0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ DU LỊCH
ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP DU LỊCH HANOITOURIST
NHÓM : 3
LỚP HP : 241_TEMG3411_02
GIẢNG VIÊN : NGUYỄN THỊ THANH NGA
HÀ NỘI – 2024
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ii
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1.............................................................................................................iii
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2.............................................................................................................iv
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ...........................................................................................................v
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................................................1
1.1. Lợi nhuận và các đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch........................................................1
1.1.1 Một số quan điểm về lợi nhuận...........................................................................................................1
1.1.2 Đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch.........................................................................................2
1.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh............................................................................................................2
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh..........................................................................3
1.3.1 Nhân tố khách quan..........................................................................................................................3
1.3.2 Nhân tố chủ quan................................................................................................................................4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
HANOITOURIST......................................................................................................................................5
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp................................................................................................................5
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................................................5
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh lữ hành........................................................................................................7
2.2. Thực trạng lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist........................................................................7
2.3. Đánh giá chung về lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist............................................................9
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA HANOITOURIST..........11
3.1 Đề xuất biện pháp đối với doanh nghiệp..........................................................................................11
3.1.1 Đề xuất các biện pháp về giá.............................................................................................................11
3.1.2 Đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn đối với bệnh dịch ngày nay..........................................12
3.1.3 Biện pháp về chiến lược tiếp cận.......................................................................................................13
3.2. Biện pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước................................................................................14
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................17
1
LỜI MỞ ĐẦU
Lợi nhuận mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh.
một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại phát triển của mỗi doanh nghiệp,
chỉ tiêu bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi doanh
nghiệp. Lợi nhuận các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã đang trở thành một vấn đề
được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhất những năm gần đây khi nước ta
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trườngsự quản lý của
nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào,
người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mình có thể thu được từ hoạt động đó. Bởi
dưới tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp
muốn tồn tại phát triển phải lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu. Nâng cao uy
tín và thế lực của mình trên thương trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của hội. Biết được tầm quan trọng của lợi nhuận, song làm thế nào để mang
lại lợi nhuận và lợi nhuận cao lại là một bài toán khó.
Do vậy, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển cạnh tranh
khốc liệt, các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt các công ty lớn như Hanoitourist phải đối
mặt với việc duy trì gia tăng lợi ích. Sự thay đổi của thị trường, nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng, cùng với những thay đổi trong công nghệ môi trường kinh
doanh, đặt ra yêu cầu về thiết bị tối ưu hóa hoạt động kinh doanh tìm kiếm giải pháp
sáng tạo để nâng cao lợi nhuận. Đề i “Đề xuất các biện pháp nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp du lịch Hanoitourist” nhằm mục đích phân tích thực trạng hoạt động kinh
doanh của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi để giúp Hanoitourist
không chỉ tăng trưởng ổn định còn nâng cao vị trí cạnh tranh trên thị trường du lịch
trong và ngoài nước.
2
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
Học phần: Kinh tế du lịch
Mã lớp học phần: 241_TEMG3411_02
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: 10h – 10h45, ngày 09 tháng 09 năm 2024
Địa điểm: Cuộc họp trên Google Meeting – Hình thức: Online
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
Tổng số: 10/10 thành viên tham gia
III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Tìm hiểu, phân tích nội dung đề tài thảo luận và lựa chọn công ty du lịch
Phân chia nhiệm vụ, phân công công việc và hạn nộp phần công việc cho từng thành viên.
IV. TỔNG KẾT
Các thành viên tham gia họp đầy đủ và nắm rõ được nhiệm vụ cần làm.
Nhóm trưởng
Vinh
Nguyễn Quang Vinh
3
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 10 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Học phần: Kinh tế du lịch
Mã lớp học phần: 241_TEMG3411_02
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: 8h10 - 9h, ngày 1 tháng 10 năm 2024
Địa điểm: V601, trường Đại học Thương mại – Hình thức: Offline
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
Tổng số: 10/10 thành viên tham gia
III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Lên nội dung, tìm báo cáo tài chính của công ty Hanoi Tourist
Phân chia nhiệm vụ, phân công công việc hạn nộp phần cần phải sửa chữa thay thế,
tính bảng tỷ suất lợi nhuận
IV. TỔNG KẾT
Các thành viên tham gia họp đầy đủ và nắm rõ được nhiệm vụ cần làm.
Nhóm trưởng
Vinh
Nguyễn Quang Vinh
4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT Họ và tên Nhiệm vụ Nhận xét Đánh
giá
1 Nguyễn Quang Vinh
(NT) 3.1.3 + 3.2
2 Hoàng Phương Thảo Thuyết trình + Mở đầu
3 Lê Hoàng Phúc Thuyết Trình + Kết luận
4 Phạm Khánh Linh Tổng hợp word + Kiểm tra
5 Nguyễn Thị Ngọc Dung Chương I
6 Nguyễn Thu T 2.1
7 Vũ Thị Uyên 2.2
8 Vũ Nguyệt Minh 2.3
9 Vũ Lâm Hải Linh 3.1.1 + 3.1.2
10 Nguyễn Thu Huyền Powerpoint
5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lợi nhuận và các đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch
1.1.1 Một số quan điểm về lợi nhuận
Lợi nhuận thước đo quan trọng nhất cho thành công trong kinh doanh. Lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng sẽ làm tăng lợi ích của các nhóm: Khách hàng, nhân viên,
nhà quản trị, các cổ đông và nhà đầu tư (chủ sở hữu). Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa
hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ảnh chất lượng và kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Theo nghĩa chung lợi nhuận thu nhập mặc nhiên của vốn đầu tư, phần vượt
trội của giá bán sản phẩm dịch vụ với chi phí tạo ra cung ứng sản phẩm dịch vụ đó.
Thu nhập là khoản thu được dưới mọi hình thức (tiền tệ, hàng hóa hay dịch vụ) mà một cá
nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia nhận được đều đặn trong từng thời kỳ nhất định (1
tháng, 1 năm). Theo đó, lợi nhuận thu nhập khác nhau về phạm vi áp dụng. về nguồn
gốc, về biểu hiện và tỉnh chất.
góc độ kinh tế học, lợi nhuận phần tài sản nhà đầu nhận được thêm từ
việc đầu tư của bản thân, sau khi đã trừ đi những chi phí liên quan, bảo gồm cả chi phí cơ
hội, là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các chi phí đầu tư, phát sinh cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân biệt lợi nhuận thông thường lợi nhuận
siêu ngạch (lợi nhuận vượt mức).
Ở góc độ kinh tế chính trị, lợi nhuận là hình thức biến tưởng của giá trị thặng dư, là
hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư.
Ở góc độ tài chính, lợi nhuận được xác định dựa trên lãi gộp, chỉ phí sản xuất kinh
doanh, kết quả các hoạt động khác và thuế phải nộp.
Trong kinh doanh du lịch, lợi nhuận được xác định khá đơn giản:
L = D – F – T
Trong đó: L: Lợi nhuận
D: Doanh thu
F: Chi phí
T: Thuế phải nộp
6
1.1.2 Đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch
Lợi nhuận trong kinh doanh du lịch được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy
theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận trong khách sạn
nguồn hình thành từ kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống kinh doanh dịch vụ bổ
sung. Lợi nhuận của một công ty lữ hành có nguồn từ kinh doanh tour trọn gói, hoa hồng
cho nhà cung ứng và bán các dịch vụ lẻ kèm theo. Lợi nhuận của một nhà hàng có nguồn
từ sản xuất kinh doanh sản phẩm tự chế và hàng chuyển bán.
Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp khác nhau tùy theo đặc điểm
loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. cấu lợi nhuận của khách sạn khác với
cấu lợi nhuận của công ty lữ hành. Tỷ trọng lợi nhuận của từng lĩnh vực kinh doanh trong
tổng lợi nhuận có sự khác biệt. Thông thường, doanh nghiệp càng kinh doanh các dịch vụ
thuần túy thì lợi nhuận càng lớn.
Bản chất của lợi nhuận xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Lợi nhuận
nguồn gốc, bản chất từ quá trình sản xuất, do sự kết hợp các nhân tố sản xuất tạo giá trị
mới tăng thêm. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh sản phẩm tự chế thể hiện rất đặc điểm
này. Lợi nhuận có nguồn gốc, bản chất từ quá trình sản xuất nhưng do các ngành sản xuất
khác tạo ra. Doanh nghiệp du lịch kinh doanh hàng chuyển bán được hưởng lợi nhuận này
do kinh doanh sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất khác.
1.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận là một thước đo quan trọng về hiệu quả hoạt động của một doanh
nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả khả
năng tạo ra giá trị cho các cổ đông. Doanh nghiệp thường quan tâm đến chỉ số tỷ suất lợi
nhuận bởi thể xác định tình hình sinh lợi thực tế của công ty biết được lãi ròng
của các cổ đông trong doanh nghiệp đó.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ % so sánh giữa tổng mức lợi nhuận và tổng doanh thu đạt
được trong một thời kỳ nhất định.
Công thức xác định:
𝐿=
L
D
x 100
Trong đó: ′ : Tỷ suất lợi nhuận. 𝐿
L: Tổng mức lợi nhuận.
D: Tổng mức doanh thu đạt được trong thời kỳ đó.
7
Tỷ suất lợi nhuận chỉ tiêu tương đối phản ánh chất lượng hiệu quả của hoạt
động kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng tốt. Vì
tỷ suất lợi nhuận chỉ tiêu tương đối nên thể dùng để so nh hiệu quả kinh doanh
giữa các doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định hoặc giữa các thời kỳ của cùng một
doanh nghiệp.
Giữa lợi nhuận tỷ suất lợi nhuận thể nhiều mối quan hệ, dụ như lợi
nhuận tăng tỷ suất lợi nhuận tăng, lợi nhuận tăng tỷ suất lợi nhuận giảm, lợi nhuận
giảm và tỷ suất lợi nhuận cũng giảm,... Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cả lợi
nhuận tỷ suất lợi nhuận, song, theo xu hướng thì lợi nhuận tăng tỷ suất lợi nhuận
giảm.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận âm hay dương chưa thực sự thể thể hiện hiệu quả
của doanh nghiệp. Để biết được mức độ năng suất làm việc của doanh nghiệp, nhà
quản trị cần cái nhìn tổng quát toàn ngành, so sánh tỷ số tỷ suất lợi nhuận của doanh
nghiệp trên tổng số bình quân toàn ngành.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh
1.3.1 Nhân tố khách quan
Chính sách, pháp luật của Nhà nước: c chính sách, pháp luật của Nhà nước
ảnh hưởng khác nhau đến lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua một số chính sách về
thuế, vốn,...Chính sách về thuế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh
nghiệp do thuế ảnh hưởng đến chi phí đầu giá cả đầu ra, từ đó gây ảnh hưởng lên
tổng chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.
