TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TÉ & TT
BỘ MÔN QUẢN TR DOANH NGHIỆP DỊCH V
-------------------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRDỊCH V
ĐỀ TÀI
Thảo luận về biện pháp quản trị cung của ng ty Cổ phần VIEON
Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025
Giảng viên hướng dẫn
:
Th.S Vương Thùy Linh
Nhóm thực hiện
:
07
Mã lớp học phần
:
251_TEMG2911_03
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
NỘI DUNG ...................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN V QUẢN TRỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ ............. 2
1.1. Khái niệm và đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ ........................................... 2
1.1.1. Khái niệm............................................................................................................ 2
1.1.2. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ ................................................................ 2
1.2. Nội dung quản trị quá trình cungng dịch vụ .................................................... 2
1.2.1. Ni dung quản lý khả năng cung ứng dịch vụ ................................................... 2
1.2.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch v....................................... 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUN TRCUNG DỊCH VỤ CỦA
CÔNG TY CPHẦN VIEON ...................................................................................... 4
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phn VieON ................................................................. 4
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................... 5
2.1.2. Giới thiệu chung về sản phẩm và dịch vụ của VieON....................................... 6
2.2. Thực trạng vbiện pháp qun trị cung DV của doanh nghiệp VieON ............. 8
2.2.1. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ tại VieON .............................................. 8
2.2.2. Khả năng cung ứng dịch vụ của VieON ............................................................ 9
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng dịch vụ tại VieON ............... 11
2.2.3.1. Nhân tố bên ngoài...................................................................................... 11
2.2.3.2. Nhân tố bên trong ...................................................................................... 11
2.2.3.3. Nhân tố từ khách hàng .............................................................................. 12
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ
CUNG ỨNG DỊCH VVIEON .................................................................................. 13
3.1. Thành công và nguyên nhân ................................................................................ 13
3.1.1. Thành công ....................................................................................................... 13
3.1.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 14
3.1.2.1. Nguyên nhân nội tại .................................................................................. 14
3.1.2.2. Nguyên nhân bên ngoài ............................................................................. 14
3.2. Hạn chế và nguyên nn ....................................................................................... 14
3.2.1. Hạn chế ............................................................................................................. 14
3.2.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 15
3.2.2.1. Nguyên nhân nội tại .................................................................................. 15
3.2.2.2. Nguyên nhân bên ngoài ............................................................................. 16
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 18
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, khi nhu cầu giải trí trực tuyến ngày càng tăng,
việc quản trị cung ứng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp
duy trì lợi thế cạnh tranh đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của kch hàng. Tại Việt
Nam, thtrường OTT (Over-The-Top) phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều
doanh nghiệp trong ngoài nước, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt nhưng cũng
đầy cơ hội.
Công ty Cổ phn VieON thành vn của DatVietVAC Group Holdings một
trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực giải trí số. Vi mục tiêu mang đến
nền tảng “giải trí tất cả trong một”, VieON không ngừng đu vào công nghệ, mở rộng
nội dung và đặc biệt chú trọng công tác qun trị cung ng dịch vụ nhằm đm bảo cht
ợng, tính ổn định và khả năng đáp ứng nhanh với biến động thị trường.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, bài thảo luận “Biện pháp quản trị cung của Công
ty Cổ phn VieON” được thực hiện nhằm hthống hóa cơ sở lun vquản trị cung
ứng dịch vụ, phân tích thực trạng công tác quản trị cung tại VieON đánh giá những thành
công, hạn chế và nguyên nhân trong công c quản trcung ứng dịch v của doanh
nghiệp. Bài thảo luận không chỉ góp phần giúp người đc hiuhơn về lý thuyết qun
trcung ứng dịch vụ mà còn cung cấp cái nhìn thực tiễn vcách doanh nghiệp Việt Nam
vận hành trong môi trường s hiện nay.
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN V QUẢN TRỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
1.1. Khái niệm và đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ
1.1.1. Khái niệm
Cung dịch vụ được hiểu là sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp có kh năng và sẵn
ng n ở các mức giá khác nhau cho khách hàng trong một khoảng thi gian không
gian đã đnh.
1.1.2. Đc điểm quá trình cungng dịch vụ
Cung ứng dịch vụ thường được thực hiện bởi c nhà sản xuất ra sản phẩm dịch
vụ độc lập và mang tính cạnh tranh cao.
Quá trình cung ng dịch vụ bắt đầu từ việc khám phá ra nhu cầu dịch vụ trên thị
trường đến khi khách hàng kết tc việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ.
Cung dịch vụ thường khả năng hữu hạn (tính chất cố định một cách tương đối).
Cung ứng dịch vụ có thể đưc tổ chức theo nhiều phương thức (hình thức) khác
nhau.
Cung ứng dịch vụ thường thể hin 3 trạng thái: Thường xuyên đáp ng được cầu,
đáp ứng được cầu và không đáp ứng được cầu.
1.2. Nội dung quản trị quá trình cungng dịch vụ
1.2.1. Ni dung quản lý khả năng cung ứng dịch vụ
1. Xây dựng và triển khai tt chiến lược qun trịng suất - Thiết kế được công suất ti
ưu và công suất có khả năng điều chỉnh
2. Sử dụng cơ svật chất kỹ thuật có hiệu qu để tăng khả năng cung ứng; M rộng các
hình thức dịch vụ đdễ dàng đáp ứng nhu cầu khách hàng
3. Huấn luyện, đào tạo nhân viên chéo nhau có khả năng luân chuyn, hỗ trnhau
4. Lập trình cam việc và tổ chức lao động một cách hợp lý
5. Có biện pháp tăng cường sự tham gia của khách hàng vào dịch vụ đtiết kiệm nhân
lực và cải thiên năng lực cung ứng dịch vụ
6. Các quyết định cung ứng dịch vụ phải dựa trên pn tích tác động qua lại giữa cơ hội
đảm bảo dịch vụ đưc cảm nhân là tốt và năng lực đáp ứng mong đợi ca khách hàng
3
1.2.2. Nghn cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ
Nhân tố ảnh hưởng đến cung của một doanh nghiệp
Giá cả dịch vụ cung ứng
Giá cả dịch vụ có liên quan
Chi phí sản xuất kinh doanh
Sư kỳ vọng
Nhân tố ảnh hưởng đến cung của nhiều doanh nghiệp
Cạnh tranh trên thị trường
Tình trạngng nghệ
Quy hoạch phát triển dịch v
Các chínhch của cnh phủ
Các nhân tố khác: thời tiết, an ninh chính trị, văn hoá
4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUN TRCUNG DỊCH VỤ CỦA
CÔNG TY CPHN VIEON
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phn VieON
Công ty Cổ phn VieON được thành lập ngày 19/05/2017, một thành viên trong
hệ sinh thái DatVietVAC Group Holdings tập đoàn truyền thông và giải trí hàng đu
tại Việt Nam. Với trụ sở chính đặt tại 222 Pasteur, Qun 3, TP. H Chí Minh, công ty
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ và giải trí số, tập trung phát triển nền tảng
OTT VieON. Sau giai đon nghiên cứu và thử nghiệm kéo dài nhiều năm, VieON chính
thức ra mắt công chúng vào ngày 15/06/2020, đánh du ớc ngoặt quan trọng trong
việc đưa giải pháp giải trí trực tuyến “tất cả trong một” đến khán giả Việt Nam và quc
tế. Từ năm 2023, VieON trở thành pp nn trực tiếp vận hành và kinh doanh dịch vụ
OTT (Over-the-top) này, khẳng định vthế một trong nhng công ty tiên phong trong
lĩnh vực truyền hình trực tuyến và video theo yêu cầu tại Việt Nam. Với sự hậu thun
mạnh mẽ từ DatVietVAC cùng kho nội dung đa dạng, VieON tiếp tục mở rộng thtrường,
phát triển dịch vVieON Global và đặt mục tiêu cạnh tranh vi các nền tảng quốc tế,
mang đến trải nghiệm giải tphong phú và hiện đại cho người dùng.
VieON có kho nội dung có chất lượng hình ảnh Full HD và 4K (cho các ni dung
orginals), tốc độ nhanh, ợt mà, giao diện thân thiện và dsử dụng. Bên cạnh đó,
VieON còn có khnăng đảm bo truyền tải ni dung ổn định đến hàng triệu người dùng
xem trên ứng dụng cùng một lúc.
Về nền tảng công nghệ, Chủ tịch Đinh Tnh cho biết thêm: “VieON mang đến
trải nghiệm đơn giản, dsử dụng, các tính năng thông minh như đxut nội dung da
trên sở thích của người dùng. Ứng dụng cũng được đu tư công nghệ truyền tải nhanh
chóng, chất lượng cao, nội dung chất lượng 4K phong phú”.
Đội ny dng áp dụng rất nhiều công nghhin đại từ các đối tác trong nưc
quốc tế vào ứng dng VieON. Đưa hthng Thông minh nn to tự động đxut
nội dung (Recommendation) cho người dùng từ đối tác Gravity R&D; Hthng Mạng
phân phối nội dung (CDN) chất lượng quốc tế và các đi tác khác trong nưc; Hệ thống
Bảo vbản quyền ni dung (DRM) tiêu chun quốc tế của đối tác Castlabs.
VieON cũng OTT đu tiên tại Việt Nam sử dụng hthống CDP (Customer
Database Platform) của Segment hthống phân tích dliệu Amplitude đồng thời tích
hơp hệ thng DMP (Data Management Platfom) giúp hiểu rõ hơn vnhu cầu giải trí của
ngưi dùng.
So nh với thời điểm ra mắt, số ợng người dùng của VieON đã tăng gấp 6 lần
đang đạt con sấn tượng hơn 16 triệu người dùng thời điểm hiện tại. Đặc biệt, lượt
truy cập vào ứng dụng mi ngày gp 10 lần so với đầu năm nay.
5
Ưu điểm nổi bật của VieON là kho nội dung phong phú và toàn diện phù hợp với
văn hóa và thói quen giải trí của người Việt. Ứng dụng n 100,000 gigii trí vi
đủ thloại từ phim điện ảnh, phim truyền hình, gameshow, các giải thể thao đỉnh cao
cùng 140 kênh truyền hình đặc sắc trong nước và quốc tế.
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
2016 – 2017: Khởi động và thành lập
Trước sự bùng nổ của ngành giải trí số tại Việt Nam, DatVietVAC định hướng xây
dựng nền tảng OTT riêng. Sau quá trình chuẩn b công ngh nhân lực, ngày
19/05/2017, Công ty Cổ phn VieON được thành lập, tạo nn tảng pp lý cho việc vn
hành dịch vụ OTT và trở thành hạt nhân trong chiến lược số hóa của tập đoàn.
2017 – 2020: Nghiên cứu và phát triển
VieON tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xây dựng kho nội dung đa dạng
hợp tác với nhiều đối tác trong – ngoài nước, chun bị cho giai đoạn ra mắt chính thức.
Năm 2020: Ra mắt ứng dụng VieON
Ngày 15/06/2020, VieON ra mắt cùng BCG Digital Ventures, được định v“siêu
ứng dụng giải trí” kết hợp truyền hình trực tuyến video theo u cầu, nhanh chóng
tiếp cận đông đảo khán giả.
2021 – 2022: Mở rng dịch vụ
VieON tăng trưởng mạnh về người dùng và thiết bkết nối, liên tục bổ sung ni
dung giải trí đặc biệt ni dung độc quyn và đẩy mạnh thương hiệu trên thtrường
OTT.
Năm 2023: Củng cố pp nhân vận hành
Tháng 7/2023, VieON chuyn chủ thcung cấp dịch vtừ Công ty Cphn Vie
Channel sang ng ty Cổ phn VieON, khẳng định cam kết tự vận hành và phát triển
dịch vụ OTT theo hướng chuyên nghiệp, bền vững.
2024 đến nay: Vươn ra quốc tế
ớc sang giai đon mới, VieON triển khai dán VieON Global nhằm mở rộng
thtrường ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, phục vụ cộng đồng kiều o khán giả quốc tế.
