Bài 1 Bảng cân đối kế toán
Tài sản Số tiền Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Số tiền
Tài sản ngắn hạn $5,700 Nợ ngắn hạn $4,400
Tài sản cố định
ròng
$27,000 Nợ dài hạn $12,900
Tổng tài sản $32,700 Tổng nợ phải trả $17,300
Tổng nợ phải trả
Vốn chủ sở
hữu
$32,700
Tài sản= Nợ phải trả+ Vốn chủ sở hữu
Vốn luân chuyển ròng= Tài sản ngắn hạn
¿
Nợ ngắn hạn
= 5,700
¿
4,400=$1,300
Bài 2 Báo cáo thu nhập
Doanh thu 1 $387,000
Giá vốn hàng bán 2 $175,000
Khấu hao $40,0003
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay thuế)
4=1– 2– 3
$172,000
Lãi vay $21,0005
EBT (Lợi nhuận trước thuế) $151,0006=4– 5
Thuế $52,8507= thuế suất(65%)*6
Thu nhập ròng $98,1508=6– 7
Từ bảng báo cáo thu nhập
Thu nhập ròng=EBT
¿
thuế=$151,000
¿
$52,850=$98,150
Phương trình cho thu nhập ròng là:
Thu nhập ròng = Cổ tức + Phần bổ sung vào lợi nhuận giữ lại
Công ty chi trả $30,000 cổ tức tiền mặt
Phần bổ sung vào lợi nhuận giữ lại=$98,150– $30,000=$68,150
Bài 3
Để tìm giá trị sổ sách của tài sản lưu động, ta sử dụng công thức:
NWC = CA CL Trong đó:
CA (Current Assets): Tài sản ngắn hạn
CL (Current Liabilities): Nợ ngắn hạn
NWC (Net Working Capital): Vốn luân chuyển ròng
Sắp xếp lại để giải cho tài sản lưu động (CA), ta có:
Bảng cân đối kế toán hiện hành của Klingon thể hiện tài sản cố định thuần
giá trị $5,200,000. ,nợ ngắn hạn $2,400,000 vốn luân chuyển ròng
$800,000(Giá trị sổ sách)
CA = NWC + CL = 800,000 + 2,400,000 = 3,200,000
Giá trị sổ sách Giá trị thị trường
Tài sản lưu
động (CA):
$3,200,000 $2,600,000
Tài sản cố định
ròng (NFA):
$5,200,000 $6,500,000
Tổng tài sản: $8,400,000 $9,100,000
Hiện nay máy bán lại cho Romulans với giá 6,5 triệu$ nếu toàn bộ tài sản
ngắn hạn được thanh ngay hôm nay công ty nhận được 2,6 triệu$(Giá trị
thị trường)
Bài 5 Báo cáo thu nhập
Doanh thu 1 $18,700
Giá vốn hàng bán 2 $10,300
Khấu hao 3 $1,900
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay thuế)
4=1– 2– 3
$6,500
Lãi vay 5 $1,250
Thu nhập trước thuế 6=4– 5 $5,250
Thuế 7=thuế suất(40%)*6 $2,100
Thu nhập ròng 8 $3,150
ng th c tính dòng ti n t ho t đ ng kinh doanh (OCF):
OCF = EBIT + Kh u hao Thu ế
Thay giá tr vào công th c:
OCF = 6,500 + 1,900 2,100 = 6,300
Do đó, OCF = $6,300
Bài 6
Chi tiêu vốn ròng= Giá trị TSCĐ cuối Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu hao
Do tính của năm 2012 nên bảng cân đối kế toán thuần năm 2011 của cty
Gordon thể hiện TSCĐ thuần $1,42 triệu giá trị TSCĐ đầu bảng
cân đối kế toán năm 2012 thể hiện TSCĐ thuần $1,69 triệu giá trị
TSCĐ cuối báo cáo thu nhập năm 2012 thể hiện chí phí khấu hao
$145,000.
Chi tiêu vốn ròng trong năm 2012 của Gordon =1,690,000 1,420,000 +
145,000=$415,000
Bài 8
Dòng tiền thuộc về chủ nợ=Lãi vay đã trả –vốn mới ròng=Lãi vay đã trả
(Nợ dài hạn cuối Nợ dài hạn đầu kì)
Bảng cân đối kế toán năm 2011 của cty cho thấy nợ dài hạn $1,45 triệu(đầu
kì) bảng cân đối kế toán năm 2012 cho thấy nợ dài hạn $1,52 triệu(cuối
kì).Báo cáo thu nhập năm 2012 cho thấy chi phí lãi vay $127,000.
