Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ………………… Trang 1/ …..
TRƯỜNG ĐẠ C THƯƠNG MI H I
HỌC K C 20 20 NĂM HỌ …. ….
(Phần dành cho sinh viên/ h c viên)
Bài thi h c ph ần: n t n Thương mại điệ căn bả
………………………….………………………...
Mã s thi: đề 30
Ngày thi: 18/05/2022
Tổng s trang :
Số báo danh: 106
Lớp: K57I3
Họ và tên: Nguy n Phan Tu n Thành
………………………….………………………
Điể ế m k t lu n:
GV ch m thi 1: …….………………………......
GV ch m thi 2: …….………………………......
Câu 1: So sánh các nhà cung c p trong B2C nhà cung c p n i dung, nhà cung c ch v , ấp dị
nhà cung c p c ộng đồng
Sơ lược:
- Nhà cung c p n i dung: các nhà cung c ấp thông tin các chương trình giải trí (như báo
chí, th c tuyể thao...) các chương trình tr ến khác, đưa ra cho khách hàng các tin tức
thờ đặ i s cập nhật, các v quan tâm n đề c biệt, nh ng chỉ dẫn hay l i khuyên trong các
lĩnh vực, và/hoặc bán thông tin
- Nhà cung c p d ch v : các doanh nghi p ki m ti n ch y u b ng vi c bán d ch v cho ế ế
khác hàng
- Nhà cung c p c ng: Nh t m i quan tâm, chung ộng đồ ững site, nơi các cá nhân có cùng mộ
sở thích riêng bi t, th chia s king nghi i, th o lu n v ệm, trao đ ề những v ấn đề
quan tâm.
Mô hình doanh thu:
• Nhà cung c p n i dung
Các nhà cung c p n i dung ki m ti n t t ho c tham ế ừ quảng cáo, phí đăng ký, phí liên kế
khảo, phí download.
hình doanh thu d a trên qu ng cáo, phí liên k c s d ng b i c báo ết thường đượ
điệ n t , các công ty truy n thông giải trí dụ như vietnamnet.vn, kenh14.vn,
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ………………… Trang 2/ …..
vietnamexpress.net... V. ới hình này những v trí khác nhau trên trang web s ẽ được dành ra
ph qu quục v cho m ục đích ảng cáo. Tùy thu c vào n i dung hình th c c a ảng cáo, v trí c ủa
quảng cáo/liên k t trên trang thì chi phí s khác nhau. Ngoài ra c nhân, doanh nghi p có ế
nhu c u th t bài vi c p trong m t bài vi t v ể trả phí để được đăng mộ ết hay đề ế ề thương
hiệu, s n ph m c a mình.
M sột tòa so n, công ty truy t h ền thông cũng kế ợp c hình tr ả phí đăng d
như The New York Time (nytimes.com), The washingtion post (washingtionpost.com),
vietnamnet premium (vietnamnet.vn/premium)... Ng i xem có th í theo tháng truy ườ trả ph để
cập nh ng bài phân tích chuyên s âu, s u t ng h p... ố liệ Nhưng hình này phổ biến hơn với
các n n t ng gi i trí, streaming tr c tuy n d spotify.com... Sau khi tr ế ụ như netflix.com, ả phí
hàng tháng ng i dùng có th truy c p ông gi i h n vào kho n dung c ư kh ội ủa trang.
• Nhà cung c p d ch v ụ.
Hoạt độ ều đặc điểm tương tựng của các nhà cung cấp dịch vụ có nhi các nhà bán lẻ điện
tử. Tuy nhiên, khác với ho ng bán l n tạt độ ẻ điệ ử, nhà cung c p d ch v không bán hàng a c
th trch cung c p c d ch v ực tuyến cho khách hàng. Một số d v các nhà cung c ấp
dịch vụ như lawinfo.com m trang web ột giúp b n th tìm ki m lu t s trong khu v ế ư ực của
mình, onedrivelive.com và driveg .com cung c p d ch v l ám m . Doanh thu coogle ưu trữ đ ây ủa
nh phững trang web này chủ yếu đến t bán d ch v c a mình, m t s cung c p gói trừ việc í
hàng tháng nh drive, m t s info yêu c i thông tiư onedrive, google ố như law ầu người đăng tả n
ph phải tr í m t l ần.
