i b c, năm 1993 lạ là 2,4%, do đó đ CNY
đánh giá cao so với sc mua th c t n th ế. Nh ức được rng s ổn định c a t giá h ối đoái
th gây ng tiêu c n m c tiêu c a vi c m c a kinh t i ngo i k ảnh hưở ực đế ế đố ế
hoch tăng cường xu t kh ẩu để thúc đẩy s phát tri n kinh t , Trung Qu ế ốc đã quyết định
th đố c hi u chện điề ỉnh đáng kể i vi t giá h ối đoái.
3.3. Tác động c a chính sách t giá c a Trung Qu n FDI. ốc đế
3.3.1. T giá tác động ngượ ều đếc chi n vn FDI
Khi nhng thay đi v t giá s góp ph tài chính c a các ần làm tăng giá trị
doanh nghi p gi tài s nh danh b ng ti i nh ng doanh nghi ản đị ằng đồ ền tăng giá so vớ p
gi tài s nh danh bản đị ằng đồng ti n m ất giá. Điều này d n vi c giá tr c ng nẫn đế ủa đồ i
t gim, t u ki n thu n l c ngoài, giạo điề i cho các nhà đầu tư nướ ảm chi phí đầu tư của
h so v i tác các quới các đố ốc gia mà đồng tin mt gtr u ki n các y u ị. Trong điề ế
t khác không đổ ủa đồ ốc gia đó sẽi, giá tr c ng tin trong qu có mi quan h nghch vi
lượng v c ti p t c ngoài vào quốn đầu trự ế nướ ốc gia đó. Khi đồ ếu hơn so ng CNY y
với các đồng ti n khác, hàng hóa xu t kh u c a Trung Qu c tr nên r hơn đối với ngưi
mua c ngoài, t nướ đó thúc đẩy xut kh u và thu hút FDI vào các ngành s n xu t xu t
khu. Ngoài ra, khi đồng CNY yếu hơn, chi phí đầu tư bằng ngo i t cho các nhà đầu tư
nước ngoài s thấp hơn, làm cho Trung Quố thành điểm đến đầu tư hấ ẫn hơn.c tr p d
Năm 1994, Trung Quố ện phá giá đồc thc hi ng CNY 50% so với USD. Điều này
dẫn đến tăng trưởng m nh FDI vào Trung Qu c trong nh ững năm sau đó, hàng hóa
tài s n Trung Qu c tr nên r i v hơn đố ới các nhà đầu nước ngoài. Năm 2015,
Trung Qu c tr i qua m t cu c kh ng ho ng ti n t , d ẫn đến s s t gi m gtr c a CNY.
Điều này khiến FDI vào Trung Quc gim b t trong m t th i gian ngắn, nhưng sau đó
đã phục hi khi n n kinh t Trung Qu ế c ổn đị Năm 2022, sau khi Trung Quốnh. c b WB
h trin vọng tăng trưở ới làm đồng ca nn kinh tế ln th nhì thế gi ng Nhân dân t r t
xu ng m c th p nh ất 14 năm đã kiế ủa nướ ảm đi đáng kển FDI c c này gi .
3.3.2. T ng cùng chi n v n FDI giá tác độ ều đế
S m t giá c ủa đồng n i t s làm gi m k v ng v l i nhu n của các công ty nước
ngoài. Điều này d n vi c h m mẫn đế gi ức độ đầu tư, và do đó lượng vốn đầu trực
tiếp t nước ngoài vào Trung Qu c s gim đi. Khi CNY mạnh hơn, điều này có th thu
hút các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường đầu tư FDI vào Trung Quốc. Trong ng n h n,
m i quan h a t giá h gi ối đoái và FDI là không đáng kể. V lâu dài, t giá h ối đoái có
tác độ ó ý nghĩa thống đến FDI, đặ ệt khi đồ hơn ng c c bi ng ni t tr nên giá tr
ngo i t ng th ng s ệ, các nhà đầu nước ngoài theo định hướ trườ tăng cường đầu tư
trc ti c ngoài. ếp nướ Trên thc tế, vi s tăng giá trị ủa đồ c ng tin trong quc gia nhn
9
đầu tư, các công ty có th mong đợ ận cao hơn sau khi bán sải li nhu n phm và chuyn
li nhu c ngoài.ận ra nướ Điều này đã thúc đẩy các công ty đ ạnh đầu tư FDI.y m
Năm 2005, Trung Quố ắt đầ ạt hơn. c b u liên kết CNY vi USD mt cách linh ho
Điều này dẫn đế tăng dần s gia n dn giá tr ca CNY, làm gi m l i th c nh tranh xu ế t
khu c a Trung Qu c d n FDI vào Trung Qu c v n ti p t n đế ế ục tăng trong những năm
này, nh vào s ng m nh m c a n n kinh t Trung Qu c s c i thi n môi tăng trưở ế
trường đầu tư.
10
CHƯƠNG IV. BÀI HC KINH NGHIM CHO VIT NAM
Trong su thành công c a Trung Qu c trong quá trình c i tốt 20 năm qua, sự
chuyển đổi nn kinh t b ng vi c áp d ng các chính sách t giá hế ối đoái linh hoạtch
động c a Chính ph Trung Qu c. M c dù Trung Qu c v n chưa phải là mt n n kinh t ế
th trường phát tri n hoàn thi ện, nhưng phương pháp quản lý chính sách t giá trong th i
gian qua đã phản ánh s hiu biết sâu sc v các nguyên tc ca nn kinh tế th trường
t các qu c gia phát tri ển và đã được áp dng mt cách linh hot vào hoàn cnh c th
ca Trung Qu c. V i nh ững đặc điểm và điề ện tương đồu ki ng trong quá trình phát trin
kinh t c a Trung Qu c và Vi t Nam, nh ng kinh nghi m mà Trung Quế ốc đã thu được
th thành nh ng bài h c th c s tr ý nghĩa đối v i Vi t Nam trong vi ệc đẩy mnh
quá trình tăng trưởng bn vng.
Chính sách t c k t h p ch t ch giá luôn đượ ế v i chính sách qu n lý ngo i h i
ca m t qu c gia: Nhà nước thc hin vic qun ngo i h i m t cách c n th n, bao
g m c qu n lý d ngo i h i ngo i t c a qu c gia, nh tr ằm đảm bo s dng các
ngu n ngo i t m t cách hi u qu . M c tiêu c a vi c này ổn đị ối đoái nh t giá h
thúc đẩy cân đố trong các giai đoại trong cán cân thanh toán quc tế n khác nhau.
