lOMoARcPSD| 61356822
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
MÔN QUẢN LÝ HỌC
Môn: Quản lý học
Mã lớp: QLKT1101(124)_08
Nhóm thực hiện: 09
Thành viên: Phạm Thị Ngọc
Hoàng Ngọc Khánh Ly
Trương Ngọc Mai
Thị Hương Giang
Hà nội, ngày 18, tháng 12, năm 2024.
lOMoARcPSD| 61356822
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM
STT
HỌ VÀ TÊN
MSSV
PHÂN CÔNG
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH
1
Lê Thị Hương Giang
11242914
- Xác định vấn đề
của tổ chức
- Chỉnh sửa
powerpoint- Phụ trách
câu 3: + Chọn một kế
hoạch của tổ chức
+ Phân tích quá
trình lập kế hoạch +
Phản ánh các hoạt
động cần thực hiện
100%
2
Hoàng Ngọc Khánh Ly
11243445
- Xác định Mục tiêu -
Tạo powerpoint - Phụ
trách câu 4: + Sơ đ
cơ cấu tổ chức
+ Ưu nhược điểm
của
CCTC
100%
3
Trương Ngọc Mai
11244761
- Phân tích mô hình
SWOT
- Tạo powerpoint-
Phụ trách câu 5: + Công
cụ nâng cao động lực
làm việc của tổ chức
+ Ưu nhược điểm
100%
4
Phạm Thị Ngọc
(Trưởng nhóm)
11242963
- Xác định phương
án giảiquyết
- Tạo powerpoint-
Phụ trách câu 6: + Các
yếu tố cơ bản được sử
dụng trong hệ thống kiểm
soát + Ưu nhược điểm
của hệ thống kiểm soát +
Sáng kiến hoàn
thiện
100%
lOMoARcPSD| 61356822
MỤC LỤC
ĐÁNH GIÁ NHÓM
-2-
NỘI DUNG BÁO CÁO
-4-
I. Tổng quan về Apple Inc.
-5-
II. Vấn đề của tổ chức và các mô hình xử lý
-8-
1. Sự thiếu đa dạng phần mềm ứng dụng của Apple
trong nửa cuối thập niên 1990.
-8-
2. Mục tiêu.
-11-
3. Phân tích SWOT
4. Xác định phương án
-11-
-
13-
III. Kế hoạch và quy trình lập kế hoạch
-
19-
IV. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
-
23-
V. Công cụ nâng cao động lực làm việc
-
28-
VI. Yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát trong Apple Inc.
-
30-
lOMoARcPSD| 61356822
NỘI DUNG BÁO CÁO
Bài báo cáo nghiên cứu của nhóm 09 lớp Quản lý học_08 sẽ phân tích năm nội dung
được yêu cầu mà đối tượng nghiên cứu là tập đoàn công nghệ đa quốc gia Apple Inc.
Nội dung thuyết trình nằm trong Phần II: Xác định vấn đề của tổ chức, tập trung vào phân
tích những vấn đề xảy ra trong khâu quản lý giai đoạn 1990-1997 khiến cho Apple đứng
trên bờ vực phá sản. Quy trình ra quyết định được áp dụng dựa trên bối cảnh và tình hình
Apple những năm 1990s để đưa ra một mô hình cụ thể là SWOT làm căn cứ xây dựng
mục tiêu và phương án.
Chủ đề 3, 4, 5, 6 được nghiên cứu, phân tích theo từng thành viên trong nhóm và tổng
hợp, trình bày lần lượt trong mục III, IV, V, VI.
Các số liệu chứng minh được lấy từ các trang web chính thống (Apple Inc. , Apple
Finalcial Reports, Wikipedia...).
lOMoARcPSD| 61356822
Phần I. Tổng quan về Apple Inc.
1. Giới thiệu chung
Apple Inc. , được thành lập bởi Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronald Wayne năm
1976, là một Tập đoàn công nghệ đa quốc gia của Mỹ có trụ sở chính tại Cupertino,
California, chuyên thiết kế, phát triển và bán thiết bị điện tử tiêu dùng, phần mềm máy
tính và các dịch vụ trực tuyến.
Apple Inc.
được coi là
một trong
năm “ông
lớn” của
ngành công
nghệ thông
tin Hoa Kỳ
(cùng với
Microsoft,
Google,
Amazon và
Meta) với
hơn 510 trụ
sở và cửa
hàng bán lẻ
trên toàn thế
giới (2020).
Hệ sinh thái sản phẩm đa dạng bao gồm các dòng Iphone, Ipod, Ipad, Apple watch,
Apple TV, Macintosh và rất nhiều sản phẩm được ưa chuộng khác.
Tuyên bố tầm nhìn của Apple Inc. : tạo ra những sản phẩm tốt nhất trên trái đất và để
lại thế giới tốt đẹp hơn khi chúng ta tìm thấy nó
lOMoARcPSD| 61356822
Sứ mệnh của Apple Inc. :tạo ra công nghệ trao quyền cho mọi người và làm phong
phú thêm cuộc sống của họ
“ Apple’s mission is “to bring the best user experience to its customers through
innovative hardware, software, and services.” And in a manifesto dated 2019, Tim
Cook set the vision as “We believe that we are on the face of the earth to make great
products, and thats not changing.”
2. Sự phát triển
Năm 1975, Wozniak đã thiết kế ra Apple I – máy tính cá nhân đầu tiên của Apple Inc
với nhiều điểm đột phá đã mang lại những thành công đáng kể, tạo tiền đề cho sự phát
triển của Apple II và Apple III cuối những năm 1970.
Trong 5 năm hoạt động đầu tiên, doanh thu tăng theo cấp số nhân, cứ sau 4 tháng thì
tăng gấp đôi. Từ tháng 9 năm 1977 đến tháng 9 năm 1980, doanh thu hàng năm tăng từ
775.000 đô la lên 118 triệu đô la, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 533%.
Báo cáo tài chính của Apple từ năm 1977-1980 (theo trang Apple finalcial reports)
1976-1984: Thành lập công ty với sự đóng góp của Jobs, Wayne và Wozniak. Tuy nhiên
chỉ sau 12 ngày thành lập, Wayne đã bán lại 10% cổ phần (tức tất cả cổ phần) của mình
cho Jobs và Woz.
lOMoARcPSD| 61356822
Steve Jobs và Steve Wozniak ngày trẻ. Ảnh Britannica.
1984-1991: Macintosh ra đời năm 1984 mang lại nhiều thành công đáng kể cho Apple
nhưng sau ba tháng đầu, doanh số của nó lại bắt đầu sụt giảm dẫn đến cuộc tranh giành
quyền lực giữa Jobs và CEO John Sculley (người đã được Jobs thuê hai năm trước đó)
vào năm 1985 khiến Jobs từ chức và rút ra thành lập NeXT.
1991-1997: Apple ghi nhận một thời kỳ suy thoái lớn đến mức có thể dẫn đến phá sản
do nhiều yếu tố ảnh hưởng, mà quan trọng nhất là yếu tố quản lý. CEO bấy giờ là Gil
đã tái cấu trúc, dẫn dắt Apple mua lại NeXT và đưa Steve Jobs về với vị trí lãnh đạo,
“hồi sinh” Apple.
Trong thời kỳ này, Apple đã biểu hiện những sai lầm nghiêm trọng trong khâu quản lý
dẫn đến suy thoái lớn, dù vậy, các mô hình giải quyết vấn đề hợp lý đã được áp dụng
kịp thời mà sau đây sẽ được phân tích cụ thể.
1977-2024: Hành trình có lãi trở lại và những thành công nối tiếp làm nên tên tuổi bền
vững của Apple.
lOMoARcPSD| 61356822
Phần II. Vấn đề của tổ chức và các mô hình xử lý.
1. Sự thiếu đa dạng Phần mềm ứng dụng từ 1993 1997.
a. Tình hình Apple 1990s và các tác động từ môi trường chung.
Từ đầu thập niên 1990, Apple đã phải đối mặt với tình trạng lỗ nặng và gần như
đứng trên bờ vực phá sản, báo cáo tài chính liên tục ghi nhận những khoản lỗ nặng nề
như năm 1993, thu nhập ròng của apple đã giảm mạnh từ hơn 500 nghìn đô xuống
còn 86 nghìn đô, các khoản vay phải trả tăng từ vài chục nghìn lên đến nửa triệu đô.