• Nhà cung c p c ng ng đồ
Các nhà cung c p c ng ng có th k n tinhte.vn, vnreview .vn, techrum.vn. ây đ ể đế er ... Đ
ng trang m i dùng c xem các bài c chia s c m ngh c a mình v cnhữ à ngườ ó thể đăng, hoặ ĩ ác
chủ đề khác nhau. Các trang này duy trì ho ng d a vào qu ng cạt độ áo trên trang gi ng nh ư
nh nhà cung c p n i dung. m t s trang d ư ParentSoup.com d a vào hình liên k ết
đây cha mẹ th nhận được những lời khuyên v ch quấn lót cho tr sinh, đồng thời
cũng đượ ếu người này đc gợi ý liên kết với website Huggies.com. N ng ý liên kết, truy cập vào
Huggies.com mua hàng t website này, Huggies s n hoa h ng cho ParentSoup.com ẽ trả ti .
Nhữ đng năm gần đây các nhà cung cấp cộng ng bắt t đầu hoạ động ngay trên các n n t ng
mạng xã h i nh m thu hút l ượng lớn người dùng quan tâm.
Cơ hộ ười thị tr ng:
• Nhà cung c p n i dung: y ng v n thu c v nh ng tên tu i l n, l n chủ ếu thị trườ âu ăm
hoạt động
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ………………… Trang 3/ …..
• Nhà cung c p d ch v phát tri n nhanh chóng c a các d ch v phân ph i tr n gói, c ụ: sự ủa
các d ch v thông tin liên l n thông nhi u d ch v i trí ạc, bưu chính viễ ụ vui chơi, gi
khác. Cùng v i nó, nhu c u c i v i các s n ph m d ch v ngày càng ủa người tiêu dùng đ
tăng lên báo hiệ ột tương lai xán l ột cơ hộ trường đầ năng đốu m n, m i thị y tiềm i với các
nhà cung c p d ch v . C n ph i qu ng c , xúc ti n nh m gi m b t hoài nghi c áo ế ủa người
dùng v d ch v c tuy n, bên c ó c n nh ng bi n pháp khuy n khích khách ụ trự ế ạnh đ ế
hàng ti p c n và quy nh dùng th các s n ph m d ch v c a công ty mìnhế ết đị .
• Nhà cung c p c ng l ng ng i s d ng internet ngày càng ra t đồng: Số ượ ườ ăng cùng với
đó là sự quan tâm của người dùng về các cộng đồng line. on
Câu 2: Hai doanh nghi p A B l i t kinh doanh chính c a nhau, th ng xuyên trao à đố ác ườ
đổ ươngi dữ liệu kinh doanh giá trcao qua Internet, họ nên sử dụng ph pháp hóa nào?
Nêu m t s m và quy trình c a ph mã hóa ó. đặc điể ương pháp đ
Hai doanh nghi p A B nên s d ng ph áp b o m t b ương ph ất đố i x ng vì:
- Dữ u kinh doanh có giá tr cao nên c n có sliệ ự b o m t và an toàn cao trong khi trao
đổi. Trong các phương pháp hóa thì hóa bất đối xứng sbảo mật cao
s d ng 2 key riêng bi t trong quá trình hóa gi c s ải (public key đượ
dụng để ợc công khai, nhưng private key để a sẽđư giải hoàn toàn
mật).
- Phương thứ ất đố ứng thường đưc hóa b i x c sử dụng trong các giao tiếp hàng
ngày t c nhu c u trao i th ng xuy c a 2 doanh rên Internet nên đáp ứng đượ đổ ư ên
nghiệp trên.
