H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 1/7
TRƯỜNG ĐẠ C THƯƠNG MI H I
HC K 1 C 2024 2025 NĂM HỌ
(Phn dành cho sinh viên/ hc viên)
Bài thi h c ph n: n t n Thương mại điệ căn bả
Mã s thi: đề 19
Ngày thi: ng s trang 04/01/2025 T : 7
S báo danh: 101
Mã s SV/HV : 23D190142
Lp: K59S3
H và tên: Nguy n Th Tuy t ế
Điể ế m k t lu n:
GV ch m thi 1: …….………………………......
GV ch m thi 2: …….………………………......
Bài làm
Câu 1: Phân tích m c tiêu giá tr hình doanh thu c a nh kinh
doanh điện t ? T heo em, để xây d ng m c tiêu giá tr , nh doanh thu hi u
qu doanh nghi n t c n chú ý nh ng gì? Phân tích và l y ví ệp thương mại điệ
d minh ha.
1. Phân tích mc tiêu giá tr:
- Khái ni m: M c tiêu gtr c a m t doanh nghi m c t y u c a ệp điể ế
hình kinh doanh. M c tiêu giá tr được hi u là cách th s n ph m hay d ức để ch
v ca mt doanh nghi c nhu c u cệp đáp ứng đượ a khách hàng.
- Để phân tích m c tiêu giá tr , doanh nghi p c n tr l i các câu h i sau:
+ T i sao khách hàng l a ch n doanh nghi p ti n hành giao để ế
dch thay vì l a ch n mt doanh nghi p khác?
+ Nh u doanh nghi p th cung c p cho khách hàng ững điề
trong khi các doanh nghi p khác không có ho c khong th cung c p?
- Đứng t khách hàng, thành công c a m c tiêu giá tr bao g m: s góc độ
nhân hóa, cá bi t hóa c a các s n ph m mà doanh nghi p cung c p, gi m b t
chi phí tìm ki m s n ph m, so sánh giá, s thu n ti n trong giao d ch thông ế
qua quá trình qu n lý phân ph i s n ph m.
- Khi xây d ng m c tiêu giá tr doanh nghi n t c ệp thương mại điệ ần lưu
ý:
SV/HV không
đượ ếc vi t vào
ct này)
Điểm tng câu,
diểm thưởng
(nếu có) và điểm
toàn bài
GV chm 1:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
GV chm 2:
Câu 1: đim
Câu 2: đim
.
.
Cộng …… điểm
H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 2/7
+ M c tiêu kinh doanh ph nh m t cách ràng và chi ti t. C th hóa ải được xác đị ế
mc tiêu giúp tránh s d dàng tri n khai các chi c m c hồ ến lược đạt đượ
tiêu đó.
+ Hi u nhu c u khách hàng: Phân tích nh vi s thích c t o ủa khách hàng để
ra giá tr phù h p.
+ Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng: Giao di n d s d ng, quy trình mua s m nhanh
chóng và chính sách giao hàng linh hot.
+ Giá tr c nh tranh: Cung c p s n ph m ch ất ng v i m c giá h ợp các chương
trình khuy n mãi h p d n. ế
+ t s c: D ch v h tr 24/7 và ph n h i nhanh chóng giúp Chăm sóc khách hàng xuấ
gi chân khách hàng.
- Ví d minh ha shopee:
Shopee xây d ng m c tiêu giá tr d a trên y u t ti n l i giá tr t ế ối ưu, thông
qua vi c cung c p m t n n t ng d s d ng, v i giao di ện đơn giản giúp người dùng
d dàng tìm ki m mua s m giá khuy ng ế ắm. Các chương trình giả ến mãi thư
xuyên, đ ệt Flash Sale, giúp ngưc bi i tiêu dùng tiết kim chi phí. Chính sách
giao hàng nhanh (Shopee Express) d ch v khách hàng 24/7 c y u t làm ế
tăng giá trị tri nghi i tiêu dùng. ệm cho ngườ
2. Phân tích mô hình doanh thu:
- Khái ni m: hình doanh thu cách th ức để doanh nghi p doanh thu, t o ra l i nhu n.
Mt trong nh ng ch ng c a m t t ch c kinh doanh là t o ra l ức năng quan trọ i nhu n.
+ Tuy nhiên, b n thân l i nhu ận chưa đủ để kh nh s thành công c a m t doanh ẳng đị
nghip. M t trong doanh nghi c xem kinh doanh thành công c n t o ra m c l ệp đượ i
nhun l . B ng không doanh nghi p khó có th t n t i. ớn hơn các hình thứ ầu tư khácc đ
+ Thí d, m t doanh nghi p bán l máy tính nhân, nh n thanh toán ti n m t ho c
th tín d ng. N u m ế ột thương vụ xy ra, doanh nghi p s doanh thu. N u kho n thu này ế
lớn hơn các chi phí b ra, doanh nghip s có li nhun.
+ Tuy nhiên, có th th n các ho ng kinh doanh doanh nghi p phđể c hi ạt độ ải đầu tư
vn (vay vn ho c t b vn) t c doanh nghi p ph n chi phí v ải tính đế n. th l i ế
nhun mà doanh nghi c t ho ng kinh doanh trên ph i là kho n thu lệp thu đượ ạt độ ớn hơn
chi phí vn.
+ Doanh nghi p ch th ti p t c kinh doanh n u vi i cho doanh ế ế ệc đầu mang l
nghip li nhu hình th ận cao hơn các ức đầu tư khác.
