









Preview text:
KHOA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
🙡🕮🙡

BÁO CÁO MÔN HỌC
KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP – NƯỚC THẢI
Giảng viên hướng dẫn: | ThS. LÊ PHÚ ĐÔNG |
Họ và tên: | NGUYỄN CÔNG VINH |
Đồng Nai, Ngày 04 tháng 10 năm 2025
Công ty TNHH 24AS404504 hoạt động trong lĩnh vực thi công dự án. Hiện công ty đang nhận thầu tại dự án LH city có quy mô 25ha. Qua kiểm tra việc chấp hành các qui định về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước, kết quả quan trắc phân tích mẫu nước thải sinh hoạt với lưu lượng xả thải là 395 m3/ngày.đêm như sau:
STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Giá trị |
1. | pH | - | 7 |
2. | COD | mg/l | 410 |
3. | BOD5 | mg/l | 230 |
4. | TSS | mg/l | 130 |
5. | TN | mg/l | 25 |
6. | Amoni (NH4+ tính theo N) | mg/l | 20 |
7. | Tổng phốt pho (tính theo P) | mg/l | 8 |
8. | Tổng Coliforms | MPN/100ml | 8000 |
Nước thải xả thải vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Hệ số Kq tính theo lưu lượng dòng chảy. Kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp này là 4.200.000 đồng.
Ngoài ra, công ty còn có một số các hành vi sai phạm sau:
+ Quan trắc thiếu vị trí cũng như tần suất trong chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của dự án không đúng với thực trạng ô nhiễm của các nguồn thải; Báo cáo sai sự thật kết quả thực hiện công trình, bảo vệ môi trường.
- Liệt kê các hành vi sai phạm của công ty TNHH 24AS404504? Hãy cho biết tổng mức xử phạt hành chính của cơ quan chức năng đối với công ty TNHH 24AS404504? Nêu các cơ sở căn cứ pháp lý có liên quan và chứng minh các hành vi sai phạm trên)
- Công ty TNHH 24AS404504 là một trong các trường hợp điển hình của các công ty nhận thầu thi công đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay đã có các hành vi vi phạm hàng loạt các vấn đề liên quan đến môi trường. Dựa vào các công cụ trong quản lý môi trường, anh/chị hãy đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện vấn đề trên.
Biết rằng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
- Áp dụng tình tiết tăng nặng (mức khung hình phạt cao nhất) đối với hành vi thải nước thải vượt quy chuẩn.
- Các hành vi còn lại đề nghị áp dụng mức trung bình của khung tiền phạt do không có tình tiết tăng nặng giảm nhẹ.
BÀI LÀM
Thông tin cơ bản :
Đơn vị: Công ty TNHH 24AS404504
Hoạt động: Thi công dự án tại LH City (25 ha)
Lưu lượng nước thải sinh hoạt: 395 m³/ngày.đêm
Đã được phê duyệt ĐTM trước ngày 01/09/2025 được phép tiếp tục áp dụng QCVN 40:2011 (hoặc quy chuẩn địa phương) cho đến 31/12/2031.
- Câu a: Liệt kê hành vi sai phạm và mức xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP
Dựa vào QCVN 40:2011/BTNMT
- Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ;
- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tương ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tương ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
- Giá trị C trong QCVN 40:2011/BTNMT
Giá trị tối đa cho phép xả thải (giá trị C) của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận được quy định theo bảng sau:
Bảng 1: Giá trị tối đa cho phép xả thải C
TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | |
|---|---|---|---|---|
A | B | |||
1 | Nhiệt độ | oC | 40 | 40 |
2 | Màu | Pt/Co | 50 | 150 |
3 | pH | - | 6 đến 9 | 5,5 đến 9 |
4 | BOD5 (20oC) | mg/l | 30 | 50 |
5 | COD | mg/l | 75 | 150 |
6 | Chất rắn lơ lửng | mg/l | 50 | 100 |
7 | Asen | mg/l | 0,05 | 0,1 |
8 | Thuỷ ngân | mg/l | 0,005 | 0,01 |
9 | Chì | mg/l | 0,1 | 0,5 |
10 | Cadimi | mg/l | 0,05 | 0,1 |
11 | Crom (VI) | mg/l | 0,05 | 0,1 |
12 | Crom (III) | mg/l | 0,2 | 1 |
13 | Đồng | mg/l | 2 | 2 |
14 | Kẽm | mg/l | 3 | 3 |
15 | Niken | mg/l | 0,2 | 0,5 |
16 | Mangan | mg/l | 0,5 | 1 |
17 | Sắt | mg/l | 1 | 5 |
18 | Tổng xianua | mg/l | 0,07 | 0,1 |
19 | Tổng phenol | mg/l | 0,1 | 0,5 |
20 | Tổng dầu mỡ khoán g | mg/l | 5 | 10 |
21 | Sunfua | mg/l | 0,2 | 0,5 |
22 | Florua | mg/l | 5 | 10 |
23 | Amoni (tính theo N) | mg/l | 5 | 10 |
