Biểu đồ thành phần (Component Diagram)
Ý nghĩa sử dụng
- Biểu đồ thành phần được sử dụng để biểu diễn các thành phần trong hệ
thống cách chúng tương tác thông qua các giao diện (Interfaces).
Trích dẫn mục 11.6:
"A Component represents a modular part of a system that
encapsulates its contents and whose manifestation is replaceable
within its environment."
interfaces) giao diện yêu cầu (required interfaces), giúp xác định cách
các thành phần tương tác với nhau.
Trích dẫn mục 11.6:
"The required and provided Interfaces of a Component allow for
the specification of StructuralFeatures such as attributes and
Association ends, as well as BehavioralFeatures such as Operations
and Receptions."
- Hiển thị cả góc nhìn "Black-box" "White-box":
Biểu đồ thành phần thể hiện cả góc nhìn bên ngoài (Black-box) bên
trong (White-box) của các thành phần.
Trích dẫn mục 11.6:
"A Component has an external view (or “black-box” view) by
means of its publicly visible Properties and Operations."
"A Component also has an internal view (or “white-box” view) by
means of its private Properties and realizing Classifiers."
- Biểu đồ thành phần phù hợp cho việc hình hóa các hệ thống lớn
cho phép thêm các thành phần mới để mở rộng chức năng.
Trích dẫn mục 11.6:
"A system can be extended by adding new Component types that
add new functionality."
"A Component acts like a Package for all model elements that are
involved in or related to its definition."
- Biểu đồ thành phần thể hiện các kết nối (Dependencies) hoặc các yêu cầu
giao tiếp giữa các thành phần.
Trích dẫn mục 11.6:
"The wiring between Components in a system or other context can
be structurally defined by using Dependencies between compatible
simple Ports, or between Usages and matching
InterfaceRealizations."
- Biểu đồ thành phần cho phép liên kết với các Artifact
DeploymentSpecification, hỗ trợ triển khai thành phần vào môi trường
thực thi.
Trích dẫn mục 11.6:
"A Component may be manifested by one or more Artifacts, and in
turn, that Artifact may be deployed to its execution environment."
-> Biểu đồ thành phần ý nghĩa quan trọng trong việc tả cấu trúc mô-đun,
các giao diện tương tác, sự kết nối giữa các thành phần trong một hệ thống.
phù hợp để sử dụng trong thiết kế, triển khai, mở rộng bảo trì hệ thống
phần mềm.
Thành phần
STT hiệu Tên gọi tả
1
Component Thành phần đại
diện cho một
mô-đun triển
khai độc lập.
2
Interface Giao diện tả
các chức năng
thành phần
cung cấp hoặc
yêu cầu.
3
Dependency Quan hệ phụ
thuộc giữa các
thành phần.
4
Port Cổng kết nối nơi
các giao diện
được triển khai
hoặc yêu cầu.
5
Provided Interface Interface
component cung
cấp cho các
component khác
6
Required Interface Interface
component cần
từ các
component khác
dụ đặt hàng trực tuyến
tả: Hệ thống bao gồm các thành phần chính:
OrderSystem: Xử quy trình đặt hàng
PaymentService: Xử thanh toán
CustomerDB: Quản dữ liệu khách hàng
SecurityModule: Xác thực phân quyền
UserInterface: Giao diện người dùng
Các giao diện:
IPayment: Giao diện thanh toán
ICustomerData: Giao diện truy xuất dữ liệu khách hàng
ISecurity: Giao diện bảo mật
Mối quan hệ:
OrderSystem yêu cầu IPayment ICustomerData
PaymentService cung cấp IPayment
CustomerDB cung cấp ICustomerData
UserInterface yêu cầu ISecurity
SecurityModule cung cấp ISecurity
Link: https://drive.google.com/file/d/11tByHVILeIGwTqCWVSEmxQ1nY-
hwx17Z/view?usp=drive_link
dụ 1
1. eCommerceWeb:
Đây thành phần giao diện web cho người dùng cuối
mối quan hệ phụ thuộc (dependency) với PaymentGateway
Business
Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu vàng nhạt
2. ManagementWeb:
Thành phần web quản hệ thống
mối quan hệ phụ thuộc với Business
Cũng được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu vàng
nhạt
3. PaymentGateway:
Thành phần xử thanh toán
Nhận dependency từ eCommerceWeb
Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu cam
4. Business:
Thành phần xử logic nghiệp vụ trung tâm
Nhận dependency từ cả eCommerceWeb ManagementWeb
mối quan hệ phụ thuộc với Database Server
Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu đỏ nhạt
5. Database Server:
Thành phần lưu trữ dữ liệu
Nhận dependency từ Business
Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu trắng
Các mối quan hệ trong biểu đồ:
Được thể hiện bằng đường nét đứt màu đỏ (dependency relationship)
Cho thấy luồng phụ thuộc giữa các thành phần
Mũi tên chỉ hướng từ thành phần phụ thuộc đến thành phần được phụ
thuộc
Biểu đồ này thể hiện kiến trúc tổng thể của hệ thống thương mại điện tvới:
Frontend tách biệt cho người dùng quản trị
Xử nghiệp vụ tập trung tại Business
Tách biệt xử thanh toán
Lưu trữ dữ liệu độc lập
(mô tả, hình ảnh biểu đồ, link diagram nguồn)
Link https://iviettech.vn/wp-content/upl oads/2014/06/Component-
Diagram2.png
dụ 2
(mô tả, hình ảnh biểu đồ, link diagram nguồn)
1. Store Component:
component cha bao quát toàn bộ hệ thống
Được đánh dấu với stereotype «component»
Chứa cấu trúc nội bộ (internal structure) của hệ thống
2. Order Component:
Được đánh dấu với stereotype «component»
kết nối với:
OrderEntry (2 điểm kết nối)
Customer (thông qua Person)
Product (thông qua OrderableItem)
3. Customer Component:
Được đánh dấu với stereotype «component»
kết nối với:
Order (thông qua Person)
Account (2 điểm kết nối)
4. Product Component:
Được đánh dấu với stereotype «component»
Kết nối với Order thông qua OrderableItem
Các mối quan hệ interface:
OrderEntry: Interface kết nối vào Order
Person: Interface giữa Order Customer
Account: Interface của Customer
OrderableItem: Interface giữa Order Product
Đặc điểm của biểu đồ:
Thể hiện cấu trúc bên trong (white-box view) của component Store
Sử dụng các port interface để kết nối các component
Các component được liên kết chặt chẽ tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
Biểu đồ tuân thủ quy tắc UML với việc sử dụng stereotype «component»
cho các thành phần
Biểu đồ này tả một hệ thống cửa hàng với các chức năng bản như quản
đơn hàng, khách hàng sản phẩm, trong đó các thành phần được kết nối với
nhau thông qua các interface ràng.