+ Hi n nay, trong kinh doanh thương mại điện t có năm mô hình doanh thu ph bi n ế
nht là: mô hình qu ng cáo, hình phí đăng ký thuê bao, mô hình phí giao d ch, mô hình
bán hàng và mô hình phí liên k t. ế
H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 3/7
MHDT Thí d Ngun doanh thu
Qung cáo Yahoo.com
Thu phí t nh i ững ngườ
qung cáo tr cho các qu ng
cáo ca mình
Đăng ký
WSJ.com
Consumerreports.org
Sportsline.com
Thu phí t những người đăng
ký tr cho vi c truy c p các
ni dung và d ch v
Phí giao d ch
eBay.com
E-Trade.com
Thu phí (hoa hng) khi th c
hin các giao dch mua bán
Bán hàng
Amazon.com
Salesforce.com
Bán hàng hoá, thông tin và
dch v
Liên k t ế MyPoints.com
Thu phí dn khách hàng,
hoc phần trăm trên doanh
thu bán hàng trên cơ sở liên
kết
- Để xây dng mô hình doanh thu hi u qu doanh nghi n t c ệp thương mại điệ ần lưu ý:
+ i mô hình doanh thu áp d ng v i doanh nghi p c a mình. Xác định đúng lo
Có th k t h p nhi i nhu n cho doanh nghi p. ế ều mô hình doanh thu đ tăng lợ
+ Hi u rõ khách hàng: Nghiên c u nhu c ầu hành vi khách hàng để t o chi n ế
lượ c tiếp cn phù h p.
+ Chi c giá và khuy n mãi h p lý: Cung c p giá c c nh tranh, gi m giá ến lượ ế
và ưu đãi hấ ẫn đểp d thu hút khách hàng.
+ Tối ưu hóa marketing dịch v khách hàng: S d ng digital marketing hi u
qu cung c p d ch v h tr khách hàng xu t s t ắc để ạo lòng tin tăng doanh
thu.
- Ví d minh ha Amazon:
Mt d n hình v hình doanh thu hi u qu n t điể trong thương mại điệ
Amazon. Amazon áp dng hình B2C, k t h p d ch v Prime subscription ế
Marketplace cho phép bên th ba bán hàng trên n n t ng. H ki m ti n t vi c bán ế
hàng tr c ti p, thu phí t các nhà bán l phí thành viên Prime. Amazon t ế ối ưu hóa
tri nghiệm ngưi dùng v i giao di n d s d ng, d ch v giao hàng nhanh và h th ng
logistics m nh m . Nh vào các chi c này, Amazon duy trì doanh thu nh và ến lượ ổn đị
tr thành n n t n t hàn u th gi ảng thương mại điệ g đầ ế i.
H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 4/7
Câu 2: Phân tích nh n t ? Tr m ững nguy tấn công thương mại điệ ình bày đặc điể
hình th n công phi k thu t và k thu ? i c t ật trong thương mại điện t Theo em ngư
s d ng c n ph b o v mình khi tham gia vào các giao d ải làm để ch t i hương mạ
điện t?
1. Phân tích những nguy cơ tấn công thương mại điện t
Các chuyên gia an ninh phân bi t 2 lo i t n công- t n công k thu t và t n công phi k
thut.
- Các hình th n công phi k thu t: c t
Khái ni m: t t n công s d ng các mánh khóe l a g t ho c ấn công trong đó k
mt hình th c thuy t ph i b ế ục nào đó làm cho n t n công ti t l thông tin nh y ế
cm hoc th c hi làm t n an ninh c a ện các hành động nào đó thể ổn thương đế
mng.
Tn công kiểu phishing cũng thuộc loi t n công phi k thu t: K t n công gi m o
các t ch c uy tín, g i email l d d i nh n cung c p thông tin ừa đảo để ngườ
nhân ho ng và th c hi n theo yêu c u c thông tin tài chính. Khi người dùng tin tưở
(như mở ệp đính kèm hoặ t c truy c p liên k t), chúng th ế đánh cắp tài kho n, m t
khu ho c thông tin tài chính c i dùng. ủa ngư
- Các hình th n công phi k thu t: c t
Khái ni m: s t n công s d ng ph n m m các h th ng tri th c hay kinh
nghim chuyên môn t n công vào các h th ng để làm t th ng ổn thương các hệ
thương mại điện t.
Virus máy tính là mt ví d c n công k thu t: K t n công có th lây lan virus a t
vào các h th n t , gây h i cho các máy tính c i dùng ống thương mại điệ ủa ngư
h thng c a doanh nghi p.
Thông thưng, các cuc tn công kết hp c tn công phi k thut tn công k
thut. d , k xâm nh p th s d ng m t công c t động hóa để đưa một thông
điệp vào mt dch v g p t c th p này có th t ửi thông điệ ời. Thông điệ ạo cơ hội cho
vic t i ph n m m mong mu n t c (ph n m m t i nh c video). Khi ới người đọ c ho
người đọc tin tưởng ti phn mm nguy him v, phn mm này s t động chy
trên máy tính c a anh ta, t u ki n cho k xâm nh p ki c máy tính ạo điề ểm soát đượ
và th c hi n các cu n công k thu t. c t
2. Trình bày đặc điể ật trong thương mạm hình thc tn công phi k thut k thu i
điện t?
2.1. Đặc điểm hình th c t n công phi k thu t.
- La g i dùng:ạt ngườ
+ K t n công s d c thuy t ph d d ụng các mánh khóe phương thứ ế ục để
ngườ i dùng tiết l thông tin nhy cm ho c th c hi ng có th làm t n ện các hành độ
hại đến h th ng.
