Bài thảo luận: “Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên” trường đại học thương mại

Bài thảo luận: “Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên” trường đại học thương mại, môn quản trị chuỗi cung ứng, giúp sinh viên tham khảo và hoàn thành tốt 

Trường:

Đại học Thương Mại 388 tài liệu

Thông tin:
24 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài thảo luận: “Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên” trường đại học thương mại

Bài thảo luận: “Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên” trường đại học thương mại, môn quản trị chuỗi cung ứng, giúp sinh viên tham khảo và hoàn thành tốt 

110 55 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|38372003
Đề tài thảo luận
Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện: Nhóm 1
PGS.TS Nguyễn Văn Minh Lớp: 2226BLOG1721
Môn: Quản trị chuỗi cung ứng
Hà Nội - 2022
lOMoARcPSD|38372003
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT
HỌ VÀ TÊN
MÃ SINH VIÊN
CHỨC VỤ
1
Nguyễn Thị Ngọc Anh
19D260073
Thành viên
2
Đinh Thu Bảo
19D260007
Thành viên
3
Lục Thị Linh Chi
19D260008
Nhóm trưởng
4
Vũ Uyển Chi
19D260078
Thành viên
5
Nguyễn Thành Đạt
19D260012
Thành viên
lOMoARcPSD|38372003
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ............................................................... 1
1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng .............................................................................. 1
1.2. Các thành phần trong chuỗi cung ứng ............................................................... 1
1.2.1 Nhà cung cấp .......................................................................................... 2
1.2.2 Nhà sản xuất............................................................................................ 2
1.2.3. Nhà phân phối ........................................................................................ 2
1.3. Hoạt ộng của chuỗi cung ứng .............................................................................. 3
1.3.1. Hoạch ịnh chuỗi cung ứng: .................................................................... 3
1.3.2. Định dạng mô hình sản xuất: ................................................................. 3
1.3.3. Mua và quản lý nguồn cung: ................................................................. 5
1.3.4. Giao hàng và phân phối trong chuỗi cung ứng: ..................................... 6
1.3.4. Thu hồi trong chuỗi cung ứng: .............................................................. 7
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN .............. 8
2.1. Giới thiệu sơ lược về cà phê Trung Nguyên....................................................... 8
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên .............................................. 10
2.2.1. Nhà cung cấp các cấp .......................................................................... 10
2.2.2. Nhà máy sản xuất ................................................................................. 11
2.2.3. Nhà phân phối ...................................................................................... 12
2.3. Vai trò của các dòng chảy trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên15 .. 15
2.4. Đánh giá chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên ............................................. 17
2.4.1. Thành công: ......................................................................................... 17
2.4.2. Thách thức: .......................................................................................... 18
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 20
lOMoARcPSD|38372003
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế k 21, giao thương quốc tế ã trở thành một bộ phận không thể thiếu của
nền kinh tế thế giới. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất cứ lĩnh vực nào, bất
cứ âu, trong iều kiện toàn cầu hóa ang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc thực hiện
quốc tế hóa không còn một lựa chọn là tất yếu. Đồng thời, cũng không bất k
một công thức, bí quyết cụ thể nào cho sự thành công trong kinh doanh của các tập oàn
a quốc gia. Một doanh nghiệp muốn ứng vững trên thị trường quốc tế phải ối mặt với
nhiều vấn ề, thách thức. Và ể thực hiện các mục tiêu về thị phần cũng
như các mục tiêu của mỗi doanh nghiệp thì chuỗi cung ứng óng vai trò rất quan trọng.
Khoa học công nghệ ngày càng hiện ại quá trình hội nhập ang diễn ra mạnh mẽ thì
hoạt ộng cung ứng ã trở thành khí sắc bén cạnh tranh, tăng cường sức mạnh của
doanh nghiệp trên thương trường quốc tế. Sự thành công hay thất bại của một doanh
nghiệp phụ thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp vận hành, tổ chức các hoạt ộng
cung ứng một cách hợp lí, linh hoạt nhịp nhàng hay không.
Nhận thấy tầm quan trọng ó, nhóm 4 chúng em ã thực hiện ề tài: “Chuỗi cung ứng
phê Trung Nguyên”. Việc tìm hiểu tài sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về chuỗi cung
ứng trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phê lớn nhất Việt Nam.
Đồng thời, nhìn nhận một cách khách quan những hạn chế, bất cập ề xuất các giải pháp
giúp doanh nghiệp phát triển hơn trong quá trình hội nhập và khẳng ịnh vị thế của mình.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng một tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì phân phối một loại sản phẩm nào ó cho
thị trường.
1.2. Các thành phần trong chuỗi cung ứng
Các thành viên cơ bản của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp; Nhà sản xuất
và Nhà phân phối. Hỗ trợ cho các công tyy là các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển,
kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan...
lOMoARcPSD|38372003
2
1.2.1 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp các tổ chức cung cấp các yếu tầu vào như hàng hóa, nguyên liệu,
bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung vào 2
nhóm chính:
+ Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt ầu từ những vật liệu thô,
ược khai thác từ dưới lòng ất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ nông sản. Nhà cung cấp
nguyên liệu thô ược xem là một thành phần quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng. Bởi
ây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hoạt ộng sản xuất của doanh nghiệp.
+ Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép chế tạo thành các
loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ và chất khác nhau phục vụ cho ngành
xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo.
+ Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng ược gọi là
các nhà cung cấp, các thành viên ứng trước là nhà cung cấp của thành viên ứng sau.
vậy nhà sản xuất cũng ược gọi là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán buôn hay bán lẻ.
1.2.2 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra ng hóa cho chuỗi
cung ng. Họ sử dụng nguyên liệu các bán thành phẩm của các công ty khác sản
xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ ó người tiêu dùng có thể sử dụng
một cách thuận tiện, dễ dàng. Các sản phẩm cuối cùng thể là sản phẩm hữu hình hoặc
dịch vụ. Tùy o loại sản phẩm ặc iểm của công nghiệp chế tạo mà sản xuất ược phân
chia thành nhiều khâu khác nhau. Các khâu sản xuất chế tạo linh kiện và bán thành phẩm
cũng ược coi nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp y thuộc vào mức sở hữu cách
phân chia công việc trong chuỗi cung ứng.
1.2.3. Nhà phân phối
Nhà phân phối còn gọi doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì
phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất
với khối lượng lớn và bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác ể sử dụng
vào mục ích kinh doanh.
Trong chuỗi cung ứng còn một thành viên nữa các nhà bán lẻ: các doanh
nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa bán hàng cho người tiêu dùng cuối. Bán lẻ
lOMoARcPSD|38372003
3
thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà sản xuất ể bán tới tay người
tiêu dùng cuối cùng. Nbán lẻ một thành phần thấp hơn một bậc so với nhà phân
phối.
1.3. Hoạt ộng của chuỗi cung ứng
1.3.1. Hoạch ịnh chuỗi cung ứng:
Khái niệm: Là nỗ lực ể ạt ược mục tiêu chung của sản xuất và phân phối hàng hóa,
ảm bảo úng số lượng, úng vị trí, úng thời iểm với chi phí hệ thống tối thiểu, trên sở
giải quyết linh hoạt các mục tiêu ối lập của các thành viên trong chuỗi. Hoạch ịnh chuỗi
cung ng một quá trình ầu vào u ra. Đầu vào gồm thông tin về chiến lược kinh
doanh, nhu cầu thị trường, nguồn lực hiện tại chuỗi cung ứng. Đầu ra là các phương án
cung ứng khả thi có thể áp ứng yêu cầu phát triển chuỗi cung ứng.
Bản chất:
- Xác ịnh mục tiêu và ịnh hướng cho tương lai.
- Cân bằng cung và cầu.
- Tối ưu hóa nguồn lực.
- Kết nối với các chiến lược chức năng khác.
Quy trình hoạch ịnh chuỗi cung ứng: Gồm 6 bước
Bước 1: Phân tích bối cảnh và dự báo
Bước 2: Xác ịnh giá trị và lợi thế
Bước 3: Xây dựng năng lực cốt lõi
Bước 4: Thiết lập quan hệ với ối tác
Bước 5: Lựa chọn mô hình sản xuất và phân phối, kế hoạch dự trữ/mua
Bước 6: Lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất, mua hàng và giao hàng
1.3.2. Định dạng mô hình sản xuất:
Mỗi công ty lựa chọn chiến lược sản xuất dựa trên thế mạnh của doanh nghiệp và
ịnh hướng của ngành công nghiệp mà nó tham dự. Lựa chọn chiến lược sẽ ảnh hưởng
ến cấu trúc và cách thức vận hành sản xuất trong chuỗi cung ứng. Dưới ây là các
hình cơ bản.
- Chiến lược sản xuất hàng dự trữ:
lOMoARcPSD| 38372003
4
Trong chiến lược sản xuất hàng dự trữ (MTS - Make to stock), các ơn ặt hàng của
khách hàng ược áp ứng bằng lượng hàng dự trữ thành phẩm sẵn. Việc sản xuất dựa
vào dự oán nhu cầu trong tương lai và bổ sung hàng hóa vào dự trữ thành phẩm dựa trên
dự báo hoặc ược kích hoạt theo iểm tái ặt ng (ROP). Các sản phẩm trong chiến lược
MTS thường phục vụ nhu cầu thiết yếu, giá bán rẻ. Các yêu cầu của khách hàng về
thời gian giao hàng rất ngắn, mỗi mặt hàng có nhu cầu khá cao và có thể dễ dàng dự oán
trước như mặt hàng thực phẩm, tã giấy, mỳ tôm, muối ăn...
- Chiến lược lắp ráp theo ơn hàng:
Trong chiến lược lắp ráp theo ơn hàng (ATO - Assembly to order), ơn ặt hàng của
khách hàng kích hoạt yêu cầu lắp ráp từ các bán thành phẩm linh kiện ược lưu trữ
trong bộ ệm sản xuất. Sau khi lắp p các sản phẩm ược kiểm tra, óng gói giao cho
khách hàng. Chiến lược ATO phù hợp trong nh huống các thành phẩm chứa các mô un
ược tiêu chuẩn hóa, có thể ược kết hợp thành các thành phẩm khác nhau và ây là cách ể
ạt ược y biến ại chúng (Mass customization). Với ATO, chuỗi cung ng thể cung
cấp thời gian giao hàng tương ối ngắn (thường là từ vài ngày ến vài tuần) với số lượng
lớn các biến thể sản phẩm khác nhau. Chiến lược y còn giúp giảm dự trữ, tăng chất
lượng dịch vụ, có thế thích nghi với nhu cầu thị trường.
- Chiến lược sản xuất theo ơn hàng:
Mô hình sản xuất theo ơn ặt hàng (MTO - make to order) là mô hình sản xuất theo
ơn ặt ng với các thiết kế ã nh hình, các iểm OPP nằm sâu trong hệ thống sản xuất.
Sản phẩm ược sản xuất hầu như từ bắt ầu thành một sản phẩm hoàn chỉnh dựa trên yêu
cầu ơn hàng ặt. Trong mô hình y, không có dự trữ thành phẩm mà dự trữ các bán thành
phẩm, vật liệu, linh kiện bộ phận. thể sản xuất các phụ kiện trước khi ơn ặt
hàng ể giúp giảm thời gian sản xuất, tăng tốc ộ giao hàng. Những sản phẩm phù hợp với
hình y là những mặt hàng mang giá trị cao, thời gian làm ra sản phẩm dài hơn, sản
phẩm dễ bị lỗi thời như y móc thiết bị, y tính, xe hơi, nội thất,... Trong chiến
lược sản xuất MTO, thời gian giao hàng cho khách ng thường dài hơn. MTO cũng
giúp giảm dự trữ, tạo ra nhiều lựa chọn ơn giản hóa quá trình hoạch ịnh. Hoạt ộng
sản xuất sẽ áp ứng từng ơn ặt hàng cụ thể của khách hàng nên giảm thiểu rủi ro về thay
ổi nhu cầu. Khối lượng công việc sản xuất cũng thay ổi theo thời gian vì phụ thuộc trực
lOMoARcPSD|38372003
5
tiếp vào các ơn ặt hàng. Do ó òi hỏi khả năng quản lý với các khối lượng sản xuất khác
nhau, nguồn lực linh hoạt và thời gian giao hàng sẽ dài hơn khi nhu cầu cao.
- Chiến lược sản xuất theo thiết kế ặt hàng
Sản xuất theo thiết kế ặt hàng (ETO - Engineer to order) chế ộ sản xuất tương tự
như MTO nhưng ngoài việc sản xuất sản phẩm từ ầu, ơn hàng còn òi hỏi về thiết kế k
thuật sản phẩm, các sản phẩm y chưa hề ược thiết kế trước ây, ít nhất bởi công ty ặt
hàng. Các thiết kế k thuật có thể chỉ là một sửa ổi nhỏ hoặc thay ổi kích cỡ cụ thể theo
ặt hàng; hoặc có thể là nỗ lực R&D cho một chức năng sản phẩm mi. Những sản phẩm
phù hợp với hình y thường tính chuyên biệt giá trị cao như công trình y
dựng, cầu ường, thiết kế nội thất. Chiến lược ETO là giải pháp iển hình khi khách hàng
cần một sản phẩm ược tùy chỉnh riêng cho nhu cầu của họ. Ví dụ: thiết bị có các phép o
chính xác ặc biệt; thiết bị có các thông số phụ thuộc vào ịa iểm cụ thể hay tình huống sử
dụng ặc biệt; thiết bị có một số chức năng cần thiết chưa có trong bất kỳ sản phẩm nào.
