HC VIN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI T P NHÓM
CH ĐỀ: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX NGÂN HÀNG VIETCOMBANK TRI N
KHAI CHO S N PH M VIETCOMBANK VISA VIBE
PLATIUM NĂM 2023-2024
NHÓM 2
Môn h c : Marketing d ch v tài chính - ngân hàng
Mã h c ph n : MKT22A
Giảng viên hướng dn : ThS. Nguyn Th Thu
Hà N i, tháng 9 năm 2025
HC VIN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
BÀI T P NHÓM
CH ĐỀ: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX NGÂN HÀNG VIETCOMBANK TRI N
KHAI CHO S N PH M VIETCOMBANK VISA VIBE
PLATIUM NĂM 2023-2024
NHÓM 2
Môn h c : Marketing d ch v tài chính - ngân hàng
Mã h c ph n : MKT22A
Giảng viên hướng dn : ThS. Nguyn Th Thu
Hà N i, tháng 9 năm 2025
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT H và tên sinh viên Mã sinh viên Phn tr àn thi n ăm ho
1 Nguyn Thu Hoài 26A4010072 100%
2 Nguyn Hng Anh 26A4012299 100%
3
Dương Thị Giang
26A4013146 100%
4 Vũ Thị Phương Thúy
26A4011850 100%
5
Phm Nguy n Ng c
Qu nh
26A4011431
100%
6 Bùi Phương Anh 26A4012262 100%
MC LC
CHƯƠNG I: TỔ ẠI THƯƠNG NG QUAN V NGÂN HÀNG TMCP NGO
VIT NAM VÀ VIETCOMBANK VISA VIBE PLATINUM ......................... 1
1.1 Gi i thi u chung v Vietcombank ............................................................ 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a Vietcombank ........................ 1
1.1.2 Logo & slogan c a Vietcombank ...................................................... 2
1.1.3 T m nhìn, s m nh và giá tr c t lõi c a Vietcombank ..................... 3
1.1.4 Các s n ph m d ch v p ......................... 4 Vietcombank đang cung cấ
1.2 Gi i thi u v th Vietcombank Visa Vibe Platinum ................................ 6
1.2.1 T ng quan .......................................................................................... 6
1.2.2 Điều kin và th tc m th ............................................................... 6
1.2.3 Thi t k và v th u ........................................................... 7 ế ế ế thương hiệ
1.2.4 Lãi su t và phí .................................................................................... 7
1.2.5 Ti a Vietcombank Vibe Platinum ......................... 8 ện ích và ưu đãi củ
1.3 Phân tích nhu c u và mong mu n c a khách hàng v s n ph m ............ 10
1.3.1 Đối vi khách hàng cá nhân ............................................................. 10
1.3.2 Đối vi khách hàng doanh nghip ................................................... 11
1.3.3 Đối vi khách hàng cao cp (VIP) ................................................... 12
1.4 Xác định cơ hội kinh doanh ca Vietcombank ....................................... 12
1.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh trong 2 năm gần đây ................... 12
1.4.2 hội kinh doanh ca Vietcombank v sn phm th Vietcombank
Visa Vibe Platinum ................................................................................... 28
TÀI LIU THAM KH O................................................................................. 30
1
CHƯƠNG I: TỔ ẠI THƯƠNG NG QUAN V NGÂN HÀNG TMCP NGO
VIT NAM VÀ VIETCOMBANK VISA VIBE PLATINUM
1.1 Gi i thi u chung v Vietcombank
1.1.1 Quá trình hình thành và phát tri n c a Vietcombank
Tên đầy đủ: i c ph n Ngo t Nam Ngân hàng Thương mạ ại thương Vi
Tên ti ng Anh:ế Join Stock Commercial for Foreign Trade of VietNam
Tên giao dch: VIETCOMBANK
Tr s: 198 Tr n Quang Kh ải, phường Lý Thái T , qu n Hoàn Ki m, thành ph ế
Hà N i
Năm thành lập: 01/04/1963
Mã s thu ế: 0100112437
Lĩnh vực kinh doanh: Ho ng d ch v tài chính (tr B o hi m B o hi m ạt độ
xã h i) (Dương, 2021)
Ngân hàng Ngo i ại thương Việt Nam trước đây, nay Ngân hàng TMCP Ngoạ
thương Việt Nam (Vietcombank) đượ ức đi o hoạt độc thành lp chính th ng ngày
01/04/1963 v i t ch c ti n thân là S Qu n lí Ngo i h ối Trung ương (thuộc Ngân hàng
Quc gia Vi t Nam).(Vietcombank, 2025b)
Các giai đoạn phát trin
Giai đoạn 1963 - 1975: Ngân hàng thương mại đối ngoi duy nht ti Vit
Nam lúc b y gi n trong quá trình phát tri n ờ, Vietcombank đã có những đóng góp to l
kinh t mi n B ng xã h i ch tr cho ti n tuy n mi n Nam.ế ắc theo con đư nghĩa và hỗ ế
Trong nh ng nam gian khó sau chi n tranh, Viecombank luôn n l c phát tri n Ngân ế
hàng và h tr ng n n xã h i ch cho nhà nước cũng như xây dự nghĩa còn non trẻ.
Năm 1990: Vietcombank tr i qu c doanh, kinh thành Ngân hàng thương mạ
doanh trong lĩnh vực đối ngoi.
Năm 1995: Gia nh p t ch c th Qu c t u tiên phát hành th ế, ngân hàng đầ
tín d ng qu c t là Marter Card và Visa h tr , t u ki n t ế ạo điề ối đa cho người dân trong
vic thanh toán.
2
Năm 2002: Xây d ng h th ng ngân hàng lõi u tiên t i Vi t Core Banking đầ
Nam cung c Online Banking, Internetg Banking và ATM.p d ch v
Năm 2007: Phát hành c phi u l u ra công chúng ế ần đầ
Năm 2008: Chính th c chuy i C ph ển thành mô hình TMCP (Thương m n)
Năm 2009: Niêm y t C phi u t i S giao d ch Ch ng khoán t i Thành ph H ế ế
Chí Minh
T đó đến nay, Vietcombank v n luôn gi được phong độ c a mình và n m trong
TOP nh ng ngân hàng t t nh t t i Vi Gi i, nh c s ệt Nam và vươn ra ngoài Thế ận đượ
tin tưở ng ca ng i dân Vit Nam.
1.1.2 Logo & slogan c a Vietcombank
Logo
Hình 1: Logo và Slogan c a Vietcombank
Bi ng logo c c thi t k i d ng hình trái tim mang ểu tượ ủa Vietcombank đượ ế ế dướ
đặc điể cách đi ện đạm ca s u và hi i, to nên mt liên kết mnh m th hin tinh
thn k t n c m nh t nhiên ng khao ế ối thành công. Màu xanh tượng trưng cho sứ
khát vươn xa tầm cao mi.(Dung, 2024)
Ý nghĩa phần chữ: Logo c c thi t k v i ph n ch m ủa Vietcombank đượ ế ế in đậ
"Vietcombank" ch "V", t o nên m t tuyên b m nh m v s v ng vàng, không
ngng khẳng định thương hiệ ủa ngân hàng. Dưới đó, dòng chữu c slogan "Together for
the future" không ch là m t kh u hi u, mà còn ch c v cam k t ứa đựng ý nghĩa sâu sắ ế
hướ ng t hiới tương lai, th n s chu đáo và tậ ủa ngân hàng đốn tâm c i v i khách hàng.
Hình ảnh trái tim slogan được đặ ủa logo, tăng thêm t mt cách khéo léo bên phi c
s tinh t và s c m p chung.(Dung, 2024)ế ạnh cho thông điệ
3
Ý nghĩa phần màu: Do s d ng màu xanh làm màu ch đạo trong logo, nó truy n
ti s c m nh t thiên nhiên và đồng thi là biểu tượng c a ni m tin và hi v ng, th hi n
mục đích khao khát vươn xa.
Slogan: Slogan m i c ủa Vietcombank, “Together For The Future” (Cùng nhau
hướng t hiới tương lai), thể n cam kết ca ngân hàng trong việc đồng hành cùng khách
hàng để ột tương lai tốt đẹp hơn. Slogan này không chỉ xây dng m phn ánh tm nhìn
dài h n c a ngân hàng mà còn nh n m nh m i quan h b n v ng v ới khách hàng và đối
tác.(Phm, 2024)
1.1.3 T m nhìn, s m nh và giá tr c t lõi c a Vietcombank
Tm nhìn: Tm nhìn của Vietcombank đến năm 2030 là trở thành ngân hàng s
1 Vi t Nam, gi v trí d u v quy mô, hi u qu ho ẫn đầ ạt động cũng như chất lượng d ch
vụ, đặ ẳng địt ra mc tiêu nm trong Top 100 ngân hàng ln nht Châu Á, kh nh v thế
trên trường qu c t ế, tăng cường h p tác v ới các định ch ế trên trưng qu c t . Song song ế
với đó, ngân hàng hướng đế ập đoàn tài chính lớn tr thành mt trong 300 t n nht thế
giới, nơi hội t nhng chun mc quc tế v qun tr ri ro, qun tr ngun nhân lc và
phát tri n b n v ng. Bên c t t m nhìn tr thành m t trong ạnh đó Vietcombank còn đ
100 doanh nghi p niêm y ết.(Dương, 2021)
S m nh: Vietcombank cam k n cho khách hàng s t b n ết mang đế thành đạ
vững, luôn đồng hành cùng khách hàng trong hành trình xây dng kế hoch phát trin
tương lai, hỗ tr v m t tài chính và tinh th ần đả ảo ước mơ trong tầm b m tay. Bên cnh
đó vớ ợi, Vietcombank đem đếi h thng dch v an toàn và tin l n cho khách hàng s
thu ng.n ti n trong giao d i trên th ịch cũng như các ho ộng thương mạt đ trườ (Dương,
2021)
Giá tr c t lõi
4
Hình 2: Giá tr c t lõi c a Vietcombank
Để hi n th c hóa s t ầm nhìn đến 2030 đã đề ra, Vietcombank đã xây dựng 6 giá
tr c t lõi làm kim ch nam cho m i ho ng c ng ạt độ ủa mình. Trong đó, “sáng tạo” là độ
lc chính t o ra nh ng giá tr thi t th ế ực cho khách hàng. “Phát triển không ngừng” giúp
doanh nghi p m r c danh m c coi ngu n tài s n quý ộng đượ ục khách hàng, đây đượ
giá và đáng tự hào c a Vietcombank. Bên c ạnh đó Vietcombank cũng chú trọng đến s
“chu đáo ận tâm”, coi đây là mộ ấn đấ- t t tiêu chí ph u quan trng trong quá trình cung
cp d ch v đến tay khách hàng. “Kế ắp” đểt ni rng kh xây dng mt ngân hàng quc
gia sánh t m v i khu v c th gi i. Tinh th nh l i th c nh ế ần “khác biệt” khẳng đị ế
tranh vượ ất lượ “an toàn t tri da trên ch ng và giá tr cao nht. Và trên tt c, yếu t
bo m n t ng v ng ch c b o v l i ích khách hàng, c ng th i ật” chính nề đông, đồ
cng c u. Sáu giá tr y hòa quy n, t o nên s c m uy tín thương hiệ nh giúp
Vietcombank t tin ti c, kh ến bướ ẳng định v th ngân hàng d u t i Vi t Nam và tr ế ẫn đầ
thành định chế tài chính tm vóc quc tế.(Vietcombank, 2025b)
1.1.4 Các s n ph m d ch v p ụ Vietcombank đang cung cấ
Hiện nay, ngân hàng Vietcombank đang cung cấp đầy đủ các d ch v v tài chính
- ngân hàng trong ph m vi n a và c trên th ng qu . ội đị trườ c tế
Các s n ph m th ngân hàng Vietcombank: Các s n ph m th Vietcombank
vi s ng v s đa dạ lượng các lo i th d cũng như tính năng sử ng phong phú. V i
nhiều ưu đãi cao dành cho khách hàng giúp cho sản ph m th ngày càng được ưa chuộng
hơn bao giờ hết.
