



















Preview text:
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy
Hoàng Minh Ngọc. Trong quá trình học tập và tìm hiểu môn Phân Tích Và
Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ, hưỡng dẫn tâm huyết và tận tình của cô. Thầy đã giúp chúng em tích
lũy thêm nhiều kiến thức về môn học này để có thể hoàn thành được bài tiểu
luận về đề tài: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm của sinh viên học viện
hành chính quốc gia. Chúng em cũng cảm ơn lãnh đạo nhà trường đã tạo điều
kiện cho chúng em học lại, cải thiện điểm để có thể thuận lợi ra trường đúng thời hạn
Trong quá trình làm bài chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót. Do đó,
chúng em kính mong nhận được những lời góp ý của cô để bài tiểu luận của
chúng em ngày càng hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................2
Phần Mở Đầu.................................................................................................................5
1.Lý do chọn đề tài:...................................................................................................5
Chương I: Lý Thuyết và Cơ Sở Lý Luận.......................................................................6
1.1. Lý thuyết cơ sở...................................................................................................6
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến bài tập lớn:...................................................6
1.1.2. Những lý thuyết cơ sở:...............................................................................6
1.1.3. Phần mềm ứng dụng trong bài tập lớn:......................................................7
1.2. Một số vấn đề liên quan đến chủ đề của bài tập lớn..........................................7
1.2.1. Ý nghĩa, vai trò, tác dụng của chủ đề:........................................................7
1.2.2. Nhu cầu và khả năng ứng dụng vào thực tế:..............................................7
1.2.3. Bài học kinh nghiệm từ những hệ thống tương tự:.....................................7
1.3. Phát biểu bài toán cần phân tích.........................................................................8
Tóm tắt chương 1......................................................................................................8
Chương II : Phân Tích Và Thiết Kế...............................................................................9
1. Khảo sát / Thực trạng............................................................................................9
1. Các thiết bị phục vụ cho hệ thống....................................................................9
2. Phân tích hệ thống...............................................................................................10
2.1. Phân tích hệ thống về chức năng.................................................................10
2.2. Lập bảng phân tích......................................................................................10
3. Lập từ điển dữ liệu..............................................................................................12
4. Biểu đồ ngữ cảnh.................................................................................................14
5. Lập sơ đồ phân rã chức năng...............................................................................14
6. Ma trận thực thể chức năng.................................................................................16
7. Sơ đồ luồng dữ liệu.............................................................................................19 3
7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh...............................................................19
7.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1............................................................................20
7.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Cập nhật điểm...........................21
7.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Xử lý điểm...................................21
7.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 tiến trình: Thống kê....................................22
8.Mô hình E-R đầy đủ.............................................................................................23
8.1 Mô hình thực thể liên kết..............................................................................23
8.2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu...............................................................................24
9. Vận hành, chạy thử...........................................................................................26
9.1. Cài đặt.........................................................................................................26
9.2. Chạy thử.....................................................................................................26
Tóm tắt chương 2..................................................................................................26
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ...............27
1. Những kết quả đạt được......................................................................................27
1.1. Các chức năng chính....................................................................................27
1.2. Cơ sở dữ liệu................................................................................................27
1.3. Giao diện......................................................................................................27
2. Đánh giá ưu, nhược điểm....................................................................................28
2.1. Ưu điểm.......................................................................................................28
2.2. Nhược điểm.................................................................................................28
3. Đề xuất/Khuyến nghị hoặc hướng nghiên cứu, phát triển...................................29
3.1. Con người....................................................................................................29
3.2. Phần cứng, phần mềm (App hay Web)........................................................29
3.3. Quy trình hoặc cơ chế chính sách................................................................29
3.4. Tài chính......................................................................................................30
3.5. Môi trường làm việc, văn hóa công sở........................................................30
Tóm tắt chương 3....................................................................................................30 4
KẾT LUẬN..................................................................................................................31 Phần Mở Đầu
1.Lý do chọn đề tài:
Trước kia, để “Quản lý điểm” thì người ta tốn không ít công sức để nhập
điểm, cộng điểm …một cách rất thủ công mà không mang tính Khoa Học dẫn
đến tính toán điểm có thể bị sai, nhầm gây không ít những phiền hà cho người sử dụng.