ETO có thời gian giao hàng dài nhất cho khách, nhưng có thể áp ng tốt nhu cầu ặc biệt
của khách hàng.
1.3.3. Mua và quản lý nguồn cung:
Hoạt ộng mua:
Khái niệm: Mua quá trình lập kế hoạch, thực hiện, ánh giá và kiểm soát chiến
lược vận hành các quyết ịnh hướng chức năng mua vào việc tìm kiếm các hội
phù hợp với khả năng của công ty nhằm ạt ược mục tiêu dài hạn.
Quy trình mua bao gồm 6 bước:
Bước 1: Xác ịnh nhu cầu
Bước 2: Quyết ịnh mua hay tự làm
Bước 3: Phương thức mua
Bước 4: Lựa chọn nhà cung cấp
Bước 5: Tiếp nhận hàng hóa Bước 6:
Theo dõi và ánh giá sau mua Quản lý
nguồn cung:
Trong chuỗi cung ứng, nguồn cung ứng bao gồm các nhà cung cấp các loại hàng
hóa, dịch vụ cần mua. Nhà cung cấp ược hiểu các doanh nghiệp hoặc nhân kinh
lOMoARcPSD|38372003
6
doanh khả năng cung cấp các nguồn lực doanh nghiệp cần tiến hành hoạt ộng
sản xuất kinh doanh.
Chiến lược m nguồn cung (Sourcing strategy) gọi vắn tắt chiến ợc nguồn
cung, là vấn quản lý trọng tâm trong hoạt ộng mua của doanh nghiệp. Nó ược hiểu
những phương cách áp dụng ể có ược các ncung cấp và hàng hóa doanh nghiệp mong
muốn. Trong ó, các thủ tục, phương pháp nguồn cung liên tục ược ánh giá lại tối
hóa giá trị cho tổ chức.
- Chiến lược số lượng nhà cung cấp: Chiến ợc số lượng nhà cung cấp ược xác
ịnh với từng mặt hàng mua, chỉ ra hướng ưu tiên sử dụng một nhà cung cấp duy nhất
hay sử dụng nhiều nhà cung cấp cho mỗi mặt hàng doanh nghiệp cần mua. Chiến
lược y thể hiện qua số lượng mức quan hệ với các nhà cung cấp. Trong chiến
lược số lượng nhà cung cấp thể chia thành: Chiến lược ít NCC; Chiến lược nhiều
NCC; Chiến lược liên minh KH-NCC; Tích hợp dọc.
- Chiến lược phân cấp nguồn cung: Chiến lược phân tầng nguồn cung cho phép sử
dụng nhiều nguồn cung mà vẫn có thể giảm chi phí quản lý nhà cung cấp. Ở ây có 3 loại
chiến lược: Chiến lược nhiều nhà cung cấp ơn giản, doanh nghiệp giao dịch trực tiếp với
từng nhà cung cấp riêng lẻ. Chiến lược nhóm nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ giao dịch
với các nhóm nhà cung cấp. Chiến lược phân cấp, mối quan hệ với nhà cung cấp ược
xác ịnh dựa trên dòng chảy của sản phẩm dịch vụ hướng tới người tiêu dùng. Điều
này dẫn ến việc hình thành các mạng lưới phân phối theo từng cấp, phổ biến trong các
lĩnh vực sản xuất ô tô và một số ngành sản xuất khác.
1.3.4. Giao hàng và phân phối trong chuỗi cung ứng:
Phân phối:
Khái niệm: Với các chuỗi cung ứng, phân phối khâu duy trì phân chia hàng
hóa cho khách hàng tới thị trường tiêu dùng cuối cùng. Bao gồm toàn bộ các hoạt ộng
ầu ra của chuỗi cung ứng và tập trung vào việc quản lý hệ thống kênh và mạng lưới phân
phối.
Giao hàng:
Khái niệm: Giao ng một khâu trong quá trình phân phối, bước cuối cùng
của quá trình thực hiện ơn hàng, chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa giữa doanh
nghiệp với khách hàng trong chuỗi cung ứng.
lOMoARcPSD|38372003
7
Yêu cầu về giao hàng:
- Kịp thời, nhanh chóng, chính xác;
- Đúng lúc, úng chỗ
- Đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu
- Đảm bảo ộ tin cậy, tính linh hoạt với những nhu cầu ặc biệt; - Đảm bảo
tính thông tin kịp thời, chính xác.
Lịch trình giao hàng có thể chia thành 2 loại: Giao hàng trực tiếp hoặc giao hàng
qua trung tâm phân phối. Trung m phân phối ịa iểm lưu giữ, bảo quản trung
chuyển sản phẩm nhằm áp ứng các ơn hàng trong chuỗi cung ứng. Chức năng của trung
tâm phân phối là: Gom hàng, Phối hợp hàng hóa; Bảo quản và lưu giữ; Vận chuyển và
giao hàng.
1.3.4. Thu hồi trong chuỗi cung ứng:
Khái niệm: một công oạn của chuỗi cung ứng nhằm di chuyển và quản hiệu
quả dòng sản phẩm, bao thông tin liên quan từ iểm tiêu thụ trở về iểm xuất phát
nhằm phục hồi giá trị sản phẩm hoặc xử lý phế thải úng cách.
Vai trò: Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thân thiện với môi trường
Mục tiêu: Khôi phục lại nhiều nhất có thể c giá trị kinh tế của sản phẩm và giảm
thấp nhất lượng chất thải phải xử lý; từ ó, giúp các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng
ạt ược mục tiêu giảm chi phí, áp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội.
Đối tượng:
- Sản phẩm lỗi, sai sót.
- Sản phẩm cần bảo hành.
- Sản phẩm không còn ược ưa thích, lỗi mốt.
- Sản phẩm hết hạn sử dụng, hết khấu hao.
- Bao bì.
- Sai sót trong giao dịch.
Thách thức:
- Quy mô nhỏ & phân tán
- Mâu thuẫn về sở hữu sp & trách nhiệm vc
lOMoARcPSD|38372003
8
- Chất lượng & giá trị sp thu hồi ko ồng nhất
- Chi phí thu hồi lớn & khó quản lý
- Quy trình phức tạp & nhiều thành viên mới
- Khó dự báo & xây dựng kế hoạch
- Khó kết hợp với dòng xuôi trong chuỗi cung ứng Quy trình thu hồi trong chuỗi
cung ứng:
- Tập hợp.
- Kiểm tra, phân loại.
- Xử lý: 3 cách thức bản xử lý: Sử dụng lại trực tiếp hoặc bán lại; Phục
hồi sản phẩm; Thải hồi sản phẩm.
- Phân phối lại.
Các mô hình tổ chức thu hồi:
- Nhà sản xuất thu hồi trực tiếp từ người tiêu dùng.
- Thu hồi thông qua nhà bán lẻ.
- Thu hồi thông qua bên thứ ba.
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN
2.1. Giới thiệu sơ lược về cà phê Trung Nguyên
Ra ời vào giữa năm 1996 - Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt
Nam, nhưng ã nhanh chóng tạo dựng ược uy tín trở thành thương hiệu pquen
thuộc nhất ối với người tiêu dùng cả trong ngoài nước. Chỉ trong vòng hơn 20 m,
từ một hãng phê nhỏ nằm giữa thủ phủ phê Buôn Thuột, Trung Nguyên ã
trỗi dậy thành một tập oàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty CP Tập oàn
Trung Nguyên, CTCP phê Trung Nguyên Đăk Lăk, CTCP phê hòa tan Trung
Nguyên, CTCPTrung Nguyên Franchising, công ty cổ phần ầu Trung Nguyên và công
ty TNHH Đầu du lịch Đặng với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến,
kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện ại.
Tiên phong trong việc áp dụng hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam,
hiện nay, Trung Nguyên ã mạng lưới gần 1000 quán phê nhượng quyền trên cả
nước 8 quán ớc ngoài như: M, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc,
Campuchia, Ba Lan,... Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan G7 ã ược xuất
lOMoARcPSD|38372003
9
khẩu ến 43 quốc gia trên thế giới. Bên cạnh ó, Trung Nguyên cũng ã xây dựng ược một
hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
16/06/1996: Khởi nghiệp ở Buôn Ma Thuột (Sản xuất, kinh doanh trà, cà phê)
1998: Trung Nguyên xuất hiện TP. Hồ Chí Minh bằng khẩu hiệu “Mang lại
nguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số 100 quán cà phê Trung Nguyên.
2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội lần ầu tiên nhượng
quyền thương hiệu ến Nhật Bản.
2001: Trung Nguyên có mặt trên khắp toàn quốc và tiếp tục nhượng quyền tại
Singapore và tiếp theo là Campuchia, Thái Lan
2003: Ra ời cà phê hòa tan G7 và xuất khẩu G7 ến các quốc gia phát triển
2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lưới 600 quán
phê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 iểm bán hàng và 59,000 cửa hàng bán
lẻ sản phẩm.
2005: Khánh thành nmáy rang xay tại Buôn Ma Thuột nhà máy cà phê hòa
tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương. Phát triển hệ thống quán cà phê lên ến con
số 1.000 quán sự hiện diện của nhượng quyền quốc tế bằng các quán phê
Trung Nguyên tại các nước Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung
Quốc, Ukraine, M, Ba Lan.
2006: Đầu y dựng phát triển hệ thống phân phối G7Mart lớn nhất Việt
Nam y dựng, chuẩn hóa hệ thống nhượng quyền trong nước, ẩy mạnh phát
triển nhượng quyền quốc tế. Ra mắt công ty liên doanh Vietnam Global Gateway
(VGG) có trụ sở ặt tại Singapore.
lOMoARcPSD|38372003
10
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
Các thành phần trong chuỗi cung ứng của Trung Nguyên
2.2.1. Nhà cung cấp các cấp.
Nhà cung cấp là mắt xích ầu tiên quan trọng trong chuỗi cung ứng của mỗi doanh
nghiệp, họ cung cấp nguyên vật liệu ầu vào cho quá trình sản xuất, từ ó có ảnh hưởng ến
chất lượng, giá cả sản phẩm ầu ra.
Với Trung Nguyên, cà phê hạt nguyên liệu chính tiên quyết. Trung Nguyên chọn
lọc từ các vùng nguyên liệu ngon nhất: hạt cà phê Robusta Buôn Ma Thuột, hạt Arabica
của Jamaica, cà phê từ quê hương nguyên gốc của cà phê
Ethiopia, Brazil.
Với lợi thế nằm ngay trên thủ phủ phê của Việt Nam, Trung Nguyên nhiều
thuận lợi trong việc thu mua cà phê nguyên liệu. Công ty có 2 hình thức thu mua là: thu
mua qua các doanh nghiệp nhân, thương lái thu mua trực tiếp từ nông dân. Với
hình thức thứ nhất, khi hiện nay các doanh nghiệp nhân hay ại thu mua gặp
nhiều khó khăn, rất nhiều ại lý vỡ nợ, ảnh hưởng trực tiếp ến nguồn cung không áp ứng
cả về số lượng lẫn chất lượng nên Trung Nguyên hạn chế sử dụng các nhà cung cấp
này. Thay vào ó công ty ã tìm một hướng mới cho nguồn nguyên liệu ầu vào, ó là hình
lOMoARcPSD|38372003
11
thức thứ hai, tự mình ầu tư và quản lý trực tiếp các nông trại cà phê của người nông dân,
biến các nông trại phê trở thành một bộ phận trong doanh nghiệp, từ ó giúp công ty
chủ ộng trong nguồn nguyên liệu chiến lược, góp phần tăng ờng mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với nông dân trồng phê. Trung Nguyên cho hay, hạt phê hãng y
sử dụng ược mua từ các hộ nông dân trồng cà phê nhỏ có chứng chỉ thực hành canh tác
bền vững công ty mua giá ưu ãi từ những hộ y. Trung Nguyên cũng các nhà
cung cấp bao bì như công ty TNHH sản xuất Thương mại Bao bì Phương Nam, công ty
Bao Mực in Việt Nam Vinapackink. Công ty cung cấp máy móc thiết bị cho Trung
Nguyên: công ty Neuhaus Neotec - công ty chuyên sản xuất thiết bị chế biến phê hàng
ầu thế giới tại Hoykenkamp - CHLB Đức.
2.2.2. Nhà máy sản xuất
Sự kết hợp giữa công nghệ hiện ại nhất ng những quyết huyền phương Đông
là những nét ộc áo chỉ có ở Trung Nguyên. Trung Nguyên ược các tập oàn hàng ầu thế
giới chuyển giao công nghệ, thân thiện với môi trường. Từ một sở rang xay phê
nhỏ Buôn Ma Thuột, giờ ây Trung Nguyên ã phát triển trở thành một tập oàn với hệ
thống cơ sở hạ tầng vững chắc.
