Bài thảo luận: “Vẽ mô hình, mô tả các thành viên chính, vị trí, vai trò trong chuỗi cung ứng. Phân tích yếu tố thành công, thất bại của chuỗi cung ứng”

Bài thảo luận: “Vẽ mô hình, mô tả các thành viên chính, vị trí, vai trò trong chuỗi cung ứng. Phân tích yếu tố thành công, thất bại của chuỗi cung ứng” , môn quản trị chuỗi cung ưng, giúp sinh viên ôn luyện và học tập 

Trường:

Đại học Thương Mại 388 tài liệu

Thông tin:
19 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Bài thảo luận: “Vẽ mô hình, mô tả các thành viên chính, vị trí, vai trò trong chuỗi cung ứng. Phân tích yếu tố thành công, thất bại của chuỗi cung ứng”

Bài thảo luận: “Vẽ mô hình, mô tả các thành viên chính, vị trí, vai trò trong chuỗi cung ứng. Phân tích yếu tố thành công, thất bại của chuỗi cung ứng” , môn quản trị chuỗi cung ưng, giúp sinh viên ôn luyện và học tập 

260 130 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|38372003
TRƯỜNG ĐẠ
I H
ỌC THƯƠNG MẠ
I
-----

-----
BÀI T
P TH
O LU
N
H
c ph
n:
Qu
n
tr
chu
i cung
ng
Đề
tài:
V
mô hình, mô t
các thành viên chính, v
trí, vai trò trong
chu
i cung
ng c
a Công ty c
ph
n Acecook Vi
t Nam. Phân tích y
ế
u t
thành công, th
t b
i c
a chu
i cung
ng.
Gi
ảng viên hướ
ng d
n:
TS. L
c Th
Thu Hườ
ng
Nhóm:
5
L
p h
c ph
n:
H2102BLOG1721
Hà N
i,
năm 2021
lOMoARcPSD|38372003
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
STT
Mã SV
Họ và tên
Lớp HC
Nhiệm vụ
37
18D220018
Nguyễn Thị Huế
K54T1
Phần 2.1
38
18D220078
Trần Minh Huệ
K54T2
Phần 2.3.4 + 4
39
18D220022
Đặng Quỳnh Hương
K54T1
Phần 4 + Thuyết trình
40
18D160094
Nguyễn Linh Hương
K54F2
Phần 2.3.3
41
18D220081
Nguyễn Thu Hương
(nhóm trưởng)
K54T2
Phần 2.2 + Slide
42
18D120199
Nguyễn Thị Hường
K54C4
Phần 2.3.1
43
18D120137
Bùi Thị Thu Huyền
K54C3
Phần 2.3.2
44
18D260082
Đinh Thị Khánh Huyền
K54EK2
Phần 3
45
19D160227
Đoàn Thị Huyền
K55F4
Phần 1
lOMoARcPSD|38372003
MC LC LI M ĐẦU ....................................................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN 1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN TẠI VIỆT NAM ........................ 1
1.1. Tình hình tiêu th mì ăn liền ti Vit Nam ....................................................................... 1
1.2. Tình hình sn xut và cung ứng mì ăn liền ti Vit Nam .................................................. 2
PHẦN 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM . 3
2.1. Gii thiu v Công ty c phn Acecook Vit Nam ........................................................... 3
2.2. Sơ ồ chui cung ng ca Công ty c phn Acecook Vit Nam ........................................ 4
2.3. Phân tích v trí, vai trò ca các thành viên chính trong chui cung ng ........................... 5
2.3.1. Ngun cung cp ..................................................................................................... 5
2.3.2. Năng lực sn xut................................................................................................... 6
2.3.3. Mạng lưới phân phi .............................................................................................. 8
2.3.4. Th trường tiêu th ................................................................................................. 9
PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK
................................................................................................................................................ 10
VIỆT NAM ............................................................................................................................ 10
3.1. Thành công ...................................................................................................................... 10
3.2. Thách thc ....................................................................................................................... 11
PHẦN 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG ....................... 12
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 13
lOMoARcPSD|38372003
1
LỜI MỞ ĐẦU
ăn liền ã là một sản phẩm thiết yếu và quen thuộc với người tiêu dùng. Tại Việt Nam,
rất nhiều thương hiệu i sâu vào tâm trí khách hàng như Hảo Hảo, Omachi, Cung Đình,.. Một
gói chỉ từ 3.500 ồng, thể mua bất cứ nơi âu, nhưng ằng sau lại rất nhiều công
oạn ến từ nhiều thành viên khác nhau trong chuỗi cung ứng. Gói ược làm từ gì, làm sao
sản xuất ra chúng, làm sao ể chúng ược ưa ến người tiêu dùng, mỗi một công oạn lại thuộc về
một thành viên khác nhau, và họ tích hợp với nhau ể tạo nên một chuỗi cung ứng hoàn thiện.
Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng hoạt ộng quan trọng trong xu hướng toàn cầu
hóa cách mạng 4.0. Các doanh nghiệp ều phải gia nhập một hoặc một vài chuỗi cung ứng
ạt ược những thành công nhất ịnh. Để hiểu hơn về iều này, dưới sự hướng dẫn của giảng viên
TS. Lục Thị Thu Hường, nhóm 5 chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu về chuỗi cung ứng mì ăn liền
của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam với ề tài Vẽ mô hình, mô tả các thành viên chính, vị
trí, vai trò trong chuỗi cung ứng. Phân tích yếu tố thành công, thất bại của chuỗi cung ứng.
Nội dung bài thảo luận gồm 4 phần chính:
Phần 1. Tổng quan thị trường mì ăn liền tại Việt Nam.
Phần 2. Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam.
Phần 3. Đánh giá chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam.
Phần 4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng.
Trong quá trình tìm hiểu và trình bày báo cáo, chúng tôi còn nhiều hạn chế sai sót, rất
mong cô và các bạn óng góp ể bài thảo luận ược hoàn chỉnh.
Các thành viên nhóm 5!
PHN 1. TNG QUAN TH TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN TI VIT NAM
1.1. Tình hình tiêu th mì ăn liền ti Vit Nam
Việt Nam ược xem là mt trong những nước tiêu th ăn liền nhiu nht châu Á. Theo s
liu ca Hip hội mì ăn liền thế gii (WINA), Vit Nam th trường mì gói ln th 5 thế gii
vi 5,4 t gói mì ược tiêu th trong năm 2019.
Trung bình mỗi năm, người Việt Nam ăn khoảng 57 gói mì, con số này vượt cả Nhật Bản, nơi
khai sinh ra loại lương thực tiện dụng này, và gấp 4 lần lượng mì bình quân ược tiêu thụ trên
toàn thế giới.
lOMoARcPSD|38372003
2
)
Báo cáo cũng cho thấy hiện naykhoảng 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền tại thị trường
Việt Nam.
Thị trường mì ăn liền tại Việt Nam trong bối cảnh COVID-19
Đại dịch COVID-19 xuất hiện trong năm 2020 lại trở thành ộng lực mạnh mẽ ối với
việc kinh doanh mì gói, khi mà người dân ẩy mạnh việc tích trữ lương thực thực phẩm trong
giai oạn dịch bùng phát. Theo dữ liệu của Nielsen, sản lượng mì gói ược tiêu dùng tại khu vực
thành thị của Việt Nam tăng thêm tới 67% so với cùng kỳ. Số này vượt trội hơn nhiều so với
thực phẩm ông lạnh (40%) và các sản phẩm chế biến từ thịt, xúc xích (19%).
Doanh số mặt hàng mì ăn liền các loại sợi ăn liền tháng 3/2020 tăng n 27% so với giai
oạn tháng 2, s lượng sản phẩm bình quân trong giỏ hàng của người mua tăng lên, tuy nhiên
tần suất mua giảm áng kể (theo Lotte Mart).
1.2. Tình hình sn xut và cung ứng mì ăn liền ti Vit Nam
Cuộc cạnh tranh trên thị trường cũng khá quyết liệt cả giữa các doanh nghiệp Việt Nam
các doanh nghiệp ầu nước ngoài tại Việt Nam. Theo dữ liệu thống của Retail Data, ngành
hàng ăn liền của Việt Nam ang ược chiếm lĩnh bởi 4 cái tên: Acecook Việt Nam, Masan
Consumer, Uniben, Asia Foods, các ại gia lớn nhất trong ngành mì ăn liền ều có doanh thu và
lãi ròng cực lớn. Riêng các thương hiệu vắng bóng một thời như Miliket, Vifon cũng ang chật
vật cạnh tranh với các ông lớn thế hệ sau. Nhóm y chiếm gần 88% về sản lượng 84%
doanh thu thị trường mì ăn liền .
Được coi là “ ại gia” ầu ngành, Acecook nắm giữ hơn một nửa thị phần thị trường mì ăn liền
Việt Nam. Gia nhập thị trường Việt Nam từ năm 1993, ến nay, Hảo Hảo của Acecook Việt
Nam vẫn ược xem là “vua mì gói ở phân khúc trung cấp, ngôi vị mà nhiều doanh nghiệp mì
khác thèm muốn mà bấy lâu nay chưa giành ược.
Masan Consumer ặt mục tiêu không ngừng ổi mới và dẫn dắt ở phân khúc ăn liền cao cấp.
Tấn công vào phân khúc cao cấp hơn trên thị trường với các dòng sản phẩm Omachi
Kokomi, Masan cũng ã nhanh chóng chinh phục ược các khách hàng khó tính nhờ vào ội ngũ
R&D hùng hậu cùng hệ thống phân phối khổng lồ của mình. Ngành hàng thực phẩm tiện lợi
của Masan Consumer, chủ yếu là mì gói năm 2019 ạt doanh thu thuần 4.968 tỷ ồng, tăng 7%.
lOMoARcPSD|38372003
3
Báo cáo thường niên của công ty y nói rằng Omachi tiếp tục dẫn ầu phân khúc cao cấp, tăng
trưởng 25%.
Khác với Masan, chiến lược tập trung vào các nbán lẻ mức giá bán cạnh tranh khu
vực nông thôn ược Uniben Asia Foods lấy làm trọng tâm. Nơi ây tập trung khoảng 65%
dân số Việt Nam và sức tiêu thụ lớn với các sản phẩm ăn liền. Năm 2019, Asia Foods
thu lãi ròng 409 t ồng. Mới ây, CTCP Uniben, ơn vị chủ quản của 3 miền Reeva bất
ngờ công bố lợi nhuận sau thuế 6 tháng ầu năm 2020 mức 103 t ồng, tăng gần 100 lần so
với con số 1,3 tỷ ồng cùng kỳ năm 2019.
Với mục tiêu là sản phẩm giá rẻ nhất trên kệ hàng siêu thị, nhắm tới phân phối sỉ tại các
cửa hàng bình dân và khu vực nông thôn, Miliket ã có vẻ như ã tìm cho mình ược một góc nhỏ
trên thị trường, nép mình vượt qua cơn bão mà những ại gia Acecook, Masan Consumer gây ra
trên thị trường mì gói.
Khi cuộc ại chiến giữa các doanh nghiệp nội chưa từng dấu hiệu hạ nhiệt thì s
bộ của các nhãn hàng mì gói ến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan... lại càng làm cho sự cạnh
tranh thêm phần khốc liệt. Kể từ những năm 2017 tới nay, hàng loạt các sản phẩm ngoại
xuất hiện chễm chệ trên các kệ hàng của siêu thị Việt Nam, với mức giá không hề rẻ, từ 15.000-
35.000 ồng/gói nhưng vẫn thu hút khách hàng Việt. Thậm chí cách ây không lâu, tôm
kèm hai con bào nthật nhập từ Malaysia ã tạo ra cơn sốt tiêu dùng giá bán lên tới 150.000
ồng/gói.
Để cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt theo ó cũng tung ra loạt sản phẩm cao cấp với chất
lượng gần hơn với “hình ảnh chỉ mang tính minh họa” trên bao bì. Nếu Acecook các các
sản phẩm ly tôm thật giá 9.000-13.000 ồng/ly, Masan Omachi cây thịt thật giá từ
8.500-15.000 ồng/ly.
PHẦN 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển
Được hình thành vào ngày 15/12/1993 và chính thức i vào hoạt ộng từ năm 1995, Công ty c
phần Acecook Việt Nam, bản chất là một doanh nghiệp FDI, ã không ngừng phát triển lớn
mạnh trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng ầu tại Việt Nam với vị trí vững chắc trên thị
trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao.
Tiền thân là Công ty liên doanh Vifon Acecook, hợp tác theo tỷ lệ góp vốn 60:40 giữa nhà ầu
Nhật Bản Acecook Co., Ltd ối tác Việt Nam Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam
(Vifon).