Ngày nay, khi “Kỷ Nguyên Số” phát triển mạnh thì không thể không
nhắc đến ngành “Hệ Thống Thông Tin” với những tính năng vượt trội làm cho
con người tốn ít công sức hơn. Do nhu cầu thực tế như vậy chúng ta cần phải có
một phần mềm”Quản lý điểm” để đỡ tốn nhân lực và sức lao động của con
người mà vẫn đạt được kết quả như mong muốn.Chắc chắn các bạn sẽ đặt ngay
ra câu hỏi:”Chúng ta sử dụng những phần mềm này lại phải mất một khoảng
thời gian không ít để thích nghi với phần mềm mà không biết nó có giúp ích
nhiều cho mình không hay là càng thêm nhiều phiền hà”. Để không mất nhiều
thời gian tìm hiểu phần mềm chúng em sẽ giới thiệu một cách khái quát nhất để
có thể nắm được phương thức hoạt động của phần mềm để không bỡ ngỡ khi sử dụng phần mềm 5
Chương I: Lý Thuyết và Cơ Sở Lý Luận
1.1. Lý thuyết cơ sở
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến bài tập lớn:
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): Hệ
thống thông tin quản lý là một hệ thống được thiết kế để thu thập, xử lý,
lưu trữ và phân phối thông tin để hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định trong tổ chức.
Quản lý điểm (Grade Management): Quản lý điểm là quá trình ghi nhận,
xử lý, và lưu trữ thông tin về kết quả học tập của sinh viên, từ đó giúp
theo dõi quá trình học tập và đánh giá năng lực của sinh viên.
Sinh viên (Student): Đối tượng sử dụng chính của hệ thống, bao gồm
những cá nhân đang tham gia các khóa học tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Giảng viên (Lecturer): Người chịu trách nhiệm giảng dạy, đánh giá và nhập điểm cho sinh viên.
1.1.2. Những lý thuyết cơ sở:
Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database): Sử dụng các bảng để lưu trữ
thông tin, các bảng này có liên hệ với nhau thông qua khóa ngoại (foreign
key). Các ngôn ngữ truy vấn như SQL được sử dụng để thao tác dữ liệu.
Mô hình hóa dữ liệu (Data Modeling): Quá trình tạo ra các mô hình dữ
liệu (ERD) để biểu diễn các mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống.
Phân tích yêu cầu phần mềm (Software Requirements Analysis): Xác
định và phân tích các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống. 6
Thiết kế hệ thống (System Design): Quá trình chuyển các yêu cầu phần
mềm thành một kiến trúc hệ thống cụ thể, bao gồm cả thiết kế giao diện
người dùng, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế logic hệ thống.
1.1.3. Phần mềm ứng dụng trong bài tập lớn:
Microsoft Access/MySQL/SQL Server: Các công cụ quản lý cơ sở dữ
liệu thường được sử dụng để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của hệ thống.
Visual Studio/Eclipse/NetBeans: Các công cụ phát triển phần mềm hỗ trợ
lập trình và kiểm thử hệ thống.
UML (Unified Modeling Language): Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
dùng để thiết kế và mô phỏng hệ thống.
1.2. Một số vấn đề liên quan đến chủ đề của bài tập lớn
1.2.1. Ý nghĩa, vai trò, tác dụng của chủ đề:
Hệ thống quản lý điểm giúp cải thiện hiệu quả quản lý giáo dục, giảm
thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu và xử lý thông tin.
Giúp sinh viên dễ dàng theo dõi quá trình học tập và kết quả của mình, từ
đó có thể điều chỉnh kế hoạch học tập hợp lý.
Hỗ trợ giảng viên trong việc quản lý và đánh giá kết quả học tập của sinh
viên, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy.