Giá cả: Giá cả đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp. Giá c
đầu vào có xu hướng tăng làm doanh thu tăng, từ đó tăng lợi nhuận và ngược lại. Giá phí
đầu vào cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp khi tác động đến chi phí kinh
doanh. Giá phí đầu vào tăng sẽ gây ra việc tăng lên của tổng chi phí và làm cho lợi nhuận
giảm xuống và ngược lại.
Sự ổn định của tiền tệ: Tùy thuộc vào mức độ ổn định khác nhau sẽ tác động khác
nhau đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp: Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp càng
thuận tiện càng giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, ng cao sự cạnh tranh trên thị
trường. Từ đó, giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, tác động tích cực đến lợi nhuận
kinh doanh.
8
Các nhân tố khác như tính thời vụ, các yếu tố về dịch bệnh, thiên tai cũng ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Tính thời vụ cao hay thấp đều ảnh hưởng đến lợi nhuận. Tính thời
vụ càng cao, đón khách càng đông, lợi nhuận trong giai đoạn đó có xu hướng tăng lên.
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Quy cấu kinh doanh: Quy tác động trực tiếp đến doanh thu, quy
kinh doanh càng xu hướng mở rộng khiến doanh thu của doanh nghiệp xu hướng
tăng lên ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. cấu kinh doanh khác nhau
ảnh hưởng khác nhau đến tỷ suất lợi nhuận kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh: ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, chi phí sản xuất
tăng lên làm cho lợi nhuận giảm xuống và ngược lại.
Trình độ tổ chức quản lý: tác động đến chi phí doanh thu của doanh nghiệp.
Từ đó, ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận. Trình độ tổ chức quản tốt giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí, biết cách sử dụng tốt các nguồn lực trong tổ chức, giúp
doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
Chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh tác động đến kết quả đầu ra của
doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận. Chiến lược kinh doanh càng đúng hướng,
doanh thu và lợi nhuận sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.
Uy tín của doanh nghiệp: Là một trong những yếu tố tác động đến vị thế, khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua đó, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Một
doanh nghiệp có uy tín càng cao thì lượng khách đến với doanh nghiệp đó càng nhiều. Từ
đó, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
Các nhân tố khác như sự khác biệt hóa của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm
cùng tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mỗi một sản phẩm sẽ phải trải qua một
vòng đời, trong vòng đời đó những giai đoạn khác nhau của sản phẩm, thông thường
các giai đoạn đó lần lượt xâm nhập thị trường, phát triển, bão hòa, suy thoái. Tương
ứng với mỗi giai đoạn của sản phẩm sẽ có những mức lợi nhuận khác nhau.
Hiểu biết đượcc động của các nhân tố đưa ra biện pháp điều chỉnh giảm tác
động tiêu cực, phát huy tác động tích cực, thích ứng những biến động của môi trường
kinh doanh sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, đạt mục đích cuối
cùng của doanh nghiệp.
9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP HANOITOURIST
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
- Tên đơn vị: Công ty Lữ hành Hanoitourist.
- Công ty hoạt động theo hình công ty mẹ - công ty con trực thuộc Tổng công
ty Du lịch Hà Nội.
- Năm thành lập: 25/8/2005
- Người đại diện pháp luật: Hồng Thái Giám đốc Công ty Lữ hành
Hanoitourist
- Số GPKD Lữ hành quốc tế & nội địa: 01-442/2019/TCDL - GP LHQT
- Mã số thuế: 0100107500-021
- Trụ sở chính: 18 Lý Thường Kiệt, Phan Chu Trinh, Hà Nội, Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Giai đoạn mới thành lập (1963 - 1976):
Giai đoạn này nước ta trong tình trạng chiến tranh, kinh tế kém phát triển,
ngành du lịch tiềm năng nhưng chưa được khai thác. Ngày 25/3/1963 Công ty Du lịch
Nội - Hanoitourist (tiền thân của Tổng công ty Du Lịch Nội) được thành lập,
một đơn vị trực thuộc Công ty Du Lịch Việt Nam, đặt dưới sự quản của bộ ngoại
thương.
- Giai đoạn từ năm 1976 – 1993:
+ Hanoitourist được Tổng cục Du lịch giao nhiệm vụ quản lý thêm khách sạn Hoà
Bình, khách sạn Thống Nhất, khách sạn Hữu Nghị và khách sạn Bông Sen.
+ Năm 1993 Công ty đã đón đựoc 87.000 lượt khách, trong đó 44.000 lượt khách
quốc tế, 43.000 lượt khách nội địa.
+ Năm 1990, ng cấp cửa hàng Bờ Hồ thành khách sạn Metropole, nâng cấp
khách sạn Thống Nhất thành khách sạn 5 sao.
+ Năm 2001, doanh thu của khách sạn đạt 125.900 triệu đồng, nộp cho ngân sách
nhà nước 13.950 triệu đồng.
10
+ Đến năm 1993, công ty đã thành viên chính thức của Hiệp hội Du lịch Nhật
Bản (JATA), hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA), hiệp hội du lịch các nước Châu Á
(PATA), đặt quan hệ với 55 hãng lữ hành tại 20 quốc gia trên thế giới.
- Giai đoạn từ năm 1994 - 2005:
+ Năm 1998 Công ty Du lịch Nội thành lập Trung tâm du lịch Nội chuyên
kinh doanh lữ hành.
+ Năm 2004, Tổng công ty Du lịchNội (Hanoitourist Corporation) được thành
lập theo Quyết định ngày 01/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định ngày
12/7/2004 của UBND Thành phố Nội. Tổng công ty hoạt động quản theo
hình Công ty mẹ - Công ty con, trong đó Công ty du lịch Nội (Hanoitourist) Công
ty mẹ một số công ty du lịch trên địa bàn Thủ đô công ty thành viên trực thuộc.
Công ty Du lịch Hà Nội - Công ty mẹ - (tiền thân Chi nhánh của Công ty Du lịch Việt
Nam) được thành lập năm 1963. Đến ngày 13/7/2010, UBND Thành phố Nội đã
Quyết định số 3460/QĐ-UBND chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Du lịch Nội
thành Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên.
Tổng Công ty Du lịch Nội ngày nay đã trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, bao
gồm 34 đơn vị trực thuộc, công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty liên doanh liên kết
với trong và ngoài nước, có gần 6.000 cán bộ công nhân viên. Các lĩnh vực hoạt động chủ
yếu của Tổng công ty bao gồm: Lữ hành, Khách sạn, Văn phòng cho thuê, Vui chơi giải
trí và Thương mại.
+ 25/08/2005 Công ty lữ hành Hanoitourist được thành lập công ty con của
Tổng công ty Du lịch Hà Nội.
- Đến nay:
Tổng công ty Du lịch Nội ngày nay đã trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, bao
gồm gần 40 đơn vị trực thuộc, công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty liên doanh
liên kết với trong và ngoài nước, có gần 6.000 cán bộ công nhân viên.
Trong nhiều năm qua, Tổng công ty Du lịch Nội luôn được đánh giá một
trong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực kinh doanh du lịch khách sạn.
thành viên của nhiều hiệp hội tổ chức du lịch trong nước cũng như quốc tế: PATA,
VITA, ASTA, JATA, USTOA...cùng mạng lưới hàng trăm đối tác trong ngoài nước.
Tổng công ty Du lịch Nội đã đạt rất nhiều giải thưởng uy tín như Top 10 công ty du
lịch, lữ hành uy tín năm 2017 do tổ chức Vietnam Report và Báo Vietnam Net bình chọn
và trao giải, liên tiếp đạt giải thưởng đơn vị có gian hàng quy mô, ấn tượng và đơn vị bán
hàng hiệu quả nhất tại Hội chợ Du lịch Quốc tế Việt Nam trong suốt 6 năm qua.
11
Tổng công ty du lịch Hà Nội đã trở thành doanh nghiệp thương hiệu lớn mạnh,
hoạt động đa ngành nghề, đa sở hữu, sức cạnh tranh cao hội nhập kinh tế quốc tế.
Vị thế, uy tín, chất lượng, hiệu quả thương hiệu của Hanoitourist ngày càng được
khẳng định tại thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh lữ hành
Hanoitourist thực hiện chuyên nghiệp các lĩnh vực kinh doanh lữ hành nội địa
quốc tế đưa du khách Việt Nam đi du lịch nội địa khách Việt Nam đi du lịch nước
ngoài (Outbound), tổ chức các chương trình đón tiếp kháchng, đối tác nước ngoài của
quý khách khi đến với Việt Nam (Inbound). Bên cạnh đó Hanoitourist còn xây dựng các
chương trình du lịch MICE, hội nghị khách hàng, hội thảo nhằm nâng cao tính cạnh tranh
với các hãng lữ hành khác trong nước.
- Dịch vụ tour du lịch nội địa: Tư vấn và bán các sản phẩm du lịch trọn gói hay các
dịch vụ đơn lẻ tới khách du lịch nhu cầu du lịch trong nước. Tổ chức các hoạt động
liên kết và hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như lưu trú, vận chuyển, ăn uống
ở các vùng du lịch và tất cả các điểm du lịch trong cả nước nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của khách hàng.
- Dịch vụ tour du lịch nước ngoài (outbound): vấn bán các chương trình du
lịch outbound các sản phẩm đơn lẻ như đặt phòng khách sạn, vé máy bay, làm thủ tục
visa, giấy thông hành cho khách du lịch Việt Nam người nước ngoài đangtrú, làm
việc tại Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài. Tổ chức các hoạt động hợp tác, liên kết với các
nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài để đem lại cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất
với mức giá hấp dẫn nhất.
- Dịch vụ tour du lịch cho du khách quốc tế (inbound): Tổ chức các hoạt động liên
kết hợp tác với các hãng lữ hành nước ngoài, với cách công ty lữ hành nhận khách
cung cấp các chương trình du lịch lữ hành trọn gói từ khách hàng của công ty lữ hành gửi
khách. Liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ để phục vụ nhu cầu khách hàng. Tăng
cường các hoạt động marketing, quảng cáo thương hiệu và các chính sách khuyến mãi tới
các công ty gửi khách nhằm mở rộng mối quan hệ với đối tác, tăng khả năng cạnh tranh.
