



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN BÁO CÁO TIỂU LUẬN TÀI NGUYÊN RỪNG Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hưng Thanh
TP. Hồ Chí Minh, 7/2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM TT HỌ VÀ TÊN MSSV NỘI DUNG PHỤ TRÁCH TỶ LỆ THAM GIA KÝ T (%) Trần Lý Tiểu Nhi 221A170224
Chương 1: Khái niệm, vai trò 100% Lâm Trần Bảo Thi 221A170201
Chương 2: Thực trạng tài nguyên 2
rừng ở Việt Nam, thế giới 100% Nguyễn Đức Tài 221A010948 Chương 3: Hậu quả 100% 4 Nguyễn Thị Hồng Ngọc 221A040412 Chương 2: Nguyên Nhân 100% Tạ Thị Ly Na 221A170198
Chương 1: Phân loại, làm work 100% Trần Thị Thanh Trúc 221A170106
Chương 3: Giải pháp, lí do chọn 6 đề tài 100%
Nhóm trưởng: Trần Lý Tiể
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Tiêu chí Trọng số Yêu cầu Nhận xét Điểm
Bài viết cân đối, thể hiện Cấu trúc 2
tốt tính logic và hợp lý của các quan điểm. Nội dung 3 Phong phú, chính xác Hình thức 2Báo cáo trình bày đúng mẫu Rõ ràng, nhất quán,
không có lỗi chính tả/ lỗi Trình bày 2 dấu câu hay văn phạm; không có lỗi trình bày/ đánh máy. Thời gian 1 Báo cáo đúng hạn. Tổng Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường đại học Văn Hiến nói
chung và đặc biệt nói riêng tới Cô ThS. NGUYỄN THỊ HƯNG THANH, trong quá
trình học tập và tìm hiểu bộ môn Môi trường và con người, chúng em đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tâm huyết của Cô. Cô là người hướng dẫn và giúp chúng
em tích lũy được thêm nhiều kiến thức để làm hành trang cho con đường sau này của
mình. Thông qua bài tiểu luận này, em xin trình bày những vấn đề mà chúng em đã tìm
hiểu và những kiến thức trong quá trình học vừa qua.
Trong quá trình hoàn thiện bài tiểu luận, không tránh khỏi những khó khăn, hay
thiếu sót, bản thân em rất mong nhận được những đóng góp của Cô hơn nữa, để bài
tiểu luận của em được hoàn thiện hơn. Và để bản thân em lấy kinh nghiệm cho những
bài tiểu luận hoặc khóa luận sau này.
Kính chúc Cô sức khỏe và hạnh phúc trên con đường giảng dạy của mình. MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHAI NIỆM RỪNG.............................................................................3
1.1. Khái niệm...........................................................................................................3
1.2. Phân loại.............................................................................................................3
1.2.1. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng..........................................................3
1.2.2. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành....................................................3
1.2.3. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa............................................................4
1.2.4. Phân loại rừng theo cây.................................................................................4
1.3. Vai trò của rừng.................................................................................................5
1.3.1. Vai trò của rừng đối với đời sống xã hội.......................................................5
1.3.2. Vai trò của rừng đối với kinh tế.....................................................................5
1.3.3. vai trò của rừng đối với sản xuất...................................................................6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG..............................................7
2.1. Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới.........................................................7
2.2. Thực trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam..........................................................7
2.3. Nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng:...........................................................10
2.3.1. Nguyên nhân trực tiếp.................................................................................10
2.3.2. Nguyên nhân gián tiếp.................................................................................12
CHƯƠNG 3: HẬU QUẢ VÀ GIẢI PHÁP................................................................14
3.1. Hậu quả.............................................................................................................14
3.1.1. Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên...........................................................14
3.1.2. Ảnh hưởng đến môi trường đời sống...........................................................16
3.2. Giải pháp..........................................................................................................18
3.2.1. Vai trò của nhà nước và xã hội....................................................................18
3.2.2. Vai trò cá nhân............................................................................................22
KẾT LUẬN.................................................................................................................24
