HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỌC PHẦN: MARKETING
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM GỐI THÔNG MINH EVERON
SMART PILLOW
lớp học phần: 251MKT21A01
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Phan Thùy Dương
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Nội, năm 2025.
STT Họ Tên Sinh Viên Công việc Mức độ
đóng góp
1 Yến Chi 27A4071578 Nội dung phần 3+ tổng
hợp word
16,6%
2 Trịnh Thị Phương
Trang
27A4071673 Nội dung phần 4+7 16,6%
3 Diệp Linh 27A4071631 Slide 16.6%
4 Ngọc Cường 27A4071579 Thuyết trình+Nội
dung phần 2
16,6%
5 Đức Minh 27A4071634 Thuyết trình+ Nội
dung phần 1
16,6%
6 Nguyễn Nam Khánh 26A4070167 Nội dung phần 5+6 16,6%
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................4
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP.................................................................................7
1.1. Tổng quan về Everon...............................................................................................................7
1.1.1 Lịch s hình thành phát triển.........................................................................7
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản phẩm chủ lực...........................................................7
1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn..........................................................................................8
1.1.4 Mạng lưới phân phối độ nhận diện thương hiệu............................................9
1.2. Phân tích ngành hàng chăn ga gối tại Việt Nam............................................................9
1.3. Lợi thế cạnh tranh của Everon...........................................................................................11
1.3.1 Thương hiệu Hàn Quốc quen thuộc..................................................................11
1.3.2 Mạng lưới cửa hàng rộng.................................................................................11
1.3.3 Khách hàng trung thành...................................................................................11
1.3.4 Uy tín về chất lượng và thiết kế........................................................................12
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG - NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG........................12
2.1. Xu hướng tiêu dùng hiện nay.............................................................................................12
2.2. Nhu cầu chưa được đáp ứng...............................................................................................13
2.3. Đối thủ cạnh tranh.................................................................................................................13
2.4. Khách hàng mục tiêu (STP)................................................................................................13
2.4.1. Phân khúc thị trường (Segmentation)..............................................................13
2.4.2. Thị trường mục tiêu (Targeting)......................................................................14
2.4.3. Định vị sản phẩm (Positioning).......................................................................14
2.5. Phân tích hình SWOT của Everon.............................................................................14
2.5.1. Strengths - Điểm mạnh:...................................................................................14
2.5.2. Weaknesses - Điểm yếu:..................................................................................14
2.5.3. Opportunities - hội:...................................................................................15
2.5.4. Threats - Thách thức:......................................................................................15
III. TẢ SẢN PHẨM MỚI......................................................................................15
3.1. Tên sản phẩm: Everon Smart Pillow..................................................................................15
3.2. Đặc điểm nổi bật:....................................................................................................................16
3
3.2.1. Cảm biến theo dõi giấc ngủ nhịp tim..........................................................16
3.2.2. Tự điều chỉnh độ cao, nhiệt độ, độ mềm cứng............................................16
3.2.3. Kết nối với ứng dụng Everon Sleep App để thống giấc ngủ........................16
3.2.4. Bao gối kháng khuẩn, vỏ bọc cotton hữu cơ....................................................16
3.3. Giá trị cốt lõi:...........................................................................................................................16
3.3.1. Mang lại giấc ngủ sâu khỏe mạnh..............................................................16
3.3.2. Tăng trải nghiệm chăm sóc giấc ngủ toàn diện...............................................17
3.4. Khả năng sản xuất:................................................................................................................17
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING...............................................................................17
4.1. Chiến lược sản phẩm.............................................................................................................17
4.2. Chính sách giá.........................................................................................................................18
4.2.1. Phương pháp định giá sản phẩm.....................................................................18
4.2.2. Chiến lược định giá theo tâm lý......................................................................19
4.2.3. Chiến lược định giá thâm nhập thị trường......................................................19
4.2.4. Chiến lược định giá theo khuyến mãi..............................................................19
4.3. Chính sách phân phối...........................................................................................................19
4.3.1. Kênh phân phối trực tiếp.................................................................................19
4.3.2. Kênh phân phối gián tiếp................................................................................20
4.3.3. Kênh hợp tác chiến ợc..................................................................................20
4.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp..............................................................................................20
4.4.1. Mục đích của chính sách xúc tiến hỗn hợp......................................................20
4.4.2. Các công cụ xúc tiến hỗn hợp.........................................................................21
4.4.3. Marketing tương tác........................................................................................21
4.4.4. Quan hệ công chúng (PR)...............................................................................21
4.4.5. ch thích tiêu thụ...........................................................................................21
V. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI & DỰ KIẾN HIỆU QUẢ...........................................21
VI. KẾT LUẬN..............................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................23
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. do chọn đề tài
Trong cuộc sống hiện đại, một giấc ngủ chất lượng đóng vai trò quan trọng đối với
sức khỏe tổng thể. Giấc ngủ vốn yếu tố quan trọng nhất để phục hồi năng lượng sức
khỏe sau một ngày hoạt động, tuy nhiên lại thường bị bỏ qua hoặc coi nhẹ, thiếu ngủ
không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần, hiệu suất làm việc còn nguyên nhân của nhiều
bệnh tật kinh niên gây ra nhiều ảnh hưởng trong cuộc sống. Một số người mặc đã biết
điều này tuy nhiên vẫn gặp phải các vấn đề về giấc ngủ như khó ngủ, ngủ không sâu, thức
giấc giữa đêm, đồng thời, việc theo dõi sức khỏe tim mạch các bệnh khác cũng
mối quan tâm hàng đầu của nhiều người khi trong những năm gần đây, vấn đề đột
quỵ đang ngày một trẻ hoá.
Trong bối cảnh nền kinh tế - hội Việt Nam đang phát triển nhanh chóng dẫn
đến cường độ công việc áp lực cuộc sống tăng cao, đè nặng lên vai người lao động,
nhiều người chấp nhận đánh đổi giấc ngủ của mình, “làm ngày cày đêm”. Theo báo cáo
từ Hội y học giấc ngủ Việt Nam, ước tính khoảng 30 - 40% người trưởng thành tại Việt
Nam gặp các vấn đề về rối loạn giấc ngủ, con số này đang xu hướng gia tăng ngày
càng nhanh hiện nay, đặc biệt những người trẻ trung niên do những áp lực công
việc lớn thói quen sử dụng các thiết bị điện tử không lành mạnh.Tình trạng giấc ngủ
không tốt kéo dài không những làm suy giảm chất lượng của cuộc sống còn làm giảm
năng suất lao động, tăng nguy mắc các bệnh mãn tĩnh như tim mạch, tiểu đường,
trầm cảm…
Trên thị trường mặc cũng đã xuất hiện nhiều hãng thương hiệu gối lớn, song
hầu hết các sản phẩm lại chỉ tập trung vào chất liệu và tính thẩm của sản phẩm, cũng
những thương hiệu đã phát triển nhiều loại gối hỗ trợ giấc ngủ xong vẫn chưa tạo ra
được hiệu quả lớn, chưa đáp ứng được các nhu cầu ứng dụng công nghệ để theo dõi
cải thiện giấc ngủ một cách khoa học. Người tiêu dùng thì vẫn đang tìm cho mình những
chiếc gối để chăm sóc cải thiện sức khỏe nhân.
Everon từ lâu đã một trong những thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu đã
được người tiêu dùng công nhận rộng rãi trên thị trường, mạng lưới phân phối sản
phẩm rộng rãi, đầy đủ nguồn lực cần thiết để thể nghiên cứu dòng sản phẩm gối
thông minh Everon Smart Pillow để thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đây
không chỉ một bước đi nhằm đa dạng hóa sản phẩm còn giúp Everon đi đầu trong
phong trào kết hợp công nghệ IoT vào công nghệ của sản phẩm chăm sóc giấc ngủ, tái
định vị thương hiệu từ hướng truyền thống theo hướng hiện đại, công nghệ hóa bắt kịp
xu hướng của thời đại, không chỉ vậy, Everon Smart Pillow còn sẽ sản phẩm tạo lợi thế
cạnh tranh khác biệt so với các đối thủ nội địa.
Việc một giấc ngủ chất lượng một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn tại Việt
Nam, vậy nên sản phẩm Everon Smart Pillow ra đời một vấn đề cấp thiết. Việc
nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra giải pháp Marketing để Everon thể khai thác
khoảng trống thị trường, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về sức khỏe của người Việt.
5
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cần đặt ra mục tiêu phân tích đề xuất giải pháp marketing
toàn diện khả thi giúp Everon thể tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, đưa sản
phẩm đến với tay người tiêu dùng.
Mục tiêu phân tích: Để thể một chiến lược marketing chi tiết, cần phân tích
đầy đủ sâu sắc về thị trường, xu hướng tiêu dùng hiện tại của người tiêu dùng nhu
cầu chưa được đáp ứng của khách hàng, khách hàng cần , muốn gì,... đối với một sản
phẩm công nghệ cao giúp cho người tiêu dùng cải thiện nâng cao chất lượng giấc ngủ.
Mục tiêu đề xuất giải pháp: Everon cần một bộ giải pháp marketing toàn diện
khả thi, điển hình thể nói đến giải pháp marketinG mix (4P) nhằm định vị phát
triển sản phẩm gối thông minh Everon Smart Pillow đến với thị trường Việt Nam
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đòi hỏi một phương pháp marketing tốt thì cũng cần phải một phương
pháp nghiên cứu toàn diện, nghiên cứu phải được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp,
sử dụng dữ liệu thứ cấp hình marketing chiến lược
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Để thể nghiên cứu chỉn chu, phục vụ cho nghiên cứu một cách hiệu quả thì việc
thu tập dữ liệu phải tập trung vào các nguồn chính thức đáng tin cậy để xây dựng
sở phân tích thị trường người tiêu dùng
Báo cáo ngành thị trường: thể thu thập thông tin từ các báo cáo ngành
chuyên sâu của các công ty nghiên cứu thị trường quốc tế Việt Nam về quy tốc
độ tăng trưởng của ngành hàng chăn ga gối đệm tại Việt Nam, về các xu hướng tiêu dùng
hiện đại của người tiêu dùng, đặc biệt các xu hướng hướng Smart Living Health &
Wellness.
Thông tin của doanh nghiệp đối thủ: Cần phân tích thêm không những về
Everon còn cả về những doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh của Everon. Hiểu cả về bản
thân đối thủ sẽ thể nắm được hết những thông tin cần thiết, giúp nhanh chóng
chủ động trong việc nghiên cứu đưa ra các chiến lược marketing phù hợp nhất.
Dữ liệu hành vi người tiêu dùng: nghiên cứu phương diện nào thì phương
diện cần phải nghiên cứu nhất vẫn phải về người tiêu dùng mục tiêu cuối cùng của
sản phẩm khi sản xuất ra cũng hướng tới người tiêu dùng. Nghiên cứu th tham
khảo từ thông tin các bài báo khoa học, thống y tế các nghiên cứu về thói quen,
hành vi của người tiêu dùng, hành vi mua sắm trực tuyến thói quen v giấc ngủ của
người tiêu dùng trên các nền tảng khảo sát mạng hội uy tín.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
6
Phân tích hình SWOT: Một trong những hình chiến lược marketing cốt
lõi nhất hình SWOT. Mục đích của hình SWOT nhằm đánh giá các yếu tố nội
bộ (Strengths - Weaknesses) các yếu tố bên ngoài (Opportunities - Threats), từ đó
những đánh giá thể tác động đến khả năng thành công của Everon Smart Pillow.
Phân tích đề xuất marketing mix (4P): hình marketing mix (4P) đã được rất
nhiều doanh nghiệp áp dụng để phân tích dữ liệu của mình. Mục đích của hình
marketing mix (4P) dựa trên kết quả phân tích của phương pháp phân tích SWOT
STP nhằm xây dựng các giải pháp chi tiết cho sản phẩm trên bốn khía cạnh: Product -
Price - Place - Promotion, phương pháp này nhằm giúp đạt được mục tiêu là nghiên cứu,
ra mắt phát triển thành công sản phẩm Everon Smart Pillow.
7
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về Everon
1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
cái tên đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam, Everon đã mặt
trên thị trường hơn hai thập kỷ trở thành người bạn đồng hành thân thiết của nhiều gia
đình Việt.
Everon thương hiệu trực thuộc Công ty Cổ phần Everpia, một doanh nghiệp
vốn đầu từ Hàn Quốc, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm
chăn, ga, gối, đệm cao cấp.
Năm 1992, Công ty TNHH Viko Moolsan của Hàn Quốc chính thức gia nhập thị
trường Việt Nam, đặt chi nhánh đầu tiên tại Nội. Đến năm 1995, công ty bắt đầu thiết
lập phát triển ngành hàng chăn ga gối đệm, mở ra nền tảng cho sự hình thành của
thương hiệu Everon sau này.
Đến năm 1999, thương hiệu Everon chính thức được ra mắt, đánh dấu bước ngoặt
quan trọng trong hành trình phát triển của doanh nghiệp, đưa Everon trở thành một trong
những thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực chăn ga gối đệm cao cấp tại Việt Nam.
Năm 2003, chi nhánh Nội được tách ra thành lập Công ty TNHH Viko
Glowin Nội nhằm mở rộng quy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tiếp
đó, vào năm 2006, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Everpia Việt Nam, thể hiện định
hướng chuyên nghiệp hóa bản địa hóa thương hiệu để phù hợp hơn với thị trường Việt
Nam.
Đến tháng 4 năm 2007, công ty chính thức chuyển đổi loại hình hoạt động sang
Công ty Cổ phần Everpia, đánh dấu bước phát triển toàn diện cả về quy , tổ chức
năng lực sản xuất. Từ đó đến nay, Everpia - với thương hiệu chủ lực Everon - không
ngừng đổi mới, mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm khẳng định vị thế một
trong những thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu Việt Nam.