Investor.apple.com. (finalcial reports)
Nền kinh tế Hoa Kỳ cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 là một thời kỳ đầy biến
động. Tuy cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thời kỳ này không lớn như những năm
1929-1933 nhưng sự góp mặt của giai đoạn chuyển mình về công nghệ đã làm cho
các nhà quản lý Apple không bắt kịp xu hướng, kéo theo những quyết định sai lầm
trong khâu nghiên cứu phát triển sản phẩm, marketing, quản lý tài chính và quản lý
nguồn nhân lực.
lOMoARcPSD| 61356822
b. Vấn đề của tổ chức - Bước đi sai lầm của Apple trong quy trình quản lý.
Vào những năm 1990, Apple gặp nhiều vấn đề trong cạnh tranh phần mềm dẫn đến
tình trạng suy thoái giảm hiệu suất kinh doanh và tài chính công ty.
- Vấn đề: Thiếu sự đa dạng ứng dụng
- Biểu hiện: Nền tảng Macintosh không có các ứng dụng phong phú để đáp ứng nhu
cầu của người dùng dẫn đến trải nghiệm hạn chế:
- Nguyên nhân:
1. Tập trung quá nhiều vào phần cứng mà không chú trọng phần mềm
+ Trong những năm 1990, chi phí R&D hàng năm của Apple dao động từ khoảng
300 triệu đến 500 triệu USD mỗi năm. Phần lớn trong đó được cho là dành cho các
dự án phần cứng, vì phần cứng là trọng tâm chính của Apple trong thời gian này. +
Dự án Newton: Newton MessagePad được cho là đã tiêu tốn hàng trăm triệu USD.
Thiết bị này không chỉ đòi hỏi đầu tư vào phần cứng, mà còn cần phát triển công
nghệ nhận diện chữ viết tay, do đó là một trong những dự án tiêu tốn nhất của Apple
trong thập niên 1990.
+ Duy trì cơ sở sản xuất: Apple vào thời kỳ đó vẫn giữ một số cơ sở sản xuất và lắp
ráp nội bộ để kiểm soát chất lượng phần cứng. Các cơ sở này yêu cầu chi phí vận
hành và đầu tư hàng năm không nhỏ, mặc dù Apple đã phải điều chỉnh lại chuỗi
cung ứng để giảm chi phí khi gặp khó khăn về doanh thu.
2. Trong những năm 1990, Apple có những hạn chế trong việc hỗ trợ bên thứ ba,
đặcbiệt là trong việc phát triển phần mềm và phần cứng:
+ Phần mềm và Hệ điều hành đóng kín: Apple giữ quyền kiểm soát chặt chẽ đối với
hệ điều hành Macintosh (Mac OS) và không cung cấp nhiều tài liệu hay công cụ cho
các nhà phát triển bên thứ ba.
+ Hạn chế tiếp cận phần cứng: Apple kiểm soát phần cứng Macintosh rất nghiêm
ngặt, không cho phép các nhà sản xuất phần cứng bên ngoài sản xuất máy tính
tương thích với Mac OS.
lOMoARcPSD| 61356822
+ Ít hỗ trợ cho các công nghệ chuẩn: Apple thường tập trung vào việc phát triển các
công nghệ của riêng mình thay vì sử dụng các tiêu chuẩn công nghiệp, dẫn đến ít
khả năng tương thích với các phần mềm và thiết bị bên thứ ba.
Những điều trên đã gây ra sự thiếu đa dạng đa dạng về ứng dụng của apple, để lại ảnh hưởng
nặng nề nhất vào năm 1993.
2. Xác định mục tiêu.
Thống nhất mục tiêu chung giải quyết vấn đề thiếu đa dạng ứng dụng là: Tăng cường đa
dạng các ứng dụng. Các mục tiêu nhỏ bao gồm:
- Phát triển thêm những phần mềm khác: Sau này Apple cũng đã đạt được những mục
tiêu này với những ứng dụng mới bao gồm Mail, TextEdit và Address Book. Hỗ trợ PDF
đã được thêm vào toàn bộ hệ thống.
- Tạo nên hình ảnh thương hiệu với sự đa dạng ứng dụng trong mắt công chúng.
3. Phân tích SWOT.
Điểm mạnh:
Khả năng thiết kế, phát triển phần cứng: Không thể phủ nhận rằng apple có
năng lực công nghệ cạnh tranh thuộc hàng đầu trên thế giới về việc phát triển phần
cứng (thể hiện ở việc máy tính Macintosh có thiết kế vỏ nhựa với đa dạng các màu
thay vì chỉ xám hoặc đen. Cấu hình tiếp tục được Apple nâng cấp cho phiên bản
máy tính tiếp theo với tên gọi Macintosh Plus. Thiết bị sở hữu RAM 1 MB được
bán với mức giá 2.599 USD. Ngoài ra người dùng có thể kết nối ổ cứng gắn ngoài
với Macintosh Plus thông qua cổng SCSThiết bị đánh dấu bước tiến của Apple khi
tạo ra máy tính Mac tích hợp pin đầu tiên. Hoạt động ở tốc độ 16 MHz, Macintosh
Portable được coi là máy tính cấu hình cao khi được giới thiệu vào năm 1989.)
Khả năng tiếp thị quảng cáo thuộc hàng đỉnh cao: Apple được đánh giá là
thương hiệu có giá và dễ nhận biết. Và giá trị thương hiệu của Apple có liên quan
chặt chẽ tới các chiến dịch quảng cáo. Ví dụ như chiến dịch đình đám khi ra mắt
Macintosh: chiến dịch 1984. Chiến dịch 1984 được lấy cảm hứng từ tiểu thuyết
lOMoARcPSD| 61356822
1984 nhằm chống lại dối thủ được coi là mạnh nhất của apple thời bấy giờ là IBM.
Chiến dịch 1984 đã trở thành một trong những quảng cáo kinh điển nhất trong lịch
sử, giúp tạo bước đệm lớn cho thành công của Apple và Macintosh.
Duy trì được một cộng đồng trung thành và ủng hộ trong suốt thời kì biến động.
Điểm yếu:
Thị phần máy tính kém: Việc có thị phần máy tính kém là lí do khiến apple
không thể thu hút được các nhà phát triển phần mềm khiến họ thay vào đó tập
trung khai thác và phát triển các phần mềm cho Microsoft tù đó khiến hệ thống
MAC OS BỊ mất sự thu hút với khách hàng khi không đáp ứng đủ các ứng dụng
cần thiết như ứng dụng văn phòng và các ứng dụng giải trí khác trong khi thời bấy
giời Micosoft đã phát triển ra Micro Office
Sự tập trung quá mức vào phần cứng: Việc apple chú trọng và đầu tư quá mức
cho phần cứng mà lơ là đi phần mềm được biểu hiện rất rõ khi tập trung rất nhiều
cho việc cải thiện và phát triển phần cứng trên các dòng máy macintosh nhưng lại
không đủ đầu tư vào phần mềm và chính điều này cũnh là một trong những lý do
khiến apple không thể thu hút các nhà sản xuất phần mềm.
Apple duy trì một hệ sinh thái khép kín khi tự sản xuất phần cứng, thiết kế hệ
điều hành và kiểm soát chặt chẽ các phần mềm chạy trên nền tảng Mac OS. Chính
sách này giới hạn số lượng nhà phát triển và công ty bên ngoài tham gia phát triển
phần mềm cho Mac, dẫn đến sự thiếu hụt ứng dụng cho người dùng.
Cơ hội
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet: Vào cuối những năm 1990, Internet đang
trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống và công việc, mở ra nhiều cơ hội
cho các công ty công nghệ và có thể từ cơ hội này để định hướng lại sản phẩm. Sự
phát triển của Internet cũng mở ra cơ hội cho Apple phát triển các dịch vụ mới.
Sự gia tăng nhu cầu về thiết bị điện tử: Cuối những năm 1990 nhu cầu về thiết
bị điện tử ngày càng tăng cao. Apple có thể nhờ đó để phát triển các sản phẩm đột
phá.
lOMoARcPSD| 61356822
Hợp tác với bên thứ ba: Việc gặp những khó khăn trong tài chính và sản xuất
phần mềm nếu apple hợp tác với bên thứ ba thì sẽ tạo điều kiện khắc phục điểm
yếu để có thể thu hút nhiều khách hàng hơn và khôi phục vị thế.
Thách thức:
Sự cạnh tranh gắt gao đến từ các đối thủ như Microsoft hay IBM.
Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ: Nếu apple không thể đáp ứng kịp những
đòi hỏi của khách hàng cũng như tốc độ thay đổi của nền công nghệ thì apple sẽ
gặp khó khăn trong việc phát triển.
Sự biến động, khủng hoảng kinh tế trong những năm đó.
