







Preview text:
KHOA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
🙡🕮🙡

BÁO CÁO MÔN HỌC
PHÁP LUẬT HSE
Sinh viên thực hiện: | NGUYỄN CÔNG VINH |
Lớp: | 24AS504 |
MSSV: | 524000581 |
Đồng Nai, tháng năm 2026
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT HSE TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1. Hệ thống pháp luật về An toàn, Vệ sinh lao động 3
1.2. Hệ thống pháp luật về Bảo vệ môi trường 3
1.3. Vai trò của việc tuân thủ HSE 3
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT HSE TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Hệ thống pháp luật về An toàn, Vệ sinh lao động
Hệ thống pháp luật về An toàn, Vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động, bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động.
Hệ thống pháp luật ATVSLĐ là toàn bộ luật, nghị định, thông tư, tiêu chuẩn… quy định cách tổ chức, quản lý và thực hiện an toàn – vệ sinh trong lao động
Các bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật ATVSLĐ
- Luật
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
- Bộ luật Lao động
- Văn bản dưới luật
- Nghị định của Chính phủ
- Thông tư của các Bộ (LĐTB&XH, Xây Dựng, Y tế, Công Thương…)
- Quy chuẩn kỹ thuật
- QCVN về an toàn máy móc, thiết bị, môi trường lao động
- Tiêu chuẩn kỹ thuật
- TCVN, tiêu chuẩn quốc tế (ISO 45001…)
- Văn bản liên quan khác
- Quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATVSLĐ
1.2. Hệ thống pháp luật về Bảo vệ môi trường
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phải tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường 2020 [2]. Các yêu cầu trọng tâm bao gồm:
Quản lý chất thải: Phân loại chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt tại nguồn.
Quan trắc môi trường: Thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ gửi cơ quan chức năng.
Giấy phép môi trường: Đảm bảo có đầy đủ giấy phép trước khi vận hành các dự án có tác động đến môi trường.
1.3. Vai trò của việc tuân thủ HSE
Việc tuân thủ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý (xử phạt hành chính hoặc hình sự) mà còn xây dựng uy tín, giảm thiểu chi phí do tai nạn lao động và sự cố môi trường gây ra.
- Là cơ sở pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện ATVSLĐ
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
- Tăng cường kỷ luật, trách nhiệm trong sản xuất
- Góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG
Công ty TNHH ABC chuyên sản xuất đồ gỗ, trong Công ty có nhiều xưởng sản xuất, trong đó xưởng sản xuất số 2 có 3 nhóm công việc, cụ thể: (1) nhóm công nhân làm công việc vận hành máy cưa xẻ gỗ, (2) nhóm công nhân làm công việc chà nhám đánh bóng gỗ, (3) nhóm công nhân làm công việc sơn gỗ bằng phương pháp thủ công. Hàng năm Công ty đều có quan trắc môi trường lao động, kết quả quan trắc môi trường lao động vào tháng 12/2025 tại xưởng sản xuất số 2 có yếu tố nhiệt độ (03 mẫu) vượt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vệ sinh lao động (Vị trí đo vượt là tại nhóm công nhân làm công việc vận hành máy cưa xẻ gỗ và nhóm công nhân làm công việc chà nhám đánh bóng gỗ).
Hỏi: Theo A/C nhóm công nhân nào được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và mức bồi dưỡng tương đương bao nhiêu? VNĐ, bộ phận nào trong doanh nghiệp có trách nhiệm tham mưu thực hiện vật bồi dưỡng hiện vật ?. Nêu căn cứ pháp lý? Theo A/C Công ty có thể thay thế bồi dưỡng hiện vật bằng tiền được không?
Trả lời :
1. Nhóm công nhân nào được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và mức bồi dưỡng tương đương bao nhiêu?
a. Nhóm công nhân được hưởng: Theo kết quả quan trắc môi trường lao động tháng 12/2025, có 02 nhóm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại (nhiệt độ) vượt quy chuẩn cho phép, đó là:
Nhóm (1): Công nhân vận hành máy cưa xẻ gỗ.
Nhóm (2): Công nhân chà nhám đánh bóng gỗ.
Nhóm (3): Công nhân sơn gỗ thủ công (Mặc dù nhiệt độ không vượt mức, nhưng công việc sơn gỗ thủ công thường nằm trong danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do tiếp xúc hóa chất. Nếu danh mục nghề nghiệp của họ thuộc loại IV trở lên, họ vẫn được hưởng).
Tuy nhiên, căn cứ trực tiếp vào kết quả quan trắc có yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ) vượt chuẩn, ít nhất nhóm (1) và nhóm (2) chắc chắn phải được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật.
b. Mức bồi dưỡng: Mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền theo các mức quy định. Căn cứ vào điều kiện nhiệt độ vượt chuẩn, các nhóm này thường được áp dụng Mức 1 hoặc Mức 2 tùy vào mức độ vượt chuẩn và độ nặng nhọc của công việc:
Mức 1: 13.000 VNĐ/ngày làm việc.