24 | Tổng nitơ | mg/l | 20 | 40 |
25 | Tổng phốt pho (tính theo P ) | mg/l | 4 | 6 |
26 | Clorua (không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ) | mg/l | 500 | 1000 |
27 | Clo dư | mg/l | 1 | 2 |
28 | Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ | mg/l | 0,05 | 0,1 |
29 | Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ | mg/l | 0,3 | 1 |
30 | Tổng PCB | mg/l | 0,003 | 0,01 |
31 | Coliform | vi khuẩn/100ml | 3000 | 5000 |
32 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/l | 0,1 | 0,1 |
33 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bq/l | 1,0 | 1,0 |
- Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Áp dụng công thức ta được kết quả như sau :
Thông số | C (Cột A) | Kq | Kf | Cmax = C x Kq x Kf |
pH | 6-9 | 0,9 | 1,1 | 5,94-8,91 |
BOD₅ | 30 mg/L | 0,9 | 1,1 | 29,7 mg/L |
COD | 75 mg/L | 0,9 | 1,1 | 74,25 mg/L |
TSS | 50 mg/L | 0,9 | 1,1 | 49,5 mg/L |
TN | 20 mg/L | 0,9 | 1,1 | 19,8 mg/L |
Tổng phốt pho (tính theo P) | 4mg/L | 0,9 | 1,1 | 3,96 mg/L |
NH₄⁺ (tính theo N) | 5 mg/L | 0,9 | 1,1 | 4,95 mg/L |
Coliform | 3.000 MPN/100 ml | 0,9 | 1,1 | 2970 MPN/100 ml |
- Kết quả quan trắc phân tích mẫu nước thải sinh hoạt với lưu lượng xả thải là 395 m3/ngày.đêm Công ty TNHH 24AS404504 như sau:
STT | Chỉ tiêu | Cmax | Giá trị thực tế | Tỷ lệ vượt (thực tế/Cmax) |
1. | pH | 5,94-8,91 | 7 | Đảm bảo |
2. | COD | 74,25 mg/L | 410 | ~5,5 |
3. | BOD5 | 29,7 mg/L | 230 | ~7,7 |
4. | TSS | 49,5 mg/L | 130 | ~2,6 |
5. | TN | 19,8 mg/L | 25 | ~1,26 |
6. | Amoni (NH4+ tính theo N) | 4,95 mg/L | 20 | ~4,04 |
7. | Tổng phốt pho (tính theo P) | 3,96 mg/L | 8 | ~2,02 |
8. | Tổng Coliforms | 2970 MPN/100 ml | 8000 | ~2,69 |
- Đánh giá các hành vi vi phạm :
Hành vi 1: Xả nước thải có thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
Căn cứ pháp lý: Điều 18 Nghị định 45/2022/NĐ-CP : Hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 5 lần đến 10 lần bị xử phạt như sau:
- Theo Điểm i mục 5 Điều 18: Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp thải lượng nước thải từ 200 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 400 m3/ngày (24 giờ);
- Mục 7 : Phạt tăng thêm 10% của mức phạt tiền cao nhất đã chọn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,1 đến dưới 1,5 lần; 20% đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,5 đến dưới 03 lần; 30% đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 đến dưới 05 lần hoặc giá trị pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật; 40% đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 05 đến dưới 10 lần; 50% đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 10 lần trở lên. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
STT | Chỉ tiêu | Tỷ lệ vượt (thực tế/Cmax) | Mức phạt tăng thêm |
1. | pH | Đảm bảo | Đảm bảo |
2. | COD | ~5,5 | 40% |
3. | BOD5 | ~7,7 | 40% |
4. | TSS | ~2,6 | 20% |
5. | TN | ~1,26 | 10% |
6. | Amoni (NH4+ tính theo N) | ~4,04 | 30% |
7. | Tổng phốt pho (tính theo P) | ~2,02 | 20% |
8. | Tổng Coliforms | ~2,69 | 20% |
TỔNG | 180% | ||
- Đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t và u khoản 4, các điểm h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s và t khoản 5 và các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r và s khoản 6 Điều này;
➡ Áp dụng tiền tiết tăng nặng xã thải vượt quy chuẩn mức phạt cao nhất thì ta có tổng các mức phạt : 160.000.000×2,8 = 448.000.000+ 4.200.000 (Chi phí trưng cầu giám định) =452.200.000 đồng và đình chỉ hoạt động của cơ sở 06 tháng . (Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng đảm bảo)
Hành vi 2: Quan trắc thiếu vị trí cũng như tần suất trong chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường
Căn cứ pháp lý: Điều16, mục 4 Vi phạm quy định về quan trắc, giám sát môi trường, Nghị định 45/2022/NĐ-CP
“Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ, quan trắc, giám sát môi trường khác (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) theo nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường.”