Đây là chiến lược then chốt đnâng tầm thương hiệu, đưa VieON trthành mt trong
nhng đại diện tiêu biểu ca Việt Nam trong ngành công nghiệp OTT khu vực và toàn
cầu.
6
2.1.2. Giới thiệu chung về sản phẩm và dịch vụ của VieON.
VieON mt ng dụng OTT (Over-the-top) về truyền hình video theo yêu
cầu được cung cấp bởi Công ty Cổ phn VieON (trước đây Dzones) trực thuc Tổ
hợp truyền thông và giải trí Đất Việt (DatVietVAC) tại Việt Nam. Ứng dụng được phát
hành vào năm 2020, với hơn 140 kênh truyền hình trong nước và quốc tế, phim truyn
hình tự sản xuất (original series), chương trình truyền nh giải trí đình đám được biết
đến rộng i trên toàn quốc, các giải thể thao đỉnh cao và livestream trực tiếp các sự kin
lớn. Ngoài ra, VieON còn cung cấpc phim hoạt hình, phim truyền hình, cơng trình
truyền nh từ nhiu quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc hay phim điện nh
Hollywood.
c loại nội dung chính
Truyền hình trực tiếp (Live TV)
VieON mang đến cho khán giả trải nghiệm xem truyn hình trực tuyến với hơn
100 nh đa dạng, bao gồm cả kênh quốc gia như VTV, HTV, VTC và các kênh đa
phương, quốc tế. Người dùng có thể theo dõi tin tức, thời sự, phim truyn, ca nhạc hay
ththao bất kỳ đâu, thay thế dần thói quen xem truyền hình truyền thống. Việc tích
hợp nhiều kênh trong ng một nền tảng giúp VieON trthành lựa chọn “tất cả trong
một” cho khán giả.
Phim truyện (Movies & Series)
Một trong nhng điểm mạnh ni bật của VieON là kho phim phong phú, trải dài
từ phim Việt Nam cho đến c tác phm đình đám châu Á và Âu Mỹ. Các thể loi
phim rất đa dạng: nh cảm ng mạn, hành động, kinh dị, tâm lý xã hội, thiếu nhi
hoạt hình. Việc cập nhật liên tục c b phim mới cùng khả năng phát lại theo yêu cầu
(VoD) mang đến cho người dùng sự chủ động và linh hoạt khi tởng thức nội dung.
Chương trình giải trí (Entertainment Shows)
VieON sở hu nhiều chương trình giải trí hàng đầu Việt Nam nhờ sự hậu thuẫn
của DatVietVAC – đơn vị đứng sau nhng gameshow đình đám. Các chương trình như
Running Man Vietnam, Rap Việt, Người y Là Ai hay c talkshow, reality show thu hút
đông đo kn giả đều có mặt trên VieON. Ngoài ra, nền tảng còn bổ sung thêm nhiều
chương trình quốc tế, tạo nên sự cân bằng giữa ni dung trong nước nước ngoài. Đây
chính là mảng nội dung giúp VieON ghi điểm mạnh mẽ với khán giả trẻ.
Thể thao (Sports)
Không chỉ dừng lại phim giải trí, VieON còn tập trung phát triển mảng thể
thao với nhiều nội dung phong phú. Người dùng thể theo dõi ng đá, võ thuật, th
thao điện tử và các giải đấu quốc tế lớn. Nội dung thể thao trực tiếp kết hợp với phát lại
7
theo u cầu giúp khán giả có thxem bất cứ lúc nào, đáp ng nhu cầu của những người
yêu thể thao nhưng bận rộn. Đây cũng ch VieON mở rộng tệp khán giả nam giới và
giới trẻ năng động.
Nội dung thiếu nhi (Kids)
VieON chú trng xây dựng mảng nội dung dành riêng cho trẻ em với các bộ phim
hoạt hình nổi tiếng, chương trình giáo dc giải trí phù hợp lứa tuổi. Việc phân chia
kho nội dung theo nhóm tuổi giúp phụ huynh yên tâm hơn khi đtr sử dụng ứng dụng,
đồng thời biến VieON thành nn tảng phục vụ cho cả gia đình, từ người lớn đến trẻ nhỏ.
Nội dung độc quyền – VieON Originals
Đim nhấn quan trọng tạo sự khác biệt cho VieON chính mảng VieON
Originals. Đây những bộ phim, series hoặc chương trình giải trí do VieON tự sản
xuất hoặc hợp tác sản xuất, được phát sóng độc quyền trên nền tảng. VieON Originals
không chỉ góp phần nâng cao giá trị thương hiệu mà còn khẳng đnh vai trò của VieON
như mt nhà sản xuất nội dung chuyên nghiệp, chứ không chỉ là đơn vị phân phối. Đây
cũng chìa khóa đgichân người dùng lâu dài và cạnh tranh trực tiếp với c nn
tảng quốc tế.
Đặc điểm dịch vụ VieON
Tri nghiệm người dùng mượt mà, linh hot
VieON mang đến trải nghiệm giải trí hiện đại với chất lượng hình ảnh Full HD/4K,
âm thanh sống động, đặc biệt không quảng o đi vi các gói trả phí. Nền tảng
được tích hợpng nghRecommendation xut ni dung) và Personalization (cá
nhâna trải nghiệm), cho phép pn b nội dung theo thói quen và sở thích riêng của
từng người dùng. Ngoài ra, VieON hỗ trđầy đủ c tùy chn phđề, lồng tiếng,
thuyết minh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khán giả. Người dùng thể dễ dàng sử
dụng dịch vụ trên mọi thiết bị: đin thoại, Smart TV, máy tính bảng và laptop, to sự
linh hoạt tối đa trong quá trình giải trí.
Giá cả cạnh tranh và linh hoạt
VieON triển khai nhiều i dịch v khác nhau, từ miễn phí quảng cáo cho đến
i trả phí cao cấp không giới hạn nội dung, phợp với nhiều phân khúc khách hàng.
Nhchính ch giá hợp lý, người dùng thtận hưởng kho nội dung yêu thích
không lo ngại vchi phí. Đây một trong những lợi thế giúp VieON tiếp cận được đông
đảo khán giả Việt Nam.
8
2.2. Thực trạng vbiện pháp qun trị cung DV của doanh nghiệp VieON
2.2.1. Đc điểm quá trình cungng dịch vụ ti VieON
Với mục tiêu xây dựng mối quan hu dài và tin cậy với khách hàng, khuyến
khích h sử dụng dịch vụ thường xuyên và giới thiệu rộng rãi cho người khác, VieON
đã thực hiện chiến lược cá nhân hóa trải nghiệm của khách hàng bằng cách sử dụng d
liệu của khách hàng đcung cấp các nội dung và đxut phù hợp với sở thích cá nhân
của mỗi người. VieON thông qua hthống tư vấn với công nghAI, Machine Learning
tiên tiến hàng đầu nhm sản xuất nội dung phù hợp từng người xem. 70% lượt xem đến
từ hthống chính con số ấn tượng. Xây dng đội ngũ hỗ tr khách hàng sẵn sàng giải
đáp thắc mắc hỗ tr khách hàng 24/7, cung cấp dịch vụ khách hàng chu đáo và nhanh
chóng. Ngoài việc cung cấp nội dung giải trí, VieON còn thường xuyên tổ chức c sự
kiện và chương trình khuyến mãi nhằm gắn kết người dùng và xây dng cộng đồng. Nền
tảng duy trì sự hin diện mạnh mtrên mạng xã hội như Facebook, Instagram, YouTube
để qung nội dung mi, triển khai chiến dịch khuyến mãi kết nối trực tiếp vi
khách hàng. n cạnh đó, ứng dụng di động kng chhtrxem nội dung đa dạng mà
còn tích hợp c tiện ích quản lý tài khoản, thanh toán trung m chăm sóc khách
hàng đa nh (hotline, email, chat trực tuyến), giúp việc tương c giữa doanh nghiệp
và nời dùng trở nên thuận tiện, hiệu quả hơn.
Dịch vụ của VieON được cung cấp đa nền tảng, như ng dụng di động trên nn
tảng iOS và Android chcần kết nối Internet cho phép người dùng xem nội dung mi
lúc mọi nơi. Ngoài ra người dùng thtruy cập VieON trên Website https://VieON.vn/
để xem ni dung trên máy tính.
nh kinh doanh của VieON ch yếu dựa trên dịch v thuê bao trả phí với nhiều
i đăng ký linh hoạt theo tháng, quý, năm hoặc theo sự kiện thể thao, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng. Sau khi đăng ký, người dùng có thể sử dụng đầy đủ tiện ích và
dịch vụ đi kèm tương ứng với gói đã mua. Ngoài ra, VieON còn triển khai các chương
trình khuyến mãi, sự kin livestream, gameshow độc quyền và hợp tác phát sóng th
thao để tăng cường sự gắn kết cũng như tạo dựng cộng đồng người dùng trung thành.
Ứng dụng ngày ng chú trng đầu vào công nghtạo ra nhiều nội dung đặc sắc
với tốc đ truyền tải nhanh hình ảnh âm thanh sắc nét thu hút lượng lớn người dùng.
Đồng thời, VieON phát triển kho nội dung phong phú bao gm phim truyn, chương
trình truyền hình, thể thao, gameshow, và đặc biệt các sản phẩm độc quyền VieON
Originals yếu tố giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh và định vthương hiệu trên thị trường
OTT Việt Nam.
VieON cam kết mang lại gtrị cao nhất cho người dùng thông qua việc liên tục
cải thiện sản phm và dịch vụ, đồng thời phát triển mối quan hệ dài hạn và đáng tin cậy
đối vi cộng đồng người dùng qua đó đnh vị mình là mt trong những nền tảng giải trí
trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam.
