



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ ---------- BÀI TẬP NHÓM
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ECO03A) ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA
VIỆT NAM- NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2022 NHÓM 03
Hà Nội, tháng 05 năm 2024
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ ---------- BÀI TẬP NHÓM
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ (ECO03A) ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA
VIỆT NAM- NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2010-2022
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Đào Đình Minh
Các thành viên trong nhóm:
1. Đồng Thị Thúy (NT) 25A4051292 2. Lê Thu Hiền 25A4050047
3. Hoàng Phương Thảo 25A4051276 4. Lê Hương Giang 25A4052328 5. Vũ Thị Thanh Mai 25A4050649 6. Phạm Huyền Ly 25A4050642 7. Lê Thùy Trang 25A4051307 8. Ma Thị Khuyên 25A4050363
Hà Nội, tháng 05 năm 2024 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................2
NỘI DUNG...............................................................................................................4 I.
Phương pháp nghiên cứu...............................................................................4
Chỉ số cường độ thương mại (TII).........................................................................4 II.
Thu thập và xử lý số liệu...............................................................................5
III. Kết quả nghiên cứu........................................................................................6 1.
Tổng quan về tình hình thương mại quốc tế của Việt Nam với Nhật Bản....6 2.
Cơ cấu xuất khẩu.........................................................................................12 3.
Cơ cấu nhập khẩu ........................................................................................12 4.
Chỉ số Cường độ thương mại......................................................................13
KẾT LUẬN.............................................................................................................16
DANH MỤC HÌNH ẢNH......................................................................................18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................19 LỜI CAM ĐOAN
Để đảm bảo tính minh bạch cho bài tập nhóm cũng như tôn trọng chất xám của
những cá nhân tổ chức cung cấp thông tin và của tất cả các thành viên trong nhóm, chúng
em xin cam đoan đây là Bài tập nhóm do chính chúng em tự nghiên cứu và hoàn thiện,
chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào với đề tài: Nghiên cứu quan hệ thương mại
giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2010-2022, trong tài liệu này chúng em xin cam đoan:
1. Những nội dung trình bày trong Bài tập nhóm này không phải là sự sao chVp
nguyên bản tW các tài liê Xu khác có trước. Các kiến thức, lý thuyết đều do các thành viên
trong nhóm tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, cụ thể, trung thực, có chọn lọc qua
nhiều nguồn khác nhau nhưng không sao chVp toàn bộ mà đã có nghiên cứu điều chỉnh và biên soạn lại.
2. Khi trích d\n tW các tài liê Xu khác, chúng em đều có nguồn đ]y đủ trong ph]n danh
mục tài liê Xu tham khảo.
3. Những kiến thức và ví dụ được nêu đều được sưu t]m và ghi chVp lại tW những
nguồn tài liê Xu chính thống, có đủ sự tin câ Xy và chính xác.
Tài liệu này là toàn bộ công sức chứng minh cho sự cố gắng của các thành viên cũng
như sự giúp đỡ của giảng viên đứng lớp trong việc nghiên cứu về đề tài Quan hệ thương
mại giữa Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn 2010-2022. Chúng em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm nếu như phát hiện có bất cứ sự sao chVp, gian dối nào trong tài liệu nghiên cứu này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ toàn c]u hóa và phát triển kinh tế hiện nay, quan hệ thương mại giữa
các quốc gia đã trở thành một yếu tố quan trọng, góp ph]n đáng kể vào sự phát triển và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh đó, Việt Nam và Nhật Bản
đã thiết lập một mối quan hệ thương mại đáng chú ý trong giai đoạn tW năm 2010 đến
2022. Vì vậy nhóm chúng em nhận thấy rằng đây là một đề tài đáng quan tâm vì quan hệ
thương mại giữa hai quốc gia có nhiều đặc điểm đáng chú ý và ảnh hưởng sâu rộng đến cả hai nền kinh tế.
Việt Nam và Nhật Bản là hai quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược và đã thiết lập
quan hệ ngoại giao tW năm 1973. TW đó, quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia này đã được
phát triển mạnh mẽ và đa dạng hóa. Việt Nam và Nhật Bản đều là thành viên của các tổ
chức khu vực và quốc tế như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp hội các
quốc gia Đông Á (ASEAN+3), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP) và Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (RCEP), tạo cơ sở
vững chắc cho việc thúc đẩy quan hệ thương mại giữa hai quốc gia.
Trong giai đoạn 2010-2022, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản đã có
sự phát triển tích cực. Việt Nam là một trong những đối tác thương mại quan trọng của
Nhật Bản trong khu vực Đông Á. Lượng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa giữa hai quốc
gia đã tăng đáng kể, với sự đa dạng hóa các mặt hàng được trao đổi. Các dịch vụ cũng đã
được phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch và giáo dục. Đ]u tư trực tiếp nước ngoài
của Nhật Bản tại Việt Nam đã tăng đáng kể, đóng góp vào phát triển kinh tế và công
nghiệp hóa của Việt Nam.
