Tên thành viên Nhiệm vụ
Đỗ Minh Quân
Giới thiệu lược về HTT
Khảo sát hệ thống. tả hệ thống: các phân hệ, c
chức năng chính, quy trình hoạt động c mẫu biểu
quan trọng.
Phân tích hệ thống: xây dựng đồ chức năng nghiệp
vụ, đồ dòng dữ liệu, hình dữ liệu quan hệ.
tả lịch sử đời thực thể này.
Trần Quốc Huy
Thiết kế hệ thống: Lựa chọn ít nhất 2 tiến trình quan
trọng trong hệ thống. Yêu cầu: thiết kế tiến trình máy
tính, xác định một số đun của c tiến trình đó, đặc
tả các đun quan trọng của các tiến trình này, thiết
kế giao diện chính liên quan đến đun đã đặc tả,
thiết kế dữ liệu cho các tiến trình được lựa chọn.
Nguyễn Đình Huy
Nêu từ điển dữ liệu cho một số thuộc tính quan trọng,
một số tệp dữ liệu quan trọng. Nêu thiết kế tên tệp dữ
liệu cho kiểu thực thể quan trọng đã được tả lịch sử
đời thực thể phần trước.
Bùi Duy Hiệp
Lựa chọn 2 tiến trình quan trọng trong hthống thiết
kế kịch bản thử nghiệm cho các tiến trình đó: dữ liệu,
trường hợp, dữ liệu vào/ra c bước thử nghiệm.
Phân tích thiết kế bảo mật: Phân tích chỉ ra một vài
lỗ hổng (nếu có) của HTTT đang đề cập, các nguy cơ-
rủi ro đối với HTTT biện pháp bảo vệ tương ứng.
Danh sách thành viên nhiệm vụ
Mục lục
Giới thiệu lược về hệ thống thực (HTT)........................................................................5
Chương 1: Khảo sát hệ thống.....................................................................................7
I. Những phương pháp khảo sát đã sử dụng. Minh chứng.........................................7
II. Mô t h thng.......................................................................................................8
III. Mô t các quy trình hot đng................................................................................8
IV. Các mu biu quan trng......................................................................................10
Chương 2: Phân tích hệ thống..................................................................................13
I. Xây dựng đồ chức năng nghiệp vụ..................................................................13
1. Chức năng nghiệp vụ “Quản sinh viên”......................................................13
2. Chức năng nghiệp vụ “Quản học phần”......................................................14
3. Chức năng nghiệp vụ “Quản Giảng Viên”...................................................14
4. Chức năng nghiệp vụ “Báo cáo thống .......................................................15
II. Sơ đ dòng d liu...............................................................................................15
III. Mô hình d liu quan h.......................................................................................17
1. Xác định các quan htừ các biểu mẫu thu thập được từ hệ thống...................17
2. Xác đnh các khóa ca quan h........................................................................19
3. Chun hóa quan h..........................................................................................19
4. Tng kết..........................................................................................................20
Chương 3: Thiết kế hệ thống....................................................................................21
Lịch sử đời của Thực thể Sinh viên trong Hệ thống.....................................................21
I. Tiến trình đăng ký môn hc..............................................................................22
II. Tiến trình "Kiểm tra tiến độ học tập xem điểm"..............................................25
III. Nêu từ điển dữ liệu cho một số thuộc tính quan trọng, một số tệp dữ liệu quan
trng.............................................................................................................................27
IV. Thiết kế tên tp d liu.........................................................................................29
Chương 4: Phân tích thiết kế bảo mật.................................................................30
Thiết kế kch bn th nghim.......................................................................................30
1. Tiến trình: Đăng kí môn hc............................................................................30
2. Tiến trình: Kiểm tra tiến độ học tập xem điểm...........................................30
I. L hng ca HTTT...............................................................................................31
1. Lỗ hổng bảo mật trong đăng nhập...................................................................31
2. Bo mt d liu yếu.........................................................................................31
3. L hng v mã hóa d liu..............................................................................31
4. Lỗ hổng về sao lưu dữ liệu..............................................................................31
5. Thiếu tính nht quán........................................................................................31
II. Các rủi ro, nguy thể đối với hệ thống.....................................................31
1. Mc Đ Thp..................................................................................................31
2. Mc đ trung bình...........................................................................................32
3. Mc đ cao......................................................................................................32
a. Rủi ro về không tuân thủ pháp lý.................................................................32
b. Nguy về sự phụ thuộc vào công nghệ cụ thể...........................................32
c. Nguy về sự lập không hòa hợp với các hệ thống khác...................33
III. D kiến các bin pháp bo mt h thng..............................................................33
1. Mc đ thp....................................................................................................33
2. Mc đ trung bình...........................................................................................33
3. Mc đ cao......................................................................................................33
Giới thiệu lược về hệ thống thực (HTT)
Tên HTT: Hệ thống quản đăng tín chỉ của trường đại học
1. Giới thiệu chung
Hệ thống quản đăng tín chỉ (HTT) là một phần không thể thiếu trong quản
học thuật của các trường đại học hiện đại. HTT cung cấp một giao diện trực tuyến cho
sinh viên để thực hiện các nhiệm vụ học thuật từ đăng khóa học, theo dõi tiến độ
học tập, cho đến quản tài chính học phí.
2. Chức năng tiện ích
Đăng khóa học: HTT cho phép sinh viên xem danh sách toàn bộ các khóa học
sẵn cho mỗi học kỳ. Sinh viên thể:
- Lọc khóa học theo ngành, giáo viên, thời gian, mức độ khó.
- Xem thông tin khóa học bao gồm tả chi tiết, số lượng tín chỉ, yêu cầu
tiên quyết.
- Đăng hoặc hủy đăng các lớp học một cách linh hoạt trước khi hạn chót
đăng ký.
Quản hồ nhân: Sinh viên thể cập nhật quản thông tin nhân của
mình, bao gồm:
- Thông tin liên lạc như địa chỉ email, số điện thoại, địa chỉ trú.
- Thông tin học vụ như chương trình đào tạo, ngành học, tiến độ học tập.
Lịch học lịch thi: HTT cung cấp thông tin về:
- Lịch học hàng tuần giúp sinh viên sắp xếp thời gian học tập công việc
nhân.
- Lịch thi bao gồm thời gian địa điểm thi cuối kỳ, giúp sinh viên chuẩn bị kỹ
lưỡng.
Kết quả học tập: Sinh viên thể truy cập:
- Điểm số từng môn học ngay sau khi giáo viên nhập điểm.
- Điểm trung bình tích lũy để theo dõi tiến độ học tập của mình.