DANH MỤC KÝ HIỆU – TỪ VIẾT TẮT
1. GDP: Gross Dometic Product hay Tổng sản phẩm trong nước.
2. PTNT: Phát triển nông thôn
3. FAO: Tổ chức lương thực thế giới
4. Bộ NN: Bộ nông nghiệp
5. S&P: Chỉ số cổ phiếu thị trường
6. EL: EL Nino là một hiện tượng khí hậu xảy ra khi lớp nước biển ở khu bề mặt
xích đạo Thái Bình Dương nóng lên dị thường, kéo dài 8 đến 12 tháng hoặc lâu hơn. 7. UBND: Uỷ ban nhân dân
8. ROAM: Dánh giá cơ hội phục hồi
9. QĐ-BNN-TCLN: Quyết định của Bộ Nông Nghiệp về cây trồng lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG PHÂN LOẠI RỪNG THEO MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ( Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-BNN-TCLN ngày 13 tháng 04 năm 2021 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )........................................................................................8
Bảng 2. 2. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG PHÂN LOẠI RỪNG THEO MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ( Kèm theo Quyết định số 2860/QĐ-BNN-TCLN ngày 27 tháng 07 năm 2022 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )........................................................................................9 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3. 1. Ấn Độ chịu tác động vô cùng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu...........................15
Hình 3. 2. Tình trạng sạt lở gia tăng tại nhiều cánh rừng miền Trung sau mưa lũ....................16
Hình 3. 3. Chặt phá rừng làm ao nuôi tôm................................................................................18
Hình 3. 4. Cán bộ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Tân Trào phối hợp với người dân xã Tân Trào
(Sơn Dương) tuần tra bảo vệ rừng.............................................................................................19
Hình 3. 5. Lực lượng chức năng tổ chức tuần tra bảo vệ rừng trên lâm phần quản lý..............22
Hình 3. 6. Hàng loạt các dự án đẫ và đang triển khai trên phạm vi toàn quốc góp phần nâng
cao thu nhập cho người nông dân trồng và bảo vệ rừng............................................................23
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang sống trong một thời đại văn minh, tiên tiến, do đó vấn đề tìm hiểu
về thế giới xung quanh không chỉ giới hạn ở việc tìm tòi, khám phá nó mà còn nhận
một nhiệm vụ hết sức quan trọng là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của văn minh nhân
loại nói riêng và Trái đất nói chung. Trong đó vấn đề suy thoái rừng làm giảm đa dạng
sinh học trên toàn cầu là vấn đề hết sức quan trọng. Rừng có vai trò vô cùng quan trọng
trong sự sống,cung cấp khí oxi, nguyên liệu quý giá cho con người và cũng là môi
trường sống của nhiều loại động – thực vật , giúp điều hòa khí hậu , ngăn chặn được
bão lũ lụt tàn phá đất liền, chống sạt lở núi, đảm bảo duy trì sự sống, bảo vệ tính mạng
của con người là lá phổi xanh của Trái đất.Tuy nhiên, ngày nay ở nhiều nơi con người
đã không bảo vệ tốt rừng, vẫn chặt phá vô tội vạ khiến nguồn tài nguyên rừng chậm
được khôi phục và dần bị suy kiệt, nhiều nơi rừng không còn có thể tái sinh, đất trở
thành đồi núi hoang, cát, nước chảy tạo nên những cơn lũ cuốn trôi chất dinh dưỡng,
làm ngập lụt, xói lở các khu vực đồng bằng gây tổn thất lớn đối với của cải, tính mạng
nhân dân. Vai trò của rừng đối với công tác bảo vệ môi trường đang trở thành chủ đề
thời sự và kéo cuốn mối lo của của cả nhân loại.Lấy lý do từ việc con người ngày càng
khai thác rừng quá mức, phá hoại môi trường sống của nhiều loại động vật thực vật, để
mọi người nhận thức và có cái nhìn đúng đắn về việc bảo vệ và quản lý tài nguyên
rừng và hậu quả của việc mất mát rừng .Rừng còn là tài nguyên có khả năng tái tạo quý
giá, rừng không những là cơ sở của sự phát triển kinh tế mà còn giữ chức năng sinh
thái cực kỳ quan trọng, song nó là một hệ sinh thái phức tạp bao gồm nhiều thành phần
với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian. Sự cân bằng và ổn
định của rừng được duy trì bởi nhiều yếu tố mà con người hiểu biết còn rất hạn chế.
