BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN

KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN NGÀNH
NGÔN NGỮ TRUNG
Môn học phần: Nhập môn ngành ngôn ngữ Trung
Mã lớp học phần: CHI33205&CHI33206
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lai Khai Vinh
TP. HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN

KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN NGÀNH
NGÔN NGỮ TRUNG
Môn học phần: Nhập môn ngành ngôn ngữ Trung
Mã lớp học phần: CHI33205&CHI33206
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lai Khai Vinh
TP. HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2021
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.................................................................................................................I
Lời mở đầu................................................................................................................II
Chương I: Bước đầu tìm hiểu ngữ âm tiếng Trung....................................................1
1.1. Khái niệm...........................................................................................................1
1.2. Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung.................................2
1.3. Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung...................................................................3
1.4. Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung................................................................5
1.5. Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung.................................................6
Chương II: Bước đầu tìm hiểu nét chữ và quy tắc bút thuận Hán tự..........................9
2.1. Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự................................................................9
2.2. Quy tắc bút thuận..............................................................................................11
2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận..........................13
2.4. Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận..................................................................14
2.5. Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận......................................14
Chương III: Bước đầu tìm hiểu Hán tự trong tiếng Trung.......................................17
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Hán tự............................................................17
3.2. Các bộ thủ thông dụng của Hán tự....................................................................19
3.3. Cấu tạo của Hán tự...........................................................................................22
3.4. Phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả....................................................................24
3.5. Các app hoặc trang web học Hán tự hiệu quả...................................................28
Kết luận.....................................................................................................................31
Tài liệu tham khảo...................................................................................................32
Phụ lục.....................................................................................................................33
Nhận xét của giảng viên
Trọng số cá nhân
Lời cam đoan
I
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm tôi xin phép cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều
kiện về cơ sở vật chất tốt nhất để chúng tôi có thể hoàn thành bài tiểu luận này. Với
triết giáo dục “Thành nhân trước khi thành danh”, Trường Đại học Văn Hiến
không chỉ chú trọng đào tạo kiến thức kỹ năng nghề nghiệp còn góp phần
hình thành nên những sinh viên năng động, có tinh thần tự chủ, trách nhiệm xã hội,
hội nhập quốc tế thông qua các hoạt động đa dạng, phù hợp với từng sinh viên.
một trường đại học đa ngành, đa trình độ. Với đội ngủ giảng viên tài năng, gần gũi,
ấm áp giúp chúng tôi mất đi sự bỡ ngỡ của một tân sinh viên mới lần đầu đặt chân
đến ngưỡng cửa đại học, thay vào đấy chúng tôi cảm nhận Văn Hiến chính ngôi
nhà thứ hai của mình.
Việc lựa chọn trường đại học Văn Hiến là nơi để thỏa mãn niềm đam mê với tiế
ng Trung vì trường đã khẳng định uy tín, chất lượng đào tạo trong hệ thống các trườ
ng đại học Việt Nam. Trường đại học Văn Hiến đã hợp tác nhiều tổ chức, doanh
nghiệp để cam kết nơi thực tập, thực tế, tổ chức học kỳ doanh nghiệp. Đồng thời
còn tạo cơ hội việc làm thêm và việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Trên chuyến tàu đi đến tương lai, thực hiện ước mơ của đời mình không thể nào
thiếu vắng sự ân cần, chăm sóc, tận tâm giảng dạy của những bậc nhà giáo. với
tấm lòng kính trọng, biết ơn vô bờ bến, nhóm 3 chúng tôi xin được phép gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến với thầy Lai Khai Vinh - người thầy tận tâm, tận lực với
nghề. Thầy chính người đã truyền cảm hứng rèn luyện chúng tôi hình thành
một tinh thần tự giác siêng năng trong học tập. Từ kho tàng kiến thức của mình,
thầy đã tận tâm truyền đạt cho chúng tôi những bài học quý báu không chỉ kiến
thức chuyên ngành còn cách đối nhân xử thế, những bài học thực tế áp dụng
trong hội. Tạo một nền tảng vững chắc để sau này khi rời khỏi ngôi nhà chung
Đại Học Văn Hiến, chúng tôi một tinh thần vững vàng với lượng kiến thức sâu
rộng có thể đánh dấu bản thân mình trong xã hội rộng lớn này.
Một lần nữa chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến với
thầy Lai Khai Vinh. nếu không sự tận tình chỉ dạy từ thầy lẽ chúng tôi đã
không thể hoàn thành tốt bài tiểu luận này. Trong quá trình làm bài khó tránh khỏi
sai sót mong thầy bỏ qua giúp nhóm tôi hoàn thiện hơn. Đồng thời, do trình độ
cũng như kinh nghiệm của từng nhân còn hạn chế nên bài tiểu luận không thể
tránh khỏi thiếu sót, nhóm chúng tôi mong nhận được đóng góp từ phía thầy để
chúng tôi thêm nhiều kinh nghiệm tốt hơn. Từ niềm biết ơn sâu sắc Nhóm 3 -
chúng tôi, xin chúc thầy sức khỏe gặt hái được nhiều thành tựu trên con đường
trồng người của mình.
I
LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc, tên chính thức Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, một quốc gia
có chủ quyền ở Đông Á. Đây là quốc gia đông dân nhất trên thế giới và có diện tích
lục địa lớn thứ hai trên thế giới và là quốc gia lớn thứ ba hoặc thứtheo tổng diện
tích.
Tiếng Trung một trong sáu ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc. Điều đó
cho thấy sức mạnh của người Trung Quốc quan trọng như thế nào trên bản đồ thế
giới ngày nay. Tiếng Trung tên gọi chung của tiếng quan thoại. Tiếng Trung
Quốc chiếm ngôn ngữ của tộc người Hán Trung Quốc, đó do tại sao nó còn
được gọi là tiếng Hán hoặc tiếng Hán.
Trường Đại học Văn Hiến được thành lập ngày 11 tháng 7 năm 1997 theo
hình trường thục. Với mong muốn vươn tới văn hóa, tri thức, gìn giữ truyền
thống hiếu học phát triển tài năng cho xã hội, Trường Đại học Văn Hiến đã chọn
biểu tượng Khuê Văn. Biểu tượng của quần thể di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám
làm biểu trưng, biểu tượng của trường. Lý do chúng tôi chọn ngành học tiếng Trung
là vì với tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay,
Trung Quốc còn được xem người bạn thân thiết của Việt Nam trên con đường
mua bán, thương mại, kinh tế. quan trọng nhất vẫn niềm đam tận
chúng tôi đã gửi gắm vào ngôn ngữ Trung cũng như văn hóa con người đất
nước này.
Xuất phát từ niềm đam sâu sắc dành cho ngôn ngữ Trung mong muốn
ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của bản thân, chúng tôi quyết định làm một bản
báo cáo về ngữ âm tiếng Trung, những quy tắc cần nhớ và Hán tự. Bài báo cáo của
nhóm chúng tôi gồm có ba chương chính.
Chương I: Tìm hiểu về ngữ âm tiếng Trung
Ở chương này, nhóm chúng tôi đã nêu ra những khái niệm về ngữ âm và những
khó khăn, thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung. Không chỉ vậy còn những
lưu ý, phương pháp và các app học ngữ âm tiếng Trung.
Chương II: Bước đầu tìm hiểu nét chữ và quy tắc bút thuận Hán tự
Đây là chương mà nhóm chúng tôi tìm hiểu về các nét chữ, quy tắc viết các nét,
quy tắc bút thuận… Bên cạnh đó chúng tôi cũng đã nêu ra những thuận lợi khó
khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận.
Chương III: Bước đầu tìm hiểu hán tự trong tiếng Trung
Chương này chương cuối cùng, nhóm chúng tôi tìm hiểu về lịch sử, các bộ
thủ của Hán tự. Và đồng thời nêu ra những phương pháp giúp chúng ta nhớ Hán tự
một cách hiệu quả hơn.
II
CHƯƠNG I:
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG
1.1. Khái niệm
Ngữ âm âm thanh do bộ máy phát âm của người phát ra để biểu đạt một ý
nghĩa nhất định. Ngữ âm gồm có: thanh mẫu, vận mẫu thanh điệu hợp thành.
Gồm 23 thanh mẫu, 36 vận mẫu và 4 thanh điệu.
- Đơn vị cấu tạo nên ngữ âm chính âm tiết. Một âm tiết được phát ra, cứ một
tiếng được phát ra gọi âm tiết, đồng thời cũng một từ đơn. Một âm tiết hoàn
chỉnh phải gồm có 3 thành phần chính:
声母:shēngmǔ (Thanh mẫu)
Thanh mẫu (phụ âm đầu): Gồm 23 thanh mẫu, trong đó
18 phụ âm đơn 3 phụ âm kép 2 phụ âm không chính
thức y và w là nguyên âm i và u khi nó đứng đầu câu.
韵母: Yùnmǔ (Vận mẫu)
Vận mẫu (âm vần): gồm nguyên âm (âm
chính), bán nguyên âm (âm đệm, giữ vai trò làm
âm đệm), phụ âm (âm cuối).
Âm vần có 4 trường hợp:
+ Nguyên âm (có thể là nguyên âm đơn hoặc nguyên âm đôi).
+ Nguyên âm + phụ âm ở phía sau đảm nhận.
+ Bán nguyên âm + nguyên âm.
+ Nguyên âm + bán nguyên âm + phụ âm ở phía sau đảm nhân.
Trong âm vần nguyên âm bắt buộc phải có, bán nguyên âm phụ âm không
nhất thiết phải có.
声调: shēngdiào (Thanh điệu)
Thanh điệu (dấu thanh): Dấu thanh được đặt trên
đầu âm tiết, đặt trên đầu nguyên âm. Vì nguyên âm
âm chính quan trọng. Gồm 4 dấu:
1:Yīshēng (Thanh 1)
+ Từ khóa: Ngang - cao - dài.
1
+ Cách đọc: Đọc cao và bình bình. Gần như đọc các từ không dấu trong tiếng Việt
(độ cao 5 - 5).
+ Ví dụ:
2: Èrshēng (Thanh 2)
+ Cách đọc: Đọc giống dấu ngã trong tiếng Việt, giống dấu hỏi trong giọng miền
Nam (độ cao 3 - 5).
+ Ví dụ:
3: Sānshēng (Thanh 3)
+ Cách đọc: Đọc gần giống thanh huyền. Đọc từ thấp và xuống thấp nhất rồi lên cao
vừa (độ cao 2 - 1 - 4). Đọc một nửa, 80% âm tiết thanh 3 đọc như dấu huyền trong
tiếng Việt.
+ Ví dụ:
4: Sìshēng (Thanh 4)
+ Cách đọc: Dồn hơi trong bụng đẩy mạnh ra ngoài, dứt khoác.
