



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
-----🙛🙙🕮🙛🙙----- BÀI TẬP LỚN
MÔN: MARKETING CĂN BẢN
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN
PHẨM TÓC GIẢ LÀM TỪ SỢI CÂY LƯỠI HỔ
Giáo viên hướng dẫn: Ts. Đào Thị Lan Hương Nhóm thực hiện: 07
Lớp tín chỉ: 232MKT21A08 Hà Nội, 5/2024
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
-----🙛🙙🕮🙛🙙----- BÀI TẬP LỚN
MÔN: MARKETING CĂN BẢN
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN
PHẨM TÓC GIẢ LÀM TỪ SỢI CÂY LƯỠI HỔ
Giáo viên hướng dẫn: Ts. Đào Thị Lan Hương Nhóm thực hiện: 07
Lớp tín chỉ: 232MKT21A08 Hà Nội, 5/2024 STT Mã Sinh Viên Họ Và Tên Tỷ Lệ Đóng Góp 1 25A4050046 Nông Thị Ngọc Hiên 12,5% 2 25A4050945 Ngô Thanh Phương 12,5% 3 25A4050663 Trần Phan Trà My 12,5% 4 25A4050068 Nguyễn Văn Hưng 12,5% 5 25A4050374 Trương Thị Liễu 12,5% 6 25A4050658 Trần Đức Minh 12,5% 7 25A4050952 Lê Thục Quyên 12,5% 8 25A4050943 Lê Thị Phương 12,5%
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................2
Phần 1. Phân tích tác động của môi trường tới sản phẩm................................2
1.1. Môi trường vi mô..................................................................................2
1.2. Môi trường vĩ mô..................................................................................3
1.3. Phân tích tác động của môi trường thông qua mô hình SWOT.............5
Phần 2. Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu............................6
2.1. Phân đoạn thị trường.............................................................................6
2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu................................................................6
Phần 3. Xây dựng chiến lược Marketing........................................................7
3.1. Chính sách sản phẩm.............................................................................7
3.2. Chính sách giá.......................................................................................8
3.3. Chính sách phân phối..........................................................................11
3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp...............................................................12
PHẦN KẾT LUẬN...........................................................................................14 TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô TS. Đào Thị Lan Hương.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn Marketing căn bản, chúng em đã nhận
được sự quan tâm cũng như giúp đỡ sát sao từ Cô. Qua môn học này, đầu tiên mỗi
thành viên chúng em có được những kiến thức về Marketing căn bản, từ đó tạo cơ sở
để có thể hoàn thành bài tiểu luận với vấn đề nghiên cứu: ‘Xây dựng kế hoạch
marketing cho sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ” và sau cùng là có thể vận dụng
những kiến thức này vào các môn học khác và trong thực tế.
Trong quá trình làm bài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do đó,
chúng em rất mong sẽ nhận được những lời góp ý của Cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan nội dung được trình bày trong bài tiểu luận
nghiên cứu vấn đề “Xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm tóc giả làm từ cây
lưỡi hổ” hoàn toàn do chúng em tự thực hiện, không phải là kết quả sao chép từ bất kì
tài liệu nào và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Chúng em
thực hiện bài tiểu luận với sự tham khảo từ các tài liệu liên quan và có nguồn trích dẫn.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Biểu đồ liên hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu mua tóc giả có tính bảo vệ môi
trường............................................................................................................................7
Hình 2: Logo ENSA......................................................................................................7
Hình 3: Biểu đồ thể hiện số tiền người thực hiện khảo sát có thể bỏ ra để mua tóc giả
bộ phận........................................................................................................................10
Hình 4: Biểu đồ thể hiện số tiền người thực hiện khảo sát có thể bỏ ra để mua tóc giả
bộ phận........................................................................................................................14 STT Tên viết tắt Tên cụ thể Nghĩa 1 ENSA E – eco – friendly Thân thiện với môi N – natural trường S – sustainable Tự nhiên A – aesthetic Bền Tính thẩm mỹ 2 GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội 3 USD United States Dollar Đô la Mỹ 4 SWOT S – strength Điểm mạnh W – weakness Điểm yếu O – opportunity Cơ hội T – threat Mối nguy 5 KOL Key opinion leader Người có sức ảnh hưởng 6 KOC Key opinion consumer Người tiêu dùng chủ chốt
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Hiện nay, tóc giả đã và đang trở thành món phụ kiện không thể thiếu đối với
nhiều người. Sản phẩm này giúp họ thỏa mãn những nhu cầu về làm đẹp, tô điểm cho
ngoại hình của mình. Bên cạnh đó, với sự nổi lên của phong trào cosplay – hóa trang
thành những nhân vật trong game hay phim hoạt hình, nhu cầu sử dụng tóc giả đang
ngày một lớn hơn bao giờ hết. Những sản phẩm tóc giả hiện có trên thị trường đa số
đều được làm từ tóc thật hay sợi tổng hợp. Tuy nhiên, tóc giả làm từ sợi tóc tự nhiên
có chi phí khá cao và nguồn cung tóc thật hạn chế. Trong khi đó, tóc giả làm từ sợi
tổng hợp dù rằng dễ sản xuất hơn và giá thành rẻ hơn, lại gây ảnh hưởng xấu tới môi
trường tự nhiên khi không còn sử dụng được nữa. Sau khi vứt những bộ tóc giả đó đi,
sẽ mất rất lâu để chúng có thể phân hủy. Nếu những bộ tóc giả này bị vứt đi bừa bãi
trên những bãi đất hay nguồn nước, chúng sẽ làm xói mòn đất và đầu độc làm ô nhiễm
nguồn nước. Chính vì vậy, cần phải tìm ra một giải pháp cho vấn đề này, làm sao mà
vừa có thể đáp ứng được nhu cầu tóc giả ngày càng gia tăng trên thị trường mà vừa có
thể bảo vệ môi trường. Câu hỏi đặt ra trước vấn đề trên đó là liệu có một loại nguyên
liệu nào luôn dễ dàng khai thác từ một nguồn cung dồi dào đồng thời không gây hại tới
môi trường có thể được sử dụng để sản xuất tóc giả hay không?