9
2.2.2. Khả năng cung ứng dịch vụ của VieON
Nội dung dịch vụ
Yếu tố đầu tiên tạo nên giá trị của sản phm dịch vụ VieON chính là nội dung số
được cung cấp cho người dùng. Kho nội dung của VieON đưc xây dựng đa dạng, phong
phú và mang tính cập nhật cao bao gồm phim điện ảnh quốc tế, phim truyn hình Việt
Nam, gameshow, chương trình thực tế, ththao tin tức nhiều chuyên mục giải trí
khác. Nội dung đu được pn loại rõ ràng sắp xếp khoa học, phù hợp với nhu cầu nhiều
phân khúc khách hàng khác nhau, từ thanh thiếu niên đến người lớn tuổi. Bên cạnh ni
dung mua bản quyền VieON còn chủ động đầu tư sản xuất các chương trình độc quyền
nhm tạo ra sự khác biệt trên th trường. Một số chương trình như “Người ấy là ai”, “2
ngày 1 đêm”... hay các b phim Việt chiếu độc quyền được người dùng đón nhận tích
cực trở thành lợi thế cạnh tranh nổi bật của nền tảng. Ngoài ra VieON còn tích hợp hàng
loạt c kênh truyn hình truyền thông như HTV, VTC ng nhiều đài địa phương
phục vụ nhu cầu xem tin tức, thời sự và các chương trình quen thuộc qua đó thu hút
thêm tệp người dùng ở vùng nông tn và nhng nhóm kháchng chưa quen vi hình
thức giải ttrực tuyến
Tri nghiệm sử dng ng ngh
Đây yếu tố p phần đnh hình sản phẩm dịch v ca VieON. Trong lĩnh vc
dịch vụ kỹ thuật số trải nghiệm người dùng đóng vai trò then cht nh hưởng trực tiếp
đến quyết định sử dụng u dài. VieON đầu vào công nghệ tiên tiến cho phép hiển thị
hình ảnh chất lượng cao từ HD đến 4K đi kèm với âm thanh đạt chuẩn Dolby, đáp ứng
tốt nhu cầu xem phim và thể thao. VieON ơng thích với nhiều thiết bị như điện thoại
thông minh, y tính bảng, laptop Smart TV. Giao diện được thiết kế đơn giản
ng dễ thao tác cho cả người lớn tuổi hay người dùng không am hiểu công nghệ. Đặc
biệt hthống cho phép đồng btài khoản trên nhiều nn tảng giúp người dùng chuyển
đổi trên nhiều thiết bị để xem phim không bgn đon. Một điểm đáng chú ý khác là
tính năng cá nhân hóa trải nghiệm trong đó hthống tự động ghi nhớ lịch sử xem hành
vi tương tác đđề xuất c chương trình phù hợp với sở thích ca người ng. Ngoài ra
VieON còn h trợ tính năng xem lại chương trình trong vòng 24h, lưu trữ nội dung yêu
thích và điều chỉnh phụ đề, nn nglinh hoạt. Nhng yếu tố này giúp nâng cao mc
độ hài lòng và thúc đy sự trung thành của khách hàng đi vi nền tảng
VieON áp dụng hình freemium kết hợp với thuê bao trả phí, nghĩa người
dùng có thtrải nghiệm một số nội dung miễn phí m qung cáo hoặc lựa chọn đăng
gói VIP đtruy cập toàn bộ kho nội dung. Cách tiếp cận này giúp VieON vừa thu t
ợng lớn người dùng mi, vừa chuyn đổi một phn sang khách ng trả pphù hp
với bối cảnh thtrường Việt Nam còn nhạy cảm vchi phí. Các i VIP của VieON đưc
thiết kế đa dạng linh hoạt: i ngày (5.000đ), gói tun (20.000đ), gói tháng (50.000đ),
i quý, gói nămgói chuyên biệt dành cho K+ hoặc thể thao. So với Netflix giá dịch
10
vụ của VieON thp hơn đáng kể, giúp mở rng khả năng tiếp cận đến nhóm khách hàng
thu nhập trung bình vốn chiếm phần ln thị trường Việt Nam. Ngoài ra, VieON còn
triển khai gói combo data + VieON thông qua hợp c với c nhà mng ln nViettel,
MobiFone, Vinaphone, cho pp người dùng vừa xem nội dung vừa tiết kiệm chi phí d
liệu di động
Hỗ trợ khách hàng, quy trình rõ ràng
VieON xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng toàn diện thông qua nhiều kênh như
hotline miễn phí, email website, giúp người dùng dng liên hệ khi có thắc mc
hoặc gặp sự cố. Quy trình xđược thiết kế minh bạch vi thời gian tiếp nhận trong
vòng 3 ngày làm việc và thời hạn giải quyết tiêu chun 7 ngày, đm bảo phản hồi
nhanh chóng và duy ttrải nghiệm tích cực ngay từ giai đoạn đầu sử dụng dịch vụ. Đội
ngũ chăm sóc khách hàng được tuyển chọn và đào tạo chuyên nghiệp nhằm h trhiu
quduy trì mối quan hu dài với khách hàng. thành viên của DatVietVAC Group
Holdings, VieON n sở hu lợi thế lớn về nguồn nhân lực sáng tạo trong ngành giải
trí, từ đạo diễn, biên kịch đến c chuyên gia sản xuất, gp liên tục cho ra mắt nhiều
chương trình độc quyền phù hợp thị hiếu khán giả Việt. Bên cạnh đó, VieON c trọng
phát triển dịch vụ hậu mãi chăm sóc khách hàng 24/7 như một lợi thế cạnh tranh then
cht, với hệ thống trực tuyến hoạt động liên tục qua chatbot, hotline, email và mạng xã
hội. Cách tiếp cận đa nhy không chỉ bảo đảm khả ng phản hồi kịp thời với mọi
sự cố còn tạo cảm giác an tâm, nâng cao s hài lòng và lòng trung thành của khách
hàng, từ đó hạn chế nguy cơ rời bỏ nền tảng để chuyển sang các đối thủ.
Trong chuỗi cung ứng dịch v số, thanh toán và phương thức giao dịch giữ vai t
quan trọng quyết định đến sự trn vẹn của trải nghiệm khách hàng, đồng thời thể hin
khả năng cung ứng dịch v của doanh nghiệp. VieON đã xây dựng hệ thng thanh toán
đa kênh gồm thngân ng (ATM, Visa, MasterCard), điện tử (MoMo, ZaloPay,
VNPay…), thanh toán qua kho ứng dụng quốc tế (Google Play, Apple Store) và đc biệt
carrier billing trtrực tiếp vào i khon thuê bao di động. Việc đa dạng hóa này
giúp VieON đáp ứng nhiều nhóm khách hàng khác nhau: tngưi quen sử dụng th
ngân ng, người ưa chuộng điện tử đến nhóm khách hàng phổ thông không quen
thanh toán trực tuyến. Chính nhờ đó, quá trình cung ứng dịch vụ của VieON ít bị gián
đon, tạo điều kiện cho người dùng tiếp cận ni dung nhanh chóng, thun tiện, không
ng rào cản kỹ thuật hay tài chính. Tuy nhiên, rủi ro phát sinh năm 2020 khi MoMo
– một đốic chiếm khoảng 45% giao dịch – ngừng cung cấp cổng thanh toán đã bộc l
hạn chế trong khả năng cung ng: khi phthuộc quá nhiều o một kênh trung gian,
toàn bộ quy trình từ tiếp cận đến duy trì khách hàng đều có thể bị ảnh hưởng (Tuổi Trẻ,
2020; Cafef, 2020). Sau scố này, VieON đã mrộng hợp tác với nhiều đơn vthanh
toán khác, y dựng kịch bản dphòng và truyn thông đến khách hàng c lựa chọn
thay thế, từ đó cng c năng lực cung ng, đảm bảo dòng chảy dịch vkhông bgián
đon. Như vậy, xét trong chuỗi cung ứng dịch v, h thống thanh toán của VieON vừa
11
mắt xích then chốt đảm bảo nh liên tục vừa phn ánh mức độ linh hoạt của doanh
nghiệp trong việc thích ứng với biến động thị trường và hành vi người tiêu dùng.
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cungng dịch v tại VieON
2.2.3.1. Nhân tố bên ngoài
Sự kỳ vọng của khách hàng
Khán giả ngày nay không chmong xem nội dung giải trí mà n đòi hỏi trải
nghiệm toàn diện vhình ảnh 4K, tốc độ tải nhanh, giao diện thân thiện khnăng
xem trên nhiều thiết bị. Họ n kỳ vọng gợi ý ni dung nhân a, phụ đề chính
xác và dịch vụ hỗ trnhanh chóng. Nếu không đáp ứng, VieON dễ mất khách hàng vào
tay đi thủ. Vì vậy, VieON cần liên tục nâng cấp công nghệ, mở rộng kho nội dung
cải thiện hậu mãi để duy trì sự hài lòng.
Cạnh tranh trong ngành
VieON đi mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả quc tế (Netflix, Disney+) và ni
địa (FPT Play, Galaxy Play, MyTV). Đtạo khác biệt, VieON chn hướng “Dịch vVit
cho người Việt”, tập trungo phim, gameshow và chương trình Việt Nam. Cạnh tranh
vừa là áp lực, vừa động lực buộc VieON đầuo chất lượng dịch vụ và bản quyn
độc quyền nhm giữ vững vị thế.
Môi trường công ngh
Sự phát triển của internet băng thông rộng, 4G, 5G giúp VieON cải thiện truyn
tải và chất lượng xem. Tuy nhiên, schênh lệch giữa thành thị và nông thôn vtốc độ
mạng khiến VieON cần tối ưu băng thông và trải nghiệm người dùng để đảm bảo cht
ợng đồng đều.
Chính sách pháp lý và bản quyền
VieON phải tuân thủ quy định văn hóa và pháp luật, đồng thi chi phí mua bn
quyền quốc tế, ng đá, gameshow khá cao. Tuy nhiên, việc cung cấp nội dung hp
pháp giúp VieON củng cố uy tín và tạo niềm tin với khách hàng, khác biệt với c nn
tảng xem lậu.
2.2.3.2. Nhân tố bên trong
Giá cả dịch vụ
VieON cung cấp nhiều gói từ 69.000–199.000 đồng/tháng, cạnh tranh với FPT Play
(60.000–120.000 đồng) và Netflix (180.000–260.000 đồng). Giá phải hợp để vừa thu
t người dùng, vừa đảm bo lợi nhuận. Nếu giá cao ni dung chưa hấp dẫn, VieON
sẽ khó giữ chân khách hàng, đc biệt là giới trẻ.
12
Năng lực tài chính
Chi phí bản quyền, htầng y chủ, nhân sự marketing đòi hỏi tiềm lực tài
chính mạnh. Nguồn vốn dồi dào giúp VieON mrộng kho nội dung, đầu tư công ngh
duy trì n định dịch vụ. Ngược lại, hạn chế vvốn khiến việc nâng cấp cạnh tranh
gặp khó khăn.
Đội ngũ nhân sự và quản lý
Đội ngũ ksư, chuyên gia dliệu và sáng tạo nội dung quyết định chất lượng dịch
vụ sự ổn định hthống. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược là yếu t
quan trọng định hướng phát triển dài hạn của VieON.
2.2.3.3. Nhân tố từ khách hàng
Nhu cầu đa dng
Khách hàng VieON độ tuổi, sở thích khu vực khác nhau: giới trẻ chung
phim quốc tế, người lớn tuổi thích truyền thống, ng thôn ưu tiên gói r. VieON phi
liên tục cập nhật nội dung đa dạng đphc vụ mọi phân khúc.
Khả năng chi trả
Người Việt nhy cảm với giá, ưa chuộng dịch vụ miễn phoặc giá thấp. hình
freemium giúp VieON mở rng người dùng, nhưng cũng gây áp lực về doanh thuđu
tư.
Thay đổi hành vi tu dùng
Người trẻ thích nội dung ngắn, xem trên điện thoại; trong khi nhóm trung niên vn dùng
TV thông minh. Do đó, VieON cần phát triển đa nền tảng và cá nhân hóa nội dung cho
từng nhóm.
Tóm lại, quá trình cung cấp dịch v của VieON chu nh hưởng bởi nhiều nhân tố
bên ngoài, bên trong và t phía khách hàng. Các yếu tố này vừa tạo ra cơ hội, vừa đặt
ra thách thức, buộc VieON phi liên tục ci thiện năng lực, thích ng với môi trường
cạnh tranh và đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của người dùng để duy trì lợi thế trên
thị trường dịch vụ.
13
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ
CUNG ỨNG DỊCH VVIEON
3.1. Thành công và nguyên nhân
3.1.1. Thành công
Kho nội dung phong phú và bản quyền rõ ràng
VieON đã thành công trong việc xây dng một kho nội dung đa dng, bao gồm
phim truyn, chương trình giải trí, gameshow, ththao tin tức. Bên cạnh việc mua
bản quyền c bộ phim, VieON còn đầu sản xuất nội dung độc quyền (VieON
Originals), tạo ra du ấn riêng ng nh cạnh tranh so với đối thủ. Việc sở hữu bn
quyền rõ ràng cũng giúp VieON nâng cao uy n, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khán giả.
Ứng dụng công nghệ đa nền tng
Một thành ng quan trọng khác là khng triển khai công nghệ trên nhiều nn
tảng. VieON mặt trên smartphone, smart TV, website và cthiết bAndroid Box, gp
ngưi dùng linh hoạt trong việc tiếp cận dịch vụ. Trải nghiệm xem ổn định, chất lưng
hình ảnh HD và âm thanh tt đã góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Thanh toán tiện lợi và linh hoạt
VieON tích hợp nhiều hình thức thanh toán như thẻ ngân hàng, ví điện tử, thẻ cào
điện thoại, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc đăng i cước. Điều
này đặc biệt quan trọng tại thị trường Việt Nam, nơi hành vi tiêu dùng còn đa dng và
phụ thuộc nhiều vào sự tiện lợi.
Chiến lược bản địa hóa hiệu quả
VieON chú trọng vào việc Việt a phụ đề, lồng tiếng và phát triển ni dung gn
i với thị hiếu người Việt. Đặc biệt, việc tập trung vào gameshow, phim truyn hình
trong nước và c chương trình hot đã giúp VieON tạo được lợi thế so với c đi th
quốc tế như Netflix hay Disney+.