Quá trình sản xuất ể tạo ra một sản phẩm cà phê là tổ hợp của các hoạt ộng sơ chế,
chế biến, óng gói thành phẩm. Đây cũng các hoạt ộng các nhà máy sản xuất
chịu trách nhiệm chính trong toàn chuỗi.
Trong ó, việc chế biến diễn ra 3 bước lớn cùng các chức năng chính như sau:
Xử nguyên liệu pthô: Bước ầu trong quá trình sản xuất nhằm kiểm lượng
chất lượng ầu vào, từ ó sàng lọc tạp chất rồi sấy nguyên liệu cà phê thô.
Rang cà phê: Đây là bước luôn ược ánh giá là một trong những công oạn khó khăn
nhất vì ây là bước quyết ịnh ể ịnh hình và ảm bảo phong vị cho hạt cà phê.
Cà phê hòa tan: Cà phê sẽ ược ưa ến các khâu trích ly, lọc bã, cô ặc và cuối cùng là
sấy khô phun ể em óng gói.
Hệ thống nhà máy sản xuất phê của Tập n Trung Nguyên hiện có: Nhà máy
chế biến cà phê rang xay Trung Nguyên ược khánh thành ngày 20/5/2005, với công suất
10.000 tấn bột/năm. Ny ược y dựng trên diện tích 50.000m2 tại khu tiểu thủ
công nghiệp TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, với tổng vốn ầu n 5 triệu USD. Nhà
lOMoARcPSD|38372003
12
máy phê hòa tan Trung Nguyên (Phường Tân Đông Hiệp - TP An - Tỉnh Bình
Dương) diện tích quy hoạch 3 ha. Toàn by chuyền sản xuất thiết bị, công nghệ
tiên tiến của nhà máy sản xuất ược sản xuất, chuyển giao trực tiếp từ FEA s. r. l – công
ty chuyên chế tạo thiết bị chế biến thực phẩm cafe hòa tan của Ý. Nhà máy phê
Sài Gòn (Phường Mỹ Phước - TX Bến Cát - Tỉnh Bình Dương), nhà máy sản xuất ược
Trung Nguyên mua lại từ hợp ồng chuyển nhượng y quyền với Vinamilk vào năm 2010
với tổng vốn góp vốn ầu hơn 17 triệu USD. Nhà máy phê hòa tan ặt tại Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang xí nghiệp sản xuất cà phê hòa tan lớn nhất Châu Á - Thái Bình ơng.
Nhà máy ược chia làm 2 quá trình, quy trình tiến ộ ầu tập trung chuyên sâu chế biến
óng gói thành phẩm cà phê hòa tan G7. Giai oạn hai là góp vốn ầu tư mng lưới hệ thống
công nghệ tiên tiến chế biến ể phân phối sự tăng trưởng của thị trường xuất khẩu ..
Nhờ sự kết hợp giữa ng nghệ hiện ại nhất cùng với những bí quyết huyn phương
Đông ã tạo ra những nét ộc áo chỉ Trung Nguyên giúp các nhà máy sản xuất của
hãng thể sản xuất nhiều loại sản phẩm a dạng, óng vai trò quan trọng trong việc áp
ứng nhu cầu ngày càng tăng và a dạng của từng nhóm người tiêu dùng khác nhau. Hiện
nay, Trung Nguyên trên 30 loại sản phẩm cho người uống phê lựa chọn 2
hương vị lựa chọn là phê tươi gu truyền thống với hương vị ậm à,phê tươi gu
sành iệu với hương vị ằm êm, thơm ặc trưng.
2.2.3. Nhà phân phối
Với mặt hàng chính là cà phê, Trung Nguyên ã tận dụng cả những hình thức phân
phối truyền thống và hiện ại ể ạt ược kết quả lớn nhất.
- Hệ thống phân phối truyền thống: Với hệ thống phân phối truyn thống, sản phẩm
sau khi hoàn thiện sẽ ược phân phối ến nhà phân phối, các siêu thị bán lẻ, nhà bán lẻ, rồi
ến tay người tiêu dùng cuối cùng. Trung Nguyên ã phát triển một hthống phân phối
rộng khắp, giúp các sản phẩm của công ty luôn sẵn với khách hàng. Công ty ã thiết lập
ược hệ thống gồm hơn 120 nhà phân phối, 7000 iểm bán hàng và 59.000 cửa hàng bán
lẻ trên toàn quốc nhiều ớc trên thế giới. Một vài dụ nhà phân phối của Trung
Nguyên như: công ty Cổ phần Blueway, công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Ngọc
Hà…
lOMoARcPSD| 38372003
13
- Hệ thống phân phối hiện ại: Hiện nay công ty duy trì hệ thống cửa hàng - cà phê
phục vụ ồ ăn uống nhanh tại 5 nước lớn ở Đông Nam Á bao gồm: Thái Lan,
Singapore, Indonesia, Malaysia, Philipines. Sản phẩm phê Trung Nguyên phê
hòa tan G7 ã ược xuất khẩu tới 43 quốc gia. Bên cạnh ó, Trung Nguyên cũng xây dựng
ược một hệ thống phân phối tại hầu hết các siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc,
khiến hàng hóa luôn sẵn trên các kệ bất cứ nơi âu khách hàng cần.
- Phân phối nhượng quyền: Đi tiên phong trong việc áp dụng kinh doanh nhượng
quyền tại Việt Nam, Trung Nguyên hiện nay ang sở hữu các thương hiệu nổi tiếng toàn
cầu như Trung Nguyên Legend, G7, Trung Nguyên E-coffee,...với hơn 2500 cửa hàng.
Trung Nguyên E-Coffee ra mắt năm 2019. Nó ã tạo ấn tượng mạnh mẽ với một hệ thống
bán lẻ F&B về phê mang tính chuyên gia, toàn diện vượt trội, ược y dựng như
một giải pháp tối ưu tối a lợi ích nhất, phù hợp cho tất cả mọi ối tượng tham gia, từ
nhân viên n phòng, chủ cửa tiệm tạp h- quán phê truyền thống, sinh viên, các
công ty trong lĩnh vực nhượng quyền, m thực, du lịch, vận tải, n lẻ…. Trừ cà phê bắt
buộc phải ng của Trung Nguyên, các uống, ăn khác ều ược linh hoạt theo từng
cửa hàng.
Để ánh giá về mô hình nhượng quyền thương mại của cà phê Trung nguyên thì iều
ầu tiên cần khẳng ịnh ây sự thành công của thương hiệu y trong việc tiên phong i
ầu xây dựng hình nhượng quyền thương mại Việt nam. phê Trung Nguyễn ã
trở nên quen thuộc không chỉ với khách hàng trong ớc còn y ấn tượng tốt với
khách hàng nước ngoài, ặc biệt ối với một số nước lãnh thổ châu Á như: Malaysia,
Hồng Kông, Hàn Quốc. Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống, doanh nghiệp
còn ưa ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của nhiều ối tượng khách nhau trên thị trường
như cà phê capuccino, các loại cà phê mang hương vị và sắc thái khác biệt. Với việc ồng
nhất mô hình nhượng quyền doanh nghiệp sẽ quản lý và ào tạo các ại nhượng quyền
dễ dàng hơn. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, c thương
hiệu có tham vọng mở rộng ra thị trường thế giới nhưng chưa ủ sức tấn công vào các thị
trường tiềm năng thì việc Trung Nguyên tiến hành nhượng quyn thương mại một
bước i phù hợp. Đây là cách thâm nhập có chi phí thấp nhất ồng thời là cách hữu hiệu ể
bảo vệ nhãn hiệu doanh nghiệp. Mặc dù nhiều ưu iểm nhưng nhượng quyền thương
lOMoARcPSD| 38372003
14
mại cũng dễ nảy sinh tranh chấp, ặc biệt là những tranh chấp về doanh thu. Bên nhượng
quyền thể kiểm soát ược khoản doanh thu cụ thể của bên nhận quyền tính phần
trăm, trong khi quyn quản lý hoàn toàn thuộc về bên nhận quyền. Trung Nguyên cũng
tồn tại nguy cơ bị giảm uy tín thương hiệu nếu các ại lý nhượng quyn không thực hiện
úng cam kết. Trên thực tế, các ại lý nhượng quyền của Trung Nguyễn ã vi phạm những
cam kết trong quá trình hoạt ộng như: kinh doanh nhiều mặt hàng cà phê, cách thức pha
chế ồ uống không ủ tiêu chuẩn ặt ra, ội ngũ nhân viên phục vụ không tốt ... Mà iều ó ảnh
hưởng rất lớn ến uy n thương hiệu. Do c ại nhượng quyền quá nhiều nên doanh
nghiệp không thể tổ chức quản lý ào tạo cũng như ể giảm uy tín thương hiệu rất ễ xảy
ra. Để khắc phục, Trung Nguyên cần can thiệp chặt chẽ hơn với c sở nhượng quyền,
có các chính sách, iều khoản thỏa thuận rõ ràng, ràng buộc giữa các bên ngay từ ban ầu
ể tránh những rủi ro phát sinh về sau. Mặt khác Trung Nguyên lại là doanh nghiệp i ầu
trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại Việt Nam, chưa một luật hay một khóa
ào tạo về nhượng quyền thương mại bảo hộ một cách bài bản cụ thể cho nên
doanh nghiệp ã phải trả giá nhiều trong quá trình xây dựng thương hiệu. Vấn ề vi phạm
trong quá trình kinh doanh với ối tác, ặc biệt là ối tác nước ngoài xảy ra và gây thiệt hại
không nhỏ. Do ây hoạt ộng rất mới mẻ Việt Nam, nên các chuyên gia vấn vẫn
nhận xét việc xây dựng một hành lang pháp lý phù hợp không hề ơn giản.
- Ngoài ra, Trung Nguyên cũng ã chính thức ưa "thế giới phê" (theo cách gọi
của ông Đặng Nguyên Vũ) lên hai n thương mại iện tử lớn nhất hiện nay Amazon
Alibaba. Việc xúc tiến các sản phẩm lên hai sàn y ược thực hiện ngay trong lúc
dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp trên thế giới, khiến tình nh xuất khẩu gặp
nhiều khó khăn. Ngược lại, thương mại iện tược xem xu hướng nhiều triển vọng,
mang lại hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh. Với từ khóa m kiếm "Trung Nguyen" trên
Amazon hay Alibaba, hiện ã cho kết quả các sản phẩm của Trung Nguyên gồm c
dòng cà phê truyền thống, cà phê hòa tan G7 lẫn thương hiệu mới nhất là Trung Nguyên
Legend, với bộ nhận diện qua hai màu en - trắng ược Trung Nguyên xây dựng vài năm
trở lại ây. "Tại thế giớiphê trên các sàn thương mại iện tử, những người yêu am
phê trên thế giới thể chọn mua tất cả sản phẩm phê năng lượng tuyệt hảo
của Trung Nguyên Legend; tìm thấy những trang thiết bị, công cụ, dụng cụ pha chế cà
lOMoARcPSD|38372003
15
phê hàng u; cũng như các gói sản phẩm tích hợp a dạng phù hợp với không gian thưởng
thức tại nhà, văn phòng, hàng quán…", ại diện Trung Nguyên cho biết.
2.3. Vai trò của các dòng chảy trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
Chuỗi cung ng sự liên kết của nhiều nhân tổ chức cùng phối hợp các
nguồn lực trong quá trình tạo ra, duy trì phân phối một loại hàng hóa. Nhân tố quan
trọng quyết ịnh sự liên kết y các dòng chảy. Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
luôn có tác ộng qua lại giữa các thành viên trong chuỗi, với mục ích cuối cùng là áp ứng
tốt yêu cầu của khách hàng ạt ược mục tiêu tối a hóa giá trị trong toàn chuỗi. Các
dòng chảy trong chuỗi cung ứng của Trung Nguyên luôn óng vai trò quan trọng, liên kết
các thành viên trong chuỗi, giúp Trung Nguyên một chuỗi cung ứng toàn diện
thành công.
1. Dòng vật chất
Dòng vật chất (Physical Flow) hay còn gọi dòng sản phẩm/dịch vụ dòng lưu
thông chuyển hàng hóa về mặt vật chất, bắt ầu từ việc nguyên liệu thô xuất phát từ
nhà cung cấp ầu tiên, chuyển ến doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm chuyển ến
tay khách hàng thông qua các kênh phân phối.
Trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên, dòng vật chất là quan trọng nhất, tốn
kém nhất, ảnh hưởng lên toàn bộ chuỗi cung ứng. Dòng vật chất phải ược tính toán
kỹ càng nhằm ạt ược mục tiêu tối ưu cho toàn chuỗi. Nếu quản không tốt dòng vật
chất, sẽ dẫn ến các hoạt ộng logistic ngược hay còn gọihoạt ộng thu hồi trong chuỗi
cung ứng. Trong dòng vật chất của Trung Nguyên thể chia thành 2 dòng: Dòng
nguyên liệu và Dòng sản phẩm.