Tuy nhiên, cũng có những thách thức và hạn chế c]n được xem xVt để tạo ra một
môi trường thương mại cạnh tranh và bền vững giữa hai quốc gia. Các vấn đề như thương
mại không cân đối, hạn chế thị trường, các rào cản phi thủy lợi, và tranh chấp thương mại.
Mục đích của nghiên cứu của nhóm là tìm hiểu sâu hơn về quan hệ thương mại giữa
Việt Nam và Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2022. Điều này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn
tổng quan về sự phát triển của quan hệ này, các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ thương
mại, cũng như những cơ hội và thách thức mà hai quốc gia đã đối mặt trong quá trình hợp tác kinh tế.
Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào các khía cạnh sau:
1. Xuất nhập khẩu hàng hóa: Phân tích sự phát triển của lưu lượng hàng hóa được
nhập khẩu và xuất khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2022. Nghiên 2
cứu sẽ xem xVt các mặt hàng chính được trao đổi, xu hướng phát triển, và thay đổi trong
cấu trúc thương mại hai chiều.
2. Dịch vụ: Đánh giá quan hệ thương mại dịch vụ giữa hai quốc gia, bao gồm lĩnh
vực du lịch, tài chính, giáo dục, và công nghệ thông tin. Nghiên cứu sẽ xem xVt các dịch
vụ được cung cấp và tiêu thụ, thay đổi trong cấu trúc thương mại dịch vụ, và tác động của
quan hệ này đến phát triển kinh tế và hợp tác giữa hai quốc gia.
3. Đ]u tư trực tiếp nước ngoài: Nghiên cứu về quy mô, xu hướng và các dự án đ]u
tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản tại Việt Nam và ngược lại. Phân tích các lĩnh vực
đ]u tư chính, các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đ]u tư, cũng như tác động của việc đ]u tư
trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế và quan hệ hai bên.
4. Biện pháp thương mại và thỏa thuận kinh tế: Xem xVt các biện pháp thương mại,
chính sách quan trọng và các thỏa thuận kinh tế mà Việt Nam và Nhật Bản đã thực hiện
trong giai đoạn 2010-2022. Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả và tác động của các biện
pháp và thỏa thuận này đối với quan hệ thương mại và hợp tác kinh tế giữa hai quốc gia.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản
trong giai đoạn tW năm 2010 đến 2022. Các yếu tố quan trọng sẽ được xem xVt bao gồm
lượng xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đ]u tư trực tiếp nước ngoài, các biện pháp
thương mại và các thỏa thuận kinh tế giữa hai quốc gia.
Đề tài này có tính thực tiễn cao vì quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản
đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và có t]m quan trọng ngày càng cao đối với cả hai
quốc gia. Hiểu rõ hơn về quan hệ này sẽ giúp các nhà quản lý, nhà lập luận chính sách và
các nhà nghiên cứu có thể đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hợp tác kinh
tế giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Trên cơ sở những lý do trên, nghiên cứu về quan hệ thương mại giữa Việt Nam và
Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2022 là cực kỳ c]n thiết để cung cấp thông tin chi tiết và
đáng tin cậy về sự phát triển, tiềm năng và những thách thức của quan hệ này. 3 NỘI DUNG I.
Phương pháp nghiên cứu
Chỉ số cường độ thương mại (TII)
Chỉ số TII phản ánh mức độ phụ thuộc và trao đổi thương mại giữa 2 nước. Cường
độ thương mại chỉ ra mức độ trao đổi giữa 2 quốc gia lớn hơn hay nhỏ hơn mức kỳ vọng
tương ứng trong quan hệ thương mại quốc tế (Chandran, 2010). Theo Kojima (1964),
cường độ thương mại bao gồm hai chỉ số là cường độ xuất khẩu (XII) và cường độ nhập
khẩu (MII), được xác định bằng công thức dưới đây:
Cường độ xuất khẩu (XII): Trong đó:
XIIij là cường độ xuất khẩu
Xij và Xit là kim ngạch xuất khẩu của nước i đến nước j và tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i
Mi và Mj là tổng kim ngạch nhập khẩu của nước i và j tW thế giới
Mw là tổng kim ngạch nhập khẩu của thế giới
Chỉ số XII phản ánh mức độ trao đổi thương mại của hai quốc gia hoặc của một
nhóm quốc gia khác. Nếu XIIij > 1, thì quốc gia j là thị trường xuất khẩu quan trọng của
quốc gia i và ngược lại (Bandara và Smith, 2002). Nếu XIIij càng g]n 0, thể hiện mối
quan hệ thương mại của hai quốc gia càng thấp. Những ngành có cường độ xuất khẩu cao
sẽ có thể xảy ra “tạo lập thương mại” so với các ngành có cường độ xuất khẩu thấp (Evan và cộng sự, 2006).