4. Xác định phương án.
Mục tiêu: TĂNG CƯỜNG ĐA DẠNG CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
- Mô hình đánh giá các phương án: 4E S R
- Cơ sở: SWOT
- Nguồn: Apple.com, Bureau of labor statistics,....
- Bối cảnh: 1993-1997 _ Hầu hết các ứng dụng trên máy tính Apple thường được cài sẵn
hoặc cài đặt thủ công từ đĩa CD/DVD. Apple cung cấp các ứng dụng cơ bản như Safari
(trình duyệt web), iTunes (quản lý nhạc), iPhoto (quản lý ảnh), và các công cụ văn phòng
như iWork, có thể được cài đặt từ đĩa cài đi kèm hoặc mua riêng. Người dùng muốn cài
đặt ứng dụng khác cần tìm đĩa phần mềm của bên thứ ba hoặc tải về từ các website của
nhà phát triển (nếu có).
a. Phương án 1: Hỗ trợ lập trình viên tạo thêm các ứng dụng
Mục tiêu: Hỗ trợ các lập trình viên nội bộ tạo ra nhiều ứng dụng mới.
Cơ sở: mô hình SWOT
Thời gian thực hiện: 6-12 tháng/1 ứng dụng
Người chịu trách nhiệm: Bộ phận phát triển sản phẩm và cộng đồng lập trình
viên.
Các hoạt động cụ thể: Cung cấp các công cụ phân tích và thống kê ứng dụng để lập trình
viên hiểu rõ hơn về nhu cầu của người dùng.
Ước tính chi phí:
Chi phí trả lương cho các lập trình viên: ~500,000 USD
+ Mức lương trung bình cho 1 lập trình viên năm 1997 là 24.27 USD/giờ hoặc
lOMoARcPSD| 61356822
50,490 USD/năm
+ Một ứng dụng cần 3-10 lập trình viên (theo AppMaster)
(hàng 135 cột F: Computer programers_h-mean-mean hourly wage)
https://www.bls.gov/oes/special-requests/oes97nat.zip
(exel đầy đủ mức lương theo ngành từ Cục thống kê lao động Hoa Kỳ U.S.Bureau
of labour)
Chi phí duy trì và phát triển công cụ hỗ trợ: 100,000 USD
Các yếu tố ảnh hưởng: độ phức tạp, tính năng của ứng dụng...
Chi phí tiếp thị, quảng bá ứng dụng mới: 100,000 USD Tổng chi phí ước tính:
700,000USD/ 1 UD mới.
Tiêu chí đánh giá:
Hiệu lực: Tăng cường sự tham gia của lập trình viên và cải thiện chất lượng các UD
theo nhu cầu người dùng.
Hiệu quả: Đánh giá mức độ hài lòng của lập trình viên và người dùng.
Kinh tế: Chi phí duy trì hệ sinh thái và hỗ trợ: khả thi
Công bằng: Đảm bảo mọi lập trình viên đều có cơ hội truy cập vào tài nguyên.
Bền vững: Duy trì hoạt động của cộng đồng lâu dài: không đảm bảo
Dự báo ảnh hưởng:
Rủi ro: Không đủ sự tham gia từ lập trình viên hoặc sự cạnh tranh từ các nền tảng
khác.
Không đảm bảo thuận tiện cho việc cập nhật ứng dụng lâu dài do phải cài sẵn các
ứng dụng cần thiết TRƯỚC khi ra mắt sản phẩm.
lOMoARcPSD| 61356822
=> Chưa tạo được sự đa dạng ứng dụng lâu dài, muốn có thêm ứng dụng vẫn phải phụ
thuộc vào nhà sản xuất cài sẵn các ứng dụng đó
=> Khó duy trì và phát triển hơn nữa -> LOẠI (so sánh với phương án 2)
b. Phương án 2: Tạo một nền tảng phân phối ứng dụng
Giải thích:
Đề xuất phương án 2: Tạo hệ thống cho phép phát hành, phân phối và quản lý ứng
dụng để người dùng có thể truy cập, tải về và cài đặt các ứng dụng (tức là thay vì
chỉ có UD mặc định bất biến thì có thể tải xuống nhiều UD)
Trước đó: Các sp của apple vốn chỉ có các ứng dụng đã cài sẵn trên máy, hoặc phát
hành qua đĩa mềm hoặc CD. Hơn nữa các ứng dụng có sẵn này rất hạn chế và ít đa
dạng.
=> Để phát triển thêm nhiều ứng dụng, nâng cao trải nghiệm người dùng thì cần có
1 nền tảng mở cho phép các nhà phát triển dễ dàng tạo và phát hành ứng dụng
=> Việc tiếp cận và tiếp thị UD dễ dàng hơn
TÓM LẠI: Thay vì chỉ cài sẵn ứng dụng rồi cho người dùng sử dụng các ứng dụng
nhất định đó, Ta chọn phát triển một nền tảng mà máy tính có thể được cài thêm
những ứng dụng khác một các chủ động, các ứng dụng mới do bên phát hành tạo ra
và được kiểm duyệt trước khi được cấp phép xuất hiện trên nền tảng.
Cơ sở:
Strengths:
1 Phần cứng mạnh: Đã từng là điểm yếu nhưng biết cân bằng thì sẽ thành một
nền móng vững chắc để phát triển nền tảng phân phối UD:
Hiệu suất cao-> Tốc độ xử lý nhanh => Cho phép tải xuống apps mượt hơn,
cho phép cập nhật và phát hành UD nhanh
Dung lượng RAM lớn -> Lưu trữ nhiều ứng dụng cùng lúc, không giới hạn
lưu trữ
2 Tiếp thị đỉnh cao, giá trị thương hiệu tốt, giữ chân khách hàng -> Dễ dàng
hơn trong quảng bá chiến lược mới này và thu hút sự tiêu dùng của người
mua
Oppotunities
1. Công nghệ phát triển nhanh -> Dễ dàng hơn cho việc phát triển nền tảng
phânphối ứng dụng (VD: tích hợp tính năng thông minh thu hút người dùng
và các nhà phát triển phần mềm ứng dụng)
2. Nhu cầu sử dụng cao -> Khuyến khích phát triển thêm nhiều ứng dụng
3. Hợp tác với bên thứ 3:
lOMoARcPSD| 61356822
Mở rộng mạng lưới phát triển: bên thứ 3 cung cấp nhiều loại ứng dụng đa
dạng, làm phong phú kho ứng dụng thay vì chỉ có mỗi các nhà phát triển
của APPLE.
Về tài chính, nguồn lực: Hợp tác để thu hút đầu tư cả về vốn lẫn công nghệ
tiên tiến
Kế hoạch:
Thời gian: 5-10 năm
Tgian bắt đầu: 1997
Người chịu trách nhiệm: Ban lãnh đạo + đội ngũ phát triển sp
Công việc: như trên: phát triển nền tảng phân phối sản phẩm
Ước tính chi phí: (đối với thập niêm 90-2000) ~2tr đô
Mức lương của lập trình viên: Theo dữ liệu từ Cục Thống kê Lao động Hoa K
(Bureau of Labor Statistics), mức lương trung bình cho một lập trình viên
phần mềm được điều chỉnh theo lạm phát cuối thập kỷ 1990 có thể rơi vào
khoảng 60,000 USD đến 80,000 USD (cùng nguồn dữ liệu với phương án 1).
Chi phí phát triển phần mềm ứng dụng: Vài chục đến hàng trăm nghìn đô/1
ứng dụng tùy thuộc vào tính năng và độ phức tạp của phần mềm. Bao gồm
lương cho lập trình viên, chi phí thiết bị và các công cụ hỗ trợ.
Chi phí tiếp thị, quảng bá nền tảng: : Để quảng bá một nền tảng phân phối ứng
dụng, Apple có thể cần đầu tư một khoản tiền lớn, có thể từ 100,000 USD đến
300,000 USD để phát động các chiến dịch truyền thông
Đánh giá (Mô hình 4E S R):
Hiệu lực: Được đảm bảo thực hiện bởi các lãnh đạo và các lập trình viên Apple.
Hiệu quả: Tối ưu chi phí nhờ tập trung vào mục tiêu duy nhất: Phát triển nền tảng
phân phối UD
lOMoARcPSD| 61356822
Kinh tế: Khả thi (Chi phí phát triển cao nhưng tài chính đã ổn định lại sau
1997(steve jobs quay về))
Công bằng: Nền tảng đc kiểm duyệt bởi Apple đảm bảo công bằng đối với các
lập trình viên, các nhà phát hành ứng dụng, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành
mạnh bền vững.