Triết kinh doanh của Acecook Việt Nam: “Thông qua con ường ẩm thực cống hiến cho
xã hội Việt Nam”.
lOMoARcPSD|38372003
4
)
Sứ mệnh: “Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang ến Sức khỏe - An toàn - An tâm
cho khách hàng”. Tầm nhìn: “Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng ầu Việt Nam
có ủ năng lực quản trị ể thích ứng với quá trình toàn cầu hóa”. Giá trị cốt lõi: Cook Happiness
Tình hình hoạt ộng kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Mì ăn liền, phở, miến, bún, ...
Công ty cphần Acecook Việt Nam công ty sản xuất thực phẩm ăn liền hàng ầu tại Việt
Nam với việc sở hữu hệ thống 11 nhà y, 7 chi nhánh kinh doanh. Nhờ snỗ lực phấn ấu
không ngừng, doanh thu hàng năm của công ty không ngừng tăng, mức tăng trưởng hàng năm
ạt 85%. Công ty ã y dựng ược một hệ thống hơn 700 ại lý cấp 1 phân phối rộng khắp cả
nước. Ở bất cứ nơi âu người tiêu dùng ều có thể tìm thấy những sản phẩm của Acecook Việt
Nam, với mật bao phủ thị trường trên 95% iểm bán lẻ toàn quốc, xuất khẩu i hơn 46 quốc
gia trên toàn thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan,…
Thị trường gói Việt Nam chứng kiến sự thống trị của Acecook trong nhiều năm với thị
phần lúc ỉnh cao lên ến khoảng 50%. Giai oạn 2000-2020, hơn 20 tỷ gói ã ược tiêu thụ,
doanh thu ghi nhận mức tăng trưởng áng kể 9.000-10.000 t ồng/năm.
Trong bối cảnh ại dịch Covid-19, tháng 3/2020, doanh thu Acecook Việt Nam tăng 29% so
với cùng kỳ năm ngoái, tăng 10% so với tháng 2. Mỗi ngày, doanh nghiệp sản xuất tới 400.000-
450.000 thùng sản phẩm, tương ương 12-13 triệu gói.
Với sản phẩm chủ lực ăn liền, Acecook hiện nay ang sở hữu 25 loại ăn liền khác
nhau: Hảo Hảo, Mì nấu MaxKay, Mì Siukay, Mì Udon, Mì ly Modern, Handy Hảo Hảo.
2.2. Sơ ồ chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Mục tiêu chuỗi cung ứng
Xuất phát là một doanh nghiệp ến từ Nhật Bản, ược sở hữu công nghệ ược chuyển giao hoàn
toàn từ công ty mẹ, lại phát triển tại một quốc gia tiêu thụ mì ứng thứ 5 trên thế giới, Acecook
Việt Nam ặt mục tiêu trong 5 năm (2016-2021) tiếp tục ưa ngành hàng gói phát triển qua
việc tích cực cung cấp thông tin hiểu úng về mì ăn liền ến người tiêu dùng, phát triển các sản
phẩm mới theo hướng dinh dưỡng và mở rộng xuất khẩu.
Từ ó, Acecook ã xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng SCM, là giải pháp quản tối ưu
hóa tổng thể trong iều phối thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu thông qua quá trình
chia sẻ thông tin về ặt hàng, tồn kho, bán hàng, kho vận giữa công ty và khách hàng.
Acecook Việt Nam hợp tác với Công ty TNHH Fujitsu ể xây dựng hệ thống Logistic,
ứng dụng gói phần mềm SCM (L-Series) của Công ty NTT Data, là công ty tích hợp hệ thống
từ Nhật Bản, mang tên “Hệ thống hỗ trợ kinh doanh”, bao gồm hệ thống quản lý kho, quản lý
ơn ặt hàng, hỗ trợ bán hàng cho nhà phân phối và nhân viên kinh doanh.
Sơ ồ chuỗi cung ứng
lOMoARcPSD|38372003
5
2.3. Phân tích vị trí, vai trò của các thành viên chính trong chuỗi cung ứng
2.3.1. Nguồn cung cấp
Nguyên liệu tươi làm gói gia vị: Gói gia vị ược làm từ các nguyên liệu tươi: hành tím,
tỏi, ớt, ngò om, ngoài ra còn có các nguyên liệu thật như tôm, thịt, trứng, hải sản,.. với nguồn
gốc rõ ràng, uy tín. Các nguyên liệu này ược chiết xuất, sấy khô ể tạo nên gói súp, gói dầu
gói rau trong các gói mì.
Nguyên liệu làm vắt mì: Theo dữ liệu mới nhất, hiện nay bột lúa ược Acecook Việt Nam
nhập khẩu chủ yếu từ Australia, Canada dầu thực vật dầu cọ nhập khẩu chủ yếu từ
Malaysia và màu ược tạo nên từ chiết xuất củ nghệ. Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp cung
cấp uy tín ến từ Việt Nam ã cung cấp nguyên liệu cho Acecook ể sản xuất vắt mì như công ty
cổ phần Tiến Hưng.
Bao bì: Acecook Việt Nam cam kết vật liệu sử dụng làm bao loại chuyên dụng dùng cho
chứa ựng thực phẩm, luôn ược kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn sức khỏe, ược cung
cấp bởi các nhà cung cấp uy tín ảm bảo tuân thủ theo quy ịnh Cộng ồng chung Châu Âu
(Regulation EU No10/2011). Bao không chỉ dùng cho sản phẩm nội ịa mà còn sử dụng cho
sản phẩm xuất khẩu, áp ứng thị trường khó tính Châu Âu, Châu Mỹ.
Công nghệ, máy móc sản xuất
Acecook Việt Nam ã sử dụng các công nghệ sản xuất hiện ại ược chuyển giao từ
Acecook Nhật Bản với quy trình sản xuất mì ăn liền quy mô lớn. Bên trong nhà máy Acecook
Việt Nam là dây chuyền tự ộng, hiện ại, toàn bộ các thiết bị ược sử dụng ều là các thiết bị k
thuật cao kết hợp với các công nghệ làm mì ăn liền tiên tiến nhất ến từ Nhật Bản.
lOMoARcPSD|38372003
6
)
Đầu tiên, Acecook Việt Nam ã ược chuyển giao về mặt thiết bị, công nghệ Nhật hiện ại ể sản
xuất ăn liền theo kỹ thuật cao tại Việt Nam từ những năm 1994. Tiếp ến về mặt chất
lượng, ội ngũ của Acecook ược chuyển giao kỹ thuật ể kiểm soát quản chất lượng luôn
ở mức ổn ịnh. Thứ ba là ược ào tạo cách ể kiểm soát chất lượng từ ầu vào cho ến sản phẩm ầu
ra một cách ộng bộ theo tiêu chuẩn. Bên cạnh ó, khi ở Nhật có công nghệ mới, Acecook Việt
Nam cũng ược tiếp cận và nhanh chóng ứng dụng vào hoạt ộng sản xuất của mình.
Tháng 10 năm 2020, Acecook Việt Nam chính thức sử dụng “năng lượng xanh” từ hệ thống
iện mặt trời ể sản xuất mì ăn liền và phục vụ sử dụng cho các hoạt ộng tại Tòa nhà văn phòng
chính của công ty tại khu công nghiệp Tân nh. Hệ thống do Công ty Marubeni Việt Nam
cung cấp và thi công lắp ặt bởi Công ty JESCO ASIA.
Ngày 11 tháng 03 năm 2021 - Công ty Acecook Việt Nam ã ký kết hợp tác với Công ty
năng lượng khí Sojitz Osaka về việc lắp ặt hệ thống lò hơi hiện ại ể sản xuất mì ăn liền nhằm
mang lại hiệu suất cao trong sản xuất và cải thiện môi trường. Hệ thống lò hơi hiện ại này sử
dụng nhiên liệu là khí ốt hóa lỏng và toàn bộ ược nhập khẩu từ Nhật Bản. Theo ó, sẽ lần lượt
lắp ặt tại nhà máy Hưng Yên và Bình Dương, dự kiến sẽ ưa vào vận hành trong năm nay.
Đối tác dịch vụ: Truyền thông OMD (Omnicom Media Group Vietnam). OMD ối tác truyền
thông quản lý chiến lược truyền thông tích hợp cũng như lập kế hoạch mua bán cho các
thương hiệu lớn của Acecook. OMD ã chứng tỏ rằng họ ối tác tốt nhất cho doanh nghiệp
của Acecook thông qua những insight giá trị chiến thuật sáng tạo họ không ngừng
cung cấp, cũng như chiến lược vững chắc cho truyền thôngi chúng. Acecook có mối quan hệ
tốt với OMD và thúc ẩy thành công hơn nữa cho các thương hiệu của mình.
2.3.2. Năng lực sản xuất
Nhà máy sản xuất
Acecook Việt Nam hiện ã sở hữu ược 11 nhà y sản xuất trải rộng khắp cả nước với tổng
cộng hơn 10.000 nhân viên, nhưng luôn luôn ảm bảo về chất lượng và sự ổn ịnh. Toàn bộ dây
chuyền sản xuất ều ược tự ộng hóa và khép kín; từ ngun liệu ầu vào cho ến thành phẩm ều
ược kiểm soát 24/24 giờ theo những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế. Những sản
phẩm không ạt quy chuẩn chất lượng ều ược phát hiện và loại ra ngoài kịp thời.
Để kiểm soát chất lượng ồng bộ trên diện rộng tại 11 nhà y, công nghệ của Acecook ược
chuyển giao trực tiếp từ Acecook Nhật và mọi thứ trang bị ồng bộ cho tất cả nhà y. Nhân
viên các nhà máy, chi nhánh luôn ào tạo ịnh kỳ và khi có những iểm mới ều cập nhật áp dụng
trong sản xuất và quản lý, từ ó áp dụng ồng bộ cho các nơi.
11 nhà y của Acecook trải dài theo ba miền Bắc-Trung-Nam. Tại miền Nam bao gồm 7
nhà máy: 3 nhà máy tại thành phố Hồ Chí Minh, 2 nhà y tại Bình Dương, 2 nhà máy tại
Vĩnh Long. Tại miền Trung có 1 nhà máy ặt tại Đà Nẵng. Miền Bắc có 3 nhà máy: 1 nhà máy
tại Hưng Yên và 2 nhà máy tại Bắc Ninh.
lOMoARcPSD| 38372003
7
Sản lượng: Từ năm 2008, công ty ã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo ISO 9001-2008, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an
toàn thực phẩm HACCP... Cứ mỗi phút, 1 line sản xuất của nhà máy này cho ra ời 600 gói mì.
Tổng sản lượng của 11 nhà máy thuộc Acecook Việt Nam hằng năm khoảng 4,5 tỷ gói mì các
loại.
Quy trình: Quy trình sản xuất các sản phẩm gồm 12 công oạn chính từ khâu nguyên liệu
ến khâu thành phần. Đầu tiên, bột và các nguyên liệu cần thiết sẽ ược sơ chế và trộn theo t lệ
bằng thiết bị tự ộng và khép kín. Bột sau trộn sẽ ược cán tấm thành lá bột rồi cắt thành các sợi
khác nhau (tùy thuộc vào sản phẩm). Các sợi này sẽ ược hấp chỉnh nhiệt khoảng 100°C.
Sau khi ược hấp chín, sợi ược cắt ngắn bằng hệ thống dao tự ộng tạo nên hình dáng tương
ứng và i qua hệ thống làm khô, làm nguội. Các sản phẩm gia vị sẽ ược óng gói. Trước khi
óng thùng, mỗi sản phẩm sẽ ược kiểm tra chất lượng bằng cách phải i qua 3 thiết bị kiểm tra,
bao gồm: máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy dò dị vật. Những sản phẩm không ạt
chuẩn sẽ bị loại ra khỏi dây chuyền chuyển ến bộ phận xử sản phẩm lỗi. Cuối cùng, thành
phẩm ược óng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưu kho và ược kiểm
tra chất lượng bởi phòng QC (Quality Control) trước khi phân phối ra thị trường.
Nhà máy sản xuất gói gia vị: Acecook có 11 nhà máy tại Việt Nam nhưng chỉ có 1 nhà máy
duy nhất sản xuất gia vị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sản xuất hết các gói gia vị thì sẽ
ược phân phối ến các nhà máy khác ể óng gói cùng với mì
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
“Công nghệ Nhật Bản, hương vị Việt Nam”kim chỉ nam của Acecook Việt Nam.
Khi phát triển thị trường Việt Nam, Acecook ội ngũ chuyên gia nghiên cứu phát triển
sản phẩm người Việt ể thấu hiểu kỹ và rõ những sở thích ẩm thực theo từng vùng miền, từ
ó kết hợp hài hòa giữa “công nghệ Nhật Bản” và “hương vị Việt Nam” ể phát triển nên những
sản phẩm ược người tiêu dùng ón nhận.