2.2. Thực trạng lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist
Ngày 31/01/2024, Tổng công ty Du lịch Nội (Hanoitourist) đã tổ chức thành
công Hội nghị tổng kết công tác năm 2023 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2024.
Theo báo cáo, năm 2023, công ty mẹ - Tổng công ty đạt doanh thu ước thực hiện
khoảng 840 tỷ đồng, đạt 120% kế hoạch năm tăng 34% so với năm 2022. Lợi nhuận
12
trước thuế đạt khoảng 230 tỷ đồng, tăng gần 54% so với năm 2022. Nộp ngân sách ước
thực hiện khoảng 246 tỷ đồng, đạt 128% kế hoạch năm tăng 60,6% so với năm 2022.
Qua o cáo tài chính, Hanoitourist đã ghi nhận doanh thu vượt kế hoạch với sự tăng
trưởng mạnh mẽ trong lợi nhuận trước thuế (tăng 54%) s tiền nộp ngân sách (tăng
60,6%), vốn nhà nước được bảo toàn, khẳng định vị trí, uy tín, chất lượng của thương
hiệu Hanoitourist. Điều này cho thấy hiệu quả trong quản chi phí khai thác các
nguồn lực kinh doanh của Hanoitourist, đồng thời là dấu hiệu tốt về khả năng tài chính
cam kết đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Kết quả này đạt được trong bối cảnh thuận lợi và khó khăn đan xen của nền kinh tế
cũng như ngành du lịch trong nước và toàn cầu. Những thuận lợi như: sự phục hồi sau đại
dịch COVID-19, các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan Indonesia đã mở cửa trở lại
hoàn toàn với du khách quốc tế, thu hút lượng lớn khách du lịch quay trở lại sau thời gian
dài bị gián đoạn bởi đại dịch. Việt Nam được đánh giá cao nhờ kiểm soát dịch bệnh hiệu
quả, thu hút nhiều du khách quốc tế. Trong năm 2023, lượng khách quốc tế đến Việt Nam
tăng đột biến nhờ việc mở lại các đường bay quốc tế gỡ bỏ các biện pháp hạn chế.
Theo Tổng cục Du lịch, năm 2023, tổng lượng khách quốc tế đạt 12,6 triệu lượt, gấp gần
3,5 lần so với năm 2022, vượt 57% mục tiêu ban đầu (8 triệu lượt) đạt mục tiêu sau
điều chỉnh (12-13 triệu lượt). Hàn Quốc tiếp tục thị trường gửi khách lớn nhất trong
năm 2023 với gần 3,6 triệu lượt (chiếm 28% tổng lượng khách). Thị trường Trung Quốc
đạt 1,7 triệu lượt, xếp vị trí thứ 2. Tổng 2 thị trường Hàn Quốc Trung Quốc chiếm
42% lượng khách quốc tế đến Việt Nam. Đứng vị trí thứ 3 Đài Loan với 851 nghìn
lượt. Mỹ xếp thứ 4 với 717 nghìn lượt. Nhật Bản đứng vị trí thứ 5 với 590 nghìn lượt. Bên
cạnh đó, chính sách hỗ trợ của nhà nước, chính phủ Việt Nam đưa ra các gói hỗ trợ doanh
nghiệp du lịch như giảm thuế VAT, gia hạn thời gian nộp thuế, khuyến khích các
chương trình kích cầu du lịch nội địa. Các tỉnh thành như Quảng Ninh Đà Nẵng đã tổ
chức các sự kiện văn hóa lớn, kích cầu du lịch và thu hút nhiều du khách trong nước như
“Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng (DIFF)”. Sự kiện này không chỉ giúp quảng thành
phố Đà Nẵng mà còn thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ khách sạn, nhà hàng, và các dịch
vụ khác. Chuyển đổi số, các nền tảng đặt trực tuyến như Traveloka Agoda đã triển
khai nhiều chiến dịch giảm giá mạnh, giúp du khách dễ dàng tiếp cận các dịch vụ lưu trú
và vé máy bay giá rẻ.
13
Bên cạnh những thuận lợi, những khó khăn gặp phải như: xung đột chính trị, cuộc
chiến Nga Ukraine đã làm giảm lượng khách du lịch Nga đến Việt Nam. Ngoài ra, giá
dầu tăng do xung đột này cũng làm tăng chi phí vận tải, gây áp lực lên giá vé máy bay và
tour du lịch. Biến đổi khí hậu, những sự kiện thiên tai như bão lụt hoặc nắng nóng cực
đoan tại các điểm du lịch nổi tiếng như Hội An, Huế, Quảng Ninh, Hà Nội... hay các khu
vực miền Trung, Việt Nam gây gián đoạn cho ngành du lịch. Nội đang phải đối mặt
với nắng nóng gay gắt vào mùa hè, cùng với tình trạng ô nhiễm không khí tăng cao.
Đứng trước hội thách thức, các doanh nghiệp cần tận dụng các hội từ sự
phục hồi, đổi mới công nghệ, chính sách hỗ trợ, đồng thời phải sẵn sàng đối mặt với
những thách thức liên quan đến bất ổn địa chính trị, và các vấn đề môi trường.
Năm 2023, năm kết công tác giữa nhiệm kỳ đại hội đảng nhiệm kỳ 2020-2025,
tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường. Tuy nhiên, các đơn
vị thuộc Tổng công ty Du lịch Nội đã phát huy tốt tinh thần đoàn kết, trách nhiệm,
khắc phục khó khăn, chủ động tập trung triển khai tốt các nhiệm vụ trọng tâm. Cụ thể, các
đơn vị đã cố gắng trong tổ chức hoạt động kinh doanh và đạt được kết quả khả quan, hoàn
thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao. Công tác kinh doanh, quảng bá, đầu sở
vật chất, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đều được các đơn vị quan tâm thực hiện hiệu
quả.
Thực trạng lợi nhuận của Hanoitourist trong năm 2023 cho thấy một sự tăng
trưởng ấn tượng. Mặc vậy, công ty cần tiếp tục duy trì chiến lược phát triển bền vững
để đảm bảo lợi nhuận ổn định trong những năm tiếp theo.
2.3. Đánh giá chung về lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist
STT Các chỉ tiêu ĐV
T
Năm
2022
Năm
2023
So sánh
2022 với 2023
+/- %
1 Tổng doanh thu T 626.900 840.000 +213.100 134
2 Tổng chi phí T 325.490 364.390 +38.900 111.95
3 VAT T 153.180 246.000 +92.820 160.6
4 Lợi nhuận trước thuế T 148.230 229.610 +81.330 154.9
Tỷ suất lợi nhuận trước % 23.64 27.33 (+3.69) -
14
thuế
5Thuế thu nhập doanh
nghiệp T 29.650 45.900 +16.250 154.81
6
Lợi nhuận sau thuế T 118.580 183.710 +65.130 154.92
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế % 18.92 21.87 (+2.95) -
Đánh giá tình hình lợi nhuận sau 2 năm kinh doanh của Hanoitourist rất tốt. Cụ
thể như sau:
Tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 của doanh nghiệp tăng 213.100 triệu
đồng, tương ứng với 34%. Về tổng chi phí của năm 2023 so với năm 2022 của doanh
nghiệp tăng 38.900 triệu đồng tương ứng với tăng 12%. Về thuế giá trị gia tăng, thuế năm
2023 so với năm 2022 tăng 92.820 triệu đồng tương ứng với 60,6%. So sánh tốc độ tăng
trưởng của tổng doanh thu thuế giá trị gia tăng ta thấy chai đều tăng, nhưng tốc độ
tăng của tổng doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của thuế VAT, nên tỷ lệ thuế tăng 0,04%.
Lợi nhuận trước thuế lợi nhuận sau thuế năm 2023 so với năm 2022 tăng lần lượt
81.330 triệu đồng 65.130 triệu đồng tương ứng với tăng 54,9%. So sánh tốc độ tăng
trưởng của lợi nhuận trước thuế và tổng doanh thu ta thấy cả lợi nhuận trước thuế và tổng
doanh thu đều tăng, nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế lớn hơn tốc độ tăng của
tổng doanh thu, suy ra tỷ suất lợi nhuận trước thuế của năm 2023 so với năm 2022 tăng
3.69%. So sánh tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế và tổng doanh thu, ta thấy cả lợi
nhuận sau thuếtổng doanh thu đều tăng, nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn
hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu, suy ra tỷ suất lợi nhuận sau thuế của năm 2023 so với
năm 2022 tăng 2.95%.
Như vậy, tình hình lợi nhuận sau hai năm của Hanoitourist là tốt vì tổng doanh thu
tăng, tổng chi phí tăng, nhưng tốc độ tăng của tổng doanh thu lớn n tốc độ tăng của
tổng chi phí. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng với tốc độ tăng đều lớn
hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu. Do vậy, trong thời gian tới, doanh nghiệp sẽ phải tiếp
tục mở rộng quy mô kinh doanh, để có thể tăng mạnh tổng doanh thu. Đồng thời cần phải
tiết kiệm chi phí bởi tốc độ tăng của tổng chi phí đang khá cao (12%) so với tốc độ tăng
của tổng doanh thu (34%). Cần phải cắt giảm những chi phí không cần thiết để nâng cao
lợi nhuận kinh doanh.
15
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN
CỦA HANOITOURIST
3.1 Đề xuất biện pháp đối với doanh nghiệp
3.1.1 Đề xuất các biện pháp về giá
Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty
Chiến lược kinh doanh chính kim chỉ nam cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Do đó, hoàn thiện chiến lược kinh doanh được coi nội dung công việc ý nghĩa
cùng quan trọng cho sự phát triển của Hanoitourist. Hanoitourist cần triển khai chiến lược
kinh doanh phải xây dựng theo quy trình khoa học, thể hiện tính linh hoạt cao vận
dụng chiến lược phản ứng nhanh để cạnh tranh
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường thu hút khách hàng
Người phụ trách mảng Kinh doanh phải tìm hiểu xem đặc điểm của nguồn khách
này gì, khả năng chi trả du lịch mức độ nào, mong muốn của họ về sản phẩm của
doanh nghiệp, sản phẩm nào của doanh nghiệp phù hợp với tập khách này. Tất cả các
nhiệm vụ trên đòi hỏi phải được lên kế hoạch một cách chi tiết, các bước làm càng chuẩn
xác thì càng tiết kiêm chi phí, thời gian và nguồn nhân lực.