Các lo i th tín d ng Qu Vietcombank ốc tế
Th Vietcombank Visa Platinum
Th Tín Dng Vietcombank Vietnam Airline American Express
Th Tín Dng Vietcombank American Express
Th Tín Dng Vietcombank Visa/Mastercard C i Ngu n/Jcb/ Unionpay
Th Tín D u Saigon Centre Takashimaya ụng Đồng Thương Hiệ
Vietcombank Jcb
Th Tín D u Saigon Centre Takashimaya ụng Đồng Thương Hiệ
Vietcombank Visa
Th Tín D ng Qu c T ế Đồng Thương Hiu Vietcombank Diamond Plaza Visa
Th Tín Dng Qu u Vietcombank Vietravel Visac Tế Đồng Thương Hiệ
Hng Chu ng Vàng.n/H
5
Các lo i th ghi n qu Vietcombank ốc tế
Th Vietcombank Visa Debit
Th Vietcombank Cashback Plush American Express
Th Vietcombank Connect24 Visa
Th Vietcombank MasterCard
Th Vietcombank Unionpay
Th Vietcombank Takashimaya Visa
Các lo i th ghi n n a Vietcombank ội đị
Th Vietcombank Connect24
Th đồng thương hiệu Vietcombank AEON
Th đồng thương hiệu Coopmart Vietcombank
Các sn ph m tài kho n và ti t ki m ngân hàng Vietcombank ế
Tài khon ti n g i
Tiết ki m không k h n
Tiết ki m có k h n
Tiết ki m tr lãi sau
Ti ngết ki m t độ
Tích lũy kiều hi
Tiết ki m tr lãi định k
Tiết ki m tr lãi trước
Tin g i tr c tuyến
Các sn ph m cho vay ngân hàng Vietcombank
Cho vay c m c gi y t có giá
Cho vay tiêu dùng không tài s m bản đả o
Cho vay tiêu dùng có đảm bo bng tài sn
Cho vay mua nhà d án
Cho vay xây sa nhà
Cho vay mua nhà đất
Cho vay mua ô tô
Cho vay kinh doanh
Ngoài ra, khách hàng còn th s d ng d ch v ki u h i, b o hi ểm, đầu tư và
chuyn - nh n ti n ngân hàng Vietcombank. (Hương, 2022)
6
1.2 Gi i thi u v th Vietcombank Visa Vibe Platinum
1.2.1 T ng quan
Vietcombank Vibe Platinum là th tín d ng Platinum (h ng cao c p) trong dòng
sn ph m Vibe m i c a Vietcombank, ra m t 12/07/2023. Th được thi t k ế ế hướng đến
khách hàng yêu thích du l ch, tr i nghi m phong cách s ng hi i, th hi n qua ện đạ
chính tên gọi “Vibe” và các quyề ợi đi kèm. Thẻ này cho phép chi tiêu trướn l c, tr tin
sau v i th i gian mi ng không gi i h n cho ễn lãi lên đến 50 ngày và tích lũy điểm thư
các giao dch thanh toán.
Với định v là th tín d ng cao c p, Vietcombank Vibe Platinum h a h n s mang
đến cho khách hàng hàng lo c quyạt đặ n v tích điểm thưở ểm, ưu đãi mua ng, bo hi
sm, giúp tr i nghi m cu .(Trâm, 2023) c sống “chất” hơn
1.2.2 Điều kiện và thủ tục mở thẻ
Điều ki n phát hành th : Th c phát hành mi n phí cho các cá nhân t 15 tu i đượ
tr lên theo quy đị ặc người nước ngoài trú tạnh ca pháp lut ho i Vit Nam t 12
tháng tr lên.(Trà)
H y t c n có: sơ/giấ
Đối với người Việt Nam:
Đơn đề ợp đồ ngh phát hành th tín dng quc tế (kiêm h ng) theo mu ca
Vietcombank.
Bn sao CMND / CCCD ho c h chi u còn hi u l c; mang theo b ế ản chính để
đối chiếu.
Giy t ch c tài chính.ứng minh năng lự
Các gi y t khác theo yêu c u c a Vietcombank tùy t ng th i điểm.
Đối với người nước ngoài: B sung các h sơ dưới đây ngoài các hồ sơ như đố i
v i cá nhân là ngư i Vi t Nam.
Giy t ch i Vi t Nam vứng minh được phép trú tạ i thi h n t 12 tháng
tr lên (mang theo b ản chính để đối chi u) ế
Giấy phép lao động hoc hợp đồng lao động n u th ế được phát hành khi không
tài s m b o ho m b o m t ph n (mang theo b i ản đả ặc đả ản chính để đố
chiếu)
Xác nh n c i v ng h p phát hành th khi ủa cơ quan công tác (áp dụng đố i trư
không có tài s m b o ho m b o m t ph n )ản đả ặc có đả
7
Quy trình th c hi n:
Chun b h đầy đủ như trên.
Đế ế sơ.n trc ti p chi nhánh / phòng giao d nịch Vietcombank để p h
Ngân hàng xét duyt h tín d ng. sơ, đánh giá khả năng tài chính, lịch s
1.2.3 Thi t k và v th u ế ế ế thương hiệ
Th được thi t k theo kiế ế ểu đương đại, tích h p công ngh th tiên ti n nh t, b o ế
mt cao nh i sất giúp ngườ h u tr nên “phong cách” hơn trong mắ ọi ngườt m i. Tên
gi c a th “Visa Vibe Platinum” được l y c m h ng t chính cu c s ng và phong cách
ca ch th : "Vibe" - nh ng "Rung c cao c p. B m t th ảm" “Platinum” cũng
được thiết kế v i mong mu n tôn vinh các tr i nghi m s ng c ủa khách hàng, đó là hình
ế nh lng ghép gia nhng bi ng kiểu tư n trúc truy n thng hi i vện đạ i các hình
nh mang phong cách s ng ca ch th. K thut v line- c sart đượ d tôn vinh ụng để
cuc s ng m i th c nh n mang tính ngh thu i.(Minh, ột cách đ ất nhưng vẫ ật đương đạ
2023)
Hình 3: Th Vietcombank Visa Vibe Platium
Đây hạng th cao cp th hai ch sau Signature/Infinite, do đó phần nào th
hin m uy tín và kh a chức độ năng tài chính củ th .(Trâm, 2023)
1.2.4 Lãi su t và phí
Th Visa Vibe Platinum c a Vietcombank áp d ng m c lãi su t c nh tranh
15% mỗi năm, kèm theo thờ ối đa lên đếi gian min lãi t n 50 ngày k t ngày giao d ch,
8
giúp ch th linh ho ạt hơn trong việc qun lý chi tiêu cá nhân mà không ph i lo l ng v
lãi phát sinh trong kho ng th i gian này.
Th Visa Vibe Platinum c a Vietcombank áp d ng m t s lo ại phí cơ bản như
sau:
Phí ng/rút ti n m t t i ATM: 3,64% trên t ng s ti n giao d ch.
Phí ch m thanh toán: 3% trên s ti n c n. ần thanh toán đúng h
Phí chuy i giao d ch tr ng t u ki n ển đổ góp: dao độ 2% đến 6% tùy theo đi
chương trình.
Phí vượt h n m c tín d ng: t 8% đến 15% trên phần vượt h n m ức được c p.
Ngoài ra, phí thường niên đối vi th được quy định như sau:
Đố i v i th chính, mc phí là 800.000 VND/thẻ/năm.
Đố ẻ/năm.i v i th ph , mc phí là 500.000 VND/th
Vietcombank hiện đang triển khai chính sách ưu đãi miễn phí thường niên năm
đầu tiên cho 01 th ph ụ. Đồ ời, khách hàng cũng có thểng th được mi ng niên ễn phí thườ
cho năm tiế ếu đạ lên trong năm p theo n t mc doanh s chi tiêu t 100 triu VND tr
trước đó.(Trâm, 2023)
1.2.5 Ti a Vietcombank Vibe Platinum ện ích và ưu đãi củ
Th tín d c thi t k v i nhi ụng Vietcombank Vibe Platinum đượ ế ế ều ưu đãi
quyn lợi đặc bi t nh m mang l i tr i nghi m x ng t m h ng Platinum cho khách hàng.
Dướ i đây là những l i ích ni bt nht khi s dng th:
Tích điểm thưởng VCB Rewards hp dn: M i giao d ch chi tiêu b ng th
Vibe Platinum s được tích điểm vào chương trình khách hàng thân thiết VCB Rewards,
vi nhi i b t: ều ưu đãi nổ
Chi tiêu trong nước: nhận 2 điểm cho m i 1.000 VND chi tiêu, không gi i h n
s điểm tích lũy
Chi tiêu c nhân 3 l ng không gi i h n nước ngoài: đượ ần điểm thưở tương
đương 6 đi i nướ . Đây ưu đãi tốm cho mi 1.000 VND chi tiêu t c ngoài t
tưởng cho khách hàng thường xuyên đi du lịch, công tác c ngoài,
giúp tích điểm nhanh hơn so vớ ội địi giao dch n a.
Chi tiêu cho du l o hiịch, lưu trú, bả ểm: đây nhóm chi tiêu được ưu đãi cao
nht, vi m m gức tích điể p 10 l ng so vần điểm thưở ới thông thường, tương
đương 20 điểm cho m i 1.000 VND chi tiêu. Tuy nhiên, m ức điểm thưởng ti
9
đa cho nhóm này bị gi i h ạn đến 500.000 điểm mỗi tháng, tương ứng vi m c
chi tiêu khong 25 tri u VND/tháng.
Điểm tích lũy t VCB Rewards có th được quy đổi linh hot thành nhiu phn
quà và ưu đãi hấ ẫn như: phiế ặm bay, hoàn phí thưp d u mua hàng, d ng niên hoc các
quà t ng hi n v nh. ật do Vietcombank quy đị
Vi m x10 l n cho chi tiêu du l ch m t trong nhệc tích điể ững ưu đãi độc đáo
nht c a Vibe Platinum, mang l i l i ích l n cho nh ng xuyên chi ững khách hàng thườ
tiêu vào các d p ngh ng, công tác hay khám phá tr i nghi m m i. dưỡ
Quà t ng E-voucher khi phát hành th : Ngay khi s h u th , ch th Vibe
Platinum được tng e-voucher tr giá 500.000 VND s d ng t ại các thương hiệu đối tác
của ngân hàng Vietcombank. Đây có thể coi là “quà chào mừng” giúp khách hàng tri
nghim mua s ng v t th . ắm, ăn uố ới ưu đãi ngay sau khi kích ho
Ưu đãi trả góp 0% lãi sut: Ch th ng Vietcombank Vibe Platinum được hưở
chương trình trả góp linh hot vi lãi sut 0% tại các đối tác liên kết ca Vietcombank.
Nghĩa là khi mua sắm các sn ph m giá tr l ớn như điện máy, ni th t, du l i các ịch… tạ
ca hàng, trang web n n có thằm trong chương trình, bạ d dàng chuy i giao d ch ển đổ
sang tr góp 0% trong m t kho ng th i gian nh nh mà không phát sinh lãi su ất đị ất. Đây
là một ưu đãi tài chính thiết thc dành riêng cho ch th , giúp b n chia nh kho n thanh
toán hàng tháng, gim áp l c chi tiêu mà không ph i tr thêm b t c kho n phí nào.
