TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
SẢN PHẨM TỰ HỌC CÁ NHÂN
HỌ VÀ TÊN: PHẠM THỊ DUNG
MÃ SINH VIÊN: 21D210268
LỚP HÀNH CHÍNH: K57U4
GVGD: Nguyễn Thị Thu Hằng
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 232_FMGM0231_06
MÃ ĐỀ: 4
HỌC KỲ 2 2023 2024, NĂM HỌC
1
ĐỀ BÀI 4
Câu 1:
Điện chào hàng 1: Giá máy 220trđ, chi phí vận chuyển 20trđ. Máy tuổi thọ
theo thiết kế 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này thì mức thu nhập trước
thuế công ty thể thu được trong 4 năm lần lượt là: 32trđ, 34trđ, 34trđ, 38trđ. Dòng
tiền thuần từ năm thứ hai sẽ được đầu tư đến năm thứ tư với tỷ suất sinh lời là 12%.
Cuối năm thứ 4, giá trị thanh lý máy ước tính là 5trđ.
Điện chào hàng 2: Giá máy 250trđ, tuổi thọ theo thiết kế 5 năm. Nếu công ty
mua máy này thì tỷ lệ gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu rất cao do đó thu nhập trước
thuế trong 5 năm dự nh lần ợt là: 34 trđ, 36 trđ, 38 trđ, 30 trđ, 28 trđ. Giá trị
thanh máy dự tính 15 trđ. Dòng tiền thuần cuối mỗi năm từ m thứ nhất đến năm
thứ năm sẽ được đầu tư tiếp tục đến cuối năm thứ năm với tỷ suất sinh lời là 12%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Chi phí sử dụng vốn của công ty là 10% /năm.
1. Công ty khấu hao tài sản theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Điện chào hàng 1:
Đơn vị: triệu đồng
0 1 2 3 4
Vốn (240)
(= 220+20)
Lợi nhuận trước thuế 32 34 34 38
Lợi nhuận sau thuế 25,6 27,2 27,2 30,4
Khấu hao 60 60 60 60
Thanh lý 5
Dòng ti ền thuần trước
đầu tư
(240) 85,6 87,2 87,2 95,4
Gốc và lãi từ đầu tư 207,05
(= 87,2*1,122+ 87,2*1,12)
Dòng tiền thuần sau
đầu tư
(240) 85,6 302,45
NPV = 85,61+0,1 +302,45
( )1+0,1 4−240 = 44,4 > 0
Tính IRR để NPV = 0
NPV = 85,6
1+IRR +302,45
( )1+IRR 4−240 = 0
2
Chọn i1 = 16% 0,83 thì NPV1 =
Chọn i2 = 17% -5,44 thì NPV2 =
IRR = 16% + 0,83 ∗ (17%−16%)0, +5,83 44 = 16,13%
Điện chào hàng 2:
Đơn vị: triệu đồng
0 1 2 3 4 5
Vốn (250)
Lợi nhuận trước thuế 34 36 38 30 28
Lợi nhuận sau thuế 27,2 28,8 30,4 24 22,4
Khấu hao 50 50 50 50 50
Thanh lý 15
Dòng ti ền thuần trước
đầu tư
(250) 77,2 78,8 80,4 74 87,4
Gốc và lãi đầu tư 415,9
(=77,2*1,12 +78,8*1,124 3
+ 80,4*1,12 + 74*1,12) 2
Dòng ti n s au đầu tư (250) 503,3
NPV′ = 503,3
(1+0,1)5−250 = 62,5 > 0
Tính IRR để NPV’ = 0
NPV′ = 503,3
( )1+IRR 5−250 = 0
Chọn i3 = 15% thì NPV 0,23 3 =
Chọn i4 = 16% thì NPV -10,37 4 =
IRR′ = 15% + 0,23 ∗ (16%−15%)
0, ,23 10+ 37 =15 02, %
Ta thy NPV (62,5) > NPV v (15,02%) IRR (16,13%) (44,4) à IRR <
Kết luận:
Nếu theo ph áp NPV, công ty ABC nên mua máy theo b v > NPV ương ph c điện 2 ì NPV
Nếu theo ph áp ương ph IRR, công ty ABC nên mua máy theo b 1 vc điện ì IRR > IRR
3
2. Công ty khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Điện chào hàng 1:
Tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Hđc = H * T = 1
4 1,5 = 3
8
Mi = G * Hi đc
Gi Mi
0 240
1 240 90
2 150 56,25
3 93,75 46,875
4 46,875 46,875
Tính dòng tiền của dự án
Đơn vị: triệu đồng
0 1 2 3 4
Vốn (240)
(= 220+20)
Lợi nhuận trước
thuế
32 34 34 38
Lợi nhuận sau
thuế
25,6 27,2 27,2 30,4
Khấu hao 90 56,25 46,875 46,875
Thanh lý 5