- Dòng nguyên liệu: Nguyên liệu của cà phê Trung Nguyên ến từ các doanh
nghiệp tư nhân, thương lái và thu mua trực tiếp từng dân. Do nguyên liệu thu
mua dễ bị biến ộng bởi thị trường nên Trung Nguyên ang tự mình ầu tư và quản
lý trực tiếp các ng trại cà phê của người nông dân, biến các nông trại trở thành
một bộ phận trong doanh nghiệp, từ ó giúp công ty chủ ộng trong nguồn nguyên
liệu.
- Dòng sản phẩm: Sản phẩm của Trung Nguyên ược sản xuất tại các nhà
máy ở Bình Dương, Sài Gòn, Bắc Giang, Buôn Mê Thuột. Hệ thống các nhà y
lOMoARcPSD| 38372003
16
sản xuất của ều y chuyền hiện ại ược các tập oàn hàng ầu thế giới chuyển
giao công nghệ. 2 dòng sản phẩm chính ó là: phê rang xay phê hòa
tan.
Sản phẩm sau khi ược hoàn thiện sẽ ược phân phối bởi hệ thống các nhà
phân phối, nhà bán lẻ; hệ thống G7 mart, hệ thống Trung Nguyên Legend; hệ thống
nhượng quyền 0 ồng Trung Nguyên E-Coffee... và mới ây là trên hai sàn thương
mại iện tử Amazon và Alibaba.
2. Dòng thông tin
Dòng thông tin (Information Flow) trong chuỗi cung ứng dòng i trước về mặt
thời gian, xuyên suốt mọi quá trình chuỗi cung ứng kết thúc cuối cùng sau khi dòng
vật chất và tiền tệ ã hoàn tất. Dòng thông tin là a chiều, gồm: (1) dòng ặt hàng, bắt u từ
phía khách hàng, mang những thông tin thị trường, nhu cầu của khách hàng, những
kiến phản hồi của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ; (2) Dòng phản hồi, bắt
ầu phía các nhà cung cấp, phản ánh nh hình hoạt ộng của thị trường nguyên liệu, ược
xử lý rất k trước khi chuyển tới khách hàng.
Dòng thông tin của chuỗi cung ứng Trung Nguyên có thể chia làm 3 dòng:
- Thứ nhất, dòng thông tin từ khách hàng ó thông tin về nhu cầu của khách
hàng, thị hiếu tiêu dùng phê, sự biến ộng của thị trường phê thế giới
trong nước, những phản ánh của khách hàng về sản phẩm cũng như dịch vụ
của cà phê Trung Nguyên. Ví dụ như: Lượng tiêu thụ cà phê bình quân ầu người
ở Việt Nam ạt tới 4,7 kg/năm; Trong tháng 12/2020, giá cà phê thế giới trên các
sàn phái sinh có nhiều biến ộng. Giá cà phê giảm do hầu hết các nhà ầu cơ thận
trọng trước những thông tin tiêu cực về kinh tế thế giới do dịch bệnh và chờ ược
cung cấp vắc xin; Khách hàng phàn n về giá của sản phẩm cà pG7 giá
cao hơn những loại sản phẩm khác.
- Thứ hai dòng thông tin ến từ hệ thống nhà phân phối, cung cấp thông
tin về việc phân phối, vận chuyển sản phẩm, thông tin về tồn kho trong sản xuất
và tồn kho trong các cửa hàng bán lẻ còn bao nhiêu, số lượng, thời gian cần cung
ứng…
- Thứ ba ó dòng phản hồi của Trung Nguyên ến hệ thống nhà cung cấp,
nêu lên nhu cầu sản xuất, thông tin về số lượng và chất lượng nguyên vật liệu.
lOMoARcPSD|38372003
17
3. Dòng tiền
Dòng tiền (Money flow) trong chuỗi cung ứng dòng thể hiện sự trao ổi tương
ứng với các khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên trong chuỗi
cung ứng. Dòng tiền liên quan trực tiếp tới các quyết ịnh về chi phí chuỗi cung ứng
giá cả hàng hóa, do ó liên quan chặt chẽ tới lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng
trên thị trường.
Tập oàn Trung Nguyên vốn iều lệ 1.500 tỷ ồng, doanh nghiệp tên trong
Top 10 Danh sách 25 thương hiệu công ty F&B (Thực phẩm uống) dẫn ầu do Forbes
Việt Nam công bố, với giá trị thương hiệu 54,4 triệu USD, ược vinh danh
"Thương hiệu tỉnh thức". Với tổng tài sản lớn, giá trị thương hiệu cao, Trung Nguyên
luôn thực hiện quản lý dòng tiền của mình một cách rất chặt chẽ và ạt hiệu quả cao, liên
kết các thành phần giúp cho chuỗi cung ng ược vận hành trơn tru. Đối với nhà cung
ứng, Trung Nguyên luôn giúp người dân trồng phê, ầu cho trồng trọt giúp ảm
bảo nguồn nguyên liệu. Việc ầu tư mạnh hàng chục triệu USD mở rộng các nhà máy sản
xuất ã giúp Trung Nguyên gia tăng công suất sản xuất và chế biến ể áp ứng nhu cầu cao
của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Bên cạnh ó, Trung Nguyên cũng luôn
không ngừng mở rộng hệ thống phân phối, ưa thương hiệu ra khắp thế giới.
2.4. Đánh giá chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
2.4.1. Thành công:
Chuỗi cung ứng của Trung nguyên ược ánh giá là chuỗi cung ứng thành công, ược
kiểm soát chặt chẽ từ thu mua nguyên liệu, trang bị máy móc, ầu kiểm soát hoạt
ộng sản xuất hiệu quả ến hoạt ộng phân phối rộng khắp tới tận tay khách hàng. Chỉ trong
vòng hơn 20 năm, từ một hãng cà phê nhbé, Trung Nguyên ã vươn lên thành “ông lớn”
trong ngành ồ uống tại Việt Nam.
Về nguồn nguyên liệu: Trung Nguyên ã tận dụng ược lợi thế về nguồn phê từ
các trang trại phê trong nước. Điều y giúp làm giảm áp lực về giá cả nguyên liệu,
giảm thiểu chi phí vận chuyển, dễ dàng trong việc kiểm soát nguồn gốc chất lượng
nguyên liệu ầu vào và ặc biệt giúp cho các cơ sở trồng cà phê trong nước có cơ hội phát
triển. Việc ầu và tự ứng ra quản các trang trại phê làm nguyên liệu ầu vào cho
sản xuất cũng giúp Trung Nguyên không phải ối mặt với áp lực từ các nhà cung cấp.
lOMoARcPSD|38372003
18
Về sản xuất, việc ầu mạnh vào công nghệ hiện ại kết hợp với những quyết
huyền bí ã làm nên sức mạnh của cà phê Trung Nguyên, gây ấn tượng mạnh trong lòng
những tín ồ yêu thích thức uống y. Nhờ kế thừa chuyển giao công nghệ từ các tập oàn
lớn, Trung Nguyên ã ang ược dây chuyn sản xuất hiện ại, năng suất, ồng thời thân
thiện với môi trường. Từ ó, sản phẩm của Trung Nguyên luôn ược ảm bảo chất lượng
ồng nhất và liên tục ược cải tiến.
Về phân phối, hiện nay, Trung Nguyên ã mặt tất cả các siêu thbán lẻ thị
trường trong nước, hàng ngàn quán cà phê nhượng quyền cả trong nước và cả ở các thị
trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc,.... Đối với hoạt ộng
xuất khẩu, Trung Nguyên ã xuất khẩu ến 50 quốc gia trên thế giới. Nắm bắt xu ớng
này cũng như hiện thực hóa khát vọng chinh phục toàn cầu, Trung Nguyên Legend cũng
ã bắt tay với Amazon Alibaba mở "siêu thị phê" trên 2 sàn thương mại iện tử
này.
Ngay cả trong thời iểm dịch bệnh, Trung Nguyên vẫn ảm bảo ược chuỗi cung ứng
của mình. Bởi vì,Trung Nguyên chính là nhà cung cấp nguyên liệu ầu vào cho việc sản
xuất của mình nên ảnh hưởng từ việc giãn cách, hay gián oạn thương mại giữa các quốc
gia không khiến ầu vào sản xuất của Trung Nguyên bị ứt y. Trong việc phân phối
bán sản phẩm của mình, mặc chịu nhiều thách thức, Tập oàn vẫn tiếp tục tạo ấn tượng
về sự sáng tạo và trải nghiệm phê khác biệt, ặc biệt là mô hình Thế giới cà phê ra mắt
vào những ngày ầu năm 2022. Thế giới cà phê Trung Nguyên Legend nỗ lực ứng dụng
công nghệ 4.0 trong vận hành, thanh toán, quảng bá khách hàng thể trải nghiệm trọn
vẹn không gian, sản phẩm, dịch vụ của mô hình. Khách hàng có thể khám phá sản phẩm
trên các thiết bị iện tử, y tính bảng, quét QR code tại không gian, hoặc tìm hiểu thông
tin trên website, fanpage hay qua các chương trình livestream giới thiệu sản phẩm của
hình ặt hàng tại nhà hay bất cứ nơi âu. Điều y tạo nên một hình hàng quán
cà phê mới, vận hành tối ưu, tối giản vẫn ảm bảo em ến những trải nghiệm tốt nhất
cho người dùng.
2.4.2. Thách thức:
Thứ nhất, chi phí quản chuỗi cung ứng lớn. Để phát huy và duy tmột chuỗi
cung ứng các thành viên trong chuỗi hoạt ng hiệu quả và có gắn kết, Trung Nguyên
lOMoARcPSD|38372003
19
ã phải chi ra một khoản chi phí không nhỏ từ việc ầu hỗ trợ các nhà cung ứng, tập
huấn hỗ trợ người trông phê, ầu xây dựng nhà y công nghệ, ầu xây
dựng các cửa hàng.
Thứ hai, quy trình sản xuất còn nhiều ng oạn chưa phù hợp, nhiều khâu sản xuất
chưa sử dụng công nghệ cao, tiên tiến trên thế giới ể ạt chất lượng tốt hơn.
Thứ ba, việc kiểm soát chuỗi cửa hàng nhượng quyền gặp nhiều khó khăn khi hệ
thống y phát triển quá nhanh. Do ó, tuy mang tên Trung Nguyên n phê của
hãng, các chuỗi cửa hàng này lại chưa có ược sự ồng bộ trong cách bài trí nội thất, quy
mô, thực ơn, cách quản lý,... Việc quản lỏng lẻo sẽ y ảnh hưởng tới hình ảnh của
Trung Nguyên khi c bên ược nhượng quyền sẽ cố gắng y lợi nhuận bằng cách cắt
giảm chất lượng.
KẾT LUẬN
Qua quá trình phân tích trên chúng ta ththấy rằng Trung Nguyên ã tạo ược
một dấu ấn riêng biệt cho dòng cà phê của mình và thực hiện rất tốt việc quản trị chuỗi
cung ng sản phẩm. Hoạt ộng chuỗi cung ứng ã giúp Trung Nguyên liên kết giữa các
nhà cung cấp, ối tác, nhà phân phối khách hàng một cách chặt chẽ. Không những vậy,
nhờ có sự liên kết chặt chẽ này mà từ ó công ty thể dự báo cũng như nắm bắt chính
xác những nhu cầu phức tạp của người tiêu dùng ề ra các chiến lược hợp cho từng
thời kỳ. Trong tương lai, vấn cạnh tranh sẽ gay gắt hơn rất nhiều, nhu cầu của khách
hàng cũng luôn biến ộng. Chính vậy thành công, công ty cần phải bước i thích
hợp hơn trong hoạt ộng quản cũng như hoạt ộng cung ứng của mình. Những phân
tích, nghiên cứu và ý kiến óng góp cho chuỗi chung ứng của phê Trung Nguyên
nhóm chúng em thực hiện trong bài thảo luận chưa ược y còn nhiều thiếu sót,
chúng em rất mong nhận ược sự ý kiến óng góp của thầyc bạn ể bài thảo luận thêm
hoàn thiện.
lOMoARcPSD|38372003
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn (2021). Giáo trình Quản trị chuỗi cung
ứng, NXB Thống kê, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội.
[2] Lê Huy Khôi (2011), Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng
phê Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu. Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu
Thương mại, Bộ Công Thương.
[3] Brand Vietnam (2020) Trung Nguyên bắt tay với hai sàn thương mại iện
tử quốc tế Amazon, Alibaba mở “siêu thị cà phê”. Brand Vietnam (2021). Nhượng
quyền thương hiệu Trung Nguyên E-Coffee: Chi phí ầu tư thấp, tỷ suất lợi nhuận
cao.
[4] Website: Công ty cà phê Trung Nguyên https://trungnguyenlegend.com/.