Để giải quyết vấn đề này, nhóm chúng tôi đã đưa ra quyết định lựa chọn sản
phẩm “Tóc giả sản xuất từ sợi tơ làm từ cây lưỡi hổ”. Với sản phẩm này, chúng tôi hy
vọng vừa đảm bảo nguồn cung tóc giả trên thị trường tiêu dùng, vừa có thể bảo vệ sự
trong lành của môi trường sống.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tác động của yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô, áp dụng mô hình
SWOT , từ đó xây dựng chiến lược marketing và phân phối sản phẩm tóc giả làm từ
cây lưỡi hổ tới người tiêu dùng. Đề ra các chính sách sản phẩm, đưa ra các quyết định
chiến lược marketing phù hợp cho sản phẩm. PHẦN NỘI DUNG
Phần 1. Phân tích tác động của môi trường tới sản phẩm 1.1. Môi trường vi mô 1.1.1. Khách hàng
Với dòng sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA, thì dưới đây là các tác
động của một số thị trường nổi bật:
Thị trường người tiêu dùng: đây là thị trường quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn
đến doanh thu của doanh nghiệp. Ngoài ra, thị trường này còn ảnh hưởng đến giá cả,
chất lượng sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp,..của doanh nghiệp.
Thị trường các tổ chức công quyền và các tổ chức khác: Một số tổ chức từ thiện
đứng ra mua tóc giả để trao tặng cho các bệnh nhân ung thư. Đây cũng là một thị
trường tiềm năng cho việc phát triển tóc giả.
Thị trường quốc tế: Nếu sản phẩm phát triển tốt thì thị trường quốc tế là một thị
trường vô cùng tiềm năng để tăng doanh thu cho doanh nghiệp. 1.1.2. Nhà cung ứng
Mỗi sự thay đổi của sản phẩm đầu vào đều tác động đến chiến lược marketing
của doanh nghiệp. Sản phẩm có thành phần chính là cây lưỡi hổ, mà cây lưỡi hổ thì rất
dễ trồng và có rất nhiều ở Việt Nam. Cho nên không quá khó để chúng tôi có thể tìm
ra các nhà cung ứng nguyên liệu. Vì vậy, doanh nghiệp không phải chịu sức ép về giá
cả nguyên vật liệu hay sự kham hiếm hàng hóa đầu vào, giúp doanh nghiệp tập trung
tối đa trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Để giữ chân khách hàng và đảm bảo
chất lượng cao nhất, chúng tôi luôn nghiên cứu cẩn thận và chọn lọc kỹ lưỡng các nhà
cung ứng. Điều này giúp chúng tôi tìm ra những nhà cung ứng đáng tin cậy, có thể
cung cấp nguyên liệu đạt tiêu chuẩn và đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp.
1.1.3. Các trung gian phân phối
Tác động của trung gian phân phối đến sản phẩm tóc giả từ cây lưỡi hổ ENSA gồm:
Cung cấp thông tin thị trường: Trung gian phân phối thường có kiến thức sâu
rộng về thị trường và khách hàng. Họ cung cấp thông tin giá trị cho nhà sản xuất.
Thông tin này có thể liên quan đến xu hướng thị trường, phản hồi của khách hàng,
hoặc những cải tiến cần thiết cho sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ.
Tiếp cận thị trường: Trung gian phân phối giúp sản phẩm tóc giả từ cây lưỡi hổ
tiếp cận được với nhiều khách hàng tiềm năng hơn. Nhờ mạng lưới phân phối rộng rãi,
sản phẩm có thể đến với nhiều vùng địa lý khác nhau.
Thúc đẩy doanh số: Trung gian phân phối góp phần tăng doanh số bán hàng cho
sản phẩm tóc giả từ cây lưỡi hổ qua các hoạt động như bán hàng, tiếp thị và quảng cáo. 8
1.1.4. Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA gồm :
Đối thủ cạnh tranh cung cấp các hàng hóa khác nhau nhưng nhu cầu - mong
muốn nhất định: xịt bưởi, ủ dầu, dầu gội dược liệu và các sản phẩm chăm sóc tóc,….