Chính sách t giá ph c ph i h p ng b v i các chính sách kinh t ải đượ đồ ế vĩ mô
khác, bao g m:
Hoàn thi qu n lý giao d ch ngo i hện cơ chế ối và sở pháp lý cho vi u hành ệc điề
th trường ngo i t .
Phi hp cht ch vi các chính sách gi c ti n tải pháp trong lĩnh vự ệ, như lãi
sut và cung ng v n, để tác độ vào đồ ều góc độ ng hiu qu ng tin ni t t nhi .
Áp d ng các công c qu n lý ti n t i vào th c ti n và hi i hóa h ng thế gi ện đạ th
t chức tài chính để phát trin th ng tài chính và m r ng ph trườ ạm vi điề ỉnh vĩ mô u ch
của Nhà nước.
Phi hp hiu qu với các chính sách vĩ mô khác như ngoại thương, cán cân ngân
sách, thu , tín d ng và thu nh p c ng. ế ủa lao độ
Xây d ng chính sách t giá d a trên quá trình h i nh p th trường ti n t trong
nước vi th trường qu c t , nh m t n d ng các ngu n tài chính h n ch và tránh nguy ế ế
cơ tụt.
Đảm b o ổn định và nâng cao uy tín của đồng tin qu c gia: Đi u này s khuy ến
khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào phát triển sn xut kinh doanh.
C u l i n n kinh tơ cấ ế trong nước: Vit Nam c u l i các m t hàng xuần c t
khu, t p trung s n xu t các m t hàng xu t kh u có l i th ế so sánh, l i th ngu n l c và ế
li th c nh tranh so v i các qu c gia khác; gi m tế trng các m t hàng l i th so ế
11
sánh th p. Qu n hi u qu các ho ng cho vay ngo i t , mua bán ngo i t ạt độ đối
v i các doanh nghi p kinh doanh xu t nh p kh i v i các cá nhân, t c khác. ẩu và đố ch
Nhà nước phi có d tr ngoi t đủ mnh:
M t trong nh ng gi i pháp quan tr ng c ần được quan tâm đó việc d tr
ngo i t ngu n d ngo i t m nh thì NHNN ph i s d ng các công ệ. Để được tr đủ
c d tr b t bu c b ng ngo i t . Bên c n khuy n khích bán ngo i t l y VND ạnh đó, cầ ế
gi ti t ki m vế i m c lãi su u m ất cao hơn nế c chênh l ch lãi su t VND và ngo i t đủ
bù đắp mc l m phát.
Ngoài ra, các kho n vay n c bi t là vay ng n h n c c Nhà nước ngoài và đặ ần đượ
nướ c qun cht ch. Cn phi kim soát cht ch vic bo lãnh vay tr chm c a
NHTW cho các doanh nghi p vay v nướn t c ngoài. M r ng, t chc những địa điểm
to thành m i ngo i t sân bay, b n c ng, c a khạng lưới thu đ như ế ẩu….cho khách
hàng ra vào Vi t Nam.
Bên c c c n t o thêm nhiạnh đó, Nhà nướ ều phương tiện lưu thông, thanh toán đ
gim áp lc nhu c u ti n m ặt trong lưu thông. Cần c i thi n h thng thanh toán, khuyến
khích khách hàng m tài kho n nhân và thanh toán qua h ng ngân hàng. Ngoài th
ra, c n có các bi n pháp giúp th ng ngo i t liên ngân hàng ph i thông su t và ho trườ t
động liên tc, không b i h n v gi thời gian không gian để gii quyết nhanh chóng
nhu c u thanh toán ngo i t . Khuy n khích các công ty xu t nh p kh ế ẩu đa dạng hóa
cu ti n t i qu c t . trong thương mạ ế
Đa dạng hóa đồng tin ch đạo
Việt Nam nên đa dạng hóa d ngo i t b ng ti tr ởi các đồ ền như USD, JPY…
m t s ng ti n khác trong khu v đồ c mang tính nh. V i viổn đị ệc đa dạng hóa đồng ti n
ch đạo thì đồng VND s tương đối ổn định. Khi t giá tăng lên dẫn đến USD tăng lên,
VND gi m xu ống và ngượ như trong trườ giá VND và USD vược li. Ví d ng hp, t t
quá biên độ ấp n 7% thì ngân hàng nhà nướ 7%, t giá VND JPY th c vn không
ph i can thi p vào t giá VND và USD.
Tài liệu tham khảo:
1. Thụy, T. (2023, September 1). Chính sách tỷ giá là gì? Mục tiêu của chính sách
tỷ giá. AzFin Việt Nam. https://azfin.vn/chinh- -gia- -muc-tieu- -sach-ty la-gi cua chinh-
sach-ty-gia/
2. Lan, M. (2019, September 23). Chính sách giá (Exchange rate policy) là gì? tỷ
Các công cụ của chính sách tỷ giá. Vietnambiz. https://vietnambiz.vn/chinh- -gia-sach-ti
exchange- -policy- -gi- -cong- -chinh- -gia-rate la cac cu cua- sach-ti
20190921233929612.htm
3. Huy, A. (2024, January 2). Chiến lược mới để ổn định tỷ giá nhân dân tệ của
Trung Quốc. Nhịp Sống Kinh Tế Việt Nam & Thế Giới. https://vneconomy.vn/chien-
luoc ty te-moi-de-on-dinh- -gia-nhan-dan- -cua-trung-quoc.htm
4. Trung Quốc điều hành tỷ giá như thế nào. (n.d.). vnexpress.net.
https://vnexpress.net/trung-quoc-dieu-hanh- -gia-nhu- -nao-3264657.htmlty the
5. . (n.d.). Bộ Tài Chính Trang bảo trì Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính-
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi- -tiet
tin?dDocName=MOFUCM111245
6. Nguy cơ chiến tranh tiền tệ khi Trung Quốc liên tục hạ giá nhân dân tệ. (2018,
July 20). vnexpress.net. https://vnexpress.net/nguy- -khi-trung-co chien- - -tranh tien- te
quoc- -ha-gia-nhan-dan- -3780649.htmllien tuc- te
7. T. (2020, September 5). Ảnh hưởng của lãi suất tỷ giá đến lạm phát giai đoạn
2000-2019 Việt Nam. thitruongtaichinhtiente.vn.