Bền vững: Đảm bảo sự phát triển lâu dài của nền tảng. Các UD sẽ luôn đc cập
nhật trong khoảng thời gian lâu dài (tức nền tảng này sẽ là nền tảng chính thức và
xuyên suốt trong các sản phẩm của apple về sau)-> Bền vững với doanh thu tái đầu
tư.
Dự báo ảnh hưởng:
Tích cực: + Tăng trưởng doanh thu và thu hút người dùng mới cho Apple.
+ Thu hút các nhà phát triển phần mềm phân phối ứng dụng
+ Khả năng tiếp thị hiệu quả, xây dựng được hình ảnh tốt trong công
chúng
Rủi ro: Cạnh tranh từ các nền tảng khác
=> Tuy thời gian phát triển lâu, vốn đầu tư lớn nhưng mang về lợi nhuận bền vững
và to lớn, không chỉ giải quyết vấn đề trong 1 vài năm tạm thời mà lâu dài đến tận
ngày nay + cơ sở tài chính ổn định trở lại, đủ tính khả thi để thực hiện.
c. Lựa chọn phương án.
Kết luận: Tạo lập một nền tảng phân phối ứng dụng là phương án hữu hiệu nhất nên
cần được tập trung nguồn lực phát triển.
- Thực tế đã chứng minh điều này bởi khi Apple ra mắt Appstore năm 2008, nó đã mở ra
một thế giới ứng dụng không giới hạn bởi ý tưởng của các nhà phát triển và nhanh
chóng lấp đầy bộ nhớ thừa thãi trên điện thoại.
VD: Các công ty không thuộc apple phân phối UD qua Appstore từ 2008. Trước năm
2008, người dùng không thể tải ứng dụng Facebook trên thiết bị Apple, và chỉ có thể truy
lOMoARcPSD| 61356822
cập Facebook thông qua trình duyệt. Sau khi ứng dụng Facebook ra mắt trên App Store,
nó đã nhanh chóng trở thành một trong những ứng dụng phổ biến nhất trên nền tảng iOS.
Dù vậy, ở thời điểm hiện tại, Apple đang áp dụng kết hợp cả 2 phương pháp nêu trên.
Phần III. Kế hoạch và quy trình lập kế hoạch.
Kế hoạch chuyển sang APPLE SILLICON.
1. B1: Phân tích môi trường - Điểm mạnh:
+ Thương hiệu mạnh mẽ
+ Hệ sinh thái sản phẩm đa dạng
+ Đổi mới công nghệ
- Điểm yếu:
+Thiếu linh hoạt
lOMoARcPSD| 61356822
+Phụ thuộc vào nhà cung ứng -
Cơ hội:
+Tăng trưởng trong dịch vụ
+Phát triển trong dịch vụ
+Xu hướng công nghệ mới
+Đẩy mạnh sản phẩm bền vững -
Thách thức:
+Cạnh tranh khốc liệt
+Biến động chuỗi cung ứng
+Áp lực pháp lí
+Thị trường bão hòa
2. B2: Xác định mục tiêu
- Tăng cường kiểm soát hệ sinh thái phần cứng và phần mềm
+Apple Silicon cho phép tích hợp sâu giữa phần cứng và phần mềm, đảm bảo sản
phẩm hoạt động mượt mà và tối ưu hóa cho nhu cầu người dùng.
+ Tự chủ thiết kế chip giúp Apple tạo ra những tính năng độc quyền, tăng sự khác biệt
so với đối thủ cạnh tranh.
Cụ thể: Tăng cường tích hợp Apple Silicon với phần mềm.
Đo lường: 100% sản phẩm Mac sử dụng Apple Silicon trong 2 năm, 90% ứng dụng tương
thích trong 1 năm.
Khả thi: Có đủ nguồn lực để đạt mục tiêu.
Liên quan: Tăng cường kiểm soát và trải nghiệm người dùng.
Thời gian: 2 năm (2020–2022).
- Tăng hiệu suất và tiết kiệm năng lượng
+ Chip Apple Silicon dựa trên kiến trúc ARM mang lại hiệu suất vượt trội và hiệu quả
năng lượng cao hơn so với chip Intel.
+Điều này giúp tăng thời lượng pin, giảm nhiệt, đồng thời cải thiện khả năng xử lý các
tác vụ phức tạp như AI, đồ họa và học máy.
lOMoARcPSD| 61356822
Cụ thể: Tăng hiệu suất và tiết kiệm năng lượng của Apple Silicon.
Đo lường: Hiệu suất chip tăng 50% so với Intel, thời lượng pin tăng 50%.
Khả thi: Công nghệ hiện tại có thể đạt được mục tiêu.
Liên quan: Cải thiện trải nghiệm người dùng, nâng cao cạnh tranh.
Thời gian:1–2 năm.
3. B3: Xây dựng các lựa chọn kế hoạch
Phương án 1: Sử dụng apple sillicon
Apple quyết định thiết kế và phát triển vi xử lý của riêng mình (Apple Silicon) thay vì
phụ thuộc vào các nhà cung cấp chip bên ngoài như Intel. Điều này cho phép Apple
kiểm soát toàn bộ quy trình từ phần cứng đến phần mềm, tạo ra một hệ sinh thái hoàn
chỉnh và tối ưu hóa sản phẩm của mình.
Phương án 2: Hợp tác với các đối tác bên ngoài (Intel/ARM)
Thay vì phát triển vi xử lý riêng, Apple có thể hợp tác với các nhà cung cấp vi xử
như ARM (cung cấp công nghệ thiết kế chip) hoặc Intel để thiết kế và phát triển các
chip tùy chỉnh cho các sản phẩm của mình. Apple sẽ cung cấp yêu cầu về hiệu suất và
tối ưu hóa, nhưng việc thiết kế và sản xuất sẽ do đối tác thực hiện.
4. B4: Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu
Lựa chọn 1: Tự phát triển vi xử lí
Chi phí:
Chi phí phát triển ng nghệ: Việc phát triển chip Apple Silicon đòi hỏi khoản đầu
lớn vào nghiên cứu và phát triển (R&D), cũng như cơ sở hạ tầng để sản xuất chip.
Rủi ro công nghệ: Việc tạo ra một dòng chip mới có thể gặp phải một số khó khăn
trong việc tối ưu hóa hiệu suất, tương thích phần mềm, và xử lý sự cố.
Chi phí chuyển đổi sản phẩm: Tất cả các sản phẩm sử dụng Intel chip phải được
chuyển đổi sang Apple Silicon, điều này có thể gây gián đoạn trong chuỗi cung
ứng và yêu cầu sự đầu tư lớn vào việc phát triển phần mềm tương thích.
Lợi ích
lOMoARcPSD| 61356822
Kiểm soát hoàn toàn: Apple có thể kiểm soát toàn bộ quá trình từ phần cứng đến phần
mềm, tối ưu hóa hiệu suất của sản phẩm và hệ sinh thái của mình.
Tối ưu hóa hiệu suất: Apple Silicon cung cấp hiệu suất vượt trội và tiết kiệm năng
lượng so với chip Intel, giúp các sản phẩm của Apple mạnh mẽ hơn và tiết kiệm
pin hơn
Khả năng cạnh tranh cao: Việc phát triển chip riêng biệt giúp Apple tạo ra sự khác
biệt rõ rệt trên thị trường, đồng thời giảm phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài như
Intel.
Phương án 2: Hợp tác với các đối tác bên ngoài (Intel/ARM)
Chi phí
Phụ thuộc vào đối tác: Apple không kiểm soát hoàn toàn các công nghệ của đối tác,
điều này có thể dẫn đến việc thiếu linh hoạt trong việc cập nhật và cải tiến sản
phẩm.
Hạn chế trong đổi mới sáng tạo: Mặc dù có thể tiết kiệm được chi phí phát triển,
nhưng Apple không thể hoàn toàn tối ưu hóa sản phẩm của mình như khi tự phát
triển chip.
Chi phí lâu dài: Việc duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp chip như Intel có thể
làm tăng chi phí lâu dài cho Apple, nhất là khi nhu cầu về chip mạnh mẽ và chuyên
biệt hơn.
Lợi ích (Benefits):
Tiết kiệm chi phí R&D: Apple không cần phải đầu tư quá nhiều vào nghiên cứu và
phát triển chip, giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu
Sử dụng công nghệ đã được chứng minh: Các chip Intel hoặc ARM đã có mặt trên thị
trường và được chứng minh là có hiệu suất ổn định, giảm bớt rủi ro công nghệ.
