



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ KẾ HOẠCH ĐÀM PHÁN
XUẤT KHẨU CÀ PHÊ ROBUSTA PHƠI KHÔ
CỦA CÔNG TY TRUNG NGUYÊN LEGEND – VIỆT NAM DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1. Giới thiệu doanh nghiệp:
Công ty Cổ Phần Tập đoàn Trung Nguyên tiền thân là một quán cà phê nhỏ
được thành lập bởi Chủ tịch Đặng Lê Nguyên Vũ tại Buôn Ma Thuột - thủ phủ cà
phê Việt Nam. Ra đời năm 1996, Trung Nguyên đã đưa những hạt cà phê Robusta
ngon nhất thế giới, đưa tới hàng triệu cốc cà phê thơm ngon mỗi ngày cho người
dùng. Các sản phẩm Cà phê mà Trung Nguyên đang phân phối bao gồm: Cà phê
sữa hòa tan, cà phê rang, cà phê sáng tạo, Cà phê chồn Legendee, Cà phê chồn Weasel,..
Về lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê:
Tập đoàn có những sản phẩm tiêu biểu như: cà phê Trung nguyên cao cấp (cà
phê chồn Weasel, cà phê chồn Legendee, sáng tạo 8), cà phê rang xay, cà phê hạt
nguyên chất, cà phê hòa tan G7, cà phê tươi. Đến nay, sản phẩm của Trung
Nguyên đã được xuất khẩu đến hơn 60 quốc gia trên toàn cầu, tiêu biểu như: Mỹ,
Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản…
Về lĩnh vực nhượng quyền thương hiệu:
Công ty CP Trung Nguyên Franchising đã được thành lập năm 2011 để quản
lý chuỗi không gian cà phê Trung Nguyên. Đến nay, Tập đoàn đã nhượng quyền
thành công hai thị trường vô cùng phát triển là Nhật Bản và Singapore. Về quy mô sản xuất:
Tập đoàn hiện có 3 nhà máy: 1 nhà máy cà phê tại Sài Gòn, 2 nhà máy cà phê
hòa tan Trung Nguyên tại Bình Dương và Bắc Giang cùng với đó là trang thiết bị
máy móc hiện đại có thể cung cấp ra thị trường những sản phẩm cà phê chất lượng
nhất, thơm ngon nhất, xứng danh thương hiệu cà phê của người Việt.
Những cột mốc đáng nhớ của Trung Nguyên:
Năm 2012, Trung Nguyên được bình chọn là thương hiệu cà phê được người
tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất.
Năm 2016, tập đoàn ra mắt không gian Trung Nguyên Legend Café – trở
thành chuỗi quán cà phê lớn nhất Đông Nam Á.
Tới năm 2018, hai tuyệt phẩm Trung Nguyên Legend và Trung Nguyên
Legend Capsule được đưa ra thị trường và chiếm trọn sự tin cậy của người tiêu dùng cho đến nay.
Trong bối cảnh thị trường cà phê đang ngày càng cạnh tranh gay gắt, Trung
Nguyên Legend đã không ngừng nỗ lực để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng
thời đưa ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả để tăng cường sự cạnh tranh trên
thị trường. Với những thành công đáng kể trong quá trình phát triển, Trung
Nguyên Legend đã trở thành một điển hình cho các doanh nghiệp Việt Nam trong
việc xây dựng thương hiệu và mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế.
2. Đánh giá năng lực của Trung Nguyên:
2.1 Đánh giá bản thân doanh nghiệp: Năng lực doanh nghiệp: Thương hiệu mạnh mẽ:
Trung Nguyên đã xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ và có uy tín trong
ngành công nghiệp cà phê. Sự nhận biết thương hiệu có thể ảnh hưởng đến lựa
chọn của khách hàng và giúp tăng giá trị thương hiệu. Dòng sản phẩm đa dạng:
Công ty có dòng sản phẩm đa dạng từ cà phê hạt, cà phê xay, đến các sản
phẩm cà phê pha sẵn và thậm chí mở rộng sang các sản phẩm khác như trà và đồ
uống khác. Điều này có thể giúp mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Quy trình chăm sóc chất lượng:
Việc duy trì một quy trình chăm sóc chất lượng chặt chẽ từ quá trình trồng
trọt đến chế biến và đóng gói có thể giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Hệ thống phân phối rộng rãi:
Sự hiện diện của Trung Nguyên không chỉ ở Việt Nam mà còn mở rộng ra thị
trường quốc tế, điều này giúp công ty tiếp cận một lượng lớn khách hàng và mở rộng doanh số bán hàng.
