HC VIN NGÂN HÀNG
KHOA QU N TR KINH DOANH
BÀI T P L N
MÔN MARKETING
Đề tài:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING VI MÔ
VÀ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẠT ĐỘN HO NG CA
CÔNG TY C PH N HAWINCO PHÚC MINH
Giáo viên hướng d n: T Minh Hà
STT Tên thành viên Mã sinh viên
1
Phm Thanh Hoà 22A4060274
2
Vũ Thị Dung 22A4070080
3
Vương Thuỳ Linh 22A4070159
4
Nguyn Th C ẩm Như 22A4060291
5
Phm Hà Nhi 21A4020425
6
Nguyễn Văn Giáp 22A4070206
7
Mai Đức Dim 22A4010424
8
Nguyễn Phương Thảo 22A4070067
9
Dương Thị Thu Phương 22A4070138
10
Phạm Văn Quang 22A4060229
11
Phm Khôi Nguyên 22A4060224
12
Ch o Mnh B 22A4070163
13 Nguyn Th Lan Anh 22A4030317
Hà N i, 6/2021
MC L C
I. p Khái quát doanh nghi ........................................................................................ 1
1. Thông tin v công ty ............................................................................................. 1
2. Quá trình hình thành và phát tri n ........................................................................ 1
3. S n ph m kinh doanh ............................................................................................ 2
4. Kết qu kinh doanh ............................................................................................... 2
II. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô ......................................................................... 3
1. Yếu t dân s ........................................................................................................ 3
2. Yếu t kinh t ........................................................................................................ 5 ế
3. Yếu t chính tr ..................................................................................................... 7
4. Yếu t i ......................................................................................... 10 văn hóa xã hộ
5. Yếu t khoa h c công ngh ................................................................................. 12
6. Yếu t ng t nhiên) ..................................................................... 14 địa lí (môi trườ
III. Ảnh hưởng c ng vi môủa môi trườ ....................................................................... 15
1. Khách hàng ......................................................................................................... 15
2. Đối th c nh tranh ............................................................................................... 17
3. Các lực lượng bên trong công ty ......................................................................... 21
4. Nh ng t ch c cá nhân cung ng y u t s n xu t (nhà cung c p) ..................... 29 ế
5. Nh ng t ch c môi gi i d ch v Marketing ....................................................... 31
6. Công chúng ......................................................................................................... 33
DANH M C BI ỂU ĐỒ
Figure 1: T ng và l m phát c a Vi n 2015-2019................. 6 c đ tăng trưở ệt Nam giai đoạ
Figure 2: Thu nh p bình qu i c a Vi n 2014-2018 .................. 7 ân đầu ngườ ệt Nam giai đoạ
Figure 3: Điể ới đốm khác bi t đ Công ty thu hút khách hàng so v i th cnh tranh ....... 16
Figure 4: K t qu kh nh tranh c i th c nh tranh . 19ế ảo sát đánh giá năng lực c ủa CT và đố
Figure 5: T l u ngu n nhân l -2018 .............................. 26 cơ cấ c của Công ty năm 2015
Figure 6: Y u t c n quan tâm nh t khi l n nhà cung ng ...................................... 30ế a ch
DANH M C B NG
Table 1: Ngun v n và Tài s n c -2019 .......... 21 ủa CTCP Hawinco Phúc Minh năm 2015
Table 2: Ngun nhân l a CTCP Hawinco Phúc Minh .............................................. 25c c
DANH M C THAM KH O
1. Giáo trình Marketing căn bản H c vi n Ngân Hàng (2015), PGS.TS. Nguy n Th
Minh Hi n ThS. Nguy n Th Hưng
2. https://masothue.com/0106591183-cong-ty-co-phan-hawinco-phuc-minh
3. http://hawincophucminh.vn/gioi-thieu/
1
I. Khái quát doanh nghi p
1. Thông tin v công ty
Tên công ty: CÔNG TY C PH N HAWINCO PHÚC MINH
Đị a ch tr s chính: S 15A, ngách 21, ngõ 560, đườ ễn Văn Cừ, Phường Nguy ng Gia
Thy, Qu n Long Biên, Thành ph Hà N i, Vi t Nam
S điện tho i: 0437.171.697
S Fax: 0437171697
Email: Congtyxdphucminh@gmail.com
Vốn điề ệ: 30.000.000.000 đồu l ng
Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0106591183
Đăng ký lần đầu: Ngày 02 tháng 07 năm 2014
Đăng ký thay đổi ln th 7: Ngày 09 tháng 05 năm 2019
2. Quá trình hình thành và phát tri n
Công ty C ph c thành l ần Hawinco Phúc Minh đư ập ngày 02 tháng 07 năm 2014.
Đây là mộ ạt độ ần 7 nămt công ty mi thành lp vi thi gian ho ng không lâu, ch mi g
nên không nhi u v l ch s phát tri n. Tuy nhiên xu t phát t nhu c u c a th ng trườ
ngành xây d t l c th ng riêng trong ngành ựng nên ng ty đã nhanh chóng thiế ập đượ trườ
mt cách nhanh chóng m nh m r ng s n xu t ẽ. Công ty đang tiến hành đầu , mở
các s n ph m t ng nh l lên quy s n xu t công nghi p b ng vi hướ c đầu vào
dây chuy n s n xu t hi u qu ện đại. Công ty Hawinco Phúc Minh đang kinh doanh hiệ
trong ngành l i nhu n cao th ng ngày càng m r ng t u ki trườ ạo điề ện tăng thu
nhp cho người lao động.
Công ty C ph n Hawinco Phúc Minh m t công ty ho ng ch y ạt độ ếu trong lĩnh
vc xây d ng vì v y m c tiêu tôn ch ho ng c ạt độ a công ty là: Ch ng ất lượ Ti ến độ
Hiu qu c mả. Để đạt đư c tiêu trên trong sut nh n không ững m qua công ty luô
ngng phát tri n v c trí th c th đội ngũ nhân lự b c cao. Luôn t ập trung đầu phát
trin công ngh thi công máy móc thi t b ế thi công, hoàn thi n v quy trình qu n
chất lượng cũng như quản lý kinh doanh để o ra đạ ất lượ sn phm t t ch ng, tiết kim ti
đa chi phí, thờ ất. Luôn làm hài lòng và mang đếi gian thi công nhanh nh n giá tr cao nht
cho các ch đầu tư.
2
3. S n ph m kinh doanh
Sn ph m c a công ty C ph n Hawinco Phúc Minh ch y u là các s n ph m trong ế
lĩnh vự c xây d ng.
Lĩnh vực kinh doanh: Xây dng công trình dân dng, công nghip, giao thông,
thy li. Bán buôn qu ng kim lo i, kim lo i. D ch v thí nghi m v t li u xây d ng, giám
sát thi công xây d ng công trình giao thông, cung ng v t b ph c v ngành xây ật thiế
dng, thi t k các công trình c ng. ế ế ầu đườ
Ngành ngh kinh doanh: Xây d ng nhà các lo i (ngành chính), s n xu t bê tông
các s n ph m t ch cao s n xu t các c u ki n kim lo i. L t máy móc xi măng, th ắp đặ
thi t b công nghi p. Khai thác, x cung c c. Xây d ng ế ấp nướ ựng công trình đườ
sắt, đường bcông trình k thut dân dng khác. Chun b mt bng, l p đ t h thng
điện, l t hắp đặ thng c u hoà không khí. Bán buôn kim loấp, thoát nước, sưởi điề i
qu ng kim lo i, bán buôn v t li u, thi t b l t khác trong xây d ng. Xây d ng ế ắp đặ
công trình dân dng, công nghi p, giao thông, th y l i.
4. K ết qu kinh doanh
Trong giai đoạn năm 2015 ến độ ổn đị-2019, doanh thu ca công ty bi ng không nh.
Nếu như năm 2015, doanh thu thuầ ệu đồ ng năm 2016, n ca công ty là 46.971 tri ng thì sa
mc doanh thu thu n gi m sâu 36.932 tri ng (gi ệu đồ ảm 78,627%). Do năm 2016, tình
hình kinh t bi ng nhi m phát m c cao, giá thành c a nguyên v t li u ế ến độ ều hơn, lạ
cũng tăng cao, các nhà đầu tư không dám mở ảnh hưởng đế rng sn xut n tình hình tiêu
th các m t hàng khi n doanh thu thu p trung ế ần giàm.vây, trong năm 2016 công ty t
ch y t t c không thêm h ng mếu vào các công trình đã kế trướ ợp đồ ới. Năm
2017, doanh thu thu t 46.993 tri %) so ần đạ ệu đồng tăng 36.954 triệu đồng (tăng 368,104
với năm 2016. Năm 2018 doanh thu tăng nh ệu đồng (tăng 15,426%). 7.249 tri
Trong tháng 11/2017, Công ty thi công xây d ng tr n hành, ạm bơm Dâng, nhà vậ
nhà tr n D c m ng Trung M u, ạm điệ án đầu xây dựng nmáy nướ ặt Sông Đuố
Gia Lâm, Hà N t trong ội. Tháng 11/2018, công trình thi công hoàn thành, đây cũng là m
nhng y u t ng doanh thu thu n cế giúp tăng trưở ủa công ty năm 2018. Năm 2019, doanh
thu c a công ty s t 62.609 tri tăng nhẹ, đạ ệu đồng, tăng 8.367 triệu đồng (tăng
15,426%) so v i năm 2018.
3
II. Ảnh hưởng c ủa môi trường vĩ mô
1. Yếu t dân s
Tác độ ảnh hưng ng
Hin nay dân s Vi m c già hoá nghiêm tr ng này ngày ệt Nam đang ọng và xu hướ
càng phát tri n. Theo Liên h p qu c, n u m t qu c gia t l i t 60 tu i tr lên ế ngườ
đạ đượ đầ bướt t i 10% tng dân s thì quc gia đó c coi bt u c vào quá trình già hoá;
t 20% đến dưới 30% thì g i s “dân già”; t 30% đến dưới 35% thì g i dân s
“r “siêut tgià”; 35% tr lên g i già”. đang độ Già hóa dân s din ra v i tc rt
nhanh n c ta và có nh ng c m n i b t sau: Di n ra nhanh nhi u so v i ướ đặ đi như hơn
nhp độ tăng dân s; già hóa dân s di n ra v cũng i nhp độ khác nhau theo gii tính
theo vùng, mi n; Già hóa dân s kèm v i nhu c u ti p t c làm vi c gia Già đi ế tăng;
hóa dân s g n v i c i thi n s c kh e i già; i già ch y u s ng nông chưa ngườ Ngườ ế
thôn và có m c s ng th p. Theo s li u c a T ng c c Th ng kê, tu i th c a i dân ngườ
liên t c nhanh, t 68,6 tu i vào 1999 lên 73,2 tu i vào 2014 và d báo tăng năm năm
78 tu i vào 2030. Theo s li u c a Ngân hàng Th gi i, t 2017, dân s t 65 năm ế năm
tui c a nước ta đã chi m 7,15% t ng dân sế nước ta chính th c bước vào giai đoạn
già hóa dân s . Theo d báo c a T ng c c Th ng (2010) và Liên H p Qu c (2012),
nướ năm để đưa đoạ được ta ch cn 20-21 t l nói trên lên 14% giai n 2021-2037 c
coi là th i gian quá chuy n t hóa dân s sang s độ để “già ố” “dân già”.
Già hóa dân s t u, nhi c t kinh t n an sinh ạo ra các tác động đa chiề ều lĩnh v ế đế
h i c i nhi c trên th gi i, già hóa dân s c ta gây ra văn hóa. So vớ ều nướ ế
nhiu thách th c c n ph i gi i quy t: Suy gi ng kinh ế ảm năng suất lao động tăng trư
tế. Tăng nhanh dân số già đồng nghĩa v ảm tăng trưở ực lượng lao độ i suy gi ng l ng, dn
đế n gi ng vảm tăng trưở n, ng, nh t các nhân kìm hãm tăng năng suất lao độ ất là năng suấ
t tng h m b o thu nh i cao tu i, s ng ợp; Đả ập cho ngườ gia tăng nghèo và bất bình đẳ
trong h i; S i v i h th c kh i cao tu i h ức ép đố ống chăm sóc sứ ỏe cho ngườ
thng y t ; S i vế ức ép đ i tài chính công vi nh ng áp l c v đảm b o nhu c ầu chăm
sóc s c kh i cao tu c kh e cho m t ỏe cho ngườ ổi (chi phí trung bình để chăm sóc sứ
người cao tui bng 7-8 l c khần chi phí trung bình chăm sóc s e cho m i trột ngườ
tuổi) lương hưu, trợ ấp cho ngườ ải tăng lên; c i cao tui, chi tiêu công s buc ph
Nhng thách th c v h m b i s i cao ội như đả ảo đờ ống văn hóa và tinh thần cho ngườ
4
tuổi, điề ờng lao độ ẫn và xung đu chnh th trư ng - vic làm, gii quyết mâu thu t thế h
trong th i k dân s già...
