7

 !"
#$%&'()%*(+),-(%.$$%/)%0123%45$6*73%45 8$%12+))97)%(:)9)%%;<)9=-(>
?@$,/$%A2+1$B1$C5*(D$E%F$EGHEIE)9%(DH
?@$,/$%
- Giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sử dụng tiếng Anh trong các tổ chức và doanh nghiệp
- Vận dụng các kiến thức, phương pháp, kỹ năng đã được học vào việc nghiên cứu, tìm hiểu
việc sử dụng tiếng Anh của đơn vị thực tập trong môi trường làm việc hội nhập hiện nay.
- Tìm kiếm, phát hiện giải quyết vấn đề nghiên cứu phù hợp với định hướng nghiên cứu
của chuyên ngành qua khóa luận tốt nghiệp
?J+1$B1
- Lựa chọn địa điểm thực tập phù hợp tại các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng tiếng Anh
và đã có thời gian hoạt động kinh doanh ít nhất 3 năm.
- Tuân theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn; thường xuyên liên hệ với người hướng
dẫn để triển khai nội dung thực tập theo kế hoạch được duyệt; chủ động, tích cực tham gia
vào các hoạt động cụ thể của đơn vị thực tập; đề cao ý thức học tập, rèn luyện phương pháp
giao tiếp, làm việc nghiên cứu; chấp hành nghiêm túc các quy định, nội quy của Nhà
trường cũng như của đơn vị thực tập.
- Hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp (BCTTTH) Khóa luận tốt nghiệp (KLTN) đảm
bảo chất lượng theo đúng thời gian quy định và đề cương đã được giảng viên phê duyệt
Lưu ý:
- Sinh viên sẽ không được làm BCTTTH nếu không liên hệ với giảng viên hướng dẫn trong
tuần thứ 1 của thời gian thực tập tổng hợp, không được tiếp tục làm KLTN nếu không liên
hệ với giảng viên hướng dẫn trong tuần thứ 1 của thời gian làm KLTN không do
chính đáng.
- Sinh viên nộp BCTTTH, KLTN muộn so với thời gian quy định, nếu không có lý do chính
đáng sẽ không được chấp nhận.
- Trong thời gian làm KLTN sinh viên phải giữ liên lạc với GVHD, nộp bài theo tiến độ,
tuân thủ theo đề cương mà GVHD đã thông qua.
K?L(M1)9E%F$EGHEN)9%OH
1. Sinh viên thực tập tổng hợp trong thời gian 4 tuần với các nội dung công việc cụ thể như
sau:
- Tuần 1: Đăng đơn vị thực tập với giảng viên hướng dẫn và đến đơn vị thực tập tìm hiểu
khái quát về tình hình chung của đơn vị, tiếp cận với các bộ phận có sử dụng tiếng Anh
- Tuần 2: Tìm hiểu và thu thập các thông tin liên quan đến Phần 1 trong đề cương BCTTTH
- Tuần 3: Tìm hiểu và thu thập các thông tin liên quan đến Phần 2 và Phần 3 trong đề cương
BCTTTH
- Tuần 4: Tiếp tục tìm hiểu sâu về các hoạt động kinh doanh việc sử dụng tiếng Anh của
doanh nghiệp, định hướng về đề tài KLTN, viết BCTTTH theo đề cương, dấu xác nhận
của đơn vị thực tập và nộp cho giảng viên hướng dẫn theo thời gian quy định.
2. Thời gian làm BCTTTH: 04 tuần từ  PQP",:)RQPQP"
3. Sinh viên nộp báo cáo thực tập cho Khoa vào ngày RQPQP"
4. Sinh viên hoàn thành đăng ký nhận Giây giới thiệu thực tập và thông tin đơn vị thực tập
ES;T$"PQP theo link đăng ký sau:
1
UVWXUYZ
[L$\GH!FM&!-)%H%]$
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
^_
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1VDk2BHnDdw2a1X-_M6it5lV58rA_3Foh/edit?