Đối thủ cạnh tranh cung cấp hàng hóa/dịch vụ khác nhau trong cùng ngành
hàng: tóc giả làm từ tóc thật, tóc giả làm từ sợi tơ nhân tạo
Đối thủ cạnh tranh thỏa mãn một loại nhu cầu/mong muốn của khách hàng
nhưng có nhãn hiệu khác nhau: tóc giả Justyle, tóc giả Ladystars, tóc giả Hana Quỳnh,...
Do đó, doanh nghiệp chúng tôi cần nghiên cứu, sản xuất ra sản phẩm có chất
lượng cao và ưu thế hơn đối với các sản phẩm có cùng chức năng, giá thành hợp lý để
có thể chiếm ưu thế đối với các đối thủ cạnh tranh. 1.1.5. Công chúng
Công chúng có thể tác động tích cực tới sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ
ENSA thông qua các hoạt động sau:
Công chúng chính phủ: Đưa ra các chính sách về bảo vệ môi trường, điều này
ảnh hưởng tích cực đến sản phẩm của chúng tôi vì chúng thân thiện với môi trường.
Công chúng truyền thông: giúp truyền tải tin tức cho mọi người về lợi ích của
việc sử dụng sản phẩm từ vật liệu tự nhiên. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức của
người dân về tầm quan trọng của việc giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường,
từ đó thúc đẩy nhu cầu sử dụng sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA.
Ngoài ra những công chúng không sử dụng sản phẩm vẫn sẽ có những thái độ
tích cực tới sản phẩm, vì sản phẩm này an toàn, thân thiện với môi trường. Điều này
cũng ảnh hưởng tích cực tới môi trường sống của họ. 1.2. Môi trường vĩ mô
1.2.1. Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định bậc nhất trong khu vực. Ngoài
ra, hệ thống pháp luật Việt Nam đã phát triển và hoàn thiện những chính sách, quy
định về bảo vệ môi trường, khuyến khích sử dụng những sản phẩm thân thiện đối với
môi trường. Đây chính là một điều kiện thuận lợi để sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi
hổ ENSA được tiếp cận với thị trường.
Bên cạnh đó, đây là sản phẩm nội địa do người Việt Nam sản xuất nên có thể
giúp cho sản phẩm này có những ưu đãi hơn về thuế, đồng thời nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường với những sản phẩm tương tự đến từ nước ngoài.
1.2.2. Môi trường kinh tế
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tăng trưởng GDP năm 2023 của cả nước
ước tính tăng 5,05% so với năm trước. GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu 9
đồng/người/năm, tương đương 4284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy
đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu
đồng/người/năm. Việc GDP bình quân tăng cho thấy mức thu nhập bình quân của
người dân Việt Nam tăng, khi thu nhập tăng thì nhu cầu và sức mua của khách hàng sẽ
tăng lên. Điều này là cơ hội lớn cho sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA.
1.2.3. Môi trường công nghệ
Để lấy sợi từ cây lưỡi hổ thì hiện nay người ta thường dùng đến cách thủ công
là chủ yếu, các máy móc công nghệ vẫn chưa được dùng nhiều trong việc sản xuất sợi
từ cây lưỡi hổ dẫn đến giá thành có thể cao hơn các sợi nhân tạo khác. Ngoài ra, bằng
cách sử dụng các thiết bị điện tử thông minh, các trang mạng xã hội, doanh nghiệp có
thể tạo ra hiệu ứng truyền thông tích cực, giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều đối tượng
khách hàng hơn và được biết đến rộng rãi hơn. Sự thay đổi liên tục trong môi trường
công nghệ mang lại nhiều cơ hội mới, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Điều này
đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng cơ hội để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm của mình.
1.2.4. Môi trường văn hóa – xã hội
Hiện nay, việc chú ý đến ngoại hình ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam, và
điều này thúc đẩy sự gia tăng trong việc sử dụng sản phẩm tóc giả. Sản phẩm tóc giả
không chỉ cung cấp một giải pháp nhanh chóng để thay đổi diện mạo mà còn là một
công cụ tuyệt vời để tạo điểm nhấn và ấn tượng trong giao tiếp và hoạt động hàng ngày.
Ngoài ra, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng các sản phẩm bảo vệ
môi trường. Họ muốn tìm tới những sản phẩm an toàn với môi trường để sử dụng.
Điều này mở ra cơ hội lớn cho sản phẩm này thâm nhập vào thị trường hiện nay.
1.2.5. Môi trường tự nhiên
Sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA có thành phần chủ yếu là sợi từ cây
lưỡi hổ - loại cây rất dễ trồng và được trồng rất nhiều ở Việt Nam. Với việc môi
trường tự nhiên Việt Nam ngày càng ô nhiễm thì sự quan tâm đến sử dụng sản phẩm
thân thiện với môi trường trong xã hội hiện nay càng nhiều, sản phẩm tóc giả từ cây
lưỡi hổ dự đoán sẽ nhận được nhiều sự ủng hộ và khuyến khích từ phía chính phủ cũng
như người dân Việt Nam, tạo tiền đề cho việc phát triển và phổ biến sản phẩm này trên thị trường.