Dòng ti ền thuần
trước đầu tư
(240) 115,6 83,45 74,075 82,275
Gốc và lãi t
đầu tư
187,644
(=83,45*1,122+74,075*1,12)
Dòng tiền thuần
sau đầu tư
(240) 115,6 269,919
NPV1 = 115,6
1+0,1 +269,919
( )1+0,1 4−240 = 49,45 > 0
Tính IRR1 = 0 để NPV1
NPV1 = 115,6
1+IRR +2 ,969 19
( )1+IRR 4−240 = 0
4
Chọn i5 = 17% thì NPV = 2,846 5
Chọn i6 = 18% thì NPV -2,813 6 =
IRR1 =17% + 2,846 18% 17%∗ ( )2, +2,846 813 =17 5%,
Điện chào hàng 2:
Tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Hđc = H * T = 1
5 2 = 2
5
Mi = G * Hi đc
Gi Mi
0 250
1 250 100
2 150 60
3 90 36
4 54 27
5 27 27
Tính dòng tiền của dự án
Đơn vị: triệu đồng
0 1 2 3 4 5
Vốn 250
Lợi nhuận trước thuế 34 36 38 30
28
Lợi nhuận sau thuế 27,2 28,8 30,4 24 22,4
Khấu hao 100 60 36 27 27
Thanh lý 15
Dòng ti ền thuần trước
đầu tư
(250) 127,2 88,8 66,4 51 64,4
Gốc và lãi đầu tư 465,3
(=127,2*1,12 +88,8*1,124 3
+ + 66,4*1,122 51*1,12)
Dòng ti n s au đầu tư (250) 529,7
NPV2 = 529,7
( )1+0,1 5−250 78,9 > 0 =
Tính IRR2 = 0 để NPV2
NPV2 =529,7
( )1+IRR 5−250 = 0
5
Chọn i7 = 16% thì NPV 2,2 7 =
Chọn i8 = 17% thì NPV -8,4 8 =
IRR2 = 16% + 2,2∗ (17%−16%)2,2+8,4 = 16,2%
Ta thy NPV (49,45) < NPV (78,9) 1 2 và IRR1 (17,5%) > IRR2 (16,2%)
Kết luận:
Nếu theo ph áp NPV, công ty ABC nên mua máy theo b v > NPV ương ph c điện 2 ì NPV2 2
Nếu theo ph áp ương ph IRR, công ty ABC nên mua máy theo b 1 vc điện ì IRR1 > IRR2
Câu 2: So sánh giữa vay theo hạn mức tín dụng và tín dụng thấu chi? Trình bày những khó
khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải khi tiếp cận tín dụng ngân hàng?
So sánh vay theo hạn mức tín dụng và tín dụng thấu chi
Giống nhau:
- Vay theo h à tín dạn mức tin dụng v ụng thấu chi đều hình thức vay ngắn hạn từ
ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính ủa 2 h c khách hàng, c ình
thức đều bị r ộc bởi một hạn mức ụng (mức dư nợ tối đa màng bu tín d à kh h hàng ác
được ph ụng trong thời hạn nh được ghi trong hợp đồng)ép sd ất định
- Cả 2 ều chđ áp dụng với những kh độ tin cậy cao với ngách hàng có ân hàng
Khác nhau:
Vay theo hạn mức tín dụng Tín dụng thấu chi
Mục đích cho vay Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
=> Hạn mức tín dụng thường lớn và
lãi suất dựa trên vòng quay vốn lưu
động của doanh nghiệp
Để đáp ng nhu cầu thanh
toán bị thiếu hụt tính chất
tạm thời
Tài khoản sử dụng
Tài khoản tiền vay (độc lập với tài
khoản tiền gửi)
Tài khoản vãng lai
Hạn mức tín dụng Thường lớn hơn tín dụng thấu chi Nhỏ hơn
Mức độ t ệm ín nhi
c ácủa kh h hàng
Thp h ơn Cao h ơn
Chứng từ cần thiết Phức tạp hơn (Hóa đơn, vận đơn, các
chứng từ thanh to ảng k ứng án, b ê ch
txin vay)
Các chứng t thanh toán
mang tên tài khoản vãng lai
6
Những khó khăn mà các doanh nghiệp vừa nhỏ gặp phải khi tiếp cận tín dụng
ngân hàng
Thứ nhất, rủi ro tín dụng cao
- Doanh nghiệp vừa nhỏ thường quy nhỏ, nguồn vốn hạn chế, hoạt động
kinh doanh thiếu ổn định, dẫn đến mức độ rủi ro cao trong hoạt động vay vốn
- Khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường còn yếu kém, dẫn
đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, gia tăng khả năng vỡ nợ.