Cường độ nhập khẩu (MII): Trong đó:
MIIij là cường độ nhập khẩu
Mij và Mit là kim ngạch nhập khẩu của nước i tW nước j và tổng kim ngạch nhập khẩu của nước i 4
Xi và Xj là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i và j ra thế giới
Xw là tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới
Chỉ số MII phản ánh mức độ quan hệ nhập khẩu của một quốc gia với một quốc gia
hoặc một nhóm quốc gia khác. Nếu MIIij > 1, thì nước j là thị trường nhập khẩu quan
trọng của nước i và ngược lại. MIIij tăng lên sẽ cho biết mức độ quan trọng của nước j đối
với nước i trong hoạt động nhập khẩu và ngược lại. Các ngành có chỉ số MII cao có thể
d\n đến “tạo lập thương mại” hơn các ngành có MII thấp hơn. Những ngành có MII thấp
v\n có thể d\n đến gia tăng kim ngạch nhập khẩu trong tương lai, nhưng khả năng d\n
đến “chuyển hướng thương mại” là cao hơn.
Cường độ thương mại (TII): Trong đó:
TIIij là cường độ thương mại
Tij là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước i với nước j
Tiw là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước i
Tjw là kim ngạch xuất - nhập khẩu của nước j
Tww là kim ngạch thương mại toàn c]u
Nếu TIIij > 1, chứng tỏ nước j là đối tác thương mại quan trọng của nước i. TII tăng
lên phản ánh vai trò của nước j đối với nước i tăng lên trong hoạt động thương mại quốc
tế và ngược lại (Bandara và Smith, 2002). II.
Thu thập và xử lý số liệu
Nhóm đã tìm kiếm và thu thập dữ liệu trên trang web Uncomtrade.com về xuất
khẩu, nhập khẩu, giá trị xuất nhập khẩu Việt Nam- Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2022.
TW đó dựa trên các kiến thức đã học các thành viên của nhóm đã xử lý các số liệu, tính
toán tỷ trọng, kim ngạch xuất nhập khẩu, chỉ số cường độ thương mại của Việt Nam-
Nhật Bản, sau đó tạo ra các biểu đồ biểu thị trực quan các kết quả thu thập được bằng
ph]n mềm Microsoft Excel. Nhóm xin gửi kèm file số liệu đã xử lý để minh chứng quá
trình nghiên cứu của nhóm và có ph]n phân tích kết quả nghiên cứu tại mục tiếp theo. 5 III.
Kết quả nghiên cứu
1. Tổng quan về tình hình thương mại quốc tế của Việt Nam với Nhật Bản
Việt Nam và Nhật Bản có mối quan hệ lâu đời, tuy nhiên mối quan hệ thương mại
chỉ phát triển mạnh mẽ sau khi Việt Nam mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới vào
đ]u những năm 90 của thế kỷ trước. Việt Nam và Nhật Bản đã ký kết Hiệp định đối tác
kinh tế Việt - Nhật (VJEPA) năm 2008, 2 nước đã áp dụng quy chế tối huệ quốc tW năm
2009, Nhật Bản đã ký kết Hiệp định đối tác toàn diện với ASEAN (Việt Nam là thành
viên), 2 nước cùng là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thế giới, điển hình như: TPP,
WTO..., nhờ đó mối quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia liên tục được cải thiện. Trong
suốt thời kỳ mở cửa và hội nhập quốc tế, Nhật Bản đã trở thành một đối tác vô cùng quan
trọng đối với nước ta. Điều này được thể hiện một cách vô cùng rõ nVt qua sự tăng lên
mạnh mẽ về số lượng cũng như là giá trị của hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa Việt
Nam và Nhật Bản trong giai đoạn 2010-2022.
H6nh 1. T6nh h6nh thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2010-2022.
Nguồn: Nhóm tổng hợp từ Uncomtrade
Dựa vào hình 1 ta thấy, nhìn chung trong cả giai đoạn tW năm 2010 đến năm 2022,
cán cân thương mại xuất nhập khẩu của Việt Nam với Nhật Bản có rất nhiều biến động. 6
Xong, sự biến đổi của cán cân thương mại này đang có chiều hướng tích cực, nó có xu
hướng tăng và đạt mức dương vào năm cuối cùng của giai đoạn.
Cụ thể, vào năm 2010, năm đ]u của giai đoạn, cán cân thương mại giữa Việt Nam
và Nhật bản là một con số âm, âm khoảng 1,2 tỉ USD, tổng kim ngạch không vượt quá
con số 17 tỉ USD. Có thể thấy, đây là một con số khá khiêm tốn. Nguyên nhân d\n đến
điều này là do tại thời điểm đó, mối quan hệ về thương mại giữa 2 nước chưa thực sự phát
triển, nó chỉ phát triển mạnh mẽ khi Việt Nam và Nhật bản tiến tới mở rộng quan hệ ngoại
giao, tham gia vào các tổ chức tự do thương mại và sự ký kết các hiệp định thương mại
quốc tế có liên quan đến 2 nước. Và 2010 là một trong những năm đ]u của quá trình xây
dựng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giữa 2 nước thông qua các hiệp định
thương mại và cũng là năm có tính bước ngoặt giúp cán cân thương mại của nước ta với
Nhật tăng lên mạnh mẽ và luôn giữ ở mức dương trong 4 năm tiếp theo.