Một s đặc điểm và quy trình c a m hóa b ã ất đối xứng
- Mật hóa b i xất đố ứng m u sột cấ d ng c chìa khóa nhân (private key)
chìa khóa công khai (public key), c v c s d ng trong mtrái ngượ ới chìa khóa đơn đư ật
mã hóa đối xứng.
- Cơ chế ạt độ ho ng:
• Người gửi(A) g c hóa bửi thông tin đã đượ ằng khóa công khai của người
nhận(B) thông qua kênh truy n tin không bí m ật
• Người nhận(B) nh c thông t ận đượ in đó sẽ giải mã b ng khóa riêng c a mình.
• Hacker cũng sẽ biết khóa ng khai của B tuy nhiên do không khóa riêng nên
cũng không th truy c p thông tin i được gử
Ưu điểm và nhược điểm của ph áp mã hóa bương ph ất đố i x ng
- Ưu điểm:
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: ………………… Trang 4/ …..
• Không c n chia s óa mã hóa m t cách bí m t d dàng s d ng kh
• Khóa riêng ch B bi t an toàn h ó th xác th c ngu n g c thông tin ế ơn c ực đượ .
Ví d khi m t doanh nghi p B b r óa riêng th er ch truy c c c ỉ kh ì hack ập đượ ác
tài li u mà A n o B ng tài li u mà B chuy n cho A s ông b xâm chuyể ch nhữ ẽ kh
chiếm u này khác v i tr ng h p ch s d ng m óa duy nh t trong quđiề ư ột kh á
trình mã h óa
• N ph n t c n N c p khóa, ử chỉ điều này ti n l khi m i doanh nghi p c ợi ó
nhiều phòng ban c n ph i trao i v i nhau d phòng k toán c a doanh đổ . ế
nghiệp A c n ph i g ửi dữ u cho doanh ng p B liệ hi
- Nhược điểm:
• Do s tham gia c a các phép to hóa gi i ph c t p, các thu t toán án
kh không i x ng có thđố á ch m khi ph i s lý m t kh i d u l liệ ớn
• Loại m n ph thu c vào gi nh chìa khóa mật vẫ ả đị nhân sẽ được gi ật.
Khi b l ìa khóa cá nhân các thông tin c hóa b ng chìa khóa công khai ộ ch đượ
tương ứng sẽ bị xâm phạm.
• Khi b m t khóa nh doanh nghi p không th truy c vào d c m ân ập ữ liệu đượ ã
hóa
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ … NĂM HỌC 20 …. 20 – ….
(Phần dành cho sinh viên/ h c viên) ọ
Bài thi học phần: Thương mại điện tử căn bản Số báo danh: 106
………………………….………………………... Lớp: K57I3 Mã s ố đề thi: 30
Họ và tên: Nguyễn Phan Tuấn Thành Ngày thi: 18/05/2022
………………………….……………………… Tổng s trang ố : Điểm kết luận: GV chấm thi 1:
…….………………………...... GV chấm thi 2:
…….………………………......
Câu 1: So sánh các nhà cung cấp trong B2C nhà cung cấp nội dung, nhà cung cấp dịch vụ,
nhà cung cấp cộng đồng Sơ lược:
- Nhà cung cấp nội dung: là các nhà cung cấp thông tin các chương trình giải trí (như báo
chí, thể thao...) và các chương trình trực tuyến khác, đưa ra cho khách hàng các tin tức
thời sự cập nhật, các vấn đề quan tâm đặc biệt, những chỉ dẫn hay lời khuyên trong các
lĩnh vực, và/hoặc bán thông tin
- Nhà cung cấp dịch vụ: các doanh nghiệp kiếm tiền chủ yếu bằng việc bán dịch vụ cho khác hàng
- Nhà cung cấp cộng đồng: Những site, nơi các cá nhân có cùng một mối quan tâm, chung
sở thích riêng biệt, có thể chia sẻ king nghiệm, trao đổi, thảo luận về những vấn đề quan tâm. Mô hình doanh thu:
• Nhà cung cấp nội dung
Các nhà cung cấp nội dung kiếm tiền từ quảng cáo, phí đăng ký, phí liên kết hoặc tham khảo, phí download.