Bán cà phê Trung Nguyên https://bancaphetrungnguyen.com/ca-phe-trung-nguyen-va-
tapdoan-trung-nguyen-31315u.html
| 1/24

Preview text:

lOMoARcPSD| 38372003
Đề tài thảo luận
Chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên Giảng viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện: Nhóm 1 PGS.TS Nguyễn Văn Minh Lớp: 2226BLOG1721
Môn: Quản trị chuỗi cung ứng Hà Nội - 2022 lOMoARcPSD| 38372003
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN CHỨC VỤ 1
Nguyễn Thị Ngọc Anh 19D260073 Thành viên 2 Đinh Thu Bảo 19D260007 Thành viên 3 Lục Thị Linh Chi 19D260008 Nhóm trưởng 4 Vũ Uyển Chi 19D260078 Thành viên 5 Nguyễn Thành Đạt 19D260012 Thành viên lOMoARcPSD| 38372003 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ............................................................... 1
1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng .............................................................................. 1
1.2. Các thành phần trong chuỗi cung ứng ............................................................... 1
1.2.1 Nhà cung cấp .......................................................................................... 2
1.2.2 Nhà sản xuất............................................................................................ 2
1.2.3. Nhà phân phối ........................................................................................ 2
1.3. Hoạt ộng của chuỗi cung ứng .............................................................................. 3
1.3.1. Hoạch ịnh chuỗi cung ứng: .................................................................... 3
1.3.2. Định dạng mô hình sản xuất: ................................................................. 3
1.3.3. Mua và quản lý nguồn cung: ................................................................. 5
1.3.4. Giao hàng và phân phối trong chuỗi cung ứng: ..................................... 6
1.3.4. Thu hồi trong chuỗi cung ứng: .............................................................. 7
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN .............. 8
2.1. Giới thiệu sơ lược về cà phê Trung Nguyên....................................................... 8
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên .............................................. 10
2.2.1. Nhà cung cấp các cấp .......................................................................... 10
2.2.2. Nhà máy sản xuất ................................................................................. 11
2.2.3. Nhà phân phối ...................................................................................... 12
2.3. Vai trò của các dòng chảy trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên15 .. 15
2.4. Đánh giá chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên ............................................. 17
2.4.1. Thành công: ......................................................................................... 17
2.4.2. Thách thức: .......................................................................................... 18
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 20 lOMoARcPSD| 38372003 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế kỷ 21, giao thương quốc tế ã trở thành một bộ phận không thể thiếu của
nền kinh tế thế giới. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào, ở bất
cứ âu, trong iều kiện toàn cầu hóa ang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc thực hiện
quốc tế hóa không còn là một lựa chọn mà là tất yếu. Đồng thời, cũng không có bất kỳ
một công thức, bí quyết cụ thể nào cho sự thành công trong kinh doanh của các tập oàn
a quốc gia. Một doanh nghiệp muốn ứng vững trên thị trường quốc tế phải ối mặt với
nhiều vấn ề, thách thức. Và ể thực hiện các mục tiêu về thị phần cũng
như các mục tiêu của mỗi doanh nghiệp thì chuỗi cung ứng óng vai trò rất quan trọng.
Khoa học công nghệ ngày càng hiện ại và quá trình hội nhập ang diễn ra mạnh mẽ thì
hoạt ộng cung ứng ã trở thành vũ khí sắc bén ể cạnh tranh, tăng cường sức mạnh của
doanh nghiệp trên thương trường quốc tế. Sự thành công hay thất bại của một doanh
nghiệp phụ thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp có vận hành, tổ chức các hoạt ộng
cung ứng một cách hợp lí, linh hoạt nhịp nhàng hay không.
Nhận thấy tầm quan trọng ó, nhóm 4 chúng em ã thực hiện ề tài: “Chuỗi cung ứng
cà phê Trung Nguyên”. Việc tìm hiểu ề tài sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về chuỗi cung
ứng trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phê lớn nhất Việt Nam.
Đồng thời, nhìn nhận một cách khách quan những hạn chế, bất cập ể ề xuất các giải pháp
giúp doanh nghiệp phát triển hơn trong quá trình hội nhập và khẳng ịnh vị thế của mình.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào ó cho thị trường.
1.2. Các thành phần trong chuỗi cung ứng
Các thành viên cơ bản của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp; Nhà sản xuất
và Nhà phân phối. Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển,
kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan... 1 lOMoARcPSD| 38372003 1.2.1 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức cung cấp các yếu tố ầu vào như hàng hóa, nguyên liệu,
bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung vào 2 nhóm chính:
+ Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt ầu từ những vật liệu thô,
ược khai thác từ dưới lòng ất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản. Nhà cung cấp
nguyên liệu thô ược xem là một thành phần quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng. Bởi
ây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hoạt ộng sản xuất của doanh nghiệp.
+ Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép chế tạo thành các
loại thép tròn, thép thanh, thép tấm với kích cỡ và chất khác nhau ể phục vụ cho ngành
xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo.
+ Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng ược gọi là
các nhà cung cấp, các thành viên ứng trước là nhà cung cấp của thành viên ứng sau. Vì
vậy nhà sản xuất cũng ược gọi là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán buôn hay bán lẻ.
1.2.2 Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗi
cung ứng. Họ sử dụng nguyên liệu và các bán thành phẩm của các công ty khác ể sản
xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ ó người tiêu dùng có thể sử dụng
một cách thuận tiện, dễ dàng. Các sản phẩm cuối cùng có thể là sản phẩm hữu hình hoặc
dịch vụ. Tùy vào loại sản phẩm và ặc iểm của công nghiệp chế tạo mà sản xuất ược phân
chia thành nhiều khâu khác nhau. Các khâu sản xuất chế tạo linh kiện và bán thành phẩm
cũng ược coi là nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp tùy thuộc vào mức ộ sở hữu và cách
phân chia công việc trong chuỗi cung ứng.
1.2.3. Nhà phân phối
Nhà phân phối còn gọi là doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và
phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng. Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất
với khối lượng lớn và bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác ể sử dụng vào mục ích kinh doanh.
Trong chuỗi cung ứng còn một thành viên nữa là các nhà bán lẻ: Là các doanh
nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho người tiêu dùng cuối. Bán lẻ 2 lOMoARcPSD| 38372003
thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà sản xuất ể bán tới tay người
tiêu dùng cuối cùng. Nhà bán lẻ là một thành phần thấp hơn một bậc so với nhà phân phối.
1.3. Hoạt ộng của chuỗi cung ứng
1.3.1. Hoạch ịnh chuỗi cung ứng:
Khái niệm: Là nỗ lực ể ạt ược mục tiêu chung của sản xuất và phân phối hàng hóa,
ảm bảo úng số lượng, úng vị trí, úng thời iểm với chi phí hệ thống tối thiểu, trên cơ sở
giải quyết linh hoạt các mục tiêu ối lập của các thành viên trong chuỗi. Hoạch ịnh chuỗi
cung ứng là một quá trình ầu vào và ầu ra. Đầu vào gồm thông tin về chiến lược kinh
doanh, nhu cầu thị trường, nguồn lực hiện tại chuỗi cung ứng. Đầu ra là các phương án
cung ứng khả thi có thể áp ứng yêu cầu phát triển chuỗi cung ứng. Bản chất: - Xác ịnh mục tiêu và
ịnh hướng cho tương lai. - Cân bằng cung và cầu.
- Tối ưu hóa nguồn lực.
- Kết nối với các chiến lược chức năng khác.
Quy trình hoạch ịnh chuỗi cung ứng: Gồm 6 bước
Bước 1: Phân tích bối cảnh và dự báo
Bước 2: Xác ịnh giá trị và lợi thế
Bước 3: Xây dựng năng lực cốt lõi
Bước 4: Thiết lập quan hệ với ối tác
Bước 5: Lựa chọn mô hình sản xuất và phân phối, kế hoạch dự trữ/mua
Bước 6: Lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất, mua hàng và giao hàng
1.3.2. Định dạng mô hình sản xuất:
Mỗi công ty lựa chọn chiến lược sản xuất dựa trên thế mạnh của doanh nghiệp và
ịnh hướng của ngành công nghiệp mà nó tham dự. Lựa chọn chiến lược sẽ ảnh hưởng
ến cấu trúc và cách thức vận hành sản xuất trong chuỗi cung ứng. Dưới ây là các mô hình cơ bản.
- Chiến lược sản xuất hàng dự trữ: 3 lOMoAR cPSD| 38372003
Trong chiến lược sản xuất hàng dự trữ (MTS - Make to stock), các ơn ặt hàng của
khách hàng ược áp ứng bằng lượng hàng dự trữ thành phẩm có sẵn. Việc sản xuất dựa
vào dự oán nhu cầu trong tương lai và bổ sung hàng hóa vào dự trữ thành phẩm dựa trên
dự báo hoặc ược kích hoạt theo iểm tái ặt hàng (ROP). Các sản phẩm trong chiến lược
MTS thường phục vụ nhu cầu thiết yếu, có giá bán rẻ. Các yêu cầu của khách hàng về
thời gian giao hàng rất ngắn, mỗi mặt hàng có nhu cầu khá cao và có thể dễ dàng dự oán
trước như mặt hàng thực phẩm, tã giấy, mỳ tôm, muối ăn...
- Chiến lược lắp ráp theo ơn hàng:
Trong chiến lược lắp ráp theo ơn hàng (ATO - Assembly to order), ơn ặt hàng của
khách hàng kích hoạt yêu cầu lắp ráp từ các bán thành phẩm và linh kiện ược lưu trữ
trong bộ ệm sản xuất. Sau khi lắp ráp các sản phẩm ược kiểm tra, óng gói và giao cho
khách hàng. Chiến lược ATO phù hợp trong tình huống các thành phẩm chứa các mô un
ược tiêu chuẩn hóa, có thể ược kết hợp thành các thành phẩm khác nhau và ây là cách ể
ạt ược tùy biến ại chúng (Mass customization). Với ATO, chuỗi cung ứng có thể cung
cấp thời gian giao hàng tương ối ngắn (thường là từ vài ngày ến vài tuần) với số lượng
lớn các biến thể sản phẩm khác nhau. Chiến lược này còn giúp giảm dự trữ, tăng chất
lượng dịch vụ, có thế thích nghi với nhu cầu thị trường.
- Chiến lược sản xuất theo ơn hàng:
Mô hình sản xuất theo ơn ặt hàng (MTO - make to order) là mô hình sản xuất theo
ơn ặt hàng với các thiết kế ã ịnh hình, các iểm OPP nằm sâu trong hệ thống sản xuất.
Sản phẩm ược sản xuất hầu như từ bắt ầu thành một sản phẩm hoàn chỉnh dựa trên yêu
cầu ơn hàng ặt. Trong mô hình này, không có dự trữ thành phẩm mà dự trữ các bán thành
phẩm, vật liệu, linh kiện và bộ phận. Có thể sản xuất các phụ kiện trước khi có ơn ặt
hàng ể giúp giảm thời gian sản xuất, tăng tốc ộ giao hàng. Những sản phẩm phù hợp với
mô hình này là những mặt hàng mang giá trị cao, thời gian làm ra sản phẩm dài hơn, sản
phẩm dễ bị lỗi thời như máy móc thiết bị, máy tính, xe hơi, ồ nội thất,... Trong chiến
lược sản xuất MTO, thời gian giao hàng cho khách hàng thường dài hơn. MTO cũng
giúp giảm dự trữ, tạo ra nhiều lựa chọn và ơn giản hóa quá trình hoạch ịnh. Hoạt ộng
sản xuất sẽ áp ứng từng ơn ặt hàng cụ thể của khách hàng nên giảm thiểu rủi ro về thay
ổi nhu cầu. Khối lượng công việc sản xuất cũng thay ổi theo thời gian vì phụ thuộc trực 4 lOMoARcPSD| 38372003
tiếp vào các ơn ặt hàng. Do ó òi hỏi khả năng quản lý với các khối lượng sản xuất khác
nhau, nguồn lực linh hoạt và thời gian giao hàng sẽ dài hơn khi nhu cầu cao.
- Chiến lược sản xuất theo thiết kế ặt hàng
Sản xuất theo thiết kế ặt hàng (ETO - Engineer to order) là chế ộ sản xuất tương tự
như MTO nhưng ngoài việc sản xuất sản phẩm từ ầu, ơn hàng còn òi hỏi về thiết kế kỹ
thuật sản phẩm, các sản phẩm này chưa hề ược thiết kế trước ây, ít nhất bởi công ty ặt
hàng. Các thiết kế kỹ thuật có thể chỉ là một sửa ổi nhỏ hoặc thay ổi kích cỡ cụ thể theo
ặt hàng; hoặc có thể là nỗ lực R&D cho một chức năng sản phẩm mới. Những sản phẩm
phù hợp với mô hình này thường có tính chuyên biệt và giá trị cao như công trình xây
dựng, cầu ường, thiết kế nội thất. Chiến lược ETO là giải pháp iển hình khi khách hàng
cần một sản phẩm ược tùy chỉnh riêng cho nhu cầu của họ. Ví dụ: thiết bị có các phép o
chính xác ặc biệt; thiết bị có các thông số phụ thuộc vào ịa iểm cụ thể hay tình huống sử
dụng ặc biệt; thiết bị có một số chức năng cần thiết chưa có trong bất kỳ sản phẩm nào.
ETO có thời gian giao hàng dài nhất cho khách, nhưng có thể áp ứng tốt nhu cầu ặc biệt của khách hàng.