Nói một cách rõ hơn, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu đã tăng lên thành 26,8
tỉ USD, tăng khoảng 10 tỉ USD, tương đương với 60,5% tổng giá trị kim ngạch xuất nhập
khẩu của năm 2010. Kim ngạch thương mại song phương của 2 nước trong 4 năm này rất
ổn định và có xu hướng tăng mạnh. Con số này gia tăng nhanh chóng tW 26,8 tỉ USD năm
2011 lên thành 37,5 Tỷ USD vào năm 2014. Tốc độ tăng trưởng bình quân của giai đoạn
này đặt ở mức tương đối cao, khoảng 11,5%/năm. Cán cân thương mại của 2 nước cũng
có chiều hướng tích cực hơn năm đ]u. Trong 4 năm này, Việt Nam xuất khẩu sang Nhật
Bản nhiều hơn là nhập khẩu. Thặng dư cán cân thương mại luôn ở mức dương và có sự
tăng nhẹ tW 380 triệu USD năm 2011 lên 1,77 Tỷ USD năm 2014. Một trong những
nguyên nhân quan trọng nhất d\n đến việc này là Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Việt
Nam - Nhật Bản (EPA) bắt đ]u có hiệu lực tW năm 2011, tW đó giúp Việt Nam xuất khẩu
nhiều mặt hàng sang nước bạn với thuế quan ưu đãi.
Tuy nhiên tW năm 2015, mặc dù tổng giá trị kinh ngạch v\n tăng mạnh, tăng g]n 10
tỉ USD, tW 28.28 tỉ USD năm 2015 đến 37.96 tỉ USD, nhưng cán cân thương mại lại có xu
hướng giảm mạnh d\n đến tình trạng thâm hụt nhẹ trong 4 năm liên tiếp kể tW năm 2015.
Giá trị thâm hụt có biến động nhưng không đáng kể, chủ yếu xấp xỉ bằng 0.
Thâm hụt cán cân thương mại ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc đảm bảo an ninh
kinh tế vĩ mô của nước nhà. Hiểu và nắm bắt được điều này, trong 4 năm thâm hụt, nhà
nước đã luôn cố gắng và đề ra các chính sách để điều tiết nền kinh tế, khôi phucj thặng dư
cán cân thương mại. Và kết quả là tổng kết năm 2019, cán cân thương mại đã có sự tăng
trưởng trở lại, đạt mức 0.89 tỉ USD, tăng 1.1 tỉ USD so với năm trước. 7
Nhưng ngay sau đó, đại dịch covid-19 ập đến khiến cho cán cân thương mại vWa có
dấu hiệu khôi phục trở lại đã tụt dốc không phanh với mức giảm khá sâu, giảm khoảng
3.4 tỉ USD chỉ vỏn vẹn trong 2 năm, tW 0.89 tỉ vào năm 2019 xuống âm 2.5 tỉ USD vào
năm 2021. Nguyên nhân chủ yếu đến tW những quy định nghiêm ngặt về việc giãn cách xã
hội trong đại dịch, khiến nước ta khó có thể xuất khẩu hàng hóa dịch vụ sang Nhật Bản.
Kim ngạch xuất khẩu cũng tW đó mà giảm đi d\n đến tình trạng thâm hụt cán cân thương mại nghiêm trọng.
Tới năm 2022, khi đại dịch đã lắng xuống, kinh tế bắt đ]u phát triển trở lại, với sự
cố gắng không ngWng nghỉ của cả chính phủ, doanh nghiệp và người dân, cán cân thương
mại đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ, tăng hơn 3.4 tỉ USD trong vòng 1 năm duy nhất, tW
âm 2.5 tỉ USD lên 0.91 tỉ USD. Song song với đó, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cũng
có sự tăng trưởng đáng kể, tăng tW 42.71 tỉ USD năm 2021 lên thành 47.53 tỉ USD vào
năm 2022.Điều này cho thấy rằng, các con số trên sẽ không chỉ dWng lại ở đó mà còn có
xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai
Các số liệu tW hình 1 cho chúng ta thấy được rằng, tình hình thương mại giữa Việt
Nam và Nhật Bản đang rất tốt đẹp. Mối quan hệ thương mại này sẽ không chỉ dWng lại ở
đó mà còn hứa hẹn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai sắp tới.
Để biết về nguyên nhân tạo ra các dãy số trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về kim ngạch
xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu giữa hai nước Việt Nam trong giai đoạn tW 2010-2022.
TW số liệu được tW Uncomtrade, ta có biểu đồ hình 2 về kim ngạch xuất nhập khẩu giữa
Việt Nam và Nhật Bản trong giai đoạn này. 8
H6nh 2. Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2010-2022
Nguồn: Nhóm tổng hợp từ Uncomtrade
Nhìn chung, cả kim ngạch xuất khẩu l\n kim ngạch nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của
nước ta với Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ và tương đối ổn định trong 13 năm này. Kể tW
cuối năm 2019 đến hết năm 2021, do ảnh hưởng tW đại dịch covid-19, tình hình thương
mại của nước ta với Nhật có sự biến động nhẹ. Tuy nhiên, con số này đã ổn định trở lại
vào năm cuối của giai đoạn.