Trong 10 năm trở lại đây nhờ có các chính sách xã hội hóa ngành lâm nghiệp mà diện
tích rừng ngày càng tăng, đất trống đồi núi trọc giảm. Các giải pháp kỹ thuật dựa trên
cơ sở lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên của thảm thực vật cùng với
các giải pháp đúng đắn về chính sách đất đai, vốn, lao động đã góp phần nâng cao độ
che phủ rừng của cả nước. Tuy nhiên đối với hệ thống các diện tích rừng đặc dụng việc
khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên rừng, công tác quản lý bảo vệ rừng kém hiệu
quả làm cho rừng giảm sút nhanh về giá trị đa dạng sinh học và khả năng phòng hộ đầu
nguồn. Những tác động này đã ảnh hưởng lớn đến khả năng tồn tại của rừng, làm xáo
trộn các quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng, diễn thế rừng đi theo chiều
hướng tiêu cực.Thực trạng suy giảm nhanh chóng cả số lượng và chất lượng của rừng
đặc dụng đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là bảo
tồn, phát triển nguyên vẹn hệ sinh thái, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về gỗ, củi, giá
trị đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường. Trong quản lý rừng, sử dụng hệ thống các
giải pháp kỹ thuật lâm sinh là biện pháp kỹ thuật then chốt để cải thiện và làm cho
rừng có cấu trúc phù hợp nhất với mục đích quản lý. Thực tiễn 1
đã chứng minh rằng các giải pháp nhằm phục hồi rừng, quản lý rừng bền vững chỉ có
thể giải quyết thoả đáng một khi có sự hiểu biết đầy đủ về bản chất quy luật sống của
hệ sinh thái rừng. Do đó nghiên cứu cấu trúc rừng được xem là cơ sở quan trọng nhất,
giúp các nhà lâm nghiệp có thể chủ động trong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp
kỹ thuật tác động chính xác vào rừng, góp phần quản lý và kinh doanh rừng lâu bền.
Như vậy, để giải quyết vấn đề mất môi trường và suy thoái rừng, cần có sự tham
gia chung của nhà nước, xã hội và từng cá nhân. Chỉ khi tất cả chúng ta hợp tác và chịu
trách nhiệm, chúng ta mới có thể bảo vệ và quản lý tài nguyên rừng một cách bền
vững, đảm bảo cho tương lai của hành tinh và sự phát triển của con người. 2
CHƯƠNG 1: KHAI NIỆM RỪNG 1.1. Khái niệm
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là chủ yếu. Quần xã sinh vật phải có
diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã
sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và
các hoàn cảnh khác. Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hòa khí hậu,
cân bằng sinh thái cho môi trường.
Rừng làm diệu bớt nhiệt độ của luồng khí nóng ban ngày đồng thời duy trì được độ
ẩm. Rừng còn bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cách đồng
hóa carbon và cung cấp oxi. Tuy nhiên, với tình trạng rừng ngày càng suy giảm thì
thiên tai như hạn hán, lũ lụt xảy ra với tần xuất và cường độ ngày càng tăng gây ra
những thiệt hại nghiêm trọng. 1.2. Phân loại
Phân loại rừng không chỉ dựa vào một thành phần riêng biệt như chỉ dựa vào các
tầng cây gỗ, lớp thảm thực vật của rừng mà còn phải đề cập đến các yếu tố môi trường
và những ảnh hưởng tương hỗ giữa rừng với môi trường. Chính vì thế rừng được chia làm 3 loại phổ biến.
1.2.1. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng a. Rừng phòng hộ:
Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,
chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường. b. Rừng đặc dụng:
Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của
quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch; kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. c. Rừng sản xuất:
Là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và
kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường
1.2.2. Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành a.Rừng tự nhiên:
Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên. Bao gồm:
-Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu
trúc của rừng còn tương đối ổn định. 3
-Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm
cấu trúc rừng bị thay đổi.
-Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất
rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt.
-Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác. b. Rừng trồng:
- Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
+ rừng trồng mới trên đất chưa có rừng.
+ rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có.
+ rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
- Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại
cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.
1.2.3. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa
Theo điều kiện lập địa, rừng được chia thành 4 loại:
- Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất.
- Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu
không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
- Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước
hoặc định kỳ ngập nước.
+ Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước
triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.
+ Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ.
+ Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ.
- Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát.
1.2.4. Phân loại rừng theo cây
-Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ.
-Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây.
+ Rừng cây lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm.
+ Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên.
+ Rừng lá rộng nữa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng lá
theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%.
-Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây.
-Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây
của mỗi loại từ 25% đến 75%.
-Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai,
nứa, le, mạy san, hóp, lùng,...
- Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa. 4
- Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
1.3. Vai trò của rừng
Là lá phổi xanh của trái đất, rừng đống một vai trò quan trọng đối với cuộc sống của
chúng ta về nhiều mặt như: kinh tế, đời sống, sản xuất, xã hội …
1.3.1. Vai trò của rừng đối với đời sống xã hội
Rừng có vai trò quan trọng và đa dạng đối với đời sống xã hội, bao gồm:
-Cung cấp nguồn tài nguyên: Rừng cung cấp nguồn tài nguyên quan trọng như
gỗ, tre, trái cây, hạt, nhựa cây và các sản phẩm khác. Những nguồn tài nguyên
này đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của con người, như là
nguồn nhiên liệu, vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất và thực phẩm.
-Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái: rừng giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi
trường và hệ sinh thái. Đây là nơi trú ngụ của các loài động thực vật, các loài
động vật quý hiếm. Bên cạnh đó, rừng còn giữ đất cố định, ngăn chặn quá trình
xói mòn đất và làm giảm thiểu nguy cơ lũ lụt.
-Đóng góp vào văn hóa và di sản: Rừng có một vai trò quan trọng trong văn hóa
và di sản của nhiều dân tộc và cộng đồng. Đây có thể là nơi tổ chức các hoạt
động văn hóa truyền thống, lễ hội và sự kiện.
-Giữ cân bằng khí hậu: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu.
Chúng hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng oxy thông qua quá trình quan
hợp. Điều này giúp giảm lượng khí nhà kính trong khí quyển và giúp hạ nhiệt
độ, duy trì cân bằng không khí.
-Tạo năng lượng tái tạo: Rừng có thể được sử dụng để sản xuất năng lượng tái
tạo, chẳng hạn như sinh khối và năng lượng mặt trời. Việc sử dụng năng lượng
từ rừng có thể giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch và giảm khí thải carbon.
-Góp phần vào phát triển bền vững: Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy phát triển bền vững nền kinh tế, xã hội và môi trường.
1.3.2. Vai trò của rừng đối với kinh tế
Rừng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế theo nhiều cách khác
nhau và dưới đây là một số vai trò chính của rừng đối với kinh tế:
-Ngành công nghiệp gỗ: Rừng cung cấp nguồn cung gỗ quan trọng cho ngành
công nghiệp gỗ. Gỗ được sử dụng trong xây dựng, nội thất, sản xuất đồ gỗ và đa
dạng lĩnh vực khác. Ngoài ra ngành công nghiệp gỗ còn tạo ra nhiều cơ hội việc
làm và đóng góp vào GDP quốc gia.
-Lâm nghiệp và chăn nuôi rừng: Rừng có thể là nơi để trồng trọt, tổ chức các
hoạt động lâm nghiệp, bao gồm trồng cây, chăm sóc, khai thác và tái tạo. Lâm
nghiệp cung cấp nguồn lực quan trọng như gỗ, tre, mật ông và các loại thực phẩ
từ rừng như nấm, trái cây, hạt và rễ cây. Chăn nuôi rừng cũng có thể được phát
triển để cung cấp sản phẩm từ các loài động vật trong rừng như thịt, da và lông. 5
-Du lịch và kinh doanh rừng: Rừng có thể trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn,
thu hút khách du lịch từ khắp nơi. Du lịch rừng mang lại lợi ích kinh tế cho các
cộng đồng địa phương thông qua việc tạo ra thu nhập từ dịch vụ lưu trú, hướng
dẫn du lịch, các hoạt động giải trí và mua sắm.
-Tạo cơ hội việc làm: Rừng tạo ra một số lượng lớn việc làm cho cộng đồng địa
phương. Các ngành công nghiệp gỗ, lâm nghiệp, du lịch và công nghiệp rừng
tạo ra việc làm cho người dân. Đặc biệt rừng còn là một phần quan trọng của kinh tế nông nghiệp.
1.3.3. vai trò của rừng đối với sản xuất
Rừng có vai trò quan trọng đối với nhiều ngành sản xuất, công nghiệp như:
-Ngành công nghiệp gỗ: Rừng cung cấp nguồn gỗ dồi dào cho ngành công
nghiệp gỗ. Gỗ được sử dụng để sản xuất đồ gỗ, ván ép, các vật liệu xây dựng
khác và đồ dùng. Công nghiệp gỗ tạo ra việc làm và đóng góp và nền kinh tế quốc gia.