1.3.3. Mua và quản lý nguồn cung: Hoạt ộng mua:
Khái niệm: Mua là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, ánh giá và kiểm soát chiến
lược và vận hành các quyết ịnh ể hướng chức năng mua vào việc tìm kiếm các cơ hội
phù hợp với khả năng của công ty nhằm ạt ược mục tiêu dài hạn.
Quy trình mua bao gồm 6 bước:
Bước 1: Xác ịnh nhu cầu
Bước 2: Quyết ịnh mua hay tự làm
Bước 3: Phương thức mua
Bước 4: Lựa chọn nhà cung cấp
Bước 5: Tiếp nhận hàng hóa Bước 6:
Theo dõi và ánh giá sau mua Quản lý nguồn cung:
Trong chuỗi cung ứng, nguồn cung ứng bao gồm các nhà cung cấp và các loại hàng
hóa, dịch vụ cần mua. Nhà cung cấp ược hiểu là các doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh 5 lOMoARcPSD| 38372003
doanh có khả năng cung cấp các nguồn lực mà doanh nghiệp cần ể tiến hành hoạt ộng sản xuất kinh doanh.
Chiến lược tìm nguồn cung (Sourcing strategy) gọi vắn tắt là chiến lược nguồn
cung, là vấn ề quản lý trọng tâm trong hoạt ộng mua của doanh nghiệp. Nó ược hiểu là
những phương cách áp dụng ể có ược các nhà cung cấp và hàng hóa doanh nghiệp mong
muốn. Trong ó, các thủ tục, phương pháp và nguồn cung liên tục ược ánh giá lại ể tối
hóa giá trị cho tổ chức.
- Chiến lược số lượng nhà cung cấp: Chiến lược số lượng nhà cung cấp ược xác
ịnh với từng mặt hàng mua, chỉ ra hướng ưu tiên sử dụng một nhà cung cấp duy nhất
hay sử dụng nhiều nhà cung cấp cho mỗi mặt hàng mà doanh nghiệp cần mua. Chiến
lược này thể hiện qua số lượng và mức ộ quan hệ với các nhà cung cấp. Trong chiến
lược số lượng nhà cung cấp có thể chia thành: Chiến lược ít NCC; Chiến lược nhiều
NCC; Chiến lược liên minh KH-NCC; Tích hợp dọc.
- Chiến lược phân cấp nguồn cung: Chiến lược phân tầng nguồn cung cho phép sử
dụng nhiều nguồn cung mà vẫn có thể giảm chi phí quản lý nhà cung cấp. Ở ây có 3 loại
chiến lược: Chiến lược nhiều nhà cung cấp ơn giản, doanh nghiệp giao dịch trực tiếp với
từng nhà cung cấp riêng lẻ. Chiến lược nhóm nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ giao dịch
với các nhóm nhà cung cấp. Chiến lược phân cấp, mối quan hệ với nhà cung cấp ược
xác ịnh dựa trên dòng chảy của sản phẩm và dịch vụ hướng tới người tiêu dùng. Điều
này dẫn ến việc hình thành các mạng lưới phân phối theo từng cấp, phổ biến trong các
lĩnh vực sản xuất ô tô và một số ngành sản xuất khác.
1.3.4. Giao hàng và phân phối trong chuỗi cung ứng:  Phân phối:
Khái niệm: Với các chuỗi cung ứng, phân phối là khâu duy trì và phân chia hàng
hóa cho khách hàng tới thị trường tiêu dùng cuối cùng. Bao gồm toàn bộ các hoạt ộng
ầu ra của chuỗi cung ứng và tập trung vào việc quản lý hệ thống kênh và mạng lưới phân phối.  Giao hàng:
Khái niệm: Giao hàng là một khâu trong quá trình phân phối, là bước cuối cùng
của quá trình thực hiện ơn hàng, chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa giữa doanh
nghiệp với khách hàng trong chuỗi cung ứng. 6 lOMoARcPSD| 38372003
Yêu cầu về giao hàng:
- Kịp thời, nhanh chóng, chính xác; - Đúng lúc, úng chỗ
- Đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu - Đảm bảo
ộ tin cậy, tính linh hoạt với những nhu cầu ặc biệt; - Đảm bảo
tính thông tin kịp thời, chính xác.
Lịch trình giao hàng có thể chia thành 2 loại: Giao hàng trực tiếp hoặc giao hàng
qua trung tâm phân phối. Trung tâm phân phối là ịa iểm lưu giữ, bảo quản và trung
chuyển sản phẩm nhằm áp ứng các ơn hàng trong chuỗi cung ứng. Chức năng của trung
tâm phân phối là: Gom hàng, Phối hợp hàng hóa; Bảo quản và lưu giữ; Vận chuyển và giao hàng.
1.3.4. Thu hồi trong chuỗi cung ứng:
Khái niệm: Là một công oạn của chuỗi cung ứng nhằm di chuyển và quản lý hiệu
quả dòng sản phẩm, bao bì và thông tin liên quan từ iểm tiêu thụ trở về iểm xuất phát
nhằm phục hồi giá trị sản phẩm hoặc xử lý phế thải úng cách.
Vai trò: Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thân thiện với môi trường
Mục tiêu: Khôi phục lại nhiều nhất có thể các giá trị kinh tế của sản phẩm và giảm
thấp nhất lượng chất thải phải xử lý; từ ó, giúp các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng
ạt ược mục tiêu giảm chi phí, áp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Đối tượng:
- Sản phẩm lỗi, sai sót.
- Sản phẩm cần bảo hành. - Sản phẩm không còn
ược ưa thích, lỗi mốt.
- Sản phẩm hết hạn sử dụng, hết khấu hao. - Bao bì. - Sai sót trong giao dịch. Thách thức:
- Quy mô nhỏ & phân tán
- Mâu thuẫn về sở hữu sp & trách nhiệm vc 7 lOMoARcPSD| 38372003
- Chất lượng & giá trị sp thu hồi ko ồng nhất
- Chi phí thu hồi lớn & khó quản lý
- Quy trình phức tạp & nhiều thành viên mới
- Khó dự báo & xây dựng kế hoạch
- Khó kết hợp với dòng xuôi trong chuỗi cung ứng Quy trình thu hồi trong chuỗi cung ứng: - Tập hợp. - Kiểm tra, phân loại.
- Xử lý: Có 3 cách thức cơ bản ể xử lý: Sử dụng lại trực tiếp hoặc bán lại; Phục
hồi sản phẩm; Thải hồi sản phẩm. - Phân phối lại.
Các mô hình tổ chức thu hồi:
- Nhà sản xuất thu hồi trực tiếp từ người tiêu dùng.
- Thu hồi thông qua nhà bán lẻ.
- Thu hồi thông qua bên thứ ba.
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN
2.1. Giới thiệu sơ lược về cà phê Trung Nguyên
Ra ời vào giữa năm 1996 - Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt
Nam, nhưng ã nhanh chóng tạo dựng ược uy tín và trở thành thương hiệu cà phê quen
thuộc nhất ối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước. Chỉ trong vòng hơn 20 năm,
từ một hãng cà phê nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên ã
trỗi dậy thành một tập oàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: Công ty CP Tập oàn
Trung Nguyên, CTCP Cà phê Trung Nguyên Đăk Lăk, CTCP cà phê hòa tan Trung
Nguyên, CTCPTrung Nguyên Franchising, công ty cổ phần ầu tư Trung Nguyên và công
ty TNHH Đầu tư du lịch Đặng Lê với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến,
kinh doanh trà, cà phê; nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện ại.
Tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhượng quyền tại Việt Nam,
hiện nay, Trung Nguyên ã có mạng lưới gần 1000 quán cà phê nhượng quyền trên cả
nước và 8 quán ở nước ngoài như: Mỹ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc,
Campuchia, Ba Lan,... Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan G7 ã ược xuất 8 lOMoARcPSD| 38372003
khẩu ến 43 quốc gia trên thế giới. Bên cạnh ó, Trung Nguyên cũng ã xây dựng ược một
hệ thống hơn 1000 cửa hàng tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
● 16/06/1996: Khởi nghiệp ở Buôn Ma Thuột (Sản xuất, kinh doanh trà, cà phê)
● 1998: Trung Nguyên xuất hiện ở TP. Hồ Chí Minh bằng khẩu hiệu “Mang lại
nguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số 100 quán cà phê Trung Nguyên.
● 2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần ầu tiên nhượng
quyền thương hiệu ến Nhật Bản.
● 2001: Trung Nguyên có mặt trên khắp toàn quốc và tiếp tục nhượng quyền tại
Singapore và tiếp theo là Campuchia, Thái Lan ● 2003: Ra
ời cà phê hòa tan G7 và xuất khẩu G7
ến các quốc gia phát triển
● 2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lưới 600 quán cà
phê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 iểm bán hàng và 59,000 cửa hàng bán lẻ sản phẩm.
● 2005: Khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa
tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương. Phát triển hệ thống quán cà phê lên ến con
số 1.000 quán và sự hiện diện của nhượng quyền quốc tế bằng các quán cà phê
Trung Nguyên tại các nước Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung
Quốc, Ukraine, Mỹ, Ba Lan.
● 2006: Đầu tư và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7Mart lớn nhất Việt
Nam và xây dựng, chuẩn hóa hệ thống nhượng quyền trong nước, ẩy mạnh phát
triển nhượng quyền ở quốc tế. Ra mắt công ty liên doanh Vietnam Global Gateway
(VGG) có trụ sở ặt tại Singapore. 9 lOMoARcPSD| 38372003
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
Các thành phần trong chuỗi cung ứng của Trung Nguyên
2.2.1. Nhà cung cấp các cấp.
Nhà cung cấp là mắt xích ầu tiên quan trọng trong chuỗi cung ứng của mỗi doanh
nghiệp, họ cung cấp nguyên vật liệu ầu vào cho quá trình sản xuất, từ ó có ảnh hưởng ến
chất lượng, giá cả sản phẩm ầu ra.
Với Trung Nguyên, cà phê hạt là nguyên liệu chính tiên quyết. Trung Nguyên chọn
lọc từ các vùng nguyên liệu ngon nhất: hạt cà phê Robusta Buôn Ma Thuột, hạt Arabica
của Jamaica, cà phê từ quê hương nguyên gốc của cà phê Ethiopia, Brazil.
Với lợi thế nằm ngay trên thủ phủ cà phê của Việt Nam, Trung Nguyên có nhiều
thuận lợi trong việc thu mua cà phê nguyên liệu. Công ty có 2 hình thức thu mua là: thu
mua qua các doanh nghiệp tư nhân, thương lái và thu mua trực tiếp từ nông dân. Với
hình thức thứ nhất, khi mà hiện nay các doanh nghiệp tư nhân hay ại lý thu mua gặp
nhiều khó khăn, rất nhiều ại lý vỡ nợ, ảnh hưởng trực tiếp ến nguồn cung không áp ứng
ủ cả về số lượng lẫn chất lượng nên Trung Nguyên hạn chế sử dụng các nhà cung cấp
này. Thay vào ó công ty ã tìm một hướng mới cho nguồn nguyên liệu ầu vào, ó là hình 10 lOMoARcPSD| 38372003
thức thứ hai, tự mình ầu tư và quản lý trực tiếp các nông trại cà phê của người nông dân,
biến các nông trại cà phê trở thành một bộ phận trong doanh nghiệp, từ ó giúp công ty
chủ ộng trong nguồn nguyên liệu chiến lược, góp phần tăng cường mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với nông dân trồng cà phê. Trung Nguyên cho hay, hạt cà phê hãng này
sử dụng ược mua từ các hộ nông dân trồng cà phê nhỏ có chứng chỉ thực hành canh tác
bền vững và công ty mua giá ưu ãi từ những hộ này. Trung Nguyên cũng có các nhà
cung cấp bao bì như công ty TNHH sản xuất Thương mại Bao bì Phương Nam, công ty
Bao bì và Mực in Việt Nam Vinapackink. Công ty cung cấp máy móc thiết bị cho Trung
Nguyên: công ty Neuhaus Neotec - công ty chuyên sản xuất thiết bị chế biến cà phê hàng
ầu thế giới tại Hoykenkamp - CHLB Đức.
2.2.2. Nhà máy sản xuất
Sự kết hợp giữa công nghệ hiện ại nhất cùng những bí quyết huyền bí phương Đông
là những nét ộc áo chỉ có ở Trung Nguyên. Trung Nguyên ược các tập oàn hàng ầu thế
giới chuyển giao công nghệ, thân thiện với môi trường. Từ một cơ sở rang xay cà phê
nhỏ ở Buôn Ma Thuột, giờ ây Trung Nguyên ã phát triển trở thành một tập oàn với hệ
thống cơ sở hạ tầng vững chắc.
Quá trình sản xuất ể tạo ra một sản phẩm cà phê là tổ hợp của các hoạt ộng sơ chế,
chế biến, và óng gói thành phẩm. Đây cũng là các hoạt ộng mà các nhà máy sản xuất
chịu trách nhiệm chính trong toàn chuỗi.