Phát triển gói đa dạng
Doanh nghiệp nên nghiên cứu phát triển các gói sản phẩm du lịch đa dạng để
phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Điều này bao gồm các gói nghỉ dưỡng,
khám phá văn hóa, tour sinh thái... Việc tạo ra các gói sản phẩm hấp dẫn, phù hợp với nhu
cầu và khả năng chi trả của khách hàng sẽ giúp tăng trưởng doanh thu và tạo ra sự thu hút
hơn cho doanh nghiệp.Các gói dịch vụ trọn gói bao gồm máy bay, khách sạn, tour
du lịch là một cách hiệu quả để tăng lợi nhuận. Khách hàng thường cảm thấy hài lòng hơn
khi được cung cấp các dịch vụ đồng bộ tiện lợi. Bằng cách quản chi phí tốt hơn,
doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận từ việc bán chéo các dịch vụ bổ sung.
Chương trình khách hàng thân thiết và các chương trình khuyến mãi
Việc tạo ra các chương trình ưu đãi cho khách hàng quay lại như điểm thưởng hay
giảm giá cho lần đặt tiếp theo sẽ khuyến khích khách hàng tái sử dụng dịch vụ. Điều này
giúp doanh nghiệp ng doanh thu từ khách hàng hiện tại, đồng thời giảm chi phí
marketing để tìm kiếm khách hàng mới. Tổ chức các chương trình khuyến mãi giảm
giá trong các dịp lễ hoặc thời điểm du lịch thấp sẽ tạo động lực cho khách hàng quyết
16
định nhanh chóng. Những chương trình này không chỉ giúp thu hút khách hàng còn
tăng cường nhận diện thương hiệu.
Tăng cường dịch vụ giá trị gia tăng
Cung cấp các dịch vụ bổ sung như tour địa phương, trải nghiệm ẩm thực hoặc hoạt
động giải trí sẽ tạo thêm giá trị cho gói dịch vụ. Khi khách hàng cảm thấy họ nhận được
nhiều hơn so với mức giá phải trả, khả năng họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn sẽ tăng lên.
Chiến lược định giá tâm lý
Sử dụng các mức giá tâm lý, dụ như 999.000 VNĐ thay 1.000.000 VNĐ,
thể tạo ra sự hấp dẫn kích thích quyết định mua hàng của khách. Phương pháp này
không chỉ đơn giản hóa quyết định của khách hàng còn giúp doanh nghiệp gia tăng
doanh thu.
Phân khúc thị trường
Định danh phục vụ các phân khúc thị trường khác nhau với mức giá phù hợp
một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận. Doanh nghiệp thể tối ưu hóa
doanh thu bằng cách nhắm đến các nhóm khách hàng cụ thể, từ khách cao cấp đến khách
tìm kiếm giá rẻ, tạo ra nhiều lựa chọn cho từng đối tượng.Việc tận dụng công nghệ và dữ
liệu để điều chỉnh giá theo nhu cầu thực tế sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lượng khách
trong các thời điểm khác nhau. Chiến lược này giúp tăng cường lợi nhuận trong thời gian
cao điểm và duy trì lượng khách trong thời gian thấp điểm.
Cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ
Đầu vào đào tạo nhân viên ng cao chất lượng dịch vụ sẽ mang lại trải
nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Sự hài lòng của khách ng sẽ thúc đẩy họ giới thiệu
dịch vụ cho người khác, từ đó tạo ra doanh thu bổ sung từ các khách hàng mới.
Cải tiến cơ sở hạ tầng và dịch vụ khách hàng không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm
của khách còn tạo ra giá trị thương hiệu vững mạnh. Khi khách hàng nhận thấy chất
lượng dịch vụ vượt trội, họ sẽ sẵn sàng chi trả cao hơn.
3.1.2 Đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn đối với bệnh dịch ngày nay
Đổi mới sản phẩm dịch vụ
Hanoitourist cần phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp với tình hình mới,
chẳng hạn như tour du lịch ngắn ngày, tour tự lái hoặc các gói dịch vụ kết hợp công nghệ
để tạo sự an toàn và thuận tiện cho khách hàng.
Chuyển đổi sang kênh bán hàng trực tuyến
17
Tăng cường bán hàng qua các nền tảng trực tuyến, từ trang web của doanh nghiệp
đến các ứng dụng du lịch. Đảm bảo quy trình đặt chỗ thanh toán an toàn dễ
dàng.Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian .
Tăng cường truyền thông và marketing
Sử dụng các kênh truyền thông hội marketing trực tuyến để cập nhật thông
tin mới nhất về dịch vụ, chính sách an toàn và các chương trình khuyến mãi. Tạo nội dung
hấp dẫn để thu hút sự chú ý của khách hàng.
Khai thác thị trường địa phương
Tập trung vào khách hàng nội địa bằng cách phát triển các tour du lịch trong nước.
Đây là cơ hội để thu hút khách hàng khi du lịch quốc tế gặp nhiều khó khăn.Bằng cách áp
dụng những biện pháp này, Hanoitourist thể vượt qua khó khăn do dịch bệnh phát
triển bền vững trong tương lai.
Phát triển đội ngũ chăm sóc khách hàng
Đầu vào đào tạo nhân viên về các kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng
quản khủng hoảng. Nhân viên thể trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp khách
hàng, giúp giải quyết các thắc mắc và lo lắng.
3.1.3 Biện pháp về chiến lược tiếp cận
Sử dụng mạng hội giúp doanh nghiệp du lịch mở rộng mạnh mẽ phạm vi tiếp
cận khách hàng. Các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok YouTube cho phép
doanh nghiệp dễ dàng chia sẻ hình ảnh, video về điểm đến, các chương trình khuyến mãi
gói dịch vụ du lịch hấp dẫn. Điều này không chỉ xây dựng thương hiệu còn tăng
cường tương tác trực tiếp với khách hàng, giúp giải đáp thắc mắc chia sẻ trải nghiệm
thực tế từ những du khách đã sử dụng dịch vụ.
Hiệu quả tiếp cận thông qua mạng hội rất cao, nhờ quảng cáo nhắm đến đối
tượng mục tiêu theo độ tuổi, sở thích vị trí địa lý. Các nền tảng như Instagram hay
TikTok giúp truyền tải nội dung sống động, trong khi livestream trên Facebook hay
YouTube tạo cơ hội tương tác thời gian thực. Mạng xã hội cũng tận dụng hiệu ứng lan tỏa
từ nội dung do người dùng tạo ra, khuyến khích người khác trải nghiệm dịch vụ, giúp
doanh nghiệp du lịch tối ưu hóa chi phí và tăng tỷ lệ chuyển đổi.
Để quảng thương hiệu mạnh mẽ hơn, Hanoitourist cần tiếp tục duy trì sự hiện
diện tại các hội chợ lớn trong ngoài nước, tận dụng hội này để mở rộng mạng lưới
đối tác. Việc duy trì mối quan hệ với các đối tác cũ, đồng thời tìm kiếm đối tác mới là yếu
tố quan trọng giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường. Công ty cũng
18
cần tập trung hoàn thiện website một cách chuyên nghiệp hơn, nhằm tối ưu hóa hình thức
giới thiệu bán sản phẩm du lịch trực tuyến, mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách
hàng.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ, việc phân bổ các khu vực kinh doanh cho nhân
viên sẽ giúp họ chăm sóc khách hàng tận tình và hiệu quả hơn. Ngoài ra, Hanoitourist
thể tận dụng các phương tiện truyền thông như gửi fax, thư ngỏ, thiệp chúc mừng, email
quà tặng trong những ngày đặc biệt để giữ gìn mối quan hệ với khách hàng thân thiết
và doanh nghiệp đối tác. Điều này không chỉ giúp củng cố mối quan hệ hiện tại mà còn là
cơ hội tốt để giới thiệu thêm các sản phẩm du lịch mới của công ty.
Cuối cùng, công ty nên phát huy vai trò của các đại văn phòng đại diện,
đây những trung gian quan trọng giúp thu hút khách hàng mới. Với vai trò này, đại
văn phòng đại diện sẽ đóng góp tích cực vào việc gia tăng lợi nhuận mở rộng thị
phần cho Hanoitourist, đồng thời tăng cường sự hiện diện của thương hiệu trên thị trường
du lịch.
3.2. Biện pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước
Bên cạnh những đề xuất những biện pháp đối với doanh nghiệp, để Hanoitourist
nói riêng các doanh nghiệp du lịch nói chung hội phục hồi phát triển hơn
trong tương lai thì các quan ban ngành cũng như Nhà nước, Chính phủ cũng cần
những chính sách tạo điều kiện cho thị trường này phát triển. Cụ thể:
Sau đại dịch COVID-19, Việt Nam đã thực hiện hàng loạt chính sách nhằm khôi
phục thúc đẩy ngành du lịch quốc tế, trong đó đặc biệt việc mở rộng chính sách
miễn thị thực triển khai visa điện tử (e-visa). Trước đại dịch, Việt Nam chỉ miễn visa
cho khoảng 13 quốc gia, nhưng sau đại dịch, con số này đã tăng lên 24 quốc gia. Chính
sách visa điện tử, hiện áp dụng cho hơn 80 quốc gia vùng lãnh thổ, đã giúp du khách
quốc tế dễ dàng tiếp cận Việt Nam hơn. Nhờ những thay đổi này, lượng khách quốc tế
đến Việt Nam đã phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn khủng hoảng. Năm 2022, Việt Nam chỉ
đón khoảng 3,5 triệu lượt khách quốc tế do ảnh hưởng từ đại dịch, nhưng con số này đã
tăng lên khoảng 8 triệu lượt khách dự kiến trong năm 2023. Các thị trường trọng điểm bao
gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ các quốc gia ASEAN, đóng góp vào sự gia tăng đáng
kể này, cho thấy các chính sách nới lỏng visa đã phát huy hiệu quả
Cùng với sự gia tăng lượng khách quốc tế đến Việt Nam, ngành du lịch Việt Nam
cũng chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ của lượng khách nội địa du khách Việt Nam đi
du lịch nước ngoài. Trước đại dịch, năm 2019, lượng khách Việt Nam ra nước ngoài đạt
khoảng 10 triệu lượt, nhưng con số này đã giảm mạnh xuống còn 1,3 triệu lượt trong năm
2020 do các hạn chế di chuyển toàn cầu. Tuy nhiên, trong năm 2023, dự kiến lượng khách
19

Preview text:

0
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ DU LỊCH
ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP DU LỊCH HANOITOURIST NHÓM : 3 LỚP HP : 241_TEMG3411_02
GIẢNG VIÊN : NGUYỄN THỊ THANH NGA HÀ NỘI – 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................ii
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1.............................................................................................................iii
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2.............................................................................................................iv
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ...........................................................................................................v
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................................................1
1.1. Lợi nhuận và các đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch........................................................1
1.1.1 Một số quan điểm về lợi nhuận...........................................................................................................1
1.1.2 Đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch.........................................................................................2
1.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh............................................................................................................2
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh..........................................................................3
1.3.1 Nhân tố khách quan..........................................................................................................................3
1.3.2 Nhân tố chủ quan................................................................................................................................4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
HANOITOURIST......................................................................................................................................5
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp................................................................................................................5
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................................................5
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh lữ hành........................................................................................................7
2.2. Thực trạng lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist........................................................................7
2.3. Đánh giá chung về lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist............................................................9
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA HANOITOURIST..........11
3.1 Đề xuất biện pháp đối với doanh nghiệp..........................................................................................11
3.1.1 Đề xuất các biện pháp về giá.............................................................................................................11
3.1.2 Đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn đối với bệnh dịch ngày nay..........................................12
3.1.3 Biện pháp về chiến lược tiếp cận.......................................................................................................13
3.2. Biện pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước................................................................................14
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................17 1 LỜI MỞ ĐẦU
Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh. Là
một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, nó
là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi doanh
nghiệp. Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề
được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhất là những năm gần đây khi nước ta
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành bất cứ một hoạt động kinh doanh nào,
người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từ hoạt động đó. Bởi
dưới tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển phải lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu hàng đầu. Nâng cao uy
tín và thế lực của mình trên thương trường cũng như không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội. Biết được tầm quan trọng của lợi nhuận, song làm thế nào để mang
lại lợi nhuận và lợi nhuận cao lại là một bài toán khó.