Gia tăng độ phủ thương hiệu
Nhchiến dịch marketing đa kênh shợp tác với các nmạng, ví điện tử, ngân
hàng, VieON đã nhanh chóng mở rộng tệp khách hàng. Nền tảng dần khẳng định vị thế
một trong những ng dụng OTT hàng đầu tại Việt Nam.
14
3.1.2. Nguyên nhân
3.1.2.1. Nguyên nhân nội tại
Thành công của VieON trước hết đến từ chiến lược nội dung định hướng dài
hạn. Thay chỉ ph thuộc vào việc mua bản quyền, VieON còn mnh dạn đu tư vào
sản xuất nội dung gốc, nhờ vậy vừa tạo ra sự khác biệt, vừa giảm rủi ro phụ thuộc vào
bên thứ ba. Bên cạnh đó, năng lực công nghệ là nn tảng quan trọng giúp VieON nâng
cao chất lượng dịch vụ. Hthống streaming được tối ưu a cho nhiều mức băng thông,
ứng dụng đa nền tảng liên tục cải tiến tính năng, thhiện khả năng nghiên cứu phát
triển bài bản.
Một nguyên nhân khác nm đội ngũ quản trcó hiểu biết sâu sắc vthtrưng
nội địa. Thayđối đầu trực diện với Netflix ở mảng phim Âu – Mỹ, VieON tập trung
vào thị hiếu khán giả Việt Nam với các nội dung gần gũi, từ đó khẳng định lợi thế cạnh
tranh của một “người bản địa”. Đồng thời, chiến lược marketing của VieON cũng đóng
góp lớn vào thành công, VieON triển khai qung thông qua đa kênh truyn thông:
qung cáo trên TV, mạng xã hội (Facebook, TikTok, YouTube), và hợp tác với KOLs.
Các chiến dịch ra mắt phim/gameshow độc quyền thường được xây dựng như một sự
kiện lớn, tạo hiệu ứng lan tỏa. Nhờ vậy, VieON ng cao đ phsóng thương hiệu và
duy trì được top-of-mind trong nhóm khán giả mục tiêu.
3.1.2.2. Nguyên nhân bên ngoài
Bên cạnh các yếu tố nội tại, thành công của VieON còn được htr mạnh mẽ bởi
môi trường bên ngoài. Thtrưng OTT Việt Nam đang trong giai đon tăng trưởng nhanh
nhờ sự dịch chuyển thói quen từ truyền hình cáp sang xem trực tuyến. Hạ tầng Internet
phát triển mnh mẽ, cùng với sự ph biến của smartphone và Smart TV, tạo điều kiện
thun lợi để VieON tiếp cận lượng lớn khách hàng tiềm năng.
Ngoài ra, VieON cũng biết cách tận dụng sự phát triển của hsinh thái số trong
ớc. Sự bùng nổ của ví điện tử, ngân ng số dịch v viễn thông như MoMo,
ZaloPay, Viettel, VNPT, Mobifone trthành “đòn bẩy” giúp VieON đa dạng a kênh
phân phối và triển khai các gói dịch vụ ưu đãi thông qua liên kết với đối tác. Cuối cùng,
thhiếu khán giả Việt vẫn ưu tiên nội dung bản địa hóa, đây chính khoảng trống
c nền tảng quốc tế chưa khai thác mnh, tạo cơ hội đ VieON củng c lợi thế cạnh
tranh.
3.2. Hạn chế và nguyên nn
3.2.1. Hạn chế
Phụ thuộc vào đối tác thanh toán
15
Một trong nhng hạn chế nổi bật ca VieON là sph thuộc lớno đối tác trung
gian trong khâu thanh toán. Trường hợp điểnnh xy ra năm 2020 khi MoMo – đơn vị
chiếm khoảng 45% tổng giao dịch của VieON – đơn phương ngừng hợp tác. Sự c này
khiến hoạt động thanh toán bgián đoạn, khách hàng gp khó khăn trong việc gia hn
dịch vụ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận và duy trì người ng. Việc
một kênh trung gian nắm giữ t trọng quá lớn trong chuỗi cung ứng đã khiến VieON d
tổn thương và bị động trước biến động từ phía đối tác
Nội dung quốc tế còn hạn chế
Mặc dù VieON đã đầumua bản quyền một sbộ phim và chương trình quốc tế,
song kho nội dung này vẫn còn hạn chế về cả số ợng và chất lượng so với các đi thủ
toàn cầu như Netflix, Disney+ hay Amazon Prime. Ni dung Âu Mỹ, Hàn Quốc, Trung
Quốc trên VieON chưa thật sự phong phú, dẫn đến việc khó giữ chân nhóm khách hàng
trẻ, vốn có xu hướng yêu thích phim nước ngoài. Khoảng trống này khiến VieON gp
bất lợi trong việc cạnh tranh trực tiếp với các nền tảng OTT quốc tế.
Cạnh tranh gay gắt và thiếu lợi thế dài hạn
VieON hiện có thế mạnh trong việc khai thác ni dung Việt Nam, đc biệt các
chương trình truyền hình, gameshow và phim truyện đc quyền (VieON Originals). Tuy
nhn, những lợi thế này lại dễ dàng bị bắt chước hoặc cạnh tranh bởic đối thủ trong
ớc như FPT Play, Galaxy Play hay thậm chí YouTube. Trong bối cảnh thtrường OTT
cạnh tranh khốc liệt, chỉ dựa vào nội dung Việt vẫn chưa đủ để tạo lợi thế dài hạn, nhất
khi khán giả ngàyng kỳ vọng vàoc nội dung đa dạng và chất lượng cao.
Khả năng cá nn hóa chưa hoàn thiện
VieON đã ứng dụng AI và Machine Learning đxây dựng hthống gợi ý nội dung
cho người dùng. Tuy nhiên, hthống hiện tại chủ yếu dựa vào lịch sử xem để đưa ra đề
xuất, chứ chưa pn tích sâu hành vi, thói quen tiêu dùng và xu hưng mới, khiến trải
nghiệm nn hóa chưa thật sự tối ưu. So với Netflix vốn nổi tiếng với khng “d
đoán nhu cầu” dựa trên dliệu hành vi người ng - VieON vẫn còn mt khoảng cách
đáng kể trong việc khai thác dliệu để nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.2.2. Nguyên nhân
3.2.2.1. Nguyên nhân nội tại
Phthuộc vào một s đối tác thanh toán lớn dẫn đến sự thiếu đa dạng hóa
kênh
Điu này dẫn đến ri ro khi đối tác thay đổi cnhch hoặc ngừng hợp tác. S c
ngưng hợp tác với MoMo từng khiến người dùng không thể thanh toán, nh hưởng
nghiêm trọng đến doanh thu và trải nghiệm khách hàng.
16
Nguồn lực đầucho bản quyền quốc tế còn hạn chế
Các nền tảng toàn cầu (Netflix, Disney+, Amazon) ngân sách khổng lồ cho
mua/sản xuất bản quyn quốc tế, dẫn tới kho nội dung phong phú, hấp dẫn nhiều phân
khúc khán giả. VieON, với nguồn lực hn chế, chưa thể cạnh tranh vsố ợng và đa
dạng nội dung quốc tế chất lượng cao. Kết quả là nền tảng kgiữ chân nhóm khán giả
trẻ/ưu tiên ni dung nước ngoài.
Hạ tầng công nghệ chưa được tối ưu hoàn toàn cho lượng người xem cực lớn
Một số nguồn cho biết VieON sử dụng giải pháp cá nhân hóa/đxut nhưng quy
mô và tối ưu hoá hạ tầng để chịu tải lớn luôn là thách thức với nn tảng nội địa so với
kỹ thuật của các ông lớn.
Đội ngũ nghiên cứu AI/Big Data chưa khai tc triệt để dữ liệu kch hàng
VieON đã áp dụng các công nghệ đxuất và video-indexing nhưng khoảng ch
giữa “có công cụ” “khai thác triệt để”. Hệ thống phân tích nh vi, dđoán xu hướng
hay mô hình giữ chân người ng chưa đạt mức hiệu quả cao do thiếu tích hợp dữ liu
và đội ngũ chuyên sâu.
3.2.2.2. Nguyên nhân bên ngoài
Thtrường OTT cạnh tranh gay gắt, trong khi thói quen tiêu dùng vẫn n
thiên về ni dung miễn phí
Thị tng OTT dịch vụ cung cấp ni dung: video, âm thanh, tin nhắn, cuộc gi
trực tiếp qua Internet đến người dùng
Thtrường OTT Việt Nam mức độ cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của
nhiu nền tảng lớn. Nhiều người dùng thói quen tiêu dùng nội dung miễn phí, đặc
biệt ni dung ngắn (TikTok) hoặc video miễn phí (YouTube). Điều này y áp lực lên
hình thu phí của VieON: phải tạo ra giá trị tr phí thật rõ rệt đthuyết phục ngưi
dùng chuyn từ miễn phí sang trả tin.
Chi phí bản quyn quốc tế cao, khó cạnh tranh với các tập đoàn toàn cầu
Các tập đoàn lớn lợi thế về quy mô khi mua gói bn quyn toàn cầu tự sản
xuất nội dung. Nền tng nội địa như VieON đối mặt chi pbản quyn cao vì khối lượng
mua nhỏ hơn và không đòn bẩy tài chính giống các tập đoàn lớn; điều này giới hn
khnăng mở rộng kho nội dung chất lượng quốc tế.
Sự biến động từ đối tác (điện tử, nhà mạng) tạo rủi ro trong chuỗi cung ng
Khi đi tác thay đi chính ch hoặc chấm dứt hợp c, hoạt động thanh toán
phân phối nội dung của VieONthể bị gián đoạn, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
và khả năng tiếp cận khách hàng.
17
KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích, th nhận thấy Công ty Cổ
phn VieON đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động quản trị cung ứng dịch
vụ. Doanh nghiệp đã xây dựng được hthống cung ứng hiện đại, ứng dụng công ngh
tiên tiến trong quản lý năng lực cung và không ngừng đổi mới đđáp ứng nhu cầu đa
dạng của người dùng. Việc đầu vào htầng kỹ thuật, nâng cao trải nghiệm người
dùng, phát triển ni dung độc quyền và cải thiện khả năng thanh toán linh hoạt đã góp
phn giúp VieON khng định vị thế một trong nhng nền tảng OTT hàng đầu Việt
Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh nhng thành tựu đó, VieON vn n tồn tại một số hạn chế
nhất định như sự phụ thuộc vàoc đối tác trung gian, nguồn nội dung quốc tế còn hn
chế và mức độ nhân hóa trải nghiệm chưa tối ưu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ
môi trường cạnh tranh gay gắt, chi pbản quyền cao và áp lực đầu lớn o ng
nghệ. Trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng, những yếu tố này đặt ra yêu cầu
VieON phải liên tục ng cao năng lực quản trị, ng cường tự ch trong vận hành và
khai thác dliệu người dùng một cách hiệu quhơn.
Trong thời gian tới, VieON cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị cung, tăng
ng đầu vào ng ngh, phát triển đội ngũ kỹ thuật chuyên môn cao và đa dng
a chiến lưc nội dung đgiữ chân người dùng. Bên cạnh đó, việc xây dựng hthống
đo ng hiệu quả cung ứng phn hồi khách ng cũng yếu tquan trọng giúp
doanh nghiệp cải thiện chất lượng dịch vụ một cách bn vững.