Dòng tiền thuộc về chủ nợ của công ty trong năm 2012
=127,000 (1,520,000 –1,450,000) =$57,000
Bài 9
Dòng tiền thuộc về cổ đông=Cổ tức đã trả huy động vốn cổ phần mới
ròng= cổ tức đã trả (vốn cổ phần thặng + vốn cổ phần thường) (cuối
kì– đầu kì)
Bảng cân đối kế toán năm 2011 của Shop cho giá trị tài khoản vốn cổ
thường $490,000 $3,4 triệu thặng vốn (vốn cổ phần thặng + vốn
cổ phần thường đầu kì). Các giá trị tương ứng năm 2012 lần lượt
$525,000(vốn cổ phần thặng + vốn cổ phần thường cuối kì) $3,7
triệu.Cty đã chi trả $275,000 cổ tức tiền năm 2012.
Dong tiền thuộc về cổ đông của cty trong năm 2012
=275,000– [(525,000+3,700,000) (490,000+3,400,000)] = –$60,000
Bài 11 a) Giải thích thay đổi tiền mặt
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Hoạt động Số tiền (USD)
Hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần 95
Khấu hao 90
Thay đổi các tài sản ngắn hạn khác (5) =170– 165
Thay đổi trong các khoản phải trả 10=125– 115
Tổng dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh
190
Hoạt động đầu
Mua sắm tài sản cố định (110) =165– 55
Tổng dòng tiền từ hoạt động đầu (110)
Hoạt động tài chính
Thu từ nợ dài hạn 5= (145– 140)
Cổ tức (75)
Tổng dòng tiền từ hoạt động tài
chính
(70)
Thay đổi tiền mặt trong kỳ 10
Tiền mặt đầu kỳ 55
Tiền mặt cuối kỳ 65
b) Thay đổi vốn luân chuyển ròng năm 2012
Thay đổi NWC = NWC_cuối kỳ NWC_đầu kỳ
= (Tài sản ngắn hạn_cuối kỳ Nợ ngắn hạn_cuối kỳ) (Tài sản ngắn
hạn_đầu kỳ Nợ ngắn hạn_đầu kỳ)
= [(65 + 170) 125] [(55 + 165) 115]
= 110 105
= 5
c) CFA=OCF– NCS– NWC
CFA:Cash Flow from Assets:Là dòng tiền được tạo ra bởi tài sản của công ty
Operating Cash Flow (OCF): dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Công thức:
OCF = EBIT + Kh u hao Thu =95+900=$185 ế
Vì không có thu ế
Net Capital Spending (NCS): Là chi tiêu v n ròng.
ng th c:
Chi tiêu vốn ròng= Giá trị TSCĐ cuối Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu hao
=390– 370+90=$110
Change in Net Working Capital (ΔNWC): thay đổi vốn lưu động ròng
Công thức:
Thay đổi NWC = NWC_cuối kỳ NWC_đầu kỳ=$5 (tính câu b)
Bài 13
Doanh thu 1 $1,060,000
Giá vốn hàng bán 2 $525,000
Chi phí bán hàng 3 $215,000
Khấu hao 4 $130,000
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay thuế)
5=1– 2– 3– 4
$190,000
Lãi vay 6=7%*$800,000(nợ ngắn hạn
phải trả)
$56,000
Thu nhập trước thuế 7=5– 6 $134,000
Thuế 8=thuế suất(35%)*7 $46,900
Thu nhập ròng 9 $87,100
a) Lợi nhuận ròng của Senbet $87,100
b) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của Senbet (OCF)
OCF = EBIT + Kh u hao Thu =190,000+130,00046,900=$273,100 ế
Bài 14 Báo cáo thu nh p năm 2012 c a Shwert.Corp
Doanh thu 1 $185,000
Chi phí 2 $98,000
Các chi phí khác 3 $6,700
Khấu hao 4 $16,500
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay thuế) $63,800
OCF 185
NCS (110)
NWC (5)
CFA $70
5=1– 2– 3– 4
Lãi vay 6 $9,000
Thu nhập trước thuế 7=5– 6 $54,800
Thuế 8 $19,180
Thu nhập ròng 9 $35,620
Cổ tức 10 $9,500
Lợi nhuận giữ lại 11=9– 10 $26,120
a) Dòng ti n t ho t đ ng kinh doanh năm 2012(OCF)
OCF = EBIT + Kh u hao Thu =63,800+16,50019,180=$61,120 ế
b) Dòng tiền thuộc về chủ nợ (CFC)=Lãi vay đã trả –vốn mới ròng=Lãi vay
đã trả –(Nợ dài hạn cuối Nợ dài hạn đầu kì)=9,000– (– 7,100)=$16,100
Do cty thu hồi lại $7,100 nợ dài hạn đang lưu hành.