Do vậy, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển và cạnh tranh
khốc liệt, các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là các công ty lớn như Hanoitourist phải đối
mặt với việc duy trì và gia tăng lợi ích. Sự thay đổi của thị trường, nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng, cùng với những thay đổi trong công nghệ và môi trường kinh
doanh, đặt ra yêu cầu về thiết bị tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tìm kiếm giải pháp
sáng tạo để nâng cao lợi nhuận. Đề tài “Đề xuất các biện pháp nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp du lịch Hanoitourist” nhằm mục đích phân tích thực trạng hoạt động kinh
doanh của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi để giúp Hanoitourist
không chỉ tăng trưởng ổn định mà còn nâng cao vị trí cạnh tranh trên thị trường du lịch trong và ngoài nước. 2
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
Học phần: Kinh tế du lịch
Mã lớp học phần: 241_TEMG3411_02
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: 10h – 10h45, ngày 09 tháng 09 năm 2024
Địa điểm: Cuộc họp trên Google Meeting – Hình thức: Online II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
Tổng số: 10/10 thành viên tham gia III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Tìm hiểu, phân tích nội dung đề tài thảo luận và lựa chọn công ty du lịch
Phân chia nhiệm vụ, phân công công việc và hạn nộp phần công việc cho từng thành viên. IV. TỔNG KẾT
Các thành viên tham gia họp đầy đủ và nắm rõ được nhiệm vụ cần làm. Nhóm trưởng Vinh Nguyễn Quang Vinh 3
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 10 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
Học phần: Kinh tế du lịch
Mã lớp học phần: 241_TEMG3411_02
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Nga
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: 8h10 - 9h, ngày 1 tháng 10 năm 2024
Địa điểm: V601, trường Đại học Thương mại – Hình thức: Offline II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
Tổng số: 10/10 thành viên tham gia III. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Lên nội dung, tìm báo cáo tài chính của công ty Hanoi Tourist
Phân chia nhiệm vụ, phân công công việc và hạn nộp phần cần phải sửa chữa thay thế,
tính bảng tỷ suất lợi nhuận IV. TỔNG KẾT
Các thành viên tham gia họp đầy đủ và nắm rõ được nhiệm vụ cần làm. Nhóm trưởng Vinh Nguyễn Quang Vinh 4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Nhiệm vụ Nhận xét Đánh giá 1 Nguyễn Quang Vinh (NT) 3.1.3 + 3.2 2 Hoàng Phương Thảo Thuyết trình + Mở đầu 3 Lê Hoàng Phúc Thuyết Trình + Kết luận 4 Phạm Khánh Linh Tổng hợp word + Kiểm tra 5 Nguyễn Thị Ngọc Dung Chương I 6 Nguyễn Thu Trà 2.1 7 Vũ Thị Uyên 2.2 8 Vũ Nguyệt Minh 2.3 9 Vũ Lâm Hải Linh 3.1.1 + 3.1.2 10 Nguyễn Thu Huyền Powerpoint 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lợi nhuận và các đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch
1.1.1 Một số quan điểm về lợi nhuận
Lợi nhuận là thước đo quan trọng nhất cho thành công trong kinh doanh. Lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng sẽ làm tăng lợi ích của các nhóm: Khách hàng, nhân viên,
nhà quản trị, các cổ đông và nhà đầu tư (chủ sở hữu). Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa
hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ảnh chất lượng và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo nghĩa chung lợi nhuận là thu nhập mặc nhiên của vốn đầu tư, là phần vượt
trội của giá bán sản phẩm dịch vụ với chi phí tạo ra và cung ứng sản phẩm dịch vụ đó.
Thu nhập là khoản thu được dưới mọi hình thức (tiền tệ, hàng hóa hay dịch vụ) mà một cá
nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia nhận được đều đặn trong từng thời kỳ nhất định (1
tháng, 1 năm). Theo đó, lợi nhuận và thu nhập khác nhau về phạm vi áp dụng. về nguồn
gốc, về biểu hiện và tỉnh chất.
Ở góc độ kinh tế học, lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được thêm từ
việc đầu tư của bản thân, sau khi đã trừ đi những chi phí liên quan, bảo gồm cả chi phí cơ
hội, là khoản chênh lệch giữa doanh thu và các chi phí đầu tư, phát sinh cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân biệt lợi nhuận thông thường và lợi nhuận
siêu ngạch (lợi nhuận vượt mức).
Ở góc độ kinh tế chính trị, lợi nhuận là hình thức biến tưởng của giá trị thặng dư, là
hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư.
Ở góc độ tài chính, lợi nhuận được xác định dựa trên lãi gộp, chỉ phí sản xuất kinh
doanh, kết quả các hoạt động khác và thuế phải nộp.
Trong kinh doanh du lịch, lợi nhuận được xác định khá đơn giản: L = D – F – T Trong đó: L: Lợi nhuận D: Doanh thu F: Chi phí T: Thuế phải nộp 6
1.1.2 Đặc điểm của lợi nhuận kinh doanh du lịch
Lợi nhuận trong kinh doanh du lịch được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy
theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận trong khách sạn có
nguồn hình thành từ kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và kinh doanh dịch vụ bổ
sung. Lợi nhuận của một công ty lữ hành có nguồn từ kinh doanh tour trọn gói, hoa hồng
cho nhà cung ứng và bán các dịch vụ lẻ kèm theo. Lợi nhuận của một nhà hàng có nguồn
từ sản xuất kinh doanh sản phẩm tự chế và hàng chuyển bán.
Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp khác nhau tùy theo đặc điểm
và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu lợi nhuận của khách sạn khác với cơ
cấu lợi nhuận của công ty lữ hành. Tỷ trọng lợi nhuận của từng lĩnh vực kinh doanh trong
tổng lợi nhuận có sự khác biệt. Thông thường, doanh nghiệp càng kinh doanh các dịch vụ
thuần túy thì lợi nhuận càng lớn.
Bản chất của lợi nhuận xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Lợi nhuận có
nguồn gốc, bản chất từ quá trình sản xuất, do sự kết hợp các nhân tố sản xuất tạo giá trị
mới tăng thêm. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh sản phẩm tự chế thể hiện rất rõ đặc điểm
này. Lợi nhuận có nguồn gốc, bản chất từ quá trình sản xuất nhưng do các ngành sản xuất
khác tạo ra. Doanh nghiệp du lịch kinh doanh hàng chuyển bán được hưởng lợi nhuận này
do kinh doanh sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất khác.
1.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận là một thước đo quan trọng về hiệu quả hoạt động của một doanh
nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả và có khả
năng tạo ra giá trị cho các cổ đông. Doanh nghiệp thường quan tâm đến chỉ số tỷ suất lợi
nhuận bởi nó có thể xác định tình hình sinh lợi thực tế của công ty và biết được lãi ròng
của các cổ đông trong doanh nghiệp đó.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ % so sánh giữa tổng mức lợi nhuận và tổng doanh thu đạt
được trong một thời kỳ nhất định. Công thức xác định: 𝐿 ′ = L Dx 100
Trong đó: 𝐿 ′ : Tỷ suất lợi nhuận.
L: Tổng mức lợi nhuận.
D: Tổng mức doanh thu đạt được trong thời kỳ đó. 7
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh chất lượng và hiệu quả của hoạt
động kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng tốt. Vì
tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối nên có thể dùng để so sánh hiệu quả kinh doanh
giữa các doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định hoặc giữa các thời kỳ của cùng một doanh nghiệp.
Giữa lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận có thể có nhiều mối quan hệ, ví dụ như lợi
nhuận tăng và tỷ suất lợi nhuận tăng, lợi nhuận tăng và tỷ suất lợi nhuận giảm, lợi nhuận
giảm và tỷ suất lợi nhuận cũng giảm,... Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cả lợi
nhuận và tỷ suất lợi nhuận, song, theo xu hướng thì lợi nhuận tăng và tỷ suất lợi nhuận giảm.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận âm hay dương chưa thực sự thể thể hiện rõ hiệu quả
của doanh nghiệp. Để biết được mức độ và năng suất làm việc của doanh nghiệp, nhà
quản trị cần có cái nhìn tổng quát toàn ngành, so sánh tỷ số tỷ suất lợi nhuận của doanh
nghiệp trên tổng số bình quân toàn ngành.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh 1.3.1 Nhân tố khách quan
Chính sách, pháp luật của Nhà nước: Các chính sách, pháp luật của Nhà nước có
ảnh hưởng khác nhau đến lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua một số chính sách về
thuế, vốn,...Chính sách về thuế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của doanh
nghiệp do thuế ảnh hưởng đến chi phí đầu và và giá cả đầu ra, từ đó gây ảnh hưởng lên
tổng chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.