1.2.6. Môi trường nhân khẩu
Môi trường nhân khẩu là một yếu tố quan trọng tác động đến tóc giả làm từ cây
lưỡi hổ ENSA, gồm các yếu tố như cơ cấu độ tuổi, trình độ văn hóa giáo dục...Cụ thể như sau: 10
Cơ cấu độ tuổi: Tóc giả thường được sử dụng bởi những người có độ tuổi từ
16-30 tuổi, mà Việt Nam thì đang có cơ cấu dân số vàng cho nên số lượng người trong
độ tuổi này rất đông. Điều này dẫn đến nhu cầu mua tóc giả sẽ cao, tạo điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển của sản phẩm tóc giả.
Trình độ văn hóa, giáo dục: Khi trình độ dân trí cao, người dân sẽ có ý thức bảo
vệ môi trường hơn. Họ sẽ có xu hướng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi
trường, trong đó có những sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên, an toàn với môi trường.
1.3. Phân tích tác động của môi trường thông qua mô hình SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
1. Chính phủ khuyến khích sử dụng các 1. Cạnh tranh gay
sản phẩm thân thiện với môi trường. gắt từ các sản
2. Thu nhập bình quân của người Việt phẩm tương tự
Nam tăng dẫn đến sức mua tăng. trên thị trường.
3. Các sàn thương mại điện tử phát triển 2. Môi trường mạnh. công nghệ liên
4. Người Việt Nam rất chú tâm đến tục thay đổi.
ngoại hình của bản thân. 3. Người tiêu
5. Cây lưỡi hổ rất dễ trồng và có nhiều dùng chưa có trong tự nhiên. nhiều thông tin
6. Người dân đang có xu hướng sử dụng về sản phẩm .
sản phẩm thân thiện với môi trường. Điểm mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T
1. An toàn và thân S- An toàn và thân thiện với môi trường. S- Chất lượng thiện với môi trường.
O- Chính phủ khuyến khích sử dụng các sản phẩm tốt.
2. Chất lượng sản sản phẩm thân thiện với môi trường, các T- Cạnh tranh phẩm tốt
sàn thương mại điện tử phát triển, dễ gay gắt từ các
3. Nguồn nguyên vật dàng được người dân đón nhận. sản phẩm tương liệu dồi dào tự. 11 Điểm yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T
1.Chưa có chỗ đứng W- Chưa có chỗ đứng trên thị trường. W- Mức giá cao trên thị trường.
O- Chính phủ khuyến khích sử dụng các hơn tóc giả từ sợi
2.Mức giá cao hơn tóc sản phẩm thân thiện với môi trường, các nhân tạo. giả từ sợi nhân tạo.
sàn thương mại điện tử phát triển, dễ T- Cạnh tranh
3.Trình độ công nghệ dàng được người dân đón nhận. gay gắt từ các chưa cao. sản phẩm cùng loại.
Phần 2. Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu
2.1. Phân đoạn thị trường Tiêu thức Địa lý Khu vực Nông thôn, thành thị Nhân khẩu học Độ tuổi
Từ 15-18 tuổi, 18-25 tuổi, trên 25 tuổi Giới tính Nam, nữ Thu nhập
0-2 triệu, 2-5 triệu, 5-7 triệu Tâm lý Thái độ sống
Quan tâm đến bảo vệ môi trường, không quan tâm đến bảo vệ môi trường. Lối sống
Truyền thống, hiện đại
2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Phương án tập trung vào một đoạn thị trường.
Chúng tôi lựa chọn phát triển phân khúc thị trường ở khu vực thành thị. Đây là
nơi tập trung nhiều người dân, sinh viên. Đồng thời ở thành thị, sự đa dạng của các sự
kiện xã hội, buổi tiệc và các cơ hội gặp gỡ khác nên có nhu cầu cao cho các sản phẩm tóc giả.
Dựa vào đó, cũng hướng sản phẩm tập trung tới đối tượng khách hàng nữ ở độ
tuổi từ 18 đến 25 tuổi. Họ là những người có lối sống hiện đại và quan tâm đến việc bảo vệ môi trường.
Sản phẩm hướng đến những người có mức thu nhập trung bình trở lên (2-5 triệu
và 5-7 triệu). Theo khảo sát mà chúng tôi thực hiện, nhóm khách hàng này có mức độ 12
Hình Biểu đồ liên hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu mua tóc
giả có tính bảo vệ môi trường 25 20 0 đến 2 triệu 15 2 triệu đến 5 triệu 5 triệu đến 7 triệu Ng 10 ười Khác 5 0 Có Không Không quan tâm Mức độ quan tâm
quan tâm đến sản phẩm tóc giả thân thiện với môi trường cao hơn so với các nhóm khác.
Hình 1: Biểu đồ liên hệ giữa mức thu nhập và nhu cầu mua tóc
giả có tính bảo vệ môi trường
Phần 3. Xây dựng chiến lược Marketing 3.1. Chính sách sản phẩm
3.1.1. Tổng quan về sản phẩm
Tên sản phẩm: Tóc giả ENSA
Sản phẩm mang tên ENSA, với ý nghĩa: E - eco-friendly (thân thiện với môi
trường); N – natural (tự nhiên); S – sustainable (bền) và A – aesthetic (thẩm mỹ).
Logo sản phẩm: Logo sản phẩm là sự kết hợp giữa từ ENSA trong tên sản
phẩm và hình ảnh gương mặt người con gái với mái tóc mang chất liệu của lá lưỡi hổ.