Thi gian mi n 50 ngày:ễn lãi lên đế Th Vietcombank Vibe Platinum áp d ng
chính sách mi n lãi t ch thanh toán hàng hóa, d ch v . C ối đa 50 ngày cho các giao d
th, b n có t ối đa 50 ngày kể t ngày mua s ắm để thanh toán dư nợkhông b tính lãi
sut, bao g m 45 ngày là chu k thông thường kho ng 5 ngày ân h ạn trước h n thanh
toán. Th i gian mi c tiêu chu n 45 ngày c a nhi u th tín d ng ễn lãi này dài hơn mứ
khác, giúp ngườ ạt hơn trong việi dùng linh ho c qun lý chi tiêu và xoay vòng tài chính
cá nhân.
Bo hi m du l ch toàn c u v i giá tr chi tr cao: Khi thanh toán các chi phí
du l ng th Vietcombank Vibe Platinum, ch th s c ịch như vé máy bay, tour… bằ đượ
tng kèm gói b o hi m du l ch toàn c u v i m c chi tr n 11,65 t lên đế VND (tương
đương 500.000 USD). Gói bo him này không ch bo v ch th còn m rng
phạm vi cho người thân đi cùng, trong các trường hp ri ro có th x y ra trong chuy n ế
đi như tai nạ ất hành lý…n, tr chuyến bay, m (Trâm, 2023)
10
1.3 Phân tích nhu c u và mong mu n c a khách hàng v s n ph m
1.3.1 i v i khách hàng cá nhân Đố
Khách hàng m c tiêu tu i 25-55, g m c i m độ ngườ ới đi làm và đã s
nghip nh, vổn đị i thu nhp t trung bình khá tr lên. H quan tâm đến gi tiết kim,
vay mua nhà, vay tiêu dùng và th tín d cao s an toàn, uy tín t các ngân hàng ụng, đ
lâu năm, đồ ện đạng thi mong mun tri nghim tin li qua dch v ngân hàng s hi i.
Vì v y, nhu c u c a lo i v i th Vietcombank Visa Vibe Platinum ại khách hàng này đố
ch y u xoay quanh tiế ện ích tài chính, ưu đãi mua sắm, m thực, tích điểm thưởng, cùng
vi các ti n ích khác. Th này phù h p v i nh i có nhu c u chi tiêu l ững ngườ ớn, thường
xuyên mua s m và mong mu n tr i nghi m nh c bi n, 2024) ững ưu đãi đặ t.(Nguy
Chi tiêu qu n tài chính: Khách hàng tìm ki m m t ng c thanh toán ế
linh hoạt, cho phép chi tiêu trước tr tin sau vi thi h n mi n 50 ngày. ễn phí lãi lên đế
Ngoài ra khách hàng có th t i l n tr góp linh ho t, th m chí tr ối ưu tài chính v a ch
góp 0% lãi su t, giúp h d dàng qu i dòng ti n hi u qu ản chi tiêu cân đố
hơn.(News)
Tích lũy điểm thưởng và đổi quà: Khách hàng s d ng th Vietcombank Visa
Vibe Platinum quan tâm đến chương trình tích lũy điểm thưởng, mong mu n m i giao
dch mang l i l ng, hoàn phí ho c thanh toán d ch v ợi ích như quà t khác. Các ưu đãi
như gấ ần điể ịch, lưu trú, bả ểm, đến 500.000 điểp 10 l m cho giao dch du l o hi m/tháng,
hay g p 3 l c ngoài, giúp khách hàng v a t ng quy n l i ần điểm cho chi tiêu nướ ận hưở
cao c p v a khuy n khích s d ng th ế thường xuyên. Chương trình tích điểm này tăng
sc hp d n c a th y lòng trung thành c thúc đ a khách hàng.(Ra m t b ba s n
phẩm th u Visa hoàn toàn m i - ng b t t n - ng ẻ Vietcombank thương hiệ “Cộ Hưở
vàn”, 2023)
Tận hưở ều ưu đãi bảng nhi o v tài chính: S n ph m không ch tìm ki m ế
tin ích thanh toán còn mong mun t mang ận ởng các ưu đãi giá tr đi kèm. Thẻ
li các voucher khuy n m c kh giá 300.000 VND, mua hàng tr ế ại như chăm sóc sứ e tr
giá 150.000 VND t i siêu th , nhà hàng, quán phê thanh toán tr c tuy n, giúp ế
khách hàng ti t ki m chi ptrong các nhu c ng th i, s n phế u hàng ngày. Đồ ẩm cũng
cung c p các gói b o hi m toàn di n, bao g m b o hi m chuy n 11,65 t ến đi lên đế
đồng, bo v khách hàng và c các rgia đình trướ i ro bt ng trong quá trình di chuyn
hoc sinh ho t. Nh không ch n thanh toán mà còn là công c h đó, thẻ là phương tiệ
tr tài chính an toàn và ti n l ng c nhu c u tr i nghi m và b o v lâu dài c a ợi, đáp ứ
khách hàng.(News)
11
1.3.2 i v i khách hàng doanh nghi p Đố
Khách hàng doanh nghi p ch y u các doanh nghi p v a l c bi t ế ớn, đặ
các công ty xu t nh p kh u, v i nhu c u t p trung vào d ch v tài tr i, tín thương mạ
dng doanh nghi p, thanh toán qu c t b o lãnh. Hế ưu tiên lựa chn nhng ngân
hàng uy tín, có năng lực tài chính mnh và s hu mi quan h hp tác quc tế để đảm
bo hi u qu an toàn trong các giao d ch. Khách hàng doanh nghi p nhu c u s
dng th Vietcombank Visa Platinum Vibe thường là những người c n qu n lý tài chính
hiu qu , mong mu n nh c quy n cao c n m c chi tiêu l ững ưu đãi đặ ấp như hạ n, b o
him du l ch, d ch v golf, cùng v i các ti ện ích gia tăng cho cuộc s ng cá nhân và công
vi c.(Nguy n, 2024)
Hn m c chi tiêu cao: H n m c chi tiêu cao m m n i b t c a th ột ưu điể
Vietcombank Visa Vibe Platinum, phù h p v i khách hàng doanh nghi p nhu c u
tài chính l n. Th c c p v i h n m c tín d ng r ng nhu c u chi thường đượ ng, đáp
tiêu cho các giao d ch quan tr ọng như chi trả hoạt động kinh doanh, mua s m trang thi t ế
b, du l ch hay h i ngh . H n m c cao giúp khách hàng linh ho t qu n lý dòng ti n, t n
dụng ưu đãi từ các giao d ch giá tr l ng th ớn, đồ ời tăng hiệu qu và uy tín trong quan h
v i đ i tác ng th i, h n m n ánh s tin c. Đồ c lớn cũng phả ậy và năng lực tài chính ca
ngân hàng, c ng c m i quan h b n v ng v i khách hàng.(L.V.Thành, 2025)
Tiết ki m chi phí t ối ưu hóa ngân sách: Doanh nghi mong muệp cũng n
gim thi c bi t. Th Vibe ểu chi phí thông qua các chương trình hoàn tiền ưu đãi đặ
Platinum cung cấp các chương trình hoàn phí thường niên khi đạt doanh s chi tiêu nh t
định, giúp doanh nghip tiết kim chi phí.
An toàn và b o m t: Đây là yếu t quan tr ọng đối v i các giao d ch qu c t c a ế
th Vietcombank Visa Vibe Platinum. Th được tích hp công ngh chip EMV, giúp
nâng cao m b o m t, gi m thi u r i ro gian l n so v i các lo i th ng ức độ thông thườ
và mang l i s n các giao d ch. an tâm t c hiối đa cho khách hàng khi thự
Tin l i trong thanh toán qu c t ế: Th Vietcombank Visa Platinum mang l i
s ti n l i trong thanh toán qu c t nh kh d ế năng sử ng và thanh toán t i m i ạng lướ
rng kh p toàn c ng hi u qu nhu c u c p có ho ng kinh ầu, đáp ứ a các doanh nghi ạt độ
doanh qu c t . Khách hàng có th th c hi n các giao d ch mua s m, chi tr d ch v hay ế
thanh toán đối tác nướ ột cách nhanh chóng và an toàn, đc ngoài m ng thi qun lý chi
tiêu toàn c u d dàng mà không g p rào c n v ti n t u này không ch hay địa lý. Điề
tăng tính linh ho t trong kinh doanh còn giúp doanh nghi p t ối ưu hóa các hoạt động
tài chính qu .(Ly, 2025) c tế
12
1.3.3 i v i khách hàng cao c p (VIP) Đố
Khách hàng cao c p (VIP) là nh ng cá nhân thu nh p cao, bao g u ồm nhà đầ
tư và doanh nhân, vớ ệt như quải nhu cu s dng các sn phm tài chính chuyên bi n lý
tài s n và d ch v ngân hàng cao c p. H thường có yêu cu cao v ch ng d ch v , ất lượ
s b o m c bi ng th ật cũng như các ưu đãi đặ ệt, đồ i tìm ki m tr i nghi m nhân hóa ế
và ti n ích t i giao d n, 2024) ối ưu trong mọ ch.(Nguy
H n:n m c tín d ng l Khách hàng cao c ng mong mu c cấp thườ ốn đượ p hn
mc tín d ng l n, không ch để th c hi n các giao d ịch chi tiêu đáng kể còn để thu n
tin trong vi c qu ng tr n v n các nhu c u sinh ho t, du ản lý tài chính cá nhân và đáp
lch, mua s ng sang tr ng c p cắm hay đầu tư theo phong cách s ọng, đẳ a h . H n m c
tín d ng r ng m giúp h c m th y ch ng, linh ho t t i quy t độ tin hơn trong mọ ế
định tài chính.
Chính sách mi n lãi: H quan tâm các chính sách miễn lãi, đặc bi t là kh năng
tn dng th i gian mi n lãi tín d u này không ch giúp h gi m ụng lên đến 50 ngày. Điề
áp l c thanh toán ngay l p t c còn t u ki n qu n dòng ti n m t cách linh ạo điề
hot, tối ưu hóa các khoản chi tiêu và đầu tư mà vẫn duy trì s ch ng trong tài chính độ
cá nhân.(News)
Ưu đãi độc quyn: Th n nhi u Vietcombank Visa Vibe Platinum mang đế
ưu đãi và đặ ới các ưu đãi tạc quyn dành cho khách hàng, bao gm các dch v golf v i
sân golf, các gói b o hi m giá tr ị, trong đó có thể bao gm bo hi m cho các chuy n du ế
lịch nước ngoài, cùng nhi u d ch v cao c m giá t i nhà hàng, khách s n ấp khác như giả
hoc các dch v n l i s ng cao c liên quan đế p, sang tr ng. Nh c quy n này ng đặ
không ch nâng cao tr i nghi m s d ng th mà còn ph n ánh phong cách s ng cao c p
và đẳng cp ca cá nhân.