usp=sharing&ouid=116152630968988823460&rtpof=true&sd=true
5.Sinh viên hoàn thành phiếu Khảo sát Lấy ý kiến Đơn vị sử dụng lao động về chất lượng
đào tạo năm 2025 – 2026 ES;T$Q"%)972RQPQP" theo link form sau:
https://forms.gle/ZGcfCZ5KiNaHhcDFA
6. Sinh viên hoàn thành phiếu Xác nhận điểm thưởng NCKH năm 2025 – 2026 nộp cho
Khoa *7&)972RQPRP"Amẫu phiếu được GVHD gửi sinh viên. Sau đó, *7&)972
P`P" sinh viên quay lại văn phòng khoa để nhận lại phiếu có xác nhận của Khoa quản
lý để ,4)93a=012b)3%()LH)972`P P"
?;T)9Mc)*(:Ede&$e&
Khung kết cấu của BCTTTH (Khoảng 15-20 trang bằng tiếng Anh)
Mục lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
%B)Qf(T(E%(D1$%1)9*g$h)9E2E%F$EGH
1.1 Các thông tin về công ty
1.2 Các thông tin về bộ phận thực tập
%B)f(T(E%(D1*g01eESi)%E%F$EGHE-($h)9E2
2.1 Các nhiệm vụ được thực hiện trong quá trình thực tập
2.2 Những khó khăn và bài học kinh nghiệm
%B)Rf%F$ES-)9'jM@)9E(:)9)%E-(,<)*kE%F$EGH
3.1 Mô tả thực trạng sử dụng tiếng Anh tại đơn vị thực tập
3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tiếng Anh
%B)`f[gl1mE;T)9,gE7(%45\1G)
Sinh viên có thể chọn một trong những hướng nghiên cứu sau:
1. Các vấn đề về kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết, thuyết trình, giao tiếp, phiên
dịch, biên dịch, soạn thảo thư tín Thương mại)
2. Các vấn đề về thuyết ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng, từ vựng, văn
hóa, giao văn hóa, …)
?[no
#ppqr^stss^ps>
Abstract
Acknowledgements
Table of contents
List of abbreviations
List of tables and figures
Chapter 1: Overview of the study
1.1. Rationale
1.2. Previous studies
1.3. Aims of the study
1.4. Research Subjects
1.5. Scope of the study
2
1.6. Research methodology
1.7. Organization of the study
Chapter 2: Literature review
Presenting theories related to the study
Chapter 3: Research findings
Chapter 4: Recommendations and suggestions (optional)
Conclusion
References
Appendix
p?i)%E%u$ESi)%d72Ke&$e&E%F$EGHEN)9%OH*7%45\1G)?
~~~~~- Độ dài: Khóa luận từ 35 - 40 trang đánh máy. (không kể tài liệu tham khảo và Phụ lục)
~~~~ - Định dạng trang:
~~~~~~~~~~~ Khổ A4 tiêu chuẩn (trình bày 1 mặt),
~~~~~~~~~~~ Căn lề: trái: 3cm; phải, trên và dưới: 2.5cm,
~~~~~~~~~~~ Phông Unicode, Time New Roman, cỡ chữ 13,
~~~~~~~~~~~ Dãn dòng 1.5, các đoạn cách nhau 1 dấu Enter.
- ~~~Đánh số trang ở cuối; giữa trang; từ trang bìa đến trang Danh mục từ viết tắt dùng chữ số
La Mã thường (i, ii, …); từ Chương 1 đến Chương cuối đánh bằng số (1, 2, …).
Q?[e)%'I$%;<)9*7$e$,g=@$?
!vTrong phần nội dung chính của Khóa luận, các phần (chương) được đánh số thứ tự thừ 1
đến n. Trong mỗi phần (chương) các đề mục được đánh bằng 2 số: số thứ nhất số thứ tự
của phần (chương), số thứ 2 số thứ tự của đề mục trong phần (chương), các tiểu đề mục
được đánh bằng 3 số : số thứ nhất là số thứ tự cuả phần (chương), số thứ hai là số thứ tự của
đề mục, số thứ 3 là số thứ tự của tiểu đề mục trong đề mục.
?Si)%d72dw)9d(b1A'<,xA%i)%*yAM5)%=@$Ez*(:EE{E
~~~~~~~~~~ -~ Các bảng, biểu, đồ, hình vẽ trong mỗi chương phải tên tương ứng tả
chính xác nội dung của bảng, biểu,đồ, hình vẽđược đánh bằng 2 số: số thứ nhất số
thứ tự của phần (chương), số thứ hai số thứ tự của bảng, biểu, đồ, hình vẽ trong mỗi
phần (chương).
~ ~ ~ ~ ~ ~-~Các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ cần phải có nguồn trích dẫn.