Việc thiết kế logo như vậy vừa làm nổi bật tên sản phẩm vừa thể hiện sự đặc trưng về
đối tượng khách hàng và chất liệu của sản phẩm. Hình 2: Logo ENSA
Bao bì sản phẩm: Bao bì sản phẩm được thiết kế dưới dạng hộp làm từ bìa
Kraft an toàn cho môi trường. Sản phẩm sẽ được bọc bởi một lớp giấy sáp mỏng và
được bỏ vào trong hộp. Trong khi đa số sản phẩm tóc giả hiện nay trên thị trường chỉ
được gói sơ sài trong túi zip, túi nilon sẽ dễ gây rối tóc trong quá trình vận chuyển,
hơn thế nữa chất liệu bao bì đó khó phân hủy. Sản phẩm tóc giả ENSA được gói trong
hộp giấy và giấy sáp sẽ giữ được nếp tóc ngay ngắn, thân thiện môi trường. Hộp giấy 13
sẽ có nhiều kích cỡ khác nhau tùy thuộc vào độ dài, ngắn của tóc nguyên bộ hoặc tóc
giả từng bộ phận. Hộp đựng sẽ có tông màu chủ đạo là màu xanh lá và được dán logo của sản phẩm.
3.1.2 Chính sách về sản phẩm
Chính sách xây dựng thương hiệu cho sản phẩm
Định vị thương hiệu: doanh nghiệp định vị thương hiệu dựa trên công dụng,
chất liệu sản phẩm. Với chất liệu từ cây lưỡi hổ sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm bởi
tính bền, nhẹ, và thân thiện với môi trường.
Lựa chọn tên thương hiệu: chúng tôi lựa chọn tên gọi của sản phẩm là “Tóc giả
ENSA”. Tên gọi này không chỉ giúp khách hàng liên tưởng được đến chất liệu và chất
lượng của sản phẩm mà còn rất dễ nhận biết và dễ ghi nhớ, đồng thời cũng khác biệt
hoàn toàn với tất cả các sản phẩm khác.
Tài trợ thương hiệu: Doanh nghiệp tiến hành tài trợ cho các đối tác bán hàng
như các cộng tác viên, các cửa hàng cho thuê đồ hóa trang để khích lệ việc quảng bá
cũng như tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó tăng độ nhận diện với khách hàng.
Phát triển thương hiệu: sau khi sản phẩm đã có được sự nhận diện nhất định
đối với khách hàng trên thị trường, doanh nghiệp sẽ tiến hành mở rộng dòng sản phẩm
bằng cách cho ra mắt sản phẩm đa dạng mẫu mã hơn.
Hoàn thiện chất lượng sản phẩm
Sau khi đưa sản phẩm ra thị trường, ENSA sẽ
thường xuyên và tích cực lắng
nghe, tiếp thu những phản ánh, ý kiến của khách hàng để hoàn thiện sản phẩm từ bao
bì, kiểu dáng cho tới chất lượng sản phẩm.
ENSA sẽ tiếp tục hoàn thiện sản phẩm tóc giả với độ mềm mượt, bền và nhẹ hơn.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng trong việc tạo lập ý
tưởng cho dòng sản phẩm mới. Hiện nay nhu cầu làm đẹp của con người ngày càng
cao, nắm bắt được nhu cầu đó ENSA sẽ tiến hành nghiên cứu dệt các sợi tơ làm chổi
cọ trang điểm, dệt thành các mảnh vải và tạo ra các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ thời trang.
Đồng thời, ENSA có thể hợp tác với các thương hiệu khác cho ra các dòng sản
phẩm mới trong tương lai như hợp tác với các công ty sản xuất kẹp tóc và các nhà tạo
mẫu để tạo ra dòng sản phẩm tóc giả được thiết kế sẵn với kiểu dáng độc đáo, mới lạ
hơn; hoặc là hợp tác với các bên đối tác để tạo ra sản phẩm khác làm từ sợi tơ của cây
lưỡi hổ như thảm lau chân, chổi quét bụi,... 14 3.2. Chính sách giá
3.2.1. Xác định mục tiêu định giá sản phẩm
Mục tiêu an toàn: Ở giai đoạn triển khai, doanh nghiệp sẽ áp dụng chính sách
giá thâm nhập thị trường, đặt một mức giá cạnh tranh cho sản phẩm trong một khoảng
thời gian nhất định. Việc này giúp thu hút sự quan tâm và ủng hộ từ khách hàng.
Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng: Khi đến giai đoạn phát triển, doanh nghiệp đã
có vị thế nhất định trên thị trường thì sẽ hướng tới việc nâng cao chất lượng, đa dạng
hóa chủng loại sản phẩm.
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: Ở giai đoạn phát triển, khi đã có uy tín trên thị
trường, doanh nghiệp sẽ tiến hành nâng dần giá sản phẩm về mức giá dự kiến để hoàn
vốn và tăng lợi nhuận. Giá sản phẩm sẽ được xác định phù hợp để tăng doanh thu bán hàng.