+ d : k t n công th g n t gi m o t m t t ch c h p pháp ửi thư đi
(như độ ầu ngườ file đính kèm (file có thểi h tr k thut) và yêu c i nhn m cha
mã độc).
- Da vào s t ho u hi u bi t c i dùng: sơ suấ c thiế ế ủa ngườ
H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 5/7
Quyế ết đ t đnh c i dùng có thủa ngườ quyế nh tn công thành công hay không. N u
người dùng m file đính kèm trong thư đin t gi mo hoc tiết l thông tin nhy
cm, k t n công có th xâm nh p vào h th ng mà không c n s d ng k năng kỹ
thut.
- Hai loi t n công phi k thu t:
+ Dựa trên con người: K t n côngth gi danh là nhân viên h tr IT ho c
cấp trên để ật, như mậ yêu cu thông tin m t khu, t người dùng ho c nhân viên
trong t ch c.
+ D a trên máy tính: K t n công s d a ch ụng các đị thư điện t gi ho c làm
chệch hướng các liên k lết web để ừa người dùng truy c p vào website gi m o, thu
thp thông tin t khách hàng ho ặc làm thay đổi các đơn hàng.
- Đe dọ a tính toàn vn và xác thc giao d ch:
+ Các hành vi l o không ch n thông tin nh y c m còn ừa đả ảnh hưởng đế
làm thay đổi ni dung các giao d ch, ví d như thay đổi s lượng hàng hóa, tên mt
hàng trong các đơn đ ẫn đết hàng, d n vic doanh nghip phi chu hu qu v uy
tín và chi phí.
+ Nh ng hành vi y th khi n các giao d n t tr nên ế ịch thương mại điệ
khó xác định, làm gim tính xác thc ca các giao dch gây mt nim tin gia
khách hàng và doanh nghi p.
Tóm lai, t n công phi k thu t ch y u d a vào vi c l a g t thuy t ph ế ế ục người
dùng th c hi ng sai l m, thay d a vào k n m m hay ện các hành độ năng phầ
k thu t, th gây thi t h i l n cho h th n t thông ống thương mại điệ
qua vi c làm gi các giao d ch ho i thông tin khách hàng. ặc thay đổ
2.2. Đặc điểm hình th c t n công k thu t:
- S t n công s d ng ph n m m và các h th ng tri th m chuyên môn t n c hay kinh nghi
công vào các h th ng.
- Cn dùng các bi n pháp, các công c ph n c ng và ph n m ềm để đối phó
- Xét trên góc độ công ngh , có 3 b ph n r t d b t n công và t ổn thương khi thực hin các
giao d n t th ng c a khách hàng, máy ch c a doanh nghi p ịch thương mại điệ ử, đó hệ
và đường dn thông tin.
- b y d ng t n ng nguy hi m nh i v i an toàn c a các website các giao d ất đố ch
thương mại điệ ồm: các đoạ ặc các chương trình phá n t, bao g n nguy him, tin t
hoi, tr m c p/ gian l n th tín d ng, l ừa đảo, khước t phc v, nghe tr m và s t n công
t bên trong doanh nghi p.
o Các đoạn mã nguy him:
+ Vi rút (Virus) : Nh c thi t k t nhân ững chương trình hay đoạn đượ ế ế để
bản và sao chép chính nó vào các đối tượng lây nhim khác
+ Sâu máy tính (worm): M t d c kh nhân b n, t t n ạng độ năng t
công và t tìm cách lan truy n qua h th ng m ng
+ Con ng t hi n v i ựa thành roa (Trojan horse): Một chương trình xuấ
nhng chức năng hữ ụng nhưng nó bao gồu d m các chức năng ẩn có các nguy cơ về
an ninh.
H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 6/7
+ Ph n m m qu ảng cáo (Adware): thường đính kèm với nh ng m u qu ng cáo
nhỏ, chúng thường được phân phát dưới hình thc phn mm min phí hay phiên
bn dùng th và thu th i dùng. ập thông tin hành vi ngườ
+ Ph n m ềm gián điệp (Spyware): M t d ạng độc nh m theo dõi nh ng ho t
động c i dùng và g i d li u tủa ngườ ới người điều khin chúng để ph c v cho m c
đích riêng củ ọ. Đây là mộa h t biến th ca phn mm qung cáo.
+ c t ng ti n (Ransomware): m t lo n độ ại độc được dùng để ngăn chặ
người dùng truy cp d liu và s d lụng máy tính. Để y li d liu và quyn kim
soát máy tính, n n nhân c n chuy n ti n cho tin t c.
o Tin tặc và các chương trình phá hoại: Tin t c là nh ững người truy c p trái phép vào
h th gây h i ho c l i d m y u b o m t. Mống máy tính để ụng điể ế c tiêu ca h
th phá ho i, l y c p d li u ho c th c hi n các cu c t n công chính tr . Tuy
nhiên, cũng những hacker "tt" giúp phát hin sa cha l hng bo mt
không gây thi t h tr m trên m ng: M t d ng c i.K ủa chương trình nghe trộm, giám
sát s di chuy n c a thông tin trên m ng.