- Danh mục từ viết tắt phải lập thành bảng bao gồm danh mục từ viết tắt bằng tiếng
Việt danh mục từ viết tắt bằng tiếng nước ngoài được sắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ
theo thứ tự (Việt, Anh, Đức, Nga, Nhật, Pháp, Trung,…). Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
bao gồm: từ viết tắt, nghĩa tiếng Việt. Danh mục từ viết tắt tiêng nước ngoài bao gồm: từ
viết tắt, nghĩa tiêng nước ngoài, nghĩa tiếng Việt.
R?5)%=@$E7(\(D1E%5=3%w&*7ES/$%Mc)
~~~~~~~~~~~ Tất cả các tài liệu đã tham khảo sử dụng để viết Khóa luận phải được liệt đầy đủ
theo quy định sau:
1- Danh mục tài liệu tham khảo được sắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ theo thứ tự
(Việt, Anh, Đức, Nga, Nhật, Pháp, Trung,…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài
phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.
~Trong từng mối ngôn ngữ, các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự Alphabet –ABC…:
Theo tên tác giả đối với tác giả người Việt (giữ nguyên thứ tự họ tên, không đảo tên lên
trước họ); đối với tác giả người nước ngoài xếp theo thứ tự ABC theo họ; đối với tài~
liệu không có tên tác giả thì sắp xếp theo thứ tự ABC của từ đầu tiên của tên cơ quan ban
hành, ví dụ Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B.
- Với mỗi tài liệu tham khảo phải ghi đầy đủ, theo thứ tự các thông tin sau: tên tác giả
hoặc cơ quan ban hành, cơ quan xuất bản (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc), tên
3
tài liệu (in ngiêng, dấu phẩy cuối), nhà xuất bản (dâu chấm nếu kết thúc tài liệu), nơi
xuất bản (dấu chấm nếu kết thúc tài liệu).
~~~~~ Nếu tài liệu tham khảo một bài báo trong tạp chí hay bài trong một cuốn sách thì
phần tên tài liệu được trình bày gồm Tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in
nghiêng, kết thúc bằng dấu phẩy), Tên tạp chí (in nghiêng, dấu phẩy ngăn cách), số ( đặt
trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc), số trang (gạch ngang giữa số trang đầu trang
cuối, dấu chấm kết thúc).
vvvvv/M@f
~~~~~ - Tài liệu tham khảo sách: Nguyễn Văn B (2009), Kinh tế Việt Nam năm 2008,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
- Tài liệu tham khảo bài trong tạp chí: Nguyễn Văn A (2010), Vai trò của thông
tin trong kế toán quản trị”, Tạp chí khoa thương mại, (số 17), trang 21-27.
- Nguyễn Hòa (2004).~Understanding English Semantics. NXB Đại Học Quốc Gia
Hà Nội.
- Hoàng Phê et al. (1994). Từ Điển Tiếng Việt.*NXB Khoa học Xã hội Trung Tâm Từ
Điển Học Hà Nội, Hà Nội
- Nguyễn Hữu Quỳnh (1980),~Ngữ pháp Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội
- Randolph Quirk & Sidney Greenbaum (1973), A University Grammar of English,
Longman.
;1|f
+ Thời gian làm KLTN: 09 tuần từ PRP",:)`P P"
+ Sinh viên nộp KLTN cho giáo viên hướng dẫn và bộ môn vào ngày `P P"
+ Giáo viên hướng dẫn thực tập nhớ nhấn mạnh việc đề xuất đề i nghiên cứu vào trang
cuối của báo cáo thực tập tổng hợp
+ Sản phẩm KLTN cần nộp: 02 quyển bìa mềm và file mềm (bản hoàn chỉnh) gửi qua email
cho giáo viên hướng dẫn. Tên file mềm “STT (theo DS) tên sv_LHC”
- Quyển 1 (để nộp thư viện): Bản khóa luận hoàn chỉnh
- Quyển 2 (để chấm và kiểm tra), bao gồm:
+ Đề cương chi tiết
+ Bản thảo khóa luận bút tích sửa chữa của giảng viên hướng dẫn, kể cả liên hệ
qua email
+ Bản khóa luận hoàn chỉnh
+ Xác nhận điểm cộng thưởng NCKH sv vào sản phẩm tốt nghiệp
%(%]f%m=de&$e&E%F$EGH
Sau khi chấm báo cáo thực tập, các bộ môn nhập điểm hướng nghiên cứu sinh viên đề
xuất vào danh sách (file mềm) Khoa gửi, Bộ môn hoàn thành rồi chuyển bản cứng có chữ
ký về Văn phòng Khoa và bản mềm vào hòm mail: khoatienganh@tmu.edu.vn.