Tuy nhiên, già hóa dân s i phát tri n ngành d ch v cũng tạo ra các hộ chăm sóc
sc kh e nh ng s n ph m ph c v i cao tu i. Nhu c u chi tiêu cho s c cho ngườ
khe c i cao tu i s ng kinh t c i dân c ng ủa ngườ ổi gia tăng, đờ ế ủa ngườ nước xu
đượ c ci thin nên d ch v v chăm sóc s ỏe cho ngườc kh i cao tui s phát trin. Xu
thế này s m ra nhi i phát tri i cao tu i hi u qu , ều cơ hộ ển các hình chăm sóc ngư
phát tri n m cung c i cao tu i g n v i ạng lưới sở ấp, chăm sóc, điều dưỡng ngườ
chăm sóc tại gia đ ộng đồ ẩm, dượình, c ng. Nhiu loi hàng hóa thc ph c phm, thi
trang… phục v nhóm khách hàng này cũng sẽ có cơ hộ ển hơn trư i phát tri c.
Tổng điều tra dân s nhà năm 2019 đượ ời điểc tiến hành vào th m 0 gi ngày
01/4/2019 theo Quy nh s -TTg ngày 26/6/2018 c a Th ng Chính ph . ết đị 772/QĐ
Đây là cuộ ổng đi năm khi đất nước T u tra dân s nhà ln th Vit Nam k t c
thng nh u tra dân s nhà ất vào m 1975. Tổng điề năm 2019 thu thập thông tin
bả nghĩa Viện v dân s nhà trên toàn b lãnh th nước Cng hòa hi ch t
Nam ph c v ho nh các chính sách phát tri n kinh t h i c c ạch đị ế ủa đất nướ
giám sát các M c tiêu phát tri n b n v ng. T u tra dân s nhà ổng điề năm 2019 thu
thập thông tin bả ệu ngườn v dân s nhân khu hc ca trên 96,2 tri i nhân
khu th c t ế thưng trú t i g n 26,9 tri u h ng trên lãnh th Vi t Nam dân sinh số
vào th m 0 gi b ng bi ng v ời điể ngày 01/4/2019. Để sung thông tin đánh giá nh ến độ
nhân kh u h i dân, thông tin v ng vi c ọc như tình hình sinh, chết, di của ngườ lao độ
làm, điề dân mộ thông tin khác, điều kin sng ca các h t s u tra mu trong
Tổng điề năm 2019 đượ dân cư u tra dân s nhà c thc hin vi quy mô mu 9% h
trên c c (kho ng 8,2 tri i sinh s ng t 3 tri u h u nướ ệu ngườ ại hơn 2, dân cư). Tổng điề
tra dân s nhà ng d ng công ngh thông tin trong t t c n năm 2019 các công đoạ
ca T u tra giúp nâng cao ch ng thông tin, minh bổng điề ất lượ ch quá trình s n xu t
thông tin th ng kê, rút ng n th i gian x công b s m k t qu T u tra và để ế ổng điề
tiết ki m kinh phí so v i các cu u tra T u tra ộc đi ổng điều tra theo phương pháp điề
truyn th ng.
Thun l i và thách th ức đối v i doanh nghi p
Thun l i:
5
+ Dân s già có m t l i th c n nh ch ng và làm vi ế đó là họ ổn đị ở, nơi số ệc, đây có
th xem như là một ngun mc tiêu tim lực đối vi công ty.
+ V độ i nh i dân ững ngườ tu i này h kh năng ổn định v tài chính, mc thu
nhp c ng s n, nhà định để quan tâm và đầu tư vào bất độ .
+ Ngun dân s t l i th l n v v nhà ngày càng tăng là mộ ế ấn đề ở, định cư và xây
dng.
+ Dân cư tậ ọng điể ố, đô thị, điềp trung các khu vc tr m, thành ph u này thun li
cho vi c quy ho ch các công trình xây d . ựng cũng như nhà ở
Thách thc:
+ Vấn đề ẫn đế dân s già hoá làm cho ngun thu nhp càng ngày càng thp, d n khó
khăn về giá c và tài chính.
+ Dân s già hoá d n s không nh v ch ng cu ẫn đế ổn đị ất lượ c sống cũng như an
toàn cho s c kho .
+ Khó khăn về vi nh v i nhệc đưa ra quyêt đị ng h ng chung v i bgia đình số m
già ho c con nh .
+ Những ngườ ản cáo cũng như marketing, họi có tui thường ít tin vào qu luôn có
suy nghĩ không quá tích cự c đến nh ng gì thy trên qung cáo.
2. Yếu t kinh t ế
Phân tích môi trườ ện đượng kinh tế s giúp doanh nghip nhn di c khách hàng ca
mình. Nh ng y u t c ng kinh t sau s ng t i s c mua/ s d ng d ch ế ủa môi trườ ế ảnh
v c n doanh nghi p CTCP Hawinco Phúc Minhủa người tiêu dùng đế :
Cơ sở lý lun
Thc tr ng n n kinh t ng tr c ti n s phát tri n t n t i c a doanh ế ảnh hưở ếp đế
nghiệp cũng như s ến lƣợc. Trong đó, ảnh hƣở kh thi ca chi nhân t kinh tế lãi sut ng
trc ti n m c c u các s n ph m c a doanh nghi p; nhân t kinh t tếp đế ế giá hối đoái tác
động đế ững hộ ối đe dn nh i và m a bên ngoài doanh nghip; nhân t kinh tế t l lm
phát, t ng s n ph m qu c dân, th m h n ặng hay thâ ụt ngân sách,… đều tác động đế
doanh nghi p. v o c n ph i tìm hi u, xem xét d báo nh ng y, các nhà lãnh đạ
nhân t này ng c th i v i doanh nghi nh ng gi i ảnh hưở nhƣ thế nào đố ệp để
pháp h n ch k p th i. ế
6
Tác độ ảnh hưng ng
Figure 1: T ng và l m phát c a Vi n 2015-2019 ốc độ tăng trưở ệt Nam giai đoạ
(Ngun: Ngân hàng th gi i WorldBank) ế
Tốc độ tăng trưở ệt Nam xu ớng tăng giả ổn địng ca Vi m không nh trong
giai đoạ tăng trưởn 2015-2019. Tuy nhiên, vi mc ng bình quân sp x 6,7% thì li
cùng ng so v c trên th gi i. Kinh t ng kích thích khách hàng ấn tượ ới các nướ ế ế tăng trưở
39 chi tiêu, nhà đầu tư tăng khả năng đầu tư tạo điề ốt đố u kin t i vi toàn doanh nghip
nói chung doanh nghi p xây d ng nói riêng. M ng nhanh, nh ức tăng trưở ổn đị
xu hướ ổn định đã tạ ều hộng o ra nhi i cho doanh nghip nói chung Công ty C
phn Hawinco Phúc Minh nói riêng. T p nh i trong vi c đó doanh nghiệ ững hộ
tiếp c n khách hàng, t o m i quan h t t v i khách hàng c a mình m r c ộng đượ
quy s n xu t, m r ng th ph u nâng cao l i th c nh tranh cho ần, thương hi ế
mình. Nhìn vào bi trên ta th y, T l l nh t 0,63% lên ểu đồ ạm phát năm 2016 tăng m
4,74%, t o ra bi ng l n v giá c s ng, khi n công ty g p nhi ến độ ản ế ều khó khăn.
Năm 2017, tỷ ống còn 3,53%, điều này đã giúp cho việc huy độ l lm phát gim xu ng
vn ca doanh nghi p tr nên d r dàng hơn, mở ng th trƣờng quy s n xu t.
Năm 2018 lạm phát tăng nhẹ 3,54%. Trong năm 2019, lạ m phát gim mnh còn 2,79%,
điề u này s giúp giá c c a các mt hàng gi i tiêu dùng sảm, ngườ tăng chi tiêu tiêu
dùng s n kinh t ng nh s t u ki n tăng. Bên cạnh đó, khi nề ế tăng trưở ổn đị ạo đi
thun li cho ho ng SXKD c a Công ty. ạt độ
6.68 6.21 6.81 7.08 7.02
0.63
4.74
3.53 3.54 2.79
0
1
2
3
4
5
6
7
8
2015 2016 2017 2018 2019
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ lệ lạm phát
7
Figure 2: Thu nh i c a Vi n 2014-2018 ập bình quân đầu ngườ ệt Nam giai đoạ
(Ngun: Ngân hàng th gi i WorldBank) ế
Nhìn vào b ng s li u, cho th y thu nh p bình quân c a Vi ng ệt nam xu hướ
tăng đều trong giai đo đó các chỉn 2014-2018. T tiêu an sinh hi được nâng cao
khi 40 m c s ng c c c i thi n, t l nghèo gi m m nh và phúc l i xã ủa người dân đã đư
hội được tăng cường đáng kể ạnh đó, mứ ầu tiêu dùng tăng . Bên c c chi tiêu cho nhu c
lên, đây hộ ạt đội cho Công ty C phn Hawinco Phúc Minh phát trin ho ng sn
xut kinh doanh.
Thun l i và thách th i v i doanh nghi p: ức đố
Thun l i:
+ Tăng trưở ạo điề ện đ ất lưng kinh tế t u ki ci thin ch ng cuc sng phúc li xã
hi ca cộng đồng. Là điề ền đều kin ti để phát tri n các m t khác c a xã hi.
+ Ch tiêu an sinh xã hội được nâng cao, t l nghèo gi m m nh.
Thách thc:
+ Chi phí ph i gánh ch u do s ng ức tăng trưởng quá cao. Ngoài ra, tăng trưở
kinh t còn làm c n ki t ngu n tài nguyên, ô nhiế ễm môi trường nguy phát
sinh các v xã h n n xã h ng xã hấn đề ội như gia tăng tệ ội, gia tăng bất bình đẳ ội…
3. Yếu t chính tr
Tác độ ảnh hưng ng
Xây d ng ngành ngh u ki n, các ho ng xây d ng ph i kinh doanh điề ạt độ
chu s qu n c a Chính ph n pháp lu c th c thi b ủ, thông qua các văn b t đượ ởi
quan qu c. Hi n nay, Chính ph t nhi u ho ng, chính sách ản nhà nướ đang rấ ạt độ
h tr cho doanh nghi p trong vi c c ti i, t o ni m tin cho doanh ến thương mạ
2052 2109 2215 2385 2590
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
2014 2015 2016 2017 2018
GDP/người (USD)
8
nghip m nh d n khai các d án dài h ng th c ạn đầu triể ạn. Đ ời, Nhà nướ
nhiều chính sách ưu tiên tập trung đầu xây dựng cho nước nhà như các dự án xây
dng h th v t ch t giao thông, các gói chính sách nhà ống sở cho người thu
nhp th p t o nhi i cho doanh nghi n t i nhi u h n ch ều hộ p, tuy nhiên cũng tồ ế
gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Thun l i và thách th ức đối v i doanh nghi p:
Thun l i:
Ngh nh s -CP ngày 20/11/2013 c a Chính ph v phát tri n đị 188/2013/NĐ
qun nhà h i; Lu t Nhà 2014 Ngh định s 100/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 c a Chính ph v phát tri n qu n nhà h ội. Chính sách ưu đãi
cho doanh nghi p, h n nhà xã h i (thông qua gia đình, nhân tham gia phát tri
vic mi n gi m ti n s d t, ti t, thu giá tr thu nh p ụng đấ ền thuê đấ ế gia tăng, thuế
doanh nghi p; vay v n tín d ng v i lãi su a ất ưu đãi…). Các chính sách ưu đãi này c
Nhà nước đã khuyế ạo điền khích, h tr, t u kin rt nhiu cho các doanh nghip và h
gia đình, nhân tham gia đầu phát triể ội đển n h gii quyết nhà cho các
đối tượ ội, ngườ ực nông thôn, ngưng chính sách h i nghèo khu v i thu nhp thp ti
các đô thị ừa giúp chăm lo đượ c đối tượng đang . Chính sách này v c nhà cho
nhiều khó khăn về ảo đả ủa đất nướ nhà , va góp phn b m an sinh hi c c. Nh
chính sách này, th i ời gian qua đã hàng trăm ngàn hộ gia đình, hàng triệu ngườ
nghèo, ngườ ớm có điềi thu nhp thp s u kin ci thin nhà .