c) Dòng tiền thuộc về cổ đông (CFS)=Cổ tức đã trả huy động vốn cổ phần
Do cty đã phát hành $7,550 cổ phần mới trong năm 2012
d) Tăng tài sản cố định thuần thêm $26,100. ,thì gia tăng vốn luân chuyển
ròng( NWC)là
CFA=CFC+CFS=16,100+1,950=$18,050
NCS= Giá trị TSCĐ cuối Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu
hao=26,100+16,500=$42,600
CFA=OCF– NCS– NWC
18,050=61,120– 42,600– NWC
NWC=$470
Bài 20 Báo cáo thu nh p năm 2012 c a Cusic Industries
Doanh thu 1 $19,900
Giá vốn hàng bán 2 $14,200
Khấu hao 3 $2,700
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay thuế)
4=1– 2– 3
$3,000
Lãi vay 5 $670
Thu nhập trước thuế 6=4– 5 $2,330
Thuế 7=thuế suất(40%)*6 $932
Thu nhập ròng 8 $1,398
a) Lợi nhuận ròng năm 2012 $1,398
b) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2012(OCF)
OCF = EBIT + Kh u hao Thu =3,000+2,700932=$4,768. ế
c) Dòng ti n t tài s n(CFA)
CFA=OCF– NWC– NCS
NWC=(Tài sản ngắn hạn_cuối kỳ Nợ ngắn hạn_cuối kỳ) (Tài sản
ngắn hạn_đầu kỳ Nợ ngắn hạn_đầu kỳ)
=(5,135– 2,535)– (4,420– 2,470)=$650
NCS(chi tiêu vốn ròng)= Giá trị TSCĐ cuối Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu
hao
Ta vào đầu năm tài sản cố định thuần $15,340 vào cuối năm tài sản
cố định thuần $16,770.
NCS=16,770– 15,340+2,700=$4,130
CFA=4,768– 650– 4,130= –12
Dòng tiền từ tài sản thể dương hoặc âm, thể hiện việc công ty đã
huy động hay phân phối vốn trên sở ròng. Trong tình huống này, mặc
lợi nhuận ròng dòng tiền hoạt động (OCF) đều dương, công ty đã đầu
mạnh mẽ vào cả tài sản cố định vốn lưu động ròng; công ty đã phải huy
động ròng $12 từ cổ đông chủ nợ để thực hiện những khoản đầu này.
d) Trong năm không phát hành nợ mới,dòng tiền thuộc về chủ nợ =?,Dòng
tiền thuộc về cổ đông=?,Hãy giải thích diễn giải các dấu dương âm
trong các câu trả lời từ (a) đến (d)
Dòng tiền thuộc về chủ nợ(CFC)=Lãi vay đã trả –vốn mới ròng=670–
0=$670
Dòng tiền thuộc về cổ đông (CFS)=CFA– CFC=– 12– 670=– $682
Dòng tiền thuộc về cổ đông = Cổ tức đã trả Vốn mới ròng
Giải phương trình để tìm vốn mới ròng, ta có:
Vốn mới ròng =650– (– 682)=$1,332
Công ty lợi nhuận dương theo nghĩa kế toán (lợi nhuận ròng > 0)
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương. Công ty đã đầu $650 vào vốn
lưu động mới $4,390 vào tài sản cố định mới. Công ty đã phải huy động
$12 từ các bên liên quan để hỗ trợ cho khoản đầu mới này. Công ty đã
thực hiện điều này bằng cách huy động $1,332 dưới hình thức cổ phiếu. Sau
khi chi trả $650 dưới dạng cổ tức cho cổ đông $670 dưới dạng lãi suất
cho chủ nợ, còn lại $12 để đáp ứng nhu cầu dòng tiền cho các khoản đầu tư
của công ty.