Hà Nội ngày 11 tháng 12 năm 2025
S;})93%&5
q?912~)%k5)%;<)9
4

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 7 KHOA TIẾNG ANH
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TỔNG HỢP VÀ LÀM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 - 2026
(cho sinh viên đại học chính quy khóa cũ và khóa 58 chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại)
A. Mục đích, yêu cầu của việc thực tập tốt nghiệp I. Mục đích
- Giúp sinh viên tiếp cận với thực tế sử dụng tiếng Anh trong các tổ chức và doanh nghiệp
- Vận dụng các kiến thức, phương pháp, kỹ năng đã được học vào việc nghiên cứu, tìm hiểu
việc sử dụng tiếng Anh của đơn vị thực tập trong môi trường làm việc hội nhập hiện nay.
- Tìm kiếm, phát hiện và giải quyết vấn đề nghiên cứu phù hợp với định hướng nghiên cứu
của chuyên ngành qua khóa luận tốt nghiệp II. Yêu cầu
- Lựa chọn địa điểm thực tập phù hợp tại các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng tiếng Anh
và đã có thời gian hoạt động kinh doanh ít nhất 3 năm.
- Tuân theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn; thường xuyên liên hệ với người hướng
dẫn để triển khai nội dung thực tập theo kế hoạch được duyệt; chủ động, tích cực tham gia
vào các hoạt động cụ thể của đơn vị thực tập; đề cao ý thức học tập, rèn luyện phương pháp
giao tiếp, làm việc và nghiên cứu; chấp hành nghiêm túc các quy định, nội quy của Nhà
trường cũng như của đơn vị thực tập.
- Hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp (BCTTTH) và Khóa luận tốt nghiệp (KLTN) đảm
bảo chất lượng theo đúng thời gian quy định và đề cương đã được giảng viên phê duyệt Lưu ý:
- Sinh viên sẽ không được làm BCTTTH nếu không liên hệ với giảng viên hướng dẫn trong
tuần thứ 1 của thời gian thực tập tổng hợp, không được tiếp tục làm KLTN nếu không liên
hệ với giảng viên hướng dẫn trong tuần thứ 1 của thời gian làm KLTN mà không có lý do chính đáng.
- Sinh viên nộp BCTTTH, KLTN muộn so với thời gian quy định, nếu không có lý do chính
đáng sẽ không được chấp nhận.
- Trong thời gian làm KLTN sinh viên phải giữ liên lạc với GVHD, nộp bài theo tiến độ,
tuân thủ theo đề cương mà GVHD đã thông qua.
B. Nội dung thực tập tổng hợp
1. Sinh viên thực tập tổng hợp trong thời gian 4 tuần với các nội dung công việc cụ thể như sau:
- Tuần 1: Đăng kí đơn vị thực tập với giảng viên hướng dẫn và đến đơn vị thực tập tìm hiểu
khái quát về tình hình chung của đơn vị, tiếp cận với các bộ phận có sử dụng tiếng Anh
- Tuần 2: Tìm hiểu và thu thập các thông tin liên quan đến Phần 1 trong đề cương BCTTTH
- Tuần 3: Tìm hiểu và thu thập các thông tin liên quan đến Phần 2 và Phần 3 trong đề cương BCTTTH
- Tuần 4: Tiếp tục tìm hiểu sâu về các hoạt động kinh doanh và việc sử dụng tiếng Anh của
doanh nghiệp, định hướng về đề tài KLTN, viết BCTTTH theo đề cương, có dấu xác nhận
của đơn vị thực tập và nộp cho giảng viên hướng dẫn theo thời gian quy định.
2. Thời gian làm BCTTTH: 04 tuần từ 05/01/2026 đến 31/01/2026
3. Sinh viên nộp báo cáo thực tập cho Khoa vào ngày 31/01/2026
4. Sinh viên hoàn thành đăng ký nhận Giây giới thiệu thực tập và thông tin đơn vị thực tập
trước 26/12/2025 theo link đăng ký sau: 1
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1VDk2BHnDdw2a1X-_M6it5lV58rA_3Foh/edit?