Vì thế mà năm 2000, khi sản phẩm Hảo Hảo ra ời, ã ánh dấu bước ngoặt của thị trường mì ăn
liền. Đội ngũ R&D của công ty ã phải i nhiều vùng miền, thưởng thức những quán ăn nổi tiếng
ở ịa phương ể tìm hiểu hương vị ặc trưng, mang khẩu vị, gu ẩm thực của mỗi vùng miền vào
từng sản phẩm của Acecook Việt Nam, trong ó, vị chua chua cay cay ã ược “ăn liền hóa” thành
công.
Tại Hồ Chí Minh, công ty cho y dựng một phòng thí nghiệm hiện ại với mức ầu hàng
triệu USD cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tối tân cùng nguồn nhân lực chuyên môn trong lĩnh
vực hóa sinh thực phẩm. Mục tiêu hàng ầu của bộ phận thí nghiệm là ảm bảo tính an toàn cho
sản phẩm sức khỏe của người tiêu dùng. Đội ngũ nghiên cứu phát triển sản phẩm của
Acecook Việt Nam luôn cập nhật các kiến thức mới nhất về công nghệ, m hiểu sâu sát thị
trường trong và ngoài nước ể tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm.
lOMoARcPSD|38372003
8
)
Nhờ những nghiên cứu kỹ càng về sở thích thị hiếu của người Việt Nam ã giúp Acecook
“Việt hóa” những gói mì Nhật Bản thành ăn liền của người Việt. Công ty mong muốn trong
tương lai ngày càng “chăm chút, lưu giữ hương vị truyền thông qua từng sản phẩm, các món
truyền thống có thể ăn liền sau 3 phút”.
Ngày nay, xu hướng lựa chọn các sản phẩm tốt cho sức khỏe ang lựa chọn hàng ầu của
người tiêu dùng. Nắm bắt ược nhu cầu ó, Acecook ã không ngừng cho ra ời các sản phẩm với
những nguyên liệu tự nhiên, tiện lợi cho khách hàng trong việc chăm sóc sức khỏe: kết hợp
7 loại gia vị giải cảm Samưrai, ly tôm thật, thịt thật Handy Hảo Hảo, Enjoy, bổ sung
canxi Doraemon,..
2.3.3. Mạng lưới phân phối
Acecook Việt Nam xây dựng hệ thống nhà phân phối a dạng trải dài khắp mọi miền ất nước.
Trong ó có 7 chi nhánh sản kinh doanh, trên 700 ại lý cấp 1 ược phân bố từ ồng bằng ến vùng
cao ể tiếp cận ược hết với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp. Các mạng lưới ược quản lý
tập trung bởi các chi nhánh và ược phân chia theo ịa bàn hoạt ộng:
- Trụ sở công ty và văn phòng chính tại quận Tân Phú, Hồ Chí Minh.
- Chính nhánh miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên.
- Chính nhánh miền Trung: Đà Nẵng.
- Chính nhánh miền Nam: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vĩnh Long.
Acecook Việt Nam trung bình mỗi m có khoảng 3 tgói ăn liền (hơn 50% thị phần trong
nước) ược lưu thông phân phối từ 7 chi nhánh trên khắp cả nước. Với số lượng xe giao hàng
lên ến 400-500 chiếc/ngày. Hệ thống SCM của ng ty ảm bảo vận chuyển hàng hóa nhanh
chóng, hiệu quả trên toàn Việt Nam, duy trì sản phẩm tươi mới, chất lượng cao, ảm bảo v
sinh an toàn thực phẩm.
Hệ thống thông tin iều phối hàng hóa sẽ ược ưa vào sử dụng thu thập các thông tin về phương
tiện vận tải, thông tin vận hành xe làm cơ sở cải tiến hoạt ộng iều phối hàng hóa. Ngoài ra,
việc nắm bắt ược tình hình tiến ộ công việc cũng như lập các kế hoạch iều xe hiệu quả sẽ giúp
nâng cao hiệu quả chất xếp hàng hóa và giảm thời gian xe chạy không tải, qua ó tiết giảm ược
chi phí Logistics.
Tại các iểm nhà phân phối chính thức của mình, Acecook ã xây dựng với những hệ
thống nhận diện thương hiệu hiệu quả, ội ngũ công nhân viên có sự am hiểu về sản phẩm. Bên
cạnh ó, các nhà phân phối sẽ ược hưởng chiết khấu khi phân phối sản phẩm, thưởng doanh số
và chịu trách nhiệm về các cơ sở vật chất, nhân sự hay kho bãi. Từ ó xây dựng mạng lưới phân
phối lớn mạnh, bền vững.
Các nhà phân phối sẽ có trách nhiệm vận chuyển hàng a theo thùng, theo xe ến với các quầy
bán lẻ tại các cửa hàng trên toàn quốc. Những nhà bán lẻ này óng vai trò quan trọng trong việc
ưa sản phẩm ến gần hơn với người tiêu dùng. với hệ thống bán lẻ trải rộng khắp từ các siêu
lOMoARcPSD|38372003
9
thị ở thành phố lớn ến hàng tạp hóa nhỏ tại nông thôn ã giúp cho Acecook tiếp cận ược với a
dạng khách hàng mục tiêu.
Và ể ạt ược những thành công ó, các nhà bán lẻ cũng nhận ược chính sách riêng khi nhập sản
phẩm, sự phân cấp từ phía nhà phân phối. dụ như: hưởng giá ưu ãi khi bán ược nhiều
hàng, miễn phí vận chuyển giao hàng ến với nhà bán lẻ và nhiều chính sách ưu ãi khác.
Bên cạnh ó, nắm bắt ược loại hình ăn uống ưa chuộng của giới trẻ, Acecook - cha của
Hảo Hảo - ã tuyên bố sẽ khai trương nhà hàng ăn liền tự chọn ầu tiên tại Việt Nam vào
tháng 12/2020. “Acecook Buffet ly” ược mở ầu tiên tại T171, tầng 1 của Aeon Hải
Phòng. Tại nhà hàng Acecook Buffet Ly, các thực khách sẽ ược tự do chế biến ly ăn
liền của mình với 8 vị súp, 11 loại topping ược sản xuất tại Việt Nam nhập khẩu từ Nhật
Bản. Với khẩu hiệu "Buffet mì ly, trải nghiệm như ý", nhà hàng sẽ là nơi mang ến trải nghiệm
mới thú vị cho khách hàng về việc sử dụng ly ăn liền; thể tự do lựa chọn, phối trộn ly
mì theo khẩu vị của riêng mình và tận hưởng niềm vui từ chính những ly thành phẩm do mình
sáng tạo nên. Bên cạnh ó, khách hàng cũng sẽ biết thêm về các sản phẩm ly ăn liền hiện tại
của Acecook Việt Nam thông qua gốc dành riêng ể trưng bày các sản phẩm trong nhà hàng.
2.3.4. Thị trường tiêu thụ
ăn liền sản phẩm phổ thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng bản, ng ngày của con
người. Xuất phát là một sản phẩm nhằm mang ến những bữa ăn nhanh, gọn, tiết kiệm thời gian
chi phí, hiện nay, ăn liền ã không còn chỉ là những vắt với vài ba hương vị bản,
dường như trở thành một món ăn với vàn cách biến tấu, òi hỏi sự nghiên cứu sáng
tạo của những thương hiệu.
Acecook Việt Nam, Masan, Asia Food 3 doanh nghiệp chiếm 70% thị trường ăn liền,
trong ó Acecook luôn dẫn ầu thị phần với 50% ở thành thị và 43% trên cả nước.
Trong số 25 loại Acecook Việt Nam ang kinh doanh, sản phẩm từ thương hiệu Hảo Hảo
vẫn chiếm lượng tiêu thụ lớn nhất, óng góp 60% doanh số của Acecook mỗi năm và ược 100%
người tiêu dùng Việt Nam nhận biết. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của mì Hảo Hảo, Hiện nay,
Hảo Hảo cũng ược a dạng hương vị, từ tôm chua cay ến sườn heo tỏi phi, sa tế hành tím,.. rồi
mì xào, mì ly lần lượt ra ời với giá hợp túi tiền và nhu cầu của mọi tầng lớp.
Với ộ tuổi từ 18-25 a phần là học sinh sinh viên, Acecook ã cho ra mắt tôm Hảo Hảo,
SiuKay, Lẩu Thái Tôm, MaxKay... a phần ều hương vị chua cay ngọt, ánh thức vị
giác của lứa tuổi này.
Với ộ tuổi 26-30 tuổi, những người là dân văn phòng, những người ã có gia ình thì họ sẽ chú
trọng hơn ến dinh dưỡng trong sản phẩm, Acecook ưa ra những sản phẩm như: không chiên
Block, mì Udon dành cho những người không ăn ược cay.
Thời gian gần ây, khi nền kinh tế phát triển, thông tin ại chúng cũng rộng rãi, người tiêu dùng
dần hướng ến lối sống lựa chọn những sản phẩm tốt cho sức khỏe lan truyền tin ồn ăn
tôm nhiều gây ung thư. Là một “ông lớn”, Acecook nhanh chóng xóa tan tin ồn căn cứ này
lOMoARcPSD|38372003
10
)
bằng nhiều hoạt ộng truyền thông, c bài nghiên cứu chứng minh tôm hoàn toàn một
sản phẩm dinh dưỡng nếu người dùng ăn úng cách. Không chỉ vậy, Acecook còn nghiên cứu
cho ra nhiều loại không chiên Mikochi, mì bổ sung tinh bột ầu Hà Lan thanh mát Đệ Nhất,
mì nấu,...áp ứng nhu cầu a dạng của người dùng
Tuy nhiên, so với Masan, sự a dạng của Acecook vẫn chỉ xoay quanh phân khúc trung cấp,
ngoài giữ vững ngôi vị cho Hảo Hảo thì các sản phẩm khác chưa thực sự ấn tượng truyền
thông rộng rãi. Phân phối các sản phẩm này ến người tiêu dùng cũng chưa rộng rãi như Hảo
Hảo, một số sản phẩm rất khó tìm mua hoặc khách hàng không biết ến thưởng thức.
Acecook Việt Nam cũng ầu tư rất nhiều cho thương hiệu chủ lực này khi tháng 7/2020 cho ra
mắt ứng dụng HaoHao - ăn liền của mọi nhà, ưa ra các công thức gợi ý biến tấu món
ơn giản thành bữa ăn với nguyên liệu sẵn tại nhà cùng bảng giá trị dinh dưỡng cụ thể cho
từng món. Đồng thời, ứng dụng liên kết với các ứng dụng mua sắm trực tuyến như Sendo,
Tiki, Lazada. Đây một chiến lược không chỉ giúp ạt mục tiêu truyền thông xóa bỏ tin ồn xấu
về mì ăn liền, còn kích thích nhu cầu tiêu dùng, khuyến khích mua sắm iện tử, phù hợp với
tình thế thị trường.
PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ACECOOK VIỆT NAM
3.1. Thành công
Trong 3 năm liên tiếp (2018-2020) Acecook ghi tên vào Top 1 " Nhà sản xuất mì ăn
liền ược chọn mua nhiều nhất" Việt Nam, mà thương hiệu “mũi nhọn” của công ty - mì Hảo
Hảo cũng ược vinh danh là “Thương hiệu thực phẩm ược chọn mua nhiều nhất” Việt Nam (tính
ến tháng 7/2019) tại khu vực thành thị. Có ược những thành tựu như vậy nhờ sự óng góp lớn
lao của hoạt ộng quản trị chuỗi cung ứng.
- Chuỗi cung ứng rộng khắp, ảm bảo úng sản phẩm, úng số lượng, úng thời iểm.
Với sự hậu thuẫn từ Nhật Bản, Acecook Việt Nam ã nỗ lực y dựng chuỗi cung ứng ổn ịnh
với nguồn nguyên liệu chất lượng cao, ạt tiêu chuẩn hệ thống máy móc, công nghệ, trang
thiết bị cao cấp, ồng ều của 11 nhà máy. Quy trình sản xuất ược thiết kế khoa học, nhanh gọn
và ảm bảo chất lượng cao nhất cho sản phẩm ầu ra, các bước nối tiếp nhau không có thời
gian lãng phí.
sản phẩm ăn liền không yêu cầu cao trong quy trình vận chuyển, nhưng với ặc iểm của
sản phẩm phổ thông nhu cầu tiêu dùng cao, dễ dự oán, chu k sống sản phẩm dài, Acecook ã
chú trọng ến khâu dự trữ và vận chuyển hàng hóa với 11 nhà máy và 7 chi nhánh kinh doanh,
ồng thời không sản phẩm dự trữ quá nhiều, quá lâu trong kho hướng ến cung ứng sản
phẩm tươi mới nhất ến người dùng.
lOMoARcPSD|38372003
11
- Chuỗi cung ứng hiện ại, thân thiện, tinh gọn và ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn
bộ hoạt ộng chuỗi.