- Nhận xét từ giáo viên giúp sinh viên nhận biết điểm mạnh và cần cải thiện.
Tài chính: HTT giúp sinh viên quản các vấn đề tài chính liên quan đến học phí,
bao gồm:
- Xem thanh toán học phí cho các khóa học đã đăng ký.
- Theo dõi các khoản phí khác như phí thực hành, phí thư viện.
- Quản học bổng vay vốn giúp sinh viên giảm gánh nặng tài chính.
Thông báo cảnh báo: HTT thường xuyên gửi thông báo đến sinh viên về:
- Thay đổi lịch học hoặc thông tin khóa học.
- Hạn chót đăng các sự kiện quan trọng khác của trường.
Hỗ trợ trực tuyến: HTT cung cấp chức năng hỗ trợ trực tuyến để sinh viên thể:
- Yêu cầu hỗ trợ từ bộ phận hỗ trợ sinh viên.
- Gửi phản hồi về các vấn đề kỹ thuật hoặc học thuật.
Cộng đồng tương tác: HTT cũng nơi sinh viên thể:
- Tham gia diễn đàn trao đổi thông tin kinh nghiệm học tập.
- Kết nối với bạn học giáo viên thông qua các nhóm học tập.
Tùy chỉnh nhân: Sinh viên thể tùy chỉnh giao diện HTT theo sở thích
nhân, bao gồm:
- Chọn theme màu cấu hình hiển thị thông tin trên dashboard.
- Thiết lập thông báo để nhận thông tin quan trọng qua email hoặc tin nhắn.
Bảo mật quyền riêng tư: HTT đảm bảo:
- Bảo mật thông tin nhân thông qua c biện pháp hóa xác thực.
- Tuân thủ quy định về quyền riêng bảo vệ dữ liệu.
3. Công nghệ an ninh: HTT được xây dựng trên nền tảng công nghệ web hiện đại, sử
dụng các giao thức bảo mật tiên tiến để đảm bảo an toàn thông tin cho người dùng.
4. Dung lượng khả năng mở rộng: Hệ thống được thiết kế để xử hàng nghìn người
dùng cùng lúc không gặp trục trặc, đồng thời khả năng mở rộng ch hợp với
các hệ thống khác của trường.
5. Tương tác người dùng: HTT cung cấp một giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ đa
ngôn ngữ, tương thích với nhiều thiết bị khác nhau.
6. Hỗ trợ bảo trì: Đội ngũ IT của trường đại học luôn sẵn sàng hỗ trợ sinh viên khi
gặp sự cố thường xuyên cập nhật hệ thống để cải thiện trải nghiệm người dùng.
7. Tích hợp mở rộng: HTT khả năng tích hợp với các hệ thống quản khác như
thư viện, quản nhà ở, hệ thống quản cựu sinh viên.
8. Báo cáo phân tích: Hệ thống cung cấp các công cụ phân tích báo cáo giúp quản
học thuật quản trị viên cái nhìn tổng quan về tình hình đăng khóa học
tiến độ học tập của sinh viên.
9. An toàn quyền riêng tư: HTT tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu nhân
quyền riêng tư, đảm bảo thông tin của sinh viên được bảo mật tuyệt đối.
10.Đánh giá phản hồi: Hệ thống cho phép sinh viên đánh giá khóa học giáo viên,
cung cấp phản hồi quý báu để cải thiện chất lượng giáo dục.
Chương 1: Khảo sát hệ thống
I. Những phương pháp khảo sát đã sử dụng. Minh chứng
Nghiên cứu tài liệu: Thu thập nghiên cứu hồ , sổ sách, các tệp cùng với
phương thức xử thông tin của hệ thống đăng ký.
Minh chứng: tài liệu hướng dẫn đăng tín chỉ tại
http://sinhvien.hou.edu.vn/help/HD_DangKyTinChi.pdf
Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với người tham gia hệ thống qua các buổi gặp mặt.
Minh chứng: những câu hỏi câu trả lời được ghi chép lại bên dưới
II. tả hệ thống
Hệ thống quản đăng tín chỉ của một trường đại học thể được phân chia thành
các phân hệ sau đây:
1. Phân hệ Quản Người dùng:
Đăng nhập: Cho phép sinh viên, giảng viên nhân viên quản hệ thống
đăng tín chỉ bằng cách đăng nhập vào hệ thống với tài khoản mật
khẩu riêng.
Quản tài khoản: Cho phép người dùng thay đổi thông tin nhân, cập
nhật mật khẩu quản thông tin liên hệ.
2. Phân hệ Quản Tín chỉ:
Xem danh sách các lớp học: Cho phép sinh viên xem danh sách c lớp
học sẵn thông tin chi tiết về mỗi lớp.
Đăng lớp học: Cho phép sinh viên đăng các lớp học họ muốn
tham gia.
Rút lớp học: Cho phép sinh viên hủy đăng các lớp học đã chọn trước
đó.
Xác nhận đăng ký: Cho phép hệ thống tự động xác nhận hoặc yêu cầu phê
duyệt từ phía giáo vụ sau khi sinh viên đăng lớp học.
3. Phân hệ Quản Giáo viên:
Xem danh sách lớp học: Cho phép giáo viên xem danh sách các lớp học
họ phụ trách.
Quản lớp học: Cho phép giáo viên thêm hoặc chỉnh sửa thông tin về lớp
học, bao gồm thời gian, địa điểm số lượng sinh viên tối đa.
Đánh giá sinh viên: Cho phép giáo viên nhập điểm đánh giá hoạt động
học tập của sinh viên trong lớp học.
4. Phân hệ Quản Hệ thống:
Quản sở dữ liệu: Bao gồm sao lưu, khôi phục quản dữ liệu của
hệ thống.
Quản quy trình: Cho phép quản trị viên cấu hình các quy trình tự động,
chẳng hạn như quy trình xác nhận đăng lớp học.
Quản người dùng: Cho phép quản tr viên tạo, chỉnh sửa xóa tài khoản
người dùng trong hệ thống.
III. tả các quy trình hoạt động
1. Đăng Nhập Xác Thực: Sinh viên giảng viên đăng nhập vào hệ thống
bằng tài khoản mật khẩu riêng.
2. Truy Cập Giao Diện Đăng Ký: Sinh viên chọn mục "Đăng tín chỉ" trên
giao diện hệ thống.
3. Hiển Thị Thông Tin Nhân Tình Trạng Đăng Ký: Hệ thống hiển thị
thông tin nhân của sinh viên tình trạng đăng tín chỉ hiện tại
4. Chọn Kỳ Học Mở Đăng Ký:
- Sinh viên chọn kỳ học học muốn đăng tín chỉ.