Tăng tốc độ phát triển: Apple có thể tập trung vào các lĩnh vực khác của sản phẩm
(như phần mềm, giao diện người dùng, v.v.) thay vì phát triển chip từ đầu.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61356822
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN LÝ HỌC Môn: Quản lý học Mã lớp: QLKT1101(124)_08 Nhóm thực hiện: 09 Thành viên: Phạm Thị Ngọc Hoàng Ngọc Khánh Ly Trương Ngọc Mai Lê Thị Hương Giang
Hà nội, ngày 18, tháng 12, năm 2024. lOMoAR cPSD| 61356822
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM STT HỌ VÀ TÊN MSSV PHÂN CÔNG MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH 1 Lê Thị Hương Giang 11242914 - Xác định vấn đề 100% của tổ chức - Chỉnh sửa powerpoint- Phụ trách câu 3: + Chọn một kế hoạch của tổ chức + Phân tích quá trình lập kế hoạch + Phản ánh các hoạt động cần thực hiện 2
Hoàng Ngọc Khánh Ly 11243445 - Xác định Mục tiêu - 100% Tạo powerpoint - Phụ trách câu 4: + Sơ đồ cơ cấu tổ chức + Ưu nhược điểm của CCTC 3 Trương Ngọc Mai 11244761 - Phân tích mô hình 100% SWOT - Tạo powerpoint- Phụ trách câu 5: + Công cụ nâng cao động lực làm việc của tổ chức + Ưu nhược điểm 4
Phạm Thị Ngọc 11242963 - Xác định phương 100% (Trưởng nhóm) án giảiquyết - Tạo powerpoint- Phụ trách câu 6: + Các
yếu tố cơ bản được sử
dụng trong hệ thống kiểm soát + Ưu nhược điểm
của hệ thống kiểm soát + Sáng kiến hoàn thiện lOMoAR cPSD| 61356822 MỤC LỤC ĐÁNH GIÁ NHÓM -2- NỘI DUNG BÁO CÁO -4-
I. Tổng quan về Apple Inc. -5-
II. Vấn đề của tổ chức và các mô hình xử lý -8- -8-
1. Sự thiếu đa dạng phần mềm ứng dụng của Apple
trong nửa cuối thập niên 1990. 2. Mục tiêu. -11- -11- 3. Phân tích SWOT - 4. Xác định phương án 13- -
III. Kế hoạch và quy trình lập kế hoạch 19- -
IV. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23- -
V. Công cụ nâng cao động lực làm việc 28- -
VI. Yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát trong Apple Inc. 30- lOMoAR cPSD| 61356822 NỘI DUNG BÁO CÁO
Bài báo cáo nghiên cứu của nhóm 09 lớp Quản lý học_08 sẽ phân tích năm nội dung
được yêu cầu mà đối tượng nghiên cứu là tập đoàn công nghệ đa quốc gia Apple Inc.
Nội dung thuyết trình nằm trong Phần II: Xác định vấn đề của tổ chức, tập trung vào phân
tích những vấn đề xảy ra trong khâu quản lý giai đoạn 1990-1997 khiến cho Apple đứng
trên bờ vực phá sản. Quy trình ra quyết định được áp dụng dựa trên bối cảnh và tình hình
Apple những năm 1990s để đưa ra một mô hình cụ thể là SWOT làm căn cứ xây dựng mục tiêu và phương án.
Chủ đề 3, 4, 5, 6 được nghiên cứu, phân tích theo từng thành viên trong nhóm và tổng
hợp, trình bày lần lượt trong mục III, IV, V, VI.
Các số liệu chứng minh được lấy từ các trang web chính thống (Apple Inc. , Apple
Finalcial Reports, Wikipedia...). lOMoAR cPSD| 61356822
Phần I. Tổng quan về Apple Inc.
1. Giới thiệu chung
Apple Inc. , được thành lập bởi Steve Jobs, Steve Wozniak và Ronald Wayne năm
1976, là một Tập đoàn công nghệ đa quốc gia của Mỹ có trụ sở chính tại Cupertino,
California, chuyên thiết kế, phát triển và bán thiết bị điện tử tiêu dùng, phần mềm máy
tính và các dịch vụ trực tuyến. Apple Inc. được coi là một trong năm “ông lớn” của ngành công nghệ thông tin Hoa Kỳ (cùng với Microsoft, Google, Amazon và Meta) với hơn 510 trụ sở và cửa hàng bán lẻ trên toàn thế giới (2020).
Hệ sinh thái sản phẩm đa dạng bao gồm các dòng Iphone, Ipod, Ipad, Apple watch,
Apple TV, Macintosh và rất nhiều sản phẩm được ưa chuộng khác.
Tuyên bố tầm nhìn của Apple Inc. : tạo ra những sản phẩm tốt nhất trên trái đất và để
lại thế giới tốt đẹp hơn khi chúng ta tìm thấy nó lOMoAR cPSD| 61356822
Sứ mệnh của Apple Inc. :tạo ra công nghệ trao quyền cho mọi người và làm phong
phú thêm cuộc sống của họ
“ Apple’s mission is “to bring the best user experience to its customers through
innovative hardware, software, and services.” And in a manifesto dated 2019, Tim
Cook set the vision as “We believe that we are on the face of the earth to make great
products, and that’s not changing.” 2. Sự phát triển
Năm 1975, Wozniak đã thiết kế ra Apple I – máy tính cá nhân đầu tiên của Apple Inc
với nhiều điểm đột phá đã mang lại những thành công đáng kể, tạo tiền đề cho sự phát
triển của Apple II và Apple III cuối những năm 1970.
Trong 5 năm hoạt động đầu tiên, doanh thu tăng theo cấp số nhân, cứ sau 4 tháng thì
tăng gấp đôi. Từ tháng 9 năm 1977 đến tháng 9 năm 1980, doanh thu hàng năm tăng từ
775.000 đô la lên 118 triệu đô la, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 533%.
Báo cáo tài chính của Apple từ năm 1977-1980 (theo trang Apple finalcial reports)
1976-1984: Thành lập công ty với sự đóng góp của Jobs, Wayne và Wozniak. Tuy nhiên
chỉ sau 12 ngày thành lập, Wayne đã bán lại 10% cổ phần (tức tất cả cổ phần) của mình cho Jobs và Woz. lOMoAR cPSD| 61356822
Steve Jobs và Steve Wozniak ngày trẻ. Ảnh Britannica.
1984-1991: Macintosh ra đời năm 1984 mang lại nhiều thành công đáng kể cho Apple
nhưng sau ba tháng đầu, doanh số của nó lại bắt đầu sụt giảm dẫn đến cuộc tranh giành
quyền lực giữa Jobs và CEO John Sculley (người đã được Jobs thuê hai năm trước đó)
vào năm 1985 khiến Jobs từ chức và rút ra thành lập NeXT.
1991-1997: Apple ghi nhận một thời kỳ suy thoái lớn đến mức có thể dẫn đến phá sản
do nhiều yếu tố ảnh hưởng, mà quan trọng nhất là yếu tố quản lý. CEO bấy giờ là Gil
đã tái cấu trúc, dẫn dắt Apple mua lại NeXT và đưa Steve Jobs về với vị trí lãnh đạo, “hồi sinh” Apple.
Trong thời kỳ này, Apple đã biểu hiện những sai lầm nghiêm trọng trong khâu quản lý
dẫn đến suy thoái lớn, dù vậy, các mô hình giải quyết vấn đề hợp lý đã được áp dụng
kịp thời mà sau đây sẽ được phân tích cụ thể.
1977-2024: Hành trình có lãi trở lại và những thành công nối tiếp làm nên tên tuổi bền vững của Apple. lOMoAR cPSD| 61356822
Phần II. Vấn đề của tổ chức và các mô hình xử lý.
1. Sự thiếu đa dạng Phần mềm ứng dụng từ 1993 – 1997.
a. Tình hình Apple 1990s và các tác động từ môi trường chung.
Từ đầu thập niên 1990, Apple đã phải đối mặt với tình trạng lỗ nặng và gần như
đứng trên bờ vực phá sản, báo cáo tài chính liên tục ghi nhận những khoản lỗ nặng nề
như năm 1993, thu nhập ròng của apple đã giảm mạnh từ hơn 500 nghìn đô xuống
còn 86 nghìn đô, các khoản vay phải trả tăng từ vài chục nghìn lên đến nửa triệu đô.