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản phẩm chủ lực
Công ty Cổ phần Everpia hiện hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm cao cấp mang thương hiệu Everon - một trong
những thương hiệu hàng đầu trên thị trường Việt Nam. Với triết kinh doanh “Chất
lượng tạo nên thương hiệu”, Everon luôn chú trọng đầu vào nghiên cứu, đổi mới công
nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng về sức khỏe, thẩm mỹ trải nghiệm giấc ngủ.
Các dòng sản phẩm chủ lực của Everon hiện nay bao gồm:
Chăn, ga, gối cao cấp: Được sản xuất từ những chất liệu thân thiện với môi trường
như cotton tự nhiên, tencel, bamboo, modal,... mang lại cảm giác mềm mại, thoáng mát
an toàn cho sức khỏe người sử dụng.
8
Đệm các loại: Gồm đệm bông ép, đệm xo, đệm cao su đệm foam, được thiết
kế theo tiêu chuẩn y khoa, hỗ trợ cột sống tuần hoàn máu trong khi ngủ.
Gối phụ kiện phòng ngủ: Các sản phẩm gối đầu, gối ôm, gối trang trí... với thiết
kế đa dạng, tinh tế, phù hợp nhiều phong cách nội thất.
Sản phẩm thông minh ứng dụng công nghệ: Tiêu biểu dòng Everon Smart
Pillow - gối thông minh ứng dụng công nghệ IoT (Internet of Things) giúp theo dõi, phân
tích cải thiện chất lượng giấc ngủ. Đây bước đi chiến lược của Everon nhằm hướng
đến xu hướng Smart Living (cuộc sống thông minh) Health & Wellness (sức khỏe
toàn diện).
Bên cạnh thị trường nội địa, Everpia còn xuất khẩu sản phẩm sang nhiều quốc gia
như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ các nước châu Âu, góp phần khẳng định chất lượng
quốc tế của thương hiệu Việt. Với hệ thống nhà máy hiện đại, đội ngũ kỹ thuật lành nghề
cùng mạng lưới phân phối hơn 600 đại cửa hàng trên toàn quốc, Everon đã xây
dựng được hệ sinh thái sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc khách
hàng từ phổ thông đến cao cấp. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Everon
vẫn giữ vững vị thế thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực chăn ga gối đệm, không
ngừng cải tiến mẫu mã, áp dụng công nghệ mới mở rộng danh mục sản phẩm để phục
vụ người tiêu dùng Việt Nam một cách toàn diện nhất.
1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn
Everon gắn liền với sứ mệnh tạo ra những sản phẩm tác động ch cực tới hành
tinh con người thông qua thực hành sản xuất trách nhiệm; kiến tạo môi trường làm
việc tưởng với đội ngũ nhân viên tận tâm sáng tạo.
Với mong muốn nâng tầm giấc ngủ tạo dựng chất lượng cuộc sống tốt hơn cho
mỗi gia đình, Everon luôn tìm kiếm sử dụng những nguyên liệu thân thiện với môi
trường, ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình từ đầu
vào đến thành phẩm, nhằm mang đến sản phẩm “bền mãi - đẹp mãi đồng thời giảm thiểu
tác động tới hành tinh. Chúng tôi hướng tới một môi trường làm việc nơi mỗi nhân viên
luôn được khuyến khích duy sáng tạo, phát triển gắn kết mục tiêu chung - đưa
Everon trở thành thương hiệu tin cậy nhất cho giấc ngủ Việt.
Kể từ khi thành lập, Everon đã thương hiệu gắn liền với tầm nhìn dài hạn “Trở
thành công ty toàn cầu trách nhiệm với hội môi trường, mang đến giá trị gia tăng
cho cổ đông, người lao động cộng đồng” . Tầm nhìn 2025 Dựa trên những xu hướng
trọng yếu tác động đến môi trường kinh doanh, Everpia đưa ra tầm nhìn chiến lược năm
2025 với ba mục tiêu chính:
Thương hiệu của đồ dùng gia đình: Phát triển Everon thành thương hiệu đồ dùng
gia đình bằng vải gần gũi với mọi gia đình.
Sản xuất bền vững sản phẩm bền vững: Xanh hóa nhà máy sản phẩm thông
qua các mục tiêu cụ thể về phát triển bền vững.
9
Tăng trưởng doanh thu lợi nhuận: Hướng tới tỷ lệ lợi nhuận tưởng 10% trên
doanh thu đảm bảo tối đa quyền lợi cổ tức cho cổ đông theo cam kết.
1.1.4 Mạng lưới phân phối độ nhận diện thương hiệu
Công ty Everpia đã trải qua một hành trình hơn 20 năm phát triển. Khởi đầu là một
công ty trách nhiệm hữu hạn đã vươn mình trở thành một công ty cổ phần đại chúng.
Sự chuyển đổi này cho phép Everpia mở rộng quy mô, phục vụ hàng triệu khách hàng
không chỉ trong phạm vi cả nước còn tiến ra thị trường quốc tế.
Với 30 năm kinh nghiệm hoạt động, Everpia đã xây dựng được nền tảng sản xuất
vững chắc với 3 nhà máy lớn đặt tại các tỉnh, thành phố trọng điểm Nội, Hưng Yên
Đồng Nai. Sự phân bố này giúp công ty đảm bảo khả năng sản xuất cung ứng ổn
định trên toàn quốc.
Everpia thực hiện sản xuất phân phối các sản phẩm đa ngành chủ yếu làm từ
vải, bao gồm một danh mục phong phú: Các sản phẩm phòng ngủ cốt lõi như chăn ga gối
đệm; Các mặt hàng tiện ích trang trí nội thất như bông tắm, khăn khăn lau, màn
rèm, cùng các đồ nội thất khác làm từ vải.
thương hiệu chủ lực của công ty, Everon, hiện sở hữu một hệ thống phân phối
rộng khắp với hơn 500 showroom đại độc quyền trên khắp cả nước. Các sản phẩm
mang thương hiệu Everon, cùng với các thương hiệu khác thuộc Everpia, đã tạo dựng
được một chỗ đứng vững chắc niềm tin sâu sắc trong tâm trí người tiêu dùng Việt
Nam. Đặc biệt, sản phẩm đệm chăn ga gối thế mạnh nổi trội, liên tục duy trì vị trí
dẫn đầu thị trường trong nhiều năm:
Chiếm giữ 50% thị phần tại khu vực Nội.
Đạt 30% thị phần trên toàn bộ thị trường Việt Nam.
1.2. Phân tích ngành hàng chăn ga gối tại Việt Nam
Xu hướng tiêu dùng hướng tới sản phẩm chăm sóc cao cấp, tiện lợi, chăm sóc sức
khỏe:
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng trong ngành chăn ga gối tại Việt Nam đang sự
chuyển dịch mạnh mẽ từ việc lựa chọn các sản phẩm giá rẻ, bản sang các sản phẩm
chất lượng cao, tiện lợi thân thiện với sức khỏe. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm
đến những sản phẩm đảm bảo an toàn, không gây dị ứng, khả năng thông thoáng,
kháng khuẩn phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ em, người
già người địa nhạy cảm. Đồng thời, khách hàng cũng chú trọng đến trải nghiệm
sử dụng: sản phẩm phải dễ giặt, dễ bảo quản, kết hợp tính thẩm mỹ cao, thiết kế hiện đại
khả năng nhân hóa theo sở thích hoặc phong cách nội thất của gia đình.
Theo thống kê, ngành nội thất gia dụng (trong đó chăn ga gối đệm) Việt
Nam tốc độ tăng trưởng trung bình trên 12%/năm. Khách hàng hiện nay không chỉ
mua “cần” ngày càng chọn “muốn” - tức họ quan tâm chất lượng, thông minh,
tốt cho sức khỏe, cũng như thẩm mỹ, xu hướng môi trường.
10
Bên cạnh đó, yếu tố bền vững thân thiện với môi trường cũng ngày càng được
người tiêu dùng quan tâm, đặc biệt nhóm khách hàng trẻ tuổi tầng lớp trung lưu, với
xu hướng lựa chọn các nguyên liệu tự nhiên như cotton hữu cơ, Tencel, linen, các sản
phẩm sản xuất theo quy trình xanh tuần hoàn.
Song song với đó, hành vi mua sắm cũng thay đổi đáng kể; khách hàng hiện nay
kết hợp giữa mua trực tuyến trải nghiệm trực tiếp tại showroom, tận dụng thông tin
online để so sánh đánh giá sản phẩm trước khi quyết định, đồng thời tìm kiếm trải
nghiệm mua sắm tiện lợi, nhanh chóng nhưng vẫn đầy đủ thông tin về chất ợng, thương
hiệu giá trị sử dụng. Tổng hợp các yếu tố này, thể thấy rằng thị trường chăn ga gối
tại Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng cao cấp, chú trọng trải nghiệm, sức khỏe,
thẩm mỹ bền vững, mở ra hội cho các thương hiệu chiến lược đúng đắn về chất
lượng sản phẩm, thiết kế, kênh phân phối phát triển thương hiệu.
1.3. Lợi thế cạnh tranh của Everon
1.3.1 Thương hiệu Hàn Quốc quen thuộc
Everon sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh nổi bật, giúp thương hiệu này duy trì vị thế
dẫn đầu trên thị trường chăn ga gối tại Việt Nam tạo nền tảng để mở rộng trong tương
lai.
Một trong những lợi thế quan trọng nhất Everon thương hiệu Hàn Quốc quen
thuộc, vốn đã được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng trong nhiều năm. Thương hiệu
này không chỉ mang đến uy tín về chất lượng còn gắn liền với hình ảnh sản phẩm
sang trọng, hiện đại, phù hợp với thẩm mỹ nhu cầu sử dụng của các gia đình Việt.
Hình ảnh thương hiệu quốc tế mang lại cảm giác tin cậy, khiến khách hàng yên tâm về độ
bền, tính an toàn cho sức khỏe giá trị thẩm mỹ lâu dài của sản phẩm.
Đặc biệt, Everon đã thành công trong việc kết hợp giữa yếu tố truyền thống Hàn
Quốc thiết kế phù hợp với văn hóa Việt, tạo nên sự khác biệt rệt so với các đối thủ
cạnh tranh trong nước cũng như sản phẩm nhập khẩu từ Hàn, Nhật hay Trung Quốc.
1.3.2 Mạng lưới cửa hàng rộng
Bên cạnh đó, mạng lưới cửa hàng rộng khắp trên toàn quốc một lợi thế chiến
lược khác giúp Everon tăng cường sự hiện diện khả năng tiếp cận khách hàng. Hệ
thống showroom cửa hàng trải dài từ các thành phố lớn đến các tỉnh thành, kết hợp với
kênh bán hàng trực tuyến, tạo nên trải nghiệm mua sắm thuận tiện đồng bộ cho khách
hàng. Khách hàng thể trực tiếp trải nghiệm sản phẩm, thử chất liệu, đánh giá độ mềm
mại, thoáng khí, độ bền của chăn ga gối, từ đó xây dựng lòng tin hình thành thói quen
trung thành với thương hiệu.
Mạng lưới phân phối rộng còn giúp Everon nhanh chóng phản ứng với các biến
động thị trường, đảm bảo nguồn cung ổn định, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong
11
bối cảnh thị trường nhiều thương hiệu nội địa nhập khẩu cùng cạnh tranh về giá
chất lượng.
1.3.3 Khách hàng trung thành
Ngoài ra, Everon còn được hưởng lợi từ lượng khách hàng trung thành nhờ uy tín
lâu năm, chất lượng sản phẩm ổn định dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
Khách hàng trung thành không chỉ tạo doanh thu ổn định còn góp phần xây dựng hình
ảnh thương hiệu, tăng độ nhận diện lan tỏa thông qua truyền miệng. Điều này đặc biệt
quan trọng trong bối cảnh thị trường chăn ga gối ngày càng cạnh tranh gay gắt, khi các
thương hiệu trong nước như Liên Á, Vạn Thành, Ru9 liên tục đổi mới sản phẩm, các
thương hiệu nhập khẩu từ Hàn, Nhật, Trung Quốc mang đến yếu tố cao cấp, thiết kế quốc
tế nguyên liệu chất lượng.
1.3.4 Uy tín về chất lượng thiết kế
Một lợi thế quan trọng nữa uy tín về chất lượng thiết kế. Sản phẩm của
Everon nổi bật với nguyên liệu cao cấp, quy trình sản xuất hiện đại, đường may tinh tế,
độ bền vượt trội khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu từ phân khúc phổ thông đến cao
cấp. Everon không chỉ đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dùng còn liên tục đổi mới
trong thiết kế, cập nhật các xu hướng mới, kết hợp giữa yếu tố truyền thống, hiện đại
nhân hóa sản phẩm. Việc chú trọng đến thẩm mỹ, màu sắc, họa tiết, cũng như sự tiện
lợi trong bảo quản, giặt giũ, giúp sản phẩm Everon vừa mang tính ứng dụng cao vừa tạo
trải nghiệm hài lòng lâu dài cho khách hàng.
Những yếu tố này giúp Everon duy trì sự khác biệt so với các đối thủ, đặc biệt
các sản phẩm nhập khẩu thường giá cao, kênh phân phối hạn chế dịch vụ hậu mãi
phức tạp. Lợi thế về thương hiệu quen thuộc, mạng lưới phân phối rộng, uy tín v chất
lượng thiết kế, cùng lượng khách hàng trung thành giúp Everon duy trì sự khác biệt,
tạo lợi thế cạnh tranh bền vững củng cố vị thế hàng đầu trên thị trường, đặc biệt trong
phân khúc trung cao cấp, nơi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, trải
nghiệm sử dụng giá trị thẩm mỹ.