Dch v ưu tiên: Nhóm khách hàng này thườ ốn đượng mong mu c tri nghim
dch v khách hàng ưu tiên, với s h tr nhanh chóng và k p th ời thông qua đường dây
nóng 24/7. D ch v c thi t k riêng nh ng nhu c u c a h m t cách này đượ ế ế ằm đáp
chuyên bi m b o m i v , th c m c hay yêu c c gi i quy t hi u qu , ệt, đả ấn đề ầu đều đượ ế
mang l i c m giác an tâm và thu n ti n t d ng s n ph m. ối đa trong quá trình sử
1.4 i kinh doanh c a Vietcombank Xác định cơ hộ
1.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh trong 2 năm g n đây
1.4.1.1 ng bên ngoài Môi trườ
a. Vĩ mô
13
Chính tr: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có n n chính tr ổn định, tạo điều
kin thu n l ợi để các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư. Sự ổn định này
v a thúc đẩy tăng trưởng kinh tế v a góp ph n phát tri n ngành ngân hàng. Tuy nhiên,
hoạt động ngân hàng cũng chịu s điều ch nh ch t ch c a h th ng pháp lu t, bao g m
Lut Ngân hàng, Lu t các t ch c tín d ng cùng các ngh định và thông tư. Đây va là
hội để ạo môi trườ t ng cnh tranh lành mnh, va thách thc khi các ngân hàng
phi tuân th nhi nh kh t khe. ều quy đị
Kinh tế: Ngành ngân hàng chịu tác động tr c ti p t tình hình kinh t ế ế mô. Các
ch s như GDP, lạ ảnh ớn đếm phát, lãi sut, t giá hay d tr ngoi hi ng l n kh
năng huy độ ổn đ ụng, đầu tư và dịng và cho vay. Khi kinh tế nh, nhu cu tín d ch v tài
chính tăng cao, tạo điề ện để ạt động. Ngượu ki Vietcombank m rng ho c li, nếu kinh
tế suy thoái ho c b t n, r i ro tín d ng và áp l c thanh kho n s c ngân gia tăng, buộ
hàng ph i th n tr c phát tri ọng hơn trong chiến lượ n.
hi: S phát tri n kinh t i s c c i ế kéo theo đờ ống dân trí ngày càng đượ
thin, t u s d ng d đó nhu c ch v hóa nhanh, s ngân hàng tăng lên. Tốc độ đô thị
m r ng c a các khu công nghi ệp và cơ cấu dân s tr là nh ng y u t ế thúc đẩy nhu c u
thanh toán không ti n m t, m tài kho n giao d ch vay v n tiêu dùng. Tuy nhiên,
tâm ngườ ẫn thườ ến đội dân v ng xuyên bi ng theo tình hình kinh tế. d, khi lm
phát cao, nhiều người có xu hướng chuyn t g i ti t ki m ti ế ền đồng sang tích tr vàng.
Điề u này cho th y Vietcombank cn linh ho u chạt điề nh s n ph phù h p tâm ẩm đ
tiêu dùng.
Công ngh: Trong b i c nh h i nh p, công ngh tr thành y u t quy nh ế ết đị
năng lự ạnh tranh. Các ngân hàng nướ ện đạc c c ngoài vn có li thế v công ngh hi i,
v i liên t i ti n h ậy các ngân hàng trong nước như Vietcombank ph ục đầu tư, cả ế
thng. Nh ng d ch v m -iBanking, VCB-SMS Banking, VCB ới như VCB
PhoneBanking hay h th r ng kênh ph c v , gi m chi ống ATM đã giúp ngân hàng m
phí v n hành và nâng cao tr i nghi ng th i, s liên k t gi a các ngân ệm khách hàng. Đồ ế
hàng để chia s và chuy n giao công ngh c ng là xu th t t y ũ ế ếu, giúp gia tăng năng lực
cạnh tranh trong tương lai.(Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô của Vietcombank)
b. Vi mô
Đối th ti m n: Nguy cơ từ các ngân hàng mi tham gia th trưng ph thuc
nhiều vào độ ức độ cao ca rào cn gia nhp. Nếu vic gia nhp d dàng, m cnh tranh
s tăng nhanh. Đặ ức tài chính c bit, sau khi Vit Nam gia nhp WTO, các t ch c
14
ngoài đượ ại. Tính đếc phép nm gi c phn thành lp ngân hàng 100% vn ngo n
nay, đã có năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cp phép ti Vit Nam, và con
s này d ki n s ti ế ếp t c ph i diục tăng. Các ngân hàng trong nư ải đố ện nguy cơ chia
s th ph i th ti m ng mang theo ti m l c tài chính, kinh nghi m qu n ần, vì đố ẩn thườ
trị, cũng như tham v ần. Do đó, Vietcombank các ngân hàng nộng m rng th ph i
đị a cn c ng c rào cn gia nh p bng cách phát tri u mển thương hiệ nh, duy trì lòng
trung thành khách hàng và khai thác l i th quy mô. ế
Đối th c nh tranh trong ngành Trong th , c nh tranh gic tế a các ngân hàng
thương mại là mối lo thường trc. Khi một ngân hàng tung ra chương trình nhằm giành
thêm khách hàng, l p t ức các đối th khác có động thái đáp trả để gi th ph n. S c nh
tranh này n u quá gay g t th d n tranh lãi su n l i nhu n toàn ế ẫn đến “chiế ất”, khiế
ngành s t gi ng l y Vietcombank ph i liên t c m. Tuy nhiên, đây cũng là đ ực thúc đẩ
đổ đểi m i công ngh ng hóa sệ, đa dạ n phm và nâng cao ch ng dất lượ ch v to khác
bit và duy trì v th u. ế ng đầ
Khách hàng: Đặc thù c a ngành ngân hàng là khách hàng v ừa đóng vai trò người
gi ti n v i vay v i g i mong mu ừa ngư ốn. Ngườ n lãi su i vay l i ất cao, còn ngư
cn lãi sut th p, t o áp l i cho ngân hàng. N c nhi u v n ực cân đố ếu huy động đư
gii ngân ít, ngân hàng s b đọng v n và gi m kh c l i, n u gi i năng sinh lợi; ngư ế
ngân quá nhi u khi ngu n v ốn chưa dồi dào thì nguy cơ thanh khoản tăng cao. Ngoài
ra, kh ng c a khách hàng còn tùy thu c vào quy giao d ch và chi năng thương lượ
phí chuy i. Ch ng h n, khách hàng vay v n l n ho c có nhi u l n ngân hàng ển đổ a ch
khác s l i th u này bu c Vietcombank ph ng xuyên ế đàm phán cao hơn. Điề ải thườ
ci ti n chính sách s n ph ng nhu c ng th i gi c khách ế ẩm để đáp ầu đa dạng, đồ đượ
hàng lâu dài.
Nhà cung cp: Trong ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam gi vai
trò như “nhà cung cấp” quyền lc nh t, v i kh năng điều ti t thông qua t l d tr b t ế
buc, lãi su t chi t kh u, chính sách t ế giá và d tr ngo i h i. Ngoài ra, các c đông
lớn cũng ảnh hưởng đáng kể tác độ; vic sáp nhp hay nm gi c phn th ng
trc tiếp đến chiến lược kinh doanh. Vietcombank có liên doanh, liên k t v i nhi u ngân ế
hàng khác, song nh v th ế hàng đầu, quyn l ng ph n l n v n nghiêng v ực thương lượ
phía ngân hàng này. V công ngh ng ch n nhà cung c p thi t b ệ, các ngân hàng thườ ế
riêng, làm gi m quy n l c c a h th ng t n kém, chi p ọ. Tuy nhiên, khi đã đầu hệ
chuyển đổ ấp ban đầi cao s khiến ngân hàng ph thuc vào nhà cung c u.
15
Nguy cơ thay thế: S i t c a các t ch ra đờ c tài chính trung gian như công
ty tài chính, b o hi m, ch ứng khoán… đã tạo ra nhi u s n ph m thay th , khi n d ch v ế ế
truyn thng c a ngân hàng b c nh tranh m nh. V i khách hàng doanh nghip, nguy
cơ thay thế ưu tiên sự đầy đủ. Nhưng đố không ln vì h minh bch và chng t i vi
khách hàng cá nhân, ngoài vi c g i ti t ki m, h còn nhi u kênh l a ch ế ọn khác như đầu
tư vàng, ngoại t , ch ng khoán, b o hi m hay b ất động sản. Hơn nữa, thói quen s d ng
tin m t ph bi ến cũng khiến d ch v ngân hàng g p h n ch ế. Đây là thách thức ln cho
Vietcombank trong vi y thanh toán qua ngân c gi chân khách hàng cá nhân và thúc đẩ
hàng.(Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô của Vietcombank)
1.4.1.2 ng bên trong - mô hình SWOT Môi trườ
a. Các chi c ến lượ
Tri n khai ho ạt động kinh doanh an toàn, hi u qu ả, đả ảo tăng trưởm b ng và phát
trin b n v ng. Ti ếp t c m r ng phát tri n danh m c khách hàng ch ng t t, ất lượ
tim l c tài chính m nh, quan h t ng th y m nh bán hàng theo chu i h sinh ể. Đẩ
thái, phát huy s c m nh t ng th c a các công ty con trong h sinh thái Vietcombank,
mi liên k t v i tác, cế ới các đố đông chiến lược.
Bám sát mục tiêu Phương án cơ cấu lại giai đoạn 2021-2025 và Định hướng ho t
động đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gn vi mc tiêu tr thành Ngân hàng xanh, đi đầu
v qu n tr ng Môi trườ Xã hi phát Doanh nghiệp (ESG), đóng góp tích cực vào s
trin b n v ng c n kinh t và c ng. a n ế ộng đồ
Hoàn thi n vi c rà soát mô hình t ch c và s p x p tinh g n b máy nh m t ế ối ưu
hóa ngu n l u qu ho ng. c và nâng cao hi ạt độ
Tri n khai quy t li t sáng ki n, m ng chuy i s ế ế ục tiêu chương trình hành đ ển đ
theo ti m b o ch ng, hi u qu y nhanh ti ng d ng ến độ đã phê duyệt, đả ất lượ ả. Đẩ ến độ
các công ngh m i trong phát tri n s n ph m, d ch v nâng cao ch ất lượng v n hành,
qun tr r i ro. T p trung phát tri n n n t ng d li u nh m nâng cao kh n tr năng quả ,
điều hành và phát trin ho t động kinh doanh trên cơ sở khai thác hiu qu d li c ệu, đặ
bit là d li u l n (big data).
Quy t li t tri n khai c gi i pháp h tr VCB Neo trong công tác qu n tr , v n ế
hành h th m b o ho ng liên t c an ninh thông tin nh m th c hi ống, đả ạt độ ện đúng
theo l c phê duy t. trình Phương án Chuyển giao đã đượ
16
Ti p t c nâng cao hi u qu công tác truy n thông, quan h ế nhà đầu tư nhằm nâng
cao uy tín, hình u Vietcombank. Lan t a giá tr t ảnh thương hiệ nhân văn qua các hoạ
độ ng an sinh xã hi, h tr c ng.(Vietcombank, 2025c) ộng đồ
b. Các ngu n l c
Ngu n l c h u hình
Ngu n nhân l ực: Ban lãnh đạo Vietcombank luôn chú trng công tác phát trin
ngun nhân l i thành công cho ngân hàng. T ng s lao ực, coi đây chìa khóa mang lạ
độ ng c i. Thủa Vietcombank tính đến 31/12/2024 24306 ngườ c hin mc tiêu tr
thành ngân hàng đứng đầ ất lượu v ch ng ngun nhân lc ti Vit Nam, Vietcombank
đã và đang đổi mi toàn din công tác qun tr phát trin ngun nhân lc, luôn chú
trng xây dựng đội ngũ cán bộ t nh v s lượng, m nh v ch ất lượng; tích c c tri n khai
nhiu gi ng bải pháp đồ nh m xây d ng ngu n nhân l c ch ng yêu ất lượng cao, đáp
cu c a ho ng kinh doanh, t ạt độ o s c m nh t n i l c, góp ph ần đưa Vietcombank
vươn lên mạnh m , duy trì v th ế ngân hàng hàng đầu t i Vi t Nam, t ừng bước nâng cao
v th trong khu v c và trên th gi i. ế ế
hình t ch c, ch m v c t i Tr s chính Chi ức năng nhiệ ủa các đơn vị
nhánh ti p t c soát, ki n toàn, chu n hóa theo Kh i ch ng ế ục đượ ức năng, tăng cườ
chuyên môn hóa, tinh g n, hi u qu , phù h p v i thông l qu c t , g n v i chi c ế ến lượ
phát tri ng ho ng kinh doanh c ng th i kển và định hướ ạt độ a Vietcombank trong t .