1.2.2. Nhu cầu và khả năng ứng dụng vào thực tế:
Nhu cầu: Học viện Hành chính Quốc gia cần một hệ thống giúp quản lý
thông tin điểm của sinh viên một cách hiệu quả và minh bạch. Việc tự
động hóa quy trình quản lý điểm sẽ giúp tiết kiệm thời gian và công sức,
đồng thời nâng cao tính chính xác trong công tác quản lý. 7
Khả năng ứng dụng: Với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc triển
khai một hệ thống quản lý điểm là hoàn toàn khả thi và cần thiết để đáp
ứng nhu cầu hiện đại hóa trong giáo dục.
1.2.3. Bài học kinh nghiệm từ những hệ thống tương tự:
Hệ thống quản lý điểm của các trường đại học khác: Những trường đã
triển khai hệ thống này cho thấy việc tích hợp chặt chẽ giữa các phòng
ban, khoa và hệ thống thông tin là rất quan trọng để đảm bảo sự nhất
quán và hiệu quả của hệ thống.
Sự quan tâm đến bảo mật thông tin: Bài học từ những hệ thống khác cho
thấy rằng cần phải chú trọng đến vấn đề bảo mật để đảm bảo rằng thông
tin cá nhân và kết quả học tập của sinh viên không bị xâm phạm hoặc lạm dụng.
1.3. Phát biểu bài toán cần phân tích - Nội dung và yêu cầu:
Xây dựng một hệ thống quản lý điểm cho Học viện Hành chính Quốc gia.
Hệ thống phải cho phép giảng viên nhập điểm, sinh viên tra cứu điểm, và
quản trị viên có thể quản lý toàn bộ thông tin.
Đảm bảo tính bảo mật, tính toàn vẹn và khả năng mở rộng của hệ thống.
Giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng, và có khả năng xuất báo cáo tổng kết.
- Bài toán trong thực tế:
Làm thế nào để giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập và quản lý điểm?
Làm sao để giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và theo dõi kết quả học tập
của mình một cách nhanh chóng và chính xác? 8 Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận về hệ thống quản lý điểm của sinh
viên, bao gồm các khái niệm cơ bản, lý thuyết liên quan và ứng dụng thực tế.
Đồng thời, chương này cũng phân tích ý nghĩa, vai trò và nhu cầu của hệ thống
trong môi trường giáo dục, rút ra bài học kinh nghiệm từ các hệ thống tương tự,
và phát biểu rõ ràng bài toán cần phân tích.
Chương II : Phân Tích Và Thiết Kế
1. Khảo sát / Thực trạng
1. Các thiết bị phục vụ cho hệ thống
Máy tính: Hệ thống quản lý điểm yêu cầu sử dụng máy tính để thực hiện
các tác vụ quản lý dữ liệu, nhập điểm, tra cứu điểm, và xử lý thông tin.
Các máy tính cần có cấu hình phù hợp để chạy các phần mềm quản lý cơ
sở dữ liệu, hệ điều hành ổn định và có khả năng kết nối mạng. o
Máy tính để bàn cho phòng quản lý, giảng viên. o
Laptop cho sinh viên truy cập hệ thống từ xa. Thiết bị hỗ trợ: o
Máy chủ (Server): Một hoặc nhiều máy chủ để lưu trữ cơ sở dữ
liệu và chạy ứng dụng quản lý điểm. Máy chủ cần có hiệu năng
cao, khả năng mở rộng, và đảm bảo tính an toàn cho dữ liệu. o
Thiết bị lưu trữ (Storage devices): Sử dụng ổ cứng HDD hoặc SSD
dung lượng lớn cho việc lưu trữ cơ sở dữ liệu, kết quả học tập của
sinh viên và các tài liệu liên quan. 9 o
Thiết bị mạng (Networking devices): Switch, router, và các thiết bị
kết nối mạng khác để đảm bảo khả năng kết nối liên tục và tốc độ
truy cập ổn định cho người dùng. o
Thiết bị bảo mật (Security devices): Firewall, phần mềm chống
virus và các thiết bị khác để bảo vệ hệ thống khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài.