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG - NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG
2.1. Xu hướng tiêu dùng hiện nay
Trong bối cảnh đời sống kinh tế - hội phát triển, người tiêu dùng Việt Nam
ngày càng quan tâm đến sức khỏe thể chất tinh thần. Theo báo cáo “Vietnam
Consumer Trend 2024” của Nielsen, hơn 72% người tiêu dùng cho rằng họ sẵn sàng chi
trả nhiều hơn cho các sản phẩm giúp cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Một
trong những nhu cầu nổi bật nhất chính cải thiện giấc ngủ - yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả làm việc, học tập tinh thần mỗi ngày.
Song song đó, Việt Nam đang bước vào thời kỳ đô thị hóa nhanh với cường độ
làm việc cao, căng thẳng, áp lực khiến tỷ lệ người bị mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc
12
ngày càng tăng. Theo thống của Viện Sức khỏe Tâm thần (2023), đến 30% người
trưởng thành tại Việt Nam gặp vấn đề về giấc ngủ. Đây sở đ các doanh nghiệp phát
triển dòng sản phẩm hỗ trợ giấc ngủ thông minh, thân thiện với sức khỏe.
Bên cạnh yếu tố sức khỏe, xu hướng tiêu dùng thông minh ứng dụng công nghệ
cũng ngày càng nét. Người Việt Nam, đặc biệt giới trẻ nhân viên văn phòng,
đang xu hướng sử dụng các thiết bị thông minh như smartwatch, đèn ngủ cảm biến,
máy lọc không khí, hay nệm thông minh để nâng cao chất lượng sống. Trong bối cảnh
đó, việc Everon nghiên cứu phát triển “Gối thông minh Everon Smart Pillow” là
hướng đi phù hợp, vừa kế thừa thế mạnh truyền thống trong ngành hàng chăn ga gối nệm,
vừa bắt kịp xu hướng công nghệ hành vi tiêu dùng mới.
2.2. Nhu cầu chưa được đáp ứng
Mặc thị trường chăn ga gối tại Việt Nam khá phát triển, nhưng phần lớn sản
phẩm hiện nay vẫn tập trung vào vật liệu, thiết kế tính thẩm mỹ, chưa nhiều đổi
mới trong trải nghiệm sử dụng. Các sản phẩm gối phổ biến hiện nay như gối lông vũ, gối
cao su, gối memory foam chủ yếu đáp ứng nhu cầu bản về sự êm ái độ bền, chứ
chưa hỗ trợ người dùng trong việc theo dõi, cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng công
nghệ.
Trong khi đó, người tiêu dùng Việt đặc biệt nhóm khách hàng trung lưu tại
các đô thị lớn như Nội, TP.HCM, Đà Nẵng ngày càng nhu cầu cao về các sản
phẩm tích hợp công nghệ chăm sóc sức khỏe nhân. Họ mong muốn một sản phẩm
không chỉ mang lại sự thoải mái còn tự động điều chỉnh hỗ trợ giấc ngủ sâu hơn.
Do đó, sự xuất hiện của Everon Smart Pillow với khả năng tích hợp cảm biến theo
dõi nhịp tim, thế ngủ, nhiệt độ thể kết nối ứng dụng di động để phân ch giấc
ngủ, hoàn toàn thể đáp ứng nhu cầu còn bỏ ngỏ này. Thêm vào đó, với mức giá phù
hợp hơn so với sản phẩm nhập khẩu, Everon thể dễ dàng tiếp cận nhóm khách hàng
Việt tầm trung cao cấp, vốn đang tìm kiếm sự cân bằng giữa công nghệ chi phí hợp
lý.
2.3. Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường chăn gối tại Việt Nam, Everon phải đối mặt với sự cạnh tranh ga
từ nhiều thương hiệu trong nước nhập khẩu. Trong nước, các thương hiệu nổi bật bao
gồm Liên Á, Vạn Thành Ru9.
Liên Á một thương hiệu lâu đời với hơn 30 năm kinh nghiệm, nổi bật với chất
lượng sản phẩm ổn định, thiết kế truyền thống kết hợp hiện đại, hướng đến phân khúc
trung - cao cấp. Điểm mạnh của Liên Á khả năng cung cấp đa dạng sản phẩm, từ chăn
ga gối bản đến các bộ cao cấp với nguyên liệu đạt chuẩn quốc tế, song thương hiệu
này vẫn cần đổi mới mạnh mẽ về thiết kế để thu hút khách hàng trẻ tuổi.
Vạn Thành cũng thương hiệu uy tín, nổi bật về các sản phẩm nệm chăn ga
gối độ bền cao, được người tiêu dùng tin tưởng nhờ chất lượng ổn định mạng lưới
13
phân phối rộng, tuy nhiên, giá cả đôi khi cao hơn mức trung bình nên hạn chế kh năng
tiếp cận phân khúc giá thấp.
Ru9 một thương hiệu Việt trẻ, tập trung vào nệm foam, chăn ga gối tiện lợi, nổi
bật với các chương trình trải nghiệm sản phẩm như “100 đêm ngủ thử”, ớng tới khách
hàng quan tâm tới trải nghiệm thực tế công nghệ sản xuất hiện đại. Điểm hạn chế
thương hiệu này còn non trẻ, chưa độ phủ rộng như Liên Á hay Vạn Thành.
Ngoài các thương hiệu trong nước, Everon còn cạnh tranh với các sản phẩm nhập
khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản Trung Quốc, vốn được ưa chuộng nhờ yếu tố “cao cấp”,
“thiết kế hiện đại” “vật liệu chất lượng”. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan
tâm tới nguồn gốc thương hiệu, sẵn sàng chi trả cao hơn để sở hữu các sản phẩm nhập
khẩu hoặc sản phẩm thiết kế theo phong cách quốc tế. Tuy nhiên, các sản phẩm nhập
khẩu thường giá cao, chính sách bảo hành hậu mãi phức tạp, kênh phân phối hạn
chế, tạo hội cho các thương hiệu trong nước như Everon tận dụng uy tín lâu năm, dịch
vụ chăm sóc khách hàng tốt mạng lưới cửa hàng rộng khắp để cạnh tranh hiệu quả.
Nhìn chung, thị trường chăn ga gối Việt Nam hiện nay sự kết hợp giữa các
thương hiệu truyền thống lâu đời, các thương hiệu trẻ sáng tạo, các sản phẩm nhập
khẩu cao cấp. Trong bối cảnh đó, Everon với vị thế thương hiệu Hàn Quốc quen thuộc tại
Việt Nam, uy tín về chất lượng, thiết kế hiện đại mạng lưới phân phối rộng, cùng khả
năng chăm sóc khách hàng trung thành, lợi thế cạnh tranh đáng k so với các đối thủ,
đặc biệt trong phân khúc khách hàng trung cao cấp.
2.4. Khách hàng mục tiêu (STP)
2.4.1. Phân khúc thị trường (Segmentation)
Thị trường tiềm năng của gối thông minh thể chia theo các tiêu chí sau:
+ Nhân khẩu học: Nam nữ trong độ tuổi 25–50, thu nhập trung bình khá trở lên
(từ 10 triệu đồng/tháng), sinh sống tại đô thị lớn.
+ Tâm học: Quan tâm sức khỏe, yêu thích sản phẩm công nghệ, thói quen
mua sắm trực tuyến.
+ Hành vi tiêu dùng: Ưa thích trải nghiệm sản phẩm mới, tin tưởng các thương
hiệu uy tín, thường tìm hiểu kỹ trước khi mua.
2.4.2. Thị trường mục tiêu (Targeting)
Everon nên tập trung vào nhóm khách hàng trẻ trung niên hiện đại, bao gồm:
+ Nhân viên văn phòng, doanh nhân, người làm việc trí óc dễ bị căng thẳng, thiếu
ngủ.
+ Phụ huynh nhu cầu chăm sóc giấc ngủ cho con nhỏ người lớn tuổi trong
gia đình.
+ Người tiêu dùng thành thị ưa chuộng sản phẩm chất lượng cao, sẵn sàng chi trả
thêm cho giá trị tiện ích công nghệ.
14
2.4.3. Định vị sản phẩm (Positioning)
Sản phẩm Everon Smart Pillow được định vị là: “Gối thông minh đầu tiên của
người Việt, giúp bạn ngủ ngon, chăm sóc sức khỏe mỗi ngày.” Điểm định vị cốt lõi nằm
sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại chất lượng truyền thống của thương hiệu Everon,
vừa mang lại tiện ích công nghệ, vừa duy trì cảm giác êm ái, an toàn cho sức khỏe.
2.5. Phân tích hình SWOT của Everon
2.5.1. Strengths - Điểm mạnh:
Everon một trong những thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu Việt Nam,
với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành uy tín vững chắc trong tâm trí người tiêu
dùng. Sản phẩm của Everon được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại từ Hàn
Quốc, đảm bảo chất lượng cao, độ bền tốt an toàn cho sức khỏe. Thương hiệu này
cũng nổi tiếng với hệ thống phân phối rộng khắp, bao gồm hàng trăm showroom trên toàn
quốc mạng lưới đại chính thức, giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận khách hàng mọi
khu vực. Ngoài ra, Everon sở hữu hình ảnh thương hiệu cao cấp, sang trọng và thân thiện,
hướng tới nhóm khách hàng trung cao cấp một nền tảng thuận lợi để m rộng sang
các dòng sản
2.5.2. Weaknesses - Điểm yếu:
Mặc thương hiệu mạnh, Everon vẫn chủ yếu được biết đến doanh
nghiệp truyền thống trong ngành dệt may, chưa nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
công nghệ thông minh hoặc thiết bị điện tử tiêu dùng. Điều này khiến việc phát triển sản
phẩm gối thông minh cần thời gian để xây dựng niềm tin về độ an toàn và công nghệ. Giá
thành sản phẩm của Everon cũng thường cao hơn mặt bằng chung, do tập trung vào phân
khúc cao cấp, nên thể hạn chế khả năng cạnh tranh về giá với các thương hiệu nước
ngoài hoặc các startup Việt đang hướng tới sản phẩm “giá mềm”.
2.5.3. Opportunities - hội:
Thị trường Việt Nam đang chứng kiến xu hướng chăm sóc sức khỏe, cải thiện
giấc ngủ ứng dụng công nghệ thông minh ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt trong giới trẻ
nhân viên văn phòng. Việc kết hợp giữa công nghệ cảm biến, thiết kế tinh tế
thương hiệu chăn ga uy tín mở ra hội lớn để Everon dẫn đầu phân khúc thiết bị ngủ
thông minh nội địa. Bên cạnh đó, người tiêu dùng Việt hiện xu hướng ưu tiên sản
phẩm trong nước chất lượng cao, vừa đảm bảo giá hợp vừa mang tính thương hiệu
Việt đây chính lợi thế lớn để Everon khai thác trong chiến dịch marketing.
2.5.4. Threats - Thách thức:
Everon sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ c thương hiệu nước
ngoài như Xiaomi, Philips hay các hãng startup Hàn Quốc, vốn nền tảng công nghệ
mạnh khả năng R&D cao. Ngoài ra, việc tích hợp công nghệ vào sản phẩm truyền
thống cũng đòi hỏi đầu lớn vào nghiên cứu, kỹ thuật đào tạo nhân lực, thể làm
15
tăng chi phí sản xuất rủi ro tài chính ban đầu. Thị trường sản phẩm thông minh tại Việt
Nam còn tương đối mới, nên nhận thức người tiêu dùng về tính an toàn, sóng điện từ
giá trị thực tế của sản phẩm cũng thách thức lớn cần được xử khéo léo trong chiến
lược truyền thông.
Từ việc nghiên cứu sâu sắc hình SWOT, ta thể thấy rằng: Everon đang
vị thế vững vàng trên thị trường nội địa với thương hiệu mạnh, mạng ới phân phối
lớn tệp khách hàng trung thành. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh
người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng công nghệ, Everon cần chuyển mình mạnh mẽ
trong đổi mới sản phẩm. Việc phát triển “Gối thông minh Everon Smart Pillow” không
chỉ giúp thương hiệu đa dạng hóa danh mục sản phẩm, còn tạo bước ngoặt trong hành
trình số hóa hiện đại hóa thương hiệu Everon bắt kịp xu hướng tiêu dùng mới, nâng
cao năng lực cạnh tranh dài hạn.
III. TẢ SẢN PHẨM MỚI
3.1. Tên sản phẩm: Everon Smart Pillow
Sản phẩm mới của Everon được đặt tên "Everon Smart Pillow" một tên gọi
ngắn gọn, dễ nhớ, nhấn mạnh vào tính năng "thông minh" (Smart) sự kết nối với
thương hiệu Everon quen thuộc. Tên sản phẩm này không chỉ phản ánh sự đổi mới công
nghệ còn giữ vững giá trị truyền thống của dòng sản phẩm chăn ga gối đệm Hàn
Quốc, giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng đến chất lượng cao sự thoải mái đã được
khẳng định qua nhiều năm.
3.2. Đặc điểm nổi bật:
3.2.1. Cảm biến theo dõi giấc ngủ nhịp tim.
Gối được trang bị cảm biến áp suất cảm biến sinh học tiên tiến, giúp theo dõi
các chỉ số như nhịp tim, nhịp thở, thế ngủ chất lượng giấc ngủ (bao gồm thời gian
ngủ sâu, ngủ nông số lần thức giấc). So với đối thủ như Tianmian Z3, Everon thêm
tính năng cảnh báo sớm rủi ro trầm cảm dựa trên dữ liệu giấc ngủ, tăng giá trị y tế.