Lu t Nhà 2014, Ngh nh s -CP ngày 20/10/2015 c a Chính ph đị 99/2015/NĐ
quy đị ết hướnh chi ti ng dn thi hành mt s điều ca Lut Nhà . Lut Kinh doanh
bất động sn 2014, Ngh định s 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 ca Chính ph quy
đị điề nh 41 chi tiết thi hành mt s u c a Lut Kinh doanh B ng sất đ n. V nh ới quy đị
ci m , thông thoáng ch c i Vi c ần ngƣời nước ngoài, ngườ ệt Nam định nướ
ngoài đượ ệt Nam là đư đã thực phép nhp cnh vào Vi c mua và s hu nhà c s to
điều kin thun l hợi để yên tâm khi o Vi c tệt Nam đầu tư, họ ập, làm ăn, sinh
sống. Đồ ời giúp tăng cầ ất động th u cho th trường b ng sn, nht phân khúc sn
phm trung cao c p, góp ph y th ần thúc đẩ trưng b ng s n phát tri n. V i quy ất độ
đị nh m r ng phm vi ho ng kinh doanh b ng sạt độ ất độ n cho doanh nghip vn
đầu tư nước ngoài cho phép h được mua, thuê, thuê mua nhà, công trình xây dng
để s d sụng làm văn phòng làm việc, sở n xut, kinh doanh, d ch v đã thực s
9
khuyến khích, t u ki n thu n lạo điề i cho các doanh nghi c i ệp nướ ngoài vào đầu tạ
Việt Nam, thúc đẩ ế, thu hút đượy hi nhp kinh tế quc t c nhiu ngun vn, công
ngh, kinh nghi m ti n ti n c ng th ng l c thúc ế ế ủa nước ngoài vào nước ta, đồ ời độ
đẩy các doanh nghi c, tệp trong nướ o s c ng, lành mạnh tranh bình đẳ nh trong hot
động kinh doanh b t động s n.
Thách thc:
Tuy nhiên, bên c t s t n t th ng pháp ngành xây dạnh đó còn mộ ại như h ng
Việt Nam chưa theo kị ốc độ ần đượp t phát trin ca kinh tế hi c c liên tc
điề u chnh. Hin nay, nhng v tấn đề n ti l n nht trong qun ngành xây dng
gm:
+ Qu ng l o, gây th t thoát v c. ản lý đầu tư công lỏ ốn nhà nướ
+ Các công trình đầu công b ất lư chm tr, ch ng kém và các th tc hành chính
rườm rà, đ t trong các điềc bi u kin kinh doanh xin cp giy phép xây dng,
gây c n tr ho n ch tính c nh tranh c a th ng. M ạt động đầu hạ ế trườ ức độ
thun li trong các th t c hành chính xây d s M ựng đánh giá thông qua ch ức độ
thun li trong th t c c p phép xây d ng. Trong báo cáo m i nh t c a WB, Vi t
Nam đạt 79,3/100 đi ức độ ựng, đứm v m thun li trong th tc cp phép xây d ng
th 25 trên th giế i th 03 trong khu v c ASEAN (sau Malaysia 89,9
Singapore 87,9). Ch s này trung bình c a 04 ch tiêu chính: S ng th t c lượ
Thi gian hoàn thành th t c, Chi phí th t c, Ch s qu n lý ch ng công trình. ất lượ
Trong s b n ch tiêu trên, th i gian hoàn thành th t c là ch s duy nh t Vi t Nam
thấp hơn trung bình khu vực và thế gii. Theo Doing Business 2020, thi gian hoàn
thành th t c c p phép xây d ng m t nhà kho thành ph H Chí Minh lên t i 166
ngày, trong đó chủ ựng thườ yếu do thi gian xin cp giy phép xây d ng b vượt quá
so v i th i h nh (lên t i 82 ngày thay vì 37- 42 ngày). Dù k t qu x p h ng ạn quy đị ế ế
mc cao, báo cáo c r m sa WB cũng ch a điể cp phép xây dng c a Vit Nam
gần như không cải thin t 2006 ti nay, cho thy nhng ci cách trong qun
nhà nước v cp phép xây dng có hiu qu hn chế.
+ v y Công ty C ph n Hawinco Phúc Minh c n ph i nh ng gi i pháp nâng
cao uy tín, b o v tránh nh n v th c a mình trên th thương hiệu để ững tác động đế ế
trường.
10
4. Yếu t i văn hóa xã hộ
Tác độ ảnh hưng ng
Dân s s n xu t hay kinh doanh doanh nghi p c n ph i s d n ngu n nhân ố: để ụng đế
lực, để bán đượ ần đế hàng. Đ ạch đị ến lượ c hàng h c n khách ho nh chi c phát trin
của 1 công ty, ngưi ta phi xut phát t c 2 yếu t này. Hin nay, dân s mc
gia tăng dân số ảnh hưở ớn đế mi th trường, mi quc gia luôn luôn ng rt l n
tt c ho ng qu n tr ạt độ s n xu t qu n tr kinh doanh c a m i doanh nghi p. S
dch chuy n dân s r t l n t vùng này sang vùng khác, t a địa phương này sang đ
phương khác cũng nhữ tác động đế ạt độ ạch địng yếu t n các ho ng ho nh v các
chiến lượ ốn kinh đoanh hiệc chính sách qun ngun v n có. Chng hn s di
chuyển dân cư từ nhanh đã làm bùng nổ nông thôn sang thành th các nhu cu nhà ,
m r t là nhu c u nhà ộng đường xá và đc bi t i các thành ph l i, TP ớn như Hà Nộ
H Chí Minh.
Văn hóa: 1 ph ều định nghĩa khác nhau. Tron ền văn hóa lạm trù vi nhi g mi n i
có các nhánh văn hóa. Ví d ền văn hóa của ngư trong n i Vit Nam chúng ta thy có
nhánh văn hóa dân tộ ố, nhánh n hóa ngư ền Nam, nhánh văn hóa c thiu s i mi
người mi i miền Trung và nhánh văn hóa ngườ n B hiắc,… Sự n din ca các nhánh
văn hóa cũng ảnh hưở ạt độ ến lượng sâu sc ti ho ng qun tr ng chi c phát
trin cho doanh nghi p.
Ngh nghi p: chuyên môn hóa h ng h i 1 quy lu t t t y u trong ợp tác lao đ ế
quá trình phát tri n c a m c, m i khu v c toàn th gi i. h i ngày ng ỗi nướ ế
phát tri ng hóa v ngh nghi p ngày càng m nh. n thì tính chuyên môn hóa đa d
S khác nhau trong ngh nghi p d n t i nh i v h t ng chuyên bi t ững đòi hỏ sở
phc v cho s n xu t, sinh ho t phát tri n c a nhóm khách hàng tìm t i Hawinco
Phúc Minh. Đòi hỏi đa dạ ở, văn phòng làm việng phân khúc nhà c.
Phong cách l i s ng: h i b c tranh muôn màu do các th v i các phong
cách khác nhau t o n. M i phong ch l i s ng l i nh m khác bi t ững điể
mi. Th giế i ngày càng hi i phát tri n t o nên nhi ng mện đạ ều ý tưở i l sáng t o
trong cu c s ng ngày ng d ng vào th c t làm nên nh ng s n ống thườ ế để
phẩm, ý tưởng đầ ệp đang tựy m huyết. Hawinco Phúc Minh 1 doanh nghi tin
phát tri n nh ng th m nh c a mình vào trong th c t thi t k xây d ng ra ế ế để ế ế
nhũng ngôi nhà, căn hộ, căn biệ ọi gia đình,…t th cho m
11
Hôn nhân gia đình: Hôn nhân gia đình quy luật muôn thucủa hội loài
người. Mỗi gia đình là 1 tế bào của hội . Hôn nhân gia đình còn có những ảnh
hưởng sâu sắc tới việc hình thành nhu cầu trong hội như: nhà ở, sở hạ tầng,
đường xá, máy giặt, giường tủ, bàn ghế các mặt ng khác liên quan đến hộ
gia đình. Thí dụ hôn nhận gia tăng cũng ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở.
Thun l i và thách th ức đối v i doanh nghi p
Thuận lợi:
Dân số tăng sự dịch chuyển rất lớn từ nông thôn đến các đô thị lớn sẽ làm tăng
nhu cầu về nhà ở, đường xá, cơ sở hạ tầng phải phát triển theo với tốc độ nhanh
chóng. Với nguồn nhân lực trẻ, dồi dào năng lượng, tri thức cao, được đào tạo i
bản chuyên sẩu sẽ góp phần giúp Hawinco Phúc Minh mở rộng thị trường hoạt động,
dấu ấn vững chắc trong lòng các khách hàng đã, đang sẽ sử dụng dịch vụ, sản
phẩm công ty cung cấp. hội Việt Nam với nền tảng văn hóa Á Đông đang dần
chuển hướng theo kết hợp truyền thống với hiện đại, duy trì bản sắc dân tộc kết hợp
xu hướng văn minh công nghiệp. Dân số trẻ tốc độ đô thị hóa cao của Việt Nam là
động lực thúc đẩy nhu cầu xây dựng, tập trung vào nhà ở, nhà máy, văn phòng
sở hạ tầng đô thị. Và tư tưởng ăn sâu vào mỗi người Việt Nam đó an lạc nghiệp
nên luôn luôn mong muốn có 1 ngôi nhà tại nơi đô thị chật trội, đông đúc. Và sẵn sàng
chi trả 1 khoản lớn vài tỷ đồng cho 1 căn chung phân khúc trung bình, hoặc 4
đến 5 tỷ cho 1 căn chung cư cao cấp nơi vị trí đắc địa.
Thách thức:
Các thành phố lớn mặc đang gồng mình bởi mật độ dân số cao, nhưng hàng
năm vẫn phải đón thêm hàng triệu học sinh, sinh viên, người dân di chuyển từ các tỉnh
khác chuyển tới. Dân số đông đúc kéo theo các hệ lụy như tắc nghẽn giao thông, cơ sở
hạ tầng bị quá tải, nhiều tệ nạn hội diễn biến ngày càng gia tăng ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống khiến nhiều người xu hướng muốn di chuyển ra ngoại ô
thành phố để sống nơi có giá nhà ở rẻ, không khí trong lành, chi phí sống thấp, đòi hỏi
doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và kịp thời đáp
ứng mọi nhu cầu. Sự ách tắc giao thông đô thị khiến tiến trình thi công và hoàn thành
dự án bị chậm trễ gây thiệt hại về kinh tế và uy tín với các đối tác làm ăn.
12
5. Yếu t khoa h c công ngh
Tác độ ảnh hưng ng
Nh s phát tri n c a khoa h c k thu t làm cho công ngh i chúng công
ngh xây d ng nói riêng không ng ng phát tri n, bao g m nh ng khoa h c công ngh
mi, dây chuy n thi công hi i, s phát tri n không ng ng c ện đạ ủa thông tin, … Đây s
các y u t ng tr c ti n doanh nghi còn quy n s ế ảnh hưở ếp đế ệp, đôi khi ết định đế
sng còn c a m t doanh nghi i doanh nghi p ph ệp. Đòi h ải luôn chú ý đầu tư, áp
dng công ngh m nâng cao ch ng công trình, t o ra th l c cho doanh ới để ất lượ đó tạ ế
nghip trên th u t trường. Đây ng yế quy n kh ng th u c a ết định đế năng trú
doanh nghi p. Trong ngành xây d ng kho ng th i gian g c ng d ng, ần đây thì vi
tiếp thu, chuy n giao công ngh thành v t t y ng tr c ti n đang trở ấn đề ếu tác độ ếp đế
s t n t i, phát tri n và kh nh tranh c a doanh nghi p. Cu c cách m ng công năng cạ
ngh 4.0 nh ng ng r t l ảnh hưở n t i ngành xây d ng th gi i Vi t ế ới cũng như tạ
Nam.