Cụ thể, vào năm 2010, kim ngạch xuất khẩu là 7.7 tỉ USD trong khi kim ngạch nhập
khẩu là 9 tỉ USD, cao hơn 1 cách tương đối so với kim ngạch xuất khẩu cùng năm. Tuy
nhiên vào 4 năm tiếp theo, các giá trị này đã có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực
hơn. Tổng kim ngạch xuất khẩu đã có sự thay đổi đổi ngoạn mục, tăng g]n gấp đôi chỉ
trong 4 năm, tW 7.7 tỉ USD vào năm 2010 đến 14.7 tỉ USD vào năm 2014. Trong khi đó,
tổng kim ngạch nhập khẩu lại có tốc độ tăng trưởng chậm rãi hơn, chỉ tăng khoảng 3.8 tỉ
USD trong giai đoạn này. Điều này đồng nghĩa với việc là tổng kim ngạch xuất khẩu của
nước ta đã vươn lên, vượt qua tổng kim ngạch nhập khẩu, khiến cho cán cân thương mại
luôn giữ ở mức ổn định khoảng 1,5 tỉ USD.
Tuy nhiên, vào năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đã có sự sụt giảm nhẹ, tW 14.67 tỉ
USD xuống còn 14.1 tỉ USD. Có rất nhiều nguyên nhân d\n đến việc. Thứ nhất là do sự
phát triển mạnh mẽ trong thị trường xuất khẩu của các nước khác như: Trung Quốc và
Thái Lan, đặc biệt là thị trường nông sản - một trong các mặt hàng xuất khẩu sang Nhật 9
Bản chiếm tỉ trọng lớn. Điều này đồng nghĩa với việc nhu c]u của Nhật Bản sẽ được chia
đều cho các nước, giảm tỉ trọng nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam. Thứ hai, do giá cả của
các mặt hàng nông sản của nước ta có xu hướng giảm để cạnh tranh với thị trường quốc
tế. Hơn nữa, trong năm này, Nhật Bản cũng đề ra các yêu c]u khắt khe hơn về chất lượng
của hàng hóa nhập khẩu. Mặc dù, kim ngạch xuất khẩu nước ta có sự suy giảm là thế,
nhưng chính phủ đã cố gắng điều tiết sao cho sự thâm hụt về cán cân thương mại là không quá lớn.
TW năm 2015 đổ về sau, cả tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu có chiều hướng
tăng trưởng rất ổn định cho tới cuối năm 2019, giá trị xuất khẩu tăng 6.32 tỉ USD còn giá
trị nhập khẩu tăng 5.35 tỉ USD. Sang năm 2020 và 2021, do hậu quả của đại dịch Covid-
19, kim ngạch xuất khẩu giảm nhẹ, giảm khoảng g]n 1 tỉ USD. Nhưng tại năm cuối cùng
của giai đoạn, tức năm 2022, khi đại dịch đã lắng xuống, doanh nghiệp bắt đ]u hoạt động
sản xuất và xuất khẩu trở lại, kim ngạch xuất khẩu nước ta đã có bước chuyển mình mạnh
mẽ, tăng 4.2 tỉ USD trong vòng 1 năm duy nhất. Trái với sự biến động của kim ngạch
xuất khẩu, trong những năm tW năm 2020 đến năm 2022, kim ngạch nhập khẩu giữa nước
ta với Nhật Bản có xu hướng ổn định hơn và tăng đều trong các năm. Cụ thể, kim ngạch
nhập khẩu đã tăng tW 20.27 tỉ USD năm 2020 lên 23.31 tỉ USD năm 2022. 10
H6nh 3. Tốc độ tăng trưởng của lượng hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa Việt
Nam và Nhật Bản giai đoạn 2010-2022
Nguồn: Nhóm tổng hợp từ Uncomtrade
Hình 3 bên trên biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của lượng hàng hóa, dịch vụ
xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 13 năm kể tW năm 2010. Nhìn vào biểu
đồ, ta có thể dễ dàng thấy được, tốc độ tăng trưởng của lượng hàng hóa, dịch vụ nhập
khẩu là tương đối ổn định, đang có xu hướng tăng lên mạnh mẽ và chưa có dấu hiệu dWng
lại. Cụ thể, vào năm 2022, tốc độ tăng trưởng của kim ngạch nhập khẩu là g]n 160% so
với năm 2010. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu lại có nhiều
biến động hơn. Biến động này xảy ra trong 2 l]n. L]n thứ nhất là vào năm 2015, khi mức
tăng trưởng của năm 2014 đang ở mức g]n 190%, thì sang tới năm 2015 mức tăng trưởng
này đã giảm xuống còn 182.5%. L]n thứ 2 là vào năm 2020, do tác động của dịch bệnh,
tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm nhẹ khoảng 14%. Sau đó
lại nhanh chóng tăng mạnh trở lại vào năm 2022 để đạt tới mức tăng trưởng đáng kể là
313,5%. Tuy có nhiều biến động, xong nếu xVt trong cả giai đoạn, tốc độ tăng trưởng của
lượng xuất khẩu lại có ph]n nhỉnh hơn so với tốc độ tăng trưởng của lượng nhập khẩu, nhỉnh hơn khoảng 55%. 11
2. Cơ cấu xuất khẩu
Cơ cấu xuất khẩu (CCXK) và chuyển dịch CCXK của Việt Nam với Nhật Bản phản
ánh trong bảng kết quả nghiên cứu như sau:
Cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản trong giai đoạn 2011-2022 có sự chuyển
dịch tích cực. Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ, tW 7,72
tỷ USD năm 2011 lên 24,23 tỷ USD năm 2022, gấp 3.14 l]n sau 11 năm. Nhật Bản hiện
là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 8,4% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu năm 2022.