Phát huy lợi thế doanh nghiệp ến từ Nhật Bản, chuỗi cung ứng của Acecook Việt Nam luôn
ược chuyển giao những công nghệ tiên tiến nhất. Đồng thời, Acecook cũng hợp tác với các
công ty công nghệ trong và ngoài nước ể hướng ến chuỗi cung ứng hiện ại với sự hỗ trợ tối a
của máy móc, ảm bảo tính chính xác trong ảm bảo chất lượng sản phẩm. Các máy quét dị vật,
vận hành quy trình sản xuất 12 công oạn, cho ra hàng trăm sản phẩm trong vòng 1 phút với tỷ
lệ khuyết tật thấp nhất. Công nghệ cũng ược ứng dụng nhằm tối ưu hóa hoạt ộng Logistics,
cung cấp nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng.
Acecook còn ầu vào các công nghệ xanh, không chỉ tạo ra giá trị về kinh tế còn óng
góp cho xã hội, hướng ến bảo vệ môi trường.
- Hoạt ộng nghiên cứu và phát triển sản phẩm R&D gắn liền với nhu cầu khách hàng.
Đây một trong những yếu tố quan trọng giúp Acecook Việt Nam thành công trên thị trường
Việt Nam. Công nghệ Nhật Bản, hương vị Việt Nam, một công ty có vốn chủ yếu nước ngoài
nhưng lại sở hữu những sản phẩm mang hương vị ặc trưng, truyền thống Việt Nam, với nguồn
nguyên liệu chất lượng cao ược kiểm tra nghiêm ngặt, không chỉ ược ưa chuộng trong nước,
các sản phẩm xuất khẩu của Acecook Việt Nam cũng dành ược rất nhiều lời khen ngợi
lượng tiêu dùng lớn, khiến nhiều người phải bất ngờ với chất lượng hương vị sản xuất
tại Việt Nam.
- Chú trọng xây dựng và hoàn thiện chuỗi cung ứng.
Hệ thống SCM ược Acecook Việt Nam hợp tác và ứng dụng từ năm 2014, ưa hệ thống thông
tin Logistics vào vận hành thử nghiệm tính hiệu quả theo từng giai oạn vào năm 2016, cho
thấy không chỉ tập trung vào ng lực lõi sản xuất sản phẩm quy lớn, chất lượng cao, t
tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2008, ISO 14001:2004, HACCP, Acecook ã lựa chọn liên kết
với nhiều thành viên nhằm tích hợp và kết nối tạo nên năng lực cho chuỗi.
- Quản lý chất lượng nghiêm ngặt từ quy trình mua nguyên liệu ầu vào ến kiểm soát chất
lượng sản phẩm ầu ra.
Với nguyên liệu ầu vào phải áp ứng tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm theo quy ịnh của
Luật thực phẩm trong ớc quốc tế. Các nhà cung cấp ược ánh giá trước khi mua ịnh kỳ
hàng năm, áp ứng ược các cam kết chất lượng, lô nguyên liệu ược kiểm tra trước khi nhập.
Tương tự quy trình sản xuất cũng áp ứng 4 tiêu chí chất lượng, và sản phẩm ầu ra áp ứng quy
ịnh của Pháp luật Việt Nam và các thị trường xuất khẩu.
3.2. Thách thức
- Nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào nhập khẩu.
Nhà cung ng cung cp nguyên liệu u vào cũng to nên tm ảnh hưởng lên giá c chất
lượng sn phm. nhiu nhà cung ứng òi tăng giá hoc gim chất lượng nguyên vt liệu
lOMoARcPSD|38372003
12
)
chèn ép li nhun t các doanh nghip. Acecook luôn tìm kiếm các nhà cung ng trên th
trường nhm gim thiu tối a nhất chi phí cnh tranh.
- Hệ thống phân phối cho từng loại sản phẩm chưa ồng ều.
Như ã trình bày phần 2.3.4, các dòng sản phẩm của Acecook không công bố ràng sản
xuất tập trung cho thị trường thành thị hay nông thôn, nhưng một vài loại sản phẩm không có
mặt tại các cửa hàng tạp hóa, iểm bán lẻ, siêu thị nhỏ, hoặc tại nông thôn, sản phẩm chủ yếu
nhất vẫn chỉ Hảo Hảo. Với sức mạnh từ chuỗi cung ứng Hảo Hảo, Acecook hoàn toàn
thể ẩy mạnh các sản phẩm khác nhưng iều này lại chưa ược làm tốt.
- Thị trường biến ộng, môi trường cạnh tranh gay gắt.
Cách ây 20 năm, Hảo Hảo chua cay ã tạo ra một bước ngoặt cho mì ăn liền, giúp ưa Acecook
lên vị trí dẫn ầu, thế nhưng, hiện nay hương vị chua cay hương vị bất k một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam ều có, từ trung cấp ến cao cấp. Trong khi
Acecook Việt Nam vẫn tập trung vào phân khúc trung cấp thì Masan với thương hiệu Omachi
ang dần phát huy thế mạnh R&D trong mọi phân khúc, cho ra mắt nhiều loại sánh ngang
với chất lượng sợi mì của thương hiệu Hàn Quốc như Omachi mì nấu, mì Lẩu thả hải sản, các
hương vị của Omachi ngày càng sáng tạo, hấp dẫn. Không chỉ vậy, các doanh nghiệp còn ầu
tư vào hoạt ộng truyền thông rộng rãi hơn rất nhiều Acecook.
Công nghệ hiện ại, tân tiến có gói “thật” nhất cũng ã phổ biến, thậm chí các doanh nghiệp
cạnh tranh còn làm tốt hơn Acecook.
- Nhu cầu khách hàng thay ổi nhanh chóng, sản phẩm thay thế ngày một mở rộng.
Khách hàng giờ ây với thu nhập cao hơn, ặc biệt là ở thành thị và nhóm khách hàng
giới trẻ, mì gói phải có hương vị mới lạ, sợi mì dai, có thịt thật, rau thật. Họ sẵn sàng bỏ tiền ra
ể thưởng thức những gói mì như vậy, với suy nghĩ giá tiền tương ương chất lượng. Theo ó, với
hướng chiến lược hiện tại của Acecook Việt Nam, iều giữ chân khách hàng nhất chỉ sự lâu ời
và ặc trưng của mì Hảo Hảo tôm chua cay.
Chất lượng tt, giá c phải chăng là vậy nhưng Acecook hiện cũng ang i mt vi nhiu sn
phm thay thế bi mạng lưới thc phm rng cùng vi nhng giá tr riêng mà tng loi mang
li: Chinsu ra mắt bộ sưu tập 7 bữa sáng, Omachi khoai tây nghiền, cơm tự sôi từ nước ngoài,..
chưa kể ến ẩm thực phong phú của Việt Nam như cháo, xôi, bánh mì, bún riêu, bún ch,.. giờ
ây quá ơn giản ể có một bữa ăn ầy ủ mà không phải mì gói.
PHẦN 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG
- Nâng cao mối quan hệ với nhà cung cấp.
Với những nhà cung cấp quan hệ hợp c lâu dài, Acecook cần những cam kết ặc biệt
không chỉ nhằm thắt chặt mối quan hệ, sự tin tưởng lẫn nhau trong quá trình hoạt ộng mà còn
tiết kiệm ược chi phí, nhân lực trong việc tổ chức lại ấu thầu.
lOMoARcPSD|38372003
13
Với những nhà cung cấp mới, trước khi kết hợp ồng, Acecook cần nghiên cứu kỹ về hồ sơ,
nguồn gốc công ty, tư cách pháp nhân, doanh số bán, thị trường ang hoạt ộng và xem xét mức
ộ phù hợp, ộ cần thiết với loại hàng mà doanh nghiệp có ý ịnh ặt mua.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng ầu vào, có công bố các doanh nghiệp ối tác cung cấp các
nguyên liệu.
Đây là iều mà Acecook chưa công bố trên website, dù Acecook ã có chương trình tham quan
nhà máy sản xuất, một hoạt ộng tạo ược rất nhiều niềm tin cho người tiêu dùng về chất lượng
mì ăn liền họ sử dụng, nhưng nếu ược hiểu rõ về nguyên liệu ầu vào ược nhập từ âu thì chuỗi
cung ứng ã hình thành rõ ràng hơn trong tâm trí khách hàng.
- Chủ ộng tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu dự báo ể có thể nghiên cứu sản xuất sản phẩm
mới nhanh chóng, áp ứng nhu cầu luôn thay ổi của thị trường.
Để áp ứng thị trường, Acecook nên phát triển a dạng sản phẩm ăn liền, ặc biệt phát triển
lên phân khúc cao cấp nhằm củng cố gia tăng thị phần vững mạnh trên thị trường. Acecook
Việt Nam hoàn toàn thể làm ược iều này với công nghệ hiện ại ội ngũ R&D y dặn
kinh nghiệm.
Mỗi một sản phẩm ều là tâm huyết của Acecook Việt Nam với hương vị ặc trưng kết tinh từ
sự sáng tạo về công thức chế biến nguồn nguyên liệu tại ịa phương. Tuy nhiên, trước tình
hình cạnh tranh khốc liệt trong thị trường mì gói hiện nay, ối mặt với sự gia nhập của các
thương hiệu mì gói nổi bật trong ngoài nước như dòng sản phẩm mì Koreno của Hàn Quốc,
Omachi tại Việt Nam,…thì việc nỗ lực ổi mới, a dạng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường
sẽ giúp Acecook tạo ược lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp.
- Nâng cao hoạt ộng ánh giá chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng của Acecook luôn cần ược thường xuyên kiểm tra, ánh giá ầy chính xác
mọi diễn biến và kết quả hoạt ộng sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt ộng. Acecook
cần hiểu rõ và nắm ược các mặt mạnh, iểm yếu còn tồn tại của doanh nghiệp trong mối quan
hệ giữa môi trường vĩ mô và vi mô ể tìm ra những giải pháp, ưa ra những cải tiến, ổi mới phù
hợp với sự thay ổi của thị trường cũng như nhu cầu người tiêu dùng.
Tăng cường áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt ộng ánh giá ể tối ưu, ạt ược hiệu
quả tốt nhất, tăng cường dữ liệu cho hoạt ộng dự báo, lên kế hoạch của các nhà lãnh ạo. Từ ó,
dần hoàn thiện chuỗi cung ứng nhằm ạt hiệu suất cao trong lao ộng, nâng cao giá trị của
Acecook với chi phí hoạt ộng tốt nhất có thể.
KẾT LUẬN
Quản trị chuỗi cung ứng hoạt ộng cần sự phối hợp từ nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà sản
xuất, các ơn vị vận chuyển, trung tâm phân phối, iểm bán ến người tiêu dùng một cách nhịp
nhàng liên tục với 3 dòng vật chất, thông tin tài chính sao cho áp ứng nhu cầu khách
lOMoARcPSD|38372003
14
)
hàng cao nhất với chi phí thấp nhất. Chuỗi cung ứng ã góp phần rất lớn trong thành công của
Acecook Việt Nam nói riêng và ngành mì ăn liền nói chung.
Trước thị trường ầy biến ộng và nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, hoạt ộng quản
trị chuỗi cung ứng cần ược chú trọng, ầu tư, ánh giá thường xuyên ể những giải pháp kịp
thời nâng cao hiệu quả chuỗi, iều này không chỉ thuộc về doanh nghiệp trung tâm mà là trách
nhiệm của tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website của công ty https://acecookvietnam.vn/
2. Bài báo phỏng vấn, phân tích từ CafeF, Vietnambiz, Vnexpress,…
PHỤ LỤC
1. Danh sách chi nhánh kinh doanh
TT
Chi nhánh
Địa chỉ
1
Trụ sở công ty
Lô II-3, Đường số 11, Nhóm CN II, KCN Tân Bình,
P.Tây Thạnh, Q. Tân Phú, Tp.HCM
Văn phòng chính
Lô II-2, Đường số 8, Nhóm CN II, KCN Tân Bình,
P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
2
Chi nhánh Bình Dương
Khu phố 1B, Phường An Phú, Thị xã Thuận An,
Tỉnh Bình Dương.
3
Chi nhánh Vĩnh Long
Lô số A3, QL 1A, KCN Hòa Phú, Ấp Phước Hòa, Xã
Hòa Phú, Huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long
4
Chi nhánh Đà Nẵng
Lô D3, ường số 10, KCN Hoà Khánh, Q.Liên
Chiểu, Tp Đà Nẵng.
5
Chi nhánh kinh doanh Hà Nội
Tầng 18, Tòa tháp VCCI, số 9 Đào Duy Anh,
P. Phương Mai, Q. Đống Đa, Hà Nội
6
Chi nhánh Bắc Ninh
KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh
7
Chi nhánh Hưng Yên
Thị Trấn Như Quỳnh, Huyện Văn Lâm, Tỉnh
Hưng Yên.