-Sản xuất giấy và bột giấy: Các loại cây như cây gỗ và cây lá rộng được khai
thác để sản xuất bột giấy và các sản phẩm giấy khác. Ngành công nghiệp này
cung cấp các sản phẩm giấy quan trọng cho ngành in ấn, bao bì, văn phòng
phẩm và các ứng dụng khác.
-Sản xuất sinh khối và năng lượng tái tạo: Rừng cung cấp nguyên liệu sinh khối
quan trọng cho ngành sản xuất năng lượng tái tạo. Các loại cây và chất thải từ
rừng có thể được sử dụng để sản xuất nhiệt và điện, đóng góp vào nguồn năng lượng tái tạo.
-Sản xuất thực phẩm từ rừng: Tài nguyên rừng dồi dào còn cung cấp nhiều loài
thực phẩm như trái cây, hạt, rễ và nấm. Các loại thực phẩm này có thể được thu
hoạch từ rừng hoang dã hoặc trồng trọt. Sản xuất thực phẩm từ rừng còn đóng
góp và nguồn cung thực phẩm và kinh doanh địa phương.
-Sản xuất sản phẩm thảo dược và dược phẩm: Các loại cây và thực vật trong
rừng chứa các hoạt chất có giá trị y tế và có thể được sử dụng để sản xuất thuốc,
bột thảo dược, điều trị bệnh. 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
2.1. Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới
Theo FAO, nếu như năm 2000, tỷ lệ diện tích rừng bao phủ trên tổng diện tích đất
trên thế giới là 31,9% thì tới năm 2020 con số này đã giảm xuống 31,2%, tương đương
với 4,1 tỷ hecta rừng. Điều này cho thấy chỉ trong vòng 20 năm thế giới đã mất đi gần hơn 100 triệu hecta rừng.
Bốn loại rừng bị hủy diệt khá lớn là rừng hỗn hợp và rừng ôn đới lá rộng 60%,
rừng lá kim khoảng 30%, rừng lá kim khoảng 30%, rừng ẩm nhiệt đới khoảng 45% và
rừng khô nhiệt đới lên đến khoảng 70%. Châu Á là nơi mất rừng nguyên sinh lớn nhất khoảng 70%.
Những năm qua, tình trạng phá rừng tại khu vực Mỹ Latinh và Trung Mỹ đã có xu
hướng chậm nhưng song lại có nhiều nơi tình trạng phá rừng đã có gia tăng nhanh
chóng. Đặc biết ở khu vực châu Phi phía nam sa mạc Sahara và khu vực Đông Nam Á,
đã ghi nhận sự gia tăng đột biến tình trạng phá rừng trong thập kỉ qua.
Tại Đông Nam Á, diện tích rừng chiếm 47,8% diện tích đất, giảm 1,2% so với năm
2015. Châu Phi Hạ Sahara, tỷ lệ là 27,8% so với 28,7% cách đây 5 năm. Cũng trong
khoảng thời gian 5 năm, Indonesia và Malaysia đã ghi nhận diện tích rừng giảm mạnh,
từ 52,5% xuống 50,9% và từ 59,2% xuống 58,2%. Tại Mỹ Latinh và Trung Phi diện
tích rừng chiếm 46,7% so với diện tích đất, năm 2015 là 47,4%.
Trái với tình trạng rừng ở các khu vực trên thì châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ là
những nới diện tích rừng giữ nguyên hoặc gia tăng theo hướng tích cực trong 5 năm
gần đây. Nguyên nhân do từ các chính sách phục hồi rừng và mở rộng rừng theo cách tự nhiên.
Điển hình như ở Trung Quốc, diện tích rừng đã tăng từ 22,3% lên thành 23,3% vào
năm 2015. Tại Nhật Bản, diện tích này vẫn giữ nguyên vào năm 2015 là 68,4%. Diện
tích rừng ở Pháp tăng 0,8% so với năm 2015 vào năm 2020 diện tích là 22,3%.
2.2. Thực trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam Năm 2020 :
-Diện tích và chỗ che phủ rừng toàn quốc gia đến ngày 31/12/2020 như sau :
-Diện tích đất có rừng tự nhiên bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán : 14.677.215 ha, trong đó :
+Rừng tự nhiên : 10.279.185 ha
+ Rừng rồng chiếm : 4.398.030 ha
-Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là
13.919.557ha, tỷ lệ che phủ là 42,01%.