https://thitruongtaichinhtiente.vn/anh-huong-cua- -gia-den-lam-phat-giai-lai ty- -suat-va
doan-2000-2019-o-viet-nam-28763.html
8. Xing, Y. (2006, January 1). Why is China so attractive for FDI? The role of
exchange rates. China Economic Review. https://doi.org/10.1016/j.chieco.2005.10.001
9. Đề tài Điều hành chính sách tỷ giá của trung quốc bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam Luận văn, đồ án, luan van, do an- . (n.d.). https://doan.edu.vn/do- -an/de
tai-dieu-hanh- -gia- -trung-quoc- -bai-hoc-kinh-nghiem-doi-voi-viet-chinh- -sach ty cua va
nam-8431/
10. Chính sách tỷ giá hối đoái của trung quốc. bài học kinh nghiệm cho việt nam
| Xemtailieu. (n.d.). https://text.xemtailieu.net/tai- -gia-hoi-doai- -lieu/chinh ty- -sach cua
trung-quoc-bai-hoc-kinh-nghiem- -viet-nam-5042.htmlcho
11. P. (2022, July 12). Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự phát triển
của Kinh tế Trung Quốc Kinh tế- . Học Làm Kế Toán.
https://www.hoclamketoan.com/nhung-bai-hoc-kinh-nghiem- -viet-nam- -phat-cho tu-su
trien te-cua-kinh- -trung-quoc/
12. Luận án Tiến sĩ Tài chính - Ngân hàng: Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư
nước ngoài Nghiên cứu trường hợp Việt Nam- . (n.d.). TaiLieu.VN.
https://tailieu.vn/doc/luan- -ngan-hang-moi-quan-he-giua- -gia- -an chinh- - -tien-si tai ty va
von-dau- -nuoc-ngoai-nghien- -2340345.htmltu cuu

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC
QUA CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng Trang
Mã lớp học phần: 06 Nhóm: 01 HÀ NỘI – 5/2024 BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC
QUA CÁC GIAI ĐOẠN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Hồng Trang Mã lớp học phần: 06
Danh sách thành viên nhóm 01: Họ và tên Mã sinh viên Mức độ đóng góp Đỗ Minh Hằng 25A4050042 100% 100% Khuất Thảo Nguyên 25A4050925 100% Hoàng Hứa Linh 25A4050381 100% Nguyễn Hồng Ngọc 25A4050680 100% Sầm Bích Diệp 25A4052048 100% Phạm Thị Kim Ngân 25A4050674 100% Hoàng Thu Trà 25A4051300 100% Nguyễn Hoàng Uyên Thư 25A4051295 100% Vũ Thị Bích Hạnh 25A4052345 LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian gần đây, sự phát triển nhanh chóng và tốc độ tăng trưởng cao đã
đưa Trung Quốc vượt qua nhiều thách thức lớn và trở thành một trong những cường
quốc kinh tế hàng đầu thế giới. Vai trò của Trung Quốc trên thị trường toàn cầu ngày
càng được nâng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại. Điều này đến một phần là
nhờ vào việc triển khai và quản lý chính sách của chính phủ Trung Quốc, trong đó chính
sách tỷ giá cũng đóng một vai trò quan trọng. Bằng cách áp dụng chính sách tỷ giá hiện
nay, Trung Quốc đang dần trở thành một nguồn cung cấp hàng hóa quan trọng cho toàn
cầu. Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, đề tài của chúng em tập trung nghiên cứu về
"Chính sách t giá ca Trung Quốc qua các giai đoạn và bài hc kinh nghim cho
Vit Nam". Đề tài gồm những nội dung chính sau:
Chương I: Tổng quan lý thuyết về chính sách tỷ giá
Chương II: Chính sách tỷ giá của Trung Quốc qua các giai đoạn
Chương III: Tác động của chính sách tỷ giá Trung Quốc tới nền kinh tế nội địa
Chương IV: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Dù đã rất cố gắng song bài luận không thể tránh khỏi những sai sót, chúng em rất
mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn để bài luận được hoàn thiện hơn. Chúng
em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 NHTW Ngân hàng Trung ương 2 CNY Nhân dân tệ 3 PBOC
Ngân hàng Nhân dân Trung Qu ốc 4 FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài 5 REER Tỷ giá hiệu quả thực 6 JPY
Yên (tiền tệ chính thức của Nhật Bản) 7 WB Ngân hàng Thế giới MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ............. 1
1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá ...................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá .................................................................. 1
1.3. Công cụ của chính sách tỷ giá ................................................................... 1
1.3.1. Nhóm công cụ trực tiếp ...................................................................... 1
1.3.2. Nhóm công cụ gián tiếp ..................................................................... 1
1.3.3. Các công cụ cá biệt ............................................................................ 2
CHƯƠNG II. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRUNG QUỐC QUA CÁC GIAI ĐOẠN
.................................................................................................................................... 3
2.1. Thời kỳ chuyển từ cơ chế tỷ giá cố định sang thả nổi có điều tiết (1978-
1993) ....................................................................................................................... 3
2.1.1. Thời kỳ 1978 - 1984........................................................................... 3
2.1.2. Thời kỳ 1985 - 1993........................................................................... 3
2.2. Giai đoạn thống nhất tỷ giá hối đoái (1994-2005) ..................................... 3
2.3. Giai đoạn mở cửa và cải cách thị trường (2005-2015) ............................... 4
2.4. Chính sách tỷ giá Trung Quốc hiện nay .................................................... 4
2.4.1. CNY mất giá, phá giá liên quan đến cuộc chiến tranh thương mại Trung
Quốc - Hoa Kỳ (2019).......................................................................................... 4
2.4.2. Nhân dân tệ tiếp tục mất giá do FED tăng lãi suất (2022) ................... 5
2.4.3. Chiến lược mới để ổn định tỷ giá CNY của Trung Quốc (2023) ......... 5
CHƯƠNG III. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRUNG QUỐC TỚI
NỀN KINH TẾ NỘI ĐỊA ............................................................................................ 6
3.1. Tác động đối với hoạt động xuất nhập khẩu .............................................. 6
3.1.1. Tác động đến xuất khẩu ..................................................................... 6
3.1.2. Tác động đến nhập khẩu .................................................................... 6
3.2. Tác động đến lạm phát .............................................................................. 6
3.3. Tác động của chính sách tỷ giá của Trung Quốc đến FDI. ........................ 8
3.3.1. Tỷ giá tác động ngược chiều đến vốn FDI .......................................... 8
3.3.2. Tỷ giá tác động cùng chiều đến vốn FDI ............................................ 8
CHƯƠNG IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM .......................... 10
CHƯƠNG I: TNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1. Khái niệm chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá (Exchange rate policy) là những hoạt động của chính phủ (mà
đại diện thường là Ngân hàng trung ương) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định và hệ
thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá
biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia.