Nghiên cứu và phát triển:
Công ty có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để không ngừng cải thiện
sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường mới.
Cam kết với bảo vệ môi trường và cộng đồng:
Những cam kết về bảo vệ môi trường, quản lý nguồn nguyên liệu bền vững và
các hoạt động xã hội có thể tạo ra hình ảnh tích cực và tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng.
Năng lực quản lý và chiến lược doanh nghiệp:
Hiệu suất của công ty không chỉ phản ánh từ chất lượng sản phẩm mà còn từ
khả năng quản lý, chiến lược kinh doanh, và khả năng đáp ứng với biến động của thị trường.
Khả năng thích ứng với thị trường và công nghệ mới:
Công ty có khả năng thích ứng với các thay đổi trong thị trường và tích hợp
các công nghệ mới để nâng cao hiệu suất sản xuất và tiếp cận khách hàng. Đội ngũ nhân lực:
Trung Nguyên luôn coi trọng công tác tổ chức và đầu tư phát triển nguồn
nhân lực để đưa công ty phát triển bền vững. Tính đến nay thì đội ngũ nhân viên
của công ty đã có gần 3000 nhân viên, hầu hết đều là những người trẻ được đào tạo
bài bản, cùng với các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm làm việc trong các tập
đoàn nước ngoài. Đội ngũ nhân viên của tập đoàn Trung Nguyên luôn có điều kiện
được đào tạo training cần thận và hết sức chu đáo để có thể phát huy hết khả năng
của bản thân, giúp ích cho công ty, cổng hiến cho công ty với tinh thần "Cam kết –
Trách nhiệm – Danh dự”. Tuy nhiên, việc thay đổi nguồn nhân lực liên tục như vậy
sẽ làm cho Trung Nguyên mất khá nhiều thời gian training lại từ đầu, mất đi tính
ổn định và làm lung lay niềm tin của công nhân viên đang làm việc tại công ty.
2.2 Mục tiêu của Trung Nguyên:
Mục tiêu chung: “Nhà sản xuất cà phê lớn nhất thế giới”
Với hệ sinh thái có thể nói là toàn diện từ sản xuất đến phân phối, Trung
Nguyên mang trong mình một tầm nhìn chiến lược to lớn. Chiến lược kinh doanh
của Trung Nguyên nhắm đến mục tiêu chiếm lĩnh thị trường quốc tế. Đồng thời,
Trung Nguyên hướng đến xây dựng một thương hiệu đậm đà bản sắc Việt, giúp
khơi nguồn sáng tạo. Ông Đặng Lê Nguyên Vũ từng chia sẻ rằng, Trung Nguyên
đặt mục tiêu trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất thế giới vào năm 2022: “…
Vậy chúng ta phải làm sao dùng cà phê để tập trung cho những gì lớn lao, cao đẹp
cho chính mình, cho gia đình mình và xa hơn nữa là cho dân tộc mình, cho quốc
gia mình và cho nhân loại. Đó là mục tiêu của Trung Nguyên. Tập trung đưa Việt
Nam lên bản đồ thế giới bằng cà phê đạo, đóng góp vào nền văn minh nhân loại
chứ không chỉ xuất khẩu bình thường.” Điều này được thể hiện rõ qua các mục tiêu như sau:
Thống lĩnh thị trường nội địa, chinh phục thị trường thế giới.
Dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu.
Tạo ra sản phẩm khác biệt nhưng vẫn giữ được nét truyền thống.
Nắm giữ vị thế là hãng cafe có mạng lưới nhượng quyền lớn nhất Việt Nam và quốc tế.
Kết nối những người yêu và đam mê cafe trên toàn thế giới.
Trung Nguyên sẽ xây dựng một trung tâm cafe thế giới như thiên đường cafe
thế giới tại Buôn Ma Thuột.
Trở thành hãng chế biến cafe lớn nhất thế giới 2022.
Đi đầu với tinh thần đổi mới sáng tạo, kiên định theo đuổi sách lược khác biệt.
Tập đoàn cafe Trung Nguyên, hãng chế biến cafe lớn nhất Việt Nam, đang lên
kế hoạch đầu tư 80 triệu USD để mở rộng hoạt động tại Tây Nguyên.
Xây nhà máy chế biến mới công suất 300 tấn mỗi ngày tại thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk trong ba năm tới. Mục tiêu cụ thể:
Phát triển và duy trì thương hiệu mạnh mẽ:
Xây dựng và duy trì thương hiệu mạnh mẽ trong lĩnh vực cà phê để tăng
cường sự nhận thức thương hiệu và tạo niềm tin từ phía khách hàng.