Rút ngn ti , nâng cao ch ng: ến độ ất lượ
Doanh nghi p ng d c nhi u công ngh m i trong thi công, thi t k nhà ụng đượ ế ế
cao t ng, các công trình giao thông, th y l i, các công trình công ngh có quy l n
các công trình đặ đã c bit khác. Nhiu nghiên cu ng dng khoa hc công ngh
được thc hi c nện trong các lĩnh vự n móng, công trình ng nghiêng nhà siêu ầm, độ
cao t ng; công ngh thi công k t c u nh p l n, ng su t c k t c u bê tông c t thép; ế trư ế
phòng ch t, gió bão cho nhà công trình; công ngh thi ng ng cháy, động đấ
tông m ặt đường, bê tông khí, …
Vic ng d ng khoa h c công ngh ng trong s n thúc đẩy tăng năng suất lao đ
xut v t li u xây d ng t o ra nhi u s n ph m v t li u xây d ng tính năng cao, thân
thiện môi trường.
Công ngh ng m i: xây d
Thế gii ngày càng phát tri n, s ti n b c a khoa h c công ngh n thay ế đang dầ
đổ i thế gii. Chúng ta luôn tìm kiếm nhng sáng chế m i, công ngh m i trong tt c
các lĩnh vự ến tác động đột phá đếc. S phát trin ca công ngh in 3D d ki n ngành
xây d ng. Công ngh này cho phép s n xu t các s n ph m xây d ng hình d ng
theo yêu c ng khác không th th c hi c; công ầu các phương pháp xây dự ện đư
ngh này h a h n ti t lên t ềm năng tăng năng suấ i 80% cho m t s ng d ng, cùng
13
vi vi c gi ph th i xây d ng. Th i gian xây d ng m ảm đáng kể ế t s lo i công trình
th rút ng n t vài tu n vài gi c c u ki n tùy ch nh th c t o ra ần đế đượ
vi chi phí th u. ấp hơn nhiề
Hin nay, Vi p hóa hiệt Nam đang trong qtrình công nghi n đại hóa, do đó
s phát tri n c a công ngh và t n d ng các thành t u c a khoa h c k thu t s mang
li cho doanh nghi p nh u ki n thu n l ững điề i cho quá trình s n xu t kinh doanh.
Thun l i và thách th ức đối v i doanh nghi p
Thun l i:
+ Cơ hộ ặp đi lặi giúp doanh nghip t động hóa nhng công vic vt lý l p li trong
công trường.
+ S d ng modun xây d thi t k b n v , mô hình xây d d ựng như in 3D để ế ế ng để
dàng thi công hơn.
+ S d ng công ngh k thu t trong khâu lên k ho ch, qu n ti ế ến đ cũng như
giám sát ch ng c án trong t n. ất lượ a d ừng giai đoạ
Thách thc:
+ Thách th c trong d chuy i sang hình xây đoán thị trường tương lai: sự ển đổ
dựng modun ngoài ng trườ ựng tác độ ếp đếng thi công xây d ng trc ti n lc
lượng lao động xây dng.
+ Thách th c trong vi c s d ng máy móc công ngh : Vi u ệc đào tạo nhân viên điề
khin ho c làm vi c song song v i robots còn g p nhi u rào c n. Máy móc t
độ ng hay robots ch kh năng xử công vic tiêng l trong quy trình xây
dng. V ng s ph i h p cùng v i công ngh máy móc và làm vi c ậy người lao độ
song song v i nhau.
+ Thách th i yêu c u xây d ng: Các thao tác t ng d dàng th c ức trong thay đ độ
hin khi áp d ng vào các công vi c tính l p l ng xuyên. Tuy nhiên xây ại, thư
dựng là môi trư ạt động ho ng có nhiu phát sinh không d đoán trước được. Do
đó, trong quá trình thi công khi các phát sinh thc tế, các máy móc thiết b
không th x lý theo l p trình và s d x y ra sai sót.
14
6. Yếu t ng t nhiên) địa lí (môi trườ
Tác độ ảnh hưng ng
Công ty c ph Hawinco Phúc Minh công ty chuyên ngành v xây d ng nên n
các y u t ng r t l n các ho ng c a công ty. ế địa lý tác độ ớn đế ạt độ
Các quy nh c a doanh nghi u b ng b i các y u t v a lý, khí ết đị ệp đề ảnh hưở ế trí đị
hu, th i ti b m s hài hòa l i ích doanh nghi p-xã h ết. Đ ảo đả i-người tiêu dùng đòi
hi doanh nghi p ph i nh ng án x k p th i phù h p v i t ng tình ững phướ
hung x y ra.
Thun l i và thách th ức đối v i doanh nghi p
Thun l i:
Tuy v a có nhi u ng không t u thu n l i trí đị ảnh hưở t nhưng nó cũng có nhiề
cho công ty. ĐóViệ ảy ra động đất mà có động đất thì đềt Nam ít x u là rt nh không
gây ng l n các công trình xây d ng. c ta có nhi u m kim ảnh hưở ớn đế đá vôi, mỏ
loại đó là nhữ ựng nên đó cũng là mộng th thiết yếu to ra vt liu xây d t thun li cho
công ty xây d v a c c ta, n i li n 2 l a Trung-ựng. Không nhưng thế trí đị ủa nướ ục đị
n, vùng bi t m n cển Đông là huyế ặt giao thương trên bi a thế gi c ta ới nên nướ
v trí đắc địa đó thun li cùng to lớn để nước ta phát tri c mu n ển đất nướ
phát tri c nhanh nh t thì xây d ng h t u t t y các ển đất nướ ầng là điề ếu có hội để
công ty xây dng n m b t th phát tri n. ời cơ để
Các nhà lãnh đạ ần quan tâm đếo doanh nghip c n môi trường khí hu và sinh thái.
Hin nay, m i quan tâm l n t h i công chúng ngu ng ồn tài nguyên có xu
tr nên khan hi m, tình tr ng ô nhi ng n ng nế ễm môi trườ ề,…Vấn đề đặt ra cho doanh
nghip ph vi c s dải làm sao để ng tài nguyên hp lý, doanh nghi p nên
nhng gi i pháp xem xét c n th ng t u, sinh ận liên quan đến môi trườ nhiên như khí hậ
thái, v có th phát tri n b n v ng và v ng m trí địa lý,… để ạnh hơn.
Thách thc:
Thi ti t Vi t Nam nh ng. H n hán, ng p ế ững năm gần đây ngày càng bất thườ
lt, s t l , giông t n bi n ph p, ng nghiêm tr n n n kinh ố, bão lũ có diễ ế c t ảnh hưở ọng đế
tế ph thu c nhi u vào s n xu t nông nghi p c c bi t, Vi c ghi ủa nước ta. Đặ ệt Nam đư
nhn là m t trong nh ng qu c gia ch u nh ng ng n ng n c a bi i khí h u ảnh hưở ến đổ
do b bi n dài. N c bi n dâng 1 mét, 40% di ng b ng sông C u ếu ện tích Đồ
Long, 10% di ng b ng sông H ng s b ng p, ng tr c ti n 20-30 ện tích Đ ảnh hưở ếp đế
15
triệu người dân. ng năm Việt Nam trung bình đón nhận 10 cơn bão đổ b t Bin
Đông gây nên tình tr t khá phạng lụ biế n ba mi n thì nhu cu xây dng các công
44 trình th y l i, ch i v i công ty làm v xây d ng ống thiên tai đang gia tăng mạnh. Đố
thì ch u nhi u ng b i y u t t t a hình, th i ti ảnh hưở ế nhiên như đị ết… Các công trình
thường đượ ựng vào mùa khô không mưa bão đểc xây d vic thi công cht
lượng công trình được đả ất. Tuy nhiên, địm bo nh a cht ca Vit nam khá phc
t p,ph n l u n m trên n t t nhiên y i ph i công ớn các công trình đề ền đấ ếu nên đòi hỏ
ngh x phù h p. Vì v y các doanh nghi p xây d ng nói chung và Công ty C ph n
Hawinco Phúc Minh nói riêng cn nghiên c u các y u t t nhiên thông qua ti vi, báo ế
đài cũng như thông qua các trang thông tin đại chúng để ến lượ nhng chi c, bin
pháp tránh cũng như kh đến. Tuy đã có nhc phc bt li t thiên nhiên mang ng bin
pháp kh c ph c tình tr ng b t l i c ng s c thiên nhiên b t ủa thiên nhiên nhưng nhữ
ng v n luôn th m h i v ọa đố i các công trình xây d ng. Không ch nh ng s c
thiên nhiên b t ng p t i doanh nhi p còn b nh ng s n t nhiên ững tác độ
ngay t khi b a c a công trình n vi c thi ắt đầu công trình như vị trí đ ảnh ởng đế
công như nhữ ng công trình xây d ng trên núi, những nơi có vị trí đất nn yếu.
III. Ảnh hưởng c ng vi môủa môi trườ
1. Khách hàng
Tác độ ảnh hưng ng
Khách hàng c nh tranh v i doanh nghi p thông qua vi c ép giá xu i ch t ống, đòi hỏ
lượng cao hơn hoặ hơn. Áp lực nhiu dch v c này khiến các doanh nghip luôn phi
cnh tranh v i nhau, d n t i l i nhu n chung c a ngành gi m. Nhìn chung, ngành xây
dng Vi t Nam ph i m t v i khách hàng s c m nh m c c c bi i v i ải đố Cao, đặ ệt đố
các nhà th u ph ho c nhà th u xây d ng nhà . S c m nh m c c c a khách hàng cao
khiến nhà th u ph i ch p nh n l i nhu n th u kho n thanh toán kém ấp hơn hoặc các điề
hơn. Công ty Cổ phn Hawinco Phúc Minh mt công ty chuyên v xây dng nhà các
loi xây d ng công trình giao thông, th y l ng t ợi nên nhóm khách hàng hƣớ i các
ban ngành, t p th các nhân có nhu c u xây d ng nhà c thù c a ngành xây ở. đặ
dng nhà các lo i n h u h t khách hàng tìm ki m nhà xây d n ế ế ựng qua các phƣơng tiệ
truyn thông, còn xây d ng công trình giao thông thì h u h u ết khách hàng thông qua đấ
thu tìm ki m nhà xây d c t t c yêu c u v c, kinh nghi m c a ế ựng đáp ứng đƣ ng l
công ty tham gia d th u, bi nói khách hàng trong ngành xây ện pháp thi công…Có thể
16
dng là nh i nh y c m v c hi n mững ngườ giá. Do đó Công ty đã thự t s chi c v ến lư
giá như giá trị cao hơn nhưng giá không thay đ không đổi nhưng giá lạ i, giá tr i h r
hơn, đị ến mãi để nâng cao thương hiệ ất lượnh giá khuy u ca mình. Yêu cu v ch ng sn
phm, dch v u t cũng yế quy khách hàng l a ch n doanh nghi p. Do v y, ết định để
để độ thu hút khách hàng nâng cao năng lực cnh tranh, ngoài chế chăm sóc khách
hàng t t, Công ty c nh ch ng giá thành s n ph m, d ch v y u t quan ần xác đị ất lượ ế
trng.
Figure 3: m khác bi Công ty thu hút khách hàng so v i th c nh tranh Điể ệt để ới đố
(Ngun: Tng hp kết qu kho sát ca tác gi)
Theo k t qu kh o sát nhân viên công ty, 11/25 phi u ng vế ế ới 44% nghĩ rằng
điểm khác bi Công ty thu hút khách hàng so v i thệt để ới đố cnh tranh ch ng ất lượ
phc v 10/25 phi u ng v ng s khác bi t v ụ, chăm sóc khách hàng. ế ới 40% nghĩ r
hàng hóa d ch v . 4/25 phi u ng v ch v h u nay cho ế ới 16% nghĩ dị ậu mãi. Điề
thy, Công ty cùng toàn b cán b u nh n th c t m ng công nhân viên đ ức đượ ảnh
của khách hàng đến năng lự ủa công ty đềc cnh tranh c u cho mình nhng chiến
lược để thu hút khách hàng v phía mình.
Thun l i và thách th ức đối v i doanh nghi p:
Thun l i:
+ Giúp doanh nghi p c i thi n s n ph m ho c d ch v : khách hàng là nh i tr c ững ngườ
ti m/dếp s d ng s n ph ch v . N u không s nâng c p s n ph m, s n ph m tr ế
nên l i th i, khi n khách hàng th y nhàm chán, b i th v i dòng s n ph m hi n ế đố
đại hơn bỏ xa. Đ m thay đổ a công ty chưa phù hợ ng thi, rt th sn ph i c p,
vp ph i ý ki n ph i t khách hàng, phung phí chi phí uy tín c a doanh ế ản đố
nghip.