- Hệ thống mở chức năng đăng cho kỳ học đó (sẽ khoảng thời gian
đăng cố định đã được thông báo tới sinh viên hệ thống sẽ mở để sinh
viên đăng tín đến hết thời khoảng thời gian đó)
5. Chọn Môn Học Thời Gian Học:
- Sinh viên xem danh sách môn học, thông tin về giảng viên, lựa chọn
môn học theo mong muốn, tích chọn vào những học phần muốn đăng
- Xem lịch học của mỗi môn để tránh trùng lịch
6. Kiểm Tra Quy Định Đăng Ký:
- Hệ thống kiểm tra xem số tín chỉ đã đạt, điều kiện tiên quyết, các hạn
chế về đăng (ví dụ như những môn phải học qua môn tiên quyết trước
đó mới đủ điều kiện đăng kí).
- Hiện thông báo yêu cầu chọn lại nếu môn không đủ điều kiện đăng
7. Xác Nhận Đăng Ký: Sinh viên xác nhận danh sách đăng của mình trước khi
hệ thống tiếp nhận bằng cách Kiểm tra lại các lớp học phần tín chỉ đã đăng
bấm nút lưu kết quả đăng để lưu trữ, theo dõi lịch học nộp học phí.
8. Duyệt Đăng Ký: Hệ thống thông báo cho giảng viên chủ nhiệm hoặc ban quản
học phần để xác nhận đăng của sinh viên.
9. Xử Trường Hợp Ngoại Lệ: Quản trị viên hệ thống xử các trường hợp
đặc biệt hoặc khi cần can thiệp thủ công (ví dụ như sau khi thời hạn đăng kết
thúc sinh viên muốn đăng thêm tín chỉ hay thay đổi tín chỉ thể can thiệp)
10. Thông Báo Kết Quả: Sinh viên nhận thông báo về trạng thái đăng ký, th
chấp nhận, từ chối hoặc cần điều chỉnh.
11. Quản Lịch Học: Sinh viên thể kiểm tra quản lịch học của mình
thông qua hệ thống.
12. Ghi Nhận Điểm Tín Chỉ: Sau khi hoàn thành môn học, giảng viên nhập
điểm hệ thống cập nhật số tín chỉ cho sinh viên, sinh viên thể xem tại
mục điểm học tập.
13. Quản Hồ Sinh Viên: Hệ thống lưu trữ quản hồ học tập của sinh
viên, bao gồm cả lịch sử đăng kết quả học tập, điều này đảm bảo thông
tin sẽ được lưu trữ không bị mất có thể sử dụng nếu cần.
14. Thống Báo Cáo: Hệ thống tạo báo cáo thống về tình trạng đăng
ký, kết quả học tập để quản giáo viên theo dõi.
IV. Các mẫu biểu quan trọng
Mẫu biểu 1: Mẫu đơn điều chỉnh đăng tín chỉ
Mẫu biểu 2: Đề nghị miễn giảm học phí
Mẫu biểu 3: Đơn xin cấp học bổng
Chương 2: Phân tích hệ thống
I. Xây dựng đồ chức năng nghiệp vụ
1. Chức năng nghiệp vụ “Quản sinh viên”
- Quản thể nhập thông tin của sinh viên mới vào hệ thống, bao gồm các
thông tin như họ tên, số sinh viên, ngày sinh, địa chỉ, thông tin liên lạc
thông tin học tập trước đó nếu . Sinh viên thể cập nhật thông tin nhân
của mình qua giao diện người dùng. Quản xác nhận cập nhật thông tin
này trong hệ thống.
- Sinh viên thể xem thông tin về học phí, các khoản phí khác lịch sthanh
toán trong hệ thống.
- Sinh viên thể đăng học phần thông qua giao diện người dùng. Hệ thống
sẽ kiểm tra điều kiện đăng và xác nhận đăng nếu tất cả điều kiện đều
được đáp ứng.
- Sinh viên thể xem bảng điểm của mình qua giao diện người dùng. Họ cũng
thể tạo bản sao bảng điểm cho c mục đích cần thiết.
- Sinh viên thể xem lịch sử học tập của mình, bao gồm các học phần đã đăng
ký, kết quả học tập thời gian học.
Hình 1: đồ chức năng nghiệp vụ "Quản sinh viên"
2. Chức năng nghiệp vụ “Quản học phần”
- Quản thể nhập thông tin về các học phần mới vào hệ thống, bao gồm tên
học phần, học phần, tả số tín chỉ.
- Quản thể cập nhật thông tin của các học phần đã trong hệ thống, bao
gồm cả thông tin về giảng viên phụ trách thời gian học.
- Quản thể phân công giảng viên cho các học phần dựa trên chuyên môn
kinh nghiệm.
- Quản xác định thời gian địa điểm cho các lớp học phần, đảm bảo không
xảy ra trùng lịch.
3. Chức năng nghiệp vụ “Quản Giảng Viên”
- Quản thể nhập thông tin của giảng viên mới vào hệ thống, bao gồm họ
tên, email, số điện thoại, địa chỉ thông tin về trình độ học vị kinh nghiệm
giảng dạy.
- Giảng viên thể cập nhật thông tin nhân của mình qua giao diện người
dùng. Quản thể xác nhận cập nhật thông tin này trong hệ thống.
- Quản thể phân công giảng dạy cho giảng viên dựa trên chuyên môn, kinh
nghiệm sự sẵn của họ.
- Quản xác định thời gian địa điểm cho từng lớp học phần được giảng dạy
bởi giảng viên.
Hình 2: đồ chức năng nghiệp vụ "Quản lý học phần"
Hình 3: đồ chức năng nghiệp vụ "Quản lý giảng viên"
4. Chức năng nghiệp vụ “Báo cáo thống
- Khi cần tạo một báo cáo về hiệu suất học tập hay thống số lượng sinh viên
đăng cho từng học phần thì người tạo lập báo cáo cần thu thập thông tin
được lưu trên hệ thống. Sau đó xử dữ liệu cần thiết, từ đó tạo báo cáo hay
thống theo yêu cầu. Cuối cùng lưu trữ phân phối đến sinh viên hoặc
giảng viên.