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu cũng có sự thay đổi rõ rệt. Nhóm hàng điện tử, linh kiện
điện tử tiếp tục giữ vị trí chủ lực, chiếm tỷ trọng 36,5% kim ngạch xuất khẩu năm 2022,
tăng 13,1% so với năm 2011. Các nhóm hàng khác như máy móc, thiết bị, dụng cụ
(13,4%), dệt may (11,5%), thủy sản (8,7%) và gỗ và sản phẩm gỗ (5,7%) cũng ghi nhận
mức tăng trưởng ấn tượng.
Về thị trường xuất khẩu, các khu vực kinh tế trọng điểm của Nhật Bản như Tokyo,
Osaka, Nagoya, Yokohama v\n là điểm đến chính của hàng hóa Việt Nam. Tuy nhiên, thị
trường đang d]n mở rộng sang các tỉnh, thành phố khác như Fukuoka, Hokkaido, Sendai.
Nhìn chung, cơ cấu xuất khẩu Việt Nam sang Nhật Bản đang trên đà cải thiện, với
sự đa dạng hóa sản phẩm và thị trường xuất khẩu. Như vậy xuất khẩu của Việt Nam sang
Nhật Bản trong giai đoạn nghiên cứu được cải thiện đáng kể về chất lượng, sản phẩm chế
tác với hàm lượng công nghệ cao liên tục tăng, giảm mạnh các mặt hàng sơ chế và
nguyên liệu thô, tW đó gia tăng giá trị của hoạt động xuất khẩu. Đây là tín hiệu tích cực
cho thấy tiềm năng phát triển của quan hệ thương mại giữa hai nước trong tương lai.
3. Cơ cấu nhập khẩu
Cơ cấu nhập khẩu (CCNK) và chuyển dịch CCNK của Việt Nam tW Nhật Bản được
phản ảnh trong bảng số liệu với những đặc điểm như sau:
Cơ cấu nhập khẩu Việt Nam tW Nhật Bản trong giai đoạn 2011-2022 có sự thay đổi
tích cực nhưng v\n còn nhiều tiềm năng để phát triển. Theo số liệu thống kê, kim ngạch
nhập khẩu tăng trưởng liên tục, tW khoảng 9 tỷ USD năm 2011 lên 23,3 tỷ USD năm
2022, gấp 2,58 l]n sau 11 năm. Mặc dù vậy, Việt Nam v\n thâm hụt thương mại với Nhật
Bản, tuy nhiên mức thâm hụt đã giảm d]n qua các năm, tW 4 tỷ USD năm 2011 xuống 2,9 tỷ USD năm 2022.
Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu cũng có sự thay đổi rõ rệt. Nhóm hàng máy móc, thiết
bị, dụng cụ tiếp tục giữ vị trí chủ lực, chiếm tỷ trọng 26,3% kim ngạch nhập khẩu năm 12
2022, tăng 3,6% so với năm 2011. Nhóm hàng linh kiện điện tử cũng tăng trưởng mạnh,
chiếm tỷ trọng 22,1% kim ngạch nhập khẩu năm 2022, tăng 5,3% so với năm 2011. Các
nhóm hàng khác như nguyên liệu dệt may (8,4%), hóa chất (7,2%) và phương tiện vận tải
(6,7%) cũng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng.
Về thị trường nhập khẩu, Việt Nam nhập khẩu chủ yếu tW các khu vực kinh tế trọng
điểm của Nhật Bản như Tokyo, Osaka, Nagoya, Yokohama.
H]u hết sản phẩm NK của Việt Nam gắn với nhu c]u của quá trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước với các sản phẩm: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải hay
nguồn đ]u nguyên liệu đ]u vào, do vậy CCNK đã phản ảnh được xu hướng NK của Việt
Nam tW Nhật Bản trong giai đoạn vWa qua.