44%
40%
16% Chất lượng phục vụ, chăm
sóc khách hàng
Sự khác biệt về hàng hóa
dịch vụ
Dịch vụ hậu mãi
17
+ Tăng trưởng khả năng sinh lời: Khách hàng người mang đến doanh thu cho công
ty b ng cách mua các s n ph m, d ch v . B ng vi ệc chăm sóc khách hàng tiềm năng
kĩ lưỡ ệp đã t đó tăng tỷng, doanh nghi o ra mi quan h thân thiết vi h. T l mua
hàng thành công tăng số ệc chăm sóc khách lượng khách hàng trung thành. Vi
hàng cũng giúp doanh nghiệ ết đượ ời điểm nào nên điềp bi c th u chnh sn phm, giá
cả, phát động các chương trình kích cầ tăng doanh thu tốu mua sắm để t nht.
+ Khách hàng là m t nhân t bán hàng ti nh vi c mua s n ph m, khách ềm năng: Bên cạ
hàng còn giúp doanh nghi p qu ng cáo s n ph m thông qua quá trình s d ng,
feedback, chia s lên các trang h i, gi i thi u cho b n bè. Tâm c i tiêu ủa ngườ
dùng là thườ ến trướ ết địng tham kho ý ki c khi quy nh mua sn phm. Là người quen
ca h, h c có nhi càng tin tưởng hơn. Việ u khách hàng s d ng s n ph m v ới đánh
giá t t là tài s n quý gcho doanh nghi s n ph m hoàn toàn ệp, là thước đo giá trị
xứng đáng đượ ệng như trên vừc la chn. Marketing truyn mi a tiết kim chi phí,
va hi u qu và dài lâu.
Thách thc:
+ Yêu c u c i s c c i thi n, m c ủa khách hàng ngày càng cao: Khi đ ống người dân đư
sống người n được tăng cao nền kinh tế phát trin, m rng th trường thì yêu
cu c a Công ty vủa khách hàng ngày càng cao. Đây bài toán khó c ch ng ất lượ
sn ph m t i giá c h p lý. ốt đi kèm v
+ Nhng v tai n u tai n n cháy n , s p nhà c ạn ra các năm gần đây: Nhiề ửa, chung
đang là vấn đề ộm các năm gần đây nên khách hàng khó băn khoăn, đắn đo, đưa ni c
ra yêu c u cao và kh t khe h ơn.
2. Đối th c nh tranh
Tác độ ảnh hưng ng
Sự cạnh tranh trong kinh doanh là quá trình ganh đua vị trí giữa các doanh nghiệp,
tới từ động lực bảo hoặc cải thiện thế hiện tại. Các doanh nghiệp cùng ngành có vệ vị
ảnh hưởng lẫn nhau, nghĩa chiến lược cạnh tranh của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưng
đến các đối thủ vi có thể kích động nỗ lực trả đũa hoặc chống lại những hành đó. Do
đó, những hành cạnh tranh thể mang lại lợi ích ngắn hạn cho doanh nghiệp nhưng vi
cũng có thể làm cho doanh nghiệp đó cả ngành nói chung chịu thiệt hại khi các hành
vi cạnh tranh leo thang. Nhìn chung, áp lực cạnh tranh trong ngành xây dựng mức
Cao. Chiến lược cạnh tranh chủ yếu bằng giá, tạo áp lực giảm khả năng sinh lời tăng

Preview text:

HC VIN NGÂN HÀNG
KHOA QUN TR KINH DOANH
BÀI TP LN MÔN MARKETING Đề tài:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING VI MÔ
VÀ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CA
CÔNG TY C PHN HAWINCO PHÚC MINH
Giáo viên hướng dn: T Minh Hà STT Tên thành viên Mã sinh viên 1 Phạm Thanh Hoà 22A4060274 2 Vũ Thị Dung 22A4070080 3 Vương Thuỳ Linh 22A4070159 4 Nguyễn Thị Cẩm Như 22A4060291 5 Phạm Hà Nhi 21A4020425 6 Nguyễn Văn Giáp 22A4070206 7 Mai Đức Dim 22A4010424 8 Nguyễn Phương Thảo 22A4070067 9 Dương Thị Thu Phương 22A4070138 10 Phạm Văn Quang 22A4060229 11 Phạm Khôi Nguyên 22A4060224 12 Chử Mạnh Bảo 22A4070163 13 Nguyễn Thị Lan Anh 22A4030317
Hà Ni, 6/2021
MC LC
I. Khái quát doanh nghip . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1. Thông tin về công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
2. Quá trình hình thành và phát triển . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
3. Sản phẩm kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
4. Kết quả kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
II. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1. Yếu tố dân số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
2. Yếu tố kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Yếu tố chính trị . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
4. Yếu tố văn hóa xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
5. Yếu tố khoa học công nghệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
6. Yếu tố địa lí (môi trường tự nhiên) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
III. Ảnh hưởng của môi trường vi mô . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1. Khách hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
2. Đối thủ cạnh tranh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3. Các lực lượng bên trong công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
4. Những tổ chức cá nhân cung ứng yếu tố sản xuất (nhà cung cấp) . . . . . . . . . . . 29
5. Những tổ chức môi giới dịch vụ Marketing . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
6. Công chúng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
DANH MC BIỂU ĐỒ
Figure 1: Tốc độ tăng trưởng và lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2015-2019. . . . . . . . . 6
Figure 2: Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam giai đoạn 2014-2018 . . . . . . . . . 7
Figure 3: Điểm khác biệt để Công ty thu hút khách hàng so với đối thủ cạnh tranh . . . . 16
Figure 4: Kết quả khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh của CT và đối thủ cạnh tranh . 19
Figure 5: Tỷ lệ cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm 2015-2018 . . . . . . . . . . . . . . . 26
Figure 6: Yếu tố cần quan tâm nhất khi lựa chọn nhà cung ứng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
DANH MC BNG
Table 1: Nguồn vốn và Tài sản của CTCP Hawinco Phúc Minh năm 2015-2019 . . . . . 21
Table 2: Nguồn nhân lực của CTCP Hawinco Phúc Minh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
DANH MC THAM KHO
1. Giáo trình Marketing căn bản Học viện Ngân Hàng (2015), PGS.TS. Nguyễn Thị
Minh Hiền – ThS. Nguyễn Thị Hưng
2. https://masothue.com/0106591183-cong-ty-co-phan-hawinco-phuc-minh
3. http://hawincophucminh.vn/gioi-thieu/
I. Khái quát doanh nghip
1. Thông tin v công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HAWINCO PHÚC MINH
Địa chỉ trụ sở chính: Số 15A, ngách 21, ngõ 560, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường Gia
Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 0437.171.697 Số Fax: 0437171697
Email: Congtyxdphucminh@gmail.com
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0106591183
Đăng ký lần đầu: Ngày 02 tháng 07 năm 2014
Đăng ký thay đổi lần thứ 7: Ngày 09 tháng 05 năm 2019
2. Quá trình hình thành và phát trin
Công ty Cổ phần Hawinco Phúc Minh được thành lập ngày 02 tháng 07 năm 2014.
Đây là một công ty mới thành lập với thời gian hoạt động không lâu, chỉ mới gần 7 năm
nên không có nhiều về lịch sử phát triển. Tuy nhiên xuất phát từ nhu cầu của thị trường
ngành xây dựng nên công ty đã nhanh chóng thiết lập được thị trường riêng trong ngành
một cách nhanh chóng và mạnh mẽ. Công ty đang tiến hành đầu tư, mở rộng sản xuất
các sản phẩm từ hướng nhỏ lẻ lên quy mô sản xuất công nghiệp bằng việc đầu tư vào
dây chuyền sản xuất hiện đại. Công ty Hawinco Phúc Minh đang kinh doanh hiệu quả
trong ngành có lợi nhuận cao và thị trường ngày càng mở rộng tạo điều kiện tăng thu
nhập cho người lao động.
Công ty Cổ phần Hawinco Phúc Minh là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực xây dựng vì vậy mục tiêu và tôn chỉ hoạt động của công ty là: Chất lượng – Tiến độ
– Hiệu quả. Để đạt được mục tiêu trên trong suốt những năm qua công ty luôn không
ngừng phát triển về đội ngũ nhân lực trí thức và thợ bậc cao. Luôn tập trung đầu tư phát
triển công nghệ thi công và máy móc thiết bị thi công, hoàn thiện về quy trình quản lý
chất lượng cũng như quản lý kinh doanh để sản phẩm tạo ra đạt chất lượng, tiết kiệm tối
đa chi phí, thời gian thi công nhanh nhất. Luôn làm hài lòng và mang đến giá trị cao nhất cho các chủ đầu tư. 1
3. Sn phm kinh doanh
Sản phẩm của công ty Cổ phần Hawinco Phúc Minh chủ yếu là các sản phẩm trong lĩnh vực xây dựng.
Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi. Bán buôn quặng kim loại, kim loại. Dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng, giám
sát thi công xây dựng công trình giao thông, cung ứng vật tư thiết bị phục vụ ngành xây
dựng, thiết kế các công trình cầu đường.
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà các loại (ngành chính), sản xuất bê tông và
các sản phẩm từ xi măng, thạch cao và sản xuất các cấu kiện kim loại. Lắp đặt máy móc
và thiết bị công nghiệp. Khai thác, xử lý và cung cấp nước. Xây dựng công trình đường
sắt, đường bộ và công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống
điện, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí. Bán buôn kim loại
và quặng kim loại, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Xây dựng
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
4. Kết qu kinh doanh
Trong giai đoạn năm 2015-2019, doanh thu của công ty biến động không ổn định.
Nếu như năm 2015, doanh thu thuần của công ty là 46.971 triệu đồng thì sang năm 2016,
mức doanh thu thuần giảm sâu 36.932 triệu đồng (giảm 78,627%). Do năm 2016, tình
hình kinh tế biến động nhiều hơn, lạm phát ở mức cao, giá thành của nguyên vật liệu
cũng tăng cao, các nhà đầu tư không dám mở rộng sản xuất ảnh hưởng đến tình hình tiêu
thụ các mặt hàng khiến doanh thu thuần giàm. Vì vây, trong năm 2016 công ty tập trung
chủ yếu vào các công trình đã ký kết từ trước và không ký thêm hợp đồng mới. Năm
2017, doanh thu thuần đạt 46.993 triệu đồng tăng 36.954 triệu đồng (tăng 368,104%) so
với năm 2016. Năm 2018 doanh thu tăng nhẹ 7.249 triệu đồng (tăng 15,426%).
Trong tháng 11/2017, Công ty thi công xây dựng trạm bơm Dâng, nhà vận hành,
nhà trạm điện – Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước mặt Sông Đuống – Trung Mầu,
Gia Lâm, Hà Nội. Tháng 11/2018, công trình thi công hoàn thành, đây cũng là một trong
những yếu tố giúp tăng trưởng doanh thu thuần của công ty năm 2018. Năm 2019, doanh
thu của công ty có sự tăng nhẹ, đạt 62.609 triệu đồng, tăng 8.367 triệu đồng (tăng 15,426%) so với năm 2018. 2
II. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
1. Yếu t dân s
❖ Tác động ảnh hưởng
Hiện nay dân số Việt Nam đang ở mức già hoá nghiêm trọng và xu hướng này ngày
càng phát triển. Theo Liên hợp quốc, nếu một quốc gia có tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên
đạt tới 10% tổng dân số thì quốc gia đó được coi là bắt đầu bước vào quá trình già hoá;
từ 20% đến dưới 30% thì gọi là “dân số già”; từ 30% đến dưới 35% thì gọi là dân số
“rất già”; từ 35% trở lên gọi là “siêu già”. Già hóa dân số đang diễn ra với tốc độ rất
nhanh ở nước ta và có những đặc điểm nổi bật như sau: Diễn ra nhanh hơn nhiều so với
nhịp độ tăng dân số; già hóa dân số cũng diễn ra với nhịp độ khác nhau theo giới tính
và theo vùng, miền; Già hóa dân số đi kèm với nhu cầu tiếp tục làm việc gia tăng; Già
hóa dân số chưa gắn với cải thiện sức khỏe người già; Người già chủ yếu sống ở nông
thôn và có mức sống thấp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tuổi thọ của người dân
liên tục tăng nhanh, từ 68,6 tuổi vào năm 1999 lên 73,2 tuổi vào năm 2014 và dự báo là
78 tuổi vào năm 2030. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới, từ năm 2017, dân số từ 65
tuổi của nước ta đã chiếm 7,15% tổng dân số và nước ta chính thức bước vào giai đoạn
già hóa dân số. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê (2010) và Liên Hợp Quốc (2012),
nước ta chỉ cần 20-21 năm để đưa tỷ lệ nói trên lên 14% và giai đoạn 2021-2037 được
coi là thời gian quá độ để chuyển từ “già hóa dân số” sang “dân số già”.