1.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá  Kiểm soát lạm phát
 Thúc đẩy tăng trưởng
 Cải thiện cán cân thanh toán
 Tăng dự trữ ngoại hối
1.3. Công cụ của chính sách tỷ giá
1.3.1. Nhóm công cụ trực tiếp
Phá giá tin t: điều chỉnh tỷ giá tăng so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì.
Nâng giá tin t: điều chỉnh tỷ giá giảm so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì.
Hoạt động mua bán của Ngân hàng trung ương (NHTW) trên thị trường ngoại
hối: NHTW tiến hành mua bán nội tệ và ngoại tệ nhằm duy trì một tỷ giá cố định (trong
chế độ tỷ giá cố định) hay tác động làm cho tỷ giá biến động tới một mức nhất định theo
mục tiêu đã đề ra (trong chế độ tỷ giá thả nổi hay thả nổi có điều tiết).
Bin pháp kết hi: Chính phủ quy định đối với các thể nhân và pháp nhân có
nguồn thu ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn cụ thể cho các tổ
chức được phép kinh doanh ngoại hối. Biện pháp này được áp dụng trong những thời
kỳ khan hiếm ngoại tệ giao dịch trên thị trường ngoại hối.
1.3.2. Nhóm công c gián tiếp
Lãi sut tái chiết khu: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi NHTW
tăng mức lãi suất tái chiết khấu, sẽ tác dụng làm tăng mặt bằng lãi suất thị trường, lãi
suất thị trường tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệ chạy vào làm cho nội tệ lên giá. Khi
lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tác dụng ngược lại.
Thuế quan: Thuế quan cao có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu giảm
làm cho cầu ngoại tệ giảm, kết quả là làm cho nội tệ lên giá. Khi thuế quan thấp sẽ có tác dụng ngược lại. 1
Hn ngch: Hạn ngạch có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu, do đó tác dụng lên tỷ
giá giống như thuế quan cao. Dỡ bỏ hạn ngạch có tác dụng làm tăng nhập khẩu, do đó
có tác dụng lên tỷ giá giống như thuế quan thấp.
Giá c: Thông qua hệ thống giá cả, chính phủ có thể trợ giá cho những mặt hàng
xuất khẩu chiến lược hay đang trong giai đoạn đầu sản xuất. Trợ giá xuất khẩu làm cho
khối lượng xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ, khiến cho nội tệ lên giá. Chính phủ
cũng có thể bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, bù giá làm tăng nhập khẩu,
kết quả là làm cho nội tệ giảm giá.
1.3.3. Các công c cá bit
 Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ
 Quy định lãi suất trần thấp đối với tiền gửi bằng ngoại tệ
 Quy định trạng thái ngoại tệ đối với các Ngân hàng thương mại 2
CHƯƠNG II. CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TRUNG QUỐC QUA CÁC GIAI ĐOẠN
2.1. Giai đoạn chuyển từ cơ chế tỷ giá cố định sang thả nổi có điều tiết (1978-1993)
2.1.1. Thời kỳ 1978 - 1984
Từ khi Trung Quốc bắt đầu cải cách kinh tế vào năm 1978, vai trò của tỷ giá đã
thay đổi. Với chính sách mở cửa hơn, Chính phủ Trung Quốc đã không còn kiểm soát
độc quyền đối với hoạt động ngoại thương và đã điều chỉnh chính sách tỷ giá hối đoái
để phù hợp với nền kinh tế.
Năm 1979, Trung Quốc có hơn 10 công ty phụ trách giao dịch với nước ngoài.
Đến giữa những năm 1980, số công ty xuất nhập khẩu được phép hoạt động đã tăng lên
tới 800. Tỷ giá hối đoái chính thức của Trung Quốc lúc này vẫn được định giá CNY cao
hơn giá trị thực và không theo giá thị trường quốc tế. Bên cạnh tỷ giá chính thức, còn
có một tỷ giá hối đoái khác áp dụng cho các giao dịch trong nước.
2.1.2. Thi k 1985 - 1993
Năm 1985, thị trường ngoại hối khu vực được thành lập cho phép các liên doanh
trao đổi ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu. Đến năm 1988, hệ thống thu ngoại tệ chính
thức được thiết lập, cho phép cả chính quyền địa phương và doanh nghiệp nhà nước
tham gia vào thị trường ngoại hối.
Sau năm 1988, tỷ giá hối đoái trở nên linh hoạt hơn do giá cả được quyết định bởi
các yếu tố thị trường. Trong giai đoạn 1991-1993, Trung Quốc đã sử dụng tỷ giá thả nổi
và liên tục giảm giá đồng nội tệ để phản ánh đúng hơn biến động thị trường và giá trị
thực của đồng CNY. Sau những đợt phá giá, tỷ giá giữa CNY và USD được duy trì ổn
định ở mức 5,2 - 5,8 CNY cho một USD.
2.2. Giai đoạn thng nht t giá hối đoái (1994-2005)
Năm 1994 là thời điểm diễn ra nhiều cải cách kinh tế lớn, trong đó có những thay
đổi quan trọng trong thị trường ngoại hối. Vào ngày 1/1/1994, Ngân hàng Trung ương
Trung Quốc đã thống nhất tỷ giá chính thức và tỷ giá thực tế của đồng CNY trên thị
trường, thiết lập mức tỷ giá ở mức 8,7 CNY đổi 1 USD, đồng thời áp dụng chế độ thả nổi có kiểm soát. 3
Ngày 21/7/2005, Trung Quốc tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ mới, chấm dứt
việc sử dụng tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi trong gần 10 năm. Chuyển đổi
sang cơ chế tỷ giá mới đã mang đến ba thay đổi quan trọng. Đầu tiên, giá trị đồng CNY
sẽ tham chiếu một rổ tiền tệ theo cung cầu thị trường. Thứ hai, tỷ giá chính thức được
giảm xuống mức 8,11 CNY đổi 1 USD với biên độ dao động hàng ngày là 0,3%. Thứ
ba, cơ chế tỷ giá cố định được thay bằng cơ chế tỷ giá thả nổi có kiểm soát.
2.3. Giai đoạn m ca và ci cách th trường (2005-2015)
Vào tháng 5/2007, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã thực hiện các biện pháp
để điều chỉnh biên độ dao động hàng ngày của đồng CNY lên 0.5%. Sự thay đổi này
giúp tăng tính linh hoạt cho tỷ giá. Kết quả ghi nhận được rằng vào cuối năm 2008, một
USD chỉ có thể đổi được 6.83 CNY.