M i ho r ng phát tri n ho t ạng lướ ạt động trong nước được m ộng theo định hướ
độ ng bán l thông qua vic thành l p m i các chi nhánh, phòng giao d ch nhm nâng
cao v th , s nh tranh c a bàn. ế c c ủa Vietcombank trên các đị
H th nh n i b c a Vietcombank v t ch c nhân s ống văn bản quy đị
thường xuyên được rà soát, hoàn thi n trong t t c các khâu t tuy n d ng, giao k t h p ế
đồng lao độ ới đào tạ ển đổng t o, quy hoch, b nhim, luân chuyn, chuy i v trí công
tác, đánh giá hiệu qu công vi ệc, khen thưởng, k lut, mang l i hi u qu tích c c trong
vic thu hút, duy trì, qu n s d ng cán b , t n nhân l c c a ối ưu hóa nguồ
Vietcombank.
Công tác tuy n d ng c a Vietcombank th c th ời gian qua đư trường đánh giá
cao và đã thu hút được một lượng nhân s l n có ch ất lượng, đáp ng yêu c u công vi c
và ho ng kinh doanh c a ngân hàng.ạt độ

Preview text:

HC VIN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TP NHÓM
CH ĐỀ: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX NGÂN HÀNG VIETCOMBANK TRIN
KHAI CHO SN PHM VIETCOMBANK VISA VIBE PLATIUM NĂM 2023-2024 NHÓM 2 Môn hc
: Marketing dch v tài chính - ngân hàng
Mã hc phn : MKT22A
Giảng viên hướng dn
: ThS. Nguyn Th Thu
Hà Ni, tháng 9 năm 2025
HC VIN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TP NHÓM
CH ĐỀ: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH
MARKETING - MIX NGÂN HÀNG VIETCOMBANK TRIN
KHAI CHO SN PHM VIETCOMBANK VISA VIBE PLATIUM NĂM 2023-2024 NHÓM 2 Môn hc
: Marketing dch v tài chính - ngân hàng
Mã hc phn : MKT22A
Giảng viên hướng dn
: ThS. Nguyn Th Thu
Hà Ni, tháng 9 năm 2025
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT
H và tên sinh viên Mã sinh viên
Phn trăm hoàn thin 1 Nguyễn Thu Hoài 26A4010072 100% 2 Nguyễn Hồng Anh 26A4012299 100% 3 Dương Thị Giang 26A4013146 100% 4 Vũ Thị Phương Thúy 26A4011850 100% Phạm Nguyễn Ngọc 100% 5 26A4011431 Quỳnh 6 Bùi Phương Anh 26A4012262 100%
MC LC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM VÀ VIETCOMBANK VISA VIBE PLATINUM ......................... 1
1.1 Giới thiệu chung về Vietcombank ............................................................ 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank ........................ 1
1.1.2 Logo & slogan của Vietcombank ...................................................... 2
1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Vietcombank ..................... 3
1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ Vietcombank đang cung cấp ......................... 4
1.2 Giới thiệu về thẻ Vietcombank Visa Vibe Platinum ................................ 6
1.2.1 Tổng quan .......................................................................................... 6
1.2.2 Điều kiện và thủ tục mở thẻ ............................................................... 6
1.2.3 Thiết kế và vị thế thương hiệu ........................................................... 7
1.2.4 Lãi suất và phí .................................................................................... 7
1.2.5 Tiện ích và ưu đãi của Vietcombank Vibe Platinum ......................... 8
1.3 Phân tích nhu cầu và mong muốn của khách hàng về sản phẩm ............ 10
1.3.1 Đối với khách hàng cá nhân ............................................................. 10
1.3.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp ................................................... 11
1.3.3 Đối với khách hàng cao cấp (VIP) ................................................... 12
1.4 Xác định cơ hội kinh doanh của Vietcombank ....................................... 12
1.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh trong 2 năm gần đây ................... 12
1.4.2 Cơ hội kinh doanh của Vietcombank về sản phẩm thẻ Vietcombank
Visa Vibe Platinum ................................................................................... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 30
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN V NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIT NAM VÀ VIETCOMBANK VISA VIBE PLATINUM
1.1 Gii thiu chung v Vietcombank
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tên tiếng Anh: Join Stock Commercial for Foreign Trade of VietNam
Tên giao dch: VIETCOMBANK
Tr s: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Năm thành lập: 01/04/1963
Mã s thuế: 0100112437
Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ Bảo hiểm và Bảo hiểm xã hội) (Dương, 2021)
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày
01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Sở Quản lí Ngoại hối Trung ương (thuộc Ngân hàng
Quốc gia Việt Nam).(Vietcombank, 2025b)
Các giai đoạn phát trin
Giai đoạn 1963 - 1975: Là Ngân hàng thương mại đối ngoại duy nhất tại Việt
Nam lúc bấy giờ, Vietcombank đã có những đóng góp to lớn trong quá trình phát triển
kinh tế miền Bắc theo con đường xã hội chủ nghĩa và hỗ trợ cho tiền tuyến miền Nam.
Trong những nam gian khó sau chiến tranh, Viecombank luôn nỗ lực phát triển Ngân
hàng và hỗ trợ cho nhà nước cũng như xây dựng nền xã hội chủ nghĩa còn non trẻ.
Năm 1990: Vietcombank trở thành Ngân hàng thương mại quốc doanh, kinh
doanh trong lĩnh vực đối ngoại.
Năm 1995: Gia nhập tổ chức thẻ Quốc tế, là ngân hàng đầu tiên phát hành thẻ
tín dụng quốc tế là Marter Card và Visa hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa cho người dân trong việc thanh toán. 1
Năm 2002: Xây dựng hệ thống ngân hàng lõi – Core Banking đầu tiên tại Việt
Nam cung cấp dịch vụ Online Banking, Internetg Banking và ATM.
Năm 2007: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
Năm 2008: Chính thức chuyển thành mô hình TMCP (Thương mại Cổ phần)
Năm 2009: Niêm yết Cổ phiếu tại Sở giao dịch Chứng khoán tại Thành phố Hồ Chí Minh
Từ đó đến nay, Vietcombank vẫn luôn giữ được phong độ của mình và nằm trong
TOP những ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam và vươn ra ngoài Thế Giới, nhận được sự
tin tưởng của ngời dân Việt Nam.
1.1.2 Logo & slogan của Vietcombank Logo
Hình 1: Logo và Slogan ca Vietcombank
Biểu tượng logo của Vietcombank được thiết kế dưới dạng hình trái tim mang
đặc điểm của sự cách điệu và hiện đại, tạo nên một liên kết mạnh mẽ và thể hiện tinh
thần kết nối thành công. Màu xanh tượng trưng cho sức mạnh tự nhiên và lòng khao
khát vươn xa tầm cao mới.(Dung, 2024)
Ý nghĩa phần chữ: Logo của Vietcombank được thiết kế với phần chữ in đậm
"Vietcombank" và chữ "V", tạo nên một tuyên bố mạnh mẽ về sự vững vàng, không
ngừng khẳng định thương hiệu của ngân hàng. Dưới đó, dòng chữ slogan "Together for
the future" không chỉ là một khẩu hiệu, mà còn chứa đựng ý nghĩa sâu sắc về cam kết
hướng tới tương lai, thể hiện sự chu đáo và tận tâm của ngân hàng đối với khách hàng.
Hình ảnh trái tim và slogan được đặt một cách khéo léo bên phải của logo, tăng thêm
sự tinh tế và sức mạnh cho thông điệp chung.(Dung, 2024) 2
Ý nghĩa phần màu: Do sử dụng màu xanh làm màu chủ đạo trong logo, nó truyền
tải sức mạnh từ thiên nhiên và đồng thời là biểu tượng của niềm tin và hi vọng, thể hiện
mục đích khao khát vươn xa.
Slogan: Slogan mới của Vietcombank, “Together For The Future” (Cùng nhau
hướng tới tương lai), thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc đồng hành cùng khách
hàng để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn. Slogan này không chỉ phản ánh tầm nhìn
dài hạn của ngân hàng mà còn nhấn mạnh mối quan hệ bền vững với khách hàng và đối tác.(Phạm, 2024)
1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Vietcombank
Tm nhìn: Tầm nhìn của Vietcombank đến năm 2030 là trở thành ngân hàng số
1 Việt Nam, giữ vị trí dẫn đầu về quy mô, hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng dịch
vụ, đặt ra mục tiêu nằm trong Top 100 ngân hàng lớn nhất Châu Á, khẳng định vị thế
trên trường quốc tế, tăng cường hợp tác với các định chế trên trường quốc tế. Song song
với đó, ngân hàng hướng đến trở thành một trong 300 tập đoàn tài chính lớn nhất thế
giới, nơi hội tụ những chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, quản trị nguồn nhân lực và
phát triển bền vững. Bên cạnh đó Vietcombank còn đặt tầm nhìn trở thành một trong
100 doanh nghiệp niêm yết.(Dương, 2021)
S mnh: Vietcombank cam kết mang đến cho khách hàng sự thành đạt bền
vững, luôn đồng hành cùng khách hàng trong hành trình xây dựng kế hoạch phát triển
tương lai, hỗ trợ về mặt tài chính và tinh thần đảm bảo ước mơ trong tầm tay. Bên cạnh
đó với hệ thống dịch vụ an toàn và tiện lợi, Vietcombank đem đến cho khách hàng sự
thuận tiện trong giao dịch cũng như các hoạt động thương mại trên thị trường.(Dương, 2021)
Giá tr ct lõi 3
Hình 2: Giá tr ct lõi ca Vietcombank
Để hiện thực hóa sứ tầm nhìn đến 2030 đã đề ra, Vietcombank đã xây dựng 6 giá
trị cốt lõi làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của mình. Trong đó, “sáng tạo” là động
lực chính tạo ra những giá trị thiết thực cho khách hàng. “Phát triển không ngừng” giúp
doanh nghiệp mở rộng được danh mục khách hàng, đây được coi là nguồn tài sản quý
giá và đáng tự hào của Vietcombank. Bên cạnh đó Vietcombank cũng chú trọng đến sự
“chu đáo - tận tâm”, coi đây là một tiêu chí phấn đấu quan trọng trong quá trình cung
cấp dịch vụ đến tay khách hàng. “Kết nối rộng khắp” để xây dựng một ngân hàng quốc
gia sánh tầm với khu vực và thế giới. Tinh thần “khác biệt” khẳng định lợi thế cạnh
tranh vượt trội dựa trên chất lượng và giá trị cao nhất. Và trên tất cả, yếu tố “an toàn –
bảo mật” chính là nền tảng vững chắc bảo vệ lợi ích khách hàng, cổ đông, đồng thời
củng cố uy tín thương hiệu. Sáu giá trị ấy hòa quyện, tạo nên sức mạnh giúp
Vietcombank tự tin tiến bước, khẳng định vị thế ngân hàng dẫn đầu tại Việt Nam và trở
thành định chế tài chính tầm vóc quốc tế.(Vietcombank, 2025b)
1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ Vietcombank đang cung cấp
Hiện nay, ngân hàng Vietcombank đang cung cấp đầy đủ các dịch vụ về tài chính
- ngân hàng trong phạm vi nội địa và cả trên thị trường quốc tế.