Investor.apple.com. (finalcial reports)
Nền kinh tế Hoa Kỳ cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 là một thời kỳ đầy biến
động. Tuy cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thời kỳ này không lớn như những năm
1929-1933 nhưng sự góp mặt của giai đoạn chuyển mình về công nghệ đã làm cho
các nhà quản lý Apple không bắt kịp xu hướng, kéo theo những quyết định sai lầm
trong khâu nghiên cứu phát triển sản phẩm, marketing, quản lý tài chính và quản lý nguồn nhân lực. lOMoAR cPSD| 61356822
b. Vấn đề của tổ chức - Bước đi sai lầm của Apple trong quy trình quản lý.
Vào những năm 1990, Apple gặp nhiều vấn đề trong cạnh tranh phần mềm dẫn đến
tình trạng suy thoái giảm hiệu suất kinh doanh và tài chính công ty.
- Vấn đề: Thiếu sự đa dạng ứng dụng
- Biểu hiện: Nền tảng Macintosh không có các ứng dụng phong phú để đáp ứng nhu
cầu của người dùng dẫn đến trải nghiệm hạn chế: - Nguyên nhân:
1. Tập trung quá nhiều vào phần cứng mà không chú trọng phần mềm
+ Trong những năm 1990, chi phí R&D hàng năm của Apple dao động từ khoảng
300 triệu đến 500 triệu USD mỗi năm. Phần lớn trong đó được cho là dành cho các
dự án phần cứng, vì phần cứng là trọng tâm chính của Apple trong thời gian này. +
Dự án Newton: Newton MessagePad được cho là đã tiêu tốn hàng trăm triệu USD.
Thiết bị này không chỉ đòi hỏi đầu tư vào phần cứng, mà còn cần phát triển công
nghệ nhận diện chữ viết tay, do đó là một trong những dự án tiêu tốn nhất của Apple trong thập niên 1990.
+ Duy trì cơ sở sản xuất: Apple vào thời kỳ đó vẫn giữ một số cơ sở sản xuất và lắp
ráp nội bộ để kiểm soát chất lượng phần cứng. Các cơ sở này yêu cầu chi phí vận
hành và đầu tư hàng năm không nhỏ, mặc dù Apple đã phải điều chỉnh lại chuỗi
cung ứng để giảm chi phí khi gặp khó khăn về doanh thu.
2. Trong những năm 1990, Apple có những hạn chế trong việc hỗ trợ bên thứ ba,
đặcbiệt là trong việc phát triển phần mềm và phần cứng:
+ Phần mềm và Hệ điều hành đóng kín: Apple giữ quyền kiểm soát chặt chẽ đối với
hệ điều hành Macintosh (Mac OS) và không cung cấp nhiều tài liệu hay công cụ cho
các nhà phát triển bên thứ ba.
+ Hạn chế tiếp cận phần cứng: Apple kiểm soát phần cứng Macintosh rất nghiêm
ngặt, không cho phép các nhà sản xuất phần cứng bên ngoài sản xuất máy tính tương thích với Mac OS. lOMoAR cPSD| 61356822
+ Ít hỗ trợ cho các công nghệ chuẩn: Apple thường tập trung vào việc phát triển các
công nghệ của riêng mình thay vì sử dụng các tiêu chuẩn công nghiệp, dẫn đến ít
khả năng tương thích với các phần mềm và thiết bị bên thứ ba.
Những điều trên đã gây ra sự thiếu đa dạng đa dạng về ứng dụng của apple, để lại ảnh hưởng
nặng nề nhất vào năm 1993.
2. Xác định mục tiêu.
Thống nhất mục tiêu chung giải quyết vấn đề thiếu đa dạng ứng dụng là: Tăng cường đa
dạng các ứng dụng. Các mục tiêu nhỏ bao gồm:
- Phát triển thêm những phần mềm khác: Sau này Apple cũng đã đạt được những mục
tiêu này với những ứng dụng mới bao gồm Mail, TextEdit và Address Book. Hỗ trợ PDF
đã được thêm vào toàn bộ hệ thống.
- Tạo nên hình ảnh thương hiệu với sự đa dạng ứng dụng trong mắt công chúng. 3. Phân tích SWOT. Điểm mạnh:
Khả năng thiết kế, phát triển phần cứng: Không thể phủ nhận rằng apple có
năng lực công nghệ cạnh tranh thuộc hàng đầu trên thế giới về việc phát triển phần
cứng (thể hiện ở việc máy tính Macintosh có thiết kế vỏ nhựa với đa dạng các màu
thay vì chỉ xám hoặc đen. Cấu hình tiếp tục được Apple nâng cấp cho phiên bản
máy tính tiếp theo với tên gọi Macintosh Plus. Thiết bị sở hữu RAM 1 MB được
bán với mức giá 2.599 USD. Ngoài ra người dùng có thể kết nối ổ cứng gắn ngoài
với Macintosh Plus thông qua cổng SCSThiết bị đánh dấu bước tiến của Apple khi
tạo ra máy tính Mac tích hợp pin đầu tiên. Hoạt động ở tốc độ 16 MHz, Macintosh
Portable được coi là máy tính cấu hình cao khi được giới thiệu vào năm 1989.) 
Khả năng tiếp thị quảng cáo thuộc hàng đỉnh cao: Apple được đánh giá là
thương hiệu có giá và dễ nhận biết. Và giá trị thương hiệu của Apple có liên quan
chặt chẽ tới các chiến dịch quảng cáo. Ví dụ như chiến dịch đình đám khi ra mắt
Macintosh: chiến dịch 1984. Chiến dịch 1984 được lấy cảm hứng từ tiểu thuyết lOMoAR cPSD| 61356822
1984 nhằm chống lại dối thủ được coi là mạnh nhất của apple thời bấy giờ là IBM.
Chiến dịch 1984 đã trở thành một trong những quảng cáo kinh điển nhất trong lịch
sử, giúp tạo bước đệm lớn cho thành công của Apple và Macintosh. 
Duy trì được một cộng đồng trung thành và ủng hộ trong suốt thời kì biến động. Điểm yếu:
Thị phần máy tính kém: Việc có thị phần máy tính kém là lí do khiến apple
không thể thu hút được các nhà phát triển phần mềm khiến họ thay vào đó tập
trung khai thác và phát triển các phần mềm cho Microsoft tù đó khiến hệ thống
MAC OS BỊ mất sự thu hút với khách hàng khi không đáp ứng đủ các ứng dụng
cần thiết như ứng dụng văn phòng và các ứng dụng giải trí khác trong khi thời bấy
giời Micosoft đã phát triển ra Micro Office 
Sự tập trung quá mức vào phần cứng: Việc apple chú trọng và đầu tư quá mức
cho phần cứng mà lơ là đi phần mềm được biểu hiện rất rõ khi tập trung rất nhiều
cho việc cải thiện và phát triển phần cứng trên các dòng máy macintosh nhưng lại
không đủ đầu tư vào phần mềm và chính điều này cũnh là một trong những lý do
khiến apple không thể thu hút các nhà sản xuất phần mềm. 
Apple duy trì một hệ sinh thái khép kín khi tự sản xuất phần cứng, thiết kế hệ
điều hành và kiểm soát chặt chẽ các phần mềm chạy trên nền tảng Mac OS. Chính
sách này giới hạn số lượng nhà phát triển và công ty bên ngoài tham gia phát triển
phần mềm cho Mac, dẫn đến sự thiếu hụt ứng dụng cho người dùng. Cơ hội
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet: Vào cuối những năm 1990, Internet đang
trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống và công việc, mở ra nhiều cơ hội
cho các công ty công nghệ và có thể từ cơ hội này để định hướng lại sản phẩm. Sự
phát triển của Internet cũng mở ra cơ hội cho Apple phát triển các dịch vụ mới. 
Sự gia tăng nhu cầu về thiết bị điện tử: Cuối những năm 1990 nhu cầu về thiết
bị điện tử ngày càng tăng cao. Apple có thể nhờ đó để phát triển các sản phẩm đột phá. lOMoAR cPSD| 61356822 
Hợp tác với bên thứ ba: Việc gặp những khó khăn trong tài chính và sản xuất
phần mềm nếu apple hợp tác với bên thứ ba thì sẽ tạo điều kiện khắc phục điểm
yếu để có thể thu hút nhiều khách hàng hơn và khôi phục vị thế. Thách thức:
Sự cạnh tranh gắt gao đến từ các đối thủ như Microsoft hay IBM. 
Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ: Nếu apple không thể đáp ứng kịp những
đòi hỏi của khách hàng cũng như tốc độ thay đổi của nền công nghệ thì apple sẽ
gặp khó khăn trong việc phát triển. 
Sự biến động, khủng hoảng kinh tế trong những năm đó.