o Tn công t bên trong doanh nghi p:
Trong kinh doanh, m a an toàn không ch n t bên ngoài mà còn có th t ối đe dọ đế
chính nhân viên trong doanh nghi n t , m t s website p. Trong thương mại điệ
doanh nghi t n công và ch u thi t h i l n do nhân viên l i d ng quy n truy ệp đã bị
cập để đánh cắp thông tin cá nhân hoc d liu tín dng ca khách hàng. Hành vi
này th nghiêm tr ọng hơn các cuộc tn công t bên ngoài, đặc bi t n u bi n pháp ế
bo m m nh. ật không đủ
Mt d ng h trườ p c a Joe Oquendo, chuyên gia b o m t c a
Collegeboardwalk.com, người đã lợ ạn để cài đặt chương trình nghe i dng quyn h
trộm và đánh cắ ẫn đếp mt khu t h thng ca Five Partners, d n các v tn công
vào các công ty khác.
o Gian l n th tín d ng: Gian l n th tín d n t ụng trong thương mại điệ thường xy
ra khi thông tin th b đánh cắp ho c l ra, cho phép t i ph m m o danh khách hàng
để thc hin giao dch trái phép. Các tp d liu th tín dng mc tiêu tn công
ca tin t c. Ngoài ra, khách hàng qu c t ếth ph nh ận đơn hàng, gây khó khăn
cho người bán trong vic xác minh giao dch.
o Khước t ph c v (DoS - Denial of Service): S khước t ph c v (DoS) cu c
tn công ca tin t c khi n website ng ng ho ng b ng cách làm t c ngh n m ng ế ạt độ
hoc t n công t nhi u máy tính khác nhau, gây quá t i h th ng. Các cu c t n công
DoS không phá hy d li n l n, n doanh thu và ệu nhưng gây gián đoạ ảnh hưởng đế
uy tín c n t . ủa các website thương mại đi
d , vào tháng 2-2000, các cu c t ấn công DoS đã khiến các website lớn như eBay,
Amazon, CNN ngng ho ng trong nhi u gi . Tìm ra bi n ạt độ ện pháp ngăn chặ
DoS vn là m c tiêu quan tr ng trong b o m t m ng.
o K tr m trên m ng:
K tr m trên m i thông tin di chuy n ạng (sniffer) là chương trình giám sát và ghi lạ
trên m ng. Khi s d ng h p pháp, giúp phát hi m y u trong m ện điể ế ạng, nhưng
nếu s d ng cho m u, tr thành m ục đích xấ i nguy hi m l n. Tin t c th s
dụng sniffer để đánh c ọng như thư đip thông tin quan tr n t, d liu kinh doanh
và báo cáo m t t m ng.
H tên SV/HV: Nguy n Th Tuy ết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 7/7
Xem lén thư tín điện t hành vi tr m c p trên m ạng, trong đó k t n công s d ng
ẩn để giám sát các thông điệp thư điện t , theo dõi toàn b các thông điệp chuy n
tiếp t m u này th gây nguy hi m n u thông tin m t ột email ban đầu. Đi ế
trong doanh nghi p b l và s d ng b t h n t , hành ợp pháp. Trong thương mại điệ
vi này m a l i v i b o m t d li u kinh doanh, n c ối đe dọ ớn đố ảnh hưởng đế
doanh nghi p và cá nhân tham gia.
Tóm li, t n công k thu t ch y u d a vào vi c khai thác l h ng trong ph n ế
mm, h th ng m xâm nh p ho c phá ho i h th ng. Nh ng t n công ạng để
này th gây thi t h i nghiêm tr ng cho h th ống thương mại điện t , bao g m
làm l thông tin cá nhân, ng ng ho ạt động ca website, ho c chi m quy n ki m ế
soát h th ng.
3. Theo em ngư ải m đi s dng cn ph bo v mình khi tham gia vào các giao
dịch thương mại điện t?
o Chn trang web uy tín: Trang web uy tín s s d ng giao th c b o m t HTTPS,
giúp b o v d li u khi truy n t i. Ch ng ch SSL cũng yếu t giúp xác nh n r ng
trang web là đáng tin cậy.
o S dụng phương thức thanh toán an toàn: Thanh toán qua th tín d ng ho ặc ví điện
t cung c p kh o v năng bả người tiêu dùng khi s c c này ố. Các phương thứ
thườ ngường có chính sách hoàn tin và bo v i mua.
o Bo v thông tin cá nhân: Không chia s thông tin nhân quá m c khi mua s m
trc tuy tránh bến để l l t. S d ng m t kh u m nh k ạnh thay đổi đị để đảm
bo tài kho n c n không b xâm nh p. a b
o Cp nh t ph n m m b o m t thi t b ế : Cp nh t ph n m m giúp các l h ng
bo m t và gi t m b o thi t b c ảm nguy cơ bị ấn công. Đả ế a bn luôn an toàn, tránh
virus và ph n m c h i. ềm độ
o Cnh giác v i giao d : ịch đáng ngờ Nếu giá quá r ho c d u hi u l , hãy ki m
tra l i ngu n g c c a s n ph m. ng nh p vào các liên k t trong email không Đừ ế
ngun g tránh bốc để l o. ừa đả
o Kích ho t xác th c hai y u t (2FA): ế Xác th c hai y u t t o thêm l p b o m t, ế
gim thi u r i ro b t n công tài kho n. Ngay c khi m t kh u b lộ, hacker cũng
không th truy c p vào tài kho n c n. a b
o Lưu giữ biên lai và thông tin giao dch: Gi lại hóa đơn và các thông tin giao dch
s giúp b n gi i quy t khi u n i ho c yêu c u hoàn ti n. Các ch ng t ế ế này cũng
bng ch ng quan tr ng n u g p v v i giao d ch. ế ấn đề
o Báo cáo gian l n: Nếu phát hi n hành vi l c ừa đảo, hãy báo ngay cho quan chứ
năng hoặ ảng thương mại điệ ộng đc nn t n t. Vic này giúp bo v c ng và ngng
hành vi xâm ph m quy n l i tiêu dùng. ợi ngườ
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HC K 1 NĂM HỌC 2024 2025
(Phn dành cho sinh viên/ hc viên) Bài thi h c
phn: Thương mại điện tử căn bả n S báo danh: 101 Mã s t đề hi: 19 Mã s SV/HV: 23D190142
Ngày thi: 04/01/2025 T ng s trang: 7 Lp: K59S3
H và tên: Nguyễn Thị Tuyết
Điểm kết lun: GV ch m thi 1:
…….………………………...... GV ch m thi 2:
…….………………………...... Bài làm SV/HV không được viết vào
Câu 1: Phân tích mục tiêu giá trị và mô hình doanh thu của mô hình kinh cột này)
doanh điện tử? Theo em, để xây dựng mục tiêu giá trị, mô hình doanh thu hiệu
quả doanh nghiệp thương mại điện tử cần chú ý những gì? Phân tích và lấy ví Điểm từng câu, dụ minh họa. diểm thưởng (nếu có) và điểm toàn bài
1. Phân tích mc tiêu giá tr: GV chm 1:
- Khái niệm: Mục tiêu giá trị của một doanh nghiệp là điểm cốt yếu của mô Câu 1: ……… điểm
hình kinh doanh. Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch
vụ của một doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Câu 2: ……… điểm
- Để phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: …………………. +
Tại sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành giao ………………….