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ:
Tập trung vào việc cung cấp sản phẩm cà phê chất lượng cao và dịch vụ
khách hàng xuất sắc để duy trì và mở rộng cơ sở khách hàng.
Mở rộng thị trường và quốc tế hóa:
Nỗ lực mở rộng sự hiện diện của công ty từ thị trường nội địa sang các thị
trường quốc tế, tận dụng cơ hội mới và đa dạng hóa nguồn thu nhập.
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
Thực hiện các chiến lược và hoạt động nhằm bảo vệ môi trường, quản lý
nguồn nguyên liệu cà phê một cách bền vững và thúc đẩy các hoạt động xã hội tích cực.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để đổi mới sản phẩm, cải thiện chất
lượng, và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng đa dạng.
Hiệu quả và tối ưu hóa quy trình sản xuất:
Tăng cường hiệu quả trong quy trình sản xuất để giảm chi phí, tăng cường
cạnh tranh và duy trì giá trị cho khách hàng.
Tăng cường năng lực quản lý và nhân sự:
Phát triển năng lực quản lý và tạo môi trường làm việc tích cực để thu hút và
giữ chân nhân sự tài năng.
Thích ứng với xu hướng thị trường:
Nắm bắt xu hướng thị trường, cả về sở thích và ưu tiên của khách hàng, để có
thể thích ứng và đáp ứng nhanh chóng.
3. Phân tích đối thủ Impact Roasters:
3.1. Giới thiệu về công ty và tình hình kinh doanh của Impact Roasters:
Impact Roasters là một công ty gia đình Thụy Điển tọa lạc tại
Ekensbergsvägen 117, Thụy Điển, được thành lập vào năm 1884. Công ty tập
trung vào các kênh bán sản phẩm mang lại chất lượng cao và hướng tới trải nghiệm
tuyệt vời dành cho khách hàng, danh mục đầu tư của Impact Roasters thường là
các thương hiệu mà doanh nghiệp sở hữu, phát triển và sản xuất cùng với các
thương hiệu mà công ty này đại diện. Doanh nghiệp này kinh doanh nhiều loại
hình sản phẩm đa dạng như: thực phẩm, cà phê rang xay tại nhà, rượu vang, bia và
các sản phẩm phi thực phẩm. Ngoài chất lượng được chú trọng thì công ty còn
quan tâm tới vấn đề về tác động của sản phẩm đối với môi trường, khí hậu.
Hiện tại Impact Roasters thành lập nhiều các tổ chức bán hàng và tiếp thị ở cả
4 quốc gia Bắc Âu bao gồm Thụy Điển, Phần Lan, Thụy Sĩ, Na Uy. Khách hàng
chủ yếu của doanh nghiệp này là các siêu thị lớn, công ty độc quyền về rượu, nhà
hàng, thị trường suất ăn văn phòng tại Bắc Âu và các chủ sở hữu thương hiệu mà
công ty đại diện. Theo ước tính từ chính công ty cung cấp, mỗi năm trung bình
Impact Roasters thực hiện khoảng 100.000 lượt bán hàng trên thị trường.
Với hơn 100 năm phát triển và đồng thời có nhiều kinh nghiệm kinh doanh
hoạt động trong một thị trường khó tính, nghiêm ngặt như Bắc Âu nói chung và
Thụy Điển nói riêng, có thể khẳng định Impact Roasters là một doanh nghiệp có
mức độ uy tín cao, đồng thời có vị trí nhất định trên thị trường kinh doanh quốc tế.
3.2. Đánh giá về công ty Impact Roasters:
Đánh giá về năng lực của Impact Roasters:
Thụy Điển từ trước đến nay luôn nổi tiếng là một thị trường có các tiêu chuẩn
nhập khẩu nghiêm ngặt, đồng thời người tiêu dùng đòi hỏi rất cao về chất lượng
sản phẩm, thực phẩm, đặc biệt là đối với các sản phẩm nhập khẩu.
Cũng chính bởi đặc điểm thị trường nội địa khó tính và cùng với sự phát triển
đã có hơn 100 năm, Impact Roasters nắm giữ nhiều kinh nghiệm trong việc am
hiểu về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và đồng thời có vị trí nhất định trên thị trường:
Công ty này luôn cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao và thường tập
trung vào tất cả các kênh bán thực phẩm, thực hiện hơn 100.000 lượt bán hàng với
hơn 2500 bài viết liên quan.
Doanh thu hàng năm có thể lên đến 25 - 50 triệu Euro.