Trong bối cảnh màu xám ảm đạm của cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 bao trùm
toàn cầu, các nhà chức trách chính phủ Trung Quốc đã giới hạn phạm vi dao động của
CNY và giữ ở khoảng 6.84 CNY đổi 1 USD trong vòng 2 năm, đồng thời quay trở lại
định giá CNY theo USD. Chính sách này duy trì trong khoảng thời gian gần 2 năm, sau
đó, vào ngày 19/06/2010, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc mới khởi động lại các cuộc
cải cách nhằm vào tỷ giá đồng CNY. Theo đó, tỷ giá hối đoái của CNY so với USD tiếp
tục tăng. Ngày 16/04/2012, biên độ dao động của CNY so với USD được nới rộng lên 1% mỗi ngày.
Chỉ trong 3 ngày liên tiếp từ 11-13/8/2015, PBOC đã liên tiếp hạ giá đồng CNY,
trước khi tăng trở lại vào ngày 14/8. Đây được xem như đợt phá giá mạnh nhất từ sau
khi Trung Quốc thành lập hệ thống quản lý ngoại hối hiện đại năm 1994. Giới chuyên
gia phân tích cho rằng đợt hạ giá đồng CNY này là nước cờ tương tự giai đoạn 1994- 1997.
2.4. Chính sách t giá Trung Quc hin nay
2.4.1. CNY mất giá, phá giá liên quan đến cuc chiến tranh thương mại Trung Quc - Hoa K (2019)
Chủ tịch của Uỷ ban Điều hành Ngân hàng Trung Quốc Quách Thụ Thanh đã có
bài phát biểu trước giới chuyên môn tại Bắc Kinh vào ngày 25/05/2019, đồng thời trở
thành quan chức cao cấp nhất trong lĩnh vực tài chính đưa ra tuyên bố công khai về
những vấn đề liên quan tới căng thẳng thương mại Mỹ - Trung gần đây. Lời cảnh báo
của ông Quách rằng việc “bán ra đồng CNY sẽ khiến thiệt hại lớn không thể tránh khỏi”
được đưa ra giữa thời điểm đồng tiền của Trung Quốc mất giá mạnh vì chiến tranh
thương mại và nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn.
Đồng nhân dân tệ CNY ở thị trường bên ngoài Trung Quốc đã mất giá 2,6% so với
đồng USD trong tháng 5/2019. Điều này được cho xuất phát từ việc giới kinh doanh cho 4
rằng CNY sẽ còn sụt giảm nhiều hơn nữa. Theo quan sát của Bloomberg, niềm tin của
giới kinh doanh vào khả năng sụt giảm của CNY đã leo lên mức cao nhất so với các
đồng tiền khác ở châu Á.
Dù vậy trong ngày 27/5/2019, CNY đã cải thiện, mạnh lên 0,1% và đưa ra tỷ giá
với đồng USD về mức 6,9094 CNY/USD, Trước đó, CNY liên tục yếu đi trong nhiều
tuần và dần chạm mốc 7CNY/USD.
2.4.2. Nhân dân t tiếp tc mất giá do FED tăng lãi suất (2022)
Trong năm 2022, sự mất giá của đồng Nhân dân tệ (CNY) tiếp tục được đẩy lên
bởi quyết định của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) tăng lãi suất, cùng với các biện
pháp chênh lệch giá đối với đồng đô la Mỹ.
Đối diện với tình hình này, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã phải tiếp tục duy
trì tỷ giá ổn định bằng cách bán khoản Repo trị giá 10 tỷ CNY (tương đương 1,5 tỷ
USD) và tăng mức trung bình hàng ngày của tỷ giá CNY/USD. Tuy nhiên, sự mất giá
của CNY cũng phần nào xuất phát từ sự khác biệt về lợi tức trái phiếu giữa Mỹ và Trung
Quốc, trong đó trái phiếu Mỹ có lợi suất hấp dẫn hơn, thu hút vốn đầu tư ra khỏi Trung
Quốc. Điều này đặt ra áp lực lên Trung Quốc để tăng cường quy định thị trường ngoại
hối và ngăn chặn sự mất giá quá mức của đồng tiền.
Trong khi đó, các chuyên gia kinh tế dự đoán rằng tỷ giá hối đoái của CNY có thể
dao động từ 6,9 đến 7,0 CNY/USD vào cuối năm 2022. Trong bối cảnh chính sách tiền
tệ của Mỹ thắt chặt, tỷ giá hối đoái CNY sẽ duy trì ở mức cao hơn, điều này đồng nghĩa
với việc cần phải chi trả nhiều hơn số CNY để mua một đô la Mỹ, thể hiện sự yếu hơn
của đồng tiền Trung Quốc. Trong hoàn cảnh này, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc
đang cố gắng làm chậm đà giảm giá bằng cách sử dụng các biện pháp như cắt giảm dự
trữ bắt buộc và thắt chặt dòng vốn chảy ra.
2.4.3. Chiến lược mới để ổn định t giá CNY ca Trung Quc (2023)
Trong năm 2023, Trung Quốc đã áp dụng các biện pháp mới nhằm ổn định tỷ giá
của đồng Nhân dân tệ thông qua việc chỉ đạo các ngân hàng thương mại quốc doanh
mua vào CNY và đưa ra định hướng cho thị trường tài chính. Điều này đại diện cho một
sự thay đổi đáng chú ý so với chiến lược can thiệp của Bắc Kinh trước đây khi CNY đối
mặt với áp lực giảm giá. Việc mua CNY của các ngân hàng quốc doanh được tiến hành
xung quanh các ngưỡng tâm lý quan trọng của tỷ giá và dường như thường nhằm mục
đích hạn chế bớt sự biến động. 5
CHƯƠNG III. TÁC ĐỘNG CA CHÍNH SÁCH T GIÁ TRUNG QUC
TI NN KINH T NỘI ĐỊA
3.1. Tác động đối vi hoạt động xut nhp khu
3.1.1. Tác động đến xut khu
Khi đồng Nhân dân tệ giảm giá trị, Trung Quốc thường áp dụng chính sách giảm
giá trị đồng CNY để thúc đẩy xuất khẩu. Hành động này tạo ra một loạt hậu quả có thể
lan tỏa đến các quốc gia khác và gây ra căng thẳng thương mại. Mặt khác, việc giảm giá
trị đồng Nhân dân tệ giúp hàng hóa Trung Quốc trở nên rẻ hơn trên thị trường quốc tế,
đặc biệt là trong các lĩnh vực có chi phí lao động thấp như dệt may và điện tử. Kết quả
là ngành công nghiệp xuất khẩu của Trung Quốc được thúc đẩy và kim ngạch xuất khẩu
có thể tăng lên, như đã thấy trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016. Dữ liệu từ Hải quan
Trung Quốc cho thấy rằng trong năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc tăng
khoảng 2,3% so với năm trước đó, đạt mức 2.097 tỷ đô la Mỹ.