II. đồ dòng dữ liệu
Hình 4: đồ chức năng nghiệp vụ "Báo cáo thống kê"
Hình 5: DFD quản đăng tín chỉ của trường đại học
Hình 6: DFD quản sinh viên
III. hình dữ liệu quan hệ
1. Xác định các quan htừ các biểu mẫu thu thập được từ hệ thống
Xác định các quan hthuộc tính ứng với biểu mẫu:
Bảng điểm (Mã SV, MH, Năm học, Học kỳ, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính,
Lớp, Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung
bình tích lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Mẫu biểu 1: Bảng điểm
Xác định các quan hthuộc tính ứng với biểu mẫu:
Hóa đơn học phí (Mã SV, môn học, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán, Tổng số tín chỉ
thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Tổng kết ta được 2 quan hệ là Bảng điểm Hóa đơn học phí:
Bảng điểm (Mã SV, MH, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa, Tên
môn học, Số tín chỉ, Điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy,
Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Hóa đơn học phí (Mã SV, môn học, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán, Tổng số tín chỉ
thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Biểu mẫu 1: Hóa đơn học phí
2. Xác định các khóa của quan hệ
Xem xét biểu mẫu ta thấy rằng mỗi biểu mẫu nhiều loại mã tuy nhiên
mỗi hóa đơn hay đơn nhập hàng sẽ chỉ có một duy nhất không thay đổi
nên sẽ sử dụng đó làm khóa của quan hệ. Do đó 2 quan hệ ta sẽ thêm
một thuộc tính để làm khóa chính
Đối với Bảng điểm ta thêm thuộc tính bảng điểm làm khóa chính:
o Bảng điểm (Mã bảng điểm, SV, MH, Họ tên, Ngày sinh,
Giới tính, Lớp, Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm, Tổng tín chỉ
tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Đối với Hóa đơn học phí ta thêm thuộc tính hóa đơn làm khóa chính:
o Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, SV, môn học, Họ tên, Ngày
sinh, Giới tính, Lớp, Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã
thanh toán, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã
thanh toán, Còn lại)
3. Chuẩn hóa quan hệ
Chuẩn hóa về dạng chuẩn 1NF:
- Dễ dàng nhận thấy các thuộc tính như môn học, Tên Bảng điểm
môn học, Số tín chỉ, Điểm, Năm học, Học kỳ dễ bị lặp lại. vậy tiến hành
tách quan hệ thành 2 quan hệ như sau: Bảng điểm
Bảng điểm (Mã bảng điểm, SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết quả học tập,
Điểm rèn luyện)
Chi tiết bảng điểm (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm)
- Tương tự cũng các thuộc tính bị lặp lại như mônHóa đơn học phí
học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán. Tách quan hệ Hóa
đơn học phí thành 2 quan hệ như sau:
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính,
Lớp, Khoa, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã
thanh toán, Còn lại)
Chi tiết hóa đơn học phí (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học
phí, Đã thanh toán)
Tổng kết ta các quan hệ đã dạng 1NF như sau:
- Bảng điểm (Mã bảng điểm, SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết quả học tập,
Điểm rèn luyện)
- Chi tiết bảng điểm (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm)
- Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính,
Lớp, Khoa, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã
thanh toán, Còn lại)
- Chi tiết hóa đơn học phí (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học
phí, Đã thanh toán)
Chuẩn hóa về dạng chuẩn 2NF:
- Nhận thấy 4 quan hệ , , Bảng điểm Chi tiết bảng điểm Hóa đơn học phí
Chi tiết hóa đơn học phí các khóa đơn bảng điểm, môn học,
hóa đơn nên đã dạng chuẩn 2NF
Chuẩn hóa về dạng chuẩn 3NF:
- Dễ dàng nhận thấy quan hệ thuộc tính Họ tên, Ngày sinh, Bảng điểm
Giới tính, Lớp, Khoa chỉ phục thuộc vào thuộc tính ngoài khóa sinh
viên. vậy ta tách thành 2 bảng như sau: Bảng điểm
Bảng điểm (Mã bảng điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích
lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Sinh viên (Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa)
- Tương tự ta nhận thấy quan hệ các thuộc tính Họ Hóa đơn học phí
tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa chỉ phụ thuộc vào thuộc tính ngoài
khóa sinh viên. Do đó tách Hóa đơn học phí thành 2 bảng như sau:
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học
phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Sinh viên (Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa)
4. Tổng kết
-Sau quá trình chuẩn hóa ta c quan hệ như sau:
Bảng điểm (Mã bảng điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết
quả học tập, Điểm rèn luyện)
Sinh viên (Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa)
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí,
Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Chi tiết bảng điểm (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm)
Chi tiết hóa đơn học phí (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã
thanh toán)
*Ghi chú: Đây chỉ hình dữ liệu quan hệ được xây dựng từ 2 mẫu biểu kể trên
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Lịch sử đời của Thực thể Sinh viên trong Hệ thống
Trong hệ thống quản đăng tín chỉ của trường đại học, lịch sử đời thực thể Sinh
viên được ghi lại qua các hoạt động tương tác của sinh viên với hệ thống. Dưới đây
tả chi tiết về lịch sử này:
Đăng vào hệ thống: Khi một sinh viên mới nhập học, thông tin nhân học
vụ của họ sẽ được nhập vào hệ thống. Đây bước đầu tiên trong lịch sử đời thực
thể Sinh viên, bao gồm:
- Thông tin nhân: Tên, ngày sinh, số điện thoại, email, địa chỉ, và thông tin
khác.
- Thông tin học vụ: Ngành học, chương trình đào tạo, thông tin liên quan đến
học bổng (nếu có).
Đăng khóa học: Mỗi học kỳ, sinh viên sẽ đăng các khóa học thông qua HTT.
Lịch sử đăng bao gồm:
- Khóa học đã đăng ký: Danh sách các lớp học, giáo viên, thời gian học.
- Thay đổi đăng ký: Bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình đăng ký, bao gồm
thêm hoặc bỏ khóa học.
Kết quả học tập: Sau mỗi kỳ thi, điểm số nhận xét từ giáo viên sẽ được cập nhật
vào hệ thống. Lịch sử này bao gồm:
- Điểm số từng môn học: Điểm số chi tiết cho từng bài kiểm tra bài tập.
Hình 7: hình dữ liệu quan hệ

Preview text:

Tên thành viên Nhiệm vụ
 Giới thiệu sơ lược về HTT
 Khảo sát hệ thống. Mô tả hệ thống: các phân hệ, các
chức năng chính, quy trình hoạt động và các mẫu biểu quan trọng. Đỗ Minh Quân
 Phân tích hệ thống: xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp
vụ, sơ đồ dòng dữ liệu, mô hình dữ liệu quan hệ.
 Lựa chọn một thực thể tiêu biểu trong hệ thống để mô
tả lịch sử đời thực thể này.