2. Quy trình sản xuất
lOMoARcPSD|38372003
15
| 1/19

Preview text:

lOMoARcPSD| 38372003
TRƯỜNG ĐẠ I H ỌC THƯƠNG MẠ I -----  ----- BÀI T
P TH O LU N
H c ph n: Quả
n tr chu i cung ng
Đề tài: V ẽ mô hình, mô t ả các thành viên chính, v ị trí, vai trò trong
chu ỗ i cung ứ ng c ủ a Công ty c ổ ph ầ n Acecook Vi ệ t Nam. Phân tích y ế u t ố
thành công, th ấ t b ạ i c ủ a chu ỗ i cung ứ ng.
Gi ảng viên hướ ng d n: TS. L ụ c Th ị Thu Hườ ng Nhóm: 5
L p h c ph n: H2102BLOG1721 Hà N ộ i, năm 2021 lOMoARcPSD| 38372003
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 STT Mã SV Họ và tên Lớp HC Nhiệm vụ 37 18D220018 Nguyễn Thị Huế K54T1 Phần 2.1 38 18D220078 Trần Minh Huệ K54T2 Phần 2.3.4 + 4 39 18D220022 Đặng Quỳnh Hương K54T1 Phần 4 + Thuyết trình 40 18D160094 Nguyễn Linh Hương K54F2 Phần 2.3.3 Nguyễn Thu Hương 41 18D220081 (nhóm trưởng) K54T2 Phần 2.2 + Slide 42 18D120199 Nguyễn Thị Hường K54C4 Phần 2.3.1 43 18D120137 Bùi Thị Thu Huyền K54C3 Phần 2.3.2 44 18D260082 Đinh Thị Khánh Huyền K54EK2 Phần 3 45 19D160227 Đoàn Thị Huyền K55F4 Phần 1 lOMoARcPSD| 38372003
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ....................................................... Error! Bookmark not defined.
PHẦN 1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN TẠI VIỆT NAM ........................ 1
1.1. Tình hình tiêu thụ mì ăn liền tại Việt Nam ....................................................................... 1
1.2. Tình hình sản xuất và cung ứng mì ăn liền tại Việt Nam .................................................. 2
PHẦN 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM . 3
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Acecook Việt Nam ........................................................... 3
2.2. Sơ ồ chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam ........................................ 4
2.3. Phân tích vị trí, vai trò của các thành viên chính trong chuỗi cung ứng ........................... 5
2.3.1. Nguồn cung cấp ..................................................................................................... 5
2.3.2. Năng lực sản xuất................................................................................................... 6
2.3.3. Mạng lưới phân phối .............................................................................................. 8
2.3.4. Thị trường tiêu thụ ................................................................................................. 9
PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK
................................................................................................................................................ 10
VIỆT NAM ............................................................................................................................ 10
3.1. Thành công ...................................................................................................................... 10
3.2. Thách thức ....................................................................................................................... 11
PHẦN 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG ....................... 12
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 13 lOMoARcPSD| 38372003 LỜI MỞ ĐẦU
Mì ăn liền ã là một sản phẩm thiết yếu và quen thuộc với người tiêu dùng. Tại Việt Nam, có
rất nhiều thương hiệu i sâu vào tâm trí khách hàng như Hảo Hảo, Omachi, Cung Đình,.. Một
gói mì chỉ từ 3.500 ồng, có thể mua ở bất cứ nơi âu, nhưng ằng sau nó lại có rất nhiều công
oạn ến từ nhiều thành viên khác nhau trong chuỗi cung ứng. Gói mì ược làm từ gì, làm sao ể
sản xuất ra chúng, làm sao ể chúng ược ưa ến người tiêu dùng, mỗi một công oạn lại thuộc về
một thành viên khác nhau, và họ tích hợp với nhau ể tạo nên một chuỗi cung ứng hoàn thiện.
Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng là hoạt ộng quan trọng trong xu hướng toàn cầu
hóa và cách mạng 4.0. Các doanh nghiệp ều phải gia nhập một hoặc một vài chuỗi cung ứng
ể ạt ược những thành công nhất ịnh. Để hiểu hơn về iều này, dưới sự hướng dẫn của giảng viên
TS. Lục Thị Thu Hường, nhóm 5 chúng tôi tìm hiểu, nghiên cứu về chuỗi cung ứng mì ăn liền
của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam với ề tài “Vẽ mô hình, mô tả các thành viên chính, vị
trí, vai trò trong chuỗi cung ứng. Phân tích yếu tố thành công, thất bại của chuỗi cung ứng
”.
Nội dung bài thảo luận gồm 4 phần chính:
Phần 1. Tổng quan thị trường mì ăn liền tại Việt Nam.
Phần 2. Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam.
Phần 3. Đánh giá chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam.
Phần 4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng.
Trong quá trình tìm hiểu và trình bày báo cáo, chúng tôi còn có nhiều hạn chế và sai sót, rất
mong cô và các bạn óng góp ể bài thảo luận ược hoàn chỉnh.
Các thành viên nhóm 5!
PHẦN 1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG MÌ ĂN LIỀN TẠI VIỆT NAM
1.1. Tình hình tiêu thụ mì ăn liền tại Việt Nam
Việt Nam ược xem là một trong những nước tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất châu Á. Theo số
liệu của Hiệp hội mì ăn liền thế giới (WINA), Việt Nam là thị trường mì gói lớn thứ 5 thế giới
với 5,4 tỷ gói mì ược tiêu thụ trong năm 2019.
Trung bình mỗi năm, người Việt Nam ăn khoảng 57 gói mì, con số này vượt cả Nhật Bản, nơi
khai sinh ra loại lương thực tiện dụng này, và gấp 4 lần lượng mì bình quân ược tiêu thụ trên toàn thế giới. 1 lOMoARcPSD| 38372003
Báo cáo cũng cho thấy hiện nay có khoảng 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền tại thị trường Việt Nam.
Thị trường mì ăn liền tại Việt Nam trong bối cảnh COVID-19
Đại dịch COVID-19 xuất hiện trong năm 2020 lại trở thành ộng lực mạnh mẽ ối với
việc kinh doanh mì gói, khi mà người dân ẩy mạnh việc tích trữ lương thực thực phẩm trong
giai oạn dịch bùng phát. Theo dữ liệu của Nielsen, sản lượng mì gói ược tiêu dùng tại khu vực
thành thị của Việt Nam tăng thêm tới 67% so với cùng kỳ. Số này vượt trội hơn nhiều so với
thực phẩm ông lạnh (40%) và các sản phẩm chế biến từ thịt, xúc xích (19%).
Doanh số mặt hàng mì ăn liền và các loại sợi ăn liền tháng 3/2020 tăng hơn 27% so với giai
oạn tháng 2, số lượng sản phẩm bình quân trong giỏ hàng của người mua tăng lên, tuy nhiên
tần suất mua giảm áng kể (theo Lotte Mart).
1.2. Tình hình sản xuất và cung ứng mì ăn liền tại Việt Nam
Cuộc cạnh tranh trên thị trường cũng khá quyết liệt cả giữa các doanh nghiệp Việt Nam và
các doanh nghiệp ầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Theo dữ liệu thống kê của Retail Data, ngành
hàng mì ăn liền của Việt Nam ang ược chiếm lĩnh bởi 4 cái tên: Acecook Việt Nam, Masan
Consumer, Uniben, Asia Foods, các ại gia lớn nhất trong ngành mì ăn liền ều có doanh thu và
lãi ròng cực lớn. Riêng các thương hiệu vắng bóng một thời như Miliket, Vifon cũng ang chật
vật cạnh tranh với các ông lớn thế hệ sau. Nhóm này chiếm gần 88% về sản lượng và 84%
doanh thu thị trường mì ăn liền .
Được coi là “ ại gia” ầu ngành, Acecook nắm giữ hơn một nửa thị phần thị trường mì ăn liền
Việt Nam. Gia nhập thị trường Việt Nam từ năm 1993, ến nay, Hảo Hảo của Acecook Việt
Nam vẫn ược xem là “vua” mì gói ở phân khúc trung cấp, ngôi vị mà nhiều doanh nghiệp mì
khác thèm muốn mà bấy lâu nay chưa giành ược.
Masan Consumer ặt mục tiêu không ngừng ổi mới và dẫn dắt ở phân khúc mì ăn liền cao cấp.
Tấn công vào phân khúc cao cấp hơn trên thị trường với các dòng sản phẩm Omachi và
Kokomi, Masan cũng ã nhanh chóng chinh phục ược các khách hàng khó tính nhờ vào ội ngũ
R&D hùng hậu cùng hệ thống phân phối khổng lồ của mình. Ngành hàng thực phẩm tiện lợi
của Masan Consumer, chủ yếu là mì gói năm 2019 ạt doanh thu thuần 4.968 tỷ ồng, tăng 7%. 2 ) lOMoARcPSD| 38372003
Báo cáo thường niên của công ty này nói rằng Omachi tiếp tục dẫn ầu phân khúc cao cấp, tăng trưởng 25%.
Khác với Masan, chiến lược tập trung vào các nhà bán lẻ và mức giá bán cạnh tranh ở khu
vực nông thôn ược Uniben và Asia Foods lấy làm trọng tâm. Nơi ây tập trung khoảng 65%
dân số Việt Nam và có sức tiêu thụ lớn với các sản phẩm mì ăn liền. Năm 2019, Asia Foods
thu lãi ròng 409 tỷ ồng. Mới ây, CTCP Uniben, ơn vị chủ quản của Mì 3 miền và Reeva bất
ngờ công bố lợi nhuận sau thuế 6 tháng ầu năm 2020 ở mức 103 tỷ ồng, tăng gần 100 lần so
với con số 1,3 tỷ ồng cùng kỳ năm 2019.
Với mục tiêu là sản phẩm giá rẻ nhất trên kệ hàng siêu thị, nhắm tới phân phối sỉ tại các
cửa hàng bình dân và khu vực nông thôn, Miliket ã có vẻ như ã tìm cho mình ược một góc nhỏ
trên thị trường, nép mình vượt qua cơn bão mà những ại gia Acecook, Masan Consumer gây ra
trên thị trường mì gói.
Khi mà cuộc ại chiến giữa các doanh nghiệp mì nội chưa từng có dấu hiệu hạ nhiệt thì sự ổ
bộ của các nhãn hàng mì gói ến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan... lại càng làm cho sự cạnh
tranh thêm phần khốc liệt. Kể từ những năm 2017 tới nay, hàng loạt các sản phẩm mì ngoại
xuất hiện chễm chệ trên các kệ hàng của siêu thị Việt Nam, với mức giá không hề rẻ, từ 15.000-
35.000 ồng/gói nhưng vẫn thu hút khách hàng Việt. Thậm chí cách ây không lâu, mì tôm có
kèm hai con bào ngư thật nhập từ Malaysia ã tạo ra cơn sốt tiêu dùng dù giá bán lên tới 150.000 ồng/gói.
Để cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt theo ó cũng tung ra loạt sản phẩm cao cấp với chất
lượng gần hơn với “hình ảnh chỉ mang tính minh họa” trên bao bì. Nếu Acecook có các các
sản phẩm mì ly tôm thật giá 9.000-13.000 ồng/ly, Masan có mì Omachi cây thịt thật giá từ 8.500-15.000 ồng/ly.
PHẦN 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Lịch sử hình thành và phát triển
Được hình thành vào ngày 15/12/1993 và chính thức i vào hoạt ộng từ năm 1995, Công ty cổ
phần Acecook Việt Nam, bản chất là một doanh nghiệp FDI, ã không ngừng phát triển lớn
mạnh trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng ầu tại Việt Nam với vị trí vững chắc trên thị
trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao.
Tiền thân là Công ty liên doanh Vifon Acecook, hợp tác theo tỷ lệ góp vốn 60:40 giữa nhà ầu
tư Nhật Bản Acecook Co., Ltd và ối tác Việt Nam là Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (Vifon).
Triết lý kinh doanh của Acecook Việt Nam: “Thông qua con ường ẩm thực ể cống hiến cho xã hội Việt Nam”. 3 lOMoARcPSD| 38372003
Sứ mệnh: “Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang ến Sức khỏe - An toàn - An tâm
cho khách hàng”. Tầm nhìn: “Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng ầu Việt Nam
có ủ năng lực quản trị ể thích ứng với quá trình toàn cầu hóa”. Giá trị cốt lõi: Cook Happiness
Tình hình hoạt ộng kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Mì ăn liền, phở, miến, bún, ...