Các sn phm th ngân hàng Vietcombank: Các sản phẩm thẻ Vietcombank
với sự đa dạng về số lượng các loại thẻ cũng như tính năng sử dụng phong phú. Với
nhiều ưu đãi cao dành cho khách hàng giúp cho sản phẩm thẻ ngày càng được ưa chuộng hơn bao giờ hết.
Các loại thẻ tín dụng Quốc tế Vietcombank
• Thẻ Vietcombank Visa Platinum
• Thẻ Tín Dụng Vietcombank Vietnam Airline American Express
• Thẻ Tín Dụng Vietcombank American Express
• Thẻ Tín Dụng Vietcombank Visa/Mastercard Cội Nguồn/Jcb/ Unionpay
• Thẻ Tín Dụng Đồng Thương Hiệu Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Jcb
• Thẻ Tín Dụng Đồng Thương Hiệu Saigon Centre – Takashimaya – Vietcombank Visa
• Thẻ Tín Dụng Quốc Tế Đồng Thương Hiệu Vietcombank Diamond Plaza Visa
• Thẻ Tín Dụng Quốc Tế Đồng Thương Hiệu Vietcombank – Vietravel Visa
• Hạng Chuẩn/Hạng Vàng. 4
Các loại thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank
• Thẻ Vietcombank Visa Debit
• Thẻ Vietcombank Cashback Plush American Express
• Thẻ Vietcombank Connect24 Visa
• Thẻ Vietcombank MasterCard
• Thẻ Vietcombank Unionpay
• Thẻ Vietcombank Takashimaya Visa
Các loại thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank
• Thẻ Vietcombank Connect24
• Thẻ đồng thương hiệu Vietcombank – AEON
• Thẻ đồng thương hiệu Coopmart Vietcombank
Các sn phm tài khon và tiết kim ngân hàng Vietcombank
• Tài khoản tiền gửi
• Tiết kiệm không kỳ hạn
• Tiết kiệm có kỳ hạn
• Tiết kiệm trả lãi sau
• Tiết kiệm tự động
• Tích lũy kiều hối
• Tiết kiệm trả lãi định kỳ
• Tiết kiệm trả lãi trước
• Tiền gửi trực tuyến
Các sn phm cho vay ngân hàng Vietcombank
• Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
• Cho vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo
• Cho vay tiêu dùng có đảm bảo bằng tài sản
• Cho vay mua nhà dự án
• Cho vay xây sửa nhà
• Cho vay mua nhà đất • Cho vay mua ô tô • Cho vay kinh doanh
Ngoài ra, khách hàng còn có thể sử dụng dịch vụ kiều hối, bảo hiểm, đầu tư và
chuyển - nhận tiền ngân hàng Vietcombank.(Hương, 2022) 5
1.2 Gii thiu v th Vietcombank Visa Vibe Platinum 1.2.1 Tổng quan
Vietcombank Vibe Platinum là thẻ tín dụng Platinum (hạng cao cấp) trong dòng
sản phẩm Vibe mới của Vietcombank, ra mắt 12/07/2023. Thẻ được thiết kế hướng đến
khách hàng yêu thích du lịch, trải nghiệm và phong cách sống hiện đại, thể hiện qua
chính tên gọi “Vibe” và các quyền lợi đi kèm. Thẻ này cho phép chi tiêu trước, trả tiền
sau với thời gian miễn lãi lên đến 50 ngày và tích lũy điểm thưởng không giới hạn cho các giao dịch thanh toán.
Với định vị là thẻ tín dụng cao cấp, Vietcombank Vibe Platinum hứa hẹn sẽ mang
đến cho khách hàng hàng loạt đặc quyền về tích điểm thưởng, bảo hiểm, ưu đãi mua
sắm, giúp trải nghiệm cuộc sống “chất” hơn.(Trâm, 2023)
1.2.2 Điều kiện và thủ tục mở thẻ
Điều kiện phát hành thẻ: Thẻ được phát hành miễn phí cho các cá nhân từ 15 tuổi
trở lên theo quy định của pháp luật hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên.(Trà)
H sơ/giấy t cn có:
Đối với người Việt Nam:
• Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế (kiêm hợp đồng) theo mẫu của Vietcombank.
• Bản sao CMND / CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực; mang theo bản chính để đối chiếu.
• Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính.
• Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Vietcombank tùy từng thời điểm.
Đối với người nước ngoài: Bổ sung các hồ sơ dưới đây ngoài các hồ sơ như đối
với cá nhân là người Việt Nam.
• Giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng
trở lên (mang theo bản chính để đối chiếu)
• Giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động nếu thẻ được phát hành khi không
có tài sản đảm bảo hoặc có đảm bảo một phần (mang theo bản chính để đối chiếu)
• Xác nhận của cơ quan công tác (áp dụng đối với trường hợp phát hành thẻ khi
không có tài sản đảm bảo hoặc có đảm bảo một phần ) 6
Quy trình thc hin:
• Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên.
• Đến trực tiếp chi nhánh / phòng giao dịch Vietcombank để nộp hồ sơ.
• Ngân hàng xét duyệt hồ sơ, đánh giá khả năng tài chính, lịch sử tín dụng.
1.2.3 Thiết kế và vị thế thương hiệu
Thẻ được thiết kế theo kiểu đương đại, tích hợp công nghệ thẻ tiên tiến nhất, bảo
mật cao nhất giúp người sở hữu trở nên “phong cách” hơn trong mắt mọi người. Tên
gọi của thẻ “Visa Vibe Platinum” được lấy cảm hứng từ chính cuộc sống và phong cách
của chủ thẻ: "Vibe" - những "Rung cảm" và “Platinum” – cao cấp. Bề mặt thẻ cũng
được thiết kế với mong muốn tôn vinh các trải nghiệm sống của khách hàng, đó là hình
ảnh lồng ghép giữa những biểu tượng kiến trúc truyền thống và hiện đại với các hình
ảnh mang phong cách sống của chủ thẻ. Kỹ thuật vẽ line-art được sử dụng để tôn vinh
cuộc sống một cách đời thực nhất nhưng vẫn mang tính nghệ thuật đương đại.(Minh, 2023)
Hình 3: Th Vietcombank Visa Vibe Platium
Đây là hạng thẻ cao cấp thứ hai chỉ sau Signature/Infinite, do đó phần nào thể
hiện mức độ uy tín và khả năng tài chính của chủ thẻ.(Trâm, 2023) 1.2.4 Lãi suất và phí
Thẻ Visa Vibe Platinum của Vietcombank áp dụng mức lãi suất cạnh tranh là
15% mỗi năm, kèm theo thời gian miễn lãi tối đa lên đến 50 ngày kể từ ngày giao dịch, 7
giúp chủ thẻ linh hoạt hơn trong việc quản lý chi tiêu cá nhân mà không phải lo lắng về
lãi phát sinh trong khoảng thời gian này.
Thẻ Visa Vibe Platinum của Vietcombank áp dụng một số loại phí cơ bản như sau:
• Phí ứng/rút tiền mặt tại ATM: 3,64% trên tổng số tiền giao dịch.
• Phí chậm thanh toán: 3% trên số tiền cần thanh toán đúng hạn.
• Phí chuyển đổi giao dịch trả góp: dao động từ 2% đến 6% tùy theo điều kiện chương trình.
• Phí vượt hạn mức tín dụng: từ 8% đến 15% trên phần vượt hạn mức được cấp.
Ngoài ra, phí thường niên đối với thẻ được quy định như sau:
• Đối với thẻ chính, mức phí là 800.000 VND/thẻ/năm.
• Đối với thẻ phụ, mức phí là 500.000 VND/thẻ/năm.
Vietcombank hiện đang triển khai chính sách ưu đãi miễn phí thường niên năm
đầu tiên cho 01 thẻ phụ. Đồng thời, khách hàng cũng có thể được miễn phí thường niên
cho năm tiếp theo nếu đạt mức doanh số chi tiêu từ 100 triệu VND trở lên trong năm trước đó.(Trâm, 2023)
1.2.5 Tiện ích và ưu đãi của Vietcombank Vibe Platinum
Thẻ tín dụng Vietcombank Vibe Platinum được thiết kế với nhiều ưu đãi và
quyền lợi đặc biệt nhằm mang lại trải nghiệm xứng tầm hạng Platinum cho khách hàng.
Dưới đây là những lợi ích nổi bật nhất khi sử dụng thẻ:
Tích điểm thưởng VCB Rewards hp dn: Mỗi giao dịch chi tiêu bằng thẻ
Vibe Platinum sẽ được tích điểm vào chương trình khách hàng thân thiết VCB Rewards,
với nhiều ưu đãi nổi bật:
• Chi tiêu trong nước: nhận 2 điểm cho mỗi 1.000 VND chi tiêu, không giới hạn số điểm tích lũy
• Chi tiêu ở nước ngoài: được nhân 3 lần điểm thưởng không giới hạn – tương
đương 6 điểm cho mỗi 1.000 VND chi tiêu tại nước ngoài. Đây là ưu đãi tốt
và lý tưởng cho khách hàng thường xuyên đi du lịch, công tác nước ngoài,
giúp tích điểm nhanh hơn so với giao dịch nội địa.
• Chi tiêu cho du lịch, lưu trú, bảo hiểm: đây là nhóm chi tiêu được ưu đãi cao
nhất, với mức tích điểm gấp 10 lần điểm thưởng so với thông thường, tương
đương 20 điểm cho mỗi 1.000 VND chi tiêu. Tuy nhiên, mức điểm thưởng tối 8
đa cho nhóm này bị giới hạn đến 500.000 điểm mỗi tháng, tương ứng với mức
chi tiêu khoảng 25 triệu VND/tháng.
Điểm tích lũy từ VCB Rewards có thể được quy đổi linh hoạt thành nhiều phần
quà và ưu đãi hấp dẫn như: phiếu mua hàng, dặm bay, hoàn phí thường niên hoặc các
quà tặng hiện vật do Vietcombank quy định.
Việc tích điểm x10 lần cho chi tiêu du lịch là một trong những ưu đãi độc đáo
nhất của Vibe Platinum, mang lại lợi ích lớn cho những khách hàng thường xuyên chi
tiêu vào các dịp nghỉ dưỡng, công tác hay khám phá trải nghiệm mới.
Quà tng E-voucher khi phát hành th: Ngay khi sở hữu thẻ, chủ thẻ Vibe
Platinum được tặng e-voucher trị giá 500.000 VND sử dụng tại các thương hiệu đối tác
của ngân hàng Vietcombank. Đây có thể coi là “quà chào mừng” giúp khách hàng trải
nghiệm mua sắm, ăn uống với ưu đãi ngay sau khi kích hoạt thẻ.
Ưu đãi trả góp 0% lãi sut: Chủ thẻ Vietcombank Vibe Platinum được hưởng
chương trình trả góp linh hoạt với lãi suất 0% tại các đối tác liên kết của Vietcombank.
Nghĩa là khi mua sắm các sản phẩm giá trị lớn như điện máy, nội thất, du lịch… tại các
cửa hàng, trang web nằm trong chương trình, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi giao dịch
sang trả góp 0% trong một khoảng thời gian nhất định mà không phát sinh lãi suất. Đây
là một ưu đãi tài chính thiết thực dành riêng cho chủ thẻ, giúp bạn chia nhỏ khoản thanh
toán hàng tháng, giảm áp lực chi tiêu mà không phải trả thêm bất cứ khoản phí nào.