-Diện tích các loại rừng phân theo mục đích sử dụng: 7
Bảng 2. 1. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG PHÂN LOẠI RỪNG THEO
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ( Kèm theo Quyết định số 1558/QĐ-BNN-TCLN
ngày 13 tháng 04 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Năm 2021: Diện tích và chỗ che phủ rừng toàn quốc gia đến ngày 27/7/2022 như sau :
-Diện tích đất có rừng tự nhiên bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán : 14.745.201 ha, , trong đó :
+ Rừng tự nhiên : 10.171.757 ha
+Rừng rồng chiếm : 4.573.444 ha
-Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là
13.923.108ha, tỷ lệ che phủ là 42,02%
-Diện tích các loại rừng phân theo mục đích sử dụng : 8
Bảng 2. 2. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG PHÂN LOẠI RỪNG THEO
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ( Kèm theo Quyết định số 2860/QĐ-BNN-TCLN
ngày 27 tháng 07 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy được tỉ lệ che phủ rừng của nước ta có sự tăng
trưởng nhưng diện tích rừng tự nhiên của nước ta ngày càng giảm nhanh, chất lượng
rừng suy thoái nặng nề. Trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, diện tích rừng bị thiệt
hại ước hơn 22.800ha, trong đó, rừng bị cháy khoảng 13.700ha, còn lại do bị chặt phá
trái phép. Bình quân mỗi năm nước ta suy giảm khoảng 2.500ha rừng.
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, diện tích rừng bị thiệt hại ước hơn
22.800ha, trong đó, rừng bị cháy khoảng 13.700ha, còn lại do bị chặt phá trái phép.
Bình quân mỗi năm nước ta suy giảm khoảng 2.500ha rừng. Khu vực Tây Nguyên vẫn
là nơi có nạn phá rừng, khai thác, mua bán, vận chuyển, chế biến lắm sản trái pháp luật nhiều nhất.
Theo kết quả công bố hiện trạng rừng năm 2019, tổng diện tích có rừng của khu 9
vực này là gần 2,6 triệu hecta, chiếm 17,5% diện tích có rừng cả nước. Tỷ lệ che phủ rừng 10
đạt hơn 45,9%. Trong năm 2019 và 5 tháng đầu năm 2020, các tỉnh Tây Nguyên đã
phát hiện 4.863 vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, tịch thu 9.898m3 gỗ các loại.
Biến đổi khí hậu cũng đang tác động, làm mất một diện tích rừng rất lớn do bị
cháy, sạt lở rừng ven biển. Chỉ riêng ở Cà Mau 10 năm qua đã mất gần 5.000ha rừng
phòng hộ ven biển. Theo Sở Nông nghiệp và PTNT Cà Mau, giai đoạn 2011-2020, tỉnh
này mất khoảng 4.950ha rừng ven biển.
2.3. Nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng:
Suy thoái rừng đã và luôn là một đề tài được quan tâm hàng đầu bởi hầu hết mọi
người trên thế giới bởi rừng không chỉ đóng vai trò cốt lõi đối với hệ sinh thái mà mức
độ nghiêm trọng của sự phá hủy rừng này còn góp phần không nhỏ đến sự diệt vong
của trái đất. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về khái niệm của suy thoái
rừng dẫn đến việc phớt lờ việc đóng góp và tự ý thức bảo vệ rừng. Vậy “Thế nào là suy
thoái rừng?”. Để có thể giúp người dân nắm vững khái niệm về suy thoái rừng mà nội
dung này được quy định tại Khoản 30 Điều 2 Luật Lâm nghiệp năm 2017 như sau:
“Suy thoái rừng là sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng”. Sư
suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng ở đây không phải chỉ là sự
suy giảm về quy mô, diện tích rừng mà là sự suy giảm về tính chất, chất lượng trong
tình trạng của nó. Cụ thể, khi sự phì nhiêu, dồi dào của một khu rừng bị suy giảm vĩnh
viễn thì nó không còn chức năng đáp ứng như cầu của con người như phòng hộ, kiểm
soát thiên nhiên và thời tiết.
Ngày nay với những tiện bộ trong khoa học và kỹ thuật, rừng vẫn có khả năng
được hồi phục bằng những phương pháp khoa học hiện đại. Tuy nhiên, tác động của
những nguyên tố hay sự kết hợp của chúng đã là cho sự suy giảm vượt quá khả năng
hồi phục của rừng chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy thoái rừng theo thời
gian. Dựa trên mức độ ảnh hưởng của các nguyên tố này đến sự suy giảm của rừng mà
được chia thành hai nguyên nhân chính gồm: nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân
gián tiếp dẫn đến sự suy thoái rừng như hiện nay.