Công ty cổ phần Acecook Việt Nam là công ty sản xuất thực phẩm ăn liền hàng ầu tại Việt
Nam với việc sở hữu hệ thống 11 nhà máy, 7 chi nhánh kinh doanh. Nhờ sự nỗ lực phấn ấu
không ngừng, doanh thu hàng năm của công ty không ngừng tăng, mức tăng trưởng hàng năm
ạt 85%. Công ty ã xây dựng ược một hệ thống hơn 700 ại lý cấp 1 phân phối rộng khắp cả
nước. Ở bất cứ nơi âu người tiêu dùng ều có thể tìm thấy những sản phẩm của Acecook Việt
Nam, với mật ộ bao phủ thị trường trên 95% iểm bán lẻ toàn quốc, xuất khẩu i hơn 46 quốc
gia trên toàn thế giới như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Đức, Hà Lan,…
Thị trường mì gói Việt Nam chứng kiến sự thống trị của Acecook trong nhiều năm với thị
phần lúc ỉnh cao lên ến khoảng 50%. Giai oạn 2000-2020, hơn 20 tỷ gói mì ã ược tiêu thụ,
doanh thu ghi nhận mức tăng trưởng áng kể 9.000-10.000 tỷ ồng/năm.
Trong bối cảnh ại dịch Covid-19, tháng 3/2020, doanh thu Acecook Việt Nam tăng 29% so
với cùng kỳ năm ngoái, tăng 10% so với tháng 2. Mỗi ngày, doanh nghiệp sản xuất tới 400.000-
450.000 thùng sản phẩm, tương ương 12-13 triệu gói.
Với sản phẩm chủ lực là mì ăn liền, Acecook hiện nay ang sở hữu 25 loại mì ăn liền khác
nhau: Hảo Hảo, Mì nấu MaxKay, Mì Siukay, Mì Udon, Mì ly Modern, Handy Hảo Hảo.
2.2. Sơ ồ chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Mục tiêu chuỗi cung ứng
Xuất phát là một doanh nghiệp ến từ Nhật Bản, ược sở hữu công nghệ ược chuyển giao hoàn
toàn từ công ty mẹ, lại phát triển tại một quốc gia tiêu thụ mì ứng thứ 5 trên thế giới, Acecook
Việt Nam ặt mục tiêu trong 5 năm (2016-2021) tiếp tục ưa ngành hàng mì gói phát triển qua
việc tích cực cung cấp thông tin hiểu úng về mì ăn liền ến người tiêu dùng, phát triển các sản
phẩm mới theo hướng dinh dưỡng và mở rộng xuất khẩu.
Từ ó, Acecook ã xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng SCM, là giải pháp quản lý tối ưu
hóa tổng thể trong iều phối thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu thông qua quá trình
chia sẻ thông tin về ặt hàng, tồn kho, bán hàng, kho vận giữa công ty và khách hàng.
Acecook Việt Nam hợp tác với Công ty TNHH Fujitsu ể xây dựng hệ thống Logistic,
ứng dụng gói phần mềm SCM (L-Series) của Công ty NTT Data, là công ty tích hợp hệ thống
từ Nhật Bản, mang tên “Hệ thống hỗ trợ kinh doanh”, bao gồm hệ thống quản lý kho, quản lý
ơn ặt hàng, hỗ trợ bán hàng cho nhà phân phối và nhân viên kinh doanh.
Sơ ồ chuỗi cung ứng 4 ) lOMoARcPSD| 38372003
2.3. Phân tích vị trí, vai trò của các thành viên chính trong chuỗi cung ứng
2.3.1. Nguồn cung cấp
Nguyên liệu tươi làm gói gia vị: Gói gia vị ược làm từ các nguyên liệu tươi: hành tím,
tỏi, ớt, ngò om, ngoài ra còn có các nguyên liệu thật như tôm, thịt, trứng, hải sản,.. với nguồn
gốc rõ ràng, uy tín. Các nguyên liệu này ược chiết xuất, sấy khô ể tạo nên gói súp, gói dầu và
gói rau trong các gói mì.
Nguyên liệu làm vắt mì: Theo dữ liệu mới nhất, hiện nay bột lúa mì ược Acecook Việt Nam
nhập khẩu chủ yếu từ Australia, Canada và dầu thực vật là dầu cọ nhập khẩu chủ yếu từ
Malaysia và màu ược tạo nên từ chiết xuất củ nghệ. Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp cung
cấp uy tín ến từ Việt Nam ã cung cấp nguyên liệu cho Acecook ể sản xuất vắt mì như công ty
cổ phần Tiến Hưng.
Bao bì: Acecook Việt Nam cam kết vật liệu sử dụng làm bao bì là loại chuyên dụng dùng cho
chứa ựng thực phẩm, luôn ược kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn sức khỏe, ược cung
cấp bởi các nhà cung cấp uy tín và ảm bảo tuân thủ theo quy ịnh Cộng ồng chung Châu Âu
(Regulation EU No10/2011). Bao bì không chỉ dùng cho sản phẩm nội ịa mà còn sử dụng cho
sản phẩm xuất khẩu, áp ứng thị trường khó tính Châu Âu, Châu Mỹ.
Công nghệ, máy móc sản xuất
Acecook Việt Nam ã sử dụng các công nghệ sản xuất hiện ại ược chuyển giao từ
Acecook Nhật Bản với quy trình sản xuất mì ăn liền quy mô lớn. Bên trong nhà máy Acecook
Việt Nam là dây chuyền tự ộng, hiện ại, toàn bộ các thiết bị ược sử dụng ều là các thiết bị kỹ
thuật cao kết hợp với các công nghệ làm mì ăn liền tiên tiến nhất ến từ Nhật Bản. 5 lOMoARcPSD| 38372003
Đầu tiên, Acecook Việt Nam ã ược chuyển giao về mặt thiết bị, công nghệ Nhật hiện ại ể sản
xuất mì ăn liền theo kỹ thuật cao tại Việt Nam từ những năm 1994. Tiếp ến là về mặt chất
lượng, ội ngũ của Acecook ược chuyển giao kỹ thuật ể kiểm soát và quản lý chất lượng luôn
ở mức ổn ịnh. Thứ ba là ược ào tạo cách ể kiểm soát chất lượng từ ầu vào cho ến sản phẩm ầu
ra một cách ộng bộ theo tiêu chuẩn. Bên cạnh ó, khi ở Nhật có công nghệ mới, Acecook Việt
Nam cũng ược tiếp cận và nhanh chóng ứng dụng vào hoạt ộng sản xuất của mình.
Tháng 10 năm 2020, Acecook Việt Nam chính thức sử dụng “năng lượng xanh” từ hệ thống
iện mặt trời ể sản xuất mì ăn liền và phục vụ sử dụng cho các hoạt ộng tại Tòa nhà văn phòng
chính của công ty tại khu công nghiệp Tân Bình. Hệ thống do Công ty Marubeni Việt Nam
cung cấp và thi công lắp ặt bởi Công ty JESCO ASIA.
Ngày 11 tháng 03 năm 2021 - Công ty Acecook Việt Nam ã ký kết hợp tác với Công ty
năng lượng khí Sojitz Osaka về việc lắp ặt hệ thống lò hơi hiện ại ể sản xuất mì ăn liền nhằm
mang lại hiệu suất cao trong sản xuất và cải thiện môi trường. Hệ thống lò hơi hiện ại này sử
dụng nhiên liệu là khí ốt hóa lỏng và toàn bộ ược nhập khẩu từ Nhật Bản. Theo ó, sẽ lần lượt
lắp ặt tại nhà máy Hưng Yên và Bình Dương, dự kiến sẽ ưa vào vận hành trong năm nay.
Đối tác dịch vụ: Truyền thông OMD (Omnicom Media Group Vietnam). OMD là ối tác truyền
thông quản lý chiến lược truyền thông tích hợp cũng như lập kế hoạch và mua bán cho các
thương hiệu lớn của Acecook. OMD ã chứng tỏ rằng họ là ối tác tốt nhất cho doanh nghiệp
của Acecook thông qua những insight có giá trị và chiến thuật sáng tạo mà họ không ngừng
cung cấp, cũng như chiến lược vững chắc cho truyền thông ại chúng. Acecook có mối quan hệ
tốt với OMD và thúc ẩy thành công hơn nữa cho các thương hiệu của mình.
2.3.2. Năng lực sản xuất
Nhà máy sản xuất
Acecook Việt Nam hiện ã sở hữu ược 11 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước với tổng
cộng hơn 10.000 nhân viên, nhưng luôn luôn ảm bảo về chất lượng và sự ổn ịnh. Toàn bộ dây
chuyền sản xuất ều ược tự ộng hóa và khép kín; từ nguyên liệu ầu vào cho ến thành phẩm ều
ược kiểm soát 24/24 giờ theo những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế. Những sản
phẩm không ạt quy chuẩn chất lượng ều ược phát hiện và loại ra ngoài kịp thời.
Để kiểm soát chất lượng ồng bộ trên diện rộng tại 11 nhà máy, công nghệ của Acecook ược
chuyển giao trực tiếp từ Acecook Nhật và mọi thứ trang bị ồng bộ cho tất cả nhà máy. Nhân
viên các nhà máy, chi nhánh luôn ào tạo ịnh kỳ và khi có những iểm mới ều cập nhật áp dụng
trong sản xuất và quản lý, từ ó áp dụng ồng bộ cho các nơi.
11 nhà máy của Acecook trải dài theo ba miền Bắc-Trung-Nam. Tại miền Nam bao gồm 7
nhà máy: 3 nhà máy tại thành phố Hồ Chí Minh, 2 nhà máy tại Bình Dương, 2 nhà máy tại
Vĩnh Long. Tại miền Trung có 1 nhà máy ặt tại Đà Nẵng. Miền Bắc có 3 nhà máy: 1 nhà máy
tại Hưng Yên và 2 nhà máy tại Bắc Ninh. 6 ) lOMoAR cPSD| 38372003
Sản lượng: Từ năm 2008, công ty ã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo ISO 9001-2008, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an
toàn thực phẩm HACCP... Cứ mỗi phút, 1 line sản xuất của nhà máy này cho ra ời 600 gói mì.
Tổng sản lượng của 11 nhà máy thuộc Acecook Việt Nam hằng năm khoảng 4,5 tỷ gói mì các loại.
Quy trình: Quy trình sản xuất các sản phẩm mì gồm 12 công oạn chính từ khâu nguyên liệu
ến khâu thành phần. Đầu tiên, bột và các nguyên liệu cần thiết sẽ ược sơ chế và trộn theo tỷ lệ
bằng thiết bị tự ộng và khép kín. Bột sau trộn sẽ ược cán tấm thành lá bột rồi cắt thành các sợi
khác nhau (tùy thuộc vào sản phẩm). Các sợi này sẽ ược hấp chỉnh ở nhiệt ộ khoảng 100°C.
Sau khi ược hấp chín, sợi ược cắt ngắn bằng hệ thống dao tự ộng ể tạo nên hình dáng tương
ứng và i qua hệ thống làm khô, làm nguội. Các sản phẩm và gia vị sẽ ược óng gói. Trước khi
óng thùng, mỗi sản phẩm sẽ ược kiểm tra chất lượng bằng cách phải i qua 3 thiết bị kiểm tra,
bao gồm: máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy dò dị vật. Những sản phẩm không ạt
chuẩn sẽ bị loại ra khỏi dây chuyền và chuyển ến bộ phận xử lý sản phẩm lỗi. Cuối cùng, thành
phẩm ược óng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưu kho và ược kiểm
tra chất lượng bởi phòng QC (Quality Control) trước khi phân phối ra thị trường.
Nhà máy sản xuất gói gia vị: Acecook có 11 nhà máy tại Việt Nam nhưng chỉ có 1 nhà máy
duy nhất sản xuất gia vị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sản xuất hết các gói gia vị thì sẽ
ược phân phối ến các nhà máy khác ể óng gói cùng với mì
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
“Công nghệ Nhật Bản, hương vị Việt Nam” là kim chỉ nam của Acecook Việt Nam.
Khi phát triển ở thị trường Việt Nam, Acecook có ội ngũ chuyên gia nghiên cứu phát triển
sản phẩm là người Việt ể thấu hiểu kỹ và rõ những sở thích ẩm thực theo từng vùng miền, từ
ó kết hợp hài hòa giữa “công nghệ Nhật Bản” và “hương vị Việt Nam” ể phát triển nên những
sản phẩm ược người tiêu dùng ón nhận.
Vì thế mà năm 2000, khi sản phẩm Hảo Hảo ra ời, ã ánh dấu bước ngoặt của thị trường mì ăn
liền. Đội ngũ R&D của công ty ã phải i nhiều vùng miền, thưởng thức những quán ăn nổi tiếng
ở ịa phương ể tìm hiểu hương vị ặc trưng, mang khẩu vị, gu ẩm thực của mỗi vùng miền vào
từng sản phẩm của Acecook Việt Nam, trong ó, vị chua chua cay cay ã ược “ăn liền hóa” thành công.