dịch thay vì lựa chọn một doanh nghiệp khác?
Cộng …… điểm +
Những điều gì doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng
trong khi các doanh nghiệp khác không có hoặc khong thể cung cấp?
- Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị bao gồm: sự GV chm 2:
nhân hóa, cá biệt hóa của các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, giảm bớt Câu 1: ……… điểm
chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá, sự thuận tiện trong giao dịch thông Câu 2: ……… điểm
qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm. - ………………….
Khi xây dng mc tiêu giá tr doanh nghiệp thương mại điện t cần lưu ý: ………………….
Cộng …… điểm
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 1/7 +
Mục tiêu kinh doanh phải được xác định một cách rõ ràng và chi tiết. Cụ thể hóa
mục tiêu giúp tránh sự mơ hồ và dễ dàng triển khai các chiến lược đạt được mục tiêu đó. +
Hiểu rõ nhu cầu khách hàng: Phân tích hành vi và sở thích của khách hàng để tạo ra giá trị phù hợp. +
Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng: Giao diện dễ sử dụng, quy trình mua sắm nhanh
chóng và chính sách giao hàng linh hoạt. +
Giá trị cạnh tranh: Cung cấp sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý và các chương
trình khuyến mãi hấp dẫn. +
Chăm sóc khách hàng xuất sắc: Dịch vụ hỗ trợ 24/7 và phản hồi nhanh chóng giúp giữ chân khách hàng.
- Ví d minh ha shopee:
Shopee xây dựng mục tiêu giá trị dựa trên yếu tố tiện lợi và giá trị tối ưu, thông
qua việc cung cấp một nền tảng dễ sử dụng, với giao diện đơn giản giúp người dùng
dễ dàng tìm kiếm và mua sắm. Các chương trình giảm giá và khuyến mãi thường
xuyên, đặc biệt là Flash Sale, giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí. Chính sách
giao hàng nhanh (Shopee Express) và dịch vụ khách hàng 24/7 là các yếu tố làm
tăng giá trị trải nghiệm cho người tiêu dùng.
2. Phân tích mô hình doanh thu:
- Khái niệm: Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận.
Một trong những chức năng quan trọng của một tổ chức kinh doanh là tạo ra lợi nhuận. +
Tuy nhiên, bản thân lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của một doanh
nghiệp. Một trong doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo ra mức lợi
nhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác. Bằng không doanh nghiệp khó có thể tồn tại. +
Thí d, một doanh nghiệp bán lẻ máy tính cá nhân, nhận thanh toán tiền mặt hoặc
thẻ tín dụng. Nếu một thương vụ xảy ra, doanh nghiệp sẽ có doanh thu. Nếu khoản thu này
lớn hơn các chi phí bỏ ra, doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận. +
Tuy nhiên, để có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư
vốn (vay vốn hoặc tự bỏ vốn) tức là doanh nghiệp phải tính đến chi phí vốn. Vì thế lợi
nhuận mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh trên phải là khoản thu lớn hơn chi phí vốn. +
Doanh nghiệp chỉ có thể tiếp tục kinh doanh nếu việc đầu tư mang lại cho doanh
nghiệp lợi nhuận cao hơn các hình thức đầu tư khác. +
Hiện nay, trong kinh doanh thương mại điện tử có năm mô hình doanh thu phổ biến
nhất là: mô hình quảng cáo, mô hình phí đăng ký thuê bao, mô hình phí giao dịch, mô hình
bán hàng và mô hình phí liên kết.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 2/7 MHDT Thí d
Ngun doanh thu
Thu phí từ những người Quảng cáo Yahoo.com
quảng cáo trả cho các quảng cáo của mình WSJ.com
Thu phí từ những người đăng Đăng ký Consumerreports.org
ký trả cho việc truy cập các Sportsline.com nội dung và dịch vụ Phí giao d eBay.com
Thu phí (hoa hồng) khi thực ịch E-Trade.com
hiện các giao dịch mua bán Bán hàng Amazon.com
Bán hàng hoá, thông tin và Salesforce.com dịch vụ Thu phí dẫn khách hàng, Liên k
hoặc phần trăm trên doanh ết MyPoints.com
thu bán hàng trên cơ sở liên kết
- Để xây dng mô hình doanh thu hiu qu doanh nghiệp thương mại điện t cần lưu ý: +
Xác định đúng loại mô hình doanh thu áp dụng với doanh nghiệp của mình.