Đánh giá về đội ngũ nhân lực:
Với số lượng 286 nhân viên đang hoạt động, cho thấy nguồn nhân lực tương
đối lớn mạnh, đồng thời với đặc điểm của thị trường Thụy Điển, có thể đội ngũ
nhân sự của Impact Roasters đã và đang được đào tạo rất cẩn thận, bài bản, chuyên nghiệp.
Hơn nữa, nông dân làm việc tại các vùng trồng chuyên canh còn được tư vấn,
hướng dẫn, phổ biến các nội dung về cách chăm sóc cây và thu hoạch. Điều này
cho thấy sự cẩn trọng, tỉ mỉ của Impact Roasters và tham vọng đạt được chất lượng
sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhất dành cho khách hàng.
Mục tiêu của Impact Roasters:
Công ty Impact Roasters đặt ra mục tiêu chính là nhập khẩu cà phê Robusta từ
thị trường Việt Nam với mức giá hợp lý, đảm bảo lợi ích tốt nhất cho công ty.
Tìm kiếm bạn hàng xuất khẩu số lượng lớn, lâu dài đồng thời phải có chất
lượng tốt để thu mua về chế biến và đóng gói đáp ứng nhu cầu thị trường Thụy Điển. 4. Bối cảnh đàm phán: 4.1. Quy mô thị trường Quy mô:
Theo Thương vụ Việt Nam tại Thụy Điển, các nước Bắc Âu được xếp đầu
danh sách thế giới về khối lượng cà phê được tiêu thụ trong 1 năm, trong đó Thụy
Điển là quốc gia đứng thứ 6 với mức tiêu thụ bình quân khoảng 8,2kg cà
phê/người/năm, trung bình khoảng 70 - 80.000 tấn cà phê/năm. Người Thụy Điển
ưa thích cà phê và loại thức uống này được coi là chủ đạo trong ngành đồ uống
nóng. Theo Hiệp hội cà phê quốc gia Thụy Điển, trung bình một người sẽ tiêu thụ
3 đến 4 cốc cà phê một ngày. Sức tiêu thụ cà phê của người Thụy Điển luôn đi theo
xu hướng của Châu Âu, với sự tiêu thụ ngày càng tăng của các loại espresso và
cappuccino dẫn đến việc tiêu thụ hạt cà phê Robusta cũng tăng lên nhanh chóng
trong thời gian gần đây, mặc dù, tiêu thụ hạt cà phê Arabica vẫn là chủ yếu.
Hàng năm, Thụy Điển nhập khẩu 305 triệu USD cà phê nhưng nhập khẩu từ
Việt Nam mới khoảng 5,3 triệu USD. Cung có, cầu có, thuế bằng 0%. Do vậy, theo
tính toán của Trung tâm Thương mại Quốc tế ITC, tiềm năng xuất khẩu mặt hàng
này của Việt Nam Và Thụy Điển vẫn còn dư địa khoảng 160 triệu USD. Rõ ràng,
thị trường Bắc Âu nói chung và Thụy Điển nói riêng vẫn còn nhiều tiềm năng để khai thác.
Tuy nhiên, trên thực tế, bộ phận người tiêu dùng tại đây rất coi trọng vấn đề
thương mại công bằng và sản phẩm hữu cơ được đảm bảo chất lượng cao, đòi hỏi
phải có các chứng nhận về tích hợp sản xuất nông nghiệp cùng với bảo tồn đa dạng
sinh học và phát triển con người. Do đó đây chính là một khó khăn và thách thức
lớn đối với nhà xuất khẩu Việt do chưa có kinh nghiệm để gia tăng sự hiện diện
thường xuyên, định kỳ để nắm bắt thị trường, các biến động về chính sách, hàng
rào kỹ thuật. Một trong những thách thức nổi cộm là Việt Nam đang thiếu thương
hiệu nông sản lớn. Nông sản xuất khẩu vào thị trường Bắc Âu nói chung và Thụy
Điển nói riêng chủ yếu dựa vào các thương hiệu tại những thị trường này.
Hơn nữa, mặc dù các nước Bắc Âu là các nước tiêu dùng cà phê tính trên đầu
người cao nhất thế giới nhưng Việt Nam chủ yếu được biết đến với sản lượng
Robusta, trong khi ở thị trường Thụy Điển thì phần lớn có xu hướng nhập khẩu cà
phê chất lượng cao, chủ yếu là Arabica, còn cà phê Robusta chủ yếu để pha trộn
nên đến nay, cà phê Việt Nam xuất khẩu vào thị trường khu vực Bắc Âu còn khá
khiêm tốn. Đây cũng chính là một trong những lý do lớn gây ra sự khó khăn cho
Cà phê Việt khi xuất khẩu sang Thụy Điển.