Thi gian miễn lãi lên đến 50 ngày: Thẻ Vietcombank Vibe Platinum áp dụng
chính sách miễn lãi tối đa 50 ngày cho các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Cụ
thể, bạn có tối đa 50 ngày kể từ ngày mua sắm để thanh toán dư nợ mà không bị tính lãi
suất, bao gồm 45 ngày là chu kỳ thông thường và khoảng 5 ngày ân hạn trước hạn thanh
toán. Thời gian miễn lãi này dài hơn mức tiêu chuẩn 45 ngày của nhiều thẻ tín dụng
khác, giúp người dùng linh hoạt hơn trong việc quản lý chi tiêu và xoay vòng tài chính cá nhân.
Bo him du lch toàn cu vi giá tr chi tr cao: Khi thanh toán các chi phí
du lịch như vé máy bay, tour… bằng thẻ Vietcombank Vibe Platinum, chủ thẻ sẽ được
tặng kèm gói bảo hiểm du lịch toàn cầu với mức chi trả lên đến 11,65 tỷ VND (tương
đương 500.000 USD). Gói bảo hiểm này không chỉ bảo vệ chủ thẻ mà còn mở rộng
phạm vi cho người thân đi cùng, trong các trường hợp rủi ro có thể xảy ra trong chuyến
đi như tai nạn, trễ chuyến bay, mất hành lý…(Trâm, 2023) 9
1.3 Phân tích nhu cu và mong mun ca khách hàng v sn phm
1.3.1 Đối với khách hàng cá nhân
Khách hàng mục tiêu ở độ tuổi 25-55, gồm cả người mới đi làm và đã có sự
nghiệp ổn định, với thu nhập từ trung bình khá trở lên. Họ quan tâm đến gửi tiết kiệm,
vay mua nhà, vay tiêu dùng và thẻ tín dụng, đề cao sự an toàn, uy tín từ các ngân hàng
lâu năm, đồng thời mong muốn trải nghiệm tiện lợi qua dịch vụ ngân hàng số hiện đại.
Vì vậy, nhu cầu của loại khách hàng này đối với thẻ Vietcombank Visa Vibe Platinum
chủ yếu xoay quanh tiện ích tài chính, ưu đãi mua sắm, ẩm thực, tích điểm thưởng, cùng
với các tiện ích khác. Thẻ này phù hợp với những người có nhu cầu chi tiêu lớn, thường
xuyên mua sắm và mong muốn trải nghiệm những ưu đãi đặc biệt.(Nguyễn, 2024)
Chi tiêu và qun lý tài chính: Khách hàng tìm kiếm một công cụ thanh toán
linh hoạt, cho phép chi tiêu trước trả tiền sau với thời hạn miễn phí lãi lên đến 50 ngày.
Ngoài ra khách hàng có thể tối ưu tài chính với lựa chọn trả góp linh hoạt, thậm chí trả
góp 0% lãi suất, giúp họ dễ dàng quản lý chi tiêu và cân đối dòng tiền hiệu quả hơn.(News)
Tích lũy điểm thưởng và đổi quà: Khách hàng sử dụng thẻ Vietcombank Visa
Vibe Platinum quan tâm đến chương trình tích lũy điểm thưởng, mong muốn mỗi giao
dịch mang lại lợi ích như quà tặng, hoàn phí hoặc thanh toán dịch vụ khác. Các ưu đãi
như gấp 10 lần điểm cho giao dịch du lịch, lưu trú, bảo hiểm, đến 500.000 điểm/tháng,
hay gấp 3 lần điểm cho chi tiêu nước ngoài, giúp khách hàng vừa tận hưởng quyền lợi
cao cấp vừa khuyến khích sử dụng thẻ thường xuyên. Chương trình tích điểm này tăng
sức hấp dẫn của thẻ và thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng.(Ra mắt bộ ba sản
phẩm thẻ Vietcombank thương hiệu Visa hoàn toàn mới - “Cộng bất tận - Hưởng vô vàn”, 2023)
Tận hưởng nhiều ưu đãi và bảo v tài chính: Sản phẩm không chỉ tìm kiếm
tiện ích thanh toán mà còn mong muốn tận hưởng các ưu đãi giá trị đi kèm. Thẻ mang
lại các voucher khuyến mại như chăm sóc sức khỏe trị giá 300.000 VND, mua hàng trị
giá 150.000 VND tại siêu thị, nhà hàng, quán cà phê và thanh toán trực tuyến, giúp
khách hàng tiết kiệm chi phí trong các nhu cầu hàng ngày. Đồng thời, sản phẩm cũng
cung cấp các gói bảo hiểm toàn diện, bao gồm bảo hiểm chuyến đi lên đến 11,65 tỷ
đồng, bảo vệ khách hàng và gia đình trước các rủi ro bất ngờ trong quá trình di chuyển
hoặc sinh hoạt. Nhờ đó, thẻ không chỉ là phương tiện thanh toán mà còn là công cụ hỗ
trợ tài chính an toàn và tiện lợi, đáp ứng cả nhu cầu trải nghiệm và bảo vệ lâu dài của khách hàng.(News) 10
1.3.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và lớn, đặc biệt là
các công ty xuất nhập khẩu, với nhu cầu tập trung vào dịch vụ tài trợ thương mại, tín
dụng doanh nghiệp, thanh toán quốc tế và bảo lãnh. Họ ưu tiên lựa chọn những ngân
hàng uy tín, có năng lực tài chính mạnh và sở hữu mối quan hệ hợp tác quốc tế để đảm
bảo hiệu quả và an toàn trong các giao dịch. Khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu sử
dụng thẻ Vietcombank Visa Platinum Vibe thường là những người cần quản lý tài chính
hiệu quả, mong muốn những ưu đãi đặc quyền cao cấp như hạn mức chi tiêu lớn, bảo
hiểm du lịch, dịch vụ golf, cùng với các tiện ích gia tăng cho cuộc sống cá nhân và công việc.(Nguyễn, 2024)
Hn mc chi tiêu cao: Hạn mức chi tiêu cao là một ưu điểm nổi bật của thẻ
Vietcombank Visa Vibe Platinum, phù hợp với khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu
tài chính lớn. Thẻ thường được cấp với hạn mức tín dụng rộng, đáp ứng nhu cầu chi
tiêu cho các giao dịch quan trọng như chi trả hoạt động kinh doanh, mua sắm trang thiết
bị, du lịch hay hội nghị. Hạn mức cao giúp khách hàng linh hoạt quản lý dòng tiền, tận
dụng ưu đãi từ các giao dịch giá trị lớn, đồng thời tăng hiệu quả và uy tín trong quan hệ
với đối tác. Đồng thời, hạn mức lớn cũng phản ánh sự tin cậy và năng lực tài chính của
ngân hàng, củng cố mối quan hệ bền vững với khách hàng.(L.V.Thành, 2025)
Tiết kim chi phí và tối ưu hóa ngân sách: Doanh nghiệp cũng mong muốn
giảm thiểu chi phí thông qua các chương trình hoàn tiền và ưu đãi đặc biệt. Thẻ Vibe
Platinum cung cấp các chương trình hoàn phí thường niên khi đạt doanh số chi tiêu nhất
định, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
An toàn và bo mt: Đây là yếu tố quan trọng đối với các giao dịch quốc tế của
thẻ Vietcombank Visa Vibe Platinum. Thẻ được tích hợp công nghệ chip EMV, giúp
nâng cao mức độ bảo mật, giảm thiểu rủi ro gian lận so với các loại thẻ thông thường
và mang lại sự an tâm tối đa cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch.
Tin li trong thanh toán quc tế: Thẻ Vietcombank Visa Platinum mang lại
sự tiện lợi trong thanh toán quốc tế nhờ khả năng sử dụng và thanh toán tại mạng lưới
rộng khắp toàn cầu, đáp ứng hiệu quả nhu cầu của các doanh nghiệp có hoạt động kinh
doanh quốc tế. Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch mua sắm, chi trả dịch vụ hay
thanh toán đối tác nước ngoài một cách nhanh chóng và an toàn, đồng thời quản lý chi
tiêu toàn cầu dễ dàng mà không gặp rào cản về tiền tệ hay địa lý. Điều này không chỉ
tăng tính linh hoạt trong kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các hoạt động
tài chính quốc tế.(Ly, 2025) 11
1.3.3 Đối với khách hàng cao cấp (VIP)
Khách hàng cao cấp (VIP) là những cá nhân có thu nhập cao, bao gồm nhà đầu
tư và doanh nhân, với nhu cầu sử dụng các sản phẩm tài chính chuyên biệt như quản lý
tài sản và dịch vụ ngân hàng cao cấp. Họ thường có yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ,
sự bảo mật cũng như các ưu đãi đặc biệt, đồng thời tìm kiếm trải nghiệm cá nhân hóa
và tiện ích tối ưu trong mọi giao dịch.(Nguyễn, 2024)
Hn mc tín dng ln: Khách hàng cao cấp thường mong muốn được cấp hạn
mức tín dụng lớn, không chỉ để thực hiện các giao dịch chi tiêu đáng kể mà còn để thuận
tiện trong việc quản lý tài chính cá nhân và đáp ứng trọn vẹn các nhu cầu sinh hoạt, du
lịch, mua sắm hay đầu tư theo phong cách sống sang trọng, đẳng cấp của họ. Hạn mức
tín dụng rộng mở giúp họ cảm thấy chủ động, linh hoạt và tự tin hơn trong mọi quyết định tài chính.
Chính sách min lãi: Họ quan tâm các chính sách miễn lãi, đặc biệt là khả năng
tận dụng thời gian miễn lãi tín dụng lên đến 50 ngày. Điều này không chỉ giúp họ giảm
áp lực thanh toán ngay lập tức mà còn tạo điều kiện quản lý dòng tiền một cách linh
hoạt, tối ưu hóa các khoản chi tiêu và đầu tư mà vẫn duy trì sự chủ động trong tài chính cá nhân.(News)
Ưu đãi và độc quyn: Thẻ Vietcombank Visa Vibe Platinum mang đến nhiều
ưu đãi và đặc quyền dành cho khách hàng, bao gồm các dịch vụ golf với các ưu đãi tại
sân golf, các gói bảo hiểm giá trị, trong đó có thể bao gồm bảo hiểm cho các chuyến du
lịch nước ngoài, cùng nhiều dịch vụ cao cấp khác như giảm giá tại nhà hàng, khách sạn
hoặc các dịch vụ liên quan đến lối sống cao cấp, sang trọng. Những đặc quyền này
không chỉ nâng cao trải nghiệm sử dụng thẻ mà còn phản ánh phong cách sống cao cấp
và đẳng cấp của cá nhân.
Dch v ưu tiên: Nhóm khách hàng này thường mong muốn được trải nghiệm
dịch vụ khách hàng ưu tiên, với sự hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời thông qua đường dây
nóng 24/7. Dịch vụ này được thiết kế riêng nhằm đáp ứng nhu cầu của họ một cách
chuyên biệt, đảm bảo mọi vấn đề, thắc mắc hay yêu cầu đều được giải quyết hiệu quả,
mang lại cảm giác an tâm và thuận tiện tối đa trong quá trình sử dụng sản phẩm.