Preview text:

Bài 1 Bảng cân đối kế toán Tài sản Số tiền Nợ phải trả và Số tiền Vốn chủ sở hữu Tài sản ngắn hạn $5,700 Nợ ngắn hạn $4,400 Tài sản cố định $27,000 Nợ dài hạn $12,900 ròng Tổng tài sản $32,700
Tổng nợ phải trả $17,300 Vốn chủ sở hữu $15,400
Tổng nợ phải trả $32,700 và Vốn chủ sở hữu
Tài sản= Nợ phải trả+ Vốn chủ sở hữu
Vốn luân chuyển ròng= Tài sản ngắn hạn−¿ Nợ ngắn hạn = 5,700−¿4,400=$1,300
Bài 2 Báo cáo thu nhập Doanh thu 1 $387,000 Giá vốn hàng bán 2 $175,000 Khấu hao 3 $40,000
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) $172,000 4=1– 2– 3 Lãi vay 5 $21,000
EBT (Lợi nhuận trước thuế) 6=4– 5 $151,000
Thuế 7= thuế suất(65%)*6 $52,850
Thu nhập ròng 8=6– 7 $98,150
Từ bảng báo cáo thu nhập
Thu nhập ròng=EBT−¿ thuế=$151,000−¿$52,850=$98,150
Phương trình cho thu nhập ròng là:
Thu nhập ròng = Cổ tức + Phần bổ sung vào lợi nhuận giữ lại
Công ty chi trả $30,000 cổ tức tiền mặt
Phần bổ sung vào lợi nhuận giữ lại=$98,150– $30,000=$68,150 Bài 3
Để tìm giá trị sổ sách của tài sản lưu động, ta sử dụng công thức: NWC = CA – CL Trong đó:
CA (Current Assets): Tài sản ngắn hạn
CL (Current Liabilities): Nợ ngắn hạn
NWC (Net Working Capital): Vốn luân chuyển ròng
Sắp xếp lại để giải cho tài sản lưu động (CA), ta có:
Bảng cân đối kế toán hiện hành của Klingon thể hiện tài sản cố định thuần
có giá trị $5,200,000. ,nợ ngắn hạn $2,400,000 và vốn luân chuyển ròng
$800,000(Giá trị sổ sách)
CA = NWC + CL = 800,000 + 2,400,000 = 3,200,000 Giá trị sổ sách Giá trị thị trường Tài sản lưu $3,200,000 $2,600,000 động (CA): Tài sản cố định $5,200,000 $6,500,000 ròng (NFA): Tổng tài sản: $8,400,000 $9,100,000
Hiện nay máy bán lại cho Romulans với giá 6,5 triệu$ và nếu toàn bộ tài sản
ngắn hạn được thanh lý ngay hôm nay công ty nhận được 2,6 triệu$(Giá trị thị trường)
Bài 5 Báo cáo thu nhập Doanh thu 1 $18,700 Giá vốn hàng bán 2 $10,300 Khấu hao 3 $1,900
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) $6,500 4=1– 2– 3 Lãi vay 5 $1,250
Thu nhập trước thuế 6=4– 5 $5,250 Thuế 7=thuế suất(40%)*6 $2,100 Thu nhập ròng 8 $3,150 Công th c ứ tính dòng ti n ề t ừ ho t ạ đ n ộ g kinh doanh (OCF): OCF = EBIT + Kh u ấ hao – Thuế Thay giá tr ị vào công th c ứ : OCF = 6,500 + 1,900 2 – ,100 = 6,300 Do đó, OCF = $6,300 Bài 6
Chi tiêu vốn ròng= Giá trị TSCĐ cuối kì – Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu hao
Do tính của năm 2012 nên bảng cân đối kế toán thuần năm 2011 của cty
Gordon thể hiện TSCĐ thuần là $1,42 triệu là giá trị TSCĐ đầu kì và bảng
cân đối kế toán năm 2012 thể hiện TSCĐ thuần là $1,69 triệu là giá trị
TSCĐ cuối kì và báo cáo thu nhập năm 2012 thể hiện chí phí khấu hao là $145,000.
Chi tiêu vốn ròng trong năm 2012 của Gordon =1,690,000 – 1,420,000 + 145,000=$415,000 Bài 8
Dòng tiền thuộc về chủ nợ=Lãi vay đã trả –vốn mới ròng=Lãi vay đã trả –
(Nợ dài hạn cuối kì – Nợ dài hạn đầu kì)
Bảng cân đối kế toán năm 2011 của cty cho thấy nợ dài hạn $1,45 triệu(đầu
kì) và bảng cân đối kế toán năm 2012 cho thấy nợ dài hạn $1,52 triệu(cuối
kì).Báo cáo thu nhập năm 2012 cho thấy chi phí lãi vay là $127,000.