 Thiết kế hệ thống: Lựa chọn ít nhất 2 tiến trình quan
trọng trong hệ thống. Yêu cầu: thiết kế tiến trình máy Trần Quốc Huy
tính, xác định một số mô đun của các tiến trình đó, đặc
tả các mô đun quan trọng của các tiến trình này, thiết
kế giao diện chính liên quan đến mô đun đã đặc tả,
thiết kế dữ liệu cho các tiến trình được lựa chọn.
 Nêu từ điển dữ liệu cho một số thuộc tính quan trọng,
một số tệp dữ liệu quan trọng. Nêu thiết kế tên tệp dữ Nguyễn Đình Huy
liệu cho kiểu thực thể quan trọng đã được mô tả lịch sử
đời thực thể ở phần trước.
 Lựa chọn 2 tiến trình quan trọng trong hệ thống và thiết
kế kịch bản thử nghiệm cho các tiến trình đó: dữ liệu,
trường hợp, dữ liệu vào/ra và các bước thử nghiệm. Bùi Duy Hiệp
 Phân tích và thiết kế bảo mật: Phân tích chỉ ra một vài
lỗ hổng (nếu có) của HTTT đang đề cập, các nguy cơ-
rủi ro đối với HTTT và biện pháp bảo vệ tương ứng.
Danh sách thành viên và nhiệm vụ Mục lục
Giới thiệu sơ lược về hệ thống thực (HTT)........................................................................5 Chương 1:
Khảo sát hệ thống.....................................................................................7 I.
Những phương pháp khảo sát đã sử dụng. Minh chứng.........................................7
II. Mô tả hệ thống.......................................................................................................8
III. Mô tả các quy trình hoạt động................................................................................8
IV. Các mẫu biểu quan trọng......................................................................................10 Chương 2:
Phân tích hệ thống..................................................................................13 I.
Xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ..................................................................13 1.
Chức năng nghiệp vụ “Quản lý sinh viên”......................................................13 2.
Chức năng nghiệp vụ “Quản lý học phần”......................................................14 3.
Chức năng nghiệp vụ “Quản lý Giảng Viên”...................................................14 4.
Chức năng nghiệp vụ “Báo cáo thống kê”.......................................................15
II. Sơ đồ dòng dữ liệu...............................................................................................15
III. Mô hình dữ liệu quan hệ.......................................................................................17 1.
Xác định các quan hệ từ các biểu mẫu thu thập được từ hệ thống...................17 2.
Xác định các khóa của quan hệ........................................................................19 3.
Chuẩn hóa quan hệ..........................................................................................19 4.
Tổng kết..........................................................................................................20 Chương 3:
Thiết kế hệ thống....................................................................................21
Lịch sử đời của Thực thể Sinh viên trong Hệ thống.....................................................21 I.
Tiến trình “đăng ký môn học”..............................................................................22
II. Tiến trình "Kiểm tra tiến độ học tập và xem điểm"..............................................25
III. Nêu từ điển dữ liệu cho một số thuộc tính quan trọng, một số tệp dữ liệu quan
trọng.............................................................................................................................27
IV. Thiết kế tên tệp dữ liệu.........................................................................................29 Chương 4:
Phân tích và thiết kế bảo mật.................................................................30
Thiết kế kịch bản thử nghiệm.......................................................................................30 1.
Tiến trình: Đăng kí môn học............................................................................30 2.
Tiến trình: Kiểm tra tiến độ học tập và xem điểm...........................................30 I.
Lỗ hổng của HTTT...............................................................................................31 1.
Lỗ hổng bảo mật trong đăng nhập...................................................................31 2.
Bảo mật dữ liệu yếu.........................................................................................31 3.
Lỗ hổng về mã hóa dữ liệu..............................................................................31 4.
Lỗ hổng về sao lưu dữ liệu..............................................................................31 5.
Thiếu tính nhất quán........................................................................................31
II. Các rủi ro, nguy cơ có thể có đối với hệ thống.....................................................31 1.
Mức Độ Thấp..................................................................................................31 2.
Mức độ trung bình...........................................................................................32 3.
Mức độ cao......................................................................................................32 a.
Rủi ro về không tuân thủ pháp lý.................................................................32 b.
Nguy cơ về sự phụ thuộc vào công nghệ cụ thể...........................................32 c.
Nguy cơ về sự cô lập và không hòa hợp với các hệ thống khác...................33
III. Dự kiến các biện pháp bảo mật hệ thống..............................................................33 1.
Mức độ thấp....................................................................................................33 2.
Mức độ trung bình...........................................................................................33 3.
Mức độ cao......................................................................................................33
Giới thiệu sơ lược về hệ thống thực (HTT)
Tên HTT: Hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ của trường đại học 1. Giới thiệu chung
Hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ (HTT) là một phần không thể thiếu trong quản lý
học thuật của các trường đại học hiện đại. HTT cung cấp một giao diện trực tuyến cho
sinh viên để thực hiện các nhiệm vụ học thuật từ đăng ký khóa học, theo dõi tiến độ
học tập, cho đến quản lý tài chính học phí.
2. Chức năng và tiện ích
 Đăng ký khóa học: HTT cho phép sinh viên xem danh sách toàn bộ các khóa học
có sẵn cho mỗi học kỳ. Sinh viên có thể:
- Lọc khóa học theo ngành, giáo viên, thời gian, và mức độ khó.
- Xem thông tin khóa học bao gồm mô tả chi tiết, số lượng tín chỉ, và yêu cầu tiên quyết.
- Đăng ký hoặc hủy đăng ký các lớp học một cách linh hoạt trước khi hạn chót đăng ký.
 Quản lý hồ sơ cá nhân: Sinh viên có thể cập nhật và quản lý thông tin cá nhân của mình, bao gồm:
- Thông tin liên lạc như địa chỉ email, số điện thoại, và địa chỉ cư trú.
- Thông tin học vụ như chương trình đào tạo, ngành học, và tiến độ học tập.
 Lịch học và lịch thi: HTT cung cấp thông tin về:
- Lịch học hàng tuần giúp sinh viên sắp xếp thời gian học tập và công việc cá nhân.
- Lịch thi bao gồm thời gian và địa điểm thi cuối kỳ, giúp sinh viên chuẩn bị kỹ lưỡng.
 Kết quả học tập: Sinh viên có thể truy cập:
- Điểm số từng môn học ngay sau khi giáo viên nhập điểm.
- Điểm trung bình tích lũy để theo dõi tiến độ học tập của mình.
- Nhận xét từ giáo viên giúp sinh viên nhận biết điểm mạnh và cần cải thiện.
 Tài chính: HTT giúp sinh viên quản lý các vấn đề tài chính liên quan đến học phí, bao gồm:
- Xem và thanh toán học phí cho các khóa học đã đăng ký.