3.2.2. Tự điều chỉnh độ cao, nhiệt độ, độ mềm cứng.
Độ cao điều chỉnh tự động (8 - 12 cm) phù hợp cột sống người Việt (thấp hơn
chuẩn châu Âu), nhiệt độ (25 - 35°C) chống nóng bức khí hậu nhiệt đới, độ mềm cứng
nhân hóa qua AI. Tính năng này trực tiếp giải quyết đau cổ vai gáy phổ biến nhóm
văn phòng, với sự kết hợp memory foam gel làm mát vượt trội hơn Ru9 (memory
foam truyền thống, chưa smart). Trong xu hướng sleep tourism (67% du khách Việt tìm
kiếm nghỉ dưỡng tập trung giấc ngủ năm 2024), sản phẩm thể hợp tác với resort như
Đà Nẵng hoặc Đà Lạt để tích hợp vào dịch vụ.
16
3.2.3. Kết nối với ứng dụng Everon Sleep App để thống giấc ngủ.
Kết nối Bluetooth/iOS/Android, cung cấp thống giấc ngủ cho phép người
dùng xem thống giấc ngủ hàng ngày/tuần/tháng, gợi ý nhân hóa, tích hợp thiết bị
thông minh khác. App thể thêm tính năng cộng đồng, chia sẻ mẹo ngủ lành mạnh, tận
dụng xu hướng smart living nơi người trẻ ưu tiên tiện lợi.
3.2.4. Bao gối kháng khuẩn, vỏ bọc cotton hữu cơ.
Vỏ gối được làm từ cotton hữu 100%, thoáng khí, kháng khuẩn chống dị
ứng, phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam. Lớp lõi bên trong sử dụng memory
foam đàn hồi cao cấp, kết hợp gel làm mát để duy trì sự êm ái lâu dài. Sản phẩm hai
kích thước: Standard (50x70 cm) cho nhu cầu phổ thông Premium (60x80cm) cho trải
nghiệm cao cấp hơn, với thiết kế bo tròn tinh tế, dễ dàng vệ sinh thay thế.Về bao bì,
sản phẩm được đóng gói trong hộp sang trọng, tinh giản với tông màu xanh bạc tượng
trưng cho sự thư giãn sức khỏe, sử dụng chất liệu tái chế thân thiện với môi trường,
thể hiện cam kết bền vững của Everon.
3.3. Giá trị cốt lõi:
Everon Smart Pillow không chỉ một chiếc gối thông thường còn mang lại
giá trị toàn diện cho người dùng, tập trung vào việc cải thiện sức khỏe chất lượng cuộc
sống.
3.3.1. Mang lại giấc ngủ sâu khỏe mạnh.
Bằng cách theo dõi điều chỉnh tự động, sản phẩm giúp người dùng giảm tình
trạng mất ngủ, đau cổ vai gáy, từ đó tăng cường năng lượng cho ngày mới. Theo các
nghiên cứu về giấc ngủ, việc sử dụng công nghệ hỗ trợ thể cải thiện chất lượng giấc
ngủ lên đến 30%, đặc biệt với nhóm người làm việc văn phòng thường xuyên căng thẳng.
3.3.2. Tăng trải nghiệm chăm sóc giấc ngủ toàn diện.
Sản phẩm kết hợp giữa công nghệ IoT (Internet of Things) chất liệu tự nhiên,
mang đến sự tiện lợi, nhân hóa an toàn. Người dùng không chỉ ngủ ngon hơn mà
còn nhận được dữ liệu sức khỏe để theo dõi lâu dài, hỗ trợ lối sống lành mạnh. Điều này
phù hợp với xu hướng "smart living" tại Việt Nam, nơi người tiêu dùng ngày càng ưu tiên
sản phẩm tích hợp công nghệ để nâng cao chất lượng sống.
3.4. Khả năng sản xuất:
Everon sở hữu xưởng sản xuất lớn tại Hưng Yên với dây chuyền hiện đại, năng
lực sản xuất hàng nghìn sản phẩm mỗi tháng, đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa.
Để tích hợp công nghệ thông minh, Everon thể liên kết với đối tác công nghệ Hàn
Quốc (như các nhà cung cấp chip cảm biến từ Samsung hoặc LG), tận dụng nguồn gốc
thương hiệu Hàn Quốc để đảm bảo chất lượng giảm chi phí nhập khẩu. Quy trình sản
xuất bao gồm các giai đoạn: thiết kế prototype, kiểm tra chất liệu (cotton hữu
17
memory foam), lắp ráp cảm biến, kiểm tra kết nối ứng dụng, kiểm soát chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành chăn ga gối đệm, Everon
thể nhanh chóng mở rộng sản xuất hàng loạt, đồng thời đầu R&D để cập nhật tính
năng mới trong tương lai, như tích hợp AI phân tích giấc ngủ sâu hơn.
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING
4.1. Chiến lược sản phẩm
Gối thông minh Everon dòng sản phẩm mới ứng dụng công nghệ cảm biến hiện
đại nhằm nâng cao chất lượng giấc ngủ cho người tiêu dùng Việt. Sản phẩm được tích
hợp các tính năng như cảm biến áp suất, cảm biến giấc ngủ, đo nhịp tim, cùng khả năng
điều chỉnh nhiệt độ tự động phù hợp với thân nhiệt người dùng.
Về thiết kế, gối thông minh Everon sở hữu kiểu dáng tinh tế, bo tròn mềm mại với
hai kích thước linh hoạt gồm Standard (50x70 cm) phù hợp với đa số người dùng và
Premium (60x80 cm) mang lại cảm giác ôm trọn đầu, cổ cho trải nghiệm sang trọng hơn.
Vỏ gối được làm từ vải hữu kháng khuẩn, thoáng khí, kết hợp lớp mút đàn hồi cao cấp
giúp nâng đỡ cột sống cổ một cách tối ưu. Bao được thiết kế sang trọng, tinh giản với
tông màu xanh bạc tượng trưng cho sự thư giãn, đồng thời sử dụng chất liệu tái chế thân
thiện với môi trường, thể hiện cam kết phát triển bền vững của Everon.
Ngoài ra, Everon chú trọng yếu tố dịch vụ hậu mãi khi khách hàng được hưởng
chính sách bảo hành 2 năm đổi mới trong 7 ngày đầu nếu phát sinh lỗi kỹ thuật. Điều
này không chỉ gia tăng độ tin cậy còn khẳng định uy tín sự chuyên nghiệp của
thương hiệu.
Chiến lược sản phẩm của Everon tập trung vào khác biệt hóa phát triển sản
phẩm mới. Everon tận dụng uy tín thương hiệu lâu năm trong lĩnh vực chăn ga gối đệm
để mở rộng sang phân khúc sản phẩm chăm sóc giấc ngủ thông minh một thị trường
tiềm năng nhưng còn ít đối thủ trong nước. Với định vị “Everon Smart Pillow - Giấc ngủ
thông minh, sống trọn năng lượng”, thương hiệu hướng đến nhóm khách hàng trẻ, dân
văn phòng người quan tâm đến sức khỏe, thể hiện phong cách sống hiện đại. Trong
giai đoạn đầu của vòng đời sản phẩm, chiến lược trọng tâm tạo nhận diện thương hiệu,
xây dựng lòng tin, từ đó từng bước khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực “sleep
tech” tại Việt Nam.
4.2. Chính sách giá
4.2.1. Phương pháp định giá sản phẩm
Hiện nay trên thị trường một số sản phẩm gối tích hợp cảm biến, âm thanh như:
SPRINGG PILLOW, Tianmian Z3, MIJIA Smart Pillow, Zeeq, ...
18
Sản phẩm Xuất xứ Giá bán
SPRING PILLOW Việt Nam 450.000 VND
Tianmian Z3 Trung Quốc 1.2 triệu VND
MIJIA Smart Pillow Trung Quốc 875.000 VND
Zeeq UK 5.2 triệu VND
thể thấy, các sản phẩm nội địa thường giá thấp hơn (khoảng 400.000 -
900.000 VND) nhưng lại chưa tích hợp nhiều tính năng công nghệ thông minh, trong khi
các sản phẩm nhập khẩu giá cao gấp 3 - 5 lần.
Từ đó, Everon lựa chọn định giá thâm nhập thị trường mức trung - cao, vừa th
hiện được chất lượng vượt trội của thương hiệu, vừa tạo lợi thế cạnh tranh giá so với
hàng nhập khẩu. Cụ thể, sản phẩm Gối thông minh Everon Smart Pillow được đề xuất
mức giá bán lẻ 1.999.000 VND.
Mức giá này cao hơn các dòng gối nội địa phổ thông khoảng 30 - 40%, nhưng thấp
hơn đáng kể so với sản phẩm ngoại nhập tính năng tương đương (khoảng 5 triệu đồng
trở lên). Điều này giúp Everon duy trì hình ảnh thương hiệu cao cấp của Việt Nam, đồng
thời đảm bảo sức hút đối với nhóm khách hàng trung lưu đô thị, những người sẵn sàng
chi trả cho trải nghiệm giấc ngủ thông minh tiện ích công nghệ.
4.2.2. Chiến lược định giá theo tâm
Chúng tôi sử dụng chiến lược định giá theo tâm để tối ưu cảm nhận của khách
hàng. Với giá bán 1.999.000 VND tạo cảm giác sản phẩm giá trị dưới 1 triệu đồng, dễ
tiếp nhận hơn so với mức giá tròn 2.000.000 VND. Việc định giá lẻ giúp khách hàng cảm
thấy họ đang chi tiêu hợp hơn tăng khả năng ra quyết định mua hàng.
4.2.3. Chiến lược định giá thâm nhập thị trường
Trong giai đoạn ra mắt, Everon áp dụng chiến lược định giá thâm nhập, với mức
giá khuyến nghị khoảng 1.600.000 - 1.800.000 VND, thấp hơn khoảng 10 - 20% so với
giá gốc niêm yết 2.000.000 VND. Mức giá này giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận nhóm
khách hàng mục tiêu người tiêu dùng Việt thu nhập trung bình - khá, đồng thời tạo
lợi thế cạnh tranh trực tiếp so với các sản phẩm gối thông minh nhập khẩu từ nước ngoài
(thường dao động từ 2,5 đến 5 triệu đồng).
19
Chiến lược này không chỉ khuyến khích người tiêu dùng trải nghiệm sản phẩm
mới còn giúp Everon nhanh chóng mở rộng thị phần, xây dựng thói quen sử dụng
thiết bị thông minh của thương hiệu Việt tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trên thị trường.
4.2.4. Chiến lược định giá theo khuyến mãi
Để đẩy mạnh doanh số trong giai đoạn ra mắt, chúng tôi sử dụng chiến lược định
giá theo khuyến mãi cho sản phẩm của mình như:
+ Giảm giá 20% cho 50 khách hàng đầu tiên (còn 1.600.000 VNĐ) đặt mua sản
phẩm.
+ Tặng voucher 100.000 VNĐ cho lần mua tiếp theo khi khách hàng mua bất kỳ
một sản phẩm nào của Everon.
+ Combo ưu đãi: Giảm thêm 15% khi mua từ 2 sản phẩm trở lên (khuyến khích
khách hàng mua tặng người thân).
+ Kết hợp với các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada) để tung các chương
trình flash sale vào các dịp lễ như 9/9, 11/11.
Từ đó, doanh nghiệp thể thu hút sự chú ý, kích thích nhu cầu mua hàng từ phía
người tiêu dùng tăng cao doanh số bán hàng của doanh nghiệp.
4.3. Chính sách phân phối
Everon lựa chọn chiến lược phân phối đa kênh (Omni-channel) nhằm tối ưu khả
năng tiếp cận khách hàng, đồng thời gia tăng trải nghiệm mua sắm liền mạch giữa kênh
online offline.
4.3.1. Kênh phân phối trực tiếp
Sản phẩm gối thông minh sẽ được bán tại hệ thống showroom Everon trên toàn
quốc, giúp khách hàng hội trực tiếp trải nghiệm chất liệu, tính năng công nghệ
của sản phẩm. Đây cũng kênh giúp Everon duy trì hình ảnh thương hiệu cao cấp, đồng
thời cung cấp dịch vụ vấn hậu mãi trực tiếp cho khách hàng.
4.3.2. Kênh phân phối gián tiếp
Everon sẽ phân phối sản phẩm thông qua các nền tảng thương mại điện tử lớn
như website chính thức của Everon, Shopee Mall, Lazada, Tiki TikTok Shop. Việc
hiện diện trên các nền tảng này giúp sản phẩm tiếp cận được nhóm khách hàng trẻ, am
hiểu công nghệ, yêu thích sự tiện lợi trong mua sắm trực tuyến, đồng thời tăng độ phủ
thương hiệu doanh số bán hàng.
Ngoài ra, Qua website chính thức của Everon app di động của công ty:
website cung cấp thông tin đầy đủ về công dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng sản
phẩm. Nhờ đó khách hàng thể mua hàng trực tuyến nhanh chóng, được vấn trực tiếp
tham gia các chương trình ưu đãi riêng trên website.