+ Ví dụ:
轻声: Qīngshēng (Thanh nhẹ)
+ Cách đọc: dồn hơi cho âm tiết phía trước (mạng, kéo dài) hết hơi cho âm tiết
phía sau.
+ Ví dụ: bàba
- Lưu ý: thấy “sắc” không đọc “sắc”. Thấy “huyền” không đọc “huyền”.
1.2. Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung
Khi học ngữ âm tiếng Trung thì điều quan trọng nhất chính là chúng ta cần phải
nắm vững các phần về phát âm. Phát âm luôn việc khó nhằn nhất đối với những
người học ngoại ngữ nói chung tiếng Trung nói riêng phải đối mặt, bên cạnh đó
cũng có những thuận lợi khi ta đã nắm chắc vững về phần này.
-Khó khăn
+ Hay bị nhầm lẫn giữa các âm.
+ Phát âm sai các dấu thanh, bị nhầm lẫn giữa các dấu. Đặc biệt giữa thanh 1
và thanh 4.
+ Phát âm sai và dễ lẫn lộn giữa các âm bậc hơi và không bậc hơi.
+ Không tìm được tài liệu phù hợp và đáng tin cậy để học.
+ Không người giao tiếp dẫn đến kỹ năng nghe nói kém, làm mất tự tin
khi giao tiếp và không có phản xạ giao tiếp.
2
+ Phát âm không chuẩn tiếng Trung ảnh hưởng đến việc nghe.
+ Dễ gây hiểu lầm về nghĩa các từ.
+ Nếu không thường xuyên ôn bài để củng cố kiến thức sẽ dễ quên đi các mặt
chữ, thứ tự viết các nét.
+ Hay nhầm lẫn các nét Hán Tự với nhau.
-Thuận lợi
+ Sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp.
+ thể truyền đạt hết được những điều mình muốn nói với người xung
quanh.
+ Tạo thiện cảm và cảm giác chuyên nghiệp khi ta giao tiếp.
+ Giúp ta tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
+ Mắt xích hoàng hoàn để phát triển các kỹ năng của một ngôn ngữ mới.
+ Tìm kiếm công việc dễ dàng hơn.
+ Tự tin chủ động hơn trong giao tiếp với mọi người khi đi du lịch Trung
Quốc hoặc khi làm việc với người Trung Quốc.
+ Luyện trí nhớ, sự kiên trì và nhẫn nại.
1.3. Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung
Dấu thanh được đặt lên đầu âm chính của âm tiết, cũng chính là nguyên âm của
âm tiết đó.
Những âm vần bắt đầu bằng chữ [i] nếu phía trước không có phụ âm đầu, thì
chữ [i] viết thành [y].
+ dụ: [ia] viết thành [ya], [iou] viết thành [you], [ian] viết thành yan. Riêng
trường hợp: [i], [ien], [ieng] lần lượt được viết thành [yi], [yin], [ying].
Những âm vần bắt đầu bằng [u], nếu phía trước nó không có phụ âm đầu, thì [u]
viết thành [w].
+ Ví dụ: [ua] viết thành [wa], [uo] viết thành [wo], [uan] viết thành [wan].
+ Riêng trường hợp [u] được viết thành [wu].
Những âm vần bắt đầu bằng [ü] nếu phía trước nó không có phụ âm đầu, thì [ü]
viết thành [yu].
+ Ví dụ: [üe] viết thành [yue], [üan] viết thành [yuan], [üen] viết thành [yun].
Những âm vần như [iou], [ien], [ieng] và [uei], [uen]. Nếu phía trước nó có phụ
âm đầu thì lân lượt được viết thành [-in], [-iu], [-ing] và [-ui], [-un].
3
Âm vần [o] và [uo] về cơ bản là đọc gần như nhau, chỉ có điều là [o] chỉ kết hợp
với [p], [b], [m], [f] tức lúc ghi âm chỉ có [po], [bo], [mo], [fo] không được viết
thành [puo], [buo], [muo], [fuo]. [ou] thì đi với phụ âm còn lại.
+ dụ: [duo], [tuo], [nuo], [luo], [guo], [kuo], [huo], [zuo], [cuo], [suo],
[zhuo], [chuo], [shuo], [ruo].
j, q, x chỉ kết hợp với âm vần hàng 3, hàng 4 còn z, c, s, zh, ch, sh, r chỉ kết
hợp được với các âm vần hàng 1 và hàng 2.
j, q, x, z, c, sh, zh, ch, r, s bản thân nó phát âm như thế nào, thì khi đi với i vẫn
đọc là chính nó.
Vì j, q, x chỉ kết hợp với những âm vần ban đầu bằng i, ü nên khi j, q, x kết hợp
với những âm vần ban đầu bằng ü thì dấu hai chấm trên chữ u phải bỏ đi.
+ Ví dụ: jü viết thành ju, qüan viết thành quan, xüen viết thành xun.
Trong tiếng Trung cái nào một từ riêng biệt khi viết phiên âm thì các âm tiết
của từ đó phải viết sát vào nhau.
+ Ví dụ: lǎoshī, xuésheng…
Nếu âm tiết phía sau của một từ hai âm tiết không phụ âm đầu, thì giữa âm
tiết trước và âm tiết sau của từ đó phải có dấu ngăn cách.
+ Ví dụ: fāng’àn, Xī’ān…
Âm cuốn lưỡi ér khi đặt phía sau một âm tiết khác thì ta phải viết thành r (bỏ e
đi).
+ Ví dụ: huā ér viết thành huār.
Danh từ riêng thì phải viết hoa chữ các đầu tiên của đó.
+ Ví dụ: Yuènán, Měiguó…
Các âm tiết có thanh 3 đi chung với nhau, khi viết phiên âm thì không thay đổi,
nhưng lúc đọc thì cần phải đổi dấu, quy tắc đổi dấu như sau:
- Âm tiết cuối cùng phải là âm tiết có thanh 3.
- Không được có hai âm tiết liên tiếp là thanh 3.
- Âm tiết được đổi dấu thì phải đổi sang thanh 2.
+ Ví dụ: “Wǒ hěn hǎo” sẽ đọc thành “Wǒ hén hǎo” hoặc “wó hén hǎo”, “Wǒ yě
hěn hǎo” sẽ đọc thành “Wó yě hén hǎo”
Phó từ phủ định :
- Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 thì đọc là bú.
- Khi đứng phía sau âm tiết thanh 1, thanh 2, thanh 3 chỉ khi đứng 1
mình hoặc sau cùng thì đọc thành bù.
+ Ví dụ: bù xíng, bù lái, bú shì, bù hǎo…
4
Số từ :
- Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 viết thành yí. Ví dụ: yígòng…
- Khi phía sau nó là âm tiết có thanh1, 2 hoặc 3 thì viêt thành yì. Ví dụ: yìbiān…
- Khi nó được đặt ở sau cùng hoặc là số thứ tự thì đọc là yī. Ví dụ: shíyī…
Trong thanh điệu thấy sắc không đọc sắc, thấy huyền không đọc huyền.
1.4. Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung
-Thành thạo phiên âm Pinyin và bảng chữ cái tiếng Trung
Bảng chữ cái tiếng Trung bảng sử dụng bộ chữ cái Latinh ghép lại để người
học thể dễ dàng tiếp cận cách tập đọc chuẩn ngay từ lúc làm quen với tiếng
Trung Quốc. Bảng chữ cái hiện nay được áp dụng ngay cả trong học đường cập
bậc tiểu học tại Trung Quốc.
Học Hán Ngữ vấn đề khó khăn nhất là: Làm sao đọc và nhớ mặt chữ. Cũng như
nhận diện được nhiều từ mới nhất, đồng thời nắm được phiên âm tiếng Trung của
từng từ. Đó mục tiêu ràng phải thực hiện, đồng thời cũng đích đến của mỗi
người học.
-Bắt buộc phải học phát âm cơ bản
Khi bắt đầu tập nói, một đứa luôn học từng câu từng tiếng bản. Sau đó
tiếp nhận thêm các câu, các từ khácdần dần trở nên thành thạo tiếng mẹ đẻ. Học
nói tiếng Trung Quốc cũng vậy, cần phải học từng bước từng bước mới thể tiến
bộ vững chắc.
-Đọc thành thạo 36 vận mẫu tiếng Trung trong 10 phút
Vận mẫu thành tố chính của tiếng hán, mức độ quan trọng cũng như nguyên
âm của tiếng Việt Nam. Học vận mẫu bước đầu tiên để làm quen với âm trong
tiếng Hán. Học vận mẫu chuẩn là bước đầu tiên của việc học phiên âm tiếng Trung.
-Thanh mẫu tiếng Trung: Đọc thành thạo trong 10 phút
Thanh mẫu kết hợp với vận mẫu tạo thành các âm hoàn chỉnh, thể đánh vần
đọc được. Thanh mẫu có tầm quan trọng không hề thua kém vận mẫu trong học
nói. Vì thế phải học đầy đủ.
-Thanh điệu trong tiếng Trung và nắm những quy tắc cần nhớ
Thanh điệu tầm quan trọng như dấu đánh trên chữ của tiếng Việt. Sai thanh
điệu từ đó sẽ biến hoàn toàn thành từ khác. Tiếng Trung có 5 thanh điệu chính,
cần phải luyện tập thành thục để không bị nhầm và sai.
-Ôn tập tổng hợp cách đọc tiếng Trung cơ bản
Học qua rồi, đọc qua rồi cần phải luyện tập để tránh bị nhầm lẫn, quên hoặc sai.
Một lần luyện tập là một lần trình phát âm của các bạn sẽ được tăng lên. Đừng sao
5
nhãng việc luyện tập đọc mỗi ngày trong thời gian đầu tiên đây là bước đệm
nâng cao trình độ tiếng Trung sau này.
-Tập viết chữ Hán
Song song với quá trình tập đọc tiếng Trung. Cần phải nắm vững quy tắc viết
chữ Hán. Trong đó quy tắc cầm bút, quy tắc viết các nét theo thứ tự thuận. Với
mục đích thể viết chữ nhanh hơn, viết chữ đẹp chuẩn hơn, hình thành nền
tảng bản về viết chữ, viết được nhiều kiểu chữ khác nhau có thể luyện thư
pháp.
-Bên cạnh việc nắm phiên âm bảng chữ thì việc chăm chỉ nỗ lực luyện
tập phát âm hàng ngày rất quan trọng. Để cải thiện nâng cao khả năng phát
âm, ta cần:
+ Tìm một trung tâm học tiếng Trung chất lượng và uy tín.
+ Luyện nghe và phát âm thường xuyên qua các bài đăng trên Youtube.