Mức 2: 20.000 VNĐ/ngày làm việc.
Mức 3: 26.000 VNĐ/ngày làm việc.
Mức 4: 32.000 VNĐ/ngày làm việc.
Thông thường, với điều kiện nhiệt độ vượt chuẩn và sản xuất đồ gỗ, mức áp dụng phổ biến là Mức 1 (13.000 VNĐ) hoặc Mức 2 (20.000 VNĐ).
2. Bộ phận nào trong doanh nghiệp có trách nhiệm tham mưu thực hiện?
Bộ phận có trách nhiệm chính trong việc tham mưu cho Giám đốc thực hiện chế độ này là:
Bộ phận An toàn, vệ sinh lao động (HSE): Chủ trì phối hợp với bộ phận Y tế căn cứ vào kết quả quan trắc để xác định đối tượng và mức hưởng.
Bộ phận Nhân sự (Hành chính - Nhân sự): Phối hợp để lập danh sách, theo dõi ngày công và tổ chức cấp phát hiện vật.
Ban chấp hành Công đoàn cơ sở: Tham gia ý kiến và giám sát việc thực hiện bồi dưỡng hiện vật.
3. Căn cứ pháp lý
Việc thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật dựa trên các văn bản sau:
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Điều 24).
Thông tư số 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) về vi khí hậu (nhiệt độ).
4. Công ty có thể thay thế bồi dưỡng hiện vật bằng tiền được không?
Câu trả lời là: KHÔNG ĐƯỢC PHÉP.
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 24 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 5 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH:
Việc bồi dưỡng bằng hiện vật phải được thực hiện trong ca làm việc, đảm bảo tính thuận tiện và vệ sinh (thường là sữa, nước giải khát, bánh ngọt...).
Người sử dụng lao động không được trả bằng tiền, không được đưa vào đơn giá tiền lương thay cho hiện vật bồi dưỡng.
Công ty CP Xây dựng Đồng Nai đang thi công làm bờ kè sông Đồng Nai. Trong quá trình thi công, Công ty có sử dụng máy đóng cọc chuyên dùng có hệ thống tời nâng (máy đóng cọc được kiểm định bởi Tổ chức kiểm định chỉ do Bộ Nội vụ cấp phép).
Hỏi: Trường hợp nêu trên Công ty CP Xây dựng Đồng Nai có bị xử phạt VPHC về hành vi không kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hay không; nếu bị xử phạt thì mức phạt đối với Công ty là bao nhiêu tiền; nêu điều kiện kiểm định viên và tổ chức Kiểm định máy đóng cọc nêu trên theo quy định pháp luật hiện hành. Nêu căn cứ pháp lý?
1. Công ty có bị xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) hay không?
Có, Công ty CP Xây dựng Đồng Nai sẽ bị xử phạt VPHC.
Lý do:
Máy đóng cọc có hệ thống tời nâng là thiết bị thuộc "Danh mục máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động".
Theo quy định, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải được Bộ Xây dựng quản lý và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo quy định tại Thông tư số 09/2018/TT-BXD
Bộ Nội vụ không có thẩm quyền cấp phép hoạt động kiểm định máy đóng cọc. Do đó, kết quả kiểm định từ tổ chức do Bộ Nội vụ cấp phép là không hợp lệ. Việc sử dụng thiết bị với kết quả kiểm định không hợp lệ được tính là hành vi không kiểm định thiết bị trước khi đưa vào sử dụng.
2. Mức xử phạt đối với Công ty
Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội:
Mức phạt: Đối với hành vi không kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ trước khi đưa vào sử dụng, mức phạt tiền được tính trên số lượng thiết bị vi phạm.
Từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ đối với vi phạm từ 01 đến 03 thiết bị.
Lưu ý: Đây là mức phạt đối với cá nhân. Vì Công ty CP Xây dựng Đồng Nai là tổ chức, nên mức phạt sẽ gấp 02 lần mức phạt cá nhân (theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Tổng mức phạt tiền dự kiến cho 01 máy đóng cọc: Từ 40.000.000 VNĐ đến 60.000.000 VNĐ.
3. Điều kiện của Kiểm định viên và Tổ chức kiểm định máy đóng cọc
Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và Nghị định 140/2018/NĐ-CP, điều kiện cụ thể như sau:
a. Đối với Tổ chức kiểm định:
Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bởi Bộ Xây Dựng
Phải là pháp nhân được thành lập theo quy định pháp luật.
Có đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng loại thiết bị đăng ký.
Đảm bảo số lượng kiểm định viên tối thiểu theo quy định.
b. Đối với Kiểm định viên:
Có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định.
Có ít nhất 02 năm làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng hoặc kiểm định đối tượng đó.
Đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định và có Chứng chỉ kiểm định viên được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền (Bộ Xây Dựng).
4. Căn cứ pháp lý
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1].Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
[2].Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
[3].Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
[4].Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
[5]. Thông tư số 09/2018/TT-BXD