- Theo dõi các khoản phí khác như phí thực hành, phí thư viện.
- Quản lý học bổng và vay vốn giúp sinh viên giảm gánh nặng tài chính.
 Thông báo và cảnh báo: HTT thường xuyên gửi thông báo đến sinh viên về:
- Thay đổi lịch học hoặc thông tin khóa học.
- Hạn chót đăng ký và các sự kiện quan trọng khác của trường.
 Hỗ trợ trực tuyến: HTT cung cấp chức năng hỗ trợ trực tuyến để sinh viên có thể:
- Yêu cầu hỗ trợ từ bộ phận hỗ trợ sinh viên.
- Gửi phản hồi về các vấn đề kỹ thuật hoặc học thuật.
 Cộng đồng và tương tác: HTT cũng là nơi sinh viên có thể:
- Tham gia diễn đàn trao đổi thông tin và kinh nghiệm học tập.
- Kết nối với bạn học và giáo viên thông qua các nhóm học tập.
 Tùy chỉnh cá nhân: Sinh viên có thể tùy chỉnh giao diện HTT theo sở thích cá nhân, bao gồm:
- Chọn theme màu và cấu hình hiển thị thông tin trên dashboard.
- Thiết lập thông báo để nhận thông tin quan trọng qua email hoặc tin nhắn.
 Bảo mật và quyền riêng tư: HTT đảm bảo:
- Bảo mật thông tin cá nhân thông qua các biện pháp mã hóa và xác thực.
- Tuân thủ quy định về quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu.
3. Công nghệ và an ninh: HTT được xây dựng trên nền tảng công nghệ web hiện đại, sử
dụng các giao thức bảo mật tiên tiến để đảm bảo an toàn thông tin cho người dùng.
4. Dung lượng và khả năng mở rộng: Hệ thống được thiết kế để xử lý hàng nghìn người
dùng cùng lúc mà không gặp trục trặc, đồng thời có khả năng mở rộng và tích hợp với
các hệ thống khác của trường.
5. Tương tác người dùng: HTT cung cấp một giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hỗ trợ đa
ngôn ngữ, và tương thích với nhiều thiết bị khác nhau.
6. Hỗ trợ và bảo trì: Đội ngũ IT của trường đại học luôn sẵn sàng hỗ trợ sinh viên khi
gặp sự cố và thường xuyên cập nhật hệ thống để cải thiện trải nghiệm người dùng.
7. Tích hợp và mở rộng: HTT có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lý khác như
thư viện, quản lý nhà ở, và hệ thống quản lý cựu sinh viên.
8. Báo cáo và phân tích: Hệ thống cung cấp các công cụ phân tích và báo cáo giúp quản
lý học thuật và quản trị viên có cái nhìn tổng quan về tình hình đăng ký khóa học và
tiến độ học tập của sinh viên.
9. An toàn và quyền riêng tư: HTT tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và
quyền riêng tư, đảm bảo thông tin của sinh viên được bảo mật tuyệt đối.
10. Đánh giá và phản hồi: Hệ thống cho phép sinh viên đánh giá khóa học và giáo viên,
cung cấp phản hồi quý báu để cải thiện chất lượng giáo dục.
Chương 1: Khảo sát hệ thống
I. Những phương pháp khảo sát đã sử dụng. Minh chứng
Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hồ sơ, sổ sách, các tệp cùng với
phương thức xử lý thông tin của hệ thống đăng ký.
Minh chứng: tài liệu hướng dẫn đăng ký tín chỉ tại
http://sinhvien.hou.edu.vn/help/HD_DangKyTinChi.pdf
Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với người tham gia hệ thống qua các buổi gặp mặt.
Minh chứng: những câu hỏi và câu trả lời được ghi chép lại ở bên dưới II. Mô tả hệ thống
Hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ của một trường đại học có thể được phân chia thành các phân hệ sau đây:
1. Phân hệ Quản lý Người dùng:
 Đăng nhập: Cho phép sinh viên, giảng viên và nhân viên quản lý hệ thống
đăng ký tín chỉ bằng cách đăng nhập vào hệ thống với tài khoản và mật khẩu riêng.
 Quản lý tài khoản: Cho phép người dùng thay đổi thông tin cá nhân, cập
nhật mật khẩu và quản lý thông tin liên hệ.
2. Phân hệ Quản lý Tín chỉ:
 Xem danh sách các lớp học: Cho phép sinh viên xem danh sách các lớp
học có sẵn và thông tin chi tiết về mỗi lớp.
 Đăng ký lớp học: Cho phép sinh viên đăng ký các lớp học mà họ muốn tham gia.
 Rút lớp học: Cho phép sinh viên hủy đăng ký các lớp học đã chọn trước đó.
 Xác nhận đăng ký: Cho phép hệ thống tự động xác nhận hoặc yêu cầu phê
duyệt từ phía giáo vụ sau khi sinh viên đăng ký lớp học.
3. Phân hệ Quản lý Giáo viên:
 Xem danh sách lớp học: Cho phép giáo viên xem danh sách các lớp học mà họ phụ trách.
 Quản lý lớp học: Cho phép giáo viên thêm hoặc chỉnh sửa thông tin về lớp
học, bao gồm thời gian, địa điểm và số lượng sinh viên tối đa.
 Đánh giá sinh viên: Cho phép giáo viên nhập điểm và đánh giá hoạt động
học tập của sinh viên trong lớp học.
4. Phân hệ Quản lý Hệ thống:
 Quản lý cơ sở dữ liệu: Bao gồm sao lưu, khôi phục và quản lý dữ liệu của hệ thống.
 Quản lý quy trình: Cho phép quản trị viên cấu hình các quy trình tự động,
chẳng hạn như quy trình xác nhận đăng ký lớp học.
 Quản lý người dùng: Cho phép quản trị viên tạo, chỉnh sửa và xóa tài khoản
người dùng trong hệ thống.
III. Mô tả các quy trình hoạt động
1. Đăng Nhập và Xác Thực: Sinh viên và giảng viên đăng nhập vào hệ thống
bằng tài khoản và mật khẩu riêng.
2. Truy Cập Giao Diện Đăng Ký: Sinh viên chọn mục "Đăng ký tín chỉ" trên giao diện hệ thống.
3. Hiển Thị Thông Tin Cá Nhân và Tình Trạng Đăng Ký: Hệ thống hiển thị
thông tin cá nhân của sinh viên và tình trạng đăng ký tín chỉ hiện tại
4. Chọn Kỳ Học và Mở Đăng Ký:
- Sinh viên chọn kỳ học mà học muốn đăng ký tín chỉ.