20

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
HỌC PHẦN: MARKETING ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM GỐI THÔNG MINH EVERON SMART PILLOW
lớp học phần: 251MKT21A01
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Phan Thùy Dương
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Nội, năm 2025. STT Họ Tên Mã Sinh Viên Công việc Mức độ đóng góp 1 Vũ Yến Chi 27A4071578
Nội dung phần 3+ tổng 16,6% hợp word 2
Trịnh Thị Phương 27A4071673
Nội dung phần 4+7 16,6% Trang 3 Võ Diệp Linh 27A4071631 Slide 16.6% 4
Ngọc Cường 27A4071579 Thuyết trình+Nội 16,6% dung phần 2 5 Hà Đức Minh 27A4071634
Thuyết trình+ Nội 16,6% dung phần 1 6
Nguyễn Nam Khánh 26A4070167
Nội dung phần 5+6 16,6% 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................4
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP.................................................................................7
1.1. Tổng quan về Everon...............................................................................................................7
1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển.........................................................................7
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản phẩm chủ lực...........................................................7
1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn..........................................................................................8
1.1.4 Mạng lưới phân phối độ nhận diện thương hiệu............................................9
1.2. Phân tích ngành hàng chăn ga gối tại Việt Nam............................................................9
1.3. Lợi thế cạnh tranh của Everon...........................................................................................11
1.3.1 Thương hiệu Hàn Quốc quen thuộc..................................................................11
1.3.2 Mạng lưới cửa hàng rộng.................................................................................11
1.3.3 Khách hàng trung thành...................................................................................11
1.3.4 Uy tín về chất lượng thiết kế........................................................................12
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG - NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG........................12
2.1. Xu hướng tiêu dùng hiện nay.............................................................................................12
2.2. Nhu cầu chưa được đáp ứng...............................................................................................13
2.3. Đối thủ cạnh tranh.................................................................................................................13
2.4. Khách hàng mục tiêu (STP)................................................................................................13
2.4.1. Phân khúc thị trường (Segmentation)..............................................................13
2.4.2. Thị trường mục tiêu (Targeting)......................................................................14
2.4.3. Định vị sản phẩm (Positioning).......................................................................14
2.5. Phân tích hình SWOT của Everon.............................................................................14
2.5.1. Strengths - Điểm mạnh:...................................................................................14
2.5.2. Weaknesses - Điểm yếu:..................................................................................14
2.5.3. Opportunities - hội:...................................................................................15
2.5.4. Threats - Thách thức:......................................................................................15
III. TẢ SẢN PHẨM MỚI......................................................................................15
3.1. Tên sản phẩm: Everon Smart Pillow..................................................................................15
3.2. Đặc điểm nổi bật:....................................................................................................................16 3
3.2.1. Cảm biến theo dõi giấc ngủ nhịp tim..........................................................16
3.2.2. Tự điều chỉnh độ cao, nhiệt độ, độ mềm cứng............................................16
3.2.3. Kết nối với ứng dụng Everon Sleep App để thống giấc ngủ........................16
3.2.4. Bao gối kháng khuẩn, vỏ bọc cotton hữu cơ....................................................16
3.3. Giá trị cốt lõi:...........................................................................................................................16
3.3.1. Mang lại giấc ngủ sâu khỏe mạnh..............................................................16
3.3.2. Tăng trải nghiệm chăm sóc giấc ngủ toàn diện...............................................17
3.4. Khả năng sản xuất:................................................................................................................17
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING...............................................................................17
4.1. Chiến lược sản phẩm.............................................................................................................17
4.2. Chính sách giá.........................................................................................................................18
4.2.1. Phương pháp định giá sản phẩm.....................................................................18
4.2.2. Chiến lược định giá theo tâm lý......................................................................19
4.2.3. Chiến lược định giá thâm nhập thị trường......................................................19
4.2.4. Chiến lược định giá theo khuyến mãi..............................................................19
4.3. Chính sách phân phối...........................................................................................................19
4.3.1. Kênh phân phối trực tiếp.................................................................................19
4.3.2. Kênh phân phối gián tiếp................................................................................20
4.3.3. Kênh hợp tác chiến lược..................................................................................20
4.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp..............................................................................................20
4.4.1. Mục đích của chính sách xúc tiến hỗn hợp......................................................20
4.4.2. Các công cụ xúc tiến hỗn hợp.........................................................................21
4.4.3. Marketing tương tác........................................................................................21
4.4.4. Quan hệ công chúng (PR)...............................................................................21
4.4.5. Kích thích tiêu thụ...........................................................................................21
V. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI & DỰ KIẾN HIỆU QUẢ...........................................21
VI. KẾT LUẬN..............................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................23 4 LỜI MỞ ĐẦU
1. do chọn đề tài
Trong cuộc sống hiện đại, một giấc ngủ chất lượng đóng vai trò quan trọng đối với
sức khỏe tổng thể. Giấc ngủ vốn là yếu tố quan trọng nhất để phục hồi năng lượng và sức
khỏe sau một ngày hoạt động, tuy nhiên nó lại thường bị bỏ qua hoặc coi nhẹ, thiếu ngủ
không chỉ ảnh hưởng đến tinh thần, hiệu suất làm việc mà còn là nguyên nhân của nhiều
bệnh tật kinh niên gây ra nhiều ảnh hưởng trong cuộc sống. Một số người mặc dù đã biết
điều này tuy nhiên vẫn gặp phải các vấn đề về giấc ngủ như khó ngủ, ngủ không sâu, thức
giấc giữa đêm, đồng thời, việc theo dõi sức khỏe tim mạch và các bệnh lý khác cũng là
mối quan tâm hàng đầu của nhiều người khi mà trong những năm gần đây, vấn đề đột
quỵ đang ngày một trẻ hoá.
Trong bối cảnh mà nền kinh tế - xã hội Việt Nam đang phát triển nhanh chóng dẫn
đến cường độ công việc và áp lực cuộc sống tăng cao, đè nặng lên vai người lao động,
nhiều người chấp nhận đánh đổi giấc ngủ của mình, “làm ngày cày đêm”. Theo báo cáo
từ Hội y học giấc ngủ Việt Nam, ước tính khoảng 30 - 40% người trưởng thành tại Việt
Nam gặp các vấn đề về rối loạn giấc ngủ, và con số này đang có xu hướng gia tăng ngày
càng nhanh hiện nay, đặc biệt là ở những người trẻ và trung niên do những áp lực công
việc lớn và thói quen sử dụng các thiết bị điện tử không lành mạnh.Tình trạng giấc ngủ
không tốt kéo dài không những làm suy giảm chất lượng của cuộc sống mà còn làm giảm
năng suất lao động, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mãn tĩnh như tim mạch, tiểu đường, trầm cảm…
Trên thị trường mặc dù cũng đã xuất hiện nhiều hãng thương hiệu gối lớn, song
hầu hết các sản phẩm lại chỉ tập trung vào chất liệu và tính thẩm mĩ của sản phẩm, cũng
có những thương hiệu đã phát triển nhiều loại gối hỗ trợ giấc ngủ xong vẫn chưa tạo ra
được hiệu quả lớn, chưa đáp ứng được các nhu cầu ứng dụng công nghệ để theo dõi và
cải thiện giấc ngủ một cách khoa học. Người tiêu dùng thì vẫn đang tìm cho mình những
chiếc gối để chăm sóc và cải thiện sức khỏe cá nhân.
Everon từ lâu đã là một trong những thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu đã
được người tiêu dùng công nhận rộng rãi trên thị trường, có mạng lưới phân phối sản
phẩm rộng rãi, và có đầy đủ nguồn lực cần thiết để có thể nghiên cứu dòng sản phẩm gối
thông minh Everon Smart Pillow để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đây
không chỉ là một bước đi nhằm đa dạng hóa sản phẩm mà còn giúp Everon đi đầu trong
phong trào kết hợp công nghệ IoT vào công nghệ của sản phẩm chăm sóc giấc ngủ, tái
định vị thương hiệu từ hướng truyền thống theo hướng hiện đại, công nghệ hóa và bắt kịp
xu hướng của thời đại, không chỉ vậy, Everon Smart Pillow còn sẽ là sản phẩm tạo lợi thế
cạnh tranh khác biệt so với các đối thủ nội địa.
Việc có một giấc ngủ chất lượng là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn tại Việt
Nam, vì vậy nên sản phẩm Everon Smart Pillow ra đời là một vấn đề cấp thiết. Việc
nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra giải pháp Marketing để Everon có thể khai thác
khoảng trống thị trường, đáp ứng nhu cầu cấp thiết về sức khỏe của người Việt. 5
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cần đặt ra mục tiêu phân tích và đề xuất giải pháp marketing
toàn diện và khả thi giúp Everon có thể tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, đưa sản
phẩm đến với tay người tiêu dùng.
Mục tiêu phân tích: Để có thể có một chiến lược marketing chi tiết, cần phân tích
đầy đủ và sâu sắc về thị trường, xu hướng tiêu dùng hiện tại của người tiêu dùng và nhu
cầu chưa được đáp ứng của khách hàng, khách hàng cần gì, muốn gì,... đối với một sản
phẩm công nghệ cao giúp cho người tiêu dùng cải thiện và nâng cao chất lượng giấc ngủ.
Mục tiêu đề xuất giải pháp: Everon cần có một bộ giải pháp marketing toàn diện
và khả thi, điển hình có thể nói đến giải pháp marketinG mix (4P) nhằm định vị và phát
triển sản phẩm gối thông minh Everon Smart Pillow đến với thị trường Việt Nam
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đòi hỏi có một phương pháp marketing tốt thì cũng cần phải có một phương
pháp nghiên cứu toàn diện, nghiên cứu phải được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp,
sử dụng dữ liệu thứ cấp và mô hình marketing chiến lược
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Để có thể nghiên cứu chỉn chu, phục vụ cho nghiên cứu một cách hiệu quả thì việc
thu tập dữ liệu phải tập trung vào các nguồn chính thức và đáng tin cậy để xây dựng cơ
sở phân tích thị trường và người tiêu dùng
Báo cáo ngành và thị trường: Có thể thu thập thông tin từ các báo cáo ngành
chuyên sâu của các công ty nghiên cứu thị trường quốc tế và Việt Nam về quy mô và tốc
độ tăng trưởng của ngành hàng chăn ga gối đệm tại Việt Nam, về các xu hướng tiêu dùng
hiện đại của người tiêu dùng, đặc biệt là các xu hướng hướng Smart Living và Health & Wellness.
Thông tin của doanh nghiệp và đối thủ: Cần phân tích thêm không những là về
Everon mà còn cả về những doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh của Everon. Hiểu cả về bản
thân và đối thủ sẽ có thể nắm rõ được hết những thông tin cần thiết, giúp nhanh chóng và
chủ động trong việc nghiên cứu và đưa ra các chiến lược marketing phù hợp nhất.
Dữ liệu hành vi người tiêu dùng: Dù nghiên cứu ở phương diện nào thì phương
diện cần phải nghiên cứu nhất vẫn phải là về người tiêu dùng vì mục tiêu cuối cùng của
sản phẩm khi sản xuất ra cũng là hướng tới người tiêu dùng. Nghiên cứu có thể tham
khảo từ thông tin các bài báo khoa học, thống kê y tế và các nghiên cứu về thói quen,
hành vi của người tiêu dùng, hành vi mua sắm trực tuyến và thói quen về giấc ngủ của
người tiêu dùng ở trên các nền tảng khảo sát và mạng xã hội uy tín.
Phương pháp phân tích dữ liệu: 6
Phân tích mô hình SWOT: Một trong những mô hình chiến lược và marketing cốt
lõi nhất là mô hình SWOT. Mục đích của mô hình SWOT nhằm đánh giá các yếu tố nội
bộ (Strengths - Weaknesses) và các yếu tố bên ngoài (Opportunities - Threats), từ đó có
những đánh giá có thể tác động đến khả năng thành công của Everon Smart Pillow.
Phân tích và đề xuất marketing mix (4P): Mô hình marketing mix (4P) đã được rất
nhiều doanh nghiệp áp dụng để phân tích dữ liệu của mình. Mục đích của mô hình
marketing mix (4P) là dựa trên kết quả phân tích của phương pháp phân tích SWOT và
STP nhằm xây dựng các giải pháp chi tiết cho sản phẩm trên bốn khía cạnh: Product -
Price - Place - Promotion, phương pháp này nhằm giúp đạt được mục tiêu là nghiên cứu,
ra mắt và phát triển thành công sản phẩm Everon Smart Pillow. 7
I. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về Everon
1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
Là cái tên đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam, Everon đã có mặt
trên thị trường hơn hai thập kỷ và trở thành người bạn đồng hành thân thiết của nhiều gia đình Việt.
Everon là thương hiệu trực thuộc Công ty Cổ phần Everpia, một doanh nghiệp có
vốn đầu tư từ Hàn Quốc, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
chăn, ga, gối, đệm cao cấp.
Năm 1992, Công ty TNHH Viko Moolsan của Hàn Quốc chính thức gia nhập thị
trường Việt Nam, đặt chi nhánh đầu tiên tại Hà Nội. Đến năm 1995, công ty bắt đầu thiết
lập và phát triển ngành hàng chăn ga gối đệm, mở ra nền tảng cho sự hình thành của
thương hiệu Everon sau này.
Đến năm 1999, thương hiệu Everon chính thức được ra mắt, đánh dấu bước ngoặt
quan trọng trong hành trình phát triển của doanh nghiệp, đưa Everon trở thành một trong
những thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực chăn ga gối đệm cao cấp tại Việt Nam.
Năm 2003, chi nhánh Hà Nội được tách ra và thành lập Công ty TNHH Viko
Glowin Hà Nội nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tiếp
đó, vào năm 2006, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Everpia Việt Nam, thể hiện định
hướng chuyên nghiệp hóa và bản địa hóa thương hiệu để phù hợp hơn với thị trường Việt Nam.
Đến tháng 4 năm 2007, công ty chính thức chuyển đổi loại hình hoạt động sang
Công ty Cổ phần Everpia, đánh dấu bước phát triển toàn diện cả về quy mô, tổ chức và
năng lực sản xuất. Từ đó đến nay, Everpia - với thương hiệu chủ lực Everon - không
ngừng đổi mới, mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm và khẳng định vị thế là một
trong những thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu Việt Nam.