2.3.1. Nguyên nhân trực tiếp
a) Chuyển và xâm lấn rừng, rừng tự nhiên sang sx nông nghiệp và đất khá
Hiện nay, nhà nước ta vẫn cho phép chuyển đổi rừng, rừng tự nhiên sang sản xuất
nông nghiệp và đất khác và điều này phải được sự cho phép của các quan quản lý rừng
địa phương giám sát. Tại khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Uỷ ban nhân dân cấp
huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Như
vậy, khi cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích
thương mại với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định nhưng phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tuy nhiên, một số bộ phận người dân địa phương vẫn tự ý chuyển và xâm lấn rừng
cho mục đích cá nhân khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều này đã làm 11
cho diện tích rừng bị mất đi mỗi năm tăng cao. Một ví dụ tiêu biểu cho tình trạng này
là chỉ tính riêng trong năm 2020, toàn tỉnh Yên Bái diện tích rừng bị xâm lấn lên tới 28,54 ha (Thanh Ngà 2021).
b) Chuyển rừng tự nhiên sang trồng cây công nghiệp và cây đặc sản
Nhiều diện tích rừng trên thế giới đã bị chặt phá lấy đất trồng cây công nghiệp và
các cây đặc sản phục vụ cho kinh doanh. Mục đích là để thu được lợi nhuận cao mà
thiếu sự chú ý đến tài nguyên rừng. Với mục đích tối ưu hóa giá trị kinh tế từ việc xuất
khẩu các cây công nghiệp và cây đặc sản, nhiều địa phương tại các quốc gia đã và đang
hi sinh hàng triệu hecta rừng để đổi lấy nhiều giá trị vật chất hơn. Tuy nhiên, hành
động này lại là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy thoái rừng
trầm trọng trên thế giới. Ở Thái Lan, một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá để trồng sắn
xuất khẩu, hoặc trồng cacao để sản xuất sôcôla. Ở Pêru, nhân dân phá rừng để trồng
côca; diện tích trồng côca ước tính chiếm 1/10 diện tích rừng của Peru. Các cây công
nghiệp như cao su, cọ dầu cũng đã thay thế nhiều vùng rừng nguyên sinh ở các vùng
đồi thấp của Malaysia và nhiều nước khác.
Việt Nam cũng không phải là một quốc gia ngoại lệ. Trong giai đoạn từ 2005-
2015, diện tích rừng chuyển sang trồng keo, ca su và điều chiếm tỉ trọng rất lớn trong
tổng số diện tích rừng ở nước ta, khi con số này lần lượt là 4163 ha, 8063 ha, và 2051
ha và tập trung chủ yếu ở tỉnh Đắk Nông (theo Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 6, 2016).
c) Suy thoái rừng tự nhiên do khai thác gỗ và các tài nguyên rừng
Với nhu cầu ngày một tăng cao cho việc khai thác gỗ làm củi đốt và các sản phẩm
tài nguyên rừng cho xuất khẩu trên thế giới, nhiều quốc gia đang đối mặt với tình trạng
rừng bị tàn phá nghiêm trọng. Trong quá khứ, việc phá hủy rừng để khai thác gỗ cho
xuất khẩu ở Malaysia chiếm đến ½ diện tích rừng vào năm 1960 trong khi con số này ở
Philippine là ⅔ diện tích rừng vào năm 1980. Hiện nay vẫn còn khoảng 1,5 tỷ người
chủ yếu dựa vào nguồn gỗ củi cho nấu ăn. Riêng ở Châu Phi đã có 180 triệu người
thiếu củi đun. Bên cạnh đó, việc buôn bán gỗ xảy ra mạnh mẽ ở vùng Đông Nam Á,
chiếm đến gần 50% lượng gỗ buôn bán trên thế giới (theo báo Con Người và Thiên
Nhiên, 2023). Đây hoàn toàn là những con số báo hiệu những tác động tiêu cực đến tài
nguyên cũng như diện tích rừng của các quốc gia.