2. Phân tích hệ thống
2.1. Phân tích hệ thống về chức năng
Quản lý sinh viên: Hệ thống cần chức năng để thêm, sửa, xóa thông tin
sinh viên. Chức năng này giúp quản lý thông tin cá nhân của sinh viên
như tên, mã số sinh viên, ngày sinh, khoa, ngành học, v.v.
Quản lý môn học: Chức năng thêm, sửa, xóa môn học, bao gồm các
thông tin về tên môn học, mã môn học, số tín chỉ, giảng viên phụ trách, v.v.
Quản lý điểm thi: Chức năng nhập điểm cho các môn học, cập nhật điểm,
xem và in kết quả học tập. Điểm có thể được nhập bởi giảng viên và xem
bởi sinh viên hoặc quản trị viên.
Báo cáo và thống kê: Hệ thống cần cung cấp chức năng tạo báo cáo về
kết quả học tập của sinh viên, bảng điểm theo lớp, theo môn học, và
thống kê tỷ lệ đậu/rớt, điểm trung bình.
Quản lý người dùng: Chức năng quản lý tài khoản người dùng (sinh viên,
giảng viên, quản trị viên), bao gồm việc cấp quyền truy cập, thay đổi mật
khẩu, và xóa tài khoản khi cần. 10
2.2. Lập bảng phân tích
Các bước lập bảng phân tích
Bước 1: Lập bảng phân tích với 3 cột:
Cột 1: Động từ + Bổ ngữ Cột 2: Danh từ Cột 3: Nhận xét
Bước 2: Đọc chi tiết từng câu trong mô tả bài toán.
Bước 3: Tìm và gạch chân các danh từ, động từ và bổ ngữ có trong từng câu
của mô tả bài toán đã phát biểu (bỏ qua các danh từ, động từ và bổ ngữ nếu
mệnh đề câu trong bài toán bắt đầu bằng từ “khi”, “để”, “nếu”).
Bước 4: Tương ứng với mỗi một câu trong mô tả bài toán, ta tạo ra một dòng
trong bảng phân tích ở Bước 1. Tiến hành ghi lại các “Động từ" và "Bổ ngữ”
vừa phát hiện được ở Bước 3 vào từng dòng ở cột 1 của bảng phân tích vừa tạo
ở Bước 1; Ghi các các "Danh từ" đi kèm tương với các "Động từ" hay "bổ ngữ"
vừa xác định ở Bước 3 và điền vào cột 2 (dòng tương ứng với "động từ" hay "bổ
ngữ") Bước 5: Tại cột 3 tiến hành viết “Nhận xét” tương ứng với động từ, bổ
ngữ và danh từ nhận được ở cột 1 và cột 2. Những nhận xét này cho biết đó là
tác nhân hay hồ sơ dữ liệu:
- Ghi “Tác nhân” vào cột 3 nếu danh từ ở cột 2 chỉ người, bộ phận, tổ chức hay một hệ thống khác.
- Ghi là “Hồ sơ dữ liệu” vào cột 3 nếu danh từ ở cột 2 chỉ đối tượng mang dữ liệu.