usp=sharing&ouid=116152630968988823460&rtpof=true&sd=true
5. Sinh viên hoàn thành phiếu Khảo sát Lấy ý kiến Đơn vị sử dụng lao động về chất lượng
đào tạo năm 2025 – 2026 trước 16h00 ngày 31/01/2026 theo link form sau:
https://forms.gle/ZGcfCZ5KiNaHhcDFA
6. Sinh viên hoàn thành phiếu Xác nhận điểm thưởng NCKH năm 2025 – 2026 nộp cho
Khoa vào ngày 31/03/2026, mẫu phiếu được GVHD gửi sinh viên. Sau đó, vào ngày
20/04/2026
sinh viên quay lại văn phòng khoa để nhận lại phiếu có xác nhận của Khoa quản
lý để đóng kèm quyển KLTN khi nộp GVHD ngày 04/05/2026
C. Hướng dẫn viết báo cáo TTTH
Khung kết cấu của BCTTTH (Khoảng 15-20 trang bằng tiếng Anh)
Mục lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt

Phần 1: Giới thiệu chung về công ty thực tập
1.1 Các thông tin về công ty
1.2 Các thông tin về bộ phận thực tập
Phần 2: Giới thiệu về quá trình thực tập tại công ty
2.1 Các nhiệm vụ được thực hiện trong quá trình thực tập
2.2 Những khó khăn và bài học kinh nghiệm
Phần 3: Thực trạng sử dụng tiếng Anh tại đơn vị thực tập
3.1 Mô tả thực trạng sử dụng tiếng Anh tại đơn vị thực tập
3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tiếng Anh
Phần 4: Đề xuất Hướng đề tài Khóa luận
Sinh viên có thể chọn một trong những hướng nghiên cứu sau:
1. Các vấn đề về kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết, thuyết trình, giao tiếp, phiên
dịch, biên dịch, soạn thảo thư tín Thương mại)
2. Các vấn đề về Lý thuyết ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng, từ vựng, văn hóa, giao văn hóa, …)
D. KHUNG ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(GUIDELINES FOR WRITING A GRADUATION PAPER)
Abstract Acknowledgements Table of contents List of abbreviations List of tables and figures
Chapter 1: Overview of the study 1.1. Rationale 1.2. Previous studies 1.3. Aims of the study 1.4. Research Subjects 1.5. Scope of the study 2 1.6. Research methodology 1.7. Organization of the study Chapter 2: Literature review
Presenting theories related to the study Chapter 3: Research findings
Chapter 4: Recommendations and suggestions (optional) Conclusion References Appendix
E. Hình thức trình bày Báo cáo thực tập tổng hợp và Khóa luận.
- Độ dài: Khóa luận từ 35 - 40 trang đánh máy. (không kể tài liệu tham khảo và Phụ lục) - Định dạng trang:
Khổ A4 tiêu chuẩn (trình bày 1 mặt),
Căn lề: trái: 3cm; phải, trên và dưới: 2.5cm,
Phông Unicode, Time New Roman, cỡ chữ 13,
Dãn dòng 1.5, các đoạn cách nhau 1 dấu Enter.
- Đánh số trang ở cuối; giữa trang; từ trang bìa đến trang Danh mục từ viết tắt dùng chữ số
La Mã thường (i, ii, …); từ Chương 1 đến Chương cuối đánh bằng số (1, 2, …).
1. Đánh số chương và các đề mục.
-
Trong phần nội dung chính của Khóa luận, các phần (chương) được đánh số thứ tự thừ 1
đến n. Trong mỗi phần (chương) các đề mục được đánh bằng 2 số: số thứ nhất là số thứ tự
của phần (chương), số thứ 2 là số thứ tự của đề mục trong phần (chương), các tiểu đề mục
được đánh bằng 3 số : số thứ nhất là số thứ tự cuả phần (chương), số thứ hai là số thứ tự của
đề mục, số thứ 3 là số thứ tự của tiểu đề mục trong đề mục.
2. Trình bày bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt
- Các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ trong mỗi chương phải có tên tương ứng mô tả
chính xác nội dung của bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ và được đánh bằng 2 số: số thứ nhất là số
thứ tự của phần (chương), số thứ hai là số thứ tự của bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ trong mỗi phần (chương).
- Các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ cần phải có nguồn trích dẫn.
- Danh mục từ viết tắt phải lập thành bảng bao gồm danh mục từ viết tắt bằng tiếng
Việt và danh mục từ viết tắt bằng tiếng nước ngoài được sắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ
theo thứ tự (Việt, Anh, Đức, Nga, Nhật, Pháp, Trung,…). Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
bao gồm: từ viết tắt, nghĩa tiếng Việt. Danh mục từ viết tắt tiêng nước ngoài bao gồm: từ
viết tắt, nghĩa tiêng nước ngoài, nghĩa tiếng Việt.