3.2.2. Phương pháp định giá sản phẩm
Doanh nghiệp chúng tôi tiến hành định giá sản phẩm của mình bằng cách tham
khảo mức giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, từ đó đưa ra mức giá phù hợp
với khả năng của doanh nghiệp và xu hướng thị trường. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng
áp dụng các phương pháp định giá khác nhau để phù hợp với từng giai đoạn cụ thể.
Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có các loại tóc giả từ sợi nhân tạo hoặc từ
tóc thật, với đa dạng chủng loại từ tóc giả nguyên đầu tới tóc giả từng bộ phận. Doanh
nghiệp chúng tôi đã tham khảo mức giá chung trên thị trường của các loại tóc giả qua
các trang web bán tóc giả trên Internet và thu thập được số liệu như sau:
Tóc giả bằng tóc thật:
Nguyên đầu: khoảng 2.000.000 VNĐ đến hơn 20.000.000 VNĐ
Từng bộ phận: khoảng 500.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ
Tóc giả làm từ sợi nhân tạo:
Nguyên đầu: khoảng 300.000 VNĐ đến 1.000.000 VNĐ
Từng bộ phận: khoảng 100.000 VNĐ đến 300.000 VNĐ
Các loại tóc giả này đều có những ưu nhược điểm riêng, đã có mặt trên thị trường Việt
Nam một thời gian dài và có lượng khách hàng tin dùng nhất định. Do đó, vào giai
đoạn triển khai sản phẩm, chúng tôi sẽ tập trung cạnh tranh giá cả, với mức giá cho sản
phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA (giá dao động theo độ dài tóc) như sau:
Nguyên đầu: 600.000 VNĐ - 1.200.000 VNĐ
Từng bộ phận: 250.000 VNĐ - 500.000 VNĐ
Sau một thời gian, khi đã có vị thế nhất định, chúng tôi sẽ tiến hành nâng mức giá (giá
dao động theo độ dài tóc) để thu lợi nhuận cũng như tăng giá trị thương hiệu, cụ thể:
Nguyên đầu: 700.000 VNĐ - 1.500.000 VNĐ
Từng bộ phận: 300.000 VNĐ - 700.000 VNĐ 15
Đồng thời, theo kết quả của cuộc khảo sát do doanh nghiệp chúng tôi thực hiện, mức
giá mà doanh nghiệp đưa ra là phù hợp với mức độ sẵn lòng chi trả của người tiêu
dùng, với phần trăm khách hàng sẵn lòng trả cho một bộ tóc giả nguyên đầu có mức
giá 500.000 VNĐ đến 1.000.000 VNĐ, 1.000.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ lần lượt
là 63,2% và 32,4%. Với tóc giả từng bộ phận, 45,6% khách hàng sẵn lòng trả cho mức
giá 300.000 VNĐ đến 700.000 VNĐ.
Hình 3: Biểu đồ thể hiện số tiền người thực hiện khảo sát có thể bỏ
ra để mua tóc giả nguyên đầu
Hình 4: Biểu đồ thể hiện số tiền người thực hiện khảo sát có thể
bỏ ra để mua tóc giả bộ phận
3.2.3. Chính sách giá
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược này sẽ được áp dụng trong thời gian đầu bán sản phẩm ra thị trường.
Chúng tôi xác định một mức giá phù hợp cho sản phẩm của mình, cao hơn so với tóc
giả từ sợi nhân tạo nhưng lại rẻ hơn tóc giả từ tóc thật để khuyến khích khách hàng
dùng sản phẩm tóc giả mới, chất lượng tốt đồng thời góp phần bảo vệ môi trường. 16
Nếu chiến lược này thành công doanh nghiệp sẽ có một lượng khách hàng nhất
định. Sau khi có được sự tin dùng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ thực hiện điều
chỉnh giá để thu lợi nhuận và nâng cao thương hiệu.
Chính sách này sẽ áp dụng trong 1-2 tháng đầu tiên với mức giá:
Tóc giả nguyên đầu: 600.000 VNĐ - 1.200.000 VNĐ
Tóc giả từng bộ phận: 250.000 VNĐ - 500.000 VNĐ
Tác động: thâm nhập thị trường, gia tăng thị phần, tiếp cận khách hàng mục tiêu.
Chiến lược giá khuyến mãi
Doanh nghiệp sẽ đưa ra các chương trình khuyến mãi như giảm giá hay tặng
quà cho khách hàng. Một số hoạt động khuyến mãi có thể kể đến như:
Giảm giá 20% cho 10 khách hàng đầu tiên mua sản phẩm.
Tặng voucher, thẻ tích điểm cho khách hàng khi lần đầu mua sản phẩm.
Thực hiện giảm giá vào những ngày sale lớn trong năm, ví dụ Black Friday.
Tác động: kích thích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và thúc đẩy doanh số của doanh nghiệp.
Chiến lược giá với sản phẩm đi kèm
Đây là chiến lược mà doanh nghiệp tiến hành bán kèm các sản phẩm phụ đi
kèm để tăng doanh thu cũng như đem lại sự tiện nghi cho khách hàng.