Tóm lại, việc quản trị cung ứng dịch vhiệu quả chính nền tảng vững chắc giúp
VieON không chỉ duy trì vị thế hiện tại mà còn m rộng tầm nh hưởng, hướng ti mc
tiêu trở thành nn tảng giải trí hàng đầu Việt Nam và vươn tầm khu vực trong thời gian
tới.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TÉ & TMĐT
BỘ MÔN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
------------------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ ĐỀ TÀI
Thảo luận về biện pháp quản trị cung của Công ty Cổ phần VIEON
Giảng viên hướng dẫn
: Th.S Vương Thùy Linh N m thực
hiệ n : 07
Mã lớp học phần : 251_TEMG2911_03
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
NỘI DUNG ...................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ ............. 2
1.1. Khái niệm và đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ ........................................... 2
1.1.1. Khái niệm............................................................................................................ 2
1.1.2. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ ................................................................ 2
1.2. Nội dung quản trị quá trình cung ứng dịch vụ .................................................... 2
1.2.1. Nội dung quản lý khả năng cung ứng dịch vụ ................................................... 2
1.2.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ....................................... 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ CUNG DỊCH VỤ CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VIEON ...................................................................................... 4

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần VieON ................................................................. 4
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................... 5
2.1.2. Giới thiệu chung về sản phẩm và dịch vụ của VieON....................................... 6
2.2. Thực trạng về biện pháp quản trị cung DV của doanh nghiệp VieON ............. 8
2.2.1. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ tại VieON .............................................. 8
2.2.2. Khả năng cung ứng dịch vụ của VieON ............................................................ 9
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng dịch vụ tại VieON ............... 11
2.2.3.1. Nhân tố bên ngoài...................................................................................... 11
2.2.3.2. Nhân tố bên trong ...................................................................................... 11
2.2.3.3. Nhân tố từ khách hàng .............................................................................. 12
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ
CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIEON .................................................................................. 13

3.1. Thành công và nguyên nhân ................................................................................ 13
3.1.1. Thành công ....................................................................................................... 13
3.1.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 14
3.1.2.1. Nguyên nhân nội tại .................................................................................. 14
3.1.2.2. Nguyên nhân bên ngoài ............................................................................. 14
3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................................... 14
3.2.1. Hạn chế ............................................................................................................. 14
3.2.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 15
3.2.2.1. Nguyên nhân nội tại .................................................................................. 15
3.2.2.2. Nguyên nhân bên ngoài ............................................................................. 16
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 18 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, khi nhu cầu giải trí trực tuyến ngày càng tăng,
việc quản trị cung ứng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp
duy trì lợi thế cạnh tranh và đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng. Tại Việt
Nam, thị trường OTT (Over-The-Top) phát triển mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều
doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt nhưng cũng đầy cơ hội.
Công ty Cổ phần VieON – thành viên của DatVietVAC Group Holdings – là một
trong những doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực giải trí số. Với mục tiêu mang đến
nền tảng “giải trí tất cả trong một”, VieON không ngừng đầu tư vào công nghệ, mở rộng
nội dung và đặc biệt chú trọng công tác quản trị cung ứng dịch vụ nhằm đảm bảo chất
lượng, tính ổn định và khả năng đáp ứng nhanh với biến động thị trường.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, bài thảo luận “Biện pháp quản trị cung của Công
ty Cổ phần VieON” được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị cung
ứng dịch vụ, phân tích thực trạng công tác quản trị cung tại VieON đánh giá những thành
công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị cung ứng dịch vụ của doanh
nghiệp. Bài thảo luận không chỉ góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về lý thuyết quản
trị cung ứng dịch vụ mà còn cung cấp cái nhìn thực tiễn về cách doanh nghiệp Việt Nam
vận hành trong môi trường số hiện nay. 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
1.1. Khái niệm và đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ 1.1.1. Khái niệm
Cung dịch vụ được hiểu là sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng và sẵn
sàng bán ở các mức giá khác nhau cho khách hàng trong một khoảng thời gian và không gian đã định.
1.1.2. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ
Cung ứng dịch vụ thường được thực hiện bởi các nhà sản xuất ra sản phẩm dịch
vụ độc lập và mang tính cạnh tranh cao.
Quá trình cung ứng dịch vụ bắt đầu từ việc khám phá ra nhu cầu dịch vụ trên thị
trường đến khi khách hàng kết thúc việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ.
Cung dịch vụ thường có khả năng hữu hạn (tính chất cố định một cách tương đối).
Cung ứng dịch vụ có thể được tổ chức theo nhiều phương thức (hình thức) khác nhau.
Cung ứng dịch vụ thường thể hiện ở 3 trạng thái: Thường xuyên đáp ứng được cầu,
đáp ứng được cầu và không đáp ứng được cầu.
1.2. Nội dung quản trị quá trình cung ứng dịch vụ
1.2.1. Nội dung quản lý khả năng cung ứng dịch vụ
1. Xây dựng và triển khai tốt chiến lược quản trị công suất - Thiết kế được công suất tối
ưu và công suất có khả năng điều chỉnh
2. Sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật có hiệu quả để tăng khả năng cung ứng; Mở rộng các
hình thức dịch vụ để dễ dàng đáp ứng nhu cầu khách hàng
3. Huấn luyện, đào tạo nhân viên chéo nhau có khả năng luân chuyển, hỗ trợ nhau
4. Lập trình ca làm việc và tổ chức lao động một cách hợp lý
5. Có biện pháp tăng cường sự tham gia của khách hàng vào dịch vụ để tiết kiệm nhân
lực và cải thiên năng lực cung ứng dịch vụ
6. Các quyết định cung ứng dịch vụ phải dựa trên phân tích tác động qua lại giữa cơ hội
đảm bảo dịch vụ được cảm nhân là tốt và năng lực đáp ứng mong đợi của khách hàng 3
1.2.2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cung dịch vụ
Nhân tố ảnh hưởng đến cung của một doanh nghiệp
• Giá cả dịch vụ cung ứng
• Giá cả dịch vụ có liên quan
• Chi phí sản xuất kinh doanh • Sư kỳ vọng
Nhân tố ảnh hưởng đến cung của nhiều doanh nghiệp
• Cạnh tranh trên thị trường
• Tình trạng công nghệ
• Quy hoạch phát triển dịch vụ
• Các chính sách của chính phủ
• Các nhân tố khác: thời tiết, an ninh chính trị, văn hoá 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ CUNG DỊCH VỤ CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN VIEON

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần VieON
Công ty Cổ phần VieON được thành lập ngày 19/05/2017, là một thành viên trong
hệ sinh thái DatVietVAC Group Holdings – tập đoàn truyền thông và giải trí hàng đầu
tại Việt Nam. Với trụ sở chính đặt tại 222 Pasteur, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh, công ty
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ và giải trí số, tập trung phát triển nền tảng
OTT VieON. Sau giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm kéo dài nhiều năm, VieON chính
thức ra mắt công chúng vào ngày 15/06/2020, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong
việc đưa giải pháp giải trí trực tuyến “tất cả trong một” đến khán giả Việt Nam và quốc
tế. Từ năm 2023, VieON trở thành pháp nhân trực tiếp vận hành và kinh doanh dịch vụ
OTT (Over-the-top) này, khẳng định vị thế là một trong những công ty tiên phong trong
lĩnh vực truyền hình trực tuyến và video theo yêu cầu tại Việt Nam. Với sự hậu thuẫn
mạnh mẽ từ DatVietVAC cùng kho nội dung đa dạng, VieON tiếp tục mở rộng thị trường,
phát triển dịch vụ VieON Global và đặt mục tiêu cạnh tranh với các nền tảng quốc tế,
mang đến trải nghiệm giải trí phong phú và hiện đại cho người dùng.
VieON có kho nội dung có chất lượng hình ảnh Full HD và 4K (cho các nội dung
orginals), tốc độ nhanh, mượt mà, giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Bên cạnh đó,
VieON còn có khả năng đảm bảo truyền tải nội dung ổn định đến hàng triệu người dùng
xem trên ứng dụng cùng một lúc.
Về nền tảng công nghệ, Chủ tịch Đinh Bá Thành cho biết thêm: “VieON mang đến
trải nghiệm đơn giản, dễ sử dụng, các tính năng thông minh như đề xuất nội dung dựa
trên sở thích của người dùng. Ứng dụng cũng được đầu tư công nghệ truyền tải nhanh
chóng, chất lượng cao, nội dung chất lượng 4K phong phú”.
Đội ngũ xây dựng áp dụng rất nhiều công nghệ hiện đại từ các đối tác trong nước
và quốc tế vào ứng dụng VieON. Đưa hệ thống Thông minh nhân tạo tự động đề xuất
nội dung (Recommendation) cho người dùng từ đối tác Gravity R&D; Hệ thống Mạng
phân phối nội dung (CDN) chất lượng quốc tế và các đối tác khác trong nước; Hệ thống
Bảo vệ bản quyền nội dung (DRM) tiêu chuẩn quốc tế của đối tác Castlabs.
VieON cũng là OTT đầu tiên tại Việt Nam sử dụng hệ thống CDP (Customer
Database Platform) của Segment và hệ thống phân tích dữ liệu Amplitude đồng thời tích
hơp hệ thống DMP (Data Management Platfom) giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu giải trí của người dùng.
So sánh với thời điểm ra mắt, số lượng người dùng của VieON đã tăng gấp 6 lần
và đang đạt con số ấn tượng hơn 16 triệu người dùng ở thời điểm hiện tại. Đặc biệt, lượt
truy cập vào ứng dụng mỗi ngày gấp 10 lần so với đầu năm nay. 5
Ưu điểm nổi bật của VieON là kho nội dung phong phú và toàn diện phù hợp với
văn hóa và thói quen giải trí của người Việt. Ứng dụng có hơn 100,000 giờ giải trí với
đủ thể loại từ phim điện ảnh, phim truyền hình, gameshow, các giải thể thao đỉnh cao
cùng 140 kênh truyền hình đặc sắc trong nước và quốc tế.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2016 – 2017: Khởi động và thành lập
Trước sự bùng nổ của ngành giải trí số tại Việt Nam, DatVietVAC định hướng xây
dựng nền tảng OTT riêng. Sau quá trình chuẩn bị công nghệ và nhân lực, ngày
19/05/2017, Công ty Cổ phần VieON được thành lập, tạo nền tảng pháp lý cho việc vận
hành dịch vụ OTT và trở thành hạt nhân trong chiến lược số hóa của tập đoàn.
2017 – 2020: Nghiên cứu và phát triển
VieON tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xây dựng kho nội dung đa dạng và
hợp tác với nhiều đối tác trong – ngoài nước, chuẩn bị cho giai đoạn ra mắt chính thức.
Năm 2020: Ra mắt ứng dụng VieON
Ngày 15/06/2020, VieON ra mắt cùng BCG Digital Ventures, được định vị là “siêu
ứng dụng giải trí” kết hợp truyền hình trực tuyến và video theo yêu cầu, nhanh chóng
tiếp cận đông đảo khán giả.
2021 – 2022: Mở rộng dịch vụ
VieON tăng trưởng mạnh về người dùng và thiết bị kết nối, liên tục bổ sung nội
dung giải trí – đặc biệt là nội dung độc quyền – và đẩy mạnh thương hiệu trên thị trường OTT.
Năm 2023: Củng cố pháp nhân vận hành
Tháng 7/2023, VieON chuyển chủ thể cung cấp dịch vụ từ Công ty Cổ phần Vie
Channel sang Công ty Cổ phần VieON, khẳng định cam kết tự vận hành và phát triển
dịch vụ OTT theo hướng chuyên nghiệp, bền vững.
2024 đến nay: Vươn ra quốc tế
Bước sang giai đoạn mới, VieON triển khai dự án VieON Global nhằm mở rộng
thị trường ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, phục vụ cộng đồng kiều bào và khán giả quốc tế.