Sản lượng và năng suất sản xuất cà phê Robusta Việt Nam:
Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Brazil,
và đứng thứ 3 thế giới về diện tích cà phê được chứng nhận bền vững đồng thời là
quốc gia sản xuất cà phê Robusta (cà phê vối) lớn nhất thế giới với diện tích
khoảng 680.000 ha, năng suất trung bình 2,6 tấn/ha nhân đối với cà phê Robusta và
sản lượng trên dưới 30 triệu bao mỗi năm.
Các vùng Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ và các
tỉnh Trung du miền núi phía Bắc là 5 vùng sản xuất chính. Trong đó, khu vực Tây
Nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất cả nước (chiếm 89%) với diện tích
khoảng 577 nghìn ha. Các tỉnh có sản lượng và diện tích trồng lớn nhất là Đắk Lắk,
Lâm Đồng, Đắk Nông và Gia Lai. Cà phê Robusta (cà phê vối) là cà phê có thế
mạnh của Việt Nam, chiếm tỷ trọng chính cả về diện tích và sản lượng, giữ vai trò
chủ đạo trong kinh doanh, sản xuất và chế biến; được trồng tập trung chủ yếu ở
Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông và Gia Lai.
Việt Nam đã bước đầu hình thành một số vùng chuyên canh sản xuất cà phê
hàng hóa lớn và đang tích cực chuyển hướng sang sản xuất cà phê có chứng nhận
bền vững. Một số doanh nghiệp xuất khẩu trong nước đã liên kết được với nông
dân và hợp tác xã sản xuất cà phê bền vững, thân thiện với môi trường và đạt các
chứng nhận quốc tế như: 4C, Rainforest, UTZ.
Mùa vụ 2021-2022 hiện tại, nông dân trồng cà phê tương đối phấn khởi khi
ngành cà phê có thể xem như vừa được mùa, vừa được giá.
Mức độ tiêu thụ cà phê:
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, Việt Nam đã xuất khẩu gần 1,8 triệu tấn
cà phê ra thị trường thế giới trong năm 2022 với kim ngạch thu về hơn 4 tỷ USD,
tăng 13,8% về lượng và tăng 32% về trị giá so với năm 2021. Đây là khối lượng
xuất khẩu cao nhất của ngành cà phê trong 4 năm qua và giá trị kim ngạch cao nhất từ trước tới nay.
Xuất khẩu cà phê tăng trưởng mạnh mẽ nhờ nhu cầu phục hồi trở lại sau đại
dịch COVID-19 và giá cà phê tăng cao trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu thắt
chặt do mất mùa và ách tắc chuỗi cung ứng tại một số nước sản xuất lớn như
Brazil, Colombia. Mặt khác, sự gia tăng xuất khẩu cũng được hỗ trợ bởi nguồn
cung container và tàu được cải thiện.
Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam trong khu vực EU gồm Đức (đạt
224.723 tấn, giảm 0,9%); Italy (đạt 139.271 tấn, tăng 8,5%); Bỉ (đạt 121.865 tấn,
tăng 101,5%); Thụy Điển nhập khẩu 305 triệu USD cà phê nhưng nhập khẩu từ
Việt Nam mới khoảng 5,3 triệu USD, theo tính toán của Trung tâm Thương mại
Quốc tế (ITC), tiềm năng xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam vào Thụy Điển có
dư địa khoảng 160 triệu USD.
Tình hình xuất khẩu cà phê ở Việt Nam:
Về xuất khẩu, Việt Nam cũng đứng thứ hai thế giới sau Brazil, và là thị
trường tiêu thụ cà phê lớn trong top 10 thế giới. Robusta vẫn là mặt hàng xuất khẩu
lớn nhất, chiếm 78% kim ngạch và 91% về lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam;
tăng trưởng 20,1% về khối lượng xuất khẩu và tăng 48,7% về giá trị kim ngạch.
Không chỉ sản lượng cà phê trong nước, tình hình xuất khẩu cà phê ra các thị
trường lớn cũng rất khả quan. Liên minh châu Âu (EU) tiếp tục là thị trường tiêu
thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam với thị phần chiếm khoảng 39% khối lượng xuất
khẩu. Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường này trong năm 2022 đạt
689.049 tấn, trị giá gần 1,5 tỷ USD, tăng 25,8% về lượng và tăng 45,4% về trị giá so với năm 2021.
Nhu cầu của thị trường EU tăng cao là yếu tố quan trọng góp phần đưa ngành
cà phê Việt Nam tiến đến kỷ lục xuất khẩu hơn 4 tỷ USD trong năm 2022.