Tuy nhiên, chính sách này thường khiến các đối tác thương mại lớn như Mỹ và các
nước châu Âu phản ứng bằng cách áp đặt các biện pháp phòng vệ thương mại, như thuế
quan cao, lên hàng hóa Trung Quốc. Điều này có thể làm giảm đáng kể xuất khẩu của
Trung Quốc và ảnh hưởng đến doanh thu của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước.
Ngược lại, khi đồng Nhân dân tệ tăng giá trị, hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của
Trung Quốc trở nên đắt đỏ hơn trên thị trường quốc tế, làm suy giảm sự cạnh tranh và
xuất khẩu. Điều này có thể làm giảm lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu Trung
Quốc. Mức giá cao hơn của hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu có thể làm giảm sự hấp dẫn
và cạnh tranh của chúng trên thị trường quốc tế.
3.1.2. Tác động đến nhp khu
Khi đồng Nhân dân tệ giảm giá trị, giá trị thực của hàng hóa nhập khẩu vào Trung
Quốc tăng, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu
nhiều như công nghệ cao, làm tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
doanh nghiệp. Ngược lại, khi đồng Nhân dân tệ tăng giá trị, giá trị thực của hàng hóa
nhập khẩu giảm, giúp giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu.
Chính vì vậy, chính sách tỉ giá của Trung Quốc ảnh hưởng không chỉ đến xuất
khẩu mà còn đến nhập khẩu, những biến động này ảnh hưởng đến cả thị trường nội địa và quốc tế.
3.2. Tác động đến lm phát
Lạm phát và tỷ giá hối đoái có quan hệ mật thiết với nhau, đồng thời cũng tác động
qua lại lẫn nhau. Tác động của tỷ giá tới lạm phát qua cán cân thanh toán. Cơ chế truyền
dẫn này trải qua hai giai đoạn: 6
Khi tỷ giá tăng, xuất nhập khẩu ròng sẽ tăng lên, góp phần cải thiện tình trạng cán
cân thương mại. Mặt khác khi xuất nhập khẩu ròng tăng, đường IS dịch chuyển sang
phải (mô hình IS-LM), lãi suất trong nước tăng lên, trong ngắn hạn luồng vốn đổ vào
trong nước tăng (nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp) làm cán cân vốn tăng lên, từ
đó cán cân thanh toán tổng thể được cải thiện.
Khi cán cân thanh toán tổng thể thặng dư, tức là luồng vốn nước ngoài đổ vào
trong nước tăng lên, lúc này sẽ có hai khả năng xảy ra: (1) NHTW sẽ phải cung ứng
thêm tiền để mua ngoại tệ nhằm giữ tỷ giá không bị giảm xuống để khuyến khích xuất
khẩu và hạn chế nhập khẩu, mặt khác để tăng cường dự trữ ngoại hối quốc gia. Như vậy,
tác động không mong muốn là cung tiền tăng lên, đường LM dịch chuyển sang phải (mô
hình IS-LM) làm cân bằng tiền hàng trong nền kinh tế thay đổi, lạm phát sẽ tăng lên; (2)
nếu NHTW không vì mục tiêu giữ cho đồng bản tệ được định giá thấp để khuyến khích
xuất khẩu và giả định rằng dự trữ ngoại hối đã đủ mức cần thiết và không cần tăng thêm,
trong trường hợp cán cân tổng thể thặng dư thì vẫn có một lượng ngoại tệ tăng lên trong
nền kinh tế. Trong các quốc gia với mức độ đô la hóa kinh tế cao, tổng khối lượng thanh
toán trong nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng lên. Điều này bao gồm cả phương tiện thanh
toán trong nước và ngoại tệ. Sự tăng của tổng khối lượng thanh toán này có thể tạo áp
lực lên giá cả và góp phần làm tăng lạm phát.
Trước năm 1979, Trung Quốc thực hiện chính sách tỷ giá cố định và đa tỷ giá. Cơ
chế này đã làm cho các doanh nghiệp mất đi quyền chủ động trong kinh doanh, không
gắn kết lợi ích kinh tế với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho các doanh
nghiệp không chú ý đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng tính ỷ lại vào
sự bao cấp của nhà nước, chính điều này đã làm cho Trung Quốc rơi vào suy thoái,
khủng hoảng kinh tế sâu sắc.
Trung Quốc đã nhận ra sự yếu kém của cơ chế quản lý kinh tế theo kế hoạch, từ
năm 1979 đã thực hiện cải cách kinh tế, thực hiện chuyển đổi nền kinh tế. Chính sách tỷ
giá cũng được cải cách cho phù hợp với những chuyển đổi của nền kinh tế. Từ đầu thập
kỷ 1980, Trung Quốc đã áp dụng một cơ chế điều chỉnh tỷ giá để thay đổi giá trị của
đồng CNY so với USD, nhằm phản ánh chính xác hơn sức mua của nó. Vào năm 1980,
tỷ giá là 1,53 CNY/USD, trong khi đó, vào năm 1990, tỷ giá đã tăng lên 5,22 CNY/USD.
Chính sách tỷ giá này đã giúp Trung Quốc cải thiện được cán cân thương mại (CCTM),
giảm thâm hụt thương mại và cán cân thanh toán (CCTT), đưa đất nước thoát ra khỏi
cuộc khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên, việc thực hiện cơ chế tỷ giá theo hướng tương đối
ổn định làm cho lạm phát tiếp tục gia tăng và ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát của Trung Quốc từ năm 1990 đến năm 1993 lần lượt là: 3,06%, 3,54%,
6,34% và 14,58%. Trong khi đó, lạm phát của Mỹ có xu hướng giảm xuống, thấp hơn 7
nhiều so với Trung Quốc, năm 1993 lạm phát của Mỹ là 2,4%, do đó đồng CNY lại bị
đánh giá cao so với sức mua thực tế. Nhận thức được rằng sự ổn định của tỷ giá hối đoái
có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu của việc mở cửa kinh tế đối ngoại và kế
hoạch tăng cường xuất khẩu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, Trung Quốc đã quyết định
thực hiện điều chỉnh đáng kể đối với tỷ giá hối đoái.