Thứ hai, hồ sơ vay vốn phức tạp
- Doanh nghiệp vừa nhỏ thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hsơ vay vốn
do thiếu hụt nhân lực chuyên môn và hệ thống quản lý tài chính chưa hoàn thiện
- Các yêu cầu về hồ sơ vay vốn của ngân hàng thường phức tạp và nhiều thủ tục, gây
tốn thời gian và chi phí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình chuẩn bị
Thứ ba, thiếu tài sản đảm bảo
- Doanh nghiệp vừa nhỏ thường tài sản hạn chế dẫn đến khó khăn trong việc
đáp ứng yêu cầu về tài sản đảm bảo của ngân hàng
- Việc thế chấp tài sản có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng phát
triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ tư, lãi suất vay cao
Doanh nghiệp vừa nhỏ thường bị đánh giá rủi ro cao hơn so với các doanh
nghiệp lớn, dẫn đến việc chịu lãi suất vay cao hơn, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ năm, thủ tục giải ngân chậm
Do cần phải thẩm định và kiểm tra hồ sơ vay vốn kỹ lưỡng, thủ tục giải ngân của ngân
hàng thường chậm trễ, điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh và đầu của
doanh nghiệp, cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu, hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện
Hệ thống pháp liên quan đến hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa nhỏ còn
chưa hoàn thiện, dẫn đến việc bảo vệ quyền lợi của những doanh nghiệp này gặp nhiều khó
khăn.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
SẢN PHẨM TỰ HỌC CÁ NHÂN
HỌ VÀ TÊN: PHẠM THỊ DUNG MÃ SINH VIÊN: 21D210268 LỚP HÀNH CHÍNH: K57U4
GVGD: Nguyễn Thị Thu Hằng
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 232_FMGM0231_06 MÃ ĐỀ: 4
HỌC KỲ 2, NĂM HỌC 2023 – 2024 ĐỀ BÀI 4 Câu 1:
• Điện chào hàng 1: Giá máy 220trđ, chi phí vận chuyển là 20trđ. Máy có tuổi thọ
theo thiết kế là 4 năm. Công ty dự tính nếu mua máy này thì mức thu nhập trước
thuế công ty có thể thu được trong 4 năm lần lượt là: 32trđ, 34trđ, 34trđ, 38trđ. Dòng
tiền thuần từ năm thứ hai sẽ được đầu tư đến năm thứ tư với tỷ suất sinh lời là 12%.
Cuối năm thứ 4, giá trị thanh lý máy ước tính là 5trđ.
• Điện chào hàng 2: Giá máy là 250trđ, tuổi thọ theo thiết kế là 5 năm. Nếu công ty
mua máy này thì tỷ lệ gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu rất cao do đó thu nhập trước
thuế trong 5 năm dự tính lần lượt là: 34 trđ, 36 trđ, 38 trđ, 30 trđ, 28 trđ. Giá trị
thanh lý máy dự tính 15 trđ. Dòng tiền thuần cuối mỗi năm từ năm thứ nhất đến năm
thứ năm sẽ được đầu tư tiếp tục đến cuối năm thứ năm với tỷ suất sinh lời là 12%.
• Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
• Chi phí sử dụng vốn của công ty là 10% /năm.