Tại Hồ Chí Minh, công ty cho xây dựng một phòng thí nghiệm hiện ại với mức ầu tư hàng
triệu USD cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tối tân cùng nguồn nhân lực chuyên môn trong lĩnh
vực hóa sinh thực phẩm. Mục tiêu hàng ầu của bộ phận thí nghiệm là ảm bảo tính an toàn cho
sản phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng. Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của
Acecook Việt Nam luôn cập nhật các kiến thức mới nhất về công nghệ, tìm hiểu sâu sát thị
trường trong và ngoài nước ể tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm. 7 lOMoARcPSD| 38372003
Nhờ những nghiên cứu kỹ càng về sở thích và thị hiếu của người Việt Nam ã giúp Acecook
“Việt hóa” những gói mì Nhật Bản thành mì ăn liền của người Việt. Công ty mong muốn trong
tương lai ngày càng “chăm chút, lưu giữ hương vị truyền thông qua từng sản phẩm, ể các món
truyền thống có thể ăn liền sau 3 phút”.
Ngày nay, xu hướng lựa chọn các sản phẩm tốt cho sức khỏe ang là lựa chọn hàng ầu của
người tiêu dùng. Nắm bắt ược nhu cầu ó, Acecook ã không ngừng cho ra ời các sản phẩm với
những nguyên liệu tự nhiên, tiện lợi cho khách hàng trong việc chăm sóc sức khỏe: Mì kết hợp
7 loại gia vị giải cảm Samưrai, Mì ly tôm thật, thịt thật Handy Hảo Hảo, Enjoy, Mì bổ sung canxi Doraemon,..
2.3.3. Mạng lưới phân phối
Acecook Việt Nam xây dựng hệ thống nhà phân phối a dạng trải dài khắp mọi miền ất nước.
Trong ó có 7 chi nhánh sản kinh doanh, trên 700 ại lý cấp 1 ược phân bố từ ồng bằng ến vùng
cao ể tiếp cận ược hết với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp. Các mạng lưới ược quản lý
tập trung bởi các chi nhánh và ược phân chia theo ịa bàn hoạt ộng:
- Trụ sở công ty và văn phòng chính tại quận Tân Phú, Hồ Chí Minh.
- Chính nhánh miền Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên.
- Chính nhánh miền Trung: Đà Nẵng.
- Chính nhánh miền Nam: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vĩnh Long.
Acecook Việt Nam trung bình mỗi năm có khoảng 3 tỷ gói mì ăn liền (hơn 50% thị phần trong
nước) ược lưu thông phân phối từ 7 chi nhánh trên khắp cả nước. Với số lượng xe giao hàng
lên ến 400-500 chiếc/ngày. Hệ thống SCM của công ty ảm bảo vận chuyển hàng hóa nhanh
chóng, hiệu quả trên toàn Việt Nam, duy trì sản phẩm tươi mới, chất lượng cao, ảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hệ thống thông tin iều phối hàng hóa sẽ ược ưa vào sử dụng ể thu thập các thông tin về phương
tiện vận tải, thông tin vận hành xe ể làm cơ sở cải tiến hoạt ộng iều phối hàng hóa. Ngoài ra,
việc nắm bắt ược tình hình tiến ộ công việc cũng như lập các kế hoạch iều xe hiệu quả sẽ giúp
nâng cao hiệu quả chất xếp hàng hóa và giảm thời gian xe chạy không tải, qua ó tiết giảm ược chi phí Logistics.
Tại các iểm nhà phân phối chính thức của mình, Acecook ã xây dựng với những hệ
thống nhận diện thương hiệu hiệu quả, ội ngũ công nhân viên có sự am hiểu về sản phẩm. Bên
cạnh ó, các nhà phân phối sẽ ược hưởng chiết khấu khi phân phối sản phẩm, thưởng doanh số
và chịu trách nhiệm về các cơ sở vật chất, nhân sự hay kho bãi. Từ ó xây dựng mạng lưới phân
phối lớn mạnh, bền vững.
Các nhà phân phối sẽ có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa theo thùng, theo xe ến với các quầy
bán lẻ tại các cửa hàng trên toàn quốc. Những nhà bán lẻ này óng vai trò quan trọng trong việc
ưa sản phẩm ến gần hơn với người tiêu dùng. Và với hệ thống bán lẻ trải rộng khắp từ các siêu 8 ) lOMoARcPSD| 38372003
thị ở thành phố lớn ến hàng tạp hóa nhỏ tại nông thôn ã giúp cho Acecook tiếp cận ược với a
dạng khách hàng mục tiêu.
Và ể ạt ược những thành công ó, các nhà bán lẻ cũng nhận ược chính sách riêng khi nhập sản
phẩm, có sự phân cấp từ phía nhà phân phối. Ví dụ như: hưởng giá ưu ãi khi bán ược nhiều
hàng, miễn phí vận chuyển giao hàng ến với nhà bán lẻ và nhiều chính sách ưu ãi khác.
Bên cạnh ó, nắm bắt ược loại hình ăn uống ưa chuộng của giới trẻ, Acecook - cha ẻ của mì
Hảo Hảo - ã tuyên bố sẽ khai trương nhà hàng mì ăn liền tự chọn ầu tiên tại Việt Nam vào
tháng 12/2020. “Acecook Buffet Mì ly” ược mở ầu tiên tại lô T171, tầng 1 của Aeon Hải
Phòng. Tại nhà hàng Acecook Buffet Mì Ly, các thực khách sẽ ược tự do chế biến ly mì ăn
liền của mình với 8 vị súp, 11 loại topping ược sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu từ Nhật
Bản. Với khẩu hiệu "Buffet mì ly, trải nghiệm như ý", nhà hàng sẽ là nơi mang ến trải nghiệm
mới thú vị cho khách hàng về việc sử dụng mì ly ăn liền; có thể tự do lựa chọn, phối trộn ly
mì theo khẩu vị của riêng mình và tận hưởng niềm vui từ chính những ly thành phẩm do mình
sáng tạo nên. Bên cạnh ó, khách hàng cũng sẽ biết thêm về các sản phẩm ly ăn liền hiện tại
của Acecook Việt Nam thông qua gốc dành riêng ể trưng bày các sản phẩm trong nhà hàng.
2.3.4. Thị trường tiêu thụ
Mì ăn liền là sản phẩm phổ thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cơ bản, hàng ngày của con
người. Xuất phát là một sản phẩm nhằm mang ến những bữa ăn nhanh, gọn, tiết kiệm thời gian
và chi phí, hiện nay, mì ăn liền ã không còn chỉ là những vắt mì với vài ba hương vị cơ bản,
nó dường như trở thành một món ăn với vô vàn cách biến tấu, òi hỏi sự nghiên cứu và sáng
tạo của những thương hiệu.
Acecook Việt Nam, Masan, Asia Food là 3 doanh nghiệp chiếm 70% thị trường mì ăn liền,
trong ó Acecook luôn dẫn ầu thị phần với 50% ở thành thị và 43% trên cả nước.
Trong số 25 loại mì Acecook Việt Nam ang kinh doanh, sản phẩm từ thương hiệu Hảo Hảo
vẫn chiếm lượng tiêu thụ lớn nhất, óng góp 60% doanh số của Acecook mỗi năm và ược 100%
người tiêu dùng Việt Nam nhận biết. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của mì Hảo Hảo, Hiện nay,
Hảo Hảo cũng ược a dạng hương vị, từ tôm chua cay ến sườn heo tỏi phi, sa tế hành tím,.. rồi
mì xào, mì ly lần lượt ra ời với giá hợp túi tiền và nhu cầu của mọi tầng lớp.
Với ộ tuổi từ 18-25 a phần là học sinh sinh viên, Acecook ã cho ra mắt mì tôm Hảo Hảo, mì
SiuKay, mì Lẩu Thái Tôm, mì MaxKay... a phần ều có hương vị chua cay ngọt, ánh thức vị
giác của lứa tuổi này.
Với ộ tuổi 26-30 tuổi, những người là dân văn phòng, những người ã có gia ình thì họ sẽ chú
trọng hơn ến dinh dưỡng trong sản phẩm, Acecook ưa ra những sản phẩm như: mì không chiên
Block, mì Udon dành cho những người không ăn ược cay.
Thời gian gần ây, khi nền kinh tế phát triển, thông tin ại chúng cũng rộng rãi, người tiêu dùng
dần hướng ến lối sống lựa chọn những sản phẩm tốt cho sức khỏe và lan truyền tin ồn ăn mì
tôm nhiều gây ung thư. Là một “ông lớn”, Acecook nhanh chóng xóa tan tin ồn vô căn cứ này 9 lOMoARcPSD| 38372003
bằng nhiều hoạt ộng truyền thông, các bài nghiên cứu chứng minh mì tôm hoàn toàn là một
sản phẩm dinh dưỡng nếu người dùng ăn úng cách. Không chỉ vậy, Acecook còn nghiên cứu
cho ra nhiều loại mì không chiên Mikochi, mì bổ sung tinh bột ầu Hà Lan thanh mát Đệ Nhất,
mì nấu,...áp ứng nhu cầu a dạng của người dùng
Tuy nhiên, so với Masan, sự a dạng của Acecook vẫn chỉ xoay quanh phân khúc trung cấp,
ngoài giữ vững ngôi vị cho Hảo Hảo thì các sản phẩm khác chưa thực sự ấn tượng và truyền
thông rộng rãi. Phân phối các sản phẩm này ến người tiêu dùng cũng chưa rộng rãi như Hảo
Hảo, một số sản phẩm rất khó ể tìm mua hoặc khách hàng không biết ến ể thưởng thức.
Acecook Việt Nam cũng ầu tư rất nhiều cho thương hiệu chủ lực này khi tháng 7/2020 cho ra
mắt ứng dụng HaoHao - Mì ăn liền của mọi nhà, ưa ra các công thức gợi ý biến tấu món mì
ơn giản thành bữa ăn với nguyên liệu sẵn có tại nhà cùng bảng giá trị dinh dưỡng cụ thể cho
từng món. Đồng thời, ứng dụng liên kết với các ứng dụng mua sắm trực tuyến như Sendo,
Tiki, Lazada. Đây là một chiến lược không chỉ giúp ạt mục tiêu truyền thông xóa bỏ tin ồn xấu
về mì ăn liền, mà còn kích thích nhu cầu tiêu dùng, khuyến khích mua sắm iện tử, phù hợp với tình thế thị trường.
PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM 3.1. Thành công
Trong 3 năm liên tiếp (2018-2020) Acecook ghi tên vào Top 1 " Nhà sản xuất mì ăn
liền ược chọn mua nhiều nhất" Việt Nam, mà thương hiệu “mũi nhọn” của công ty - mì Hảo
Hảo cũng ược vinh danh là “Thương hiệu thực phẩm ược chọn mua nhiều nhất” Việt Nam (tính
ến tháng 7/2019) tại khu vực thành thị. Có ược những thành tựu như vậy nhờ sự óng góp lớn
lao của hoạt ộng quản trị chuỗi cung ứng.
- Chuỗi cung ứng rộng khắp, ảm bảo úng sản phẩm, úng số lượng, úng thời iểm.
Với sự hậu thuẫn từ Nhật Bản, Acecook Việt Nam ã nỗ lực xây dựng chuỗi cung ứng ổn ịnh
với nguồn nguyên liệu chất lượng cao, ạt tiêu chuẩn và hệ thống máy móc, công nghệ, trang
thiết bị cao cấp, ồng ều của 11 nhà máy. Quy trình sản xuất ược thiết kế khoa học, nhanh gọn
và ảm bảo chất lượng cao nhất cho sản phẩm ầu ra, các bước nối tiếp nhau mà không có thời gian lãng phí.
Dù sản phẩm mì ăn liền không yêu cầu cao trong quy trình vận chuyển, nhưng với ặc iểm của
sản phẩm phổ thông nhu cầu tiêu dùng cao, dễ dự oán, chu kỳ sống sản phẩm dài, Acecook ã
chú trọng ến khâu dự trữ và vận chuyển hàng hóa với 11 nhà máy và 7 chi nhánh kinh doanh,
ồng thời không ể sản phẩm dự trữ quá nhiều, quá lâu trong kho mà hướng ến cung ứng sản
phẩm tươi mới nhất ến người dùng. 10 ) lOMoARcPSD| 38372003
- Chuỗi cung ứng hiện ại, thân thiện, tinh gọn và ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn
bộ hoạt ộng chuỗi.