Già hóa dân số tạo ra các tác động đa chiều, nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến an sinh
xã hội và cả văn hóa. So với nhiều nước trên thế giới, già hóa dân số ở nước ta gây ra
nhiều thách thức cần phải giải quyết: Suy giảm năng suất lao động và tăng trưởng kinh
tế. Tăng nhanh dân số già đồng nghĩa với suy giảm tăng trưởng lực lượng lao động, dẫn
đến giảm tăng trưởng vốn, kìm hãm tăng năng suất lao động, nhất là năng suất các nhân
tố tổng hợp; Đảm bảo thu nhập cho người cao tuổi, sự gia tăng nghèo và bất bình đẳng
trong xã hội; Sức ép đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và hệ
thống y tế; Sức ép đối với tài chính công với những áp lực về đảm bảo nhu cầu chăm
sóc sức khỏe cho người cao tuổi (chi phí trung bình để chăm sóc sức khỏe cho một
người cao tuổi bằng 7-8 lần chi phí trung bình chăm sóc sức khỏe cho một người trẻ
tuổi) và lương hưu, trợ cấp cho người cao tuổi, chi tiêu công sẽ buộc phải tăng lên;
Những thách thức về xã hội như đảm bảo đời sống văn hóa và tinh thần cho người cao 3
tuổi, điều chỉnh thị trường lao động - việc làm, giải quyết mâu thuẫn và xung đột thế hệ
trong thời kỳ dân số già. .
Tuy nhiên, già hóa dân số cũng tạo ra các cơ hội phát triển ngành dịch vụ chăm sóc
sức khỏe và những sản phẩm phục vụ cho người cao tuổi. Nhu cầu chi tiêu cho sức
khỏe của người cao tuổi gia tăng, đời sống kinh tế của người dân cả nước có xu hướng
được cải thiện nên dịch vụ về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi sẽ phát triển. Xu
thế này sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi hiệu quả,
phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp, chăm sóc, điều dưỡng người cao tuổi gắn với
chăm sóc tại gia đình, cộng đồng. Nhiều loại hàng hóa thực phẩm, dược phẩm, thời
trang… phục vụ nhóm khách hàng này cũng sẽ có cơ hội phát triển hơn trước.
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được tiến hành vào thời điểm 0 giờ ngày
01/4/2019 theo Quyết định số 772/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Đây là cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở lần thứ năm ở Việt Nam kể từ khi đất nước
thống nhất vào năm 1975. Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 thu thập thông tin
cơ bản về dân số và nhà ở trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam phục vụ hoạch định các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và
giám sát các Mục tiêu phát triển bền vững. Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 thu
thập thông tin cơ bản về dân số và nhân khẩu học của trên 96,2 triệu người là nhân
khẩu thực tế thường trú tại gần 26,9 triệu hộ dân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
vào thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019. Để bổ sung thông tin đánh giá những biến động về
nhân khẩu học như tình hình sinh, chết, di cư của người dân, thông tin về lao động việc
làm, điều kiện sống của các hộ dân cư và một số thông tin khác, điều tra mẫu trong
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được thực hiện với quy mô mẫu 9% hộ dân cư
trên cả nước (khoảng 8,2 triệu người sinh sống tại hơn 2,3 triệu hộ dân cư). Tổng điều
tra dân số và nhà ở năm 2019 ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các công đoạn
của Tổng điều tra giúp nâng cao chất lượng thông tin, minh bạch quá trình sản xuất
thông tin thống kê, rút ngắn thời gian xử lý để công bố sớm kết quả Tổng điều tra và
tiết kiệm kinh phí so với các cuộc điều tra và Tổng điều tra theo phương pháp điều tra truyền thống.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip
Thun li: 4
+ Dân số già có một lợi thế đó là họ cần ổn định chỗ ở, nơi sống và làm việc, đây có
thể xem như là một nguồn mục tiêu tiềm lực đối với công ty.
+ Với những người dân ở độ tuổi này họ có khả năng ổn định về tài chính, mức thu
nhập cố định để quan tâm và đầu tư vào bất động sản, nhà ở.
+ Nguồn dân số ngày càng tăng là một lợi thế lớn về vấn đề nhà ở, định cư và xây dựng.
+ Dân cư tập trung ở các khu vực trọng điểm, thành phố, đô thị, điều này thuận lợi
cho việc quy hoạch các công trình xây dựng cũng như nhà ở.
Thách thc:
+ Vấn đề dân số già hoá làm cho nguồn thu nhập càng ngày càng thấp, dẫn đến khó
khăn về giá cả và tài chính.
+ Dân số già hoá dẫn đến sự không ổn định về chất lượng cuộc sống cũng như an toàn cho sức khoẻ.
+ Khó khăn về việc đưa ra quyêt định với những hộ gia đình sống chung với bố mẹ già hoặc con nhỏ.
+ Những người có tuổi thường ít tin vào quản cáo cũng như marketing, họ luôn có
suy nghĩ không quá tích cực đến những gì thấy trên quảng cáo.
2. Yếu t kinh tế
Phân tích môi trường kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được khách hàng của
mình. Những yếu tố của môi trường kinh tế sau sẽ ảnh hưởng tới sức mua/ sử dụng dịch
vụ của người tiêu dùng đến doanh nghiệp CTCP Hawinco Phúc Minh:
❖ Cơ sở lý lun
Thực trạng nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và tồn tại của doanh
nghiệp cũng như sự khả thi của chiến lƣợc. Trong đó, nhân tố kinh tế lãi suất ảnh hƣởng
trực tiếp đến mức cầu các sản phẩm của doanh nghiệp; nhân tố kinh tế tỉ giá hối đoái tác
động đến những cơ hội và mối đe dọa bên ngoài doanh nghiệp; nhân tố kinh tế tỷ lệ lạm
phát, tổng sản phẩm quốc dân, thặng dư hay thâm hụt ngân sách,… đều tác động đến
doanh nghiệp. Vì vậy, các nhà lãnh đạo cần phải tìm hiểu, xem xét và dự báo những
nhân tố này có ảnh hưởng cụ thể nhƣ thế nào đối với doanh nghiệp để có những giải
pháp hạn chế kịp thời. 5
❖ Tác động ảnh hưởng 8 6.68 6.21 6.81 7.08 7.02 7 6 4.74 5 4 3.53 3.54 2.79 Tốc độ tăng trưởng 3 Tỷ lệ lạm phát 2 1 0.63 0
2015 2016 2017 2018 2019
Figure 1: Tốc độ tăng trưởng và lm phát ca Việt Nam giai đoạn 2015-2019
(Nguồn: Ngân hàng thế giới WorldBank)
Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam có xu hướng tăng giảm không ổn định trong
giai đoạn 2015-2019. Tuy nhiên, với mức tăng trưởng bình quân sấp xỉ 6,7% thì lại vô
cùng ấn tượng so với các nước trên thế giới. Kinh tế tăng trưởng kích thích khách hàng
39 chi tiêu, nhà đầu tư tăng khả năng đầu tư tạo điều kiện tốt đối với toàn doanh nghiệp
nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Mức tăng trưởng nhanh, ổn định và có
xu hướng ổn định đã tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ
phần Hawinco Phúc Minh nói riêng. Từ đó doanh nghiệp có những cơ hội trong việc
tiếp cận khách hàng, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng của mình và mở rộng được
quy mô sản xuất, mở rộng thị phần, thương hiệu và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho
mình. Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, Tỷ lệ lạm phát năm 2016 tăng mạnh từ 0,63% lên
4,74%, tạo ra biến động lớn về giá cả và sản lượng, khiến công ty gặp nhiều khó khăn.
Năm 2017, tỷ lệ lạm phát giảm xuống còn 3,53%, điều này đã giúp cho việc huy động
vốn của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, mở rộng thị trƣờng và quy mô sản xuất.
Năm 2018 lạm phát tăng nhẹ 3,54%. Trong năm 2019, lạm phát giảm mạnh còn 2,79%,
điều này sẽ giúp giá cả của các mặt hàng giảm, người tiêu dùng sẽ tăng chi tiêu và tiêu
dùng sẽ tăng. Bên cạnh đó, khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động SXKD của Công ty. 6 3000 2052 2109 2215 2385 2590 2500 2000 1500 1000 500 0 2014 2015 2016 2017 2018 GDP/người (USD)
Figure 2: Thu nhập bình quân đầu người ca Việt Nam giai đoạn 2014-2018
(Nguồn: Ngân hàng thế giới WorldBank)
Nhìn vào bảng số liệu, cho thấy thu nhập bình quân của Việt nam có xu hướng
tăng đều trong giai đoạn 2014-2018. Từ đó các chỉ tiêu an sinh xã hội được nâng cao
khi 40 mức sống của người dân đã được cải thiện, tỉ lệ nghèo giảm mạnh và phúc lợi xã
hội được tăng cường đáng kể. Bên cạnh đó, mức chi tiêu cho nhu cầu tiêu dùng tăng
lên, đây là cơ hội cho Công ty Cổ phần Hawinco Phúc Minh phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip:
Thun li:
+ Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để cải thiện chất lượng cuộc sống và phúc lợi xã
hội của cộng đồng. Là điều kiện tiền đề để phát triển các mặt khác của xã hội.
+ Chỉ tiêu an sinh xã hội được nâng cao, tỉ lệ nghèo giảm mạnh.
Thách thc:
+ Chi phí mà xã phải gánh chịu do sức tăng trưởng quá cao. Ngoài ra, tăng trưởng
kinh tế còn làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường và có nguy cơ phát
sinh các vấn đề xã hội như gia tăng tệ nạn xã hội, gia tăng bất bình đẳng xã hội…
3. Yếu t chính tr
❖ Tác động ảnh hưởng
Xây dựng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, các hoạt động xây dựng phải
chịu sự quản lý của Chính phủ, thông qua các văn bản pháp luật được thực thi bởi cơ
quan quản lý nhà nước. Hiện nay, Chính phủ đang có rất nhiều hoạt động, chính sách
hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc xúc tiến thương mại, tạo niềm tin cho doanh 7
nghiệp mạnh dạn đầu tư và triển khai các dự án dài hạn. Đồng thời, Nhà nước có
nhiều chính sách ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng cho nước nhà như các dự án xây
dựng hệ thống cơ sở vật chất giao thông, các gói chính sách nhà ở cho người có thu
nhập thấp tạo nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, tuy nhiên cũng tồn tại nhiều hạn chế
gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip:
Thun li:
Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và
quản lý nhà ở xã hội; Luật Nhà ở 2014 và Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày
20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Chính sách ưu đãi
cho doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân tham gia phát triển nhà ở xã hội (thông qua
việc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp; vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi…). Các chính sách ưu đãi này của
Nhà nước đã khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện rất nhiều cho các doanh nghiệp và hộ
gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội để giải quyết nhà ở cho các
đối tượng chính sách xã hội, người nghèo khu vực nông thôn, người thu nhập thấp tại
các đô thị. Chính sách này vừa giúp chăm lo được nhà ở cho các đối tượng đang có
nhiều khó khăn về nhà ở, vừa góp phần bảo đảm an sinh xã hội của đất nước. Nhờ có
chính sách này, thời gian qua đã có hàng trăm ngàn hộ gia đình, hàng triệu người
nghèo, người thu nhập thấp sớm có điều kiện cải thiện nhà ở.