+ Thực hành bằng cách giao tiếp với người Trung để được sửa lỗi sai rút
kinh nghiệm.
+ Nghe nhạc, đọc sách xem phim Trung Quốc để cải thiện năng nghe
học được nhiều từ mới.
+ Ghi nhớ các quy tắc biến âm để vận dụng linh hoạt trong giao tiếp.
+ Không nên học tiếng Trung bồi.
+ Sử dụng các phần mềm học tiếng Trung uy tín.
+ Nghiên cứu các giáo trình Hán ngữ.
-Muốn có một nền tảng kiến thức vững chắc thì không nên học tiếng Trung bồi.
Rất nhiều trung tâm, cũng như nhiều cá nhân dạy đọc theo kiểu tiếng Trung bồi.
Nói na người Trung là được. Về cơ bản đó cũng là một cách truyền dạy phát âm
tiếng Trung cho người mới học. Tuy nhiên cách học này không được hoan nghênh
lắm. Dùng tiếng bồi sẽ tạo ra thói quen nói sai cũng mặc kệ, từ đó muốn tiến bộ
muốn hoàn hảo hơn, giống với người Trung Quốc hơn sẽ rất khó. Tạo cảm giác
thiếu tôn trọng người đối thoại với mình (nếu họ người Trung Quốc). thể
khiến họ cảm thấy khó chịu. Dùng tiếng bồi dễ gây hiểu nhầm hơn, và đương nhiên
sẽ gặp khó khăn hơn trong cuộc sống.
1.5. Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung
Một số phần mềm hỗ trợ học tiếng Trung
Rosetta Stone
- Tính năng: Đây phần mềm mất phí được đánh giá rất
cao. Đặc biệt tính năng luyện khẩu ngữ theo các chuyên gia
bản địa. Sử dụng kết hợp giữa thanh mẫu và vận mẫu
6
cùng thanh điệu. Tạo thành hệ thống đọc Pinyin hoàn chỉnh.
- Ưu điểm: là dao diện thân thiện với người dùng, có thể học trên mọi thiết bị dù
là trực tuyến hay ngoại tuyến. Ứng dụng hoàn toàn không chứa quản cáo.
- Hạn chế: Tốn phí do lớn khiến mọi người e ngại khi nhu cầu muốn sử
dụng ứng dụng.
- Lời khuyên khi sử dụng: đây ứng dụng có thể xem tốt nhất cho bạn khi
bắt đầu học tiếng Trung.
Super Chinese
- Tính năng: kiểm tra trình độ của bạn trên nền tảng AI, nhận dạng
giọng nói, video hoạt hình theo chuyên đề ( hình ảnh sinh
động ), nội dung chất lượng ( tận hưởng hệ thống với hơn 800 bài
học, chia thành 12 cấp độ dựa trên hơn 50 chủ đề thú vị. Ghi
nhớ dễ dàng thông qua sự lặp lại khoảng cách được hỗ trợ bởi
AI ).
- Ưu điểm: tiến bộ hơn trong giao tiếp sử dụng câu chuẩn hơn học các câu
riêng lẻ, học từ các từ vựng kèm theo các câu trắc nghiệm để dễ nhớ tiếp theo sẽ
dạy phần ngữ pháp trong hội thoại, dùng giọng nói bắc kinh ( dễ nghe hơn )
luyện nói từng câu bằng tính năng nhận diện giọng nói. Ngoài ra app cũng mới cập
nhật tính năng Textbook để mình có thể ôn lại nhanh chóng đoạn hội thoại, từ vựng,
ngữ pháp và luyện viết bằng cách chép lại.
- Hạn chế: ứng dụng chỉ cho phép bạn học miễn phí 10 phút mỗi ngày. Bạn cần
đăng ký thành viên VIP để có quyền truy cập vào ứng dụng không giới hạn. bạn cần
tải xuống mỗi một bài học để có thể truy cập nó, vì vậy đây có thể là một vấn đề lớn
đối với những người có điện thoại thông minh vơi dung lượng lưu trữ hạn chế.
- Link:
https://apps.apple.com/vn/app/super-chinese-learn-chinese/id1462500984
- Lời khuyên khi sử dụng: đây là ứng dụng tốt dành cho người mới tiếp xúc với
ngôn ngữ Trung, tạo cảm giác thú vị cho người học.
Chinese Toolbox READER
- Tính năng: Một ứng dụng dịch thuật Hán ngữ. Các chức
năng chính nghiêng về dịch thuật nhiều hơn luyện nói
tiếng Trung.
- Ưu điểm: người học có thể cải thiện khả năng viết đoạn văn, dịch thuật.
- Hạn chế: app không chuyên về luyện nói và luyện viết.
7
8
- Lời khuyên khi sử dụng: nên kết hợp cũng app khác để đạt hiệu quả tốt hơn.
Chinese Skill
- Tính năng: nổi bật như nhiều mẫu câu hay, với hơn 50 kỹ
năng tiếng Trung. Hơn 150 mẫu ngữ pháp. Hơn 200 mẫu câu,
1000 từ vựng trọng tâm cụm từ. Hơn 3000 chữ Hán thường
dùng.
- Ưu điểm: Giao diện dễ dàng không quá phức tạp.
- Hạn chế: là app chỉ dạy cơ bản cho người mới bắt đầu.
- Lời khuyên khi sử dụng: khi mới bắt đầu học từ bản nên chọn app này,
những người muốn nâng cao trình độ không nên chọn app này.
9
CHƯƠNG II: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU NÉT CHỮ VÀ QUY
TẮC BÚT THUẬN HÁN TỰ
2.1. Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự
Các nét cơ bản: Có 7 nét cơ bản
1. ( ) héng - Nét ngang: Viết từ trái sang phải,i nghiêng lên, lúc gần
kết thúc đè rồi nghiêng xuống một tí.
2. ( ) shù - Nét sổ: Từ trên xuống dưới, càng đi xuống buông lực bút nhẹ
dần. Nét sổ càng thẳng càng đẹp.
3. ( 丿) piě - Nét phẩy: Từ trên kéo xuống về phía bên tay trái, càng xuống
thì càng buông nhẹ lực bút.
4. ( ) - Nét mác: Từ trên kéo xuống về bên tay phải, lúc bắt đầu thì
buông nhẹ lực bút, tới lúc kết thúc đè mạnh rồi lại buông nhẹ.
5. ( / ) - Nét hất: Bắt đầu dưới đè mạnh xong rồi đi lên, càng đi lên
càng buông nhẹ lực bút.
6. ( ) diǎn - Nét chấm: Từ trên hơi nghiêng xuống một tí về bên tay phải
xong rồi đè mạnh, đè mạnh xong rồi thì nghiêng về bên phải một tí.
7. ( ) gōu - Nét móc: Từ trên kéo xuống rồi móc.
Các nét biến thể : Có 25 nét biến thể
-13 nét biến thể ngang
Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt
1横钩 hénggōu Ngang móc
2横撇 héngpiě Ngang phẩy
3横折 héngzhé Ngang gập
4横折钩 héngzhégōu Ngang gập móc
5横折提 héngzhétí Ngang gập hất
6横折折 héngzhézhé Ngang gập gập
7横折弯 héngzhéwān Ngang gập cong
10
8横折弯钩 héngzhéwāngōu Ngang gập cong móc
9横斜钩 héngxiégōu Ngang nghiêng móc
10 横折折撇 héngzhézhépiě Ngang gập gập phẩy
11 横折折折 héngzhézhézhé Ngang gập gập gập
12 横折折折钩
héngzhézhézhégōu
Ngang gập gập gập
móc
13 横撇弯钩
héngpiěwāngōu
Ngang phẩy cong
móc
-7 nét biến thể sổ
Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt
1竖提 shùtí Sổ hất
2竖弯 shùwān Sổ cong
3竖弯钩 shùwāngōu Sổ cong móc
4竖折 shùzhé Sổ gập
5竖折折 shùzhézhé Sổ gập gập
6竖折折钩 shùzhézhégōu Sổ gập gập móc
7竖折撇 shùzhépiě Sổ gập phẩy
-2 nét biến thể phẩy
11
Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt
1撇折 piězhé Phẩy gập
2撇点 piědiǎn Phẩy chấm
-3 nét biến thể móc
Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt
1弯钩 wāngōu Cong móc
2斜钩 xiégōu Nghiêng móc
3卧钩 wògōu Nằm móc
2.2. Quy tắc bút thuận
Quy tắc bút thuận trong tiếng Trung
Quy tắc bút thuận giúp chúng ta viết suôn sẻ, viết theo trật tự, viết theo phản xạ
không cần phải suy nghĩ, rút ngắn thời gian khi viết chữ Hán. Giúp ta tránh bỏ
sót nét khi viết chữ. Một nét bút được tính từ khi hạ bút xuống viết cho tới khi nhất
bút lên. Dưới đây là 7 quy tắc bút thuận trong tiếng Trung:
Có 7 quy tắc bút thuận cơ bản:
Quy tắc 1: Trên trước, dưới sau:
Viết từ trên xuống dưới, các nét phía trên của chữ được viết trước, các nét
phía dưới được viết sau.
- Ví dụ: Chữ (số 2), chữ (số 3):
+ Khi viết: Các nét ngang lần lượt được viết từ trên xuống dưới.
Quy tắc 2: Ngang trước, sổ sau:
Nét ngang được viết trước, nét sổ được viết sau.
- Ví dụ: Chữ (số 10):
+ Khi viết: Viết nét ngang từ trái sang phải trước. Nét sổ viết từ trên xuống
dưới.
Quy tắc 3: Trái trước, phải sau:
Khi viết chữ Hán trong tiếng Trung, dù là viết chữ phồn thể hay giản thể chúng
ta đều bắt đầu viết từ các nét bên trái trước sau đó mới viết tiếp các nét bên phải.
- Ví dụ: Chữ (tốt):
12
+Khi viết: Bắt đầu với các nét của bộ nữ ở bên trái trước. Mới viết bộ tử
ở bên phải sau.
Quy tắc 4: Phẩy trước, mác sau:
Các nét phẩy viết từ trên kéo xuống dưới theo hướng từ phải sang trái, được viết
trước. Các nét mác, viết từ trên kéo xuống theo hướng từ trái qua phải, được viết
sau.
- Ví dụ: Chữ (số 8):
+ Khi viết: Nét phẩy ( ) ta viết trước. Nét mác ( ) ta viết sau.丿
Quy tắc 5: Ngoài trước, trong sau:
Khi ta thấy chữ Hán những cái khung những dữ kiện bên trong cái
khung thì bên ngoài khung được viết trước, sau đó viết các nét trong sau. Nếu như
cái khung đó được nêm phong lại thì trước khi nêm phong chúng ta cho chữ bên
ngoài viết trước sau đó đóng khung lại. Cái này được ví như xây thành bao trước, có
để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.