Mô hình doanh thu dựa trên quảng cáo, phí liên kết thường được sử dụng bởi các báo
điện tử, các công ty truyền thông giải trí ví dụ như vietnamnet.vn, kenh14.vn,
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: …………………… Trang 1/…..
vietnamexpress.net.... Với mô hình này những vị trí khác nhau trên trang web sẽ được dành ra
phục vụ cho mục đích quảng cáo. Tùy thuộc vào nội dung hình thức của quảng cáo, vị trí của
quảng cáo/liên kết trên trang thì chi phí sẽ khác nhau. Ngoài ra các cá nhân, doanh nghiệp có
nhu cầu có thể trả phí để được đăng một bài viết hay đề cập trong một bài viết về thương
hiệu, sản phẩm của mình.
Một số tòa soạn, công ty truyền thông cũng kết hợp cả mô hình trả phí đăng ký ví dụ
như The New York Time (nytimes.com), The washingtion post (washingtionpost.com),
vietnamnet premium (vietnamnet.vn/premium)... Người xem có thể trả phí theo tháng để truy
cập những bài phân tích chuyên sâu, số liệu tổng hợp... Nhưng mô hình này phổ biến hơn với
các nền tảng giải trí, streaming trực tuyến ví dụ như netflix.com, spotify.com... Sau khi trả phí
hàng tháng người dùng có thể truy cập không giới hạn vào kho nội dung của trang.
• Nhà cung cấp dịch vụ.
Hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ có nhiều đặc điểm tương tự các nhà bán lẻ điện
tử. Tuy nhiên, khác với hoạt động bán lẻ điện tử, nhà cung cấp dịch vụ không bán hàng hóa cụ
thể mà chỉ cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. Một số ví dụ về các nhà cung cấp
dịch vụ như lawinfo.com là một trang web giúp bạn có thể tìm kiếm luật sư trong khu vực của
mình, onedrivelive.com và drivegoogle.com cung cấp dịch vụ lưu trữ đám mây. Doanh thu của
những trang web này chủ yếu đến từ việc bán dịch vụ của mình, một số cung cấp gói trả phí
hàng tháng như onedrive, googledrive, một số như lawinfo yêu cầu người đăng tải thông tin
phải trả phí một lần.
• Nhà cung cấp cộng đồng
Các nhà cung cấp cộng đồng có thể kể đến tinhte.vn, vnreviewer.vn, techrum.vn.... Đây
là những trang mà người dùng có thể xem các bài đăng, hoặc chia sẻ cảm nghĩ của mình về các
chủ đề khác nhau. Các trang này duy trì hoạt động dựa vào quảng cáo trên trang giống như
nhà cung cấp nội dung. một số trang ví dụ như ParentSoup.com dựa vào mô hình liên kết ở
đây cha mẹ có thể nhận được những lời khuyên về cách quấn tã lót cho trẻ sơ sinh, đồng thời
cũng được gợi ý liên kết với website Huggies.com. Nếu người này đồng ý liên kết, truy cập vào
Huggies.com và mua hàng từ website này, Huggies sẽ trả tiền hoa hồng cho ParentSoup.com.
Những năm gần đây các nhà cung cấp cộng đồng bắt đầu hoạt động ngay trên các nền tảng
mạng xã hội nhằm thu hút lượng lớn người dùng quan tâm. Cơ hội thị trường:
• Nhà cung cấp nội dung: chủ yếu thị trường vẫn thuộc về những tên tuổi lớn, lâu năm hoạt động
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: …………………… Trang 2/…..