Trong ó, việc chế biến diễn ra 3 bước lớn cùng các chức năng chính như sau:
• Xử lý nguyên liệu cà phê thô: Bước ầu trong quá trình sản xuất nhằm kiểm lượng
chất lượng ầu vào, từ ó sàng lọc tạp chất rồi sấy nguyên liệu cà phê thô.
• Rang cà phê: Đây là bước luôn ược ánh giá là một trong những công oạn khó khăn
nhất vì ây là bước quyết ịnh ể ịnh hình và ảm bảo phong vị cho hạt cà phê.
• Cà phê hòa tan: Cà phê sẽ ược ưa ến các khâu trích ly, lọc bã, cô ặc và cuối cùng là
sấy khô phun ể em óng gói.
Hệ thống nhà máy sản xuất cà phê của Tập oàn Trung Nguyên hiện có: Nhà máy
chế biến cà phê rang xay Trung Nguyên ược khánh thành ngày 20/5/2005, với công suất
10.000 tấn bột/năm. Nhà máy ược xây dựng trên diện tích 50.000m2 tại khu tiểu thủ
công nghiệp TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, với tổng vốn ầu tư hơn 5 triệu USD. Nhà 11 lOMoARcPSD| 38372003
máy cà phê hòa tan Trung Nguyên (Phường Tân Đông Hiệp - TP Dĩ An - Tỉnh Bình
Dương) có diện tích quy hoạch 3 ha. Toàn bộ dây chuyền sản xuất thiết bị, công nghệ
tiên tiến của nhà máy sản xuất ược sản xuất, chuyển giao trực tiếp từ FEA s. r. l – công
ty chuyên chế tạo thiết bị chế biến thực phẩm và cafe hòa tan của Ý. Nhà máy cà phê
Sài Gòn (Phường Mỹ Phước - TX Bến Cát - Tỉnh Bình Dương), nhà máy sản xuất ược
Trung Nguyên mua lại từ hợp ồng chuyển nhượng ủy quyền với Vinamilk vào năm 2010
với tổng vốn góp vốn ầu tư hơn 17 triệu USD. Nhà máy cà phê hòa tan ặt tại Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang là xí nghiệp sản xuất cà phê hòa tan lớn nhất Châu Á - Thái Bình Dương.
Nhà máy ược chia làm 2 quá trình, quy trình tiến ộ ầu tập trung chuyên sâu chế biến và
óng gói thành phẩm cà phê hòa tan G7. Giai oạn hai là góp vốn ầu tư mạng lưới hệ thống
công nghệ tiên tiến chế biến ể phân phối sự tăng trưởng của thị trường xuất khẩu ..
Nhờ sự kết hợp giữa công nghệ hiện ại nhất cùng với những bí quyết huyền bí phương
Đông ã tạo ra những nét ộc áo chỉ có ở Trung Nguyên giúp các nhà máy sản xuất của
hãng có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm a dạng, óng vai trò quan trọng trong việc áp
ứng nhu cầu ngày càng tăng và a dạng của từng nhóm người tiêu dùng khác nhau. Hiện
nay, Trung Nguyên có trên 30 loại sản phẩm cho người uống cà phê lựa chọn và có 2
hương vị lựa chọn là cà phê tươi gu truyền thống với hương vị ậm à, và cà phê tươi gu
sành iệu với hương vị ằm êm, thơm ặc trưng.
2.2.3. Nhà phân phối
Với mặt hàng chính là cà phê, Trung Nguyên ã tận dụng cả những hình thức phân
phối truyền thống và hiện ại ể ạt ược kết quả lớn nhất.
- Hệ thống phân phối truyền thống: Với hệ thống phân phối truyền thống, sản phẩm
sau khi hoàn thiện sẽ ược phân phối ến nhà phân phối, các siêu thị bán lẻ, nhà bán lẻ, rồi
ến tay người tiêu dùng cuối cùng. Trung Nguyên ã phát triển một hệ thống phân phối
rộng khắp, giúp các sản phẩm của công ty luôn sẵn với khách hàng. Công ty ã thiết lập
ược hệ thống gồm hơn 120 nhà phân phối, 7000 iểm bán hàng và 59.000 cửa hàng bán
lẻ trên toàn quốc và nhiều nước trên thế giới. Một vài ví dụ nhà phân phối của Trung
Nguyên như: công ty Cổ phần Blueway, công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Ngọc Hà… 12 lOMoAR cPSD| 3837 2003
- Hệ thống phân phối hiện ại: Hiện nay công ty duy trì hệ thống cửa hàng - cà phê
phục vụ ồ ăn uống nhanh tại 5 nước lớn ở Đông Nam Á bao gồm: Thái Lan,
Singapore, Indonesia, Malaysia, Philipines. Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê
hòa tan G7 ã ược xuất khẩu tới 43 quốc gia. Bên cạnh ó, Trung Nguyên cũng xây dựng
ược một hệ thống phân phối tại hầu hết các siêu thị và cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc,
khiến hàng hóa luôn sẵn trên các kệ bất cứ nơi âu khách hàng cần.
- Phân phối nhượng quyền: Đi tiên phong trong việc áp dụng kinh doanh nhượng
quyền tại Việt Nam, Trung Nguyên hiện nay ang sở hữu các thương hiệu nổi tiếng toàn
cầu như Trung Nguyên Legend, G7, Trung Nguyên E-coffee,...với hơn 2500 cửa hàng.
Trung Nguyên E-Coffee ra mắt năm 2019. Nó ã tạo ấn tượng mạnh mẽ với một hệ thống
bán lẻ F&B về cà phê mang tính chuyên gia, toàn diện và vượt trội, ược xây dựng như
một giải pháp tối ưu và tối a lợi ích nhất, phù hợp cho tất cả mọi ối tượng tham gia, từ
nhân viên văn phòng, chủ cửa tiệm tạp hoá - quán cà phê truyền thống, sinh viên, các
công ty trong lĩnh vực nhượng quyền, ẩm thực, du lịch, vận tải, bán lẻ…. Trừ cà phê bắt
buộc phải dùng của Trung Nguyên, các ồ uống, ồ ăn khác ều ược linh hoạt theo từng cửa hàng.
Để ánh giá về mô hình nhượng quyền thương mại của cà phê Trung nguyên thì iều
ầu tiên cần khẳng ịnh ây là sự thành công của thương hiệu này trong việc tiên phong i
ầu xây dựng mô hình nhượng quyền thương mại ở Việt nam. Cà phê Trung Nguyễn ã
trở nên quen thuộc không chỉ với khách hàng trong nước mà còn gây ấn tượng tốt với
khách hàng nước ngoài, ặc biệt ối với một số nước và lãnh thổ châu Á như: Malaysia,
Hồng Kông, Hàn Quốc. Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống, doanh nghiệp
còn ưa ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của nhiều ối tượng khách nhau trên thị trường
như cà phê capuccino, các loại cà phê mang hương vị và sắc thái khác biệt. Với việc ồng
nhất mô hình nhượng quyền doanh nghiệp sẽ quản lý và ào tạo các ại lý nhượng quyền
dễ dàng hơn. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các thương
hiệu có tham vọng mở rộng ra thị trường thế giới nhưng chưa ủ sức tấn công vào các thị
trường tiềm năng thì việc Trung Nguyên tiến hành nhượng quyền thương mại là một
bước i phù hợp. Đây là cách thâm nhập có chi phí thấp nhất ồng thời là cách hữu hiệu ể
bảo vệ nhãn hiệu doanh nghiệp. Mặc dù có nhiều ưu iểm nhưng nhượng quyền thương 13 lOMoAR cPSD| 38372003
mại cũng dễ nảy sinh tranh chấp, ặc biệt là những tranh chấp về doanh thu. Bên nhượng
quyền có thể kiểm soát ược khoản doanh thu cụ thể của bên nhận quyền ể tính phần
trăm, trong khi quyền quản lý hoàn toàn thuộc về bên nhận quyền. Trung Nguyên cũng
tồn tại nguy cơ bị giảm uy tín thương hiệu nếu các ại lý nhượng quyền không thực hiện
úng cam kết. Trên thực tế, các ại lý nhượng quyền của Trung Nguyễn ã vi phạm những
cam kết trong quá trình hoạt ộng như: kinh doanh nhiều mặt hàng cà phê, cách thức pha
chế ồ uống không ủ tiêu chuẩn ặt ra, ội ngũ nhân viên phục vụ không tốt ... Mà iều ó ảnh
hưởng rất lớn ến uy tín thương hiệu. Do các ại lý nhượng quyền quá nhiều nên doanh
nghiệp không thể tổ chức quản lý và ào tạo cũng như ể giảm uy tín thương hiệu rất ễ xảy
ra. Để khắc phục, Trung Nguyên cần can thiệp chặt chẽ hơn với các cơ sở nhượng quyền,
có các chính sách, iều khoản thỏa thuận rõ ràng, ràng buộc giữa các bên ngay từ ban ầu
ể tránh những rủi ro phát sinh về sau. Mặt khác Trung Nguyên lại là doanh nghiệp i ầu
trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại ở Việt Nam, chưa có một luật hay một khóa
ào tạo về nhượng quyền thương mại và bảo hộ nó một cách bài bản và cụ thể cho nên
doanh nghiệp ã phải trả giá nhiều trong quá trình xây dựng thương hiệu. Vấn ề vi phạm
trong quá trình kinh doanh với ối tác, ặc biệt là ối tác nước ngoài xảy ra và gây thiệt hại
không nhỏ. Do ây là hoạt ộng rất mới mẻ ở Việt Nam, nên các chuyên gia tư vấn vẫn
nhận xét việc xây dựng một hành lang pháp lý phù hợp không hề ơn giản.
- Ngoài ra, Trung Nguyên cũng ã chính thức ưa "thế giới cà phê" (theo cách gọi
của ông Đặng Lê Nguyên Vũ) lên hai sàn thương mại iện tử lớn nhất hiện nay là Amazon
và Alibaba. Việc xúc tiến các sản phẩm lên hai sàn này ược thực hiện ngay trong lúc
dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp trên thế giới, khiến tình hình xuất khẩu gặp
nhiều khó khăn. Ngược lại, thương mại iện tử ược xem là xu hướng nhiều triển vọng,
mang lại hiệu quả trong bối cảnh dịch bệnh. Với từ khóa tìm kiếm "Trung Nguyen" trên
Amazon hay Alibaba, hiện ã cho kết quả là các sản phẩm của Trung Nguyên gồm các
dòng cà phê truyền thống, cà phê hòa tan G7 lẫn thương hiệu mới nhất là Trung Nguyên
Legend, với bộ nhận diện qua hai màu en - trắng ược Trung Nguyên xây dựng vài năm
trở lại ây. "Tại thế giới cà phê trên các sàn thương mại iện tử, những người yêu và am
mê cà phê trên thế giới có thể chọn mua tất cả sản phẩm cà phê năng lượng tuyệt hảo
của Trung Nguyên Legend; tìm thấy những trang thiết bị, công cụ, dụng cụ pha chế cà 14 lOMoARcPSD| 38372003
phê hàng ầu; cũng như các gói sản phẩm tích hợp a dạng phù hợp với không gian thưởng
thức tại nhà, văn phòng, hàng quán…", ại diện Trung Nguyên cho biết.
2.3. Vai trò của các dòng chảy trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của nhiều cá nhân và tổ chức ể cùng phối hợp các
nguồn lực trong quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại hàng hóa. Nhân tố quan
trọng quyết ịnh sự liên kết này là các dòng chảy. Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
luôn có tác ộng qua lại giữa các thành viên trong chuỗi, với mục ích cuối cùng là áp ứng
tốt yêu cầu của khách hàng và ạt ược mục tiêu tối a hóa giá trị trong toàn chuỗi. Các
dòng chảy trong chuỗi cung ứng của Trung Nguyên luôn óng vai trò quan trọng, liên kết
các thành viên trong chuỗi, giúp Trung Nguyên có một chuỗi cung ứng toàn diện và thành công. 1. Dòng vật chất
Dòng vật chất (Physical Flow) hay còn gọi là dòng sản phẩm/dịch vụ là dòng lưu
thông và chuyển hàng hóa về mặt vật chất, bắt ầu từ việc nguyên liệu thô xuất phát từ
nhà cung cấp ầu tiên, chuyển ến doanh nghiệp ể sản xuất ra thành phẩm và chuyển ến
tay khách hàng thông qua các kênh phân phối.
Trong chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên, dòng vật chất là quan trọng nhất, tốn
kém nhất, và ảnh hưởng lên toàn bộ chuỗi cung ứng. Dòng vật chất phải ược tính toán
kỹ càng nhằm ạt ược mục tiêu tối ưu cho toàn chuỗi. Nếu quản lý không tốt dòng vật
chất, sẽ dẫn ến các hoạt ộng logistic ngược hay còn gọi là hoạt ộng thu hồi trong chuỗi
cung ứng. Trong dòng vật chất của Trung Nguyên có thể chia thành 2 dòng: Dòng
nguyên liệu và Dòng sản phẩm.