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản phẩm chủ lực
Công ty Cổ phần Everpia hiện hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm cao cấp mang thương hiệu Everon - một trong
những thương hiệu hàng đầu trên thị trường Việt Nam. Với triết lý kinh doanh “Chất
lượng tạo nên thương hiệu”, Everon luôn chú trọng đầu tư vào nghiên cứu, đổi mới công
nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng về sức khỏe, thẩm mỹ và trải nghiệm giấc ngủ.
Các dòng sản phẩm chủ lực của Everon hiện nay bao gồm:
Chăn, ga, gối cao cấp: Được sản xuất từ những chất liệu thân thiện với môi trường
như cotton tự nhiên, tencel, bamboo, modal,... mang lại cảm giác mềm mại, thoáng mát
và an toàn cho sức khỏe người sử dụng. 8
Đệm các loại: Gồm đệm bông ép, đệm lò xo, đệm cao su và đệm foam, được thiết
kế theo tiêu chuẩn y khoa, hỗ trợ cột sống và tuần hoàn máu trong khi ngủ.
Gối và phụ kiện phòng ngủ: Các sản phẩm gối đầu, gối ôm, gối trang trí... với thiết
kế đa dạng, tinh tế, phù hợp nhiều phong cách nội thất.
Sản phẩm thông minh và ứng dụng công nghệ: Tiêu biểu là dòng Everon Smart
Pillow - gối thông minh ứng dụng công nghệ IoT (Internet of Things) giúp theo dõi, phân
tích và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Đây là bước đi chiến lược của Everon nhằm hướng
đến xu hướng Smart Living (cuộc sống thông minh) và Health & Wellness (sức khỏe toàn diện).
Bên cạnh thị trường nội địa, Everpia còn xuất khẩu sản phẩm sang nhiều quốc gia
như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và các nước châu Âu, góp phần khẳng định chất lượng
quốc tế của thương hiệu Việt. Với hệ thống nhà máy hiện đại, đội ngũ kỹ thuật lành nghề
cùng mạng lưới phân phối hơn 600 đại lý và cửa hàng trên toàn quốc, Everon đã xây
dựng được hệ sinh thái sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu của nhiều phân khúc khách
hàng từ phổ thông đến cao cấp. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Everon
vẫn giữ vững vị thế là thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực chăn ga gối đệm, không
ngừng cải tiến mẫu mã, áp dụng công nghệ mới và mở rộng danh mục sản phẩm để phục
vụ người tiêu dùng Việt Nam một cách toàn diện nhất.
1.1.3 Sứ mệnh tầm nhìn
Everon gắn liền với sứ mệnh tạo ra những sản phẩm có tác động tích cực tới hành
tinh và con người thông qua thực hành sản xuất có trách nhiệm; kiến tạo môi trường làm
việc lý tưởng với đội ngũ nhân viên tận tâm và sáng tạo.
Với mong muốn nâng tầm giấc ngủ và tạo dựng chất lượng cuộc sống tốt hơn cho
mỗi gia đình, Everon luôn tìm kiếm và sử dụng những nguyên liệu thân thiện với môi
trường, ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình từ đầu
vào đến thành phẩm, nhằm mang đến sản phẩm “bền mãi - đẹp mãi” đồng thời giảm thiểu
tác động tới hành tinh. Chúng tôi hướng tới một môi trường làm việc nơi mỗi nhân viên
luôn được khuyến khích tư duy sáng tạo, phát triển và gắn kết vì mục tiêu chung - đưa
Everon trở thành thương hiệu tin cậy nhất cho giấc ngủ Việt.
Kể từ khi thành lập, Everon đã là thương hiệu gắn liền với tầm nhìn dài hạn “Trở
thành công ty toàn cầu có trách nhiệm với xã hội và môi trường, mang đến giá trị gia tăng
cho cổ đông, người lao động và cộng đồng” . Tầm nhìn 2025 Dựa trên những xu hướng
trọng yếu tác động đến môi trường kinh doanh, Everpia đưa ra tầm nhìn chiến lược năm
2025 với ba mục tiêu chính:
Thương hiệu của đồ dùng gia đình: Phát triển Everon thành thương hiệu đồ dùng
gia đình bằng vải gần gũi với mọi gia đình.
Sản xuất bền vững và sản phẩm bền vững: Xanh hóa nhà máy và sản phẩm thông
qua các mục tiêu cụ thể về phát triển bền vững. 9
Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Hướng tới tỷ lệ lợi nhuận lý tưởng 10% trên
doanh thu và đảm bảo tối đa quyền lợi cổ tức cho cổ đông theo cam kết.
1.1.4 Mạng lưới phân phối độ nhận diện thương hiệu
Công ty Everpia đã trải qua một hành trình hơn 20 năm phát triển. Khởi đầu là một
công ty trách nhiệm hữu hạn và đã vươn mình trở thành một công ty cổ phần đại chúng.
Sự chuyển đổi này cho phép Everpia mở rộng quy mô, phục vụ hàng triệu khách hàng
không chỉ trong phạm vi cả nước mà còn tiến ra thị trường quốc tế.
Với 30 năm kinh nghiệm hoạt động, Everpia đã xây dựng được nền tảng sản xuất
vững chắc với 3 nhà máy lớn đặt tại các tỉnh, thành phố trọng điểm là Hà Nội, Hưng Yên
và Đồng Nai. Sự phân bố này giúp công ty đảm bảo khả năng sản xuất và cung ứng ổn định trên toàn quốc.
Everpia thực hiện sản xuất và phân phối các sản phẩm đa ngành chủ yếu làm từ
vải, bao gồm một danh mục phong phú: Các sản phẩm phòng ngủ cốt lõi như chăn ga gối
đệm; Các mặt hàng tiện ích và trang trí nội thất như bông tắm, khăn và khăn lau, màn
rèm, cùng các đồ nội thất khác làm từ vải.
Là thương hiệu chủ lực của công ty, Everon, hiện sở hữu một hệ thống phân phối
rộng khắp với hơn 500 showroom và đại lý độc quyền trên khắp cả nước. Các sản phẩm
mang thương hiệu Everon, cùng với các thương hiệu khác thuộc Everpia, đã tạo dựng
được một chỗ đứng vững chắc và niềm tin sâu sắc trong tâm trí người tiêu dùng Việt
Nam. Đặc biệt, sản phẩm đệm và chăn ga gối là thế mạnh nổi trội, liên tục duy trì vị trí
dẫn đầu thị trường trong nhiều năm:
Chiếm giữ 50% thị phần tại khu vực Hà Nội.
Đạt 30% thị phần trên toàn bộ thị trường Việt Nam.
1.2. Phân tích ngành hàng chăn ga gối tại Việt Nam
Xu hướng tiêu dùng hướng tới sản phẩm chăm sóc cao cấp, tiện lợi, chăm sóc sức khỏe:
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng trong ngành chăn ga gối tại Việt Nam đang có sự
chuyển dịch mạnh mẽ từ việc lựa chọn các sản phẩm giá rẻ, cơ bản sang các sản phẩm
chất lượng cao, tiện lợi và thân thiện với sức khỏe. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm
đến những sản phẩm đảm bảo an toàn, không gây dị ứng, có khả năng thông thoáng,
kháng khuẩn và phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em, người
già và người có cơ địa nhạy cảm. Đồng thời, khách hàng cũng chú trọng đến trải nghiệm
sử dụng: sản phẩm phải dễ giặt, dễ bảo quản, kết hợp tính thẩm mỹ cao, thiết kế hiện đại
và có khả năng cá nhân hóa theo sở thích hoặc phong cách nội thất của gia đình.
Theo thống kê, ngành nội thất và gia dụng (trong đó có chăn ga gối đệm) ở Việt
Nam có tốc độ tăng trưởng trung bình trên 12%/năm. Khách hàng hiện nay không chỉ
mua vì “cần” mà ngày càng chọn vì “muốn” - tức là họ quan tâm chất lượng, thông minh,
tốt cho sức khỏe, cũng như thẩm mỹ, xu hướng môi trường. 10
Bên cạnh đó, yếu tố bền vững và thân thiện với môi trường cũng ngày càng được
người tiêu dùng quan tâm, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi và tầng lớp trung lưu, với
xu hướng lựa chọn các nguyên liệu tự nhiên như cotton hữu cơ, Tencel, linen, các sản
phẩm sản xuất theo quy trình xanh và tuần hoàn.
Song song với đó, hành vi mua sắm cũng thay đổi đáng kể; khách hàng hiện nay
kết hợp giữa mua trực tuyến và trải nghiệm trực tiếp tại showroom, tận dụng thông tin
online để so sánh và đánh giá sản phẩm trước khi quyết định, đồng thời tìm kiếm trải
nghiệm mua sắm tiện lợi, nhanh chóng nhưng vẫn đầy đủ thông tin về chất lượng, thương
hiệu và giá trị sử dụng. Tổng hợp các yếu tố này, có thể thấy rằng thị trường chăn ga gối
tại Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng cao cấp, chú trọng trải nghiệm, sức khỏe,
thẩm mỹ và bền vững, mở ra cơ hội cho các thương hiệu có chiến lược đúng đắn về chất
lượng sản phẩm, thiết kế, kênh phân phối và phát triển thương hiệu.
1.3. Lợi thế cạnh tranh của Everon
1.3.1 Thương hiệu Hàn Quốc quen thuộc
Everon sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh nổi bật, giúp thương hiệu này duy trì vị thế
dẫn đầu trên thị trường chăn ga gối tại Việt Nam và tạo nền tảng để mở rộng trong tương lai.
Một trong những lợi thế quan trọng nhất là Everon là thương hiệu Hàn Quốc quen
thuộc, vốn đã được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng trong nhiều năm. Thương hiệu
này không chỉ mang đến uy tín về chất lượng mà còn gắn liền với hình ảnh sản phẩm
sang trọng, hiện đại, phù hợp với thẩm mỹ và nhu cầu sử dụng của các gia đình Việt.
Hình ảnh thương hiệu quốc tế mang lại cảm giác tin cậy, khiến khách hàng yên tâm về độ
bền, tính an toàn cho sức khỏe và giá trị thẩm mỹ lâu dài của sản phẩm.
Đặc biệt, Everon đã thành công trong việc kết hợp giữa yếu tố truyền thống Hàn
Quốc và thiết kế phù hợp với văn hóa Việt, tạo nên sự khác biệt rõ rệt so với các đối thủ
cạnh tranh trong nước cũng như sản phẩm nhập khẩu từ Hàn, Nhật hay Trung Quốc.
1.3.2 Mạng lưới cửa hàng rộng
Bên cạnh đó, mạng lưới cửa hàng rộng khắp trên toàn quốc là một lợi thế chiến
lược khác giúp Everon tăng cường sự hiện diện và khả năng tiếp cận khách hàng. Hệ
thống showroom và cửa hàng trải dài từ các thành phố lớn đến các tỉnh thành, kết hợp với
kênh bán hàng trực tuyến, tạo nên trải nghiệm mua sắm thuận tiện và đồng bộ cho khách
hàng. Khách hàng có thể trực tiếp trải nghiệm sản phẩm, thử chất liệu, đánh giá độ mềm
mại, thoáng khí, độ bền của chăn ga gối, từ đó xây dựng lòng tin và hình thành thói quen
trung thành với thương hiệu.
Mạng lưới phân phối rộng còn giúp Everon nhanh chóng phản ứng với các biến
động thị trường, đảm bảo nguồn cung ổn định, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong 11
bối cảnh thị trường có nhiều thương hiệu nội địa và nhập khẩu cùng cạnh tranh về giá và chất lượng.
1.3.3 Khách hàng trung thành
Ngoài ra, Everon còn được hưởng lợi từ lượng khách hàng trung thành nhờ uy tín
lâu năm, chất lượng sản phẩm ổn định và dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
Khách hàng trung thành không chỉ tạo doanh thu ổn định mà còn góp phần xây dựng hình
ảnh thương hiệu, tăng độ nhận diện và lan tỏa thông qua truyền miệng. Điều này đặc biệt
quan trọng trong bối cảnh thị trường chăn ga gối ngày càng cạnh tranh gay gắt, khi các
thương hiệu trong nước như Liên Á, Vạn Thành, Ru9 liên tục đổi mới sản phẩm, và các
thương hiệu nhập khẩu từ Hàn, Nhật, Trung Quốc mang đến yếu tố cao cấp, thiết kế quốc
tế và nguyên liệu chất lượng.
1.3.4 Uy tín về chất lượng thiết kế
Một lợi thế quan trọng nữa là uy tín về chất lượng và thiết kế. Sản phẩm của
Everon nổi bật với nguyên liệu cao cấp, quy trình sản xuất hiện đại, đường may tinh tế,
độ bền vượt trội và khả năng đáp ứng đa dạng nhu cầu từ phân khúc phổ thông đến cao
cấp. Everon không chỉ đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dùng mà còn liên tục đổi mới
trong thiết kế, cập nhật các xu hướng mới, kết hợp giữa yếu tố truyền thống, hiện đại và
cá nhân hóa sản phẩm. Việc chú trọng đến thẩm mỹ, màu sắc, họa tiết, cũng như sự tiện
lợi trong bảo quản, giặt giũ, giúp sản phẩm Everon vừa mang tính ứng dụng cao vừa tạo
trải nghiệm hài lòng lâu dài cho khách hàng.
Những yếu tố này giúp Everon duy trì sự khác biệt so với các đối thủ, đặc biệt là
các sản phẩm nhập khẩu thường có giá cao, kênh phân phối hạn chế và dịch vụ hậu mãi
phức tạp. Lợi thế về thương hiệu quen thuộc, mạng lưới phân phối rộng, uy tín về chất
lượng và thiết kế, cùng lượng khách hàng trung thành giúp Everon duy trì sự khác biệt,
tạo lợi thế cạnh tranh bền vững và củng cố vị thế hàng đầu trên thị trường, đặc biệt trong
phân khúc trung và cao cấp, nơi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, trải
nghiệm sử dụng và giá trị thẩm mỹ.