Bảng phân tích sẽ là thông tin đầu vào để xác định thành phần trong mô
hình nghiệp vụ của hệ thống cần phân tích. Động từ Bổ ngữ Danh từ Nhận xét Tổ chức thi Giáo viên Tác nhân Bộ phận đào tạo HSDL 11 Đánh giá điểm Giáo viên Tác nhân Ghi phiếu điểm Giáo viên Tác nhân Kí Xác nhận Giáo viên Tác nhân Gửi Bộ phận quản lý điểm Tác nhân Phiếu điểm HSDL Cập nhật điểm Bộ phận quản lý Tác nhân Bảng danh sách sinh viên HSDL Tổ chức thi Giáo viên Tác nhân Đánh giá cho điểm Giáo viên Tác nhân Phiếu điểm HSDL Bộ phận quản lý điểm Tác nhân Cập nhật lại điểm Bộ phận quản lý điểm Tác nhân Học lại sinh viên Tác nhân môn học HSDL Tính
điểm trung Bộ phận quản lý điểm Tác nhân bình theo đợt Tính
điểm trung Bộ phận quản lý điểm Tác nhân bình chung học kỳ Thống kê
kết quả học Phiếu theo dõi kết quả học HSDL tập tập Nhận
phiếu điểm Phiếu điểm rèn luyện HSDL rèn luyện Giáo viên Tác nhân Thống kê
các sinh viên Danh sách sinh viên học lại HSDL học lại Giáo viên Tác nhân Đưa
ra danh sách Bộ phận quản lý điểm HSDL Lập danh sách Bộ phận quản lý điểm Tác nhân
Sinh viên đủ điều kiện thi tốt Tác nhân nghiệp Cập nhật điểm Bộ phận quản lý điểm Tác nhân
Bảng điểm của từng sinh HSDL viên Tính
điểm trung Bộ phận quản lý điểm Tác nhân bình chung Gửi
cho phòng Bộ phận quản lý điểm Tác nhân đào tạo Phòng đào tạo Lập kế hoạch Giáo viên Tác nhân
sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp và nợ môn In bảng điểm Giáo viên Tác nhân cá nhân 12 Tổng kết kết quả học Giáo viên Tác nhân tập Bảng kết quả học tập HSDL In
bằng tốt Bộ phận quản lý điểm Tác nhân nghiệp
3. Lập từ điển dữ liệu
Từ điển dữ liệu gồm các mục từ và lời giải thích. Lời giải thích thể hiện
được cấu trúc của mục từ, bản chất (nội dung của mục từ), miền giá trị và phạm
vi sử dụng. Ngoài ra, trong phần giải thích cũng có thể có thêm lời nhận xét của
người phân tích hệ thống. Bốn loại mục từ thường được đề cập trong từ điển dữ
liệu gồm: “Luồng dữ liệu”, “Kho dữ liệu”, “Thuộc tính xử lý” và “Chức năng xử lý”.
Từ điển dữ liệu cần thiết cho các hệ thống lớn hoặc dùng chung dữ liệu
của các ứng dụng, kho dữ liệu. Đặc biệt, trong phân tích và thiết kế từ điển dữ
liệu thì từ điển dữ liệu tạo ra sự chính xác chính xác mọi thuật ngữ và các mã
dùng trong hệ thống, cho phép quản lý tập trung, loại bỏ trùng lặp thông tin, mở
rộng khả năng chia sẻ, dùng chung dữ liệu …v.v.
Từ điển dữ liệu về hệ thống quản lý điểm của sinh viên:
*Xác định thông tin về sinh viên:
Sinh viên = Mã sinh viên + Họ tên + Ngày sinh + Giới tính + Quê quán + Tên lớp *Xác định thông tin khoa Khoa = Mã khoa + Tên khoa *Xác định thông tin lớp
Lớp = Mã lớp + Tên lớp + Mã khoa
*Xác định thông tin môn học
Môn học = Mã môn học + Tên môn học + Số tín chỉ + Mã khoa 13
*Xác định thông tin giảng viên:
Giảng viên = Mã giảng viên + Tên giảng viên + Năm sinh + Giới tính + Mã môn học + Mã khoa
*Xác định thông tin học kỳ
Học kỳ = Mã học kỳ + Tên học kỳ
*Xác định thông tin phiếu điểm
Phiếu điểm = Tên lớp + Tên khoa + Tên môn + Số tiết + Mã sinh viên +
Tên sinh viên + Ngày sinh + Điểm