1. Công ty khấu hao tài sản theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Điện chào hàng 1: Đơn vị: triệu đồng 0 1 2 3 4 Vốn (240) (= 220+20) Lợi nhuận trước thuế 32 34 34 38 Lợi nhuận sau thuế 25,6 27,2 27,2 30,4 Khấu hao 60 60 60 60 Thanh lý 5 Dòng tiền thuần trước (240) 85,6 87,2 87,2 95,4 đầu tư
Gốc và lãi từ đầu tư 207,05 (= 87,2*1,122+ 87,2*1,12) Dòng tiền thuần sau (240) 85,6 302,45 đầu tư NPV = 85,6 1+0,1 +302,45 (1+0,1)4−240 = 44,4 > 0 Tính IRR để NPV = 0  NPV = 85,6 1+IRR +302,45 (1+IRR)4−240 = 0 1
Chọn i1 = 16% thì NPV1 = 0,83
Chọn i2 = 17% thì NPV2 = -5,44
 IRR = 16% + 0,83 ∗ (17%−16%) 0,83+5,44 = 16,13%
Điện chào hàng 2: Đơn vị: triệu đồng 0 1 2 3 4 5 Vốn (250) Lợi nhuận trước thuế 34 36 38 30 28 Lợi nhuận sau thuế 27,2 28,8 30,4 24 22,4 Khấu hao 50 50 50 50 50 Thanh lý 15
Dòng tiền thuần trước (250) 77,2 78,8 80,4 74 87,4 đầu tư Gốc và lãi đầu tư 415,9 (=77,2*1,124+78,8*1,123 + 80,4*1,122+ 74*1,12) Dòng tiền sau đầu tư (250) 503,3 NPV′ = 503,3 (1+0,1)5−250 = 62,5 > 0 Tính IRR’ để NPV’ = 0  NPV′ = ( 503,3 1+IRR)5−250 = 0
Chọn i3 = 15% thì NPV3 = 0,23
Chọn i4 = 16% thì NPV4 = -10,37
 IRR′ = 15% + 0,23 ∗ (16%−15%) 0,23+10,37 =15,02%
Ta thấy NPV’(62,5) > NPV (44,4) và IRR’ (15,02%) < IRR (16,13%) Kết luận:
Nếu theo phương pháp NPV, công ty ABC nên mua máy theo bức điện 2 vì NPV’> NPV
Nếu theo phương pháp IRR, công ty ABC nên mua máy theo bức điện 1 vì IRR > IRR’ 2
2. Công ty khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
Điện chào hàng 1:
Tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh Hđc = H * T = 14∗ 1,5 = 38 Mi = Gi * Hđc Gi Mi 0 240 1 240 90 2 150 56,25 3 93,75 46,875 4 46,875 46,875
Tính dòng tiền của dự án Đơn vị: triệu đồng 0 1 2 3 4 Vốn (240) (= 220+20) Lợi nhuận trước 32 34 34 38 thuế Lợi nhuận sau 25,6 27,2 27,2 30,4 thuế Khấu hao 90 56,25 46,875 46,875 Thanh lý 5 Dòng tiền thuần (240) 115,6 83,45 74,075 82,275 trước đầu tư Gốc và lãi từ 187,644 đầu tư (=83,45*1,122+74,075*1,12) Dòng tiền thuần (240) 115,6 269,919 sau đầu tư NPV1 = 115,6 1+0,1 +269,919 (1+0,1)4−240 = 49,45 > 0 Tính IRR1 để NPV1 = 0  NPV1 = 115,6 1+IRR +269,919 (1+IRR)4−240 = 0 3
Chọn i5 = 17% thì NPV5 = 2,846
Chọn i6 = 18% thì NPV6 = -2,813  IRR1 =17% + 2,846∗ ( 2, 18% 846 − +2,17% 813 ) =17,5% Điện chào hàng 2:
Tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh Hđc = H * T = 15∗ 2 = 25 Mi = Gi * Hđc Gi Mi 0 250 1 250 100 2 150 60 3 90 36 4 54 27 5 27 27
Tính dòng tiền của dự án Đơn vị: triệu đồng 0 1 2 3 4 5 Vốn 250 Lợi nhuận trước thuế 34 36 38 30 28 Lợi nhuận sau thuế 27,2 28,8 30,4 24 22,4 Khấu hao 100 60 36 27 27 Thanh lý 15 Dòng tiền thuần trước (250) 127,2 88,8 66,4 51 64,4 đầu tư Gốc và lãi đầu tư 465,3 (=127,2*1,124+88,8*1,123 + 66,4*1,122+ 51*1,12) Dòng tiền sau đầu tư (250) 529,7 NPV2 = ( 529,7 1+0,1)5−250 = 78,9 > 0 Tính IRR2 để NPV2 = 0  NPV2 =529 ( ,7 1+IRR)5−250 = 0 4
Chọn i7 = 16% thì NPV7 = 2,2
Chọn i8 = 17% thì NPV8 = -8,4
 IRR2 = 16% + 2,2∗ (17%−16%) 2,2+8,4 = 16,2%
Ta thấy NPV1 (49,45) < NPV2 (78,9) và IRR1 (17,5%) > IRR2 (16,2%) Kết luận:
Nếu theo phương pháp NPV, công ty ABC nên mua máy theo bức điện 2 vì NPV2> NPV2
Nếu theo phương pháp IRR, công ty ABC nên mua máy theo bức điện 1 vì IRR1 > IRR2