- Ví dụ: Chữ (dùng): Viết khung bên ngoài trước.
+ Khi viết: Khung bên ngoài sẽ được viết trước. Sau đó đến các nét bên trong.
Quy tắc 6: Vào trước, đóng sau:
Quy tắc bút thuận này được von với câu nói “vào nhà trước rồi mới đóng
cửa”. Nét bao bên ngoài được viết trước, sau đó mới viết các nét bên trong, nét
đóng lại sẽ được viết sau cùng.
- Ví dụ: Chữ (hồi): Viết nét bao bên ngoài trước, nét thẳng, nét ngang ở trên
rồi tới nét thẳng.
+ Khi viết: Viếtt bao bên ngoài trước, nét thẳng, nét ngang trên rồi tới nét
thẳng. Sau đó, viết tiếp bộ khẩu bên trong. Cuối cùng viết nét ngang ở phía
dưới để đóng lại.
Quy tắc 7: Giữa trước, hai bên sau:
Quy tắc này áp dụng cho các chữ Hán dạng đối xứng. Ta viết nét giữa
trước sau đó mới viết các nét ở hai bên.
- Ví dụ: Chữ (nhỏ):
+ Khi viết: Viết nét sổ móc giữa trước. Sau đó, viết nét phẩy nét chấm
hai bên sau.
Ngoài 7 quy tắc cơ bản trên thì còn có 1 quy tắc phụ
Quy tắc phụ: Bắt đầu của nét tiếp theo phải gần với kết thúc của nét trước đó.
dụ: Chữ (số 5)
Khi viết: Ta viết nét ngang đầu tiên nằm trên cùng nên áp dụng quy tắc "
trên trước, dưới sau". Tiếp theo dưới nét sổ nét ngang gập, nét sổ đó
xuyên qua nét ngang gập thì ta ưu tiên quy tắc "ngang trước, sổ sau". Nhưng ta
không viết nét ngang gập trước ta viết nét sổ trước vì ta áp dụng "quy tắc phụ".
Bắt đầu của nét sổ này gần với kết thúc của nét ngang đầu tiên nên ta viết nét sổ
sau đó là nét ngang gập. Cuối cùng là nét ngang vì áp dụng quy tắc "trên trước dưới
sau".
13
Điều kiện viết ngang trước sổ sau: (điều kiện này chỉ đúng trong vài trường
hợp)
+ Khi nét sổ xuyên qua nét ngang thì ta áp dụng quy tắc ngang trước, sổ sau.
+ Khi nét sổ không xuyên qua nét ngang ta áp dụng quy tắc trên trước dưới sau.
2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận
- Quy tắc bút thuận được tạo ra nhằm mục đích tập cho ta viết đúng nét, đúng
quy trình, chữ cân đối và phù hợp với quan điểm khi viết chữ Hán của người Trung
Quốc và người đọc dễ nhớ chữ hơn.
Thuận lợi khi viết theo quy tắc bút thuận
+ Viết chữ Hán được suông sẻ hơn.
+ Tiết kiệm thời gian.
+ Hạn chế bỏ sót nét.
+ Hình thành một phản xạ điều kiện, giúp ta rút ngắn thời gian khi viết một
Hán tự.
+ Hình thành một thói quen viết theo trật tự trước sau. Và chính vì thói quen đó,
giúp cho ta hình thành nên một phản xạ khi viết là không cần phải suy nghĩ.
Nếu không tuân theo quy tắc bút thuận
+ Gây mất thời gian. Khi bắt đầu đặt bút xuống viết phải mất thời gian suy nghĩ
xem nên viết nét nào trước.
+ Viết chậm.
+ Khi viết lung tung sẽ dễ bị bỏ sót nét, nếu không tuận theo quy tắc bút thuận
thì ta sẽ bị lúng túng.
+ Đối với những chữ Hán nhiều nét, nếu không tuân theo quy tắc bút thuận
sẽ khó mà viết đúng và đủ được từng nét có trên chữ đó.
Khó khăn khi viết theo quy tắc bút thuận
+ Quy tắc bút thuận do con người đặt ra nên mang tính chủ quan. Có vài trường
hợp không theo quy tắc bút thuận. Từ đó cho ra quy tắc phụ.
+ Không nhớ thứ tự các nét trước sau.
+ Không thuộc cách viết của nét.
+ Đối với người mới học khi chưa phân biệt được các nét sẽ khó viết theo
quy tắc bút thuận.
2.4. Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận
14
Khi lần đầu tiếp xúc với Hán tự, điều làm mỗi người học cảm thấy băn khoăn, lo
lắng nhất chínhtập viết sao cho đúng nét, đủ số lượng nét và viết đẹp. Muốn viết
được như vậy thì ta cần áp dụng theo quy tắc bút thuận. Chắc hẳn khi mới làm quen
với các quy tắc này nhiều người sẽ cảm thấy khó nhớ và khó áp dụng được khi viết
chữ Hán.
Để giúp cho việc áp dụng nhớ các quy tắc bút thuận trở n dễ dàng hơn,
chúng tôi sẽ đưa ra những mẹo bản thân xem là hữu ích trong việc nhớ quy tắc
bút thuận. Nhằm mục đích giúp việc viết Hán tự trở nên dễ dàng ít áp lực hơn.
Từ đó, có thể nâng cao trình độ của bản thân.
Mẹo 1: thuộc quy tắc bút thuận, bao gồm 7 nguyên tắc chính các nguyên tắc
bổ sung.
Mẹo 2: nhiều khi áp dụng quy tắc bút thuận chưa suy luận được thứ tự bút
thuận hoặc còn cảm thấy chưa chắc chắn thì hãy tra cứu cho nhanh. nhiều cách
tra cứu như:
- Tra cứu tại tài liệu Hán ngữ hiện đại thông dụng tự bút thuận quy cách” do
Ủy ban công tác ngôn ngữ văn tự quốc gia Trung Quốc ban hành:
From:https://drive.google.com/file/d/
1zSNeeRXZsmNFsQLBAu6tQpYY57qcLR5z/view
- Tra cứu tại Website tra cứu bút thuận, có ảnh gif rất rõ ràng:
From: http://bishun.shufaji.com/
- Tra cứu bằng ứng dụng “ Hán Việt” (từ điển) trên điện thoại:
From: https://www.hanzi5.com/
Mẹo 3: viết thật nhiều, khi viết sẽ hình thành thói quen, thứ tự thuận bút đã
được ghi nhớ trở thành phản xạ tự nhiên. Hãy nhớ rằng khi luyện viết chữ Hán
thể chữ khác ( ví dụ như hành thư) thì quy tắc thuận bút sẽ khác đi, khi đó có thể tra
cứu từ điển thư pháp rồi sau đó nhìn vào các chữ hành thư trong từ điển chúng ta sẽ
tự hình dung ra được đường đi nước trước, thứ tự thuận bút.
2.5. Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận
Hiện nay rất nhiều ứng dụng hỗ trợ việc học ngoại ngữ, nhất ngôn ngữ
nhiều người nói nhất thế giới – tiếng Trung Quốc. rất nhiều ứng dụng được viết
ra để hỗ trợ những người học tiếng Trung từ những hướng dẫn bản, đến các app
hỗ trợ riêng kĩ năng nghe nói đọc viết. Trong đó năng viết luôn được đánh giá
khó nhằn nhất đối với người học. Dưới đây một số ứng dụng giúp chúng ta dễ
dàng luyện viết tiếng Trung một cách hiệu quả nhất.
1. 汉字屋 汉字笔顺
Link: https://www.hanzi5.com/
15
- Tính năng: Giới thiệu Quy tắc viết bút thuận (thứ tự nét viết)
trong chữ Hán. Bảng liệt chữ Hán được cập nhật liên tục
trên website.
- Ưu điểm: Khi tra cứu cách viết bút thuận của một chữ Hán,
ta sẽ được website cung cấp những thông tin như:
+ Ảnh động thứ tự từng nét viết của chữ Hán
+ Ảnh tĩnh thứ tự từng nét viết của chữ Hán
+ Thông tin bản về chữ Hán đó bao gồm: âm đọc, bộ thủ, tổng các nét, các
loại mã hóa khi viết, các chữ đồng âm khác nghĩa, các chữ có cùng bộ thủ…
- Hạn chế: web rất hay bị đơ và lag.
- Lời khuyên khi sử dụng: Đây là một trang web tốt cho người mới bắt đầu và người
đã biết về tiếng Hán.
2. Chinese Writer
Link: https://play.google.com/store/apps/details?
id=com.molatra.chinesewriterlite&hl=vi&gl=US
- Tính năng: Một trang web từ điển khổng lồ giúp tra cứu
tất cả các thông tin liên quan đến từ, cụm từ, thành ngữ
trong tiếng Trung như âm đọc, giải nghĩa, từ kết hợp, câu
dụ… Ngoài ra Trainchinese còn cung cấp cho bạn
hàng ngàn từ vựng theo chủ đề cơ bản, HSK, thương mại,
kinh doanh, kế toán…
- Ưu điểm: Ứng dụng này một trò chơi mang tính giáo dục cao. chia từ vựng
thành các cấp độ như Cơ bản, HSK cấp 1-6, từ vựng theo chủ đề… và tạo giao diện
trò chơi tương ứng.
+ Ứng dụng này phù hợp với tất cả mọi người.
+ Trước khi chơi, bạn thể luyện tập hoặc tham khảo trước các chữ sẽ xuất
hiện trong màn chơi, bạn cũng có thể tự do lựa chọn tốc độ chơi để phù hợp với khả
năng của mình.
+ Giúp bạn ghi nhớ thứ tự viết đúng từng nét chữ Hán một cách dễ dàng, không
áp lực.
- Lời khuyên khi sử dụng: đây là một ứng dụng tốt, giao diện gần gũi dễ nhìn.
3. CHINESE STROKES ORDER
- Tính năng: ứng dụng giúp bạn tra cứu thứ tự viết đúng
chữ Hán, giúp bạn ghi nhớ, hiểu ý nhĩa thành thạo cách
viết chữ Hán.