• Nhà cung cấp dịch vụ: sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ phân phối trọn gói, của
các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông và nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí
khác. Cùng với nó, nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm dịch vụ ngày càng
tăng lên báo hiệu một tương lai xán lạn, một cơ hội thị trường đầy tiềm năng đối với các
nhà cung cấp dịch vụ. Cần phải quảng cáo, xúc tiến nhằm giảm bớt hoài nghi của người
dùng về dịch vụ trực tuyến, bên cạnh đó cần có những biện pháp khuyến khích khách
hàng tiếp cận và quyết định dùng thử các sản phẩm dịch vụ của công ty mình.
• Nhà cung cấp cộng đồng: Số lượng người sử dụng internet ngày càng ra tăng cùng với
đó là sự quan tâm của người dùng về các cộng đồng online.
Câu 2: Hai doanh nghiệp A và B là đối tác kinh doanh chính của nhau, thường xuyên trao
đổi dữ liệu kinh doanh có giá trị cao qua Internet, họ nên sử dụng phương pháp mã hóa nào?
Nêu một số đặc điểm và quy trình của phương pháp mã hóa đó.
Hai doanh nghiệp A và B nên sử dụng phương pháp bảo mật bất đối xứng vì:
- Dữ liệu kinh doanh có giá trị cao nên cần có sự bảo mật và an toàn cao trong khi trao
đổi. Trong các phương pháp mã hóa thì mã hóa bất đối xứng có sự bảo mật cao vì
nó sử dụng 2 key riêng biệt trong quá trình mã hóa và giải mã (public key được sử
dụng để mã hóa sẽđược công khai, nhưng private key để giải mã là hoàn toàn bí mật).
- Phương thức mã hóa bất đối xứng thường được sử dụng trong các giao tiếp hàng
ngày trên Internet nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi thường xuyên của 2 doanh nghiệp trên.
Một số đặc điểm và quy trình của mã hóa bất đối xứng
- Mật mã hóa bất đối xứng là một cơ cấu sử dụng cả chìa khóa cá nhân (private key) và
chìa khóa công khai (public key), trái ngược với chìa khóa đơn được sử dụng trong mật mã hóa đối xứng. - Cơ chế hoạt động:
• Người gửi(A) gửi thông tin đã được mã hóa bằng khóa công khai của người
nhận(B) thông qua kênh truyền tin không bí mật
• Người nhận(B) nhận được thông tin đó sẽ giải mã bằng khóa riêng của mình.
• Hacker cũng sẽ biết khóa công khai của B tuy nhiên do không có khóa riêng nên
cũng không thể truy cập thông tin được gửi
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp mã hóa bất đối xứng - Ưu điểm:
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: …………………… Trang 3/…..
• Không cần chia sẻ khóa mã hóa một cách bí mật dễ dàng sử dụng
• Khóa riêng chỉ có B biết an toàn hơn có thể xác thực được nguồn gốc thông tin.
Ví dụ khi một doanh nghiệp B bị rò rỉ khóa riêng thì hacker chỉ truy cập được các
tài liệu mà A chuyển cho B những tài liệu mà B chuyển cho A sẽ không bị xâm
chiếm điều này khác với trường hợp chỉ sử dụng một khóa duy nhất trong quá trình mã hóa
• N phần tử chỉ cần N cặp khóa, điều này tiện lợi khi mà mỗi doanh nghiệp có
nhiều phòng ban cần phải trao đổi với nhau. Ví dụ phòng kế toán của doanh
nghiệp A cần phải gửi dữ liệu cho doanh nghiệp B - Nhược điểm:
• Do có sự tham gia của các phép toán mã hóa và giải mã phức tạp, các thuật toán
không đối xứng có thể khá chậm khi phải sử lý một khối dữ liệu lớn
• Loại mật mã vẫn phụ thuộc vào giả định chìa khóa cá nhân sẽ được giữ bí mật.
Khi bị lộ chìa khóa cá nhân các thông tin được mã hóa bằng chìa khóa công khai
tương ứng sẽ bị xâm phạm.
• Khi bị mất khóa cá nhân doanh nghiệp không thể truy cập vào dữ liệu được mã hóa ---Hết---
Họ tên SV/HV: ………………………….………… - Mã LHP: …………………… Trang 4/…..