*Xác định thông tin bảng điểm cá nhân
Bảng điểm cá nhân = Tên khoa + Tên lớp + Mã sinh viên + Tên sinh viên
+ Mã môn + Mã giảng viên + Mã học kỳ + Điểm 14
4. Biểu đồ ngữ cảnh
5. Lập sơ đồ phân rã chức năng
Các chức năng lá chi tiết
1.Cập nhập điểm
1.1 Cập nhật điểm rèn luyện
1.2 Cập nhật điểm kết thúc môn học
2. Xử lý điểm 15
2.1 Điểm tổng kết môn học
2.2 Điểm trung bình chung môn học
2.3 Điểm trung bình chung tích lũy 3. Thống kê
3.1 Thống kê kết quả từng kỳ
3.2 Thống kê kết quả học tập toàn khóa
3.3 Thống kê sinh viên thi lại
3.4 Thống kê sinh viên học bổng
3.5 Thống kê sinh viên nợ môn
4. In phiếu điểm
4.1 In phiếu điểm cá nhân
4.2 In phiếu điểm cho sinh viên tốt nghiệp
Sơ đồ phân rã chức năng: 16 Hệ thống quản lý điểm sinh viên 1. Cập nhập điểm 2.Xử lý điểm 3. Thống kê 4. In phiếu điểm 1.1 Cập nhập 2.1 Điểm tổng kết 3.1 Thống kê kết 4.1 In phiếu điểm điểm rèn luyện môn học quả từng kỳ cá nhân 1.2 Cập nhập 2.2 Điểm trung 3.2 Thống kê kết 4.2 In phiếu điểm điểm kết thúc môn bình chung môn quả học tập toàn cho sinh viên tốt học học khóa nghiệp 2.3 Điểm trung bình chung tích 3.3 Thống kê sinh viên thi lại lũy 3.4 Thống kê sinh viên học bổng 3.5 Thống kê sinh viên nợ môn
6. Ma trận thực thể chức năng
Một ma trận thực thể chức năng gồm các dòng và các cột, trong đó:
- Mỗi một cột ứng với một thực thể, các thực thể được xác định trong quá trình khảo sát.
- Mỗi dòng ứng với một chức năng, các chức năng này thường là chức năng ở
mức hai hoặc mức ba trong sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ.
- Trong ma trận thực thể - dữ liệu - chức năng phân tích viên không nên sử dụng
các chức năng ở mức quá tổng quát vì sẽ làm quá trình phân tích ít ý nghĩa,
cũng như không nên quá chi tiết sẽ làm tăng độ phức tạp.
- Đánh dấu tréo vào ô giao giữa chức năng với thực thể nếu có sự tương tác
giữa chức năng với thực thể hoặc bỏ trống ô này nếu không có sự tương tác giữa 17
thực thể với chức năng. Ngoài ra, để chi tiết cho ma trận, khi thực thể và chức
năng có sự tương tác thay vì đánh dấu người ta còn sử dụng các chữ sau để ghi vào các ô:
+ Ghi chữ R (Read) nếu quan hệ giữa chức năng và thực thể là “đọc dữ liệu của thực thể”
+ Ghi chữ C (Create) nếu quan hệ là “tạo thực thể”.
+ Ghi chữ U (Update) nếu quan hệ giữa chức năng và thực thể là “cập
nhật thực thể” bao gồm cả thêm, sửa, xóa dữ liệu về thực thể. Các thực thể 1. Cập nhật điểm thi
2. Cập nhật điểm rèn luyện 3. Điểm trung bình chung môn học 4. Điểm trung bình chung học kì 5. Điểm trung bình chung tích lũy
6. Thống kê kết quả từng kỳ
7. Thống kê sinh viên thi lại 8. Thống kê sinh viên nợ môn
9. Thống kê sinh viên học bống 18
10. Thống kê kết quả học tập toàn khóa
11. In phiếu điểm cá nhân của sinh viên
12. In phiếu điểm cho sinh viên tôt nghiệp
Các chức năng nghiệp vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cập nhật điểm U U Xử lí điểm U U U Thống kê điểm C C C C C In phiếu điểm C C 19
7. Sơ đồ luồng dữ liệu
7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 20
7.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 21