- Ưu điểm:
+ Giao diện đơn giản, dễ dùng

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN   KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG Môn học phần:
Nhập môn ngành ngôn ngữ Trung
Mã lớp học phần: CHI33205&CHI33206
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lai Khai Vinh
TP. HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN   KHOA NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO TIỂU LUẬN NHẬP MÔN NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG Môn học phần:
Nhập môn ngành ngôn ngữ Trung
Mã lớp học phần: CHI33205&CHI33206
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 03
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lai Khai Vinh
TP. HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2021 MỤC LỤC
Lời cảm ơn.................................................................................................................I
Lời mở đầu................................................................................................................II
Chương I: Bước đầu tìm hiểu ngữ âm tiếng Trung....................................................1
1.1. Khái niệm...........................................................................................................1
1.2. Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung.................................2
1.3. Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung...................................................................3
1.4. Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung................................................................5
1.5. Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung.................................................6
Chương II: Bước đầu tìm hiểu nét chữ và quy tắc bút thuận Hán tự..........................9
2.1. Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự................................................................9
2.2. Quy tắc bút thuận..............................................................................................11
2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận..........................13
2.4. Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận..................................................................14
2.5. Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận......................................14
Chương III: Bước đầu tìm hiểu Hán tự trong tiếng Trung.......................................17
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Hán tự............................................................17
3.2. Các bộ thủ thông dụng của Hán tự....................................................................19
3.3. Cấu tạo của Hán tự...........................................................................................22
3.4. Phương pháp nhớ Hán tự hiệu quả....................................................................24
3.5. Các app hoặc trang web học Hán tự hiệu quả...................................................28
Kết luận.....................................................................................................................31
Tài liệu tham khảo...................................................................................................32
Phụ lục.....................................................................................................................33
Nhận xét của giảng viên Trọng số cá nhân Lời cam đoan I LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm tôi xin phép cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều
kiện về cơ sở vật chất tốt nhất để chúng tôi có thể hoàn thành bài tiểu luận này. Với
triết lý giáo dục “Thành nhân trước khi thành danh”, Trường Đại học Văn Hiến
không chỉ chú trọng đào tạo kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp mà còn góp phần
hình thành nên những sinh viên năng động, có tinh thần tự chủ, trách nhiệm xã hội,
hội nhập quốc tế thông qua các hoạt động đa dạng, phù hợp với từng sinh viên. Là
một trường đại học đa ngành, đa trình độ. Với đội ngủ giảng viên tài năng, gần gũi,
ấm áp giúp chúng tôi mất đi sự bỡ ngỡ của một tân sinh viên mới lần đầu đặt chân
đến ngưỡng cửa đại học, thay vào đấy chúng tôi cảm nhận Văn Hiến chính là ngôi nhà thứ hai của mình.
Việc lựa chọn trường đại học Văn Hiến là nơi để thỏa mãn niềm đam mê với tiế
ng Trung vì trường đã khẳng định uy tín, chất lượng đào tạo trong hệ thống các trườ
ng đại học Việt Nam. Trường đại học Văn Hiến đã hợp tác nhiều tổ chức, doanh
nghiệp để cam kết nơi thực tập, thực tế, tổ chức học kỳ doanh nghiệp. Đồng thời
còn tạo cơ hội việc làm thêm và việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Trên chuyến tàu đi đến tương lai, thực hiện ước mơ của đời mình không thể nào
thiếu vắng sự ân cần, chăm sóc, tận tâm giảng dạy của những bậc nhà giáo. Và với
tấm lòng kính trọng, biết ơn vô bờ bến, nhóm 3 chúng tôi xin được phép gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến với thầy Lai Khai Vinh - người thầy tận tâm, tận lực với
nghề. Thầy chính là người đã truyền cảm hứng và rèn luyện chúng tôi hình thành
một tinh thần tự giác và siêng năng trong học tập. Từ kho tàng kiến thức của mình,
thầy đã tận tâm truyền đạt cho chúng tôi những bài học quý báu không chỉ là kiến
thức chuyên ngành mà còn là cách đối nhân xử thế, những bài học thực tế áp dụng
trong xã hội. Tạo một nền tảng vững chắc để sau này khi rời khỏi ngôi nhà chung
Đại Học Văn Hiến, chúng tôi có một tinh thần vững vàng với lượng kiến thức sâu
rộng có thể đánh dấu bản thân mình trong xã hội rộng lớn này.
Một lần nữa chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến với
thầy Lai Khai Vinh. Vì nếu không có sự tận tình chỉ dạy từ thầy có lẽ chúng tôi đã
không thể hoàn thành tốt bài tiểu luận này. Trong quá trình làm bài khó tránh khỏi
sai sót mong thầy bỏ qua và giúp nhóm tôi hoàn thiện hơn. Đồng thời, do trình độ
cũng như kinh nghiệm của từng cá nhân còn hạn chế nên bài tiểu luận không thể
tránh khỏi thiếu sót, nhóm chúng tôi mong nhận được đóng góp từ phía thầy để
chúng tôi có thêm nhiều kinh nghiệm tốt hơn. Từ niềm biết ơn sâu sắc Nhóm 3 -
chúng tôi, xin chúc thầy sức khỏe và gặt hái được nhiều thành tựu trên con đường trồng người của mình. I LỜI MỞ ĐẦU
Trung Quốc, tên chính thức là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là một quốc gia
có chủ quyền ở Đông Á. Đây là quốc gia đông dân nhất trên thế giới và có diện tích
lục địa lớn thứ hai trên thế giới và là quốc gia lớn thứ ba hoặc thứ tư theo tổng diện tích.
Tiếng Trung là một trong sáu ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc. Điều đó
cho thấy sức mạnh của người Trung Quốc quan trọng như thế nào trên bản đồ thế
giới ngày nay. Tiếng Trung là tên gọi chung của tiếng quan thoại. Tiếng Trung
Quốc chiếm ngôn ngữ của tộc người Hán ở Trung Quốc, đó là lý do tại sao nó còn
được gọi là tiếng Hán hoặc tiếng Hán.
Trường Đại học Văn Hiến được thành lập ngày 11 tháng 7 năm 1997 theo mô
hình trường tư thục. Với mong muốn vươn tới văn hóa, tri thức, gìn giữ truyền
thống hiếu học và phát triển tài năng cho xã hội, Trường Đại học Văn Hiến đã chọn
biểu tượng Khuê Văn. Biểu tượng của quần thể di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám
làm biểu trưng, biểu tượng của trường. Lý do chúng tôi chọn ngành học tiếng Trung
là vì với tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay,
Trung Quốc còn được xem là người bạn thân thiết của Việt Nam trên con đường
mua bán, thương mại, kinh tế. Và quan trọng nhất vẫn là niềm đam mê vô tận mà
chúng tôi đã gửi gắm vào ngôn ngữ Trung cũng như văn hóa và con người ở đất nước này.
Xuất phát từ niềm đam mê sâu sắc dành cho ngôn ngữ Trung và mong muốn
ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của bản thân, chúng tôi quyết định làm một bản
báo cáo về ngữ âm tiếng Trung, những quy tắc cần nhớ và Hán tự. Bài báo cáo của
nhóm chúng tôi gồm có ba chương chính.
Chương I: Tìm hiểu về ngữ âm tiếng Trung
Ở chương này, nhóm chúng tôi đã nêu ra những khái niệm về ngữ âm và những
khó khăn, thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung. Không chỉ vậy mà còn có những
lưu ý, phương pháp và các app học ngữ âm tiếng Trung.
Chương II: Bước đầu tìm hiểu nét chữ và quy tắc bút thuận Hán tự
Đây là chương mà nhóm chúng tôi tìm hiểu về các nét chữ, quy tắc viết các nét,
quy tắc bút thuận… Bên cạnh đó chúng tôi cũng đã nêu ra những thuận lợi và khó
khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận.
Chương III: Bước đầu tìm hiểu hán tự trong tiếng Trung
Chương này là chương cuối cùng, nhóm chúng tôi tìm hiểu về lịch sử, các bộ
thủ của Hán tự. Và đồng thời nêu ra những phương pháp giúp chúng ta nhớ Hán tự một cách hiệu quả hơn. II CHƯƠNG I:
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG 1.1. Khái niệm
Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của người phát ra để biểu đạt một ý
nghĩa nhất định. Ngữ âm gồm có: thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu hợp thành.
Gồm 23 thanh mẫu, 36 vận mẫu và 4 thanh điệu.
- Đơn vị cấu tạo nên ngữ âm chính là âm tiết. Một âm tiết được phát ra, cứ một
tiếng được phát ra gọi là âm tiết, đồng thời cũng là một từ đơn. Một âm tiết hoàn
chỉnh phải gồm có 3 thành phần chính:
•声母:shēngmǔ (Thanh mẫu)
Thanh mẫu (phụ âm đầu): Gồm 23 thanh mẫu, trong đó
có 18 phụ âm đơn 3 phụ âm kép và 2 phụ âm không chính
thức y và w là nguyên âm i và u khi nó đứng đầu câu.
•韵母: Yùnmǔ (Vận mẫu)
Vận mẫu (âm vần): gồm nguyên âm (âm
chính), bán nguyên âm (âm đệm, giữ vai trò làm
âm đệm), phụ âm (âm cuối).
Âm vần có 4 trường hợp:
+ Nguyên âm (có thể là nguyên âm đơn hoặc nguyên âm đôi).
+ Nguyên âm + phụ âm ở phía sau đảm nhận.
+ Bán nguyên âm + nguyên âm.
+ Nguyên âm + bán nguyên âm + phụ âm ở phía sau đảm nhân.
Trong âm vần nguyên âm bắt buộc phải có, bán nguyên âm và phụ âm không nhất thiết phải có.
•声调: shēngdiào (Thanh điệu)
Thanh điệu (dấu thanh): Dấu thanh được đặt trên
đầu âm tiết, đặt trên đầu nguyên âm. Vì nguyên âm là
âm chính quan trọng. Gồm 4 dấu: 1声:Yīshēng (Thanh 1)
+ Từ khóa: Ngang - cao - dài. 1
+ Cách đọc: Đọc cao và bình bình. Gần như đọc các từ không dấu trong tiếng Việt (độ cao 5 - 5). + Ví dụ: mā 2声: Èrshēng (Thanh 2)
+ Cách đọc: Đọc giống dấu ngã trong tiếng Việt, giống dấu hỏi trong giọng miền Nam (độ cao 3 - 5). + Ví dụ: má 3声: Sānshēng (Thanh 3)
+ Cách đọc: Đọc gần giống thanh huyền. Đọc từ thấp và xuống thấp nhất rồi lên cao
vừa (độ cao 2 - 1 - 4). Đọc một nửa, 80% âm tiết thanh 3 đọc như dấu huyền trong tiếng Việt. + Ví dụ: mǎ 4声: Sìshēng (Thanh 4)
+ Cách đọc: Dồn hơi trong bụng đẩy mạnh ra ngoài, dứt khoác. + Ví dụ: mà
轻声: Qīngshēng (Thanh nhẹ)
+ Cách đọc: dồn hơi cho âm tiết phía trước (mạng, kéo dài) và hết hơi cho âm tiết phía sau. + Ví dụ: bàba
- Lưu ý: thấy “sắc” không đọc “sắc”. Thấy “huyền” không đọc “huyền”.