- Hệ thống mở chức năng đăng ký cho kỳ học đó (sẽ có khoảng thời gian
đăng kí cố định đã được thông báo tới sinh viên hệ thống sẽ mở để sinh
viên đăng kí tín đến hết thời khoảng thời gian đó)
5. Chọn Môn Học và Thời Gian Học:
- Sinh viên xem danh sách môn học, thông tin về giảng viên, và lựa chọn
môn học theo mong muốn, tích chọn vào những học phần muốn đăng kí
- Xem lịch học của mỗi môn để tránh trùng lịch
6. Kiểm Tra Quy Định Đăng Ký:
- Hệ thống kiểm tra xem số tín chỉ đã đạt, điều kiện tiên quyết, và các hạn
chế về đăng kí (ví dụ như có những môn phải học qua môn tiên quyết trước
đó mới đủ điều kiện đăng kí).
- Hiện thông báo yêu cầu chọn lại nếu có môn không đủ điều kiện đăng kí
7. Xác Nhận Đăng Ký: Sinh viên xác nhận danh sách đăng ký của mình trước khi
hệ thống tiếp nhận bằng cách Kiểm tra lại các lớp học phần tín chỉ đã đăng ký
và bấm nút lưu kết quả đăng kí để lưu trữ, theo dõi lịch học và nộp học phí.
8. Duyệt Đăng Ký: Hệ thống thông báo cho giảng viên chủ nhiệm hoặc ban quản
lý học phần để xác nhận đăng ký của sinh viên.
9. Xử Lý Trường Hợp Ngoại Lệ: Quản trị viên hệ thống xử lý các trường hợp
đặc biệt hoặc khi cần can thiệp thủ công (ví dụ như sau khi thời hạn đăng kí kết
thúc sinh viên muốn đăng kí thêm tín chỉ hay thay đổi tín chỉ có thể can thiệp)
10. Thông Báo Kết Quả: Sinh viên nhận thông báo về trạng thái đăng ký, có thể là
chấp nhận, từ chối hoặc cần điều chỉnh.
11. Quản Lý Lịch Học: Sinh viên có thể kiểm tra và quản lý lịch học của mình thông qua hệ thống.
12. Ghi Nhận Điểm và Tín Chỉ: Sau khi hoàn thành môn học, giảng viên nhập
điểm và hệ thống cập nhật số tín chỉ cho sinh viên, sinh viên có thể xem tại mục điểm học tập.
13. Quản Lý Hồ Sơ Sinh Viên: Hệ thống lưu trữ và quản lý hồ sơ học tập của sinh
viên, bao gồm cả lịch sử đăng ký và kết quả học tập, điều này đảm bảo thông
tin sẽ được lưu trữ không bị mất và có thể sử dụng nếu cần.
14. Thống Kê và Báo Cáo: Hệ thống tạo báo cáo và thống kê về tình trạng đăng
ký, kết quả học tập để quản lý và giáo viên theo dõi.
IV. Các mẫu biểu quan trọng
Mẫu biểu 1: Mẫu đơn điều chỉnh đăng ký tín chỉ
Mẫu biểu 2: Đề nghị miễn giảm học phí
Mẫu biểu 3: Đơn xin cấp học bổng
Chương 2: Phân tích hệ thống I.
Xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ
1. Chức năng nghiệp vụ “Quản lý sinh viên”
- Quản lý có thể nhập thông tin của sinh viên mới vào hệ thống, bao gồm các
thông tin như họ tên, mã số sinh viên, ngày sinh, địa chỉ, thông tin liên lạc và
thông tin học tập trước đó nếu có. Sinh viên có thể cập nhật thông tin cá nhân
của mình qua giao diện người dùng. Quản lý xác nhận và cập nhật thông tin này trong hệ thống.
- Sinh viên có thể xem thông tin về học phí, các khoản phí khác và lịch sử thanh toán trong hệ thống.
- Sinh viên có thể đăng ký học phần thông qua giao diện người dùng. Hệ thống
sẽ kiểm tra điều kiện đăng ký và xác nhận đăng ký nếu tất cả điều kiện đều được đáp ứng.
- Sinh viên có thể xem bảng điểm của mình qua giao diện người dùng. Họ cũng
có thể tạo bản sao bảng điểm cho các mục đích cần thiết.
- Sinh viên có thể xem lịch sử học tập của mình, bao gồm các học phần đã đăng
ký, kết quả học tập và thời gian học.
Hình 1: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ "Quản lý sinh viên"
2. Chức năng nghiệp vụ “Quản lý học phần”
- Quản lý có thể nhập thông tin về các học phần mới vào hệ thống, bao gồm tên
học phần, mã học phần, mô tả và số tín chỉ.
- Quản lý có thể cập nhật thông tin của các học phần đã có trong hệ thống, bao
gồm cả thông tin về giảng viên phụ trách và thời gian học.
- Quản lý có thể phân công giảng viên cho các học phần dựa trên chuyên môn và kinh nghiệm.
- Quản lý xác định thời gian và địa điểm cho các lớp học phần, đảm bảo không xảy ra trùng lịch.
Hình 2: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ "Quản lý học phần"
3. Chức năng nghiệp vụ “Quản lý Giảng Viên”
- Quản lý có thể nhập thông tin của giảng viên mới vào hệ thống, bao gồm họ
tên, email, số điện thoại, địa chỉ và thông tin về trình độ học vị và kinh nghiệm giảng dạy.
- Giảng viên có thể cập nhật thông tin cá nhân của mình qua giao diện người
dùng. Quản lý có thể xác nhận và cập nhật thông tin này trong hệ thống.
- Quản lý có thể phân công giảng dạy cho giảng viên dựa trên chuyên môn, kinh
nghiệm và sự sẵn có của họ.
- Quản lý xác định thời gian và địa điểm cho từng lớp học phần được giảng dạy bởi giảng viên.
Hình 3: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ "Quản lý giảng viên"
4. Chức năng nghiệp vụ “Báo cáo thống kê”
- Khi cần tạo một báo cáo về hiệu suất học tập hay thống kê số lượng sinh viên
đăng ký cho từng học phần thì người tạo lập báo cáo cần thu thập thông tin
được lưu trên hệ thống. Sau đó xử lý dữ liệu cần thiết, từ đó tạo báo cáo hay
thống kê theo yêu cầu. Cuối cùng là lưu trữ và phân phối nó đến sinh viên hoặc giảng viên.
Hình 4: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ "Báo cáo và thống kê" II. Sơ đồ dòng dữ liệu
Hình 5: DFD quản lý đăng ký tín chỉ của trường đại học
Hình 6: DFD quản lý sinh viên III.