Với sản phẩm tóc giả làm từ cây lưỡi hổ ENSA, doanh nghiệp sẽ có các mặt
hàng đi kèm là lược gỗ gỡ rối và xịt dưỡng tóc giả. Những sản phẩm đi kèm có thể
tách lẻ với mức giá là 30.000 VNĐ cho sản phẩm lược và 50.000 VNĐ cho sản phẩm
xịt dưỡng; hoặc mua chung với tóc giả với giá 69.000 VNĐ cả 2 sản phẩm đi kèm.
Tác động: Đây là cách để tăng doanh thu trên mỗi đầu khách hàng. Khi thấy
mua cả bộ sản phẩm sẽ được giá tốt hơn mua lẻ, họ sẽ có xu hướng mua cả bộ. Điều
kiện để thực hiện chiến lược này là giá bộ sản phẩm phải ưu đãi để thu hút người tiêu dùng.
3.3. Chính sách phân phối
3.3.1. Lựa chọn kênh phân phối
Dựa vào đặc tính của sản phẩm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp,
chúng tôi quyết định lựa chọn chính sách phân phối đại trà cho sản phẩm tóc giả từ cây
lưỡi hổ để khách hàng có thể tiếp cận được với sản phẩm của doanh nghiệp một cách
dễ dàng nhất, từ đó doanh nghiệp có thể thu hút sự quan tâm và sử dụng của một lượng khách hàng lớn nhất. 17
3.3.2. Kênh phân phối sản phẩm
Với chính sách phân phối đại trà, doanh nghiệp chúng tôi quyết định chọn cả 2
kênh phân phối chính là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp cho từng giai đoạn
khác nhau. Mỗi kênh phân phối đều có ưu nhược điểm riêng nên khi chọn cả 2 kênh
phân phối chúng tôi có thể tận dụng được ưu điểm của cả 2 kênh phân phối trên.
Kênh phân phối trực tiếp: Đây là kênh phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp sản
xuất đến người tiêu dùng mà không qua các trung gian phân phối. Với kênh phân phối
này, doanh nghiệp sẽ giảm tối đa các chi phí như vận chuyển, kênh trung gian, lưu
kho,... từ đó có thể quản lý sản phẩm tốt, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường,
mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp. Đồng thời khi phân phối trực tiếp,
doanh nghiệp sẽ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng từ đó có thể nắm bắt được các nhu
cầu hay trải nghiệm của khách hàng để điều chỉnh kịp thời và nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ. Doanh nghiệp chúng tôi sẽ áp dụng kênh phân phối này ở giai đoạn
triển khai sản phẩm để có thể giới thiệu sản phẩm đến khách hàng một cách rõ ràng, cụ
thể nhất cũng như sẽ nắm bắt được nhu cầu của khách hàng với sản phẩm để đưa ra
những quyết định tiếp theo. Các cách thức mà chúng tôi sẽ sử dụng trên kênh này là:
Cửa hàng của doanh nghiệp: thành lập các cửa hàng của doanh nghiệp ở các
khu trung tâm thương mại, trên các con phố tập trung đông đúc sinh viên, người đi làm.
Website của doanh nghiệp hoặc cửa hàng trên các sàn thương mại điện tử như
Shopee, Lazada, TikTok Shop,... Sau đại dịch Covid-19, kinh doanh trực tuyến
ngày càng phát triển nên đây là một cách thức mà doanh nghiệp không thể bỏ qua.
Kênh phân phối gián tiếp: là hình thức doanh nghiệp sử dụng các bên trung
gian để mang sản phẩm của mình tới khách hàng. Hình thức phân phối này giúp doanh
nghiệp tiếp cận thị trường ở quy mô rộng hơn và nhanh chóng hơn. Các trung gian sẽ
mang đến những dịch vụ khách hàng tốt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất. Nhờ sự
giúp đỡ của các trung gian mà doanh nghiệp có thể tập trung đẩy mạnh sản xuất và các
hoạt động marketing cho sản phẩm của mình. Doanh nghiệp chúng tôi sử dụng kênh
phân phối này khi sản phẩm tiến vào giai đoạn phát triển. Hình thức doanh nghiệp
chúng tôi sử dụng trên kênh phân phối gián tiếp là các cửa hàng bán lẻ. Thông qua các
cửa hàng mỹ phẩm, các salon tóc,... doanh nghiệp sẽ tiếp cận được các khách hàng
tiềm năng, đồng thời sẽ phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho các cửa hàng.
3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp 3.4.1. Quảng cáo
Mục tiêu quảng cáo: Mục tiêu được đặt ra cho sản phẩm tóc giả của doanh
nghiệp trong lần đầu ra mắt trên thị trường là có độ nhận diện nhất định trên thị trường 18
với tên ENSA, tăng doanh số cho sản phẩm và tạo ra nhu cầu sử dụng.
Ngân sách quảng cáo: Dựa trên những mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra, ngân
sách cho hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp sẽ khá lớn vì sản phẩm chưa có sự
nhận diện trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần đẩy mạnh các quảng cáo trong giai
đoạn này nên ngân sách quảng cáo mà chúng tôi đưa ra là 10-15% doanh thu của sản phẩm.