1.2. Những khó khăn và thuận lợi khi học ngữ âm tiếng Trung
Khi học ngữ âm tiếng Trung thì điều quan trọng nhất chính là chúng ta cần phải
nắm vững các phần về phát âm. Phát âm luôn là việc khó nhằn nhất đối với những
người học ngoại ngữ nói chung và tiếng Trung nói riêng phải đối mặt, bên cạnh đó
cũng có những thuận lợi khi ta đã nắm chắc vững về phần này. -Khó khăn
+ Hay bị nhầm lẫn giữa các âm.
+ Phát âm sai các dấu thanh, bị nhầm lẫn giữa các dấu. Đặc biệt là giữa thanh 1 và thanh 4.
+ Phát âm sai và dễ lẫn lộn giữa các âm bậc hơi và không bậc hơi.
+ Không tìm được tài liệu phù hợp và đáng tin cậy để học.
+ Không có người giao tiếp dẫn đến kỹ năng nghe và nói kém, làm mất tự tin
khi giao tiếp và không có phản xạ giao tiếp. 2
+ Phát âm không chuẩn tiếng Trung ảnh hưởng đến việc nghe.
+ Dễ gây hiểu lầm về nghĩa các từ.
+ Nếu không thường xuyên ôn bài để củng cố kiến thức sẽ dễ quên đi các mặt
chữ, thứ tự viết các nét.
+ Hay nhầm lẫn các nét Hán Tự với nhau. -Thuận lợi
+ Sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp.
+ Có thể truyền đạt hết được những điều mà mình muốn nói với người xung quanh.
+ Tạo thiện cảm và cảm giác chuyên nghiệp khi ta giao tiếp.
+ Giúp ta tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất.
+ Mắt xích hoàng hoàn để phát triển các kỹ năng của một ngôn ngữ mới.
+ Tìm kiếm công việc dễ dàng hơn.
+ Tự tin và chủ động hơn trong giao tiếp với mọi người khi đi du lịch Trung
Quốc hoặc khi làm việc với người Trung Quốc.
+ Luyện trí nhớ, sự kiên trì và nhẫn nại.
1.3. Những lưu ý về ngữ âm tiếng Trung
Dấu thanh được đặt lên đầu âm chính của âm tiết, cũng chính là nguyên âm của âm tiết đó.
Những âm vần bắt đầu bằng chữ [i] nếu phía trước không có phụ âm đầu, thì chữ [i] viết thành [y].
+ Ví dụ: [ia] viết thành [ya], [iou] viết thành [you], [ian] viết thành yan. Riêng
trường hợp: [i], [ien], [ieng] lần lượt được viết thành [yi], [yin], [ying].
Những âm vần bắt đầu bằng [u], nếu phía trước nó không có phụ âm đầu, thì [u] viết thành [w].
+ Ví dụ: [ua] viết thành [wa], [uo] viết thành [wo], [uan] viết thành [wan].
+ Riêng trường hợp [u] được viết thành [wu].
Những âm vần bắt đầu bằng [ü] nếu phía trước nó không có phụ âm đầu, thì [ü] viết thành [yu].
+ Ví dụ: [üe] viết thành [yue], [üan] viết thành [yuan], [üen] viết thành [yun].
Những âm vần như [iou], [ien], [ieng] và [uei], [uen]. Nếu phía trước nó có phụ
âm đầu thì lân lượt được viết thành [-in], [-iu], [-ing] và [-ui], [-un]. 3
Âm vần [o] và [uo] về cơ bản là đọc gần như nhau, chỉ có điều là [o] chỉ kết hợp
với [p], [b], [m], [f] tức lúc ghi âm chỉ có [po], [bo], [mo], [fo] không được viết
thành [puo], [buo], [muo], [fuo]. [ou] thì đi với phụ âm còn lại.
+ Ví dụ: [duo], [tuo], [nuo], [luo], [guo], [kuo], [huo], [zuo], [cuo], [suo], [zhuo], [chuo], [shuo], [ruo].
j, q, x chỉ kết hợp với âm vần ở hàng 3, hàng 4 còn z, c, s, zh, ch, sh, r chỉ kết
hợp được với các âm vần hàng 1 và hàng 2.
j, q, x, z, c, sh, zh, ch, r, s bản thân nó phát âm như thế nào, thì khi đi với i vẫn đọc là chính nó.
Vì j, q, x chỉ kết hợp với những âm vần ban đầu bằng i, ü nên khi j, q, x kết hợp
với những âm vần ban đầu bằng ü thì dấu hai chấm trên chữ u phải bỏ đi.
+ Ví dụ: jü viết thành ju, qüan viết thành quan, xüen viết thành xun.
Trong tiếng Trung cái nào là một từ riêng biệt khi viết phiên âm thì các âm tiết
của từ đó phải viết sát vào nhau.
+ Ví dụ: lǎoshī, xuésheng…
Nếu âm tiết phía sau của một từ hai âm tiết không có phụ âm đầu, thì giữa âm
tiết trước và âm tiết sau của từ đó phải có dấu ngăn cách.
+ Ví dụ: fāng’àn, Xī’ān…
Âm cuốn lưỡi ér khi đặt phía sau một âm tiết khác thì ta phải viết thành r (bỏ e đi).
+ Ví dụ: huā ér viết thành huār.
Danh từ riêng thì phải viết hoa chữ các đầu tiên của đó.
+ Ví dụ: Yuènán, Měiguó…
Các âm tiết có thanh 3 đi chung với nhau, khi viết phiên âm thì không thay đổi,
nhưng lúc đọc thì cần phải đổi dấu, quy tắc đổi dấu như sau:
- Âm tiết cuối cùng phải là âm tiết có thanh 3.
- Không được có hai âm tiết liên tiếp là thanh 3.
- Âm tiết được đổi dấu thì phải đổi sang thanh 2.
+ Ví dụ: “Wǒ hěn hǎo” sẽ đọc thành “Wǒ hén hǎo” hoặc “wó hén hǎo”, “Wǒ yě
hěn hǎo” sẽ đọc thành “Wó yě hén hǎo” Phó từ phủ định : 不
- Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 thì đọc là bú.
- Khi nó đứng phía sau là âm tiết có thanh 1, thanh 2, thanh 3 và chỉ khi đứng 1
mình hoặc sau cùng thì đọc thành bù.
+ Ví dụ: bù xíng, bù lái, bú shì, bù hǎo… 4 Số từ : 一
- Khi phía sau nó là âm tiết có thanh 4 viết thành yí. Ví dụ: yígòng…
- Khi phía sau nó là âm tiết có thanh1, 2 hoặc 3 thì viêt thành yì. Ví dụ: yìbiān…
- Khi nó được đặt ở sau cùng hoặc là số thứ tự thì đọc là yī. Ví dụ: shíyī…
Trong thanh điệu thấy sắc không đọc sắc, thấy huyền không đọc huyền.
1.4. Phương pháp học ngữ âm tiếng Trung
-Thành thạo phiên âm Pinyin và bảng chữ cái tiếng Trung
Bảng chữ cái tiếng Trung là bảng sử dụng bộ chữ cái Latinh ghép lại để người
học có thể dễ dàng tiếp cận cách tập đọc chuẩn ngay từ lúc làm quen với tiếng
Trung Quốc. Bảng chữ cái hiện nay được áp dụng ngay cả trong học đường ở cập
bậc tiểu học tại Trung Quốc.
Học Hán Ngữ vấn đề khó khăn nhất là: Làm sao đọc và nhớ mặt chữ. Cũng như
nhận diện được nhiều từ mới nhất, đồng thời nắm được phiên âm tiếng Trung của
từng từ. Đó là mục tiêu rõ ràng phải thực hiện, đồng thời cũng là đích đến của mỗi người học.
-Bắt buộc phải học phát âm cơ bản
Khi bắt đầu tập nói, một đứa bé luôn học từng câu từng tiếng cơ bản. Sau đó
tiếp nhận thêm các câu, các từ khác và dần dần trở nên thành thạo tiếng mẹ đẻ. Học
nói tiếng Trung Quốc cũng vậy, cần phải học từng bước từng bước mới có thể tiến bộ vững chắc.
-Đọc thành thạo 36 vận mẫu tiếng Trung trong 10 phút
Vận mẫu là thành tố chính của tiếng hán, mức độ quan trọng cũng như nguyên
âm của tiếng Việt Nam. Học vận mẫu là bước đầu tiên để làm quen với âm trong
tiếng Hán. Học vận mẫu chuẩn là bước đầu tiên của việc học phiên âm tiếng Trung.
-Thanh mẫu tiếng Trung: Đọc thành thạo trong 10 phút
Thanh mẫu kết hợp với vận mẫu tạo thành các âm hoàn chỉnh, có thể đánh vần
và đọc được. Thanh mẫu có tầm quan trọng không hề thua kém vận mẫu trong học
nói. Vì thế phải học đầy đủ.
-Thanh điệu trong tiếng Trung và nắm những quy tắc cần nhớ
Thanh điệu có tầm quan trọng như dấu đánh trên chữ của tiếng Việt. Sai thanh
điệu là từ đó sẽ biến hoàn toàn thành từ khác. Tiếng Trung có 5 thanh điệu chính,
cần phải luyện tập thành thục để không bị nhầm và sai.
-Ôn tập tổng hợp cách đọc tiếng Trung cơ bản
Học qua rồi, đọc qua rồi cần phải luyện tập để tránh bị nhầm lẫn, quên hoặc sai.
Một lần luyện tập là một lần trình phát âm của các bạn sẽ được tăng lên. Đừng sao 5
nhãng việc luyện tập đọc mỗi ngày trong thời gian đầu tiên vì đây là bước đệm
nâng cao trình độ tiếng Trung sau này. -Tập viết chữ Hán
Song song với quá trình tập đọc tiếng Trung. Cần phải nắm vững quy tắc viết
chữ Hán. Trong đó có quy tắc cầm bút, quy tắc viết các nét theo thứ tự thuận. Với
mục đích là có thể viết chữ nhanh hơn, viết chữ đẹp và chuẩn hơn, hình thành nền
tảng cơ bản về viết chữ, viết được nhiều kiểu chữ khác nhau và có thể luyện thư pháp.
-Bên cạnh việc nắm rõ phiên âm và bảng chữ thì việc chăm chỉ và nỗ lực luyện
tập phát âm hàng ngày rất quan trọng. Để cải thiện và nâng cao khả năng phát âm, ta cần:
+ Tìm một trung tâm học tiếng Trung chất lượng và uy tín.
+ Luyện nghe và phát âm thường xuyên qua các bài đăng trên Youtube.
+ Thực hành bằng cách giao tiếp với người Trung để được sửa lỗi sai và rút kinh nghiệm.
+ Nghe nhạc, đọc sách và xem phim Trung Quốc để cải thiện kĩ năng nghe và
học được nhiều từ mới.