Giá cả: Giá cả đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp. Giá cả
đầu vào có xu hướng tăng làm doanh thu tăng, từ đó tăng lợi nhuận và ngược lại. Giá phí
đầu vào cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp khi tác động đến chi phí kinh
doanh. Giá phí đầu vào tăng sẽ gây ra việc tăng lên của tổng chi phí và làm cho lợi nhuận
giảm xuống và ngược lại.
Sự ổn định của tiền tệ: Tùy thuộc vào mức độ ổn định khác nhau sẽ tác động khác
nhau đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp: Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp càng
thuận tiện càng giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng, nâng cao sự cạnh tranh trên thị
trường. Từ đó, giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, tác động tích cực đến lợi nhuận kinh doanh. 8
Các nhân tố khác như tính thời vụ, các yếu tố về dịch bệnh, thiên tai cũng ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Tính thời vụ cao hay thấp đều ảnh hưởng đến lợi nhuận. Tính thời
vụ càng cao, đón khách càng đông, lợi nhuận trong giai đoạn đó có xu hướng tăng lên. 1.3.2 Nhân tố chủ quan
Quy mô và cơ cấu kinh doanh: Quy mô tác động trực tiếp đến doanh thu, quy mô
kinh doanh càng có xu hướng mở rộng khiến doanh thu của doanh nghiệp có xu hướng
tăng lên và ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Cơ cấu kinh doanh khác nhau
ảnh hưởng khác nhau đến tỷ suất lợi nhuận kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh: ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, chi phí sản xuất
tăng lên làm cho lợi nhuận giảm xuống và ngược lại.
Trình độ tổ chức và quản lý: tác động đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.
Từ đó, ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận. Trình độ tổ chức và quản lý tốt giúp doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí, biết cách sử dụng tốt các nguồn lực trong tổ chức, giúp
doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
Chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh tác động đến kết quả đầu ra của
doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận. Chiến lược kinh doanh càng đúng hướng,
doanh thu và lợi nhuận sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại.
Uy tín của doanh nghiệp: Là một trong những yếu tố tác động đến vị thế, khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua đó, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Một
doanh nghiệp có uy tín càng cao thì lượng khách đến với doanh nghiệp đó càng nhiều. Từ
đó, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận.
Các nhân tố khác như sự khác biệt hóa của sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm
cùng tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Mỗi một sản phẩm sẽ phải trải qua một
vòng đời, trong vòng đời đó có những giai đoạn khác nhau của sản phẩm, thông thường
các giai đoạn đó lần lượt là xâm nhập thị trường, phát triển, bão hòa, suy thoái. Tương
ứng với mỗi giai đoạn của sản phẩm sẽ có những mức lợi nhuận khác nhau.
Hiểu biết được tác động của các nhân tố và đưa ra biện pháp điều chỉnh giảm tác
động tiêu cực, phát huy tác động tích cực, thích ứng những biến động của môi trường
kinh doanh vĩ mô sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, đạt mục đích cuối cùng của doanh nghiệp. 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP HANOITOURIST
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp
- Tên đơn vị: Công ty Lữ hành Hanoitourist.
- Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con trực thuộc Tổng công ty Du lịch Hà Nội. - Năm thành lập: 25/8/2005
- Người đại diện pháp luật: Lê Hồng Thái – Giám đốc Công ty Lữ hành Hanoitourist
- Số GPKD Lữ hành quốc tế & nội địa: 01-442/2019/TCDL - GP LHQT
- Mã số thuế: 0100107500-021
- Trụ sở chính: 18 Lý Thường Kiệt, Phan Chu Trinh, Hà Nội, Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Giai đoạn mới thành lập (1963 - 1976):
Giai đoạn này nước ta trong tình trạng có chiến tranh, kinh tế kém phát triển,
ngành du lịch có tiềm năng nhưng chưa được khai thác. Ngày 25/3/1963 Công ty Du lịch
Hà Nội - Hanoitourist (tiền thân của Tổng công ty Du Lịch Hà Nội) được thành lập, là
một đơn vị trực thuộc Công ty Du Lịch Việt Nam, đặt dưới sự quản lý của bộ ngoại thương.
- Giai đoạn từ năm 1976 – 1993:
+ Hanoitourist được Tổng cục Du lịch giao nhiệm vụ quản lý thêm khách sạn Hoà
Bình, khách sạn Thống Nhất, khách sạn Hữu Nghị và khách sạn Bông Sen.
+ Năm 1993 Công ty đã đón đựoc 87.000 lượt khách, trong đó 44.000 lượt khách
quốc tế, 43.000 lượt khách nội địa.
+ Năm 1990, nâng cấp cửa hàng Bờ Hồ thành khách sạn Metropole, nâng cấp
khách sạn Thống Nhất thành khách sạn 5 sao.
+ Năm 2001, doanh thu của khách sạn đạt 125.900 triệu đồng, nộp cho ngân sách
nhà nước 13.950 triệu đồng. 10
+ Đến năm 1993, công ty đã là thành viên chính thức của Hiệp hội Du lịch Nhật
Bản (JATA), hiệp hội du lịch Hoa Kỳ (ASTA), hiệp hội du lịch các nước Châu Á
(PATA), đặt quan hệ với 55 hãng lữ hành tại 20 quốc gia trên thế giới.
- Giai đoạn từ năm 1994 - 2005:
+ Năm 1998 Công ty Du lịch Hà Nội thành lập Trung tâm du lịch Hà Nội chuyên kinh doanh lữ hành.
+ Năm 2004, Tổng công ty Du lịch Hà Nội (Hanoitourist Corporation) được thành
lập theo Quyết định ngày 01/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định ngày
12/7/2004 của UBND Thành phố Hà Nội. Tổng công ty hoạt động và quản lý theo mô
hình Công ty mẹ - Công ty con, trong đó Công ty du lịch Hà Nội (Hanoitourist) là Công
ty mẹ và một số công ty du lịch trên địa bàn Thủ đô là công ty thành viên và trực thuộc.
Công ty Du lịch Hà Nội - Công ty mẹ - (tiền thân là Chi nhánh của Công ty Du lịch Việt
Nam) được thành lập năm 1963. Đến ngày 13/7/2010, UBND Thành phố Hà Nội đã ký
Quyết định số 3460/QĐ-UBND chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Du lịch Hà Nội
thành Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên.
Tổng Công ty Du lịch Hà Nội ngày nay đã trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, bao
gồm 34 đơn vị trực thuộc, công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty liên doanh liên kết
với trong và ngoài nước, có gần 6.000 cán bộ công nhân viên. Các lĩnh vực hoạt động chủ
yếu của Tổng công ty bao gồm: Lữ hành, Khách sạn, Văn phòng cho thuê, Vui chơi giải trí và Thương mại.
+ 25/08/2005 Công ty lữ hành Hanoitourist được thành lập và là công ty con của
Tổng công ty Du lịch Hà Nội. - Đến nay:
Tổng công ty Du lịch Hà Nội ngày nay đã trở thành doanh nghiệp lớn mạnh, bao
gồm gần 40 đơn vị trực thuộc, công ty thành viên, công ty cổ phần, công ty liên doanh
liên kết với trong và ngoài nước, có gần 6.000 cán bộ công nhân viên.
Trong nhiều năm qua, Tổng công ty Du lịch Hà Nội luôn được đánh giá là một
trong những doanh nghiệp hàng đầu về lĩnh vực kinh doanh du lịch và khách sạn. Là
thành viên của nhiều hiệp hội và tổ chức du lịch trong nước cũng như quốc tế: PATA,
VITA, ASTA, JATA, USTOA...cùng mạng lưới hàng trăm đối tác trong và ngoài nước.
Tổng công ty Du lịch Hà Nội đã đạt rất nhiều giải thưởng uy tín như Top 10 công ty du
lịch, lữ hành uy tín năm 2017 do tổ chức Vietnam Report và Báo Vietnam Net bình chọn
và trao giải, liên tiếp đạt giải thưởng đơn vị có gian hàng quy mô, ấn tượng và đơn vị bán
hàng hiệu quả nhất tại Hội chợ Du lịch Quốc tế Việt Nam trong suốt 6 năm qua. 11
Tổng công ty du lịch Hà Nội đã trở thành doanh nghiệp có thương hiệu lớn mạnh,
hoạt động đa ngành nghề, đa sở hữu, có sức cạnh tranh cao và hội nhập kinh tế quốc tế.
Vị thế, uy tín, chất lượng, hiệu quả và thương hiệu của Hanoitourist ngày càng được
khẳng định tại thị trường trong nước và quốc tế.
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh lữ hành
Hanoitourist thực hiện chuyên nghiệp các lĩnh vực kinh doanh lữ hành nội địa và
quốc tế đưa du khách Việt Nam đi du lịch nội địa và khách Việt Nam đi du lịch nước
ngoài (Outbound), tổ chức các chương trình đón tiếp khách hàng, đối tác nước ngoài của
quý khách khi đến với Việt Nam (Inbound). Bên cạnh đó Hanoitourist còn xây dựng các
chương trình du lịch MICE, hội nghị khách hàng, hội thảo nhằm nâng cao tính cạnh tranh
với các hãng lữ hành khác trong nước.
- Dịch vụ tour du lịch nội địa: Tư vấn và bán các sản phẩm du lịch trọn gói hay các
dịch vụ đơn lẻ tới khách du lịch có nhu cầu du lịch trong nước. Tổ chức các hoạt động
liên kết và hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ đơn lẻ như lưu trú, vận chuyển, ăn uống
ở các vùng du lịch và tất cả các điểm du lịch trong cả nước nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Dịch vụ tour du lịch nước ngoài (outbound): Tư vấn và bán các chương trình du
lịch outbound và các sản phẩm đơn lẻ như đặt phòng khách sạn, vé máy bay, làm thủ tục
visa, giấy thông hành cho khách du lịch Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú, làm
việc tại Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài. Tổ chức các hoạt động hợp tác, liên kết với các
nhà cung cấp dịch vụ ở nước ngoài để đem lại cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất
với mức giá hấp dẫn nhất.
- Dịch vụ tour du lịch cho du khách quốc tế (inbound): Tổ chức các hoạt động liên
kết hợp tác với các hãng lữ hành nước ngoài, với tư cách là công ty lữ hành nhận khách
cung cấp các chương trình du lịch lữ hành trọn gói từ khách hàng của công ty lữ hành gửi
khách. Liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ để phục vụ nhu cầu khách hàng. Tăng
cường các hoạt động marketing, quảng cáo thương hiệu và các chính sách khuyến mãi tới
các công ty gửi khách nhằm mở rộng mối quan hệ với đối tác, tăng khả năng cạnh tranh.