Đây là chiến lược then chốt để nâng tầm thương hiệu, đưa VieON trở thành một trong
những đại diện tiêu biểu của Việt Nam trong ngành công nghiệp OTT khu vực và toàn cầu. 6
2.1.2. Giới thiệu chung về sản phẩm và dịch vụ của VieON.
VieON là một ứng dụng OTT (Over-the-top) về truyền hình và video theo yêu
cầu được cung cấp bởi Công ty Cổ phần VieON (trước đây là Dzones) trực thuộc Tổ
hợp truyền thông và giải trí Đất Việt (DatVietVAC) tại Việt Nam. Ứng dụng được phát
hành vào năm 2020, với hơn 140 kênh truyền hình trong nước và quốc tế, phim truyền
hình tự sản xuất (original series), chương trình truyền hình giải trí đình đám được biết
đến rộng rãi trên toàn quốc, các giải thể thao đỉnh cao và livestream trực tiếp các sự kiện
lớn. Ngoài ra, VieON còn cung cấp các phim hoạt hình, phim truyền hình, chương trình
truyền hình từ nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc hay phim điện ảnh Hollywood.
Các loại nội dung chính
Truyền hình trực tiếp (Live TV)
VieON mang đến cho khán giả trải nghiệm xem truyền hình trực tuyến với hơn
100 kênh đa dạng, bao gồm cả kênh quốc gia như VTV, HTV, VTC và các kênh địa
phương, quốc tế. Người dùng có thể theo dõi tin tức, thời sự, phim truyện, ca nhạc hay
thể thao ở bất kỳ đâu, thay thế dần thói quen xem truyền hình truyền thống. Việc tích
hợp nhiều kênh trong cùng một nền tảng giúp VieON trở thành lựa chọn “tất cả trong
một” cho khán giả.
Phim truyện (Movies & Series)
Một trong những điểm mạnh nổi bật của VieON là kho phim phong phú, trải dài
từ phim Việt Nam cho đến các tác phẩm đình đám châu Á và Âu – Mỹ. Các thể loại
phim rất đa dạng: tình cảm lãng mạn, hành động, kinh dị, tâm lý xã hội, thiếu nhi và
hoạt hình. Việc cập nhật liên tục các bộ phim mới cùng khả năng phát lại theo yêu cầu
(VoD) mang đến cho người dùng sự chủ động và linh hoạt khi thưởng thức nội dung.
Chương trình giải trí (Entertainment Shows)
VieON sở hữu nhiều chương trình giải trí hàng đầu Việt Nam nhờ sự hậu thuẫn
của DatVietVAC – đơn vị đứng sau những gameshow đình đám. Các chương trình như
Running Man Vietnam, Rap Việt, Người Ấy Là Ai hay các talkshow, reality show thu hút
đông đảo khán giả đều có mặt trên VieON. Ngoài ra, nền tảng còn bổ sung thêm nhiều
chương trình quốc tế, tạo nên sự cân bằng giữa nội dung trong nước và nước ngoài. Đây
chính là mảng nội dung giúp VieON ghi điểm mạnh mẽ với khán giả trẻ.
Thể thao (Sports)
Không chỉ dừng lại ở phim và giải trí, VieON còn tập trung phát triển mảng thể
thao với nhiều nội dung phong phú. Người dùng có thể theo dõi bóng đá, võ thuật, thể
thao điện tử và các giải đấu quốc tế lớn. Nội dung thể thao trực tiếp kết hợp với phát lại 7
theo yêu cầu giúp khán giả có thể xem bất cứ lúc nào, đáp ứng nhu cầu của những người
yêu thể thao nhưng bận rộn. Đây cũng là cách VieON mở rộng tệp khán giả nam giới và
giới trẻ năng động.
Nội dung thiếu nhi (Kids)
VieON chú trọng xây dựng mảng nội dung dành riêng cho trẻ em với các bộ phim
hoạt hình nổi tiếng, chương trình giáo dục – giải trí phù hợp lứa tuổi. Việc phân chia
kho nội dung theo nhóm tuổi giúp phụ huynh yên tâm hơn khi để trẻ sử dụng ứng dụng,
đồng thời biến VieON thành nền tảng phục vụ cho cả gia đình, từ người lớn đến trẻ nhỏ.
Nội dung độc quyền – VieON Originals
Điểm nhấn quan trọng tạo sự khác biệt cho VieON chính là mảng VieON
Originals. Đây là những bộ phim, series hoặc chương trình giải trí do VieON tự sản
xuất hoặc hợp tác sản xuất, được phát sóng độc quyền trên nền tảng. VieON Originals
không chỉ góp phần nâng cao giá trị thương hiệu mà còn khẳng định vai trò của VieON
như một nhà sản xuất nội dung chuyên nghiệp, chứ không chỉ là đơn vị phân phối. Đây
cũng là chìa khóa để giữ chân người dùng lâu dài và cạnh tranh trực tiếp với các nền tảng quốc tế.
Đặc điểm dịch vụ VieON
Trải nghiệm người dùng mượt mà, linh hoạt
VieON mang đến trải nghiệm giải trí hiện đại với chất lượng hình ảnh Full HD/4K,
âm thanh sống động, và đặc biệt không quảng cáo đối với các gói trả phí. Nền tảng
được tích hợp công nghệ Recommendation (đề xuất nội dung) và Personalization (cá
nhân hóa trải nghiệm), cho phép phân bổ nội dung theo thói quen và sở thích riêng của
từng người dùng. Ngoài ra, VieON hỗ trợ đầy đủ các tùy chọn phụ đề, lồng tiếng,
thuyết minh
, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khán giả. Người dùng có thể dễ dàng sử
dụng dịch vụ trên mọi thiết bị: điện thoại, Smart TV, máy tính bảng và laptop, tạo sự
linh hoạt tối đa trong quá trình giải trí.
Giá cả cạnh tranh và linh hoạt
VieON triển khai nhiều gói dịch vụ khác nhau, từ miễn phí có quảng cáo cho đến
gói trả phí cao cấp không giới hạn nội dung, phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.
Nhờ chính sách giá hợp lý, người dùng có thể tận hưởng kho nội dung yêu thích mà
không lo ngại về chi phí. Đây là một trong những lợi thế giúp VieON tiếp cận được đông
đảo khán giả Việt Nam. 8
2.2. Thực trạng về biện pháp quản trị cung DV của doanh nghiệp VieON
2.2.1. Đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ tại VieON
Với mục tiêu xây dựng mối quan hệ lâu dài và tin cậy với khách hàng, khuyến
khích họ sử dụng dịch vụ thường xuyên và giới thiệu rộng rãi cho người khác, VieON
đã thực hiện chiến lược cá nhân hóa trải nghiệm của khách hàng bằng cách sử dụng dữ
liệu của khách hàng để cung cấp các nội dung và đề xuất phù hợp với sở thích cá nhân
của mỗi người. VieON thông qua hệ thống tư vấn với công nghệ AI, Machine Learning
tiên tiến hàng đầu nhằm sản xuất nội dung phù hợp từng người xem. 70% lượt xem đến
từ hệ thống chính là con số ấn tượng. Xây dựng đội ngũ hỗ trợ khách hàng sẵn sàng giải
đáp thắc mắc và hỗ trợ khách hàng 24/7, cung cấp dịch vụ khách hàng chu đáo và nhanh
chóng. Ngoài việc cung cấp nội dung giải trí, VieON còn thường xuyên tổ chức các sự
kiện và chương trình khuyến mãi nhằm gắn kết người dùng và xây dựng cộng đồng. Nền
tảng duy trì sự hiện diện mạnh mẽ trên mạng xã hội như Facebook, Instagram, YouTube
để quảng bá nội dung mới, triển khai chiến dịch khuyến mãi và kết nối trực tiếp với
khách hàng. Bên cạnh đó, ứng dụng di động không chỉ hỗ trợ xem nội dung đa dạng mà
còn tích hợp các tiện ích quản lý tài khoản, thanh toán và trung tâm chăm sóc khách
hàng đa kênh (hotline, email, chat trực tuyến), giúp việc tương tác giữa doanh nghiệp
và người dùng trở nên thuận tiện, hiệu quả hơn.
Dịch vụ của VieON được cung cấp đa nền tảng, như ứng dụng di động trên nền
tảng iOS và Android chỉ cần kết nối Internet cho phép người dùng xem nội dung mọi
lúc mọi nơi. Ngoài ra người dùng có thể truy cập VieON trên Website https://VieON.vn/
để xem nội dung trên máy tính.
Mô hình kinh doanh của VieON chủ yếu dựa trên dịch vụ thuê bao trả phí với nhiều
gói đăng ký linh hoạt theo tháng, quý, năm hoặc theo sự kiện thể thao, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng. Sau khi đăng ký, người dùng có thể sử dụng đầy đủ tiện ích và
dịch vụ đi kèm tương ứng với gói đã mua. Ngoài ra, VieON còn triển khai các chương
trình khuyến mãi, sự kiện livestream, gameshow độc quyền và hợp tác phát sóng thể
thao để tăng cường sự gắn kết cũng như tạo dựng cộng đồng người dùng trung thành.
Ứng dụng ngày càng chú trọng đầu tư vào công nghệ tạo ra nhiều nội dung đặc sắc
với tốc độ truyền tải nhanh hình ảnh âm thanh sắc nét thu hút lượng lớn người dùng.
Đồng thời, VieON phát triển kho nội dung phong phú bao gồm phim truyện, chương
trình truyền hình, thể thao, gameshow, và đặc biệt là các sản phẩm độc quyền VieON
Originals – yếu tố giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh và định vị thương hiệu trên thị trường OTT Việt Nam.