+ Ghi nhớ các quy tắc biến âm để vận dụng linh hoạt trong giao tiếp.
+ Không nên học tiếng Trung bồi.
+ Sử dụng các phần mềm học tiếng Trung uy tín.
+ Nghiên cứu các giáo trình Hán ngữ.
-Muốn có một nền tảng kiến thức vững chắc thì không nên học tiếng Trung bồi.
Rất nhiều trung tâm, cũng như nhiều cá nhân dạy đọc theo kiểu tiếng Trung bồi.
Nói na ná người Trung là được. Về cơ bản đó cũng là một cách truyền dạy phát âm
tiếng Trung cho người mới học. Tuy nhiên cách học này không được hoan nghênh
lắm. Dùng tiếng bồi sẽ tạo ra thói quen nói sai cũng mặc kệ, từ đó muốn tiến bộ
muốn hoàn hảo hơn, giống với người Trung Quốc hơn sẽ rất khó. Tạo cảm giác
thiếu tôn trọng người đối thoại với mình (nếu họ là người Trung Quốc). Có thể
khiến họ cảm thấy khó chịu. Dùng tiếng bồi dễ gây hiểu nhầm hơn, và đương nhiên
sẽ gặp khó khăn hơn trong cuộc sống.
1.5. Các app hoặc trang web về ngữ âm tiếng Trung
Một số phần mềm hỗ trợ học tiếng Trung •Rosetta Stone
- Tính năng: Đây là phần mềm mất phí được đánh giá rất
cao. Đặc biệt tính năng luyện khẩu ngữ theo các chuyên gia
bản địa. Sử dụng kết hợp giữa thanh mẫu và vận mẫu 6
cùng thanh điệu. Tạo thành hệ thống đọc Pinyin hoàn chỉnh.
- Ưu điểm: là dao diện thân thiện với người dùng, có thể học trên mọi thiết bị dù
là trực tuyến hay ngoại tuyến. Ứng dụng hoàn toàn không chứa quản cáo.
- Hạn chế: Tốn phí là lí do lớn khiến mọi người e ngại khi có nhu cầu muốn sử dụng ứng dụng.
- Lời khuyên khi sử dụng: đây là ứng dụng có thể xem là tốt nhất cho bạn khi
bắt đầu học tiếng Trung. •Super Chinese
- Tính năng: kiểm tra trình độ của bạn trên nền tảng AI, nhận dạng
giọng nói, có video hoạt hình theo chuyên đề ( hình ảnh sinh
động ), nội dung chất lượng ( tận hưởng hệ thống với hơn 800 bài
học, chia thành 12 cấp độ và dựa trên hơn 50 chủ đề thú vị. Ghi
nhớ dễ dàng thông qua sự lặp lại khoảng cách được hỗ trợ bởi AI ).
- Ưu điểm: tiến bộ hơn trong giao tiếp sử dụng câu chuẩn hơn là học các câu
riêng lẻ, học từ các từ vựng kèm theo các câu trắc nghiệm để dễ nhớ tiếp theo sẽ
dạy phần ngữ pháp có trong hội thoại, dùng giọng nói bắc kinh ( dễ nghe hơn )
luyện nói từng câu bằng tính năng nhận diện giọng nói. Ngoài ra app cũng mới cập
nhật tính năng Textbook để mình có thể ôn lại nhanh chóng đoạn hội thoại, từ vựng,
ngữ pháp và luyện viết bằng cách chép lại.
- Hạn chế: ứng dụng chỉ cho phép bạn học miễn phí 10 phút mỗi ngày. Bạn cần
đăng ký thành viên VIP để có quyền truy cập vào ứng dụng không giới hạn. bạn cần
tải xuống mỗi một bài học để có thể truy cập nó, vì vậy đây có thể là một vấn đề lớn
đối với những người có điện thoại thông minh vơi dung lượng lưu trữ hạn chế. - Link:
https://apps.apple.com/vn/app/super-chinese-learn-chinese/id1462500984
- Lời khuyên khi sử dụng: đây là ứng dụng tốt dành cho người mới tiếp xúc với
ngôn ngữ Trung, tạo cảm giác thú vị cho người học. •Chinese Toolbox READER -
Tính năng: Một ứng dụng dịch thuật Hán ngữ. Các chức
năng chính nghiêng về dịch thuật nhiều hơn là luyện nói tiếng Trung.
- Ưu điểm: người học có thể cải thiện khả năng viết đoạn văn, dịch thuật.
- Hạn chế: app không chuyên về luyện nói và luyện viết. 7
- Lời khuyên khi sử dụng: nên kết hợp cũng app khác để đạt hiệu quả tốt hơn. •Chinese Skill
- Tính năng: nổi bật như nhiều mẫu câu hay, với hơn 50 kỹ
năng tiếng Trung. Hơn 150 mẫu ngữ pháp. Hơn 200 mẫu câu,
1000 từ vựng trọng tâm và cụm từ. Hơn 3000 chữ Hán thường dùng.
- Ưu điểm: Giao diện dễ dàng không quá phức tạp.
- Hạn chế: là app chỉ dạy cơ bản cho người mới bắt đầu.
- Lời khuyên khi sử dụng: khi mới bắt đầu học từ cơ bản nên chọn app này,
những người muốn nâng cao trình độ không nên chọn app này. 8
CHƯƠNG II: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU NÉT CHỮ VÀ QUY
TẮC BÚT THUẬN HÁN TỰ
2.1. Các nét cơ bản và biến thể của Hán tự
•Các nét cơ bản: Có 7 nét cơ bản 1. ( ) 一 héng 横
- Nét ngang: Viết từ trái sang phải, hơi nghiêng lên, lúc gần
kết thúc đè rồi nghiêng xuống một tí. 2. ( ) 丨 shù 竖
- Nét sổ: Từ trên xuống dưới, càng đi xuống buông lực bút nhẹ
dần. Nét sổ càng thẳng càng đẹp.
3. (丿 ) 撇 piě - Nét phẩy: Từ trên kéo xuống về phía bên tay trái, càng xuống
thì càng buông nhẹ lực bút.
4. ( 乀 ) 捺 nà - Nét mác: Từ trên kéo xuống về bên tay phải, lúc bắt đầu thì
buông nhẹ lực bút, tới lúc kết thúc đè mạnh rồi lại buông nhẹ.
5. ( / ) 提 tí - Nét hất: Bắt đầu ở dưới đè mạnh xong rồi đi lên, càng đi lên càng buông nhẹ lực bút.
6. ( 丶) 点 diǎn - Nét chấm: Từ trên hơi nghiêng xuống một tí về bên tay phải
xong rồi đè mạnh, đè mạnh xong rồi thì nghiêng về bên phải một tí.
7. ( 亅 ) 钩 gōu - Nét móc: Từ trên kéo xuống rồi móc.
•Các nét biến thể : Có 25 nét biến thể -13 nét biến thể ngang Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt 1横钩 hénggōu Ngang móc 2横撇 héngpiě Ngang phẩy 3横折 héngzhé Ngang gập
4横折钩 héngzhégōu Ngang gập móc
5横折提 héngzhétí Ngang gập hất
6横折折 héngzhézhé Ngang gập gập
7横折弯 héngzhéwān Ngang gập cong 9
8横折弯钩 héngzhéwāngōu Ngang gập cong móc
9横斜钩 héngxiégōu Ngang nghiêng móc
10 横折折撇 héngzhézhépiě Ngang gập gập phẩy
11 横折折折 héngzhézhézhé Ngang gập gập gập 12 横折折折钩 Ngang gập gập gập héngzhézhézhégōu móc 13 横撇弯钩 Ngang phẩy cong héngpiěwāngōu móc -7 nét biến thể sổ Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt 1竖提 shùtí Sổ hất 2竖弯 shùwān Sổ cong
3竖弯钩 shùwāngōu Sổ cong móc 4竖折 shùzhé Sổ gập
5竖折折 shùzhézhé Sổ gập gập
6竖折折钩 shùzhézhégōu Sổ gập gập móc
7竖折撇 shùzhépiě Sổ gập phẩy -2 nét biến thể phẩy 10 Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt 1撇折 piězhé Phẩy gập
2撇点 piědiǎn Phẩy chấm -3 nét biến thể móc Stt Hình ảnh nét Hán tự Tên gọi nét tiếng Trung Nghĩa tiếng Việt 1弯钩 wāngōu Cong móc 2斜钩 xiégōu Nghiêng móc 3卧钩 wògōu Nằm móc
2.2. Quy tắc bút thuận
Quy tắc bút thuận trong tiếng Trung
Quy tắc bút thuận giúp chúng ta viết suôn sẻ, viết theo trật tự, viết theo phản xạ
mà không cần phải suy nghĩ, rút ngắn thời gian khi viết chữ Hán. Giúp ta tránh bỏ
sót nét khi viết chữ. Một nét bút được tính từ khi hạ bút xuống viết cho tới khi nhất
bút lên. Dưới đây là 7 quy tắc bút thuận trong tiếng Trung:
Có 7 quy tắc bút thuận cơ bản:
•Quy tắc 1: Trên trước, dưới sau:
Viết từ trên xuống dưới, các nét ở phía trên của chữ được viết trước, các nét
phía dưới được viết sau.
- Ví dụ: Chữ 二 (số 2), chữ 三 (số 3):
+ Khi viết: Các nét ngang lần lượt được viết từ trên xuống dưới.
•Quy tắc 2: Ngang trước, sổ sau:
Nét ngang được viết trước, nét sổ được viết sau.
- Ví dụ: Chữ 十 (số 10):
+ Khi viết: Viết nét ngang từ trái sang phải trước. Nét sổ viết từ trên xuống dưới.
•Quy tắc 3: Trái trước, phải sau:
Khi viết chữ Hán trong tiếng Trung, dù là viết chữ phồn thể hay giản thể chúng
ta đều bắt đầu viết từ các nét bên trái trước sau đó mới viết tiếp các nét bên phải.
- Ví dụ: Chữ 好 (tốt): 11
+Khi viết: Bắt đầu với các nét của bộ nữ 女 ở bên trái trước. Mới viết bộ tử 子 ở bên phải sau.
•Quy tắc 4: Phẩy trước, mác sau:
Các nét phẩy viết từ trên kéo xuống dưới theo hướng từ phải sang trái, được viết
trước. Các nét mác, viết từ trên kéo xuống theo hướng từ trái qua phải, được viết sau.
- Ví dụ: Chữ 八 (số 8):
+ Khi viết: Nét phẩy ( ) ta viết trước. Nét mác ( 丿 乀) ta viết sau.