4. Xác định phương án.
Mục tiêu: TĂNG CƯỜNG ĐA DẠNG CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
- Mô hình đánh giá các phương án: 4E S R - Cơ sở: SWOT
- Nguồn: Apple.com, Bureau of labor statistics,....
- Bối cảnh: 1993-1997 _ Hầu hết các ứng dụng trên máy tính Apple thường được cài sẵn
hoặc cài đặt thủ công từ đĩa CD/DVD. Apple cung cấp các ứng dụng cơ bản như Safari
(trình duyệt web), iTunes (quản lý nhạc), iPhoto (quản lý ảnh), và các công cụ văn phòng
như iWork, có thể được cài đặt từ đĩa cài đi kèm hoặc mua riêng. Người dùng muốn cài
đặt ứng dụng khác cần tìm đĩa phần mềm của bên thứ ba hoặc tải về từ các website của
nhà phát triển (nếu có).
a. Phương án 1: Hỗ trợ lập trình viên tạo thêm các ứng dụng
Mục tiêu: Hỗ trợ các lập trình viên nội bộ tạo ra nhiều ứng dụng mới. 
Cơ sở: mô hình SWOT 
Thời gian thực hiện: 6-12 tháng/1 ứng dụng 
Người chịu trách nhiệm: Bộ phận phát triển sản phẩm và cộng đồng lập trình viên.
Các hoạt động cụ thể: Cung cấp các công cụ phân tích và thống kê ứng dụng để lập trình
viên hiểu rõ hơn về nhu cầu của người dùng. Ước tính chi phí:
Chi phí trả lương cho các lập trình viên: ~500,000 USD
+ Mức lương trung bình cho 1 lập trình viên năm 1997 là 24.27 USD/giờ hoặc lOMoAR cPSD| 61356822 50,490 USD/năm
+ Một ứng dụng cần 3-10 lập trình viên (theo AppMaster)
(hàng 135 cột F: Computer programers_h-mean-mean hourly wage)
https://www.bls.gov/oes/special-requests/oes97nat.zip
(exel đầy đủ mức lương theo ngành từ Cục thống kê lao động Hoa Kỳ U.S.Bureau of labour)
Chi phí duy trì và phát triển công cụ hỗ trợ: 100,000 USD 
Các yếu tố ảnh hưởng: độ phức tạp, tính năng của ứng dụng... 
Chi phí tiếp thị, quảng bá ứng dụng mới: 100,000 USD  Tổng chi phí ước tính: 700,000USD/ 1 UD mới.
Tiêu chí đánh giá:
Hiệu lực: Tăng cường sự tham gia của lập trình viên và cải thiện chất lượng các UD
theo nhu cầu người dùng.
Hiệu quả: Đánh giá mức độ hài lòng của lập trình viên và người dùng.
Kinh tế: Chi phí duy trì hệ sinh thái và hỗ trợ: khả thi
Công bằng: Đảm bảo mọi lập trình viên đều có cơ hội truy cập vào tài nguyên. 
Bền vững: Duy trì hoạt động của cộng đồng lâu dài: không đảm bảo
Dự báo ảnh hưởng:
Rủi ro: Không đủ sự tham gia từ lập trình viên hoặc sự cạnh tranh từ các nền tảng khác. 
Không đảm bảo thuận tiện cho việc cập nhật ứng dụng lâu dài do phải cài sẵn các
ứng dụng cần thiết TRƯỚC khi ra mắt sản phẩm. lOMoAR cPSD| 61356822
=> Chưa tạo được sự đa dạng ứng dụng lâu dài, muốn có thêm ứng dụng vẫn phải phụ
thuộc vào nhà sản xuất cài sẵn các ứng dụng đó
=> Khó duy trì và phát triển hơn nữa -> LOẠI (so sánh với phương án 2)
b. Phương án 2: Tạo một nền tảng phân phối ứng dụng Giải thích:
Đề xuất phương án 2: Tạo hệ thống cho phép phát hành, phân phối và quản lý ứng
dụng để người dùng có thể truy cập, tải về và cài đặt các ứng dụng (tức là thay vì
chỉ có UD mặc định bất biến thì có thể tải xuống nhiều UD) 
Trước đó: Các sp của apple vốn chỉ có các ứng dụng đã cài sẵn trên máy, hoặc phát
hành qua đĩa mềm hoặc CD. Hơn nữa các ứng dụng có sẵn này rất hạn chế và ít đa dạng.
=> Để phát triển thêm nhiều ứng dụng, nâng cao trải nghiệm người dùng thì cần có
1 nền tảng mở cho phép các nhà phát triển dễ dàng tạo và phát hành ứng dụng
=> Việc tiếp cận và tiếp thị UD dễ dàng hơn 
TÓM LẠI: Thay vì chỉ cài sẵn ứng dụng rồi cho người dùng sử dụng các ứng dụng
nhất định đó, Ta chọn phát triển một nền tảng mà máy tính có thể được cài thêm
những ứng dụng khác một các chủ động, các ứng dụng mới do bên phát hành tạo ra
và được kiểm duyệt trước khi được cấp phép xuất hiện trên nền tảng. Cơ sở:  Strengths:
1 Phần cứng mạnh: Đã từng là điểm yếu nhưng biết cân bằng thì sẽ thành một
nền móng vững chắc để phát triển nền tảng phân phối UD:
 Hiệu suất cao-> Tốc độ xử lý nhanh => Cho phép tải xuống apps mượt hơn,
cho phép cập nhật và phát hành UD nhanh
 Dung lượng RAM lớn -> Lưu trữ nhiều ứng dụng cùng lúc, không giới hạn lưu trữ
2 Tiếp thị đỉnh cao, giá trị thương hiệu tốt, giữ chân khách hàng -> Dễ dàng
hơn trong quảng bá chiến lược mới này và thu hút sự tiêu dùng của người mua  Oppotunities
1. Công nghệ phát triển nhanh -> Dễ dàng hơn cho việc phát triển nền tảng
phânphối ứng dụng (VD: tích hợp tính năng thông minh thu hút người dùng
và các nhà phát triển phần mềm ứng dụng)
2. Nhu cầu sử dụng cao -> Khuyến khích phát triển thêm nhiều ứng dụng
3. Hợp tác với bên thứ 3: lOMoAR cPSD| 61356822
 Mở rộng mạng lưới phát triển: bên thứ 3 cung cấp nhiều loại ứng dụng đa
dạng, làm phong phú kho ứng dụng thay vì chỉ có mỗi các nhà phát triển của APPLE.
 Về tài chính, nguồn lực: Hợp tác để thu hút đầu tư cả về vốn lẫn công nghệ tiên tiến Kế hoạch:  Thời gian: 5-10 năm  Tgian bắt đầu: 1997
 Người chịu trách nhiệm: Ban lãnh đạo + đội ngũ phát triển sp
 Công việc: như trên: phát triển nền tảng phân phối sản phẩm
 Ước tính chi phí: (đối với thập niêm 90-2000) ~2tr đô
 Mức lương của lập trình viên: Theo dữ liệu từ Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ
(Bureau of Labor Statistics), mức lương trung bình cho một lập trình viên
phần mềm được điều chỉnh theo lạm phát cuối thập kỷ 1990 có thể rơi vào
khoảng 60,000 USD đến 80,000 USD (cùng nguồn dữ liệu với phương án 1).
 Chi phí phát triển phần mềm ứng dụng: Vài chục đến hàng trăm nghìn đô/1
ứng dụng tùy thuộc vào tính năng và độ phức tạp của phần mềm. Bao gồm
lương cho lập trình viên, chi phí thiết bị và các công cụ hỗ trợ.
 Chi phí tiếp thị, quảng bá nền tảng: : Để quảng bá một nền tảng phân phối ứng
dụng, Apple có thể cần đầu tư một khoản tiền lớn, có thể từ 100,000 USD đến
300,000 USD để phát động các chiến dịch truyền thông
Đánh giá (Mô hình 4E S R):
Hiệu lực: Được đảm bảo thực hiện bởi các lãnh đạo và các lập trình viên Apple.
Hiệu quả: Tối ưu chi phí nhờ tập trung vào mục tiêu duy nhất: Phát triển nền tảng phân phối UD lOMoAR cPSD| 61356822
Kinh tế: Khả thi (Chi phí phát triển cao nhưng tài chính đã ổn định lại sau 1997(steve jobs quay về))
Công bằng: Nền tảng đc kiểm duyệt bởi Apple đảm bảo công bằng đối với các
lập trình viên, các nhà phát hành ứng dụng, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh bền vững.