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG - NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG
2.1. Xu hướng tiêu dùng hiện nay
Trong bối cảnh đời sống kinh tế - xã hội phát triển, người tiêu dùng Việt Nam
ngày càng quan tâm đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Theo báo cáo “Vietnam
Consumer Trend 2024” của Nielsen, hơn 72% người tiêu dùng cho rằng họ sẵn sàng chi
trả nhiều hơn cho các sản phẩm giúp cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Một
trong những nhu cầu nổi bật nhất chính là cải thiện giấc ngủ - yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả làm việc, học tập và tinh thần mỗi ngày.
Song song đó, Việt Nam đang bước vào thời kỳ đô thị hóa nhanh với cường độ
làm việc cao, căng thẳng, áp lực khiến tỷ lệ người bị mất ngủ hoặc ngủ không sâu giấc 12
ngày càng tăng. Theo thống kê của Viện Sức khỏe Tâm thần (2023), có đến 30% người
trưởng thành tại Việt Nam gặp vấn đề về giấc ngủ. Đây là cơ sở để các doanh nghiệp phát
triển dòng sản phẩm hỗ trợ giấc ngủ thông minh, thân thiện với sức khỏe.
Bên cạnh yếu tố sức khỏe, xu hướng tiêu dùng thông minh và ứng dụng công nghệ
cũng ngày càng rõ nét. Người Việt Nam, đặc biệt là giới trẻ và nhân viên văn phòng,
đang có xu hướng sử dụng các thiết bị thông minh như smartwatch, đèn ngủ cảm biến,
máy lọc không khí, hay nệm thông minh để nâng cao chất lượng sống. Trong bối cảnh
đó, việc Everon nghiên cứu và phát triển “Gối thông minh Everon Smart Pillow” là
hướng đi phù hợp, vừa kế thừa thế mạnh truyền thống trong ngành hàng chăn ga gối nệm,
vừa bắt kịp xu hướng công nghệ và hành vi tiêu dùng mới.
2.2. Nhu cầu chưa được đáp ứng
Mặc dù thị trường chăn ga gối tại Việt Nam khá phát triển, nhưng phần lớn sản
phẩm hiện nay vẫn tập trung vào vật liệu, thiết kế và tính thẩm mỹ, chưa có nhiều đổi
mới trong trải nghiệm sử dụng. Các sản phẩm gối phổ biến hiện nay như gối lông vũ, gối
cao su, gối memory foam chủ yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản về sự êm ái và độ bền, chứ
chưa hỗ trợ người dùng trong việc theo dõi, cải thiện chất lượng giấc ngủ bằng công nghệ.
Trong khi đó, người tiêu dùng Việt – đặc biệt là nhóm khách hàng trung lưu tại
các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng – ngày càng có nhu cầu cao về các sản
phẩm tích hợp công nghệ chăm sóc sức khỏe cá nhân. Họ mong muốn có một sản phẩm
không chỉ mang lại sự thoải mái mà còn tự động điều chỉnh và hỗ trợ giấc ngủ sâu hơn.
Do đó, sự xuất hiện của Everon Smart Pillow với khả năng tích hợp cảm biến theo
dõi nhịp tim, tư thế ngủ, nhiệt độ cơ thể và kết nối ứng dụng di động để phân tích giấc
ngủ, hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu còn bỏ ngỏ này. Thêm vào đó, với mức giá phù
hợp hơn so với sản phẩm nhập khẩu, Everon có thể dễ dàng tiếp cận nhóm khách hàng
Việt tầm trung – cao cấp, vốn đang tìm kiếm sự cân bằng giữa công nghệ và chi phí hợp lý.
2.3. Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường chăn ga gối
tại Việt Nam, Everon phải đối mặt với sự cạnh tranh
từ nhiều thương hiệu trong nước và nhập khẩu. Trong nước, các thương hiệu nổi bật bao
gồm Liên Á, Vạn Thành và Ru9.
Liên Á là một thương hiệu lâu đời với hơn 30 năm kinh nghiệm, nổi bật với chất
lượng sản phẩm ổn định, thiết kế truyền thống kết hợp hiện đại, hướng đến phân khúc
trung - cao cấp. Điểm mạnh của Liên Á là khả năng cung cấp đa dạng sản phẩm, từ chăn
ga gối cơ bản đến các bộ cao cấp với nguyên liệu đạt chuẩn quốc tế, song thương hiệu
này vẫn cần đổi mới mạnh mẽ về thiết kế để thu hút khách hàng trẻ tuổi.
Vạn Thành cũng là thương hiệu uy tín, nổi bật về các sản phẩm nệm và chăn ga
gối có độ bền cao, được người tiêu dùng tin tưởng nhờ chất lượng ổn định và mạng lưới 13
phân phối rộng, tuy nhiên, giá cả đôi khi cao hơn mức trung bình nên hạn chế khả năng
tiếp cận phân khúc giá thấp.
Ru9 là một thương hiệu Việt trẻ, tập trung vào nệm foam, chăn ga gối tiện lợi, nổi
bật với các chương trình trải nghiệm sản phẩm như “100 đêm ngủ thử”, hướng tới khách
hàng quan tâm tới trải nghiệm thực tế và công nghệ sản xuất hiện đại. Điểm hạn chế là
thương hiệu này còn non trẻ, chưa có độ phủ rộng như Liên Á hay Vạn Thành.
Ngoài các thương hiệu trong nước, Everon còn cạnh tranh với các sản phẩm nhập
khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc, vốn được ưa chuộng nhờ yếu tố “cao cấp”,
“thiết kế hiện đại” và “vật liệu chất lượng”. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan
tâm tới nguồn gốc và thương hiệu, sẵn sàng chi trả cao hơn để sở hữu các sản phẩm nhập
khẩu hoặc sản phẩm có thiết kế theo phong cách quốc tế. Tuy nhiên, các sản phẩm nhập
khẩu thường có giá cao, chính sách bảo hành và hậu mãi phức tạp, kênh phân phối hạn
chế, tạo cơ hội cho các thương hiệu trong nước như Everon tận dụng uy tín lâu năm, dịch
vụ chăm sóc khách hàng tốt và mạng lưới cửa hàng rộng khắp để cạnh tranh hiệu quả.
Nhìn chung, thị trường chăn ga gối Việt Nam hiện nay là sự kết hợp giữa các
thương hiệu truyền thống lâu đời, các thương hiệu trẻ sáng tạo, và các sản phẩm nhập
khẩu cao cấp. Trong bối cảnh đó, Everon với vị thế thương hiệu Hàn Quốc quen thuộc tại
Việt Nam, uy tín về chất lượng, thiết kế hiện đại và mạng lưới phân phối rộng, cùng khả
năng chăm sóc khách hàng trung thành, có lợi thế cạnh tranh đáng kể so với các đối thủ,
đặc biệt trong phân khúc khách hàng trung và cao cấp.
2.4. Khách hàng mục tiêu (STP)
2.4.1. Phân khúc thị trường (Segmentation)
Thị trường tiềm năng của gối thông minh có thể chia theo các tiêu chí sau:
+ Nhân khẩu học: Nam – nữ trong độ tuổi 25–50, thu nhập trung bình khá trở lên
(từ 10 triệu đồng/tháng), sinh sống tại đô thị lớn.
+ Tâm lý học: Quan tâm sức khỏe, yêu thích sản phẩm công nghệ, có thói quen mua sắm trực tuyến.
+ Hành vi tiêu dùng: Ưa thích trải nghiệm sản phẩm mới, tin tưởng các thương
hiệu uy tín, thường tìm hiểu kỹ trước khi mua.
2.4.2. Thị trường mục tiêu (Targeting)
Everon nên tập trung vào nhóm khách hàng trẻ – trung niên hiện đại, bao gồm:
+ Nhân viên văn phòng, doanh nhân, người làm việc trí óc dễ bị căng thẳng, thiếu ngủ.
+ Phụ huynh có nhu cầu chăm sóc giấc ngủ cho con nhỏ và người lớn tuổi trong gia đình.
+ Người tiêu dùng thành thị ưa chuộng sản phẩm chất lượng cao, sẵn sàng chi trả
thêm cho giá trị tiện ích và công nghệ. 14
2.4.3. Định vị sản phẩm (Positioning)
Sản phẩm Everon Smart Pillow được định vị là: “Gối thông minh đầu tiên của
người Việt, giúp bạn ngủ ngon, chăm sóc sức khỏe mỗi ngày.” Điểm định vị cốt lõi nằm
ở sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và chất lượng truyền thống của thương hiệu Everon,
vừa mang lại tiện ích công nghệ, vừa duy trì cảm giác êm ái, an toàn cho sức khỏe.
2.5. Phân tích hình SWOT của Everon
2.5.1. Strengths - Điểm mạnh:
Everon là một trong những thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu Việt Nam,
với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành và uy tín vững chắc trong tâm trí người tiêu
dùng. Sản phẩm của Everon được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại từ Hàn
Quốc, đảm bảo chất lượng cao, độ bền tốt và an toàn cho sức khỏe. Thương hiệu này
cũng nổi tiếng với hệ thống phân phối rộng khắp, bao gồm hàng trăm showroom trên toàn
quốc và mạng lưới đại lý chính thức, giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận khách hàng ở mọi
khu vực. Ngoài ra, Everon sở hữu hình ảnh thương hiệu cao cấp, sang trọng và thân thiện,
hướng tới nhóm khách hàng trung và cao cấp – một nền tảng thuận lợi để mở rộng sang các dòng sản
2.5.2. Weaknesses - Điểm yếu:
Mặc dù có thương hiệu mạnh, Everon vẫn chủ yếu được biết đến là doanh
nghiệp truyền thống trong ngành dệt may, chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
công nghệ thông minh hoặc thiết bị điện tử tiêu dùng. Điều này khiến việc phát triển sản
phẩm gối thông minh cần thời gian để xây dựng niềm tin về độ an toàn và công nghệ. Giá
thành sản phẩm của Everon cũng thường cao hơn mặt bằng chung, do tập trung vào phân
khúc cao cấp, nên có thể hạn chế khả năng cạnh tranh về giá với các thương hiệu nước
ngoài hoặc các startup Việt đang hướng tới sản phẩm “giá mềm”.
2.5.3. Opportunities - hội:
Thị trường Việt Nam đang chứng kiến xu hướng chăm sóc sức khỏe, cải thiện
giấc ngủ và ứng dụng công nghệ thông minh ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt trong giới trẻ
và nhân viên văn phòng. Việc kết hợp giữa công nghệ cảm biến, thiết kế tinh tế và
thương hiệu chăn ga uy tín mở ra cơ hội lớn để Everon dẫn đầu phân khúc thiết bị ngủ
thông minh nội địa. Bên cạnh đó, người tiêu dùng Việt hiện có xu hướng ưu tiên sản
phẩm trong nước có chất lượng cao, vừa đảm bảo giá hợp lý vừa mang tính thương hiệu
Việt – đây chính là lợi thế lớn để Everon khai thác trong chiến dịch marketing.
2.5.4. Threats - Thách thức:
Everon sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu nước
ngoài như Xiaomi, Philips hay các hãng startup Hàn Quốc, vốn có nền tảng công nghệ
mạnh và khả năng R&D cao. Ngoài ra, việc tích hợp công nghệ vào sản phẩm truyền
thống cũng đòi hỏi đầu tư lớn vào nghiên cứu, kỹ thuật và đào tạo nhân lực, có thể làm 15
tăng chi phí sản xuất và rủi ro tài chính ban đầu. Thị trường sản phẩm thông minh tại Việt
Nam còn tương đối mới, nên nhận thức người tiêu dùng về tính an toàn, sóng điện từ và
giá trị thực tế của sản phẩm cũng là thách thức lớn cần được xử lý khéo léo trong chiến lược truyền thông.
Từ việc nghiên cứu sâu sắc mô hình SWOT, ta có thể thấy rằng: Everon đang
có vị thế vững vàng trên thị trường nội địa với thương hiệu mạnh, mạng lưới phân phối
lớn và tệp khách hàng trung thành. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và
người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng công nghệ, Everon cần chuyển mình mạnh mẽ
trong đổi mới sản phẩm. Việc phát triển “Gối thông minh Everon Smart Pillow” không
chỉ giúp thương hiệu đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mà còn tạo bước ngoặt trong hành
trình số hóa và hiện đại hóa thương hiệu Everon – bắt kịp xu hướng tiêu dùng mới, nâng
cao năng lực cạnh tranh dài hạn.
III. TẢ SẢN PHẨM MỚI
3.1. Tên sản phẩm: Everon Smart Pillow
Sản phẩm mới của Everon được đặt tên là "Everon Smart Pillow" – một tên gọi
ngắn gọn, dễ nhớ, nhấn mạnh vào tính năng "thông minh" (Smart) và sự kết nối với
thương hiệu Everon quen thuộc. Tên sản phẩm này không chỉ phản ánh sự đổi mới công
nghệ mà còn giữ vững giá trị truyền thống của dòng sản phẩm chăn ga gối đệm Hàn
Quốc, giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng đến chất lượng cao và sự thoải mái đã được
khẳng định qua nhiều năm.