•Quy tắc 5: Ngoài trước, trong sau:
Khi ta thấy chữ Hán có những cái khung và có những dữ kiện bên trong cái
khung thì bên ngoài khung được viết trước, sau đó viết các nét trong sau. Nếu như
cái khung đó được nêm phong lại thì trước khi nêm phong chúng ta cho chữ bên
ngoài viết trước sau đó đóng khung lại. Cái này được ví như xây thành bao trước, có
để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.
- Ví dụ: Chữ 用 (dùng): Viết khung bên ngoài trước.
+ Khi viết: Khung bên ngoài sẽ được viết trước. Sau đó đến các nét bên trong.
•Quy tắc 6: Vào trước, đóng sau:
Quy tắc bút thuận này được ví von với câu nói “vào nhà trước rồi mới đóng
cửa”. Nét bao bên ngoài được viết trước, sau đó mới viết các nét bên trong, và nét
đóng lại sẽ được viết sau cùng.
- Ví dụ: Chữ 回 (hồi): Viết nét bao bên ngoài trước, nét thẳng, nét ngang ở trên rồi tới nét thẳng.
+ Khi viết: Viết nét bao bên ngoài trước, nét thẳng, nét ngang ở trên rồi tới nét
thẳng. Sau đó, viết tiếp bộ khẩu 口 ở bên trong. Cuối cùng là viết nét ngang ở phía dưới để đóng lại.
•Quy tắc 7: Giữa trước, hai bên sau:
Quy tắc này áp dụng cho các chữ Hán có dạng đối xứng. Ta viết nét ở giữa
trước sau đó mới viết các nét ở hai bên.
- Ví dụ: Chữ 小 (nhỏ):
+ Khi viết: Viết nét sổ móc ở giữa trước. Sau đó, viết nét phẩy và nét chấm ở hai bên sau.
Ngoài 7 quy tắc cơ bản trên thì còn có 1 quy tắc phụ
Quy tắc phụ: Bắt đầu của nét tiếp theo phải gần với kết thúc của nét trước đó. Ví dụ: Chữ 五 (số 5)
Khi viết: Ta viết nét ngang đầu tiên vì nó nằm trên cùng nên áp dụng quy tắc "
trên trước, dưới sau". Tiếp theo ở dưới có nét sổ và nét ngang gập, mà nét sổ đó
xuyên qua nét ngang gập thì ta ưu tiên quy tắc "ngang trước, sổ sau". Nhưng ta
không viết nét ngang gập trước mà ta viết nét sổ trước vì ta áp dụng "quy tắc phụ".
Bắt đầu của nét sổ này gần với kết thúc của nét ngang đầu tiên nên ta viết nét sổ và
sau đó là nét ngang gập. Cuối cùng là nét ngang vì áp dụng quy tắc "trên trước dưới sau". 12
Điều kiện viết ngang trước sổ sau: (điều kiện này chỉ đúng trong vài trường hợp)
+ Khi nét sổ xuyên qua nét ngang thì ta áp dụng quy tắc ngang trước, sổ sau.
+ Khi nét sổ không xuyên qua nét ngang ta áp dụng quy tắc trên trước dưới sau.
2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng quy tắc bút thuận
- Quy tắc bút thuận được tạo ra nhằm mục đích tập cho ta viết đúng nét, đúng
quy trình, chữ cân đối và phù hợp với quan điểm khi viết chữ Hán của người Trung
Quốc và người đọc dễ nhớ chữ hơn.
Thuận lợi khi viết theo quy tắc bút thuận
+ Viết chữ Hán được suông sẻ hơn. + Tiết kiệm thời gian. + Hạn chế bỏ sót nét.
+ Hình thành một phản xạ vô điều kiện, giúp ta rút ngắn thời gian khi viết một Hán tự.
+ Hình thành một thói quen viết theo trật tự trước sau. Và chính vì thói quen đó,
giúp cho ta hình thành nên một phản xạ khi viết là không cần phải suy nghĩ.
Nếu không tuân theo quy tắc bút thuận
+ Gây mất thời gian. Khi bắt đầu đặt bút xuống viết phải mất thời gian suy nghĩ
xem nên viết nét nào trước. + Viết chậm.
+ Khi viết lung tung sẽ dễ bị bỏ sót nét, nếu không tuận theo quy tắc bút thuận thì ta sẽ bị lúng túng.
+ Đối với những chữ Hán có nhiều nét, nếu không tuân theo quy tắc bút thuận
sẽ khó mà viết đúng và đủ được từng nét có trên chữ đó.
Khó khăn khi viết theo quy tắc bút thuận
+ Quy tắc bút thuận do con người đặt ra nên mang tính chủ quan. Có vài trường
hợp không theo quy tắc bút thuận. Từ đó cho ra quy tắc phụ.
+ Không nhớ thứ tự các nét trước sau.
+ Không thuộc cách viết của nét.
+ Đối với người mới học khi chưa phân biệt được các nét sẽ khó mà viết theo quy tắc bút thuận.
2.4. Phương pháp nhớ quy tắc bút thuận 13
Khi lần đầu tiếp xúc với Hán tự, điều làm mỗi người học cảm thấy băn khoăn, lo
lắng nhất chính là tập viết sao cho đúng nét, đủ số lượng nét và viết đẹp. Muốn viết
được như vậy thì ta cần áp dụng theo quy tắc bút thuận. Chắc hẳn khi mới làm quen
với các quy tắc này nhiều người sẽ cảm thấy khó nhớ và khó áp dụng được khi viết chữ Hán.
Để giúp cho việc áp dụng và nhớ các quy tắc bút thuận trở nên dễ dàng hơn,
chúng tôi sẽ đưa ra những mẹo mà bản thân xem là hữu ích trong việc nhớ quy tắc
bút thuận. Nhằm mục đích giúp việc viết Hán tự trở nên dễ dàng và ít áp lực hơn.
Từ đó, có thể nâng cao trình độ của bản thân.
Mẹo 1: thuộc quy tắc bút thuận, bao gồm 7 nguyên tắc chính và các nguyên tắc bổ sung.
Mẹo 2: nhiều khi áp dụng quy tắc bút thuận mà chưa suy luận được thứ tự bút
thuận hoặc còn cảm thấy chưa chắc chắn thì hãy tra cứu cho nhanh. Có nhiều cách tra cứu như:
- Tra cứu tại tài liệu “ Hán ngữ hiện đại thông dụng tự bút thuận quy cách” do
Ủy ban công tác ngôn ngữ văn tự quốc gia Trung Quốc ban hành:
From:https://drive.google.com/file/d/
1zSNeeRXZsmNFsQLBAu6tQpYY57qcLR5z/view
- Tra cứu tại Website tra cứu bút thuận, có ảnh gif rất rõ ràng:
From: http://bishun.shufaji.com/
- Tra cứu bằng ứng dụng “ Hán Việt” (từ điển) trên điện thoại: From: https://www.hanzi5.com/
Mẹo 3: viết thật nhiều, khi viết sẽ hình thành thói quen, thứ tự thuận bút đã
được ghi nhớ và trở thành phản xạ tự nhiên. Hãy nhớ rằng khi luyện viết chữ Hán
thể chữ khác ( ví dụ như hành thư) thì quy tắc thuận bút sẽ khác đi, khi đó có thể tra
cứu từ điển thư pháp rồi sau đó nhìn vào các chữ hành thư trong từ điển chúng ta sẽ
tự hình dung ra được đường đi nước trước, thứ tự thuận bút.
2.5. Các app hoặc trang web hướng dẫn quy tắc bút thuận
Hiện nay có rất nhiều ứng dụng hỗ trợ việc học ngoại ngữ, nhất là ngôn ngữ có
nhiều người nói nhất thế giới – tiếng Trung Quốc. Có rất nhiều ứng dụng được viết
ra để hỗ trợ những người học tiếng Trung từ những hướng dẫn cơ bản, đến các app
hỗ trợ riêng kĩ năng nghe nói đọc viết. Trong đó kĩ năng viết luôn được đánh giá là
khó nhằn nhất đối với người học. Dưới đây là một số ứng dụng giúp chúng ta dễ
dàng luyện viết tiếng Trung một cách hiệu quả nhất. 1. 汉字屋 – 汉字笔顺 Link: https://www.hanzi5.com/ 14
- Tính năng: Giới thiệu Quy tắc viết bút thuận (thứ tự nét viết)
trong chữ Hán. Bảng liệt kê chữ Hán được cập nhật liên tục trên website.
- Ưu điểm: Khi tra cứu cách viết bút thuận của một chữ Hán,
ta sẽ được website cung cấp những thông tin như:
+ Ảnh động thứ tự từng nét viết của chữ Hán
+ Ảnh tĩnh thứ tự từng nét viết của chữ Hán
+ Thông tin cơ bản về chữ Hán đó bao gồm: âm đọc, bộ thủ, tổng các nét, các
loại mã hóa khi viết, các chữ đồng âm khác nghĩa, các chữ có cùng bộ thủ…
- Hạn chế: web rất hay bị đơ và lag.
- Lời khuyên khi sử dụng: Đây là một trang web tốt cho người mới bắt đầu và người đã biết về tiếng Hán. 2. Chinese Writer Link:
https://play.google.com/store/apps/details?
id=com.molatra.chinesewriterlite&hl=vi&gl=US
- Tính năng: Một trang web từ điển khổng lồ giúp tra cứu
tất cả các thông tin liên quan đến từ, cụm từ, thành ngữ
trong tiếng Trung như âm đọc, giải nghĩa, từ kết hợp, câu
ví dụ… Ngoài ra Trainchinese còn cung cấp cho bạn
hàng ngàn từ vựng theo chủ đề cơ bản, HSK, thương mại, kinh doanh, kế toán…
- Ưu điểm: Ứng dụng này là một trò chơi mang tính giáo dục cao. Nó chia từ vựng
thành các cấp độ như Cơ bản, HSK cấp 1-6, từ vựng theo chủ đề… và tạo giao diện trò chơi tương ứng.
+ Ứng dụng này phù hợp với tất cả mọi người.
+ Trước khi chơi, bạn có thể luyện tập hoặc tham khảo trước các chữ sẽ xuất
hiện trong màn chơi, bạn cũng có thể tự do lựa chọn tốc độ chơi để phù hợp với khả năng của mình.
+ Giúp bạn ghi nhớ thứ tự viết đúng từng nét chữ Hán một cách dễ dàng, không áp lực.
- Lời khuyên khi sử dụng: đây là một ứng dụng tốt, giao diện gần gũi dễ nhìn. 3. CHINESE STROKES ORDER
- Tính năng: Là ứng dụng giúp bạn tra cứu thứ tự viết đúng
chữ Hán, giúp bạn ghi nhớ, hiểu ý nhĩa và thành thạo cách viết chữ Hán. - Ưu điểm:
+ Giao diện đơn giản, dễ dùng 15