3.3. Tác động ca chính sách t giá ca Trung Quốc đến FDI.
3.3.1. T giá tác động ngược chiều đến vn FDI
Khi có những thay đổi về tỷ giá sẽ góp phần làm tăng giá trị tài chính của các
doanh nghiệp giữ tài sản định danh bằng đồng tiền tăng giá so với những doanh nghiệp
giữ tài sản định danh bằng đồng tiền mất giá. Điều này dẫn đến việc giá trị của đồng nội
tệ giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, giảm chi phí đầu tư của
họ so với các đối tác ở các quốc gia mà đồng tiền mất giá trị. Trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi, giá trị của đồng tiền trong quốc gia đó sẽ có mối quan hệ nghịch với
lượng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào quốc gia đó. Khi đồng CNY yếu hơn so
với các đồng tiền khác, hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc trở nên rẻ hơn đối với người
mua ở nước ngoài, từ đó thúc đẩy xuất khẩu và thu hút FDI vào các ngành sản xuất xuất
khẩu. Ngoài ra, khi đồng CNY yếu hơn, chi phí đầu tư bằng ngoại tệ cho các nhà đầu tư
nước ngoài sẽ thấp hơn, làm cho Trung Quốc trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn hơn.
Năm 1994, Trung Quốc thực hiện phá giá đồng CNY 50% so với USD. Điều này
dẫn đến tăng trưởng mạnh FDI vào Trung Quốc trong những năm sau đó, vì hàng hóa
và tài sản Trung Quốc trở nên rẻ hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Năm 2015,
Trung Quốc trải qua một cuộc khủng hoảng tiền tệ, dẫn đến sự sụt giảm giá trị của CNY.
Điều này khiến FDI vào Trung Quốc giảm bớt trong một thời gian ngắn, nhưng sau đó
đã phục hồi khi nền kinh tế Trung Quốc ổn định. Năm 2022, sau khi Trung Quốc bị WB
hạ triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế lớn thứ nhì thế giới làm đồng Nhân dân tệ rớt
xuống mức thấp nhất 14 năm đã kiến FDI của nước này giảm đi đáng kể.
3.3.2. T giá tác động cùng chiều đến vn FDI
Sự mất giá của đồng nội tệ sẽ làm giảm kỳ vọng về lợi nhuận của các công ty nước
ngoài. Điều này dẫn đến việc họ giảm mức độ đầu tư, và do đó lượng vốn đầu tư trực
tiếp từ nước ngoài vào Trung Quốc sẽ giảm đi. Khi CNY mạnh hơn, điều này có thể thu
hút các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường đầu tư FDI vào Trung Quốc. Trong ngắn hạn,
mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và FDI là không đáng kể. Về lâu dài, tỷ giá hối đoái có
tác động có ý nghĩa thống kê đến FDI, đặc biệt khi đồng nội tệ trở nên có giá trị hơn
ngoại tệ, các nhà đầu tư nước ngoài theo định hướng thị trường sẽ tăng cường đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Trên thực tế, với sự tăng giá trị của đồng tiền trong quốc gia nhận 8
đầu tư, các công ty có thể mong đợi lợi nhuận cao hơn sau khi bán sản phẩm và chuyển
lợi nhuận ra nước ngoài. Điều này đã thúc đẩy các công ty đẩy mạnh đầu tư FDI.
Năm 2005, Trung Quốc bắt đầu liên kết CNY với USD một cách linh hoạt hơn.
Điều này dẫn đến sự gia tăng dần dần giá trị của CNY, làm giảm lợi thế cạnh tranh xuất
khẩu của Trung Quốc dẫn đến FDI vào Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trong những năm
này, nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc và sự cải thiện môi trường đầu tư. 9
CHƯƠNG IV. BÀI HC KINH NGHIM CHO VIT NAM
Trong suốt 20 năm qua, sự thành công của Trung Quốc trong quá trình cải tổ và
chuyển đổi nền kinh tế bằng việc áp dụng các chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt và chủ
động của Chính phủ Trung Quốc. Mặc dù Trung Quốc vẫn chưa phải là một nền kinh tế
thị trường phát triển hoàn thiện, nhưng phương pháp quản lý chính sách tỷ giá trong thời
gian qua đã phản ánh sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên tắc của nền kinh tế thị trường
từ các quốc gia phát triển và đã được áp dụng một cách linh hoạt vào hoàn cảnh cụ thể
của Trung Quốc. Với những đặc điểm và điều kiện tương đồng trong quá trình phát triển
kinh tế của Trung Quốc và Việt Nam, những kinh nghiệm mà Trung Quốc đã thu được
có thể trở thành những bài học thực sự có ý nghĩa đối với Việt Nam trong việc đẩy mạnh
quá trình tăng trưởng bền vững.
Chính sách t giá luôn được kết hp cht ch vi chính sách qun lý ngoi hi
ca mt quc gia: Nhà nước thực hiện việc quản lý ngoại hối một cách cẩn thận, bao
gồm cả quản lý dự trữ ngoại hối và ngoại tệ của quốc gia, nhằm đảm bảo sử dụng các
nguồn ngoại tệ một cách hiệu quả. Mục tiêu của việc này là ổn định tỷ giá hối đoái và
thúc đẩy cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế trong các giai đoạn khác nhau.
Chính sách t giá phải được phi hp đồng b vi các chính sách kinh tế vĩ mô
khác, bao gm:
Hoàn thiện cơ chế quản lý giao dịch ngoại hối và cơ sở pháp lý cho việc điều hành thị trường ngoại tệ.
Phối hợp chặt chẽ với các chính sách và giải pháp trong lĩnh vực tiền tệ, như lãi
suất và cung ứng vốn, để có tác động hiệu quả vào đồng tiền nội tệ từ nhiều góc độ.
Áp dụng các công cụ quản lý tiền tệ thế giới vào thực tiễn và hiện đại hóa hệ thống
tổ chức tài chính để phát triển thị trường tài chính và mở rộng phạm vi điều chỉnh vĩ mô của Nhà nước.
Phối hợp hiệu quả với các chính sách vĩ mô khác như ngoại thương, cán cân ngân
sách, thuế, tín dụng và thu nhập của lao động.
Xây dựng chính sách tỷ giá dựa trên quá trình hội nhập thị trường tiền tệ trong
nước với thị trường quốc tế, nhằm tận dụng các nguồn tài chính hạn chế và tránh nguy cơ tụt.