Bền vững: Đảm bảo sự phát triển lâu dài của nền tảng. Các UD sẽ luôn đc cập
nhật trong khoảng thời gian lâu dài (tức nền tảng này sẽ là nền tảng chính thức và
xuyên suốt trong các sản phẩm của apple về sau)-> Bền vững với doanh thu tái đầu tư.
Dự báo ảnh hưởng:
 Tích cực: + Tăng trưởng doanh thu và thu hút người dùng mới cho Apple.
+ Thu hút các nhà phát triển phần mềm phân phối ứng dụng
+ Khả năng tiếp thị hiệu quả, xây dựng được hình ảnh tốt trong công chúng
 Rủi ro: Cạnh tranh từ các nền tảng khác
=> Tuy thời gian phát triển lâu, vốn đầu tư lớn nhưng mang về lợi nhuận bền vững
và to lớn, không chỉ giải quyết vấn đề trong 1 vài năm tạm thời mà lâu dài đến tận
ngày nay + cơ sở tài chính ổn định trở lại, đủ tính khả thi để thực hiện.
c. Lựa chọn phương án.
Kết luận: Tạo lập một nền tảng phân phối ứng dụng là phương án hữu hiệu nhất nên
cần được tập trung nguồn lực phát triển.
- Thực tế đã chứng minh điều này bởi khi Apple ra mắt Appstore năm 2008, nó đã mở ra
một thế giới ứng dụng không giới hạn bởi ý tưởng của các nhà phát triển và nhanh
chóng lấp đầy bộ nhớ thừa thãi trên điện thoại.
VD: Các công ty không thuộc apple phân phối UD qua Appstore từ 2008. Trước năm
2008, người dùng không thể tải ứng dụng Facebook trên thiết bị Apple, và chỉ có thể truy lOMoAR cPSD| 61356822
cập Facebook thông qua trình duyệt. Sau khi ứng dụng Facebook ra mắt trên App Store,
nó đã nhanh chóng trở thành một trong những ứng dụng phổ biến nhất trên nền tảng iOS.
Dù vậy, ở thời điểm hiện tại, Apple đang áp dụng kết hợp cả 2 phương pháp nêu trên.
Phần III. Kế hoạch và quy trình lập kế hoạch.
Kế hoạch chuyển sang APPLE SILLICON.
1. B1: Phân tích môi trường - Điểm mạnh: + Thương hiệu mạnh mẽ
+ Hệ sinh thái sản phẩm đa dạng + Đổi mới công nghệ - Điểm yếu: +Thiếu linh hoạt lOMoAR cPSD| 61356822
+Phụ thuộc vào nhà cung ứng - Cơ hội:
+Tăng trưởng trong dịch vụ
+Phát triển trong dịch vụ
+Xu hướng công nghệ mới
+Đẩy mạnh sản phẩm bền vững - Thách thức: +Cạnh tranh khốc liệt
+Biến động chuỗi cung ứng +Áp lực pháp lí +Thị trường bão hòa
2. B2: Xác định mục tiêu
- Tăng cường kiểm soát hệ sinh thái phần cứng và phần mềm
+Apple Silicon cho phép tích hợp sâu giữa phần cứng và phần mềm, đảm bảo sản
phẩm hoạt động mượt mà và tối ưu hóa cho nhu cầu người dùng.
+ Tự chủ thiết kế chip giúp Apple tạo ra những tính năng độc quyền, tăng sự khác biệt
so với đối thủ cạnh tranh.
Cụ thể: Tăng cường tích hợp Apple Silicon với phần mềm.
Đo lường: 100% sản phẩm Mac sử dụng Apple Silicon trong 2 năm, 90% ứng dụng tương thích trong 1 năm.
Khả thi: Có đủ nguồn lực để đạt mục tiêu.
Liên quan: Tăng cường kiểm soát và trải nghiệm người dùng.
Thời gian: 2 năm (2020–2022).
- Tăng hiệu suất và tiết kiệm năng lượng
+ Chip Apple Silicon dựa trên kiến trúc ARM mang lại hiệu suất vượt trội và hiệu quả
năng lượng cao hơn so với chip Intel.
+Điều này giúp tăng thời lượng pin, giảm nhiệt, đồng thời cải thiện khả năng xử lý các
tác vụ phức tạp như AI, đồ họa và học máy. lOMoAR cPSD| 61356822
Cụ thể: Tăng hiệu suất và tiết kiệm năng lượng của Apple Silicon.
Đo lường: Hiệu suất chip tăng 50% so với Intel, thời lượng pin tăng 50%.
Khả thi: Công nghệ hiện tại có thể đạt được mục tiêu.
Liên quan: Cải thiện trải nghiệm người dùng, nâng cao cạnh tranh. Thời gian:1–2 năm.
3. B3: Xây dựng các lựa chọn kế hoạch
Phương án 1: Sử dụng apple sillicon
Apple quyết định thiết kế và phát triển vi xử lý của riêng mình (Apple Silicon) thay vì
phụ thuộc vào các nhà cung cấp chip bên ngoài như Intel. Điều này cho phép Apple
kiểm soát toàn bộ quy trình từ phần cứng đến phần mềm, tạo ra một hệ sinh thái hoàn
chỉnh và tối ưu hóa sản phẩm của mình.
Phương án 2: Hợp tác với các đối tác bên ngoài (Intel/ARM)
Thay vì phát triển vi xử lý riêng, Apple có thể hợp tác với các nhà cung cấp vi xử lý
như ARM (cung cấp công nghệ thiết kế chip) hoặc Intel để thiết kế và phát triển các
chip tùy chỉnh cho các sản phẩm của mình. Apple sẽ cung cấp yêu cầu về hiệu suất và
tối ưu hóa, nhưng việc thiết kế và sản xuất sẽ do đối tác thực hiện.
4. B4: Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu
Lựa chọn 1: Tự phát triển vi xử lí  Chi phí:
 Chi phí phát triển công nghệ: Việc phát triển chip Apple Silicon đòi hỏi khoản đầu tư
lớn vào nghiên cứu và phát triển (R&D), cũng như cơ sở hạ tầng để sản xuất chip.
 Rủi ro công nghệ: Việc tạo ra một dòng chip mới có thể gặp phải một số khó khăn
trong việc tối ưu hóa hiệu suất, tương thích phần mềm, và xử lý sự cố.
 Chi phí chuyển đổi sản phẩm: Tất cả các sản phẩm sử dụng Intel chip phải được
chuyển đổi sang Apple Silicon, điều này có thể gây gián đoạn trong chuỗi cung
ứng và yêu cầu sự đầu tư lớn vào việc phát triển phần mềm tương thích.  Lợi ích lOMoAR cPSD| 61356822
 Kiểm soát hoàn toàn: Apple có thể kiểm soát toàn bộ quá trình từ phần cứng đến phần
mềm, tối ưu hóa hiệu suất của sản phẩm và hệ sinh thái của mình.
 Tối ưu hóa hiệu suất: Apple Silicon cung cấp hiệu suất vượt trội và tiết kiệm năng
lượng so với chip Intel, giúp các sản phẩm của Apple mạnh mẽ hơn và tiết kiệm pin hơn
 Khả năng cạnh tranh cao: Việc phát triển chip riêng biệt giúp Apple tạo ra sự khác
biệt rõ rệt trên thị trường, đồng thời giảm phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài như Intel.
Phương án 2: Hợp tác với các đối tác bên ngoài (Intel/ARM)  Chi phí
 Phụ thuộc vào đối tác: Apple không kiểm soát hoàn toàn các công nghệ của đối tác,
điều này có thể dẫn đến việc thiếu linh hoạt trong việc cập nhật và cải tiến sản phẩm.
 Hạn chế trong đổi mới sáng tạo: Mặc dù có thể tiết kiệm được chi phí phát triển,
nhưng Apple không thể hoàn toàn tối ưu hóa sản phẩm của mình như khi tự phát triển chip.
 Chi phí lâu dài: Việc duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp chip như Intel có thể
làm tăng chi phí lâu dài cho Apple, nhất là khi nhu cầu về chip mạnh mẽ và chuyên biệt hơn.  Lợi ích (Benefits):
 Tiết kiệm chi phí R&D: Apple không cần phải đầu tư quá nhiều vào nghiên cứu và
phát triển chip, giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu
 Sử dụng công nghệ đã được chứng minh: Các chip Intel hoặc ARM đã có mặt trên thị
trường và được chứng minh là có hiệu suất ổn định, giảm bớt rủi ro công nghệ.
 Tăng tốc độ phát triển: Apple có thể tập trung vào các lĩnh vực khác của sản phẩm
(như phần mềm, giao diện người dùng, v.v.) thay vì phát triển chip từ đầu.