VieON cam kết mang lại giá trị cao nhất cho người dùng thông qua việc liên tục
cải thiện sản phẩm và dịch vụ, đồng thời phát triển mối quan hệ dài hạn và đáng tin cậy
đối với cộng đồng người dùng qua đó định vị mình là một trong những nền tảng giải trí
trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam. 9
2.2.2. Khả năng cung ứng dịch vụ của VieON Nội dung dịch vụ
Yếu tố đầu tiên tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ VieON chính là nội dung số
được cung cấp cho người dùng. Kho nội dung của VieON được xây dựng đa dạng, phong
phú và mang tính cập nhật cao bao gồm phim điện ảnh quốc tế, phim truyền hình Việt
Nam, gameshow, chương trình thực tế, thể thao tin tức và nhiều chuyên mục giải trí
khác. Nội dung đều được phân loại rõ ràng sắp xếp khoa học, phù hợp với nhu cầu nhiều
phân khúc khách hàng khác nhau, từ thanh thiếu niên đến người lớn tuổi. Bên cạnh nội
dung mua bản quyền VieON còn chủ động đầu tư sản xuất các chương trình độc quyền
nhằm tạo ra sự khác biệt trên thị trường. Một số chương trình như “Người ấy là ai”, “2
ngày 1 đêm”... hay các bộ phim Việt chiếu độc quyền được người dùng đón nhận tích
cực trở thành lợi thế cạnh tranh nổi bật của nền tảng. Ngoài ra VieON còn tích hợp hàng
loạt các kênh truyền hình truyền thông như HTV, VTC … cùng nhiều đài địa phương
phục vụ nhu cầu xem tin tức, thời sự và các chương trình quen thuộc qua đó thu hút
thêm tệp người dùng ở vùng nông thôn và những nhóm khách hàng chưa quen với hình
thức giải trí trực tuyến
Trải nghiệm sử dụng và công nghệ
Đây là yếu tố góp phần định hình sản phẩm dịch vụ của VieON. Trong lĩnh vực
dịch vụ kỹ thuật số trải nghiệm người dùng đóng vai trò then chốt ảnh hưởng trực tiếp
đến quyết định sử dụng lâu dài. VieON đầu tư vào công nghệ tiên tiến cho phép hiển thị
hình ảnh chất lượng cao từ HD đến 4K đi kèm với âm thanh đạt chuẩn Dolby, đáp ứng
tốt nhu cầu xem phim và thể thao. VieON tương thích với nhiều thiết bị như điện thoại
thông minh, máy tính bảng, laptop và Smart TV. Giao diện được thiết kế đơn giản rõ
ràng dễ thao tác cho cả người lớn tuổi hay người dùng không am hiểu công nghệ. Đặc
biệt hệ thống cho phép đồng bộ tài khoản trên nhiều nền tảng giúp người dùng chuyển
đổi trên nhiều thiết bị để xem phim không bị gián đoạn. Một điểm đáng chú ý khác là
tính năng cá nhân hóa trải nghiệm trong đó hệ thống tự động ghi nhớ lịch sử xem hành
vi tương tác để đề xuất các chương trình phù hợp với sở thích của người dùng. Ngoài ra
VieON còn hỗ trợ tính năng xem lại chương trình trong vòng 24h, lưu trữ nội dung yêu
thích và điều chỉnh phụ đề, ngôn ngữ linh hoạt. Những yếu tố này giúp nâng cao mức
độ hài lòng và thúc đẩy sự trung thành của khách hàng đối với nền tảng
VieON áp dụng mô hình freemium kết hợp với thuê bao trả phí, nghĩa là người
dùng có thể trải nghiệm một số nội dung miễn phí kèm quảng cáo hoặc lựa chọn đăng
ký gói VIP để truy cập toàn bộ kho nội dung. Cách tiếp cận này giúp VieON vừa thu hút
lượng lớn người dùng mới, vừa chuyển đổi một phần sang khách hàng trả phí – phù hợp
với bối cảnh thị trường Việt Nam còn nhạy cảm về chi phí. Các gói VIP của VieON được
thiết kế đa dạng và linh hoạt: gói ngày (5.000đ), gói tuần (20.000đ), gói tháng (50.000đ),
gói quý, gói năm và gói chuyên biệt dành cho K+ hoặc thể thao. So với Netflix giá dịch 10
vụ của VieON thấp hơn đáng kể, giúp mở rộng khả năng tiếp cận đến nhóm khách hàng
thu nhập trung bình – vốn chiếm phần lớn thị trường Việt Nam. Ngoài ra, VieON còn
triển khai gói combo data + VieON thông qua hợp tác với các nhà mạng lớn như Viettel,
MobiFone, Vinaphone, cho phép người dùng vừa xem nội dung vừa tiết kiệm chi phí dữ liệu di động
Hỗ trợ khách hàng, quy trình rõ ràng
VieON xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng toàn diện thông qua nhiều kênh như
hotline miễn phí, email và website, giúp người dùng dễ dàng liên hệ khi có thắc mắc
hoặc gặp sự cố. Quy trình xử lý được thiết kế minh bạch với thời gian tiếp nhận trong
vòng 3 ngày làm việc và thời hạn giải quyết tiêu chuẩn là 7 ngày, đảm bảo phản hồi
nhanh chóng và duy trì trải nghiệm tích cực ngay từ giai đoạn đầu sử dụng dịch vụ. Đội
ngũ chăm sóc khách hàng được tuyển chọn và đào tạo chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ hiệu
quả và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Là thành viên của DatVietVAC Group
Holdings, VieON còn sở hữu lợi thế lớn về nguồn nhân lực sáng tạo trong ngành giải
trí, từ đạo diễn, biên kịch đến các chuyên gia sản xuất, giúp liên tục cho ra mắt nhiều
chương trình độc quyền phù hợp thị hiếu khán giả Việt. Bên cạnh đó, VieON chú trọng
phát triển dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng 24/7 như một lợi thế cạnh tranh then
chốt, với hệ thống trực tuyến hoạt động liên tục qua chatbot, hotline, email và mạng xã
hội. Cách tiếp cận đa kênh này không chỉ bảo đảm khả năng phản hồi kịp thời với mọi
sự cố mà còn tạo cảm giác an tâm, nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách
hàng, từ đó hạn chế nguy cơ rời bỏ nền tảng để chuyển sang các đối thủ.
Trong chuỗi cung ứng dịch vụ số, thanh toán và phương thức giao dịch giữ vai trò
quan trọng quyết định đến sự trọn vẹn của trải nghiệm khách hàng, đồng thời thể hiện
khả năng cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. VieON đã xây dựng hệ thống thanh toán
đa kênh gồm thẻ ngân hàng (ATM, Visa, MasterCard), ví điện tử (MoMo, ZaloPay,
VNPay…), thanh toán qua kho ứng dụng quốc tế (Google Play, Apple Store) và đặc biệt
là carrier billing – trừ trực tiếp vào tài khoản thuê bao di động. Việc đa dạng hóa này
giúp VieON đáp ứng nhiều nhóm khách hàng khác nhau: từ người quen sử dụng thẻ
ngân hàng, người ưa chuộng ví điện tử đến nhóm khách hàng phổ thông không quen
thanh toán trực tuyến. Chính nhờ đó, quá trình cung ứng dịch vụ của VieON ít bị gián
đoạn, tạo điều kiện cho người dùng tiếp cận nội dung nhanh chóng, thuận tiện, không
vướng rào cản kỹ thuật hay tài chính. Tuy nhiên, rủi ro phát sinh năm 2020 khi MoMo
– một đối tác chiếm khoảng 45% giao dịch – ngừng cung cấp cổng thanh toán đã bộc lộ
hạn chế trong khả năng cung ứng: khi phụ thuộc quá nhiều vào một kênh trung gian,
toàn bộ quy trình từ tiếp cận đến duy trì khách hàng đều có thể bị ảnh hưởng (Tuổi Trẻ,
2020; Cafef, 2020). Sau sự cố này, VieON đã mở rộng hợp tác với nhiều đơn vị thanh
toán khác, xây dựng kịch bản dự phòng và truyền thông đến khách hàng các lựa chọn
thay thế, từ đó củng cố năng lực cung ứng, đảm bảo dòng chảy dịch vụ không bị gián
đoạn. Như vậy, xét trong chuỗi cung ứng dịch vụ, hệ thống thanh toán của VieON vừa 11
là mắt xích then chốt đảm bảo tính liên tục vừa phản ánh mức độ linh hoạt của doanh
nghiệp trong việc thích ứng với biến động thị trường và hành vi người tiêu dùng.
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cung ứng dịch vụ tại VieON
2.2.3.1. Nhân tố bên ngoài
Sự kỳ vọng của khách hàng
Khán giả ngày nay không chỉ mong xem nội dung giải trí mà còn đòi hỏi trải
nghiệm toàn diện về hình ảnh 4K, tốc độ tải nhanh, giao diện thân thiện và khả năng
xem trên nhiều thiết bị. Họ còn kỳ vọng có gợi ý nội dung cá nhân hóa, phụ đề chính
xác và dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng. Nếu không đáp ứng, VieON dễ mất khách hàng vào
tay đối thủ. Vì vậy, VieON cần liên tục nâng cấp công nghệ, mở rộng kho nội dung và
cải thiện hậu mãi để duy trì sự hài lòng.
Cạnh tranh trong ngành
VieON đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả quốc tế (Netflix, Disney+) và nội
địa (FPT Play, Galaxy Play, MyTV). Để tạo khác biệt, VieON chọn hướng “Dịch vụ Việt
cho người Việt”, tập trung vào phim, gameshow và chương trình Việt Nam. Cạnh tranh
vừa là áp lực, vừa là động lực buộc VieON đầu tư vào chất lượng dịch vụ và bản quyền
độc quyền nhằm giữ vững vị thế.
Môi trường công nghệ
Sự phát triển của internet băng thông rộng, 4G, 5G giúp VieON cải thiện truyền
tải và chất lượng xem. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn về tốc độ
mạng khiến VieON cần tối ưu băng thông và trải nghiệm người dùng để đảm bảo chất lượng đồng đều.
Chính sách pháp lý và bản quyền
VieON phải tuân thủ quy định văn hóa và pháp luật, đồng thời chi phí mua bản
quyền quốc tế, bóng đá, gameshow khá cao. Tuy nhiên, việc cung cấp nội dung hợp
pháp giúp VieON củng cố uy tín và tạo niềm tin với khách hàng, khác biệt với các nền tảng xem lậu.
2.2.3.2. Nhân tố bên trong Giá cả dịch vụ
VieON cung cấp nhiều gói từ 69.000–199.000 đồng/tháng, cạnh tranh với FPT Play
(60.000–120.000 đồng) và Netflix (180.000–260.000 đồng). Giá phải hợp lý để vừa thu
hút người dùng, vừa đảm bảo lợi nhuận. Nếu giá cao mà nội dung chưa hấp dẫn, VieON
sẽ khó giữ chân khách hàng, đặc biệt là giới trẻ. 12
Năng lực tài chính
Chi phí bản quyền, hạ tầng máy chủ, nhân sự và marketing đòi hỏi tiềm lực tài
chính mạnh. Nguồn vốn dồi dào giúp VieON mở rộng kho nội dung, đầu tư công nghệ
và duy trì ổn định dịch vụ. Ngược lại, hạn chế về vốn khiến việc nâng cấp và cạnh tranh gặp khó khăn.
Đội ngũ nhân sự và quản lý
Đội ngũ kỹ sư, chuyên gia dữ liệu và sáng tạo nội dung quyết định chất lượng dịch
vụ và sự ổn định hệ thống. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược là yếu tố
quan trọng định hướng phát triển dài hạn của VieON.
2.2.3.3. Nhân tố từ khách hàng Nhu cầu đa dạng
Khách hàng VieON có độ tuổi, sở thích và khu vực khác nhau: giới trẻ chuộng
phim quốc tế, người lớn tuổi thích truyền thống, nông thôn ưu tiên gói rẻ. VieON phải
liên tục cập nhật nội dung đa dạng để phục vụ mọi phân khúc. Khả năng chi trả
Người Việt nhạy cảm với giá, ưa chuộng dịch vụ miễn phí hoặc giá thấp. Mô hình
freemium giúp VieON mở rộng người dùng, nhưng cũng gây áp lực về doanh thu – đầu tư.
Thay đổi hành vi tiêu dùng
Người trẻ thích nội dung ngắn, xem trên điện thoại; trong khi nhóm trung niên vẫn dùng
TV thông minh. Do đó, VieON cần phát triển đa nền tảng và cá nhân hóa nội dung cho từng nhóm.
Tóm lại, quá trình cung cấp dịch vụ của VieON chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố
bên ngoài, bên trong và từ phía khách hàng. Các yếu tố này vừa tạo ra cơ hội, vừa đặt
ra thách thức, buộc VieON phải liên tục cải thiện năng lực, thích ứng với môi trường
cạnh tranh và đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của người dùng để duy trì lợi thế trên
thị trường dịch vụ.
13
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ
CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIEON
3.1. Thành công và nguyên nhân 3.1.1. Thành công
Kho nội dung phong phú và bản quyền rõ ràng
VieON đã thành công trong việc xây dựng một kho nội dung đa dạng, bao gồm
phim truyện, chương trình giải trí, gameshow, thể thao và tin tức. Bên cạnh việc mua
bản quyền các bộ phim, VieON còn đầu tư sản xuất nội dung độc quyền (VieON
Originals), tạo ra dấu ấn riêng và tăng tính cạnh tranh so với đối thủ. Việc sở hữu bản
quyền rõ ràng cũng giúp VieON nâng cao uy tín, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khán giả.
Ứng dụng công nghệ đa nền tảng
Một thành công quan trọng khác là khả năng triển khai công nghệ trên nhiều nền
tảng. VieON có mặt trên smartphone, smart TV, website và cả thiết bị Android Box, giúp
người dùng linh hoạt trong việc tiếp cận dịch vụ. Trải nghiệm xem ổn định, chất lượng
hình ảnh HD và âm thanh tốt đã góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Thanh toán tiện lợi và linh hoạt
VieON tích hợp nhiều hình thức thanh toán như thẻ ngân hàng, ví điện tử, thẻ cào
điện thoại, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc đăng ký gói cước. Điều
này đặc biệt quan trọng tại thị trường Việt Nam, nơi hành vi tiêu dùng còn đa dạng và
phụ thuộc nhiều vào sự tiện lợi.
Chiến lược bản địa hóa hiệu quả
VieON chú trọng vào việc Việt hóa phụ đề, lồng tiếng và phát triển nội dung gần
gũi với thị hiếu người Việt. Đặc biệt, việc tập trung vào gameshow, phim truyền hình
trong nước và các chương trình hot đã giúp VieON tạo được lợi thế so với các đối thủ
quốc tế như Netflix hay Disney+.