Thời gian qua, lạm phát tăng cao tại khu vực nhưng xuất khẩu cà phê sang EU
vẫn tăng trưởng tốt. Trong tháng 12 năm ngoái xuất khẩu cà phê của Việt Nam
sang này đã tăng tháng thứ hai liên tiếp, với mức tăng 54,6% so với cùng kỳ năm 2021 lên mức 72.081 tấn.
Lạm phát khiến người tiêu dùng cắt giảm chi tiêu và tìm đến các sản phẩm có
giá rẻ hơn. Điều này thúc đẩy các nhà rang xay trong khu vực gia tăng nhập khẩu
cà phê Robusta có giá thấp hơn Arabica. Đây được cho là cơ hội đối với ngành cà
phê Việt Nam với vai trò là quốc gia sản xuất Robusta số một thế giới. Bên cạnh
đó, lợi thế thuế quan từ Hiệp định EVFTA cũng mang lại động lực lớn cho doanh
nghiệp xuất khẩu cà phê vào thị trường này.
4.2. Vị trí các bên trong thị trường của mỗi nước Tập đoàn Trung Nguyên:
Là thương hiệu cà phê số 1 Việt Nam sáng nghiệp tại Buôn Ma Thuột, quê
hương của hạt cà phê Robusta nổi tiếng thế giới, Trung Nguyên Legend không
ngừng nỗ lực nâng tầm giá trị ngành cà phê Việt Nam trên toàn cầu thông qua hệ
sản phẩm – mô hình – dự án khác biệt, đặc biệt. Đặc biệt, Trung Nguyên Legend
luôn tâm huyết xây dựng Buôn Ma Thuột trở thành Thủ phủ cà phê toàn cầu, nơi
hội tụ của những người yêu cà phê trên thế giới.
Khát vọng tới một ngày, nói tới cà phê, thế giới sẽ nghĩ tới Việt Nam đang
dần được hiện thực hóa với sự đóng góp không ngừng của tập đoàn cà phê số 1
Trung Nguyên Legend. Bằng sự sáng tạo và nỗ lực tạo dựng một điểm đến cho
những người yêu cà phê toàn cầu tại Buôn Ma Thuột, quê hương cà phê Robusta
ngon nhất thế giới, cũng như đưa cà phê, văn hóa cà phê Việt Nam ra với thế giới,
chinh phục các cường quốc hàng đầu Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Dubai, Pháp và các quốc gia khu vực Đông Nam Á, châu Á, Châu Âu… Trung
Nguyên Legend đang từng bước khẳng định vị thế ngành cà phê Việt Nam trên toàn cầu.
Đến nay, Trung Nguyên đã phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái cà phê khác biệt -
đặc biệt - duy nhất. Trong đó, các sản phẩm cà phê năng lượng của Trung Nguyên
đã được xuất khẩu tới hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, nổi bật với các thương
hiệu Trung Nguyên, Trung Nguyên Legend và G7.
Với những tiềm năng sẵn có cùng tham vọng vươn mình ra toàn cầu, tập đoàn
Trung Nguyên đang khẳng định vị thế đang và sẽ là một thương hiệu xuất khẩu cà phê số 1 Việt Nam. Công ty Impact Roasters:
Năm 2022, các doanh nghiệp tham gia thu mua và nhập khẩu cà phê từ Việt Nam bao gồm:
Các nhà nhập khẩu chuyên biệt: Ally Coffee, Pezo Imports, Coffee Please, Kahls Kaffe, Zoegas Kaffe.
Các nhà rang xay lớn: Impact Roasters, Löfbergs, Guldrutans Kafferosteri,
Kaffekompaniet, KW Karlberg, Ostindia Rosteriet.
Các đại lý: Inge Karlsson Handels, ICA, Axfood, Kooperativa Förbundet.
Lễ hội cà phê lớn: Stockholm Coffee Festival.
Impact Roasters là thương hiệu cà phê phát triển nhanh nhất ở Thụy Điển với
hơn 25% thị phần. Với mạng lưới phân phối ở khắp các nước Bắc Âu và cả một vài
nước châu Âu khác như Na Uy, Phần Lan, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Anh,...Công ty này
hướng tới việc luôn cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt nhất. 4.3. Giá thị trường:
Do cà phê Robusta được chế biến khô và phụ thuộc vào độ nắng nên dễ phát
sinh sự không đồng đều về độ ẩm của khối hạt khi phơi đây là điều kiện cho các vi
sinh vật lây nhiễm phát triển trong khối hạt. Ngoài ra, còn do hiện tại dưới sự ảnh
hưởng của diễn biến chính trị căng thẳng giữa Nga và Ukraina và cùng với chi phí
xăng dầu trên thế giới đang leo thang.