Tại Việt Nam, hiện tại, nạn chặt phá rừng vẫn đang diễn ra theo chiều hướng gia
tăng và chưa có điểm dừng. Các cơ quan nhà nước vẫn chưa thể làm cách nào để có thể
ngăn chặn một cách triệt để tình trạng lâm tặc cướp rừng. Tình trạng này đang ngày
càng có dấu hiệu trắng trợn và nguy hiểm hơn. Theo nhà báo Hữu Thắng của tạp chí
Kinh Tế Nông Thôn (2023), từ năm 2016 đến năm 2017 đã ghi nhận 1052 vụ khai thác
gỗ trái phép tại các tỉnh Đắk Nông, Điện Biên và huyện Mường Nhé với tổng diện tích
rừng bị thiệt hại là 933 ha.
d) Mất rừng do cháy rừng. 12
Mất rừng xảy ra khá phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Chẳng hạn như ở Mỹ,
năm 2000 có đến 2,16 triệu ha rừng bị cháy. Ở Indonesia đợt cháy rừng xảy ra vào năm
1977 có đến gần 1 triệu ha rừng bị thiêu hủy… Các thực tế cho thấy rừng không đảm
bảo được chất lượng nên không thực hiện được chức năng và tác động, gây ra ảnh
hưởng với chính con người và sinh vật trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Các số liệu của tổng cục thống kê cho thấy, trong 10 năm của giai đoạn 2009-2018, nạn
cháy rừng đã thiêu hủy gần 22 nghìn ha rừng của Việt Nam, gây thiệt hại lớn về kinh tế
cho đất nước. Đỉnh điểm của giai đoạn này là vào năm 2010, khoảng 6.723 ha rừng đã
bị lửa lớn thiêu rụi do nắng hạn kéo dài, năm 2007 xảy ra 749 vụ cháy rừng gây thiệt hại
4.188 ha. Trong 10 tháng năm 2019, diện tích rừng bị cháy lại tăng lên đến 2,7 nghìn
ha, gấp 3,6 lần năm 2018. Đặc biệt, vào những tháng cao điểm của mùa khô hạn, nắng
nóng, nhiều khu rừng của Việt Nam nằm trong tình trạng cảnh báo có nguy cơ cháy
rừng cấp V (cấp cực kỳ nguy hiểm), nguy cơ xảy ra cháy rừng rất cao khiến Chính phủ
và các bộ, ngành thường xuyên phải ra công điện khẩn trương chỉ đạo phòng chống
cháy rừng. Đồng thời thiệt hại do cháy rừng cũng khiến nhiều hộ gia đình sống nhờ
vào lâm nghiệp phải rơi vào tình trạng nghèo đói, tái nghèo.
2.3.2. Nguyên nhân gián tiếp a) Tăng dân số
Trong khi số lượng dân số đang không ngừng biến động thì các nguồn tài nguyên
đang dần cạn kiệt trong đó có tài nguyên rừng. Tăng dân số làm tăng nhu cầu hàng hoá,
chỗ ở… khiến việc chặt phá rừng diễn ra nhanh hơn. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
nạn phá rừng, theo Cục Kiểm lâm - Bộ NN và PTNT là do áp lực về dân số tăng cơ học
như di cư tự do ở các vùng có rừng. Hàng loạt người dân phá rừng để lấy đất xây nhà,
khai thác gỗ, chăn nuôi gia súc và trồng trọt. Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ
Môi trường Mỹ, mỗi năm bình quân trên thế giới có khoảng 33 triệu hecta rừng bị phá vì lí do trên.
b) Giá sản phẩm nông nghiệp tăng cao
Nhà phân tích Sergey Chetvertakov của S&P Global Commodity Insights cho rằng
thị trường cacao đang chứng kiến giá tăng đáng kể, khi lượng dự trữ có thể giảm xuống
các mức thấp bất thường. Giá ca cao phiên cuối tuần trước tăng lên 3.160 USD/tấn,
mức cao nhất kể từ ngày 5/6/2016. Ông Chetvertakov nhận định thị trường ca cao có
thể thiếu hụt trong vụ tới (kéo dài từ tháng 10/2023 đến tháng 9/2024), khiến giá tăng
tới 3.600 USD/tấn khi nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng thời tiết EL Nino (theo
nhà báo Ngọc Linh từ Cafef, 2023). Đứng trước tình hình thiếu hụt nguồn cung cho các
nhà máy sản xuất Socola lớn trên thế giới, sẽ không có bất ngờ gì khi người dân phá
hủy rừng để tăng diện tích trồng trọt cacao.
c) Thiếu kinh phí bảo vệ rừng
Một trong những giải pháp chính để bảo vệ rừng được coi là hiệu quả mà Bắc Kạn
và Thái Nguyên đã triển khai là khoán bảo vệ tới cộng đồng dân cư và các hộ dân sống 13