Gia tăng độ phủ thương hiệu
Nhờ chiến dịch marketing đa kênh và sự hợp tác với các nhà mạng, ví điện tử, ngân
hàng, VieON đã nhanh chóng mở rộng tệp khách hàng. Nền tảng dần khẳng định vị thế
là một trong những ứng dụng OTT hàng đầu tại Việt Nam. 14 3.1.2. Nguyên nhân
3.1.2.1. Nguyên nhân nội tại
Thành công của VieON trước hết đến từ chiến lược nội dung có định hướng và dài
hạn. Thay vì chỉ phụ thuộc vào việc mua bản quyền, VieON còn mạnh dạn đầu tư vào
sản xuất nội dung gốc, nhờ vậy vừa tạo ra sự khác biệt, vừa giảm rủi ro phụ thuộc vào
bên thứ ba. Bên cạnh đó, năng lực công nghệ là nền tảng quan trọng giúp VieON nâng
cao chất lượng dịch vụ. Hệ thống streaming được tối ưu hóa cho nhiều mức băng thông,
ứng dụng đa nền tảng và liên tục cải tiến tính năng, thể hiện khả năng nghiên cứu – phát triển bài bản.
Một nguyên nhân khác nằm ở đội ngũ quản trị có hiểu biết sâu sắc về thị trường
nội địa. Thay vì đối đầu trực diện với Netflix ở mảng phim Âu – Mỹ, VieON tập trung
vào thị hiếu khán giả Việt Nam với các nội dung gần gũi, từ đó khẳng định lợi thế cạnh
tranh của một “người bản địa”. Đồng thời, chiến lược marketing của VieON cũng đóng
góp lớn vào thành công, VieON triển khai quảng bá thông qua đa kênh truyền thông:
quảng cáo trên TV, mạng xã hội (Facebook, TikTok, YouTube), và hợp tác với KOLs.
Các chiến dịch ra mắt phim/gameshow độc quyền thường được xây dựng như một sự
kiện lớn, tạo hiệu ứng lan tỏa. Nhờ vậy, VieON nâng cao độ phủ sóng thương hiệu và
duy trì được top-of-mind trong nhóm khán giả mục tiêu.
3.1.2.2. Nguyên nhân bên ngoài
Bên cạnh các yếu tố nội tại, thành công của VieON còn được hỗ trợ mạnh mẽ bởi
môi trường bên ngoài. Thị trường OTT Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh
nhờ sự dịch chuyển thói quen từ truyền hình cáp sang xem trực tuyến. Hạ tầng Internet
phát triển mạnh mẽ, cùng với sự phổ biến của smartphone và Smart TV, tạo điều kiện
thuận lợi để VieON tiếp cận lượng lớn khách hàng tiềm năng.
Ngoài ra, VieON cũng biết cách tận dụng sự phát triển của hệ sinh thái số trong
nước. Sự bùng nổ của ví điện tử, ngân hàng số và dịch vụ viễn thông như MoMo,
ZaloPay, Viettel, VNPT, Mobifone trở thành “đòn bẩy” giúp VieON đa dạng hóa kênh
phân phối và triển khai các gói dịch vụ ưu đãi thông qua liên kết với đối tác. Cuối cùng,
thị hiếu khán giả Việt vẫn ưu tiên nội dung bản địa hóa, đây chính là khoảng trống mà
các nền tảng quốc tế chưa khai thác mạnh, tạo cơ hội để VieON củng cố lợi thế cạnh tranh.
3.2. Hạn chế và nguyên nhân 3.2.1. Hạn chế
Phụ thuộc vào đối tác thanh toán 15
Một trong những hạn chế nổi bật của VieON là sự phụ thuộc lớn vào đối tác trung
gian trong khâu thanh toán. Trường hợp điển hình xảy ra năm 2020 khi MoMo – đơn vị
chiếm khoảng 45% tổng giao dịch của VieON – đơn phương ngừng hợp tác. Sự cố này
khiến hoạt động thanh toán bị gián đoạn, khách hàng gặp khó khăn trong việc gia hạn
dịch vụ, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận và duy trì người dùng. Việc
một kênh trung gian nắm giữ tỷ trọng quá lớn trong chuỗi cung ứng đã khiến VieON dễ
tổn thương và bị động trước biến động từ phía đối tác
Nội dung quốc tế còn hạn chế
Mặc dù VieON đã đầu tư mua bản quyền một số bộ phim và chương trình quốc tế,
song kho nội dung này vẫn còn hạn chế về cả số lượng và chất lượng so với các đối thủ
toàn cầu như Netflix, Disney+ hay Amazon Prime. Nội dung Âu – Mỹ, Hàn Quốc, Trung
Quốc trên VieON chưa thật sự phong phú, dẫn đến việc khó giữ chân nhóm khách hàng
trẻ, vốn có xu hướng yêu thích phim nước ngoài. Khoảng trống này khiến VieON gặp
bất lợi trong việc cạnh tranh trực tiếp với các nền tảng OTT quốc tế.
Cạnh tranh gay gắt và thiếu lợi thế dài hạn
VieON hiện có thế mạnh trong việc khai thác nội dung Việt Nam, đặc biệt là các
chương trình truyền hình, gameshow và phim truyện độc quyền (VieON Originals). Tuy
nhiên, những lợi thế này lại dễ dàng bị bắt chước hoặc cạnh tranh bởi các đối thủ trong
nước như FPT Play, Galaxy Play hay thậm chí YouTube. Trong bối cảnh thị trường OTT
cạnh tranh khốc liệt, chỉ dựa vào nội dung Việt vẫn chưa đủ để tạo lợi thế dài hạn, nhất
là khi khán giả ngày càng kỳ vọng vào các nội dung đa dạng và chất lượng cao.
Khả năng cá nhân hóa chưa hoàn thiện
VieON đã ứng dụng AI và Machine Learning để xây dựng hệ thống gợi ý nội dung
cho người dùng. Tuy nhiên, hệ thống hiện tại chủ yếu dựa vào lịch sử xem để đưa ra đề
xuất, chứ chưa phân tích sâu hành vi, thói quen tiêu dùng và xu hướng mới, khiến trải
nghiệm cá nhân hóa chưa thật sự tối ưu. So với Netflix – vốn nổi tiếng với khả năng “dự
đoán nhu cầu” dựa trên dữ liệu hành vi người dùng - VieON vẫn còn một khoảng cách
đáng kể trong việc khai thác dữ liệu để nâng cao chất lượng dịch vụ. 3.2.2. Nguyên nhân
3.2.2.1. Nguyên nhân nội tại
Phụ thuộc vào một số đối tác thanh toán lớn dẫn đến sự thiếu đa dạng hóa kênh
Điều này dẫn đến rủi ro khi đối tác thay đổi chính sách hoặc ngừng hợp tác. Sự cố
ngưng hợp tác với MoMo từng khiến người dùng không thể thanh toán, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến doanh thu và trải nghiệm khách hàng. 16
Nguồn lực đầu tư cho bản quyền quốc tế còn hạn chế
Các nền tảng toàn cầu (Netflix, Disney+, Amazon) có ngân sách khổng lồ cho
mua/sản xuất bản quyền quốc tế, dẫn tới kho nội dung phong phú, hấp dẫn nhiều phân
khúc khán giả. VieON, với nguồn lực hạn chế, chưa thể cạnh tranh về số lượng và đa
dạng nội dung quốc tế chất lượng cao. Kết quả là nền tảng khó giữ chân nhóm khán giả
trẻ/ưu tiên nội dung nước ngoài.
Hạ tầng công nghệ chưa được tối ưu hoàn toàn cho lượng người xem cực lớn
Một số nguồn cho biết VieON sử dụng giải pháp cá nhân hóa/đề xuất nhưng quy
mô và tối ưu hoá hạ tầng để chịu tải lớn luôn là thách thức với nền tảng nội địa so với
kỹ thuật của các ông lớn.
Đội ngũ nghiên cứu AI/Big Data chưa khai thác triệt để dữ liệu khách hàng
VieON đã áp dụng các công nghệ đề xuất và video-indexing nhưng có khoảng cách
giữa “có công cụ” và “khai thác triệt để”. Hệ thống phân tích hành vi, dự đoán xu hướng
hay mô hình giữ chân người dùng chưa đạt mức hiệu quả cao do thiếu tích hợp dữ liệu và đội ngũ chuyên sâu.
3.2.2.2. Nguyên nhân bên ngoài
Thị trường OTT cạnh tranh gay gắt, trong khi thói quen tiêu dùng vẫn còn
thiên về nội dung miễn phí
Thị trường OTT là dịch vụ cung cấp nội dung: video, âm thanh, tin nhắn, cuộc gọi
trực tiếp qua Internet đến người dùng
Thị trường OTT Việt Nam có mức độ cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của
nhiều nền tảng lớn. Nhiều người dùng có thói quen tiêu dùng nội dung miễn phí, đặc
biệt là nội dung ngắn (TikTok) hoặc video miễn phí (YouTube). Điều này gây áp lực lên
mô hình thu phí của VieON: phải tạo ra giá trị trả phí thật rõ rệt để thuyết phục người
dùng chuyển từ miễn phí sang trả tiền.
Chi phí bản quyền quốc tế cao, khó cạnh tranh với các tập đoàn toàn cầu
Các tập đoàn lớn có lợi thế về quy mô khi mua gói bản quyền toàn cầu và tự sản
xuất nội dung. Nền tảng nội địa như VieON đối mặt chi phí bản quyền cao vì khối lượng
mua nhỏ hơn và không có đòn bẩy tài chính giống các tập đoàn lớn; điều này giới hạn
khả năng mở rộng kho nội dung chất lượng quốc tế.
Sự biến động từ đối tác (ví điện tử, nhà mạng) tạo rủi ro trong chuỗi cung ứng
Khi đối tác thay đổi chính sách hoặc chấm dứt hợp tác, hoạt động thanh toán và
phân phối nội dung của VieON có thể bị gián đoạn, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
và khả năng tiếp cận khách hàng. 17 KẾT LUẬN
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích, có thể nhận thấy Công ty Cổ
phần VieON đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động quản trị cung ứng dịch
vụ. Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống cung ứng hiện đại, ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong quản lý năng lực cung và không ngừng đổi mới để đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người dùng. Việc đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, nâng cao trải nghiệm người
dùng, phát triển nội dung độc quyền và cải thiện khả năng thanh toán linh hoạt đã góp
phần giúp VieON khẳng định vị thế là một trong những nền tảng OTT hàng đầu Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, VieON vẫn còn tồn tại một số hạn chế
nhất định như sự phụ thuộc vào các đối tác trung gian, nguồn nội dung quốc tế còn hạn
chế và mức độ cá nhân hóa trải nghiệm chưa tối ưu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ
môi trường cạnh tranh gay gắt, chi phí bản quyền cao và áp lực đầu tư lớn vào công
nghệ. Trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng, những yếu tố này đặt ra yêu cầu
VieON phải liên tục nâng cao năng lực quản trị, tăng cường tự chủ trong vận hành và
khai thác dữ liệu người dùng một cách hiệu quả hơn.
Trong thời gian tới, VieON cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị cung, tăng
cường đầu tư vào công nghệ, phát triển đội ngũ kỹ thuật chuyên môn cao và đa dạng
hóa chiến lược nội dung để giữ chân người dùng. Bên cạnh đó, việc xây dựng hệ thống
đo lường hiệu quả cung ứng và phản hồi khách hàng cũng là yếu tố quan trọng giúp
doanh nghiệp cải thiện chất lượng dịch vụ một cách bền vững.
Tóm lại, việc quản trị cung ứng dịch vụ hiệu quả chính là nền tảng vững chắc giúp
VieON không chỉ duy trì vị thế hiện tại mà còn mở rộng tầm ảnh hưởng, hướng tới mục
tiêu trở thành nền tảng giải trí hàng đầu Việt Nam và vươn tầm khu vực trong thời gian tới.