3.2. Đặc điểm nổi bật:
3.2.1. Cảm biến theo dõi giấc ngủ nhịp tim.
Gối được trang bị cảm biến áp suất và cảm biến sinh học tiên tiến, giúp theo dõi
các chỉ số như nhịp tim, nhịp thở, tư thế ngủ và chất lượng giấc ngủ (bao gồm thời gian
ngủ sâu, ngủ nông và số lần thức giấc). So với đối thủ như Tianmian Z3, Everon thêm
tính năng cảnh báo sớm rủi ro trầm cảm dựa trên dữ liệu giấc ngủ, tăng giá trị y tế.
3.2.2. Tự điều chỉnh độ cao, nhiệt độ, độ mềm cứng.
Độ cao điều chỉnh tự động (8 - 12 cm) phù hợp cột sống người Việt (thấp hơn
chuẩn châu Âu), nhiệt độ (25 - 35°C) chống nóng bức khí hậu nhiệt đới, và độ mềm cứng
cá nhân hóa qua AI. Tính năng này trực tiếp giải quyết đau cổ vai gáy phổ biến ở nhóm
văn phòng, với sự kết hợp memory foam và gel làm mát – vượt trội hơn Ru9 (memory
foam truyền thống, chưa smart). Trong xu hướng sleep tourism (67% du khách Việt tìm
kiếm nghỉ dưỡng tập trung giấc ngủ năm 2024), sản phẩm có thể hợp tác với resort như
Đà Nẵng hoặc Đà Lạt để tích hợp vào dịch vụ. 16
3.2.3. Kết nối với ứng dụng Everon Sleep App để thống giấc ngủ.
Kết nối Bluetooth/iOS/Android, cung cấp thống kê giấc ngủ cho phép người
dùng xem thống kê giấc ngủ hàng ngày/tuần/tháng, gợi ý cá nhân hóa, và tích hợp thiết bị
thông minh khác. App có thể thêm tính năng cộng đồng, chia sẻ mẹo ngủ lành mạnh, tận
dụng xu hướng smart living nơi người trẻ ưu tiên tiện lợi.
3.2.4. Bao gối kháng khuẩn, vỏ bọc cotton hữu cơ.
Vỏ gối được làm từ cotton hữu cơ 100%, thoáng khí, kháng khuẩn và chống dị
ứng, phù hợp với khí hậu nhiệt đới của Việt Nam. Lớp lõi bên trong sử dụng memory
foam đàn hồi cao cấp, kết hợp gel làm mát để duy trì sự êm ái lâu dài. Sản phẩm có hai
kích thước: Standard (50x70 cm) cho nhu cầu phổ thông và Premium (60x80cm) cho trải
nghiệm cao cấp hơn, với thiết kế bo tròn tinh tế, dễ dàng vệ sinh và thay thế.Về bao bì,
sản phẩm được đóng gói trong hộp sang trọng, tinh giản với tông màu xanh bạc tượng
trưng cho sự thư giãn và sức khỏe, sử dụng chất liệu tái chế thân thiện với môi trường,
thể hiện cam kết bền vững của Everon.
3.3. Giá trị cốt lõi:
Everon Smart Pillow không chỉ là một chiếc gối thông thường mà còn mang lại
giá trị toàn diện cho người dùng, tập trung vào việc cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
3.3.1. Mang lại giấc ngủ sâu khỏe mạnh.
Bằng cách theo dõi và điều chỉnh tự động, sản phẩm giúp người dùng giảm tình
trạng mất ngủ, đau cổ vai gáy, từ đó tăng cường năng lượng cho ngày mới. Theo các
nghiên cứu về giấc ngủ, việc sử dụng công nghệ hỗ trợ có thể cải thiện chất lượng giấc
ngủ lên đến 30%, đặc biệt với nhóm người làm việc văn phòng thường xuyên căng thẳng.
3.3.2. Tăng trải nghiệm chăm sóc giấc ngủ toàn diện.
Sản phẩm kết hợp giữa công nghệ IoT (Internet of Things) và chất liệu tự nhiên,
mang đến sự tiện lợi, cá nhân hóa và an toàn. Người dùng không chỉ ngủ ngon hơn mà
còn nhận được dữ liệu sức khỏe để theo dõi lâu dài, hỗ trợ lối sống lành mạnh. Điều này
phù hợp với xu hướng "smart living" tại Việt Nam, nơi người tiêu dùng ngày càng ưu tiên
sản phẩm tích hợp công nghệ để nâng cao chất lượng sống.
3.4. Khả năng sản xuất:
Everon sở hữu xưởng sản xuất lớn tại Hưng Yên với dây chuyền hiện đại, năng
lực sản xuất hàng nghìn sản phẩm mỗi tháng, đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa.
Để tích hợp công nghệ thông minh, Everon có thể liên kết với đối tác công nghệ Hàn
Quốc (như các nhà cung cấp chip cảm biến từ Samsung hoặc LG), tận dụng nguồn gốc
thương hiệu Hàn Quốc để đảm bảo chất lượng và giảm chi phí nhập khẩu. Quy trình sản
xuất bao gồm các giai đoạn: thiết kế prototype, kiểm tra chất liệu (cotton hữu cơ và 17
memory foam), lắp ráp cảm biến, kiểm tra kết nối ứng dụng, và kiểm soát chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành chăn ga gối đệm, Everon có
thể nhanh chóng mở rộng sản xuất hàng loạt, đồng thời đầu tư R&D để cập nhật tính
năng mới trong tương lai, như tích hợp AI phân tích giấc ngủ sâu hơn.
IV. CHIẾN LƯỢC MARKETING
4.1. Chiến lược sản phẩm
Gối thông minh Everon là dòng sản phẩm mới ứng dụng công nghệ cảm biến hiện
đại nhằm nâng cao chất lượng giấc ngủ cho người tiêu dùng Việt. Sản phẩm được tích
hợp các tính năng như cảm biến áp suất, cảm biến giấc ngủ, đo nhịp tim, cùng khả năng
điều chỉnh nhiệt độ tự động phù hợp với thân nhiệt người dùng.
Về thiết kế, gối thông minh Everon sở hữu kiểu dáng tinh tế, bo tròn mềm mại với
hai kích thước linh hoạt gồm Standard (50x70 cm) phù hợp với đa số người dùng và
Premium (60x80 cm) mang lại cảm giác ôm trọn đầu, cổ cho trải nghiệm sang trọng hơn.
Vỏ gối được làm từ vải hữu cơ kháng khuẩn, thoáng khí, kết hợp lớp mút đàn hồi cao cấp
giúp nâng đỡ cột sống cổ một cách tối ưu. Bao bì được thiết kế sang trọng, tinh giản với
tông màu xanh bạc tượng trưng cho sự thư giãn, đồng thời sử dụng chất liệu tái chế thân
thiện với môi trường, thể hiện cam kết phát triển bền vững của Everon.
Ngoài ra, Everon chú trọng yếu tố dịch vụ hậu mãi khi khách hàng được hưởng
chính sách bảo hành 2 năm và đổi mới trong 7 ngày đầu nếu phát sinh lỗi kỹ thuật. Điều
này không chỉ gia tăng độ tin cậy mà còn khẳng định uy tín và sự chuyên nghiệp của thương hiệu.
Chiến lược sản phẩm của Everon tập trung vào khác biệt hóa và phát triển sản
phẩm mới. Everon tận dụng uy tín thương hiệu lâu năm trong lĩnh vực chăn ga gối đệm
để mở rộng sang phân khúc sản phẩm chăm sóc giấc ngủ thông minh – một thị trường
tiềm năng nhưng còn ít đối thủ trong nước. Với định vị “Everon Smart Pillow - Giấc ngủ
thông minh, sống trọn năng lượng”, thương hiệu hướng đến nhóm khách hàng trẻ, dân
văn phòng và người quan tâm đến sức khỏe, thể hiện phong cách sống hiện đại. Trong
giai đoạn đầu của vòng đời sản phẩm, chiến lược trọng tâm là tạo nhận diện thương hiệu,
xây dựng lòng tin, từ đó từng bước khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực “sleep tech” tại Việt Nam.
4.2. Chính sách giá
4.2.1. Phương pháp định giá sản phẩm
Hiện nay trên thị trường có một số sản phẩm gối tích hợp cảm biến, âm thanh như:
SPRINGG PILLOW, Tianmian Z3, MIJIA Smart Pillow, Zeeq, ... 18 Sản phẩm Xuất xứ Giá bán SPRING PILLOW Việt Nam 450.000 VND Tianmian Z3 Trung Quốc 1.2 triệu VND MIJIA Smart Pillow Trung Quốc 875.000 VND Zeeq UK 5.2 triệu VND
Có thể thấy, các sản phẩm nội địa thường có giá thấp hơn (khoảng 400.000 -
900.000 VND) nhưng lại chưa tích hợp nhiều tính năng công nghệ thông minh, trong khi
các sản phẩm nhập khẩu có giá cao gấp 3 - 5 lần.
Từ đó, Everon lựa chọn định giá thâm nhập thị trường ở mức trung - cao, vừa thể
hiện được chất lượng vượt trội của thương hiệu, vừa tạo lợi thế cạnh tranh giá so với
hàng nhập khẩu. Cụ thể, sản phẩm Gối thông minh Everon Smart Pillow được đề xuất
mức giá bán lẻ là 1.999.000 VND.
Mức giá này cao hơn các dòng gối nội địa phổ thông khoảng 30 - 40%, nhưng thấp
hơn đáng kể so với sản phẩm ngoại nhập có tính năng tương đương (khoảng 5 triệu đồng
trở lên). Điều này giúp Everon duy trì hình ảnh thương hiệu cao cấp của Việt Nam, đồng
thời đảm bảo sức hút đối với nhóm khách hàng trung lưu đô thị, những người sẵn sàng
chi trả cho trải nghiệm giấc ngủ thông minh và tiện ích công nghệ.
4.2.2. Chiến lược định giá theo tâm
Chúng tôi sử dụng chiến lược định giá theo tâm lý để tối ưu cảm nhận của khách
hàng. Với giá bán 1.999.000 VND tạo cảm giác sản phẩm có giá trị dưới 1 triệu đồng, dễ
tiếp nhận hơn so với mức giá tròn 2.000.000 VND. Việc định giá lẻ giúp khách hàng cảm
thấy họ đang chi tiêu hợp lý hơn và tăng khả năng ra quyết định mua hàng.
4.2.3. Chiến lược định giá thâm nhập thị trường
Trong giai đoạn ra mắt, Everon áp dụng chiến lược định giá thâm nhập, với mức
giá khuyến nghị khoảng 1.600.000 - 1.800.000 VND, thấp hơn khoảng 10 - 20% so với
giá gốc niêm yết 2.000.000 VND. Mức giá này giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận nhóm
khách hàng mục tiêu là người tiêu dùng Việt có thu nhập trung bình - khá, đồng thời tạo
lợi thế cạnh tranh trực tiếp so với các sản phẩm gối thông minh nhập khẩu từ nước ngoài
(thường dao động từ 2,5 đến 5 triệu đồng). 19
Chiến lược này không chỉ khuyến khích người tiêu dùng trải nghiệm sản phẩm
mới mà còn giúp Everon nhanh chóng mở rộng thị phần, xây dựng thói quen sử dụng
thiết bị thông minh của thương hiệu Việt và tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trên thị trường.
4.2.4. Chiến lược định giá theo khuyến mãi
Để đẩy mạnh doanh số trong giai đoạn ra mắt, chúng tôi sử dụng chiến lược định
giá theo khuyến mãi cho sản phẩm của mình như:
+ Giảm giá 20% cho 50 khách hàng đầu tiên (còn 1.600.000 VNĐ) đặt mua sản phẩm.
+ Tặng voucher 100.000 VNĐ cho lần mua tiếp theo khi khách hàng mua bất kỳ
một sản phẩm nào của Everon.
+ Combo ưu đãi: Giảm thêm 15% khi mua từ 2 sản phẩm trở lên (khuyến khích
khách hàng mua tặng người thân).
+ Kết hợp với các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada) để tung các chương
trình flash sale vào các dịp lễ như 9/9, 11/11.
Từ đó, doanh nghiệp có thể thu hút sự chú ý, kích thích nhu cầu mua hàng từ phía
người tiêu dùng và tăng cao doanh số bán hàng của doanh nghiệp.
4.3. Chính sách phân phối
Everon lựa chọn chiến lược phân phối đa kênh (Omni-channel) nhằm tối ưu khả
năng tiếp cận khách hàng, đồng thời gia tăng trải nghiệm mua sắm liền mạch giữa kênh online và offline.
4.3.1. Kênh phân phối trực tiếp
Sản phẩm gối thông minh sẽ được bán tại hệ thống showroom Everon trên toàn
quốc, giúp khách hàng có cơ hội trực tiếp trải nghiệm chất liệu, tính năng và công nghệ
của sản phẩm. Đây cũng là kênh giúp Everon duy trì hình ảnh thương hiệu cao cấp, đồng
thời cung cấp dịch vụ tư vấn và hậu mãi trực tiếp cho khách hàng.
4.3.2. Kênh phân phối gián tiếp
Everon sẽ phân phối sản phẩm thông qua các nền tảng thương mại điện tử lớn
như website chính thức của Everon, Shopee Mall, Lazada, Tiki và TikTok Shop. Việc
hiện diện trên các nền tảng này giúp sản phẩm tiếp cận được nhóm khách hàng trẻ, am
hiểu công nghệ, yêu thích sự tiện lợi trong mua sắm trực tuyến, đồng thời tăng độ phủ
thương hiệu và doanh số bán hàng.
Ngoài ra, Qua website chính thức của Everon và app di động của công ty:
website cung cấp thông tin đầy đủ về công dụng, thành phần, hướng dẫn sử dụng sản
phẩm. Nhờ đó khách hàng có thể mua hàng trực tuyến nhanh chóng, được tư vấn trực tiếp
và tham gia các chương trình ưu đãi riêng trên website. 20