Nhìn chung, cơ cấu nhập khẩu Việt Nam tW Nhật Bản đang trên đà cải thiện, với sự
đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, Việt Nam v\n c]n tiếp tục đa dạng hóa mặt hàng nhập
khẩu để giảm phụ thuộc vào Nhật Bản, đặc biệt là các nhóm hàng thiết yếu như nguyên
liệu, nhiên liệu. Tăng cường hợp tác đ]u tư với Nhật Bản cũng là một giải pháp hiệu quả
để thu hút công nghệ và nguồn vốn, giúp nâng cao năng lực sản xuất trong nước và giảm
d]n mức thâm hụt thương mại.
4. Chỉ số Cường độ thương mại
Chỉ số cường độ thương mại (TII) của Việt Nam với Nhật Bản được tính toán dựa
vào số liệu thống kê thương mại và được minh họa bằng đồ thị bên dưới:
Cường độ thương mại 4.0 3.1 3.3 3.4 3.4 3.5 3.0 3.0 2.7 2.7 2.6 2.6 2.7 2.7 2.4 2.2 2.5 2.0 1.5 1.0 0.5 0.0
2008 2010 2012 2014 2016 2018 2020 2022 2024
H6nh 4. Chỉ số cường độ thương mại của Việt Nam và Nhật Bản
Nguồn: Nhóm tổng hợp từ Uncomtrade 13
Chỉ số TII của Việt Nam với Nhật Bản luôn lớn hơn 1 (thấp nhất là 2,2), phản ảnh
Nhật Bản là đối tác thương mại rất quan trọng của Việt Nam trong cả giai đoạn 2010- 2022.
Chỉ số có xu hướng dao động không ổn định, tăng tW 2.7 năm 2010 đến 3.4 vào năm
2013, tuy nhiên sau đó xu hướng giảm mạnh tW 3.0 vào năm 2015 xuống còn 2.6 vào năm
2018, năm tiếp theo tăng nhẹ lên 2.7 tuy nhiên lại tiếp tục giảm xuống còn 2.2 năm 2021.
Cho đến cuối giai đoạn thì con số quay trở về mức 2.7 bằng với con số của đ]u năm
nghiên cứu. Nguyên nhân d\n đến sự suy giảm có thể kể đến một ph]n là do tác động tiêu
cực của đại dịch Covid-19 khiến cho tình hình XNK của Việt Nam giảm xuống, thấp nhất
là 2.2 vào năm 2021, đến năm 2022 con số tăng lên 2.7 chứng tỏ XNK của hai nước đang
có dấu hiệu bắt đ]u phục hồi trở lại.
Cường độ xuất khẩu và nhập khẩu 3.5
2.9 2.9 3.0 2.9 2.8 2.6 2.7 2.7 2.7 2.5 2.6 2.9 2.9 3.0 2.9 2.8 2.6 2.5 2.8 2.8 2.8 2.6 2.7 2.5 2.6 2.0 2.3 2.1 2.2 1.5 1.0 0.5 0.0
2008 2010 2012 2014 2016 2018 2020 2022 2024 Cường độ xuất khẩu Cường độ nhập khẩu
H6nh 5. Chỉ số cường độ xuất khẩu và nhập khẩu
Nguồn: Nhóm tổng hợp từ Uncomtrade
Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) của Việt Nam duy trì ở mức cao với giá trị luôn
trên mức 1,00 (thấp nhất đạt 2,1) trong suốt giai đoạn nghiên cứu cho thấy Nhật Bản là thị
trường quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, XII giảm tW 2.9
vào đ]u giai đoạn xuống còn 2.2 vào cuối giai đoạn phản ảnh vai trò của Nhật Bản đối với
hoạt động xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng sụt giảm. Xu hướng xuất khẩu của Việt
Nam giảm phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản nhờ Việt Nam tích cực tham gia vào quá
trình hội nhập quốc tế: Việt Nam tham gia h]u hết với các tổ chức kinh tế thế giới và khu 14
vực; ký kết nhiều hiệp định thương mại FTA song phương và đa phương với tổ chức và
quốc gia trên thế giới và khu vực ( theo thống kê trong suốt giai đoạn 2015-2022 Việt
Nam đã ký kết 7 FTA); tham gia tích cực vào các khu mậu dịch tự do, nhờ vậy thị trường
xuất khẩu của Việt Nam liên tục được mở rộng. Do đó, trong những năm qua tốc độ tăng
xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới luôn cao và tăng nhanh hơn so với tăng XK vào Nhật Bản.
Chỉ số cường độ nhập khẩu (MII) của Việt Nam luôn duy trì ở mức lớn hơn 1, cụ thể
dao động ở mức 2.5 đến 3.0 trong giai đoạn nghiên cứu, chứng tỏ Nhật Bản là thị trường
nhập khẩu quan trọng của Việt Nam và ngược lại nhập khẩu Việt Nam cũng đóng vai trò
hết sức quan trọng đối với thị trường Nhật Bản. Bắt đ]u ở mức 2.6 vào đ]u giai đoạn con
số đã tăng lên 3.0 vào năm 2014, đây cũng là mức cao nhất trong suốt giai đoạn nghiên
cứu. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo đã ghi nhận sự suy giảm xuống 2.6 vào năm
2017, đến những năm 2018-2020 con số duy trì ở mức 2.7 sau đó lại tiếp tục giảm về 2.6
ở cuối giai đoạn nghiên cứu. Mặc dù chỉ ghi nhận sự dao động nhẹ trong khoảng 2.5 đến
3.0, không có bước nhảy vọt nào đáng kể trong suốt giai đoạn nhưng vai trò nhập khẩu
của Nhật Bản đối với Việt Nam v\n luôn giữ vị trí quan trọng.