2.2. Thực trạng lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist
Ngày 31/01/2024, Tổng công ty Du lịch Hà Nội (Hanoitourist) đã tổ chức thành
công Hội nghị tổng kết công tác năm 2023 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2024.
Theo báo cáo, năm 2023, công ty mẹ - Tổng công ty đạt doanh thu ước thực hiện
khoảng 840 tỷ đồng, đạt 120% kế hoạch năm và tăng 34% so với năm 2022. Lợi nhuận 12
trước thuế đạt khoảng 230 tỷ đồng, tăng gần 54% so với năm 2022. Nộp ngân sách ước
thực hiện khoảng 246 tỷ đồng, đạt 128% kế hoạch năm và tăng 60,6% so với năm 2022.
Qua báo cáo tài chính, Hanoitourist đã ghi nhận doanh thu vượt kế hoạch với sự tăng
trưởng mạnh mẽ trong lợi nhuận trước thuế (tăng 54%) và số tiền nộp ngân sách (tăng
60,6%), vốn nhà nước được bảo toàn, khẳng định vị trí, uy tín, chất lượng của thương
hiệu Hanoitourist. Điều này cho thấy hiệu quả trong quản lý chi phí và khai thác các
nguồn lực kinh doanh của Hanoitourist, đồng thời là dấu hiệu tốt về khả năng tài chính và
cam kết đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Kết quả này đạt được trong bối cảnh thuận lợi và khó khăn đan xen của nền kinh tế
cũng như ngành du lịch trong nước và toàn cầu. Những thuận lợi như: sự phục hồi sau đại
dịch COVID-19, các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan và Indonesia đã mở cửa trở lại
hoàn toàn với du khách quốc tế, thu hút lượng lớn khách du lịch quay trở lại sau thời gian
dài bị gián đoạn bởi đại dịch. Việt Nam được đánh giá cao nhờ kiểm soát dịch bệnh hiệu
quả, thu hút nhiều du khách quốc tế. Trong năm 2023, lượng khách quốc tế đến Việt Nam
tăng đột biến nhờ việc mở lại các đường bay quốc tế và gỡ bỏ các biện pháp hạn chế.
Theo Tổng cục Du lịch, năm 2023, tổng lượng khách quốc tế đạt 12,6 triệu lượt, gấp gần
3,5 lần so với năm 2022, vượt 57% mục tiêu ban đầu (8 triệu lượt) và đạt mục tiêu sau
điều chỉnh (12-13 triệu lượt). Hàn Quốc tiếp tục là thị trường gửi khách lớn nhất trong
năm 2023 với gần 3,6 triệu lượt (chiếm 28% tổng lượng khách). Thị trường Trung Quốc
đạt 1,7 triệu lượt, xếp ở vị trí thứ 2. Tổng 2 thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc chiếm
42% lượng khách quốc tế đến Việt Nam. Đứng vị trí thứ 3 là Đài Loan với 851 nghìn
lượt. Mỹ xếp thứ 4 với 717 nghìn lượt. Nhật Bản đứng vị trí thứ 5 với 590 nghìn lượt. Bên
cạnh đó, chính sách hỗ trợ của nhà nước, chính phủ Việt Nam đưa ra các gói hỗ trợ doanh
nghiệp du lịch như giảm thuế VAT, gia hạn thời gian nộp thuế, và khuyến khích các
chương trình kích cầu du lịch nội địa. Các tỉnh thành như Quảng Ninh và Đà Nẵng đã tổ
chức các sự kiện văn hóa lớn, kích cầu du lịch và thu hút nhiều du khách trong nước như
“Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng (DIFF)”. Sự kiện này không chỉ giúp quảng bá thành
phố Đà Nẵng mà còn thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ khách sạn, nhà hàng, và các dịch
vụ khác. Chuyển đổi số, các nền tảng đặt vé trực tuyến như Traveloka và Agoda đã triển
khai nhiều chiến dịch giảm giá mạnh, giúp du khách dễ dàng tiếp cận các dịch vụ lưu trú và vé máy bay giá rẻ. 13
Bên cạnh những thuận lợi, những khó khăn gặp phải như: xung đột chính trị, cuộc
chiến Nga – Ukraine đã làm giảm lượng khách du lịch Nga đến Việt Nam. Ngoài ra, giá
dầu tăng do xung đột này cũng làm tăng chi phí vận tải, gây áp lực lên giá vé máy bay và
tour du lịch. Biến đổi khí hậu, những sự kiện thiên tai như bão lụt hoặc nắng nóng cực
đoan tại các điểm du lịch nổi tiếng như Hội An, Huế, Quảng Ninh, Hà Nội... hay các khu
vực miền Trung, Việt Nam gây gián đoạn cho ngành du lịch. Hà Nội đang phải đối mặt
với nắng nóng gay gắt vào mùa hè, cùng với tình trạng ô nhiễm không khí tăng cao.
Đứng trước cơ hội và thách thức, các doanh nghiệp cần tận dụng các cơ hội từ sự
phục hồi, đổi mới công nghệ, và chính sách hỗ trợ, đồng thời phải sẵn sàng đối mặt với
những thách thức liên quan đến bất ổn địa chính trị, và các vấn đề môi trường.
Năm 2023, năm sơ kết công tác giữa nhiệm kỳ đại hội đảng nhiệm kỳ 2020-2025,
tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, khó lường. Tuy nhiên, các đơn
vị thuộc Tổng công ty Du lịch Hà Nội đã phát huy tốt tinh thần đoàn kết, trách nhiệm,
khắc phục khó khăn, chủ động tập trung triển khai tốt các nhiệm vụ trọng tâm. Cụ thể, các
đơn vị đã cố gắng trong tổ chức hoạt động kinh doanh và đạt được kết quả khả quan, hoàn
thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao. Công tác kinh doanh, quảng bá, đầu tư cơ sở
vật chất, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đều được các đơn vị quan tâm và thực hiện hiệu quả.
Thực trạng lợi nhuận của Hanoitourist trong năm 2023 cho thấy một sự tăng
trưởng ấn tượng. Mặc dù vậy, công ty cần tiếp tục duy trì chiến lược phát triển bền vững
để đảm bảo lợi nhuận ổn định trong những năm tiếp theo.
2.3. Đánh giá chung về lợi nhuận kinh doanh của Hanoitourist So sánh Năm Năm STT Các chỉ tiêu ĐV 2022 với 2023 2022 2023 T +/- % 1 Tổng doanh thu Trđ 626.900 840.000 +213.100 134 2 Tổng chi phí Trđ 325.490 364.390 +38.900 111.95 3 VAT Trđ 153.180 246.000 +92.820 160.6 4 Lợi nhuận trước thuế Trđ 148.230 229.610 +81.330 154.9
Tỷ suất lợi nhuận trước % 23.64 27.33 (+3.69) - 14 thuế 5Thuế thu nhập doanh nghiệp Trđ 29.650 45.900 +16.250 154.81 Lợi nhuận sau thuế Trđ 118.580 183.710 +65.130 154.92 6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế % 18.92 21.87 (+2.95) -
Đánh giá tình hình lợi nhuận sau 2 năm kinh doanh của Hanoitourist là rất tốt. Cụ thể như sau:
Tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 của doanh nghiệp tăng 213.100 triệu
đồng, tương ứng với 34%. Về tổng chi phí của năm 2023 so với năm 2022 của doanh
nghiệp tăng 38.900 triệu đồng tương ứng với tăng 12%. Về thuế giá trị gia tăng, thuế năm
2023 so với năm 2022 tăng 92.820 triệu đồng tương ứng với 60,6%. So sánh tốc độ tăng
trưởng của tổng doanh thu và thuế giá trị gia tăng ta thấy cả hai đều tăng, nhưng tốc độ
tăng của tổng doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của thuế VAT, nên tỷ lệ thuế tăng 0,04%.
Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2023 so với năm 2022 tăng lần lượt là
81.330 triệu đồng và 65.130 triệu đồng tương ứng với tăng 54,9%. So sánh tốc độ tăng
trưởng của lợi nhuận trước thuế và tổng doanh thu ta thấy cả lợi nhuận trước thuế và tổng
doanh thu đều tăng, nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế lớn hơn tốc độ tăng của
tổng doanh thu, suy ra tỷ suất lợi nhuận trước thuế của năm 2023 so với năm 2022 tăng
3.69%. So sánh tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế và tổng doanh thu, ta thấy cả lợi
nhuận sau thuế và tổng doanh thu đều tăng, nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn
hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu, suy ra tỷ suất lợi nhuận sau thuế của năm 2023 so với năm 2022 tăng 2.95%.
Như vậy, tình hình lợi nhuận sau hai năm của Hanoitourist là tốt vì tổng doanh thu
tăng, tổng chi phí tăng, nhưng tốc độ tăng của tổng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của
tổng chi phí. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng với tốc độ tăng đều lớn
hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu. Do vậy, trong thời gian tới, doanh nghiệp sẽ phải tiếp
tục mở rộng quy mô kinh doanh, để có thể tăng mạnh tổng doanh thu. Đồng thời cần phải
tiết kiệm chi phí bởi tốc độ tăng của tổng chi phí đang khá cao (12%) so với tốc độ tăng
của tổng doanh thu (34%). Cần phải cắt giảm những chi phí không cần thiết để nâng cao lợi nhuận kinh doanh. 15
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA HANOITOURIST
3.1 Đề xuất biện pháp đối với doanh nghiệp
3.1.1 Đề xuất các biện pháp về giá
Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty
Chiến lược kinh doanh chính là kim chỉ nam cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Do đó, hoàn thiện chiến lược kinh doanh được coi là nội dung công việc có ý nghĩa vô
cùng quan trọng cho sự phát triển của Hanoitourist. Hanoitourist cần triển khai chiến lược
kinh doanh phải xây dựng theo quy trình khoa học, thể hiện tính linh hoạt cao và vận
dụng chiến lược phản ứng nhanh để cạnh tranh
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường thu hút khách hàng
Người phụ trách mảng Kinh doanh phải tìm hiểu xem đặc điểm của nguồn khách
này là gì, khả năng chi trả du lịch ở mức độ nào, mong muốn của họ về sản phẩm của
doanh nghiệp, sản phẩm nào của doanh nghiệp phù hợp với tập khách này. Tất cả các
nhiệm vụ trên đòi hỏi phải được lên kế hoạch một cách chi tiết, các bước làm càng chuẩn
xác thì càng tiết kiêm chi phí, thời gian và nguồn nhân lực. Phát triển gói đa dạng
Doanh nghiệp nên nghiên cứu và phát triển các gói sản phẩm du lịch đa dạng để
phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Điều này bao gồm các gói nghỉ dưỡng,
khám phá văn hóa, tour sinh thái... Việc tạo ra các gói sản phẩm hấp dẫn, phù hợp với nhu
cầu và khả năng chi trả của khách hàng sẽ giúp tăng trưởng doanh thu và tạo ra sự thu hút
hơn cho doanh nghiệp.Các gói dịch vụ trọn gói bao gồm vé máy bay, khách sạn, và tour
du lịch là một cách hiệu quả để tăng lợi nhuận. Khách hàng thường cảm thấy hài lòng hơn
khi được cung cấp các dịch vụ đồng bộ và tiện lợi. Bằng cách quản lý chi phí tốt hơn,
doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận từ việc bán chéo các dịch vụ bổ sung.