3. Danh mục tài liệu tham khảo và trích dẫn
Tất cả các tài liệu đã tham khảo sử dụng để viết Khóa luận phải được liệt kê đầy đủ theo quy định sau:
1- Danh mục tài liệu tham khảo được sắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ theo thứ tự
(Việt, Anh, Đức, Nga, Nhật, Pháp, Trung,…). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài
phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.
Trong từng mối ngôn ngữ, các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự Alphabet –ABC…:
Theo tên tác giả đối với tác giả người Việt (giữ nguyên thứ tự họ tên, không đảo tên lên
trước họ); đối với tác giả người nước ngoài xếp theo thứ tự ABC theo họ; đối với tài
liệu không có tên tác giả thì sắp xếp theo thứ tự ABC của từ đầu tiên của tên cơ quan ban
hành, ví dụ Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B.
- Với mỗi tài liệu tham khảo phải ghi đầy đủ, theo thứ tự các thông tin sau: tên tác giả
hoặc cơ quan ban hành, cơ quan xuất bản (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc), tên 3
tài liệu (in ngiêng, dấu phẩy ở cuối), nhà xuất bản (dâu chấm nếu kết thúc tài liệu), nơi
xuất bản (dấu chấm nếu kết thúc tài liệu).
Nếu tài liệu tham khảo là một bài báo trong tạp chí hay bài trong một cuốn sách thì
phần tên tài liệu được trình bày gồm Tên bài báo (đặt trong ngoặc kép, không in
nghiêng, kết thúc bằng dấu phẩy), Tên tạp chí (in nghiêng, dấu phẩy ngăn cách), số ( đặt
trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc), số trang (gạch ngang giữa số trang đầu và trang
cuối, dấu chấm kết thúc). Ví dụ:
- Tài liệu tham khảo là sách: Nguyễn Văn B (2009), Kinh tế Việt Nam năm 2008,
Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
- Tài liệu tham khảo là bài trong tạp chí: Nguyễn Văn A (2010), “Vai trò của thông
tin trong kế toán quản trị”, Tạp chí khoa thương mại, (số 17), trang 21-27.
- Nguyễn Hòa (2004). Understanding English Semantics. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
- Hoàng Phê et al. (1994). Từ Điển Tiếng Việt. NXB Khoa học Xã hội Trung Tâm Từ
Điển Học Hà Nội, Hà Nội
- Nguyễn Hữu Quỳnh (1980), Ngữ pháp Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội
- Randolph Quirk & Sidney Greenbaum (1973), A University Grammar of English, Longman. Lưu ý:
+ Thời gian làm KLTN: 09 tuần từ 02/03/2026 đến 04/05/2026
+ Sinh viên nộp KLTN cho giáo viên hướng dẫn và bộ môn vào ngày 04/05/2026
+ Giáo viên hướng dẫn thực tập nhớ nhấn mạnh việc đề xuất đề tài nghiên cứu vào trang
cuối của báo cáo thực tập tổng hợp
+ Sản phẩm KLTN cần nộp: 02 quyển bìa mềm và file mềm (bản hoàn chỉnh) gửi qua email
cho giáo viên hướng dẫn. Tên file mềm “STT (theo DS) tên sv_LHC”
- Quyển 1 (để nộp thư viện): Bản khóa luận hoàn chỉnh
- Quyển 2 (để chấm và kiểm tra), bao gồm: + Đề cương chi tiết
+ Bản thảo khóa luận có bút tích sửa chữa của giảng viên hướng dẫn, kể cả liên hệ qua email
+ Bản khóa luận hoàn chỉnh
+ Xác nhận điểm cộng thưởng NCKH sv vào sản phẩm tốt nghiệp
Ghi Chú: Chấm báo cáo thực tập
Sau khi chấm báo cáo thực tập, các bộ môn nhập điểm và hướng nghiên cứu sinh viên đề
xuất vào danh sách (file mềm) Khoa gửi, Bộ môn hoàn thành rồi chuyển bản cứng có chữ
ký về Văn phòng Khoa và bản mềm vào hòm mail: khoatienganh@tmu.edu.vn.
Hà Nội ngày 11 tháng 12 năm 2025 Trưởng khoa
TS. Nguyễn Thị Lan Phương 4