Dòng tiền thuộc về chủ nợ của công ty trong năm 2012
=127,000 – (1,520,000 –1,450,000) =$57,000 Bài 9
Dòng tiền thuộc về cổ đông=Cổ tức đã trả – huy động vốn cổ phần mới
ròng= cổ tức đã trả –△ (vốn cổ phần thặng dư + vốn cổ phần thường) (cuối kì– đầu kì)
Bảng cân đối kế toán năm 2011 của Shop cho giá trị tài khoản vốn cổ
thường là $490,000 và $3,4 triệu thặng dư vốn (vốn cổ phần thặng dư + vốn
cổ phần thường đầu kì). Các giá trị tương ứng năm 2012 lần lượt là
$525,000(vốn cổ phần thặng dư + vốn cổ phần thường cuối kì) và $3,7
triệu.Cty đã chi trả $275,000 cổ tức tiền năm 2012.
Dong tiền thuộc về cổ đông của cty trong năm 2012
=275,000– [(525,000+3,700,000) – (490,000+3,400,000)] = –$60,000
Bài 11 a) Giải thích thay đổi tiền mặt
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Hoạt động Số tiền (USD) Hoạt động kinh doanh Lợi nhuận thuần 95 Khấu hao 90
Thay đổi các tài sản ngắn hạn khác (5) =170– 165
Thay đổi trong các khoản phải trả 10=125– 115
Tổng dòng tiền từ hoạt động kinh 190 doanh Hoạt động đầu tư
Mua sắm tài sản cố định (110) =165– 55
Tổng dòng tiền từ hoạt động đầu tư (110) Hoạt động tài chính Thu từ nợ dài hạn 5= (145– 140) Cổ tức (75)
Tổng dòng tiền từ hoạt động tài (70) chính
Thay đổi tiền mặt trong kỳ 10 Tiền mặt đầu kỳ 55 Tiền mặt cuối kỳ 65
b) Thay đổi vốn luân chuyển ròng năm 2012
Thay đổi NWC = NWC_cuối kỳ – NWC_đầu kỳ
= (Tài sản ngắn hạn_cuối kỳ – Nợ ngắn hạn_cuối kỳ) – (Tài sản ngắn
hạn_đầu kỳ – Nợ ngắn hạn_đầu kỳ)
= [(65 + 170) – 125] – [(55 + 165) – 115] = 110 – 105 = 5 c) CFA=OCF– NCS– △NWC
CFA:Cash Flow from Assets:Là dòng tiền được tạo ra bởi tài sản của công ty
Operating Cash Flow (OCF): Là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Công thức: OCF = EBIT + Kh u ấ hao – Thu ế =95+90– 0=$185 Vì không có thu ế
Net Capital Spending (NCS): Là chi tiêu v n ố ròng. Công th c ứ :
Chi tiêu vốn ròng= Giá trị TSCĐ cuối kì – Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu hao =390– 370+90=$110
Change in Net Working Capital (ΔNWC): Là thay đổi vốn lưu động ròng Công thức:
Thay đổi NWC = NWC_cuối kỳ – NWC_đầu kỳ=$5 (tính ở câu b) OCF 185 NCS (110) △NWC (5) CFA $70 Bài 13 Doanh thu 1 $1,060,000 Giá vốn hàng bán 2 $525,000 Chi phí bán hàng 3 $215,000 Khấu hao 4 $130,000
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) $190,000 5=1– 2– 3– 4
Lãi vay 6=7%*$800,000(nợ ngắn hạn $56,000 phải trả)
Thu nhập trước thuế 7=5– 6 $134,000 Thuế 8=thuế suất(35%)*7 $46,900 Thu nhập ròng 9 $87,100
a) Lợi nhuận ròng của Senbet là $87,100
b) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của Senbet (OCF) OCF = EBIT + Kh u ấ hao – Thu =
ế 190,000+130,000– 46,900=$273,100 Bài 14 Báo cáo thu nh p ậ năm 2012 c a ủ Shwert.Corp Doanh thu 1 $185,000 Chi phí 2 $98,000 Các chi phí khác 3 $6,700 Khấu hao 4 $16,500
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) $63,800 5=1– 2– 3– 4 Lãi vay 6 $9,000
Thu nhập trước thuế 7=5– 6 $54,800 Thuế 8 $19,180 Thu nhập ròng 9 $35,620 Cổ tức 10 $9,500
Lợi nhuận giữ lại 11=9– 10 $26,120 a) Dòng ti n ề t ừ ho t ạ đ n
ộ g kinh doanh năm 2012(OCF) OCF = EBIT + Kh u ấ hao – Thu =
ế 63,800+16,500– 19,180=$61,120
b) Dòng tiền thuộc về chủ nợ (CFC)=Lãi vay đã trả –vốn mới ròng=Lãi vay
đã trả –(Nợ dài hạn cuối kì – Nợ dài hạn đầu kì)=9,000– (– 7,100)=$16,100
Do cty thu hồi lại $7,100 nợ dài hạn đang lưu hành.