Luật Nhà ở 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Luật Kinh doanh
bất động sản 2014, Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ quy
định 41 chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bất động sản. Với quy định
cởi mở, thông thoáng chỉ cần ngƣời nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam là được mua và sở hữu nhà ở đã thực sự tạo
điều kiện thuận lợi để họ yên tâm khi vào Việt Nam đầu tư, học tập, làm ăn, sinh
sống. Đồng thời giúp tăng cầu cho thị trường bất động sản, nhất là phân khúc sản
phẩm trung và cao cấp, góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển. Với quy
định mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản cho doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và cho phép họ được mua, thuê, thuê mua nhà, công trình xây dựng
để sử dụng làm văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã thực sự 8
khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư tại
Việt Nam, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút được nhiều nguồn vốn, công
nghệ, kinh nghiệm tiến tiến của nước ngoài vào nước ta, đồng thời là động lực thúc
đẩy các doanh nghiệp trong nước, tạo sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh trong hoạt
động kinh doanh bất động sản.
Thách thc:
Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số tồn tại như hệ thống pháp lý ngành xây dựng
Việt Nam chưa theo kịp tốc độ phát triển của kinh tế – xã hội và cần được liên tục
điều chỉnh. Hiện nay, những vấn đề tồn tại lớn nhất trong quản lý ngành xây dựng gồm:
+ Quản lý đầu tư công lỏng lẻo, gây thất thoát vốn nhà nước.
+ Các công trình đầu tư công bị chậm trễ, chất lượng kém và các thủ tục hành chính
rườm rà, đặc biệt trong các điều kiện kinh doanh và xin cấp giấy phép xây dựng,
gây cản trở hoạt động đầu tư và hạn chế tính cạnh tranh của thị trường. Mức độ
thuận lợi trong các thủ tục hành chính xây dựng đánh giá thông qua chỉ số Mức độ
thuận lợi trong thủ tục cấp phép xây dựng. Trong báo cáo mới nhất của WB, Việt
Nam đạt 79,3/100 điểm về mức độ thuận lợi trong thủ tục cấp phép xây dựng, đứng
thứ 25 trên thế giới và thứ 03 trong khu vực ASEAN (sau Malaysia – 89,9 và
Singapore – 87,9). Chỉ số này là trung bình của 04 chỉ tiêu chính: Số lượng thủ tục
Thời gian hoàn thành thủ tục, Chi phí thủ tục, Chỉ số quản lý chất lượng công trình.
Trong số bốn chỉ tiêu trên, thời gian hoàn thành thủ tục là chỉ số duy nhất Việt Nam
thấp hơn trung bình khu vực và thế giới. Theo Doing Business 2020, thời gian hoàn
thành thủ tục cấp phép xây dựng một nhà kho ở thành phố Hồ Chí Minh lên tới 166
ngày, trong đó chủ yếu do thời gian xin cấp giấy phép xây dựng thường bị vượt quá
so với thời hạn quy định (lên tới 82 ngày thay vì 37- 42 ngày). Dù kết quả xếp hạng
ở mức cao, báo cáo của WB cũng chỉ ra điểm số cấp phép xây dựng của Việt Nam
gần như không có cải thiện từ 2006 tới nay, cho thấy những cải cách trong quản lý
nhà nước về cấp phép xây dựng có hiệu quả hạn chế.
+ Vì vậy Công ty Cổ phần Hawinco Phúc Minh cần phải có những giải pháp nâng
cao uy tín, bảo vệ thương hiệu để tránh những tác động đến vị thế của mình trên thị trường. 9
4. Yếu t văn hóa xã hội
❖ Tác động ảnh hưởng
− Dân số: để sản xuất hay kinh doanh doanh nghiệp cần phải sử dụng đến nguồn nhân
lực, để bán được hàng họ cần đến khách hàng. Để hoạch định chiến lược phát triển
của 1 công ty, người ta phải xuất phát từ cả 2 yếu tố này. Hiện nay, dân số và mức
gia tăng dân số ở mỗi thị trường, ở mỗi quốc gia luôn luôn có ảnh hưởng rất lớn đến
tất cả hoạt động quản trị sản xuất và quản trị kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sự
dịch chuyển dân số rất lớn từ vùng này sang vùng khác, từ địa phương này sang địa
phương khác cũng là những yếu tố tác động đến các hoạt động hoạch định về các
chiến lược và chính sách quản lý nguồn vốn kinh đoanh hiện có. Chẳng hạn sự di
chuyển dân cư từ nông thôn sang thành thị nhanh đã làm bùng nổ các nhu cầu nhà ở,
mở rộng đường xá và đặc biệt là nhu cầu nhà ở tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
− Văn hóa: là 1 phạm trù với nhiều định nghĩa khác nhau. Trong mỗi nền văn hóa lại
có các nhánh văn hóa. Ví dụ trong nền văn hóa của người Việt Nam chúng ta thấy có
nhánh văn hóa dân tộc thiểu số, nhánh văn hóa người miền Nam, nhánh văn hóa
người miền Trung và nhánh văn hóa người miền Bắc,… Sự hiện diện của các nhánh
văn hóa cũng có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động quản trị và hướng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp.
− Nghề nghiệp: chuyên môn hóa và hợp tác lao động xã hội là 1 quy luật tất yếu trong
quá trình phát triển của mỗi nước, mỗi khu vực và toàn thế giới. Xã hội ngày càng
phát triển thì tính chuyên môn hóa và đa dạng hóa về nghề nghiệp ngày càng mạnh.
Sự khác nhau trong nghề nghiệp dẫn tới những đòi hỏi về cơ sở hạ tầng chuyên biệt
phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và phát triển của nhóm khách hàng tìm tới Hawinco
Phúc Minh. Đòi hỏi đa dạng phân khúc nhà ở, văn phòng làm việc.
− Phong cách và lối sống: Xã hội là bức tranh muôn màu do các cá thể với các phong
cách khác nhau tạo nên. Mỗi phong cách và lối sống lại có những điểm khác biệt
mới. Thế giới ngày càng hiện đại phát triển tạo nên nhiều ý tưởng mới lạ sáng tạo
trong cuộc sống thường ngày và ứng dụng nó vào thực tế để làm nên những sản
phẩm, ý tưởng đầy tâm huyết. Hawinco Phúc Minh là 1 doanh nghiệp đang tự tin
phát triển những thế mạnh của mình vào trong thực tế để thiết kế và xây dựng ra
nhũng ngôi nhà, căn hộ, căn biệt thự cho mọi gia đình,… 10
− Hôn nhân và gia đình: Hôn nhân và gia đình là quy luật muôn thuở của xã hội loài
người. Mỗi gia đình là 1 tế bào của xã hội . Hôn nhân và gia đình còn có những ảnh
hưởng sâu sắc tới việc hình thành nhu cầu trong xã hội như: nhà ở, cơ sở hạ tầng,
đường xá, máy giặt, giường tủ, bàn ghế và các mặt hàng khác có liên quan đến hộ
gia đình. Thí dụ hôn nhận gia tăng cũng ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip
− Thuận lợi:
Dân số tăng và sự dịch chuyển rất lớn từ nông thôn đến các đô thị lớn sẽ làm tăng
nhu cầu về nhà ở, đường xá, cơ sở hạ tầng phải phát triển theo với tốc độ nhanh
chóng. Với nguồn nhân lực trẻ, dồi dào năng lượng, có tri thức cao, được đào tạo bài
bản chuyên sẩu sẽ góp phần giúp Hawinco Phúc Minh mở rộng thị trường hoạt động,
có dấu ấn vững chắc trong lòng các khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ, sản
phẩm công ty cung cấp. Xã hội Việt Nam với nền tảng văn hóa Á Đông đang dần
chuển hướng theo kết hợp truyền thống với hiện đại, duy trì bản sắc dân tộc kết hợp
xu hướng văn minh công nghiệp. Dân số trẻ và tốc độ đô thị hóa cao của Việt Nam là
động lực thúc đẩy nhu cầu xây dựng, tập trung vào nhà ở, nhà máy, văn phòng và cơ
sở hạ tầng đô thị. Và tư tưởng ăn sâu vào mỗi người Việt Nam đó là an cư lạc nghiệp
nên luôn luôn mong muốn có 1 ngôi nhà tại nơi đô thị chật trội, đông đúc. Và sẵn sàng
chi trả 1 khoản lớn vài tỷ đồng cho 1 căn chung cư ở phân khúc trung bình, hoặc 4
đến 5 tỷ cho 1 căn chung cư cao cấp nơi vị trí đắc địa.
− Thách thức:
Các thành phố lớn mặc dù đang gồng mình bởi mật độ dân số cao, nhưng hàng
năm vẫn phải đón thêm hàng triệu học sinh, sinh viên, người dân di chuyển từ các tỉnh
khác chuyển tới. Dân số đông đúc kéo theo các hệ lụy như tắc nghẽn giao thông, cơ sở
hạ tầng bị quá tải, nhiều tệ nạn xã hội diễn biến ngày càng gia tăng ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống khiến nhiều người có xu hướng muốn di chuyển ra ngoại ô
thành phố để sống nơi có giá nhà ở rẻ, không khí trong lành, chi phí sống thấp, đòi hỏi
doanh nghiệp phải nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và kịp thời đáp
ứng mọi nhu cầu. Sự ách tắc giao thông đô thị khiến tiến trình thi công và hoàn thành
dự án bị chậm trễ gây thiệt hại về kinh tế và uy tín với các đối tác làm ăn. 11
5. Yếu t khoa hc công ngh
Tác động ảnh hưởng
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho công nghệ nói chúng và công
nghệ xây dựng nói riêng không ngừng phát triển, bao gồm những khoa học công nghệ
mới, dây chuyền thi công hiện đại, sự phát triển không ngừng của thông tin, … Đây sẽ
là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, đôi khi còn quyết định đến sự
sống còn của một doanh nghiệp. Đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chú ý đầu tư, áp
dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng công trình, từ đó tạo ra thế lực cho doanh
nghiệp trên thị trường. Đây cũng là yếu tố quyết định đến khả năng trúng thầu của
doanh nghiệp. Trong ngành xây dựng khoảng thời gian gần đây thì việc ứng dụng,
tiếp thu, chuyển giao công nghệ đang trở thành vấn đề tất yếu tác động trực tiếp đến
sự tồn tại, phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Cuộc cách mạng công
nghệ 4.0 có những ảnh hưởng rất lớn tới ngành xây dụng thế giới cũng như tại Việt Nam.
Rút ngn tiến độ, nâng cao chất lượng:
Doanh nghiệp ứng dụng được nhiều công nghệ mới trong thi công, thiết kế nhà
cao tầng, các công trình giao thông, thủy lợi, các công trình công nghệ có quy mô lớn
và các công trình đặc biệt khác. Nhiều nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ đã
được thực hiện trong các lĩnh vực nền móng, công trình ngầm, độ nghiêng nhà siêu
cao tầng; công nghệ thi công kết cấu nhịp lớn, ứng suất trước kết cấu bê tông cốt thép;
phòng chống cháy, động đất, gió bão cho nhà và công trình; công nghệ thi công bê
tông mặt đường, bê tông khí, …
Việc ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy tăng năng suất lao động trong sản
xuất vật liệu xây dựng và tạo ra nhiều sản phẩm vật liệu xây dựng tính năng cao, thân thiện môi trường.
Công ngh xây dng mi:
Thế giới ngày càng phát triển, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đang dần thay
đổi thế giới. Chúng ta luôn tìm kiếm những sáng chế mới, công nghệ mới trong tất cả
các lĩnh vực. Sự phát triển của công nghệ in 3D dự kiến tác động đột phá đến ngành
xây dựng. Công nghệ này cho phép sản xuất các sản phẩm xây dựng có hình dạng
theo yêu cầu mà các phương pháp xây dựng khác không thể thực hiện được; công
nghệ này hứa hẹn tiềm năng tăng năng suất lên tới 80% cho một số ứng dụng, cùng 12
với việc giảm đáng kể phế thải xây dựng. Thời gian xây dựng một số loại công trình
có thể rút ngắn từ vài tuần đến vài giờ và các cấu kiện tùy chỉnh có thể được tạo ra
với chi phí thấp hơn nhiều.
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, do đó
sự phát triển của công nghệ và tận dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật sẽ mang
lại cho doanh nghiệp những điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip
Thun li:
+ Cơ hội giúp doanh nghiệp tự động hóa những công việc vật lý lặp đi lặp lại trong công trường.
+ Sử dụng modun xây dựng như in 3D để thiết kế bản vẽ, mô hình xây dựng để dễ dàng thi công hơn.
+ Sử dụng công nghệ kỹ thuật trong khâu lên kế hoạch, quản lý tiến độ cũng như
giám sát chất lượng của dự án trong từng giai đoạn.