1.4 Xác định cơ hội kinh doanh ca Vietcombank
1.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh trong 2 năm gần đây
1.4.1.1 Môi trường bên ngoài a. Vĩ mô 12
Chính trị: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền chính trị ổn định, tạo điều
kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư. Sự ổn định này
vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vừa góp phần phát triển ngành ngân hàng. Tuy nhiên,
hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống pháp luật, bao gồm
Luật Ngân hàng, Luật các tổ chức tín dụng cùng các nghị định và thông tư. Đây vừa là
cơ hội để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, vừa là thách thức khi các ngân hàng
phải tuân thủ nhiều quy định khắt khe.
Kinh tế: Ngành ngân hàng chịu tác động trực tiếp từ tình hình kinh tế vĩ mô. Các
chỉ số như GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hay dự trữ ngoại hối ảnh hưởng lớn đến khả
năng huy động và cho vay. Khi kinh tế ổn định, nhu cầu tín dụng, đầu tư và dịch vụ tài
chính tăng cao, tạo điều kiện để Vietcombank mở rộng hoạt động. Ngược lại, nếu kinh
tế suy thoái hoặc bất ổn, rủi ro tín dụng và áp lực thanh khoản sẽ gia tăng, buộc ngân
hàng phải thận trọng hơn trong chiến lược phát triển.
Xã hi: Sự phát triển kinh tế kéo theo đời sống và dân trí ngày càng được cải
thiện, từ đó nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tăng lên. Tốc độ đô thị hóa nhanh, sự
mở rộng của các khu công nghiệp và cơ cấu dân số trẻ là những yếu tố thúc đẩy nhu cầu
thanh toán không tiền mặt, mở tài khoản giao dịch và vay vốn tiêu dùng. Tuy nhiên,
tâm lý người dân vẫn thường xuyên biến động theo tình hình kinh tế. Ví dụ, khi lạm
phát cao, nhiều người có xu hướng chuyển từ gửi tiết kiệm tiền đồng sang tích trữ vàng.
Điều này cho thấy Vietcombank cần linh hoạt điều chỉnh sản phẩm để phù hợp tâm lý tiêu dùng.
Công nghệ: Trong bối cảnh hội nhập, công nghệ trở thành yếu tố quyết định
năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng nước ngoài vốn có lợi thế về công nghệ hiện đại,
vì vậy các ngân hàng trong nước như Vietcombank phải liên tục đầu tư, cải tiến hệ
thống. Những dịch vụ mới như VCB-iBanking, VCB-SMS Banking, VCB
PhoneBanking hay hệ thống ATM đã giúp ngân hàng mở rộng kênh phục vụ, giảm chi
phí vận hành và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, sự liên kết giữa các ngân
hàng để chia sẻ và chuyển giao công nghệ cũng là xu thế tất yếu, giúp gia tăng năng lực
cạnh tranh trong tương lai.(Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô của Vietcombank) b. Vi mô
Đối th tim n: Nguy cơ từ các ngân hàng mới tham gia thị trường phụ thuộc
nhiều vào độ cao của rào cản gia nhập. Nếu việc gia nhập dễ dàng, mức độ cạnh tranh
sẽ tăng nhanh. Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các tổ chức tài chính nước 13
ngoài được phép nắm giữ cổ phần và thành lập ngân hàng 100% vốn ngoại. Tính đến
nay, đã có năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép tại Việt Nam, và con
số này dự kiến sẽ tiếp tục tăng. Các ngân hàng trong nước phải đối diện nguy cơ chia
sẻ thị phần, vì đối thủ tiềm ẩn thường mang theo tiềm lực tài chính, kinh nghiệm quản
trị, cũng như tham vọng mở rộng thị phần. Do đó, Vietcombank và các ngân hàng nội
địa cần củng cố rào cản gia nhập bằng cách phát triển thương hiệu mạnh, duy trì lòng
trung thành khách hàng và khai thác lợi thế quy mô.
Đối th cnh tranh trong ngành Trong thực tế, cạnh tranh giữa các ngân hàng
thương mại là mối lo thường trực. Khi một ngân hàng tung ra chương trình nhằm giành
thêm khách hàng, lập tức các đối thủ khác có động thái đáp trả để giữ thị phần. Sự cạnh
tranh này nếu quá gay gắt có thể dẫn đến “chiến tranh lãi suất”, khiến lợi nhuận toàn
ngành sụt giảm. Tuy nhiên, đây cũng là động lực thúc đẩy Vietcombank phải liên tục
đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo khác
biệt và duy trì vị thế hàng đầu.
Khách hàng: Đặc thù của ngành ngân hàng là khách hàng vừa đóng vai trò người
gửi tiền vừa là người vay vốn. Người gửi mong muốn lãi suất cao, còn người vay lại
cần lãi suất thấp, tạo áp lực cân đối cho ngân hàng. Nếu huy động được nhiều vốn mà
giải ngân ít, ngân hàng sẽ bị ứ đọng vốn và giảm khả năng sinh lợi; ngược lại, nếu giải
ngân quá nhiều khi nguồn vốn chưa dồi dào thì nguy cơ thanh khoản tăng cao. Ngoài
ra, khả năng thương lượng của khách hàng còn tùy thuộc vào quy mô giao dịch và chi
phí chuyển đổi. Chẳng hạn, khách hàng vay vốn lớn hoặc có nhiều lựa chọn ngân hàng
khác sẽ có lợi thế đàm phán cao hơn. Điều này buộc Vietcombank phải thường xuyên
cải tiến chính sách sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng, đồng thời giữ được khách hàng lâu dài.
Nhà cung cp: Trong ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ vai
trò như “nhà cung cấp” quyền lực nhất, với khả năng điều tiết thông qua tỷ lệ dự trữ bắt
buộc, lãi suất chiết khấu, chính sách tỷ giá và dự trữ ngoại hối. Ngoài ra, các cổ đông
lớn cũng có ảnh hưởng đáng kể; việc sáp nhập hay nắm giữ cổ phần có thể tác động
trực tiếp đến chiến lược kinh doanh. Vietcombank có liên doanh, liên kết với nhiều ngân
hàng khác, song nhờ vị thế hàng đầu, quyền lực thương lượng phần lớn vẫn nghiêng về
phía ngân hàng này. Về công nghệ, các ngân hàng thường chọn nhà cung cấp thiết bị
riêng, làm giảm quyền lực của họ. Tuy nhiên, khi đã đầu tư hệ thống tốn kém, chi phí
chuyển đổi cao sẽ khiến ngân hàng phụ thuộc vào nhà cung cấp ban đầu. 14
Nguy cơ thay thế: Sự ra đời ồ ạt của các tổ chức tài chính trung gian như công
ty tài chính, bảo hiểm, chứng khoán… đã tạo ra nhiều sản phẩm thay thế, khiến dịch vụ
truyền thống của ngân hàng bị cạnh tranh mạnh. Với khách hàng doanh nghiệp, nguy
cơ thay thế không lớn vì họ ưu tiên sự minh bạch và chứng từ đầy đủ. Nhưng đối với
khách hàng cá nhân, ngoài việc gửi tiết kiệm, họ còn nhiều kênh lựa chọn khác như đầu
tư vàng, ngoại tệ, chứng khoán, bảo hiểm hay bất động sản. Hơn nữa, thói quen sử dụng
tiền mặt phổ biến cũng khiến dịch vụ ngân hàng gặp hạn chế. Đây là thách thức lớn cho
Vietcombank trong việc giữ chân khách hàng cá nhân và thúc đẩy thanh toán qua ngân
hàng.(Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô của Vietcombank)
1.4.1.2 Môi trường bên trong - mô hình SWOT
a. Các chiến lược
Triển khai hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, đảm bảo tăng trưởng và phát
triển bền vững. Tiếp tục mở rộng phát triển danh mục khách hàng có chất lượng tốt,
tiềm lực tài chính mạnh, quan hệ tổng thể. Đẩy mạnh bán hàng theo chuỗi và hệ sinh
thái, phát huy sức mạnh tổng thể của các công ty con trong hệ sinh thái Vietcombank,
mối liên kết với các đối tác, cổ đông chiến lược.
Bám sát mục tiêu Phương án cơ cấu lại giai đoạn 2021-2025 và Định hướng hoạt
động đến năm 2025, tầm nhìn 2030 gắn với mục tiêu trở thành Ngân hàng xanh, đi đầu
về quản trị Môi trường – Xã hội – Doanh nghiệp (ESG), đóng góp tích cực vào sự phát
triển bền vững của nền kinh tế và cộng đồng.
Hoàn thiện việc rà soát mô hình tổ chức và sắp xếp tinh gọn bộ máy nhằm tối ưu
hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Triển khai quyết liệt sáng kiến, mục tiêu chương trình hành động chuyển đổi số
theo tiến độ đã phê duyệt, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng
các công nghệ mới trong phát triển sản phẩm, dịch vụ và nâng cao chất lượng vận hành,
quản trị rủi ro. Tập trung phát triển nền tảng dữ liệu nhằm nâng cao khả năng quản trị,
điều hành và phát triển hoạt động kinh doanh trên cơ sở khai thác hiệu quả dữ liệu, đặc
biệt là dữ liệu lớn (big data).
Quyết liệt triển khai các giải pháp hỗ trợ VCB Neo trong công tác quản trị, vận
hành hệ thống, đảm bảo hoạt động liên tục và an ninh thông tin nhằm thực hiện đúng
theo lộ trình Phương án Chuyển giao đã được phê duyệt. 15
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, quan hệ nhà đầu tư nhằm nâng
cao uy tín, hình ảnh thương hiệu Vietcombank. Lan tỏa giá trị nhân văn qua các hoạt
động an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng.(Vietcombank, 2025c)
b. Các ngun lc
Ngun lc hu hình
Nguồn nhân lực: Ban lãnh đạo Vietcombank luôn chú trọng công tác phát triển
nguồn nhân lực, coi đây là chìa khóa mang lại thành công cho ngân hàng. Tổng số lao
động của Vietcombank tính đến 31/12/2024 là 24306 người. Thực hiện mục tiêu trở
thành ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam, Vietcombank
đã và đang đổi mới toàn diện công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực, luôn chú
trọng xây dựng đội ngũ cán bộ tỉnh về số lượng, mạnh về chất lượng; tích cực triển khai
nhiều giải pháp đồng bộ nhằm xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu
cầu của hoạt động kinh doanh, tạo sức mạnh từ nội lực, góp phần đưa Vietcombank
vươn lên mạnh mẽ, duy trì vị thế ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, từng bước nâng cao
vị thế trong khu vực và trên thế giới.
Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị tại Trụ sở chính và Chi
nhánh tiếp tục được rà soát, kiện toàn, chuẩn hóa theo Khối chức năng, tăng cường
chuyên môn hóa, tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với thông lệ quốc tế, gắn với chiến lược
phát triển và định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong từng thời kỳ.
Mạng lưới hoạt động trong nước được mở rộng theo định hướng phát triển hoạt
động bán lẻ thông qua việc thành lập mới các chi nhánh, phòng giao dịch nhằm nâng
cao vị thế, sức cạnh tranh của Vietcombank trên các địa bàn.
Hệ thống văn bản quy định nội bộ của Vietcombank về tổ chức và nhân sự
thường xuyên được rà soát, hoàn thiện trong tất cả các khâu từ tuyển dụng, giao kết hợp
đồng lao động tới đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công
tác, đánh giá hiệu quả công việc, khen thưởng, kỷ luật, mang lại hiệu quả tích cực trong
việc thu hút, duy trì, quản lý và sử dụng cán bộ, tối ưu hóa nguồn nhân lực của Vietcombank.
Công tác tuyển dụng của Vietcombank thời gian qua được thị trường đánh giá
cao và đã thu hút được một lượng nhân sự lớn có chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc
và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 16