Có thể kết hợp nhiều mô hình doanh thu để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. +
Hiểu rõ khách hàng: Nghiên cứu nhu cầu và hành vi khách hàng để tạo chiến
lược tiếp cận phù hợp. +
Chiến lược giá và khuyến mãi hợp lý: Cung cấp giá cả cạnh tranh, giảm giá
và ưu đãi hấp dẫn để thu hút khách hàng. +
Tối ưu hóa marketing và dịch vụ khách hàng: Sử dụng digital marketing hiệu
quả và cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng xuất sắc để tạo lòng tin và tăng doanh thu.
- Ví d minh ha Amazon:
Một ví dụ điển hình về mô hình doanh thu hiệu quả trong thương mại điện tử là
Amazon. Amazon áp dụng mô hình B2C, kết hợp dịch vụ Prime subscription và
Marketplace cho phép bên thứ ba bán hàng trên nền tảng. Họ kiếm tiền từ việc bán
hàng trực tiếp, thu phí từ các nhà bán lẻ và phí thành viên Prime. Amazon tối ưu hóa
trải nghiệm người dùng với giao diện dễ sử dụng, dịch vụ giao hàng nhanh và hệ thống
logistics mạnh mẽ. Nhờ vào các chiến lược này, Amazon duy trì doanh thu ổn định và
trở thành nền tảng thương mại điện tử hàng đầu thế giới.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 3/7
Câu 2: Phân tích những nguy cơ tấn công thương mại điện tử? Trình bày đặc điểm
hình thức tấn công phi kỹ thuật và kỹ thuật trong thương mại điện tử? Theo em người
sử dụng cần phải làm gì để bảo vệ mình khi tham gia vào các giao dịch thương mại điện tử?
1. Phân tích những nguy cơ tấn công thương mại điện t
Các chuyên gia an ninh phân biệt 2 loại tấn công- tấn công kỹ thuật và tấn công phi kỹ thuật.
- Các hình thức tấn công phi kỹ thuật:
• Khái niệm: là tấn công trong đó kẻ tấn công sử dụng các mánh khóe lừa gạt hoặc
một hình thức thuyết phục nào đó làm cho người bị tấn công tiết lộ thông tin nhậy
cảm hoặc thực hiện các hành động nào đó có thể làm tổn thương đến an ninh của mạng.
• Tấn công kiểu phishing cũng thuộc loại tấn công phi kỹ thuật: Kẻ tấn công giả mạo
các tổ chức uy tín, gửi email lừa đảo để dụ dỗ người nhận cung cấp thông tin cá
nhân hoặc thông tin tài chính. Khi người dùng tin tưởng và thực hiện theo yêu cầu
(như mở tệp đính kèm hoặc truy cập liên kết), chúng có thể đánh cắp tài khoản, mật
khẩu hoặc thông tin tài chính của người dùng.
- Các hình thức tấn công phi kỹ thuật:
• Khái niệm: là sự tấn công sử dụng phần mềm và các hệ thống tri thức hay kinh
nghiệm chuyên môn tấn công vào các hệ thống để làm tổn thương các hệ thống thương mại điện tử.
• Virus máy tính là một ví dụ của tấn công kỹ thuật: Kẻ tấn công có thể lây lan virus
vào các hệ thống thương mại điện tử, gây hại cho các máy tính của người dùng và
hệ thống của doanh nghiệp.
• Thông thường, các cuộc tấn công kết hợp cả tấn công phi kỹ thuật và tấn công kỹ
thuật. Ví dụ, kẻ xâm nhập có thể sử dụng một công cụ tự động hóa để đưa một thông
điệp vào một dịch vụ gửi thông điệp tức thời. Thông điệp này có thể tạo cơ hội cho
việc tải phần mềm mong muốn tới người đọc (phần mềm tải nhạc hoặc video). Khi
người đọc tin tưởng tải phần mềm nguy hiểm về, phần mềm này sẽ tự động chạy
trên máy tính của anh ta, tạo điều kiện cho kẻ xâm nhập kiểm soát được máy tính
và thực hiện các cuộc tấn công kỹ thuật.
2. Trình bày đặc điểm hình thc tn công phi k thut và k thuật trong thương mại
điện t?
2.1. Đặc điểm hình thc tn công phi k thut.
- La gạt người dùng: +
Kẻ tấn công sử dụng các mánh khóe và phương thức thuyết phục để dụ dỗ
người dùng tiết lộ thông tin nhạy cảm hoặc thực hiện các hành động có thể làm tổn hại đến hệ thống. +
Ví dụ: kẻ tấn công có thể gửi thư điện tử giả mạo từ một tổ chức hợp pháp
(như đội hỗ trợ kỹ thuật) và yêu cầu người nhận mở file đính kèm (file có thể chứa mã độc).
- Da vào s sơ suất hoc thiếu hiu biết của người dùng:
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 4/7
Quyết định của người dùng có thể quyết định tấn công thành công hay không. Nếu
người dùng mở file đính kèm trong thư điện tử giả mạo hoặc tiết lộ thông tin nhạy
cảm, kẻ tấn công có thể xâm nhập vào hệ thống mà không cần sử dụng kỹ năng kỹ thuật.