Nội dung video quảng cáo: Nhân vật em gái ngồi trước gương buồn bã và lo
lắng cho buổi chụp kỷ yếu ngày mai vì lỡ cắt hỏng phần mái của mình. Nhân vật chị
gái bước vào phòng và hỏi thăm. Người em nói với chị rằng không biết phải làm đẹp
từ đâu với mái tóc lỗi này. Chị gái lấy ra phần tóc mái giả cho em gái và giúp em khắc
phục khuyết điểm về mái tóc, tự tin hơn vào ngoại hình.
Phương tiện quảng cáo:
Quảng cáo trực tuyến: Mạng xã hội là một kênh quảng cáo mà các doanh
nghiệp không thể bỏ qua trong giai đoạn hiện nay khi quảng bá sản phẩm mới. Các
mạng xã hội phổ biến với giới trẻ hiện nay: Facebook, TikTok, Instagram. Để khả
năng tiếp cận khách hàng là lớn nhất, có thể kết hợp với các KOL, KOC nổi tiếng, có
lượt tương tác ổn định như Hà Linh Official, Trinh Phạm,... hoặc các page có lượng
theo dõi nhất định trên các nền tảng đó.
Quảng cáo ngoài trời: Doanh nghiệp lựa chọn quảng cáo trên các xe bus và ở
các trung tâm thương mại. Đối với xe bus, thiết kế các áp phích để dán trên các tuyến
xe bus chạy thường xuyên trong nội thành Hà Nội. Đối với các trung tâm thương mại,
chạy các video quảng cáo hay poster của sản phẩm.
3.4.2. Quan hệ công chúng
Tổ chức cuộc thi: Doanh nghiệp tổ chức cuộc thi trên nền tảng TikTok với tên
gọi “Thiết kế tóc giả cùng ENSA”. Những người tham gia sẽ thiết kế những bộ tóc giả
như mình muốn sau đó quay/chụp sản phẩm rồi đăng lên tiktok với hashtag
#tocgiaENSA. Video có số tim cao nhất sẽ chiến thắng và nhận được phần thưởng là
một bộ tóc giả ENSA bất kỳ mà người chiến thắng yêu thích kèm theo một lược gỗ và
một chai xịt dưỡng. Sự kiện này sẽ diễn ra trong vòng 1 tháng. Việc tổ chức cuộc thi
trên mạng xã hội như này sẽ làm tăng độ nhận diện của sản phẩm, thu hút sự quan tâm
và chú ý của nhiều người, trong đó sẽ bao gồm các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.
Tham gia các hội chợ để khách hàng có cơ hội trải nghiệm trực tiếp sản phẩm
đồng thời có tiếp cận được với các khách hàng mới.
Các hoạt động tình nguyện: Doanh nghiệp có thể trích phần trăm lợi nhuận để
hỗ trợ dự án thiện nguyện, các dự án bảo vệ môi trường hay tặng những bộ tóc giả cho
các bệnh nhân ung thư có điều kiện hoàn cảnh khó khăn… 19
3.4.3. Các hình thức xúc tiến
Các hình thức xúc tiến bán là các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện để
thúc đẩy doanh thu. Nhằm kích thích tiêu thụ cho sản phẩm của mình, doanh nghiệp
chúng tôi sử dụng công cụ chủ yếu như tặng các phiếu giảm giá khi mua hàng, tặng
quà, phiếu mua hàng,.... Theo khảo sát mà doanh nghiệp chúng tôi thực hiện, các hình
thức xúc tiến trên được khách hàng quan tâm khi mua hàng, đặc biệt là hình thức tặng
quà và giảm giá với số lượng bình chọn cao nhất.
Hình 4: Biểu đồ thể hiện số tiền người thực hiện khảo sát có thể
bỏ ra để mua tóc giả bộ phận
3.4.4. Bán hàng trực tiếp
Đây là quá trình tương tác trực tiếp giữa khách hàng của doanh nghiệp và nhân
viên bán hàng. Vì vậy nhân viên bán hàng sẽ là một nhân tố quan trọng trong việc đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm. Chúng tôi xác định đào tạo nhân viên theo phương pháp
hướng vào bán hàng trong giai đoạn đầu để có thể thu hồi vốn nhanh hơn. Các nhân
viên bán hàng sẽ được đào tạo các kỹ năng cơ bản cần thiết: hiểu biết về sản phẩm, về
khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, có kiến thức về doanh nghiệp và thị trường hiện nay. PHẦN KẾT LUẬN
Đối với một doanh nghiệp còn non trẻ, việc đưa một sản phẩm mới ra thị
trường và đến tay người tiêu dùng vẫn luôn là một thử thách lớn. Dẫu vậy, với mong
muốn phát hành sản phẩm tóc giả vừa mang tính thẩm mỹ cao, vừa bảo vệ môi trường;
nhóm đã nghiên cứu kỹ lưỡng và lập ra kế hoạch Marketing cho sản phẩm. Để hoàn
thành mục tiêu đã đề ra này, nhóm đã cẩn trọng phân tích các yếu tố thuộc môi trường
vi mô và vĩ mô, đồng thời suy xét đến các tác động của các yếu tố ấy đến tới kế hoạch
Marketing và phân phối sản phẩm ra thị trường. Bên cạnh đó, nhóm cũng vạch ra kế
hoạch 4P phù hợp sản phẩm tóc giả của nhóm. Qua bài nghiên cứu này, chúng tôi hy 20