Thách thc:
+ Thách thức trong dự đoán thị trường tương lai: sự chuyển đổi sang mô hình xây
dựng modun ngoài công trường thi công xây dựng tác động trực tiếp đến lực
lượng lao động xây dựng.
+ Thách thức trong việc sử dụng máy móc công nghệ: Việc đào tạo nhân viên điều
khiển hoặc làm việc song song với robots còn gặp nhiều rào cản. Máy móc tự
động hay robots chỉ có khả năng xử lý công việc tiêng lẻ trong quy trình xây
dựng. Vậy người lao động sẽ phối hợp cùng với công nghệ máy móc và làm việc song song với nhau.
+ Thách thức trong thay đổi yêu cầu xây dựng: Các thao tác tự động dễ dàng thực
hiện khi áp dụng vào các công việc có tính lặp lại, thường xuyên. Tuy nhiên xây
dựng là môi trường hoạt động có nhiều phát sinh không dự đoán trước được. Do
đó, trong quá trình thi công khi có các phát sinh thực tế, các máy móc thiết bị
không thể xử lý theo lập trình và sẽ dễ xảy ra sai sót. 13
6. Yếu t địa lí (môi trường t nhiên)
Tác động ảnh hưởng
Công ty cổ phần Hawinco Phúc Minh là công ty chuyên ngành về xây dựng nên
các yếu tố địa lý tác động rất lớn đến các hoạt động của công ty.
Các quyết định của doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vị trí địa lý, khí
hậu, thời tiết. Để bảo đảm sự hài hòa lợi ích doanh nghiệp-xã hội-người tiêu dùng đòi
hỏi doanh nghiệp phải có những phướng án xử lý kịp thời và phù hợp với từng tình huống xảy ra.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip
Thun li:
Tuy vị trí địa lý có nhiều ảnh hưởng không tốt nhưng nó cũng có nhiều thuận lợi
cho công ty. Đó là Việt Nam ít xảy ra động đất mà có động đất thì đều là rất nhỏ không
gây ảnh hưởng lớn đến các công trình xây dựng. Ở nước ta có nhiều mỏ đá vôi, mỏ kim
loại đó là những thứ thiết yếu tạo ra vật liệu xây dựng nên đó cũng là một thuận lợi cho
công ty xây dựng. Không nhưng thế vị trí địa lý của nước ta, nối liền 2 lục địa Trung-
Ấn, có vùng biển Đông là huyết mặt giao thương trên biển của thế giới nên nước ta có
vị trí đắc địa đó là thuận lợi vô cùng to lớn để nước ta phát triển đất nước mà muốn
phát triển đất nước nhanh nhất thì xây dựng hạ tầng là điều tất yếu có là cơ hội để các
công ty xây dựng nắm bắt thời cơ để phát triển.
Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần quan tâm đến môi trường khí hậu và sinh thái.
Hiện nay, mối quan tâm lớn từ xã hội và công chúng là nguồn tài nguyên có xu hướng
trở nên khan hiếm, tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề,…Vấn đề đặt ra cho doanh
nghiệp là phải làm sao để việc sử dụng tài nguyên là hợp lý, doanh nghiệp nên có
những giải pháp xem xét cẩn thận liên quan đến môi trường tự nhiên như khí hậu, sinh
thái, vị trí địa lý,… để có thể phát triển bền vững và vững mạnh hơn.
Thách thc:
Thời tiết ở Việt Nam những năm gần đây ngày càng bất thường. Hạn hán, ngập
lụt, sạt lở, giông tố, bão lũ có diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh
tế phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp của nước ta. Đặc biệt, Việt Nam được ghi
nhận là một trong những quốc gia chịu những ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu
do có bờ biển dài. Nếu nước biển dâng 1 mét, 40% diện tích Đồng bằng sông Cửu
Long, 10% diện tích Đồng bằng sông Hồng sẽ bị ngập, ảnh hưởng trực tiếp đến 20-30 14
triệu người dân. Hàng năm Việt Nam trung bình đón nhận 10 cơn bão đổ bộ từ Biển
Đông gây nên tình trạng lũ lụt khá phổ biến ở ba miền thì nhu cầu xây dựng các công
44 trình thủy lợi, chống thiên tai đang gia tăng mạnh. Đối với công ty làm về xây dựng
thì chịu nhiều ảnh hưởng bởi yếu tố từ tự nhiên như địa hình, thời tiết… Các công trình
thường được xây dựng vào mùa khô và không có mưa bão để việc thi công và chất
lượng công trình được đảm bảo nhất. Tuy nhiên, địa chất của Việt nam khá phức
tạp,phần lớn các công trình đều nằm trên nền đất tự nhiên yếu nên đòi hỏi phải có công
nghệ xử lý phù hợp. Vì vậy các doanh nghiệp xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần
Hawinco Phúc Minh nói riêng cần nghiên cứu các yếu tố tự nhiên thông qua ti vi, báo
đài cũng như thông qua các trang thông tin đại chúng để có những chiến lược, biện
pháp tránh cũng như khắc phục bất lợi từ thiên nhiên mang đến. Tuy đã có những biện
pháp khắc phục tình trạng bất lợi của thiên nhiên nhưng những sự cố thiên nhiên bất
ngờ vẫn luôn là thảm họa đối với các công trình xây dựng. Không chỉ có những sự cố
thiên nhiên bất ngờ ập tới mà doanh nhiệp còn bị những tác động có sẵn ở tự nhiên
ngay từ khi bắt đầu công trình như vị trí địa lý của công trình ảnh hưởng đến việc thi
công như những công trình xây dựng trên núi, những nơi có vị trí đất nền yếu.
III. Ảnh hưởng của môi trường vi mô 1. Khách hàng
❖ Tác động ảnh hưởng
Khách hàng cạnh tranh với doanh nghiệp thông qua việc ép giá xuống, đòi hỏi chất
lượng cao hơn hoặc nhiều dịch vụ hơn. Áp lực này khiến các doanh nghiệp luôn phải
cạnh tranh với nhau, dẫn tới lợi nhuận chung của ngành giảm. Nhìn chung, ngành xây
dựng Việt Nam phải đối mặt với khách hàng có sức mạnh mặc cả Cao, đặc biệt đối với
các nhà thầu phụ hoặc nhà thầu xây dựng nhà ở. Sức mạnh mặc cả của khách hàng cao
khiến nhà thầu phải chấp nhận lợi nhuận thấp hơn hoặc các điều khoản thanh toán kém
hơn. Công ty Cổ phần Hawinco Phúc Minh là một công ty chuyên về xây dựng nhà các
loại và xây dựng công trình giao thông, thủy lợi nên nhóm khách hàng hƣớng tới là các
ban ngành, tập thể và các cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở. Vì đặc thù của ngành xây
dựng nhà các loại nên hầu hết khách hàng tìm kiếm nhà xây dựng qua các phƣơng tiện
truyền thông, còn xây dựng công trình giao thông thì hầu hết khách hàng thông qua đấu
thầu tìm kiếm nhà xây dựng đáp ứng đƣợc tất cả yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của
công ty tham gia dự thầu, biện pháp thi công…Có thể nói khách hàng trong ngành xây 15
dựng là những người nhạy cảm về giá. Do đó Công ty đã thực hiện một số chiến lược về
giá như giá trị cao hơn nhưng giá không thay đổi, giá trị không đổi nhưng giá lại hạ rẻ
hơn, định giá khuyến mãi để nâng cao thương hiệu của mình. Yêu cầu về chất lượng sản
phẩm, dịch vụ cũng là yếu tố quyết định để khách hàng lựa chọn doanh nghiệp. Do vậy,
để thu hút khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh, ngoài chế độ chăm sóc khách
hàng tốt, Công ty cần xác định chất lượng và giá thành sản phẩm, dịch vụ là yếu tố quan trọng.
16% Chất lượng phục vụ, chăm 44% sóc khách hàng
Sự khác biệt về hàng hóa 40% dịch vụ Dịch vụ hậu mãi
Figure 3: Điểm khác biệt để Công ty thu hút khách hàng so với đối th cnh tranh
(Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát của tác giả)
Theo kết quả khảo sát nhân viên công ty, có 11/25 phiếu ứng với 44% nghĩ rằng
điểm khác biệt để Công ty thu hút khách hàng so với đối thủ cạnh tranh là chất lượng
phục vụ, chăm sóc khách hàng. Có 10/25 phiếu ứng với 40% nghĩ rằng sự khác biệt về
hàng hóa dịch vụ. Có 4/25 phiếu ứng với 16% nghĩ là dịch vụ hậu mãi. Điều nay cho
thấy, Công ty cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên đều nhận thức được tầm ảnh hưởng
của khách hàng đến năng lực cạnh tranh của công ty và đều có cho mình những chiến
lược để thu hút khách hàng về phía mình.
Thun li và thách thức đối vi doanh nghip:
Thun li:
+ Giúp doanh nghiệp cải thiện sản phẩm hoặc dịch vụ: khách hàng là những người trực
tiếp sử dụng sản phẩm/dịch vụ. Nếu không có sự nâng cấp sản phẩm, sản phẩm trở
nên lỗi thời, khiến khách hàng thấy nhàm chán, bị đối thủ với dòng sản phẩm hiện
đại hơn bỏ xa. Đồng thời, rất có thể sản phẩm thay đổi của công ty chưa phù hợp,
vấp phải ý kiến phản đối từ khách hàng, phung phí chi phí và uy tín của doanh nghiệp. 16
+ Tăng trưởng khả năng sinh lời: Khách hàng là người mang đến doanh thu cho công
ty bằng cách mua các sản phẩm, dịch vụ. Bằng việc chăm sóc khách hàng tiềm năng
kĩ lưỡng, doanh nghiệp đã tạo ra mối quan hệ thân thiết với họ. Từ đó tăng tỷ lệ mua
hàng thành công và tăng số lượng khách hàng trung thành. Việc chăm sóc khách
hàng cũng giúp doanh nghiệp biết được thời điểm nào nên điều chỉnh sản phẩm, giá
cả, phát động các chương trình kích cầu mua sắm để tăng doanh thu tốt nhất.
+ Khách hàng là một nhân tố bán hàng tiềm năng: Bên cạnh việc mua sản phẩm, khách
hàng còn giúp doanh nghiệp quảng cáo sản phẩm thông qua quá trình sử dụng,
feedback, chia sẻ lên các trang xã hội, giới thiệu cho bạn bè. Tâm lý của người tiêu
dùng là thường tham khảo ý kiến trước khi quyết định mua sản phẩm. Là người quen
của họ, họ càng tin tưởng hơn. Việc có nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm với đánh
giá tốt là tài sản quý giá cho doanh nghiệp, là thước đo giá trị sản phẩm hoàn toàn
xứng đáng được lựa chọn. Marketing truyền miệng như trên vừa tiết kiệm chi phí,
vừa hiệu quả và dài lâu.
Thách thc:
+ Yêu cầu của khách hàng ngày càng cao: Khi đời sống người dân được cải thiện, mức
sống người dân được tăng cao và nền kinh tế phát triển, mở rộng thị trường thì yêu
cầu của khách hàng ngày càng cao. Đây là bài toán khó của Công ty về chất lượng
sản phẩm tốt đi kèm với giá cả hợp lý.
+ Những vụ tai nạn ra các năm gần đây: Nhiều tai nạn cháy nổ, sập nhà cửa, chung cư
đang là vấn đề nổi cộm các năm gần đây nên khách hàng khó băn khoăn, đắn đo, đưa
ra yêu cầu cao và khắt khe hơn.
2. Đối th cnh tranh
❖ Tác động ảnh hưởng
Sự cạnh tranh trong kinh doanh là quá trình ganh đua vị trí giữa các doanh nghiệp,
tới từ động lực bảo vệ hoặc cải thiện vị thế hiện tại. Các doanh nghiệp cùng ngành có
ảnh hưởng lẫn nhau, nghĩa là chiến lược cạnh tranh của một doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng
đến các đối thủ và có thể kích động nỗ lực trả đũa hoặc chống lại những hành vi đó. Do
đó, những hành vi cạnh tranh có thể mang lại lợi ích ngắn hạn cho doanh nghiệp nhưng
cũng có thể làm cho doanh nghiệp đó và cả ngành nói chung chịu thiệt hại khi các hành
vi cạnh tranh leo thang. Nhìn chung, áp lực cạnh tranh trong ngành xây dựng ở mức
Cao. Chiến lược cạnh tranh chủ yếu bằng giá, tạo áp lực giảm khả năng sinh lời và tăng 17