Câu 2: So sánh giữa vay theo hạn mức tín dụng và tín dụng thấu chi? Trình bày những khó
khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải khi tiếp cận tín dụng ngân hàng?
So sánh vay theo hạn mức tín dụng và tín dụng thấu chi Giống nhau:
- Vay theo hạn mức tin dụng và tín dụng thấu chi đều là hình thức vay ngắn hạn từ
ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng, cả 2 hình
thức đều bị ràng buộc bởi một hạn mức tín dụng (mức dư nợ tối đa mà khách hàng
được phép sử dụng trong thời hạn nhất định được ghi trong hợp đồng)
- Cả 2 đều chỉ áp dụng với những khách hàng có độ tin cậy cao với ngân hàng • Khác nhau:
Vay theo hạn mức tín dụng Tín dụng thấu chi Mục đích cho vay
Để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động Để đáp ứng nhu cầu thanh
=> Hạn mức tín dụng thường lớn và toán bị thiếu hụt có tính chất
lãi suất dựa trên vòng quay vốn lưu tạm thời động của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng Tài khoản tiền vay (độc lập với tài Tài khoản vãng lai khoản tiền gửi) Hạn mức tín dụng
Thường lớn hơn tín dụng thấu chi Nhỏ hơn
Mức độ tín nhiệm Thấp hơn Cao hơn của khách hàng
Chứng từ cần thiết Phức tạp hơn (Hóa đơn, vận đơn, các Các chứng từ thanh toán
chứng từ thanh toán, bảng kê chứng mang tên tài khoản vãng lai từ xin vay) 5
Những khó khăn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải khi tiếp cận tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, rủi ro tín dụng cao
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế, hoạt động
kinh doanh thiếu ổn định, dẫn đến mức độ rủi ro cao trong hoạt động vay vốn
- Khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ thường còn yếu kém, dẫn
đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, gia tăng khả năng vỡ nợ.
Thứ hai, hồ sơ vay vốn phức tạp
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn
do thiếu hụt nhân lực chuyên môn và hệ thống quản lý tài chính chưa hoàn thiện
- Các yêu cầu về hồ sơ vay vốn của ngân hàng thường phức tạp và nhiều thủ tục, gây
tốn thời gian và chi phí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình chuẩn bị
Thứ ba, thiếu tài sản đảm bảo
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có tài sản hạn chế dẫn đến khó khăn trong việc
đáp ứng yêu cầu về tài sản đảm bảo của ngân hàng
- Việc thế chấp tài sản có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng phát
triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ tư, lãi suất vay cao
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường bị đánh giá là có rủi ro cao hơn so với các doanh
nghiệp lớn, dẫn đến việc chịu lãi suất vay cao hơn, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ năm, thủ tục giải ngân chậm
Do cần phải thẩm định và kiểm tra hồ sơ vay vốn kỹ lưỡng, thủ tục giải ngân của ngân
hàng thường chậm trễ, điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh và đầu tư của
doanh nghiệp, cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu, hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện
Hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn
chưa hoàn thiện, dẫn đến việc bảo vệ quyền lợi của những doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn. 6