- Dòng nguyên liệu: Nguyên liệu của cà phê Trung Nguyên ến từ các doanh
nghiệp tư nhân, thương lái và thu mua trực tiếp từ nông dân. Do nguyên liệu thu
mua dễ bị biến ộng bởi thị trường nên Trung Nguyên ang tự mình ầu tư và quản
lý trực tiếp các nông trại cà phê của người nông dân, biến các nông trại trở thành
một bộ phận trong doanh nghiệp, từ ó giúp công ty chủ ộng trong nguồn nguyên liệu.
- Dòng sản phẩm: Sản phẩm của Trung Nguyên ược sản xuất tại các nhà
máy ở Bình Dương, Sài Gòn, Bắc Giang, Buôn Mê Thuột. Hệ thống các nhà máy 15 lOMoAR cPSD| 38372003
sản xuất của ều có dây chuyền hiện ại ược các tập oàn hàng ầu thế giới chuyển
giao công nghệ. Có 2 dòng sản phẩm chính ó là: cà phê rang xay và cà phê hòa tan. Sản phẩm sau khi
ược hoàn thiện sẽ ược phân phối bởi hệ thống các nhà
phân phối, nhà bán lẻ; hệ thống G7 mart, hệ thống Trung Nguyên Legend; hệ thống nhượng quyền 0
ồng Trung Nguyên E-Coffee... và mới ây là trên hai sàn thương
mại iện tử Amazon và Alibaba. 2. Dòng thông tin
Dòng thông tin (Information Flow) trong chuỗi cung ứng là dòng i trước về mặt
thời gian, xuyên suốt mọi quá trình chuỗi cung ứng và kết thúc cuối cùng sau khi dòng
vật chất và tiền tệ ã hoàn tất. Dòng thông tin là a chiều, gồm: (1) dòng ặt hàng, bắt ầu từ
phía khách hàng, mang những thông tin thị trường, nhu cầu của khách hàng, và những
kiến phản hồi của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ; (2) Dòng phản hồi, bắt
ầu phía các nhà cung cấp, phản ánh tình hình hoạt ộng của thị trường nguyên liệu, ược
xử lý rất kỹ trước khi chuyển tới khách hàng.
Dòng thông tin của chuỗi cung ứng Trung Nguyên có thể chia làm 3 dòng:
- Thứ nhất, dòng thông tin từ khách hàng ó là thông tin về nhu cầu của khách
hàng, thị hiếu tiêu dùng cà phê, sự biến ộng của thị trường cà phê thế giới và
trong nước, những phản ánh của khách hàng về sản phẩm cũng như là dịch vụ
của cà phê Trung Nguyên. Ví dụ như: Lượng tiêu thụ cà phê bình quân ầu người
ở Việt Nam ạt tới 4,7 kg/năm; Trong tháng 12/2020, giá cà phê thế giới trên các
sàn phái sinh có nhiều biến ộng. Giá cà phê giảm do hầu hết các nhà ầu cơ thận
trọng trước những thông tin tiêu cực về kinh tế thế giới do dịch bệnh và chờ ược
cung cấp vắc xin; Khách hàng phàn nàn về giá của sản phẩm cà phê G7 có giá
cao hơn những loại sản phẩm khác.
- Thứ hai là dòng thông tin ến từ hệ thống nhà phân phối, cung cấp thông
tin về việc phân phối, vận chuyển sản phẩm, thông tin về tồn kho trong sản xuất
và tồn kho trong các cửa hàng bán lẻ còn bao nhiêu, số lượng, thời gian cần cung ứng…
- Thứ ba ó là dòng phản hồi của Trung Nguyên ến hệ thống nhà cung cấp,
nêu lên nhu cầu sản xuất, thông tin về số lượng và chất lượng nguyên vật liệu. 16 lOMoARcPSD| 38372003 3. Dòng tiền
Dòng tiền (Money flow) trong chuỗi cung ứng là dòng thể hiện sự trao ổi tương
ứng với các khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ giữa các thành viên trong chuỗi
cung ứng. Dòng tiền liên quan trực tiếp tới các quyết ịnh về chi phí chuỗi cung ứng và
giá cả hàng hóa, do ó nó liên quan chặt chẽ tới lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng trên thị trường.
Tập oàn Trung Nguyên có vốn iều lệ 1.500 tỷ ồng, là doanh nghiệp có tên trong
Top 10 Danh sách 25 thương hiệu công ty F&B (Thực phẩm và ồ uống) dẫn ầu do Forbes
Việt Nam công bố, với giá trị thương hiệu là 54,4 triệu USD, và ược vinh danh là
"Thương hiệu tỉnh thức". Với tổng tài sản lớn, giá trị thương hiệu cao, Trung Nguyên
luôn thực hiện quản lý dòng tiền của mình một cách rất chặt chẽ và ạt hiệu quả cao, liên
kết các thành phần giúp cho chuỗi cung ứng ược vận hành trơn tru. Đối với nhà cung
ứng, Trung Nguyên luôn giúp ỡ người dân trồng cà phê, ầu tư cho trồng trọt giúp ảm
bảo nguồn nguyên liệu. Việc ầu tư mạnh hàng chục triệu USD mở rộng các nhà máy sản
xuất ã giúp Trung Nguyên gia tăng công suất sản xuất và chế biến ể áp ứng nhu cầu cao
của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Bên cạnh ó, Trung Nguyên cũng luôn
không ngừng mở rộng hệ thống phân phối, ưa thương hiệu ra khắp thế giới.
2.4. Đánh giá chuỗi cung ứng cà phê Trung Nguyên 2.4.1. Thành công:
Chuỗi cung ứng của Trung nguyên ược ánh giá là chuỗi cung ứng thành công, ược
kiểm soát chặt chẽ từ thu mua nguyên liệu, trang bị máy móc, ầu tư và kiểm soát hoạt
ộng sản xuất hiệu quả ến hoạt ộng phân phối rộng khắp tới tận tay khách hàng. Chỉ trong
vòng hơn 20 năm, từ một hãng cà phê nhỏ bé, Trung Nguyên ã vươn lên thành “ông lớn”
trong ngành ồ uống tại Việt Nam.
Về nguồn nguyên liệu: Trung Nguyên ã tận dụng ược lợi thế về nguồn cà phê từ
các trang trại cà phê trong nước. Điều này giúp làm giảm áp lực về giá cả nguyên liệu,
giảm thiểu chi phí vận chuyển, dễ dàng trong việc kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
nguyên liệu ầu vào và ặc biệt giúp cho các cơ sở trồng cà phê trong nước có cơ hội phát
triển. Việc ầu tư và tự ứng ra quản lý các trang trại cà phê làm nguyên liệu ầu vào cho
sản xuất cũng giúp Trung Nguyên không phải ối mặt với áp lực từ các nhà cung cấp. 17 lOMoARcPSD| 38372003
Về sản xuất, việc ầu tư mạnh vào công nghệ hiện ại kết hợp với những bí quyết
huyền bí ã làm nên sức mạnh của cà phê Trung Nguyên, gây ấn tượng mạnh trong lòng
những tín ồ yêu thích thức uống này. Nhờ kế thừa chuyển giao công nghệ từ các tập oàn
lớn, Trung Nguyên ã và ang có ược dây chuyền sản xuất hiện ại, năng suất, ồng thời thân
thiện với môi trường. Từ ó, sản phẩm của Trung Nguyên luôn ược ảm bảo chất lượng
ồng nhất và liên tục ược cải tiến.
Về phân phối, hiện nay, Trung Nguyên ã có mặt ở tất cả các siêu thị bán lẻ ở thị
trường trong nước, hàng ngàn quán cà phê nhượng quyền cả trong nước và cả ở các thị
trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc,.... Đối với hoạt ộng
xuất khẩu, Trung Nguyên ã xuất khẩu ến 50 quốc gia trên thế giới. Nắm bắt xu hướng
này cũng như hiện thực hóa khát vọng chinh phục toàn cầu, Trung Nguyên Legend cũng
ã bắt tay với Amazon và Alibaba ể mở "siêu thị cà phê" trên 2 sàn thương mại iện tử này.
Ngay cả trong thời iểm dịch bệnh, Trung Nguyên vẫn ảm bảo ược chuỗi cung ứng
của mình. Bởi vì,Trung Nguyên chính là nhà cung cấp nguyên liệu ầu vào cho việc sản
xuất của mình nên ảnh hưởng từ việc giãn cách, hay gián oạn thương mại giữa các quốc
gia không khiến ầu vào sản xuất của Trung Nguyên bị ứt gãy. Trong việc phân phối và
bán sản phẩm của mình, mặc dù chịu nhiều thách thức, Tập oàn vẫn tiếp tục tạo ấn tượng
về sự sáng tạo và trải nghiệm cà phê khác biệt, ặc biệt là mô hình Thế giới cà phê ra mắt
vào những ngày ầu năm 2022. Thế giới cà phê Trung Nguyên Legend nỗ lực ứng dụng
công nghệ 4.0 trong vận hành, thanh toán, quảng bá ể khách hàng có thể trải nghiệm trọn
vẹn không gian, sản phẩm, dịch vụ của mô hình. Khách hàng có thể khám phá sản phẩm
trên các thiết bị iện tử, máy tính bảng, quét QR code tại không gian, hoặc tìm hiểu thông
tin trên website, fanpage hay qua các chương trình livestream giới thiệu sản phẩm của
mô hình ể ặt hàng tại nhà hay bất cứ nơi âu. Điều này tạo nên một mô hình hàng quán
cà phê mới, vận hành tối ưu, tối giản mà vẫn ảm bảo em ến những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. 2.4.2. Thách thức:
Thứ nhất, chi phí quản lý chuỗi cung ứng lớn. Để phát huy và duy trì một chuỗi
cung ứng mà các thành viên trong chuỗi hoạt ộng hiệu quả và có gắn kết, Trung Nguyên 18 lOMoARcPSD| 38372003
ã phải chi ra một khoản chi phí không nhỏ từ việc ầu tư hỗ trợ các nhà cung ứng, tập
huấn và hỗ trợ người trông cà phê, ầu tư xây dựng nhà máy và công nghệ, ầu tư xây dựng các cửa hàng.
Thứ hai, quy trình sản xuất còn nhiều công oạn chưa phù hợp, nhiều khâu sản xuất
chưa sử dụng công nghệ cao, tiên tiến trên thế giới ể ạt chất lượng tốt hơn.
Thứ ba, việc kiểm soát chuỗi cửa hàng nhượng quyền gặp nhiều khó khăn khi hệ
thống này phát triển quá nhanh. Do ó, tuy mang tên Trung Nguyên và bán cà phê của
hãng, các chuỗi cửa hàng này lại chưa có ược sự ồng bộ trong cách bài trí nội thất, quy
mô, thực ơn, cách quản lý,... Việc quản lý lỏng lẻo sẽ gây ảnh hưởng tới hình ảnh của
Trung Nguyên khi các bên ược nhượng quyền sẽ cố gắng ẩy lợi nhuận bằng cách cắt giảm chất lượng. KẾT LUẬN
Qua quá trình phân tích trên chúng ta có thể thấy rằng Trung Nguyên ã tạo ược
một dấu ấn riêng biệt cho dòng cà phê của mình và thực hiện rất tốt việc quản trị chuỗi
cung ứng sản phẩm. Hoạt ộng chuỗi cung ứng ã giúp Trung Nguyên liên kết giữa các
nhà cung cấp, ối tác, nhà phân phối và khách hàng một cách chặt chẽ. Không những vậy,
nhờ có sự liên kết chặt chẽ này mà từ ó công ty có thể dự báo cũng như nắm bắt chính
xác những nhu cầu phức tạp của người tiêu dùng ể ề ra các chiến lược hợp lý cho từng
thời kỳ. Trong tương lai, vấn ề cạnh tranh sẽ gay gắt hơn rất nhiều, nhu cầu của khách
hàng cũng luôn biến ộng. Chính vì vậy ể thành công, công ty cần phải có bước i thích
hợp hơn trong hoạt ộng quản lý cũng như hoạt ộng cung ứng của mình. Những phân
tích, nghiên cứu và ý kiến óng góp cho chuỗi chung ứng của cà phê Trung Nguyên mà
nhóm chúng em thực hiện trong bài thảo luận chưa ược ầy ủ và còn nhiều thiếu sót,
chúng em rất mong nhận ược sự ý kiến óng góp của thầy và các bạn ể bài thảo luận thêm hoàn thiện. 19 lOMoARcPSD| 38372003
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]
PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn (2021). Giáo trình Quản trị chuỗi cung
ứng, NXB Thống kê, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội. [2]
Lê Huy Khôi (2011), Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho mặt hàng cà
phê Việt Nam trong chuỗi giá trị cà phê toàn cầu. Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu
Thương mại, Bộ Công Thương. [3]
Brand Vietnam (2020) Trung Nguyên bắt tay với hai sàn thương mại iện
tử quốc tế Amazon, Alibaba mở “siêu thị cà phê”. Brand Vietnam (2021). Nhượng
quyền thương hiệu Trung Nguyên E-Coffee: Chi phí ầu tư thấp, tỷ suất lợi nhuận cao. [4]
Website: Công ty cà phê Trung Nguyên https://trungnguyenlegend.com/.
Bán cà phê Trung Nguyên https://bancaphetrungnguyen.com/ca-phe-trung-nguyen-va-
tapdoan-trung-nguyen-31315u.html 20