Mô hình dữ liệu quan hệ
1. Xác định các quan hệ từ các biểu mẫu thu thập được từ hệ thống
Mẫu biểu 1: Bảng điểm
 Xác định các quan hệ và thuộc tính ứng với biểu mẫu:
Bảng điểm (Mã SV, Mã MH, Năm học, Học kỳ, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính,
Lớp, Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung
bình tích lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Biểu mẫu 1: Hóa đơn học phí
 Xác định các quan hệ và thuộc tính ứng với biểu mẫu:
Hóa đơn học phí (Mã SV, Mã môn học, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán, Tổng số tín chỉ
thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Tổng kết ta có được 2 quan hệ là Bảng điểm và Hóa đơn học phí:
Bảng điểm (Mã SV, Mã MH, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa, Tên
môn học, Số tín chỉ, Điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy,
Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Hóa đơn học phí (Mã SV, Mã môn học, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán, Tổng số tín chỉ
thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
2. Xác định các khóa của quan hệ
 Xem xét biểu mẫu ta thấy rằng mỗi biểu mẫu có nhiều loại mã tuy nhiên
mỗi hóa đơn hay đơn nhập hàng sẽ chỉ có một mã duy nhất không thay đổi
nên sẽ sử dụng mã đó làm khóa của quan hệ. Do đó ở 2 quan hệ ta sẽ thêm
một thuộc tính để làm khóa chính
 Đối với Bảng điểm ta thêm thuộc tính Mã bảng điểm làm khóa chính: o
Bảng điểm (Mã bảng điểm, Mã SV, Mã MH, Họ tên, Ngày sinh,
Giới tính, Lớp, Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm, Tổng tín chỉ
tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
 Đối với Hóa đơn học phí ta thêm thuộc tính Mã hóa đơn làm khóa chính: o
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Mã SV, Mã môn học, Họ tên, Ngày
sinh, Giới tính, Lớp, Khoa, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã
thanh toán, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại) 3. Chuẩn hóa quan hệ
 Chuẩn hóa về dạng chuẩn 1NF:
- Dễ dàng nhận thấy ở Bảng điểm có các thuộc tính như Mã môn học, Tên
môn học, Số tín chỉ, Điểm, Năm học, Học kỳ dễ bị lặp lại. Vì vậy tiến hành
tách quan hệ Bảng điểm thành 2 quan hệ như sau:
Bảng điểm (Mã bảng điểm, Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Chi tiết bảng điểm (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm)
- Tương tự ở Hóa đơn học phí cũng có các thuộc tính bị lặp lại như Mã môn
học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán. Tách quan hệ Hóa
đơn học phí
thành 2 quan hệ như sau:
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính,
Lớp, Khoa, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Chi tiết hóa đơn học phí (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán)
Tổng kết ta có các quan hệ đã ở dạng 1NF như sau:
- Bảng điểm (Mã bảng điểm, Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp,
Khoa, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
- Chi tiết bảng điểm (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm)
- Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính,
Lớp, Khoa, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
- Chi tiết hóa đơn học phí (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán)
 Chuẩn hóa về dạng chuẩn 2NF:
- Nhận thấy 4 quan hệ Bảng điểm, Chi tiết bảng điểm, Hóa đơn học phí
Chi tiết hóa đơn học phí có các khóa đơn là Mã bảng điểm, Mã môn học,
Mã hóa đơn nên đã ở dạng chuẩn 2NF
 Chuẩn hóa về dạng chuẩn 3NF:
- Dễ dàng nhận thấy ở quan hệ
thuộc tính Họ tên, Ngày Bảng điểm sinh,
Giới tính, Lớp, Khoa chỉ phục thuộc vào thuộc tính ngoài khóa là Mã sinh
viên. Vì vậy ta tách Bảng điểm thành 2 bảng như sau:
Bảng điểm (Mã bảng điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích
lũy, Kết quả học tập, Điểm rèn luyện)
Sinh viên (Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa)
- Tương tự ta nhận thấy ở quan hệ Hóa đơn học phí có các thuộc tính Họ
tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa chỉ phụ thuộc vào thuộc tính ngoài
khóa là Mã sinh viên. Do đó tách Hóa đơn học phí thành 2 bảng như sau:
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học
phí, Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Sinh viên (Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa) 4. Tổng kết
-Sau quá trình chuẩn hóa ta có các quan hệ như sau:
Bảng điểm (Mã bảng điểm, Tổng tín chỉ tích lũy, Điểm trung bình tích lũy, Kết
quả học tập, Điểm rèn luyện)
Sinh viên (Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Lớp, Khoa)
Hóa đơn học phí (Mã hóa đơn, Tổng số tín chỉ thanh toán, Tổng học phí,
Tổng tiền đã thanh toán, Còn lại)
Chi tiết bảng điểm (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Điểm)
Chi tiết hóa đơn học phí (Mã môn học, Tên môn học, Số tín chỉ, Học phí, Đã thanh toán)
Hình 7: Mô hình dữ liệu quan hệ
*Ghi chú: Đây chỉ là mô hình dữ liệu quan hệ được xây dựng từ 2 mẫu biểu kể trên
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Lịch sử đời của Thực thể Sinh viên trong Hệ thống
Trong hệ thống quản lý đăng ký tín chỉ của trường đại học, lịch sử đời thực thể Sinh
viên được ghi lại qua các hoạt động và tương tác của sinh viên với hệ thống. Dưới đây
là mô tả chi tiết về lịch sử này:
 Đăng ký vào hệ thống: Khi một sinh viên mới nhập học, thông tin cá nhân và học
vụ của họ sẽ được nhập vào hệ thống. Đây là bước đầu tiên trong lịch sử đời thực thể Sinh viên, bao gồm:
- Thông tin cá nhân: Tên, ngày sinh, số điện thoại, email, địa chỉ, và thông tin khác.
- Thông tin học vụ: Ngành học, chương trình đào tạo, và thông tin liên quan đến học bổng (nếu có).
 Đăng ký khóa học: Mỗi học kỳ, sinh viên sẽ đăng ký các khóa học thông qua HTT.
Lịch sử đăng ký bao gồm:
- Khóa học đã đăng ký: Danh sách các lớp học, giáo viên, và thời gian học.
- Thay đổi đăng ký: Bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình đăng ký, bao gồm
thêm hoặc bỏ khóa học.
 Kết quả học tập: Sau mỗi kỳ thi, điểm số và nhận xét từ giáo viên sẽ được cập nhật
vào hệ thống. Lịch sử này bao gồm:
- Điểm số từng môn học: Điểm số chi tiết cho từng bài kiểm tra và bài tập.