Phát huy lợi thế là doanh nghiệp ến từ Nhật Bản, chuỗi cung ứng của Acecook Việt Nam luôn
ược chuyển giao những công nghệ tiên tiến nhất. Đồng thời, Acecook cũng hợp tác với các
công ty công nghệ trong và ngoài nước ể hướng ến chuỗi cung ứng hiện ại với sự hỗ trợ tối a
của máy móc, ảm bảo tính chính xác trong ảm bảo chất lượng sản phẩm. Các máy quét dị vật,
vận hành quy trình sản xuất 12 công oạn, cho ra hàng trăm sản phẩm trong vòng 1 phút với tỷ
lệ khuyết tật thấp nhất. Công nghệ cũng ược ứng dụng nhằm tối ưu hóa hoạt ộng Logistics,
cung cấp nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng.
Acecook còn ầu tư vào các công nghệ xanh, không chỉ tạo ra giá trị về kinh tế mà còn óng
góp cho xã hội, hướng ến bảo vệ môi trường.
- Hoạt ộng nghiên cứu và phát triển sản phẩm R&D gắn liền với nhu cầu khách hàng.
Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp Acecook Việt Nam thành công trên thị trường
Việt Nam. Công nghệ Nhật Bản, hương vị Việt Nam, một công ty có vốn chủ yếu nước ngoài
nhưng lại sở hữu những sản phẩm mang hương vị ặc trưng, truyền thống Việt Nam, với nguồn
nguyên liệu chất lượng cao ược kiểm tra nghiêm ngặt, không chỉ ược ưa chuộng trong nước,
các sản phẩm xuất khẩu của Acecook Việt Nam cũng dành ược rất nhiều lời khen ngợi và
lượng tiêu dùng lớn, khiến nhiều người phải bất ngờ với chất lượng và hương vị mì sản xuất tại Việt Nam.
- Chú trọng xây dựng và hoàn thiện chuỗi cung ứng.
Hệ thống SCM ược Acecook Việt Nam hợp tác và ứng dụng từ năm 2014, ưa hệ thống thông
tin Logistics vào vận hành và thử nghiệm tính hiệu quả theo từng giai oạn vào năm 2016, cho
thấy không chỉ tập trung vào năng lực lõi là sản xuất sản phẩm quy mô lớn, chất lượng cao, ạt
tiêu chuẩn quản lý ISO 9001:2008, ISO 14001:2004, HACCP, Acecook ã lựa chọn liên kết
với nhiều thành viên nhằm tích hợp và kết nối tạo nên năng lực cho chuỗi.
- Quản lý chất lượng nghiêm ngặt từ quy trình mua nguyên liệu ầu vào ến kiểm soát chất
lượng sản phẩm ầu ra.
Với nguyên liệu ầu vào phải áp ứng tiêu chuẩn An toàn vệ sinh thực phẩm theo quy ịnh của
Luật thực phẩm trong nước và quốc tế. Các nhà cung cấp ược ánh giá trước khi mua ịnh kỳ
hàng năm, áp ứng ược các cam kết chất lượng, lô nguyên liệu ược kiểm tra trước khi nhập.
Tương tự quy trình sản xuất cũng áp ứng 4 tiêu chí chất lượng, và sản phẩm ầu ra áp ứng quy
ịnh của Pháp luật Việt Nam và các thị trường xuất khẩu. 3.2. Thách thức
- Nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào nhập khẩu.
Nhà cung ứng cung cấp nguyên liệu ầu vào cũng tạo nên tầm ảnh hưởng lên giá cả và chất
lượng sản phẩm. Có nhiều nhà cung ứng òi tăng giá hoặc giảm chất lượng nguyên vật liệu ể 11 lOMoARcPSD| 38372003
chèn ép lợi nhuận từ các doanh nghiệp. Acecook luôn tìm kiếm các nhà cung ứng trên thị
trường nhằm giảm thiểu tối a nhất chi phí cạnh tranh.
- Hệ thống phân phối cho từng loại sản phẩm chưa ồng ều.
Như ã trình bày ở phần 2.3.4, các dòng sản phẩm của Acecook không công bố rõ ràng sản
xuất tập trung cho thị trường thành thị hay nông thôn, nhưng một vài loại sản phẩm không có
mặt tại các cửa hàng tạp hóa, iểm bán lẻ, siêu thị nhỏ, hoặc tại nông thôn, sản phẩm chủ yếu
nhất vẫn chỉ có Hảo Hảo. Với sức mạnh từ chuỗi cung ứng Hảo Hảo, Acecook hoàn toàn có
thể ẩy mạnh các sản phẩm khác nhưng iều này lại chưa ược làm tốt.
- Thị trường biến ộng, môi trường cạnh tranh gay gắt.
Cách ây 20 năm, Hảo Hảo chua cay ã tạo ra một bước ngoặt cho mì ăn liền, giúp ưa Acecook
lên vị trí dẫn ầu, thế nhưng, hiện nay hương vị chua cay là hương vị mà bất kỳ một doanh
nghiệp mì sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam ều có, từ trung cấp ến cao cấp. Trong khi
Acecook Việt Nam vẫn tập trung vào phân khúc trung cấp thì Masan với thương hiệu Omachi
ang dần phát huy thế mạnh R&D trong mọi phân khúc, cho ra mắt nhiều loại mì sánh ngang
với chất lượng sợi mì của thương hiệu Hàn Quốc như Omachi mì nấu, mì Lẩu thả hải sản, các
hương vị của Omachi ngày càng sáng tạo, hấp dẫn. Không chỉ vậy, các doanh nghiệp còn ầu
tư vào hoạt ộng truyền thông rộng rãi hơn rất nhiều Acecook.
Công nghệ hiện ại, tân tiến ể có gói mì “thật” nhất cũng ã phổ biến, thậm chí các doanh nghiệp
cạnh tranh còn làm tốt hơn Acecook.
- Nhu cầu khách hàng thay ổi nhanh chóng, sản phẩm thay thế ngày một mở rộng.
Khách hàng giờ ây với thu nhập cao hơn, ặc biệt là ở thành thị và nhóm khách hàng
giới trẻ, mì gói phải có hương vị mới lạ, sợi mì dai, có thịt thật, rau thật. Họ sẵn sàng bỏ tiền ra
ể thưởng thức những gói mì như vậy, với suy nghĩ giá tiền tương ương chất lượng. Theo ó, với
hướng chiến lược hiện tại của Acecook Việt Nam, iều giữ chân khách hàng nhất chỉ là sự lâu ời
và ặc trưng của mì Hảo Hảo tôm chua cay.
Chất lượng tốt, giá cả phải chăng là vậy nhưng Acecook hiện cũng ang ối mặt với nhiều sản
phẩm thay thế bởi mạng lưới thực phẩm rộng cùng với những giá trị riêng mà từng loại mang
lại: Chinsu ra mắt bộ sưu tập 7 bữa sáng, Omachi khoai tây nghiền, cơm tự sôi từ nước ngoài,..
chưa kể ến ẩm thực phong phú của Việt Nam như cháo, xôi, bánh mì, bún riêu, bún chả,.. giờ
ây quá ơn giản ể có một bữa ăn ầy ủ mà không phải mì gói.
PHẦN 4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG
- Nâng cao mối quan hệ với nhà cung cấp.
Với những nhà cung cấp có quan hệ hợp tác lâu dài, Acecook cần có những cam kết ặc biệt
không chỉ nhằm thắt chặt mối quan hệ, sự tin tưởng lẫn nhau trong quá trình hoạt ộng mà còn
tiết kiệm ược chi phí, nhân lực trong việc tổ chức lại ấu thầu. 12 ) lOMoARcPSD| 38372003
Với những nhà cung cấp mới, trước khi ký kết hợp ồng, Acecook cần nghiên cứu kỹ về hồ sơ,
nguồn gốc công ty, tư cách pháp nhân, doanh số bán, thị trường ang hoạt ộng và xem xét mức
ộ phù hợp, ộ cần thiết với loại hàng mà doanh nghiệp có ý ịnh ặt mua.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng ầu vào, có công bố các doanh nghiệp ối tác cung cấp các
nguyên liệu.
Đây là iều mà Acecook chưa công bố trên website, dù Acecook ã có chương trình tham quan
nhà máy sản xuất, một hoạt ộng tạo ược rất nhiều niềm tin cho người tiêu dùng về chất lượng
mì ăn liền họ sử dụng, nhưng nếu ược hiểu rõ về nguyên liệu ầu vào ược nhập từ âu thì chuỗi
cung ứng ã hình thành rõ ràng hơn trong tâm trí khách hàng.
- Chủ ộng tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu dự báo ể có thể nghiên cứu sản xuất sản phẩm
mới nhanh chóng, áp ứng nhu cầu luôn thay ổi của thị trường.
Để áp ứng thị trường, Acecook nên phát triển a dạng sản phẩm mì ăn liền, ặc biệt là phát triển
lên phân khúc cao cấp nhằm củng cố và gia tăng thị phần vững mạnh trên thị trường. Acecook
Việt Nam hoàn toàn có thể làm ược iều này với công nghệ hiện ại và ội ngũ R&D dày dặn kinh nghiệm.
Mỗi một sản phẩm ều là tâm huyết của Acecook Việt Nam với hương vị ặc trưng kết tinh từ
sự sáng tạo về công thức chế biến và nguồn nguyên liệu tại ịa phương. Tuy nhiên, trước tình
hình cạnh tranh khốc liệt trong thị trường mì gói hiện nay, ối mặt với sự gia nhập của các
thương hiệu mì gói nổi bật trong và ngoài nước như dòng sản phẩm mì Koreno của Hàn Quốc,
Omachi tại Việt Nam,…thì việc nỗ lực ổi mới, a dạng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường
sẽ giúp Acecook tạo ược lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp.
- Nâng cao hoạt ộng ánh giá chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng của Acecook luôn cần ược thường xuyên kiểm tra, ánh giá ầy ủ chính xác
mọi diễn biến và kết quả hoạt ộng sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt ộng. Acecook
cần hiểu rõ và nắm ược các mặt mạnh, iểm yếu còn tồn tại của doanh nghiệp trong mối quan
hệ giữa môi trường vĩ mô và vi mô ể tìm ra những giải pháp, ưa ra những cải tiến, ổi mới phù
hợp với sự thay ổi của thị trường cũng như nhu cầu người tiêu dùng.
Tăng cường áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt ộng ánh giá ể tối ưu, ạt ược hiệu
quả tốt nhất, tăng cường dữ liệu cho hoạt ộng dự báo, lên kế hoạch của các nhà lãnh ạo. Từ ó,
dần hoàn thiện chuỗi cung ứng nhằm ạt hiệu suất cao trong lao ộng, nâng cao giá trị của
Acecook với chi phí hoạt ộng tốt nhất có thể. KẾT LUẬN
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạt ộng cần sự phối hợp từ nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà sản
xuất, các ơn vị vận chuyển, trung tâm phân phối, iểm bán ến người tiêu dùng một cách nhịp
nhàng và liên tục với 3 dòng vật chất, thông tin và tài chính sao cho áp ứng nhu cầu khách 13 lOMoARcPSD| 38372003
hàng cao nhất với chi phí thấp nhất. Chuỗi cung ứng ã góp phần rất lớn trong thành công của
Acecook Việt Nam nói riêng và ngành mì ăn liền nói chung.
Trước thị trường ầy biến ộng và nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, hoạt ộng quản
trị chuỗi cung ứng cần ược chú trọng, ầu tư, ánh giá thường xuyên ể có những giải pháp kịp
thời nâng cao hiệu quả chuỗi, iều này không chỉ thuộc về doanh nghiệp trung tâm mà là trách
nhiệm của tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website của công ty https://acecookvietnam.vn/
2. Bài báo phỏng vấn, phân tích từ CafeF, Vietnambiz, Vnexpress,… PHỤ LỤC
1. Danh sách chi nhánh kinh doanh TT Chi nhánh Địa chỉ 1 Trụ sở công ty
Lô II-3, Đường số 11, Nhóm CN II, KCN Tân Bình,
P.Tây Thạnh, Q. Tân Phú, Tp.HCM Văn phòng chính
Lô II-2, Đường số 8, Nhóm CN II, KCN Tân Bình,
P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM 2 Chi nhánh Bình Dương
Khu phố 1B, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương. 3 Chi nhánh Vĩnh Long
Lô số A3, QL 1A, KCN Hòa Phú, Ấp Phước Hòa, Xã
Hòa Phú, Huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long 4 Chi nhánh Đà Nẵng
Lô D3, ường số 10, KCN Hoà Khánh, Q.Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng. 5
Chi nhánh kinh doanh Hà Nội
Tầng 18, Tòa tháp VCCI, số 9 Đào Duy Anh,
P. Phương Mai, Q. Đống Đa, Hà Nội 6 Chi nhánh Bắc Ninh
KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 7 Chi nhánh Hưng Yên
Thị Trấn Như Quỳnh, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên.
2. Quy trình sản xuất 14 ) lOMoARcPSD| 38372003 15