Chương trình khách hàng thân thiết và các chương trình khuyến mãi
Việc tạo ra các chương trình ưu đãi cho khách hàng quay lại như điểm thưởng hay
giảm giá cho lần đặt tiếp theo sẽ khuyến khích khách hàng tái sử dụng dịch vụ. Điều này
giúp doanh nghiệp tăng doanh thu từ khách hàng hiện tại, đồng thời giảm chi phí
marketing để tìm kiếm khách hàng mới. Tổ chức các chương trình khuyến mãi và giảm
giá trong các dịp lễ hoặc thời điểm du lịch thấp sẽ tạo động lực cho khách hàng quyết 16
định nhanh chóng. Những chương trình này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn
tăng cường nhận diện thương hiệu.
Tăng cường dịch vụ giá trị gia tăng
Cung cấp các dịch vụ bổ sung như tour địa phương, trải nghiệm ẩm thực hoặc hoạt
động giải trí sẽ tạo thêm giá trị cho gói dịch vụ. Khi khách hàng cảm thấy họ nhận được
nhiều hơn so với mức giá phải trả, khả năng họ sẵn sàng chi trả nhiều hơn sẽ tăng lên.
Chiến lược định giá tâm lý
Sử dụng các mức giá tâm lý, ví dụ như 999.000 VNĐ thay vì 1.000.000 VNĐ, có
thể tạo ra sự hấp dẫn và kích thích quyết định mua hàng của khách. Phương pháp này
không chỉ đơn giản hóa quyết định của khách hàng mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu. Phân khúc thị trường
Định danh và phục vụ các phân khúc thị trường khác nhau với mức giá phù hợp là
một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao lợi nhuận. Doanh nghiệp có thể tối ưu hóa
doanh thu bằng cách nhắm đến các nhóm khách hàng cụ thể, từ khách cao cấp đến khách
tìm kiếm giá rẻ, tạo ra nhiều lựa chọn cho từng đối tượng.Việc tận dụng công nghệ và dữ
liệu để điều chỉnh giá theo nhu cầu thực tế sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lượng khách
trong các thời điểm khác nhau. Chiến lược này giúp tăng cường lợi nhuận trong thời gian
cao điểm và duy trì lượng khách trong thời gian thấp điểm.
Cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ
Đầu tư vào đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ mang lại trải
nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng sẽ thúc đẩy họ giới thiệu
dịch vụ cho người khác, từ đó tạo ra doanh thu bổ sung từ các khách hàng mới.
Cải tiến cơ sở hạ tầng và dịch vụ khách hàng không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm
của khách mà còn tạo ra giá trị thương hiệu vững mạnh. Khi khách hàng nhận thấy chất
lượng dịch vụ vượt trội, họ sẽ sẵn sàng chi trả cao hơn.
3.1.2 Đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn đối với bệnh dịch ngày nay
Đổi mới sản phẩm dịch vụ
Hanoitourist cần phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với tình hình mới,
chẳng hạn như tour du lịch ngắn ngày, tour tự lái hoặc các gói dịch vụ kết hợp công nghệ
để tạo sự an toàn và thuận tiện cho khách hàng.
Chuyển đổi sang kênh bán hàng trực tuyến 17
Tăng cường bán hàng qua các nền tảng trực tuyến, từ trang web của doanh nghiệp
đến các ứng dụng du lịch. Đảm bảo quy trình đặt chỗ và thanh toán an toàn và dễ
dàng.Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian .
Tăng cường truyền thông và marketing
Sử dụng các kênh truyền thông xã hội và marketing trực tuyến để cập nhật thông
tin mới nhất về dịch vụ, chính sách an toàn và các chương trình khuyến mãi. Tạo nội dung
hấp dẫn để thu hút sự chú ý của khách hàng.
Khai thác thị trường địa phương
Tập trung vào khách hàng nội địa bằng cách phát triển các tour du lịch trong nước.
Đây là cơ hội để thu hút khách hàng khi du lịch quốc tế gặp nhiều khó khăn.Bằng cách áp
dụng những biện pháp này, Hanoitourist có thể vượt qua khó khăn do dịch bệnh và phát
triển bền vững trong tương lai.
Phát triển đội ngũ chăm sóc khách hàng
Đầu tư vào đào tạo nhân viên về các kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng và
quản lý khủng hoảng. Nhân viên có thể trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp và khách
hàng, giúp giải quyết các thắc mắc và lo lắng.
3.1.3 Biện pháp về chiến lược tiếp cận
Sử dụng mạng xã hội giúp doanh nghiệp du lịch mở rộng mạnh mẽ phạm vi tiếp
cận khách hàng. Các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok và YouTube cho phép
doanh nghiệp dễ dàng chia sẻ hình ảnh, video về điểm đến, các chương trình khuyến mãi
và gói dịch vụ du lịch hấp dẫn. Điều này không chỉ xây dựng thương hiệu mà còn tăng
cường tương tác trực tiếp với khách hàng, giúp giải đáp thắc mắc và chia sẻ trải nghiệm
thực tế từ những du khách đã sử dụng dịch vụ.
Hiệu quả tiếp cận thông qua mạng xã hội rất cao, nhờ quảng cáo nhắm đến đối
tượng mục tiêu theo độ tuổi, sở thích và vị trí địa lý. Các nền tảng như Instagram hay
TikTok giúp truyền tải nội dung sống động, trong khi livestream trên Facebook hay
YouTube tạo cơ hội tương tác thời gian thực. Mạng xã hội cũng tận dụng hiệu ứng lan tỏa
từ nội dung do người dùng tạo ra, khuyến khích người khác trải nghiệm dịch vụ, giúp
doanh nghiệp du lịch tối ưu hóa chi phí và tăng tỷ lệ chuyển đổi.
Để quảng bá thương hiệu mạnh mẽ hơn, Hanoitourist cần tiếp tục duy trì sự hiện
diện tại các hội chợ lớn trong và ngoài nước, tận dụng cơ hội này để mở rộng mạng lưới
đối tác. Việc duy trì mối quan hệ với các đối tác cũ, đồng thời tìm kiếm đối tác mới là yếu
tố quan trọng giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển thị trường. Công ty cũng 18
cần tập trung hoàn thiện website một cách chuyên nghiệp hơn, nhằm tối ưu hóa hình thức
giới thiệu và bán sản phẩm du lịch trực tuyến, mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
Để nâng cao chất lượng dịch vụ, việc phân bổ các khu vực kinh doanh cho nhân
viên sẽ giúp họ chăm sóc khách hàng tận tình và hiệu quả hơn. Ngoài ra, Hanoitourist có
thể tận dụng các phương tiện truyền thông như gửi fax, thư ngỏ, thiệp chúc mừng, email
và quà tặng trong những ngày đặc biệt để giữ gìn mối quan hệ với khách hàng thân thiết
và doanh nghiệp đối tác. Điều này không chỉ giúp củng cố mối quan hệ hiện tại mà còn là
cơ hội tốt để giới thiệu thêm các sản phẩm du lịch mới của công ty.
Cuối cùng, công ty nên phát huy vai trò của các đại lý và văn phòng đại diện, vì
đây là những trung gian quan trọng giúp thu hút khách hàng mới. Với vai trò này, đại lý
và văn phòng đại diện sẽ đóng góp tích cực vào việc gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị
phần cho Hanoitourist, đồng thời tăng cường sự hiện diện của thương hiệu trên thị trường du lịch.
3.2. Biện pháp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước
Bên cạnh những đề xuất những biện pháp đối với doanh nghiệp, để Hanoitourist
nói riêng và các doanh nghiệp du lịch nói chung có cơ hội phục hồi và phát triển hơn
trong tương lai thì các cơ quan ban ngành cũng như Nhà nước, Chính phủ cũng cần có
những chính sách tạo điều kiện cho thị trường này phát triển. Cụ thể:
Sau đại dịch COVID-19, Việt Nam đã thực hiện hàng loạt chính sách nhằm khôi
phục và thúc đẩy ngành du lịch quốc tế, trong đó đặc biệt là việc mở rộng chính sách
miễn thị thực và triển khai visa điện tử (e-visa). Trước đại dịch, Việt Nam chỉ miễn visa
cho khoảng 13 quốc gia, nhưng sau đại dịch, con số này đã tăng lên 24 quốc gia. Chính
sách visa điện tử, hiện áp dụng cho hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã giúp du khách
quốc tế dễ dàng tiếp cận Việt Nam hơn. Nhờ những thay đổi này, lượng khách quốc tế
đến Việt Nam đã phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn khủng hoảng. Năm 2022, Việt Nam chỉ
đón khoảng 3,5 triệu lượt khách quốc tế do ảnh hưởng từ đại dịch, nhưng con số này đã
tăng lên khoảng 8 triệu lượt khách dự kiến trong năm 2023. Các thị trường trọng điểm bao
gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và các quốc gia ASEAN, đóng góp vào sự gia tăng đáng
kể này, cho thấy các chính sách nới lỏng visa đã phát huy hiệu quả
Cùng với sự gia tăng lượng khách quốc tế đến Việt Nam, ngành du lịch Việt Nam
cũng chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ của lượng khách nội địa và du khách Việt Nam đi
du lịch nước ngoài. Trước đại dịch, năm 2019, lượng khách Việt Nam ra nước ngoài đạt
khoảng 10 triệu lượt, nhưng con số này đã giảm mạnh xuống còn 1,3 triệu lượt trong năm
2020 do các hạn chế di chuyển toàn cầu. Tuy nhiên, trong năm 2023, dự kiến lượng khách 19