Đảm bo ổn định và nâng cao uy tín của đồng tin quc gia: Điều này sẽ khuyến
khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu li nn kinh tế trong nước: Việt Nam cần cơ cấu lại các mặt hàng xuất
khẩu, tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế so sánh, lợi thế nguồn lực và
lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác; giảm tỷ trọng các mặt hàng có lợi thế so 10
sánh thấp. Quản lý có hiệu quả các hoạt động cho vay ngoại tệ, mua bán ngoại tệ đối
với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và đối với các cá nhân, tổ chức khác.
Nhà nước phi có d tr ngoi t đủ mnh:
Một trong những giải pháp quan trọng và cần được quan tâm đó là việc dự trữ
ngoại tệ. Để có được nguồn dự trữ ngoại tệ đủ mạnh thì NHNN phải sử dụng các công
cụ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ. Bên cạnh đó, cần khuyến khích bán ngoại tệ lấy VND
gửi tiết kiệm với mức lãi suất cao hơn nếu mức chênh lệch lãi suất VND và ngoại tệ đủ bù đắp mức lạm phát.
Ngoài ra, các khoản vay nợ nước ngoài và đặc biệt là vay ngắn hạn cần được Nhà
nước quản lý chặt chẽ. Cần phải kiểm soát chặt chẽ việc bảo lãnh vay trả chậm của
NHTW cho các doanh nghiệp vay vốn từ nước ngoài. Mở rộng, tổ chức những địa điểm
tạo thành mạng lưới thu đổi ngoại tệ như ở sân bay, bến cảng, cửa khẩu….cho khách hàng ra vào Việt Nam.
Bên cạnh đó, Nhà nước cần tạo thêm nhiều phương tiện lưu thông, thanh toán để
giảm áp lực nhu cầu tiền mặt trong lưu thông. Cần cải thiện hệ thống thanh toán, khuyến
khích khách hàng mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua hệ thống ngân hàng. Ngoài
ra, cần có các biện pháp giúp thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phải thông suốt và hoạt
động liên tục, không bị giới hạn về thời gian và không gian để giải quyết nhanh chóng
nhu cầu thanh toán ngoại tệ. Khuyến khích các công ty xuất nhập khẩu đa dạng hóa cơ
cấu tiền tệ trong thương mại quốc tế.
Đa dạng hóa đồng tin ch đạo
Việt Nam nên đa dạng hóa dự trữ ngoại tệ bởi các đồng tiền như USD, JPY…và
một số đồng tiền khác trong khu vực mang tính ổn định. Với việc đa dạng hóa đồng tiền
chủ đạo thì đồng VND sẽ tương đối ổn định. Khi tỷ giá tăng lên dẫn đến USD tăng lên,
VND giảm xuống và ngược lại. Ví dụ như trong trường hợp, tỷ giá VND và USD vượt
quá biên độ 7%, tỷ giá VND và JPY thấp hơn 7% thì ngân hàng nhà nước vẫn không
phải can thiệp vào tỷ giá VND và USD. 11
Tài liệu tham khảo:
1. Thụy, T. (2023, September 1). Chính sách tỷ giá là gì? Mục tiêu của chính sách
tỷ giá. AzFin Việt Nam. https://azfin.vn/chinh-sach-ty-gia-la-gi-muc-tieu-cua-chinh- sach-ty-gia/
2. Lan, M. (2019, September 23). Chính sách tỷ giá (Exchange rate policy) là gì?
Các công cụ của chính sách tỷ giá. Vietnambiz. https://vietnambiz.vn/chinh-sach-ti-gia-
exchange-rate-policy-la-gi-cac-cong-cu-cua-chinh-sach-ti-gia- 20190921233929612.htm
3. Huy, A. (2024, January 2). Chiến lược mới để ổn định tỷ giá nhân dân tệ của
Trung Quốc. Nhịp Sống Kinh Tế Việt Nam & Thế Giới. https://vneconomy.vn/chien-
luoc-moi-de-on-dinh-ty-gia-nhan-dan-te-cua-trung-quoc.htm
4. Trung Quốc điều hành tỷ giá như thế nào. (n.d.). vnexpress.net.
https://vnexpress.net/trung-quoc-dieu-hanh-ty-gia-nhu-the-nao-3264657.html
5. Bộ Tài Chính - Trang bảo trì Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính. (n.d.).
https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet- tin?dDocName=MOFUCM111245
6. Nguy cơ chiến tranh tiền tệ khi Trung Quốc liên tục hạ giá nhân dân tệ. (2018,
July 20). vnexpress.net. https://vnexpress.net/nguy-co-chien-tranh-tien-te-khi-trung-
quoc-lien-tuc-ha-gia-nhan-dan-te-3780649.html
7. T. (2020, September 5). Ảnh hưởng của lãi suất và tỷ giá đến lạm phát giai đoạn 2000-2019 Việt Nam. thitruongtaichinhtiente.vn.
https://thitruongtaichinhtiente.vn/anh-huong-cua-lai-suat-va-ty-gia-den-lam-phat-giai-
doan-2000-2019-o-viet-nam-28763.html
8. Xing, Y. (2006, January 1). Why is China so attractive for FDI? The role of
exchange rates. China Economic Review. https://doi.org/10.1016/j.chieco.2005.10.001
9. Đề tài Điều hành chính sách tỷ giá của trung quốc và bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam - Luận văn, đồ án, luan van, do an. (n.d.). https://doan.edu.vn/do-an/de-
tai-dieu-hanh-chinh-sach-ty-gia-cua-trung-quoc-va-bai-hoc-kinh-nghiem-doi-voi-viet- nam-8431/
10. Chính sách tỷ giá hối đoái của trung quốc. bài học kinh nghiệm cho việt nam
| Xemtailieu. (n.d.). https://text.xemtailieu.net/tai-lieu/chinh-sach-ty-gia-hoi-doai-cua-
trung-quoc-bai-hoc-kinh-nghiem-cho-viet-nam-5042.html
11. P. (2022, July 12). Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự phát triển của Kinh tế Trung Quốc - Kinh tế. Học Làm Kế Toán.
https://www.hoclamketoan.com/nhung-bai-hoc-kinh-nghiem-cho-viet-nam-tu-su-phat- trien-cua-kinh-te-trung-quoc/
12. Luận án Tiến sĩ Tài chính - Ngân hàng: Mối quan hệ giữa tỷ giá và vốn đầu tư
nước ngoài - Nghiên cứu trường hợp Việt Nam. (n.d.). TaiLieu.VN.
https://tailieu.vn/doc/luan-an-tien-si-tai-chinh-ngan-hang-moi-quan-he-giua-ty-gia-va-
von-dau-tu-nuoc-ngoai-nghien-cuu-2340345.html