- Hai loi tn công phi k thut: +
Dựa trên con người: Kẻ tấn công có thể giả danh là nhân viên hỗ trợ IT hoặc
cấp trên để yêu cầu thông tin mật, như mật khẩu, từ người dùng hoặc nhân viên trong tổ chức. +
Dựa trên máy tính: Kẻ tấn công sử dụng các địa chỉ thư điện tử giả hoặc làm
chệch hướng các liên kết web để lừa người dùng truy cập vào website giả mạo, thu
thập thông tin từ khách hàng hoặc làm thay đổi các đơn hàng.
- Đe dọa tính toàn vn và xác thc giao dch: +
Các hành vi lừa đảo không chỉ ảnh hưởng đến thông tin nhạy cảm mà còn
làm thay đổi nội dung các giao dịch, ví dụ như thay đổi số lượng hàng hóa, tên mặt
hàng trong các đơn đặt hàng, dẫn đến việc doanh nghiệp phải chịu hậu quả về uy tín và chi phí. +
Những hành vi này có thể khiến các giao dịch thương mại điện tử trở nên
khó xác định, làm giảm tính xác thực của các giao dịch và gây mất niềm tin giữa
khách hàng và doanh nghiệp.
 Tóm lai, tấn công phi kỹ thuật chủ yếu dựa vào việc lừa gạt và thuyết phục người
dùng thực hiện các hành động sai lầm, thay vì dựa vào kỹ năng phần mềm hay
kỹ thuật, và nó có thể gây thiệt hại lớn cho hệ thống thương mại điện tử thông
qua việc làm giả các giao dịch hoặc thay đổi thông tin khách hàng.
2.2. Đặc điểm hình thc tn công k thut:
- Sự tấn công sử dụng phần mềm và các hệ thống tri thức hay kinh nghiệm chuyên môn tấn công vào các hệ thống.
- Cần dùng các biện pháp, các công cụ phần cứng và phần mềm để đối phó
- Xét trên góc độ công nghệ, có 3 bộ phận rất dễ bị tấn công và tổn thương khi thực hiện các
giao dịch thương mại điện tử, đó là hệ thống của khách hàng, máy chủ của doanh nghiệp
và đường dẫn thông tin.
- Có bảy dạng tấn công nguy hiểm nhất đối với an toàn của các website và các giao dịch
thương mại điện tử, bao gồm: các đoạn mã nguy hiểm, tin tặc và các chương trình phá
hoại, trộm cắp/ gian lận thẻ tín dụng, lừa đảo, khước từ phục vụ, nghe trộm và sự tấn công
từ bên trong doanh nghiệp.
o Các đoạn mã nguy him: +
Vi rút (Virus) : Những chương trình hay đoạn mã được thiết kế để tự nhân
bản và sao chép chính nó vào các đối tượng lây nhiễm khác +
Sâu máy tính (worm): Một dạng mã độc có khả năng tự nhân bản, tự tấn
công và tự tìm cách lan truyền qua hệ thống mạng +
Con ngựa thành Tơ roa (Trojan horse): Một chương trình xuất hiện với
những chức năng hữu dụng nhưng nó bao gồm các chức năng ẩn có các nguy cơ về an ninh.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 5/7 +
Phần mềm quảng cáo (Adware): thường đính kèm với những mẩu quảng cáo
nhỏ, chúng thường được phân phát dưới hình thức phần mềm miễn phí hay phiên
bản dùng thử và thu thập thông tin hành vi người dùng. +
Phần mềm gián điệp (Spyware): Một dạng mã độc nhằm theo dõi những hoạt
động của người dùng và gửi dữ liệu tới người điều khiển chúng để phục vụ cho mục
đích riêng của họ. Đây là một biến thể của phần mềm quảng cáo. +
Mã độc tống tiền (Ransomware): một loại mã độc được dùng để ngăn chặn
người dùng truy cập dữ liệu và sử dụng máy tính. Để lấy lại dữ liệu và quyền kiểm
soát máy tính, nạn nhân cần chuyển tiền cho tin tặc.
o Tin tặc và các chương trình phá hoại: Tin tặc là những người truy cập trái phép vào
hệ thống máy tính để gây hại hoặc lợi dụng điểm yếu bảo mật. Mục tiêu của họ có
thể là phá hoại, lấy cắp dữ liệu hoặc thực hiện các cuộc tấn công chính trị. Tuy
nhiên, cũng có những hacker "tốt" giúp phát hiện và sửa chữa lỗ hổng bảo mật mà
không gây thiệt hại.Kẻ trộm trên mạng: Một dạng của chương trình nghe trộm, giám
sát sự di chuyển của thông tin trên mạng.
o Tn công t bên trong doanh nghip:
Trong kinh doanh, mối đe dọa an toàn không chỉ đến từ bên ngoài mà còn có thể từ
chính nhân viên trong doanh nghiệp. Trong thương mại điện tử, một số website và
doanh nghiệp đã bị tấn công và chịu thiệt hại lớn do nhân viên lợi dụng quyền truy
cập để đánh cắp thông tin cá nhân hoặc dữ liệu tín dụng của khách hàng. Hành vi
này có thể nghiêm trọng hơn các cuộc tấn công từ bên ngoài, đặc biệt nếu biện pháp
bảo mật không đủ mạnh.