c) Dòng tiền thuộc về cổ đông (CFS)=Cổ tức đã trả – huy động vốn cổ phần mới =9,500– 7,550=$1,950
Do cty đã phát hành $7,550 cổ phần mới trong năm 2012
d) Tăng tài sản cố định thuần thêm $26,100. ,thì gia tăng vốn luân chuyển ròng(△NWC)là
CFA=CFC+CFS=16,100+1,950=$18,050
NCS= Giá trị TSCĐ cuối kì – Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu hao=26,100+16,500=$42,600 CFA=OCF– NCS– △NWC
18,050=61,120– 42,600– △NWC △NWC=$470 Bài 20 Báo cáo thu nh p ậ năm 2012 c a ủ Cusic Industries Doanh thu 1 $19,900 Giá vốn hàng bán 2 $14,200 Khấu hao 3 $2,700
EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) $3,000 4=1– 2– 3 Lãi vay 5 $670
Thu nhập trước thuế 6=4– 5 $2,330 Thuế 7=thuế suất(40%)*6 $932 Thu nhập ròng 8 $1,398
a) Lợi nhuận ròng năm 2012 là $1,398
b) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2012(OCF) là OCF = EBIT + Kh u ấ hao – Thu = ế 3,000+2,700– 932=$4,768. c) Dòng ti n ề t ừ tài s n ả (CFA) CFA=OCF– △NWC– NCS
△NWC=(Tài sản ngắn hạn_cuối kỳ – Nợ ngắn hạn_cuối kỳ) – (Tài sản
ngắn hạn_đầu kỳ – Nợ ngắn hạn_đầu kỳ)
=(5,135– 2,535)– (4,420– 2,470)=$650
NCS(chi tiêu vốn ròng)= Giá trị TSCĐ cuối kì – Giá trị TSCĐ đầu kì+ Khấu hao
Ta có vào đầu năm tài sản cố định thuần là $15,340 và vào cuối năm tài sản
cố định thuần là $16,770.
NCS=16,770– 15,340+2,700=$4,130
CFA=4,768– 650– 4,130= –12
Dòng tiền từ tài sản có thể là dương hoặc âm, vì nó thể hiện việc công ty đã
huy động hay phân phối vốn trên cơ sở ròng. Trong tình huống này, mặc dù
lợi nhuận ròng và dòng tiền hoạt động (OCF) đều dương, công ty đã đầu tư
mạnh mẽ vào cả tài sản cố định và vốn lưu động ròng; công ty đã phải huy
động ròng $12 từ cổ đông và chủ nợ để thực hiện những khoản đầu tư này.
d) Trong năm không phát hành nợ mới,dòng tiền thuộc về chủ nợ =?,Dòng
tiền thuộc về cổ đông=?,Hãy giải thích và diễn giải các dấu dương và âm
trong các câu trả lời từ (a) đến (d)
Dòng tiền thuộc về chủ nợ(CFC)=Lãi vay đã trả –vốn mới ròng=670– 0=$670
Dòng tiền thuộc về cổ đông (CFS)=CFA– CFC=– 12– 670=– $682
Dòng tiền thuộc về cổ đông = Cổ tức đã trả – Vốn mới ròng
Giải phương trình để tìm vốn mới ròng, ta có:
Vốn mới ròng =650– (– 682)=$1,332
Công ty có lợi nhuận dương theo nghĩa kế toán (lợi nhuận ròng > 0) và có
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương. Công ty đã đầu tư $650 vào vốn
lưu động mới và $4,390 vào tài sản cố định mới. Công ty đã phải huy động
$12 từ các bên liên quan để hỗ trợ cho khoản đầu tư mới này. Công ty đã
thực hiện điều này bằng cách huy động $1,332 dưới hình thức cổ phiếu. Sau
khi chi trả $650 dưới dạng cổ tức cho cổ đông và $670 dưới dạng lãi suất
cho chủ nợ, còn lại $12 để đáp ứng nhu cầu dòng tiền cho các khoản đầu tư của công ty.