Cuối cùng là căn cứ vào giá cà phê trên thị trường: Trên sàn ICE Futures
Europe, giá cà phê Robusta giao tháng 11/2023 tăng 13 USD/tấn, đạt 2.456
USD/tấn; giao tháng 1/2024 tăng 8 USD/tấn, đạt 2.352 USD/tấn. Giá xuất khẩu
bình quân cà phê của Việt Nam trong tháng 8/2022 ước đạt 2.336 USD/tấn, tăng
1,6% so với tháng 7/2022 và tăng 16,1% so với tháng 8/2021. Tính chung 8 tháng
năm 2022, giá xuất khẩu bình quân cà phê của Việt Nam ước đạt 2.268 USD/tấn,
tăng 21,7% so với cùng kỳ năm 2021.
Do đó, Công ty Trung Nguyên Legend quyết định mức giá cho việc xuất khẩu
cà phê Robusta chế biến khô là: 2.470 - 2.600 USD/Tấn.
4.4. Bối cảnh đàm phán đa văn hoá
Các tiêu chuẩn kỹ thuật:
Để cà phê đến được với thị trường Thụy Điển, toàn bộ diện tích cà phê này
phải được cấp một số vùng trồng, đảm bảo đúng quy trình sản xuất Globalgap và
hữu cơ Organic, yêu cầu một số vùng trồng, một số cơ sở chế biến, sơ chế, cà phê
nhân, cà phê rang xay nguyên chất.
Tiêu chuẩn cà phê nhân Robusta chế biến khô loại 1, sàng 18 (Unwashed):
● Quy cách đóng gói (Packing): đóng theo bao 60kg
● Tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu (19.2 tấn/container)
● Độ ẩm (Moisture): max 12,5%
● Tỷ lệ hạt đen, vỡ (Black & Broken beans): max 2%
● Tỷ lệ tạp chất (Foreign matter): max 0,5%
● Tỷ lệ hạt lạ (Other coffee beans): max 0,5%
● Tối thiểu 90% trên sàng ( >90% on Screen No.): 18 (7.1mm)
Các quy định pháp lý được yêu cầu bởi Ủy ban châu Âu đối với hàng cà phê nhập khẩu vào khu vực này:
Về lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm:
Quy định EC số 178/2002, ngày 28/01/2002 – Luật chung về an toàn thực
phẩm đối với tất cả các giai đoạn sản xuất và phân phối.
Quy định EC số 852/2004, ngày 29/4/2004 của Nghị viện và Hội đồng châu
Âu về vệ sinh thực phẩm. Tuân thủ hệ thống quản lý an toàn thực phẩm như ISO
9001, ISO 22000 và các nguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
(HACCP). HACCP thường là bước đầu tiên hướng tới các chương trình an toàn
thực phẩm nghiêm ngặt hơn như FSSC22000 hoặc BRC.
Về kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm:
EU quy định các chất gây ô nhiễm cần đảm bảo ở mức thấp nhất.
Quy định EC số 1881/2006, ngày 19/12/2006 về thiết lập nồng độ tối đa cho
các chất gây ô nhiễm nhất định trong thực phẩm để được phép nhập khẩu vào thị trường châu Âu.
Các quy định về nồng độ độc tố, kim loại nặng, PCBs, PAH, 3-MCPD,
melamine, erucic acid, và nitrates được xác định theo từng mặt hàng và mùa vụ.
Quy định EEC số 315/93, ngày 08/02/1993 đặt ra các thủ tục cộng đồng cho
các chất gây ô nhiễm trong thực phẩm.
Về kiểm soát dư lượng thuốc trừ sâu:
EU quy định mức dư lượng tối đa (MRLs) cho thuốc trừ sâu trong và trên các
sản phẩm thực phẩm. Các sản phẩm có chức mức thuốc trừ sâu vượt quá mức cho
phép sẽ bị thu hồi khỏi thị trường châu Âu.
Quy định EC số 396/2005, ngày 23/02/2005 thiết lập mức MRLs đối với
thuốc trừ sâu được phép trong các sản phẩm thực phẩm, bao gồm cả cà phê.
Quy định EU số 540/2011, ngày 25/5/2011 xác định các hoạt chất đã được
phê duyệt. Quy định EU số 2019/1793, ngày 22/10/2019 xác định một số biện
pháp tạm thời về kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu từ nước thứ ba. Về độc tố nấm mốc:
Không có giới hạn cụ thể đối với hạt cà phê xanh.