Một ví dụ là trường hợp của Joe Oquendo, chuyên gia bảo mật của
Collegeboardwalk.com, người đã lợi dụng quyền hạn để cài đặt chương trình nghe
trộm và đánh cắp mật khẩu từ hệ thống của Five Partners, dẫn đến các vụ tấn công vào các công ty khác.
o Gian ln th tín dng: Gian lận thẻ tín dụng trong thương mại điện tử thường xảy
ra khi thông tin thẻ bị đánh cắp hoặc lộ ra, cho phép tội phạm mạo danh khách hàng
để thực hiện giao dịch trái phép. Các tệp dữ liệu thẻ tín dụng là mục tiêu tấn công
của tin tặc. Ngoài ra, khách hàng quốc tế có thể phủ nhận đơn hàng, gây khó khăn
cho người bán trong việc xác minh giao dịch.
o Khước t phc v (DoS - Denial of Service): Sự khước từ phục vụ (DoS) là cuộc
tấn công của tin tặc khiến website ngừng hoạt động bằng cách làm tắc nghẽn mạng
hoặc tấn công từ nhiều máy tính khác nhau, gây quá tải hệ thống. Các cuộc tấn công
DoS không phá hủy dữ liệu nhưng gây gián đoạn lớn, ảnh hưởng đến doanh thu và
uy tín của các website thương mại điện tử.
Ví dụ, vào tháng 2-2000, các cuộc tấn công DoS đã khiến các website lớn như eBay,
Amazon, và CNN ngừng hoạt động trong nhiều giờ. Tìm ra biện pháp ngăn chặn
DoS vẫn là mục tiêu quan trọng trong bảo mật mạng.
o K trm trên mng:
Kẻ trộm trên mạng (sniffer) là chương trình giám sát và ghi lại thông tin di chuyển
trên mạng. Khi sử dụng hợp pháp, nó giúp phát hiện điểm yếu trong mạng, nhưng
nếu sử dụng cho mục đích xấu, nó trở thành mối nguy hiểm lớn. Tin tặc có thể sử
dụng sniffer để đánh cắp thông tin quan trọng như thư điện tử, dữ liệu kinh doanh
và báo cáo mật từ mạng.
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 6/7
Xem lén thư tín điện tử là hành vi trộm cắp trên mạng, trong đó kẻ tấn công sử dụng
mã ẩn để giám sát các thông điệp thư điện tử, theo dõi toàn bộ các thông điệp chuyển
tiếp từ một email ban đầu. Điều này có thể gây nguy hiểm nếu thông tin bí mật
trong doanh nghiệp bị lộ và sử dụng bất hợp pháp. Trong thương mại điện tử, hành
vi này là mối đe dọa lớn đối với bảo mật dữ liệu kinh doanh, ảnh hưởng đến cả
doanh nghiệp và cá nhân tham gia.
Tóm li, tấn công kỹ thuật chủ yếu dựa vào việc khai thác lỗ hổng trong phần
mềm, hệ thống và mạng để xâm nhập hoặc phá hoại hệ thống. Những tấn công
này có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho hệ thống thương mại điện tử, bao gồm
làm lộ thông tin cá nhân, ngừng hoạt động của website, hoặc chiếm quyền kiểm soát hệ thống.
3. Theo em người s dng cn phải làm gì để bo v mình khi tham gia vào các giao
dịch thương mại điện t?
o Chn trang web uy tín: Trang web uy tín sẽ sử dụng giao thức bảo mật HTTPS,
giúp bảo vệ dữ liệu khi truyền tải. Chứng chỉ SSL cũng là yếu tố giúp xác nhận rằng
trang web là đáng tin cậy.
o S dụng phương thức thanh toán an toàn: Thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc ví điện
tử cung cấp khả năng bảo vệ người tiêu dùng khi có sự cố. Các phương thức này
thường có chính sách hoàn tiền và bảo vệ người mua.
o Bo v thông tin cá nhân: Không chia sẻ thông tin cá nhân quá mức khi mua sắm
trực tuyến để tránh bị lộ lọt. Sử dụng mật khẩu mạnh và thay đổi định kỳ để đảm
bảo tài khoản của bạn không bị xâm nhập.
o Cp nht phn mm và bo mt thiết b: Cập nhật phần mềm giúp vá các lỗ hổng
bảo mật và giảm nguy cơ bị tấn công. Đảm bảo thiết bị của bạn luôn an toàn, tránh
virus và phần mềm độc hại.
o Cnh giác vi giao dịch đáng ngờ: Nếu giá quá rẻ hoặc có dấu hiệu lạ, hãy kiểm
tra lại nguồn gốc của sản phẩm. Đừng nhấp vào các liên kết trong email không rõ
nguồn gốc để tránh bị lừa đảo.
o Kích hot xác thc hai yếu t (2FA): Xác thực hai yếu tố tạo thêm lớp bảo mật,
giảm thiểu rủi ro bị tấn công tài khoản. Ngay cả khi mật khẩu bị lộ, hacker cũng
không thể truy cập vào tài khoản của bạn.
o Lưu giữ biên lai và thông tin giao dch: Giữ lại hóa đơn và các thông tin giao dịch
sẽ giúp bạn giải quyết khiếu nại hoặc yêu cầu hoàn tiền. Các chứng từ này cũng là
bằng chứng quan trọng nếu gặp vấn đề với giao dịch.
o Báo cáo gian ln: Nếu phát hiện hành vi lừa đảo, hãy báo ngay cho cơ quan chức
năng hoặc nền tảng thương mại điện tử. Việc này giúp bảo vệ cộng đồng và ngừng
hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng. ---Hết---
Họ tên SV/HV: Nguyễn Thị Tuyết - Mã LHP: 241_PCOM0111_08 Trang 7/7