➡ Áp dụng mức trung bình: 90.000.000 đồng.
Hành vi 3: Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của dự án không đúng với thực trạng ô nhiễm của các nguồn thải; Báo cáo sai sự thật kết quả thực hiện công trình, bảo vệ môi trường.
Căn cứ pháp lý: Điều 43, Mục 4,b, Nghị định 45/2022/NĐ-CP : Vi phạm các quy định về quản lý thông tin, dữ liệu môi trường; cung cấp, công khai thông tin về môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường
“Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; báo cáo số liệu kết quả quan trắc nước thải, khí thải, chất thải khác không đúng với thực tế ô nhiễm của dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp”
➡ Áp dụng mức trung bình: 125.000.000 đồng.
Tổng hợp mức phạt chính:
STT | Hành vi vi phạm | Căn cứ | Mức phạt (đồng) |
1 | Xả nước thải vượt quy chuẩn từ 5 đến 10 lần | Điều 18, mục 5,i | 452.200.000 |
2 | Quan trắc thiếu vị trí cũng như tần suất trong chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường | Điều 16, mục 4,a | 90.000.000 |
3 | Kết quả đo đạc, phân tích mẫu môi trường của dự án không đúng với thực trạng ô nhiễm của các nguồn thải; Báo cáo sai sự thật kết quả thực hiện công trình, bảo vệ môi trường. | Điều 43, Mục 4,b | 125.000.000 |
Tổng cộng | 667.200.000 đồng |
Câu b: Đề xuất giải pháp khắc phục và phòng ngừa
Dựa theo các công cụ quản lý môi trường hiện hành:
1. Giải pháp kỹ thuật
- Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:
- Bổ sung bể hiếu khí, lọc sinh học hoặc MBBR để giảm BOD, COD.
- Lắp đặt hệ thống khử trùng UV hoặc Clorine để giảm Coliforms.
- Tái sử dụng nước sau xử lý cho tưới cây, rửa đường – giúp giảm tải cho hệ thống xả thải.
2. Giải pháp quản lý
- Thiết lập bộ phận quản lý môi trường nội bộ, phân công cán bộ phụ trách giám sát quan trắc định kỳ.
- Thực hiện quan trắc đúng tần suất và vị trí theo ĐTM đã phê duyệt.
- Ký hợp đồng quan trắc với đơn vị đủ năng lực theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
- Cập nhật sổ đăng ký chủ nguồn thải và báo cáo môi trường định kỳ lên cơ quan chức năng (Sở TNMT).
3. Giải pháp tuyên truyền – đào tạo
- Đào tạo định kỳ cho công nhân, cán bộ kỹ thuật về quy trình xử lý nước thải và ứng phó sự cố môi trường.
- Tăng cường kiểm tra nội bộ, gắn trách nhiệm cá nhân với kết quả môi trường của dự án.
4. Giải pháp lâu dài
- Áp dụng ISO 14001:2015 trong hệ thống quản lý môi trường.
- Đầu tư hệ thống quan trắc tự động kết nối dữ liệu về Sở TNMT địa phương.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp xanh, cam kết không tái phạm.
- Kết luận:
Công ty TNHH 24AS404504 vi phạm nhiều hành vi về bảo vệ môi trường.
Tổng mức xử phạt hành chính ước tính 667.200.000 đồng và đình chỉ hoạt động của cơ sở 06 tháng căn cứ Nghị định 45/2022/NĐ-CP
Ngoài ra, công ty phải khắc phục hậu quả, báo cáo lại ĐTM, nâng cấp hệ thống xử lý và thực hiện quan trắc định kỳ đúng quy định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
|