Như vậy, trong những năm g]n đây Việt Nam và Nhật Bản luôn giữ được mối quan
hệ chặt chẽ, thị trường Nhật Bản có nhu c]u lớn và là thị trường xuất nhập khẩu quan
trọng nhất của Việt Nam, có vị trí thuận lợi, đồng thời Việt Nam và Nhật Bản đã ký kết
các hiệp định thương mại tự do và hợp tác kinh tế chặt chẽ. Ngoài ra, Nhật Bản còn là
nước hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất của Việt Nam, là nhà đ]u tư nước ngoài
lớn thứ hai, là đối tác du lịch và đối tác thương mại lớn thứ ba và đứng thứ tư tại Việt
Nam (sau Trung Quốc, Hàn Quốc và Hoa Kỳ). Việt Nam và Nhật Bản là hai nền kinh tế
có lợi thế bổ sung cho nhau và có nhiều cơ hội hợp tác trong lĩnh vực thương mại. Nhật
Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, sở hữu công nghệ tiên tiến hàng đ]u thế giới
và là một trong những quốc gia đi đ]u về ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển kinh
tế, xã hội số. Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam có độ mở cao, duy trì tốc độ tăng trưởng
nhanh, nguồn nhân lực trẻ dồi dào, c]n nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất
công nghiệp. Nền kinh tế của hai nước có tính bổ sung cao và có tiềm năng hợp tác lớn
trong các lĩnh vực như đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, đa dạng hóa chuỗi cung ứng. 15 KẾT LUẬN
Như vậy thông qua phương pháp nghiên cứu chỉ số cường độ thương mại (TII), thu
thập và phân tích xử lý các số liệu trực quan khi tiến hành nghiên cứu quan hệ thương mại
giữa Việt Nam và Nhật Bản trong 10 năm tW 2010-2022, nhóm nhận thấy:
Nhìn chung, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản luôn gắn kết chặt chẽ,
có xu hướng phát triển tích cực. Nhật bản luôn là đối tác xuất nhập khẩu chiến lược của Việt Nam.
Về xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, Việt Nam chủ yếu sản xuất và xuất khẩu
sang Nhật Bản các loại máy vi tính và linh kiện, than đá khoáng sản, giày dVp, các loại
thủy sản, d]u thô, dệt may, dây điện và dây cáp điện, gỗ và đồ nội thất,... Việt Nam nhập
khẩu tW Nhật Bản các mặt hàng phục vụ sản xuất công nghiệp gồm máy móc, thiết bị, linh
kiện ô tô, chất dẻo nguyên liệu, hóa chất, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, kim loại,
dụng cụ và phụ tùng, sản phẩm điện tử và linh kiện, sắt thVp các loại,...
Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, sở hữu công nghệ tiên
tiến hàng đ]u thế giới và là một trong những nước đi đ]u về ứng dụng khoa học, công
nghệ và phát triển kinh tế số, xã hội số.
Trong khi đó, Việt Nam sở hữu nền kinh tế có độ mở cao, nguồn nhân lực trẻ dồi
dào, nhu c]u nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất công nghiệp.
Có thể đánh giá, những hàng hóa mà Nhật Bản có nhu c]u nhập khẩu là những hàng
hóa Việt Nam có thế mạnh. Hai nền kinh tế có tính bổ sung cao và có nhiều tiềm năng
hợp tác trong lĩnh vực đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và đa dạng chuỗi cung ứng.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm đề xuất các hướng đi tiếp theo và các phương án
cụ thể để cải thiện và phát triển quan hệ thương mại giữa hai quốc gia trong tương lai như sau:
Thứ nhất, thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản sẽ có xu hướng liên ngành, sự
bổ sung sản phẩm cho nhau là xu hướng chủ đạo trong hoạt động giao thương giữa 2 quốc
gia. chính phủ 2 quốc gia c]n đẩy nhanh tiến độ thực hiện cam kết trong khuôn khổ Hiệp
định thương mại tự do của 2 quốc gia và Hiệp định thương mại tự do Nhật Bản ASEAN.
Thứ hai, các doanh nghiệp của Việt Nam c]n đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm mà
Việt Nam có lợi thế so sánh sang Nhật Bản, tuy nhiên c]n tăng d]n hàm lượng công nghệ
trong sản phẩm xuất khẩu. C]n chuyển dịch cơ cấu tW hàng nguyên liệu thô hoặc sơ chế
sang sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chế tạo có giá trị gia tăng cao. 16