Đối với cà phê rang hạt và rang xay: mức OTA tối đa được đặt ở mức 5 μg/kg
và đối với cà phê hòa tan: mức tối đa được đặt ở mức 10 μg/kg. Về Salmonella:
Salmonella là một dạng ô nhiễm vi sinh, xảy ra do kỹ thuật thu hoạch và sấy
khô không đảm bảo. Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA) có thể thu hồi
các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu khỏi thị trường khi tìm thấy Salmonella trong quá trình kiểm soát.
Quy định EC số 2073/2005, ngày 15/11/2005 về các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
Về dung môi chiết xuất:
Giới hạn dư lượng tối đa đối với các dung môi chiết xuất như methyl acetate
(20 mg/kg trong cà phê), dichloromethane (2 mg/kg trong cà phê rang) và
ethylmethylketone (20 mg/kg trong cà phê).
Chỉ thị số 2009/32/EC, ngày 23/4/2009 về việc hạn chế dung môi chiết xuất.
Về truy xuất nguồn gốc, trách nhiệm và tuân thủ trong thực phẩm:
Các nhà kinh doanh thực phẩm cần phải xác định được nhà cung cấp và người
nhận hàng gần nhất theo Quy định EC số 178/2002, ngày 28/01/2002. Về ghi nhãn thực phẩm:
Thực phẩm đến tay người tiêu dùng cần phải đáp ứng các thông tin bắt buộc
về tên sản phẩm, danh sách thành phần, khối lượng ròng, ngày hết hạn, điều kiện
bảo quản, nước xuất xứ, hướng dẫn sử dụng, đánh dấu lô và bảng tuyên bố dinh dưỡng.
Quy định EU số 1169/2011 được Ủy ban châu Âu ban hành vào ngày
22/11/2011 đối với nhãn sản phẩm thực phẩm.
Cà phê phải được gắn nhãn theo đúng quy định của Chỉ thị số 2000/13/EC, ngày 20/3/2000.
Ngoài ra, mới đây còn có thêm quy định mới, đó là Nghị viện châu Âu (EP)
đã thông qua quy định chống phá rừng ngày 29/6/2023, đồng thời áp dụng từ ngày
30/12/2024. Các mặt hàng bị ảnh hưởng bởi quy định này gồm gia súc, cacao, cà
phê, dầu cọ, cao su, đậu nành, gỗ và một số sản phẩm có nguồn gốc liên quan. Các
doanh nghiệp đưa các mặt hàng này vào thị trường Liên minh châu Âu (EU) và
Bắc Âu phải chứng minh rằng các sản phẩm không có nguồn gốc từ đất rừng bị
phá gần đây hoặc góp phần làm suy thoái rừng.
Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Thụy Điển:
Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Vương quốc
Thụy Điển, mong muốn tăng cường hợp tác kinh tế vì lợi ích của hai nước và tạo
điều kiện thuận lợi và thỏa đáng cho đầu tư của nhà đầu tư của một Bên ký kết trên
lãnh thổ của Bên ký kết kia. Nhận thấy việc khuyến khích và bảo hộ đầu tư tạo
thuận lợi cho việc mở rộng các quan hệ kinh tế giữa hai bên ký kết và thúc đẩy các hoạt động đầu tư.
Việc hai nước cùng tham gia những hiệp định này tạo nhiều cơ hội và điều
kiện thuận lợi cho mở rộng hợp tác thương mại song phương trên nhiều lĩnh vực
trong đó có lĩnh vực nông sản. Tuy nhiên các tiêu chuẩn xuất xứ trong các hiệp
định này khá khắt khe như hàng hóa có xuất xứ ở Việt Nam.
Vì vậy mà quy tắc xuất xứ chặt chẽ cộng với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
tại thị trường Thụy Điển cao nên tỷ lệ tận dụng các ưu đãi không cao
5. Các nước đi dự kiến:
5.1. Giai đoạn chuẩn bị: Đánh giá bản thân
Trung Nguyên đã xây dựng một thương hiệu mạnh mẽ và có uy tín trong
ngành công nghiệp cà phê. Với hệ sinh thái có thể nói là toàn diện từ sản xuất đến
phân phối, Trung Nguyên mang trong mình một tầm nhìn chiến lược to lớn. Chiến
lược kinh doanh của Trung Nguyên nhắm đến mục tiêu chiếm lĩnh thị trường quốc tế.
Mục đích : Công ty cà phê Trung Nguyên muốn đạt được hợp đồng xuất khẩu
cà phê Robusta phơi khô cho công ty Impact Roasters.
Điểm cố thủ: 2475 USD/tấn.