Link: mục 11.6 examplehttps://www.omg.org/spec/UML/2.5.1/PDF
dụ 3
(mô tả, hình ảnh biểu đồ, link diagram nguồn)
Tài liệu tham khảo
Object Management Group. (n.d.). OMG® Unified Modeling Language®
(OMG UML® ) Version 2.5.1. About the Unified Modeling Language
Specification Version 2.5.1. Retrieved 12, 2024, from
https://www.omg.org/spec/UML/

Preview text:

Biểu đồ thành phần (Component Diagram) Ý nghĩa sử dụng
- Biểu đồ thành phần được sử dụng để biểu diễn các thành phần trong hệ
thống và cách chúng tương tác thông qua các giao diện (Interfaces). ● Trích dẫn mục 11.6:
"A Component represents a modular part of a system that
encapsulates its contents and whose manifestation is replaceable within its environment."
- Biểu đồ thành phần cho phép mô tả các giao diện cung cấp (provided
interfaces) và giao diện yêu cầu (required interfaces), giúp xác định cách
các thành phần tương tác với nhau. ● Trích dẫn mục 11.6:
"The required and provided Interfaces of a Component allow for
the specification of StructuralFeatures such as attributes and
Association ends, as well as BehavioralFeatures such as Operations and Receptions."
- Hiển thị cả góc nhìn "Black-box" và "White-box":
Biểu đồ thành phần thể hiện cả góc nhìn bên ngoài (Black-box) và bên
trong (White-box) của các thành phần. ● Trích dẫn mục 11.6:
"A Component has an external view (or “black-box” view) by
means of its publicly visible Properties and Operations."
"A Component also has an internal view (or “white-box” view) by
means of its private Properties and realizing Classifiers."
- Biểu đồ thành phần phù hợp cho việc mô hình hóa các hệ thống lớn và
cho phép thêm các thành phần mới để mở rộng chức năng. ● Trích dẫn mục 11.6:
"A system can be extended by adding new Component types that add new functionality."
"A Component acts like a Package for all model elements that are
involved in or related to its definition."
- Biểu đồ thành phần thể hiện các kết nối (Dependencies) hoặc các yêu cầu
giao tiếp giữa các thành phần. ● Trích dẫn mục 11.6:
"The wiring between Components in a system or other context can
be structurally defined by using Dependencies between compatible
simple Ports, or between Usages and matching InterfaceRealizations."
- Biểu đồ thành phần cho phép liên kết với các Artifact và
DeploymentSpecification, hỗ trợ triển khai thành phần vào môi trường thực thi. ● Trích dẫn mục 11.6:
"A Component may be manifested by one or more Artifacts, and in
turn, that Artifact may be deployed to its execution environment."
-> Biểu đồ thành phần có ý nghĩa quan trọng trong việc mô tả cấu trúc mô-đun,
các giao diện tương tác, và sự kết nối giữa các thành phần trong một hệ thống.
Nó phù hợp để sử dụng trong thiết kế, triển khai, mở rộng và bảo trì hệ thống phần mềm. Thành phần STT Ký hiệu Tên gọi Mô tả Component Thành phần đại 1 diện cho một mô-đun triển khai độc lập. Interface Giao diện mô tả 2 các chức năng mà thành phần cung cấp hoặc yêu cầu. Dependency Quan hệ phụ 3 thuộc giữa các thành phần. Port Cổng kết nối nơi 4 các giao diện được triển khai hoặc yêu cầu. Provided Interface Interface mà 5 component cung cấp cho các component khác Required Interface Interface mà 6 component cần từ các component khác
Ví dụ đặt hàng trực tuyến
Mô tả: Hệ thống bao gồm các thành phần chính:
● OrderSystem: Xử lý quy trình đặt hàng
● PaymentService: Xử lý thanh toán
● CustomerDB: Quản lý dữ liệu khách hàng
● SecurityModule: Xác thực và phân quyền
● UserInterface: Giao diện người dùng Các giao diện:
● IPayment: Giao diện thanh toán
● ICustomerData: Giao diện truy xuất dữ liệu khách hàng
● ISecurity: Giao diện bảo mật Mối quan hệ:
● OrderSystem yêu cầu IPayment và ICustomerData
● PaymentService cung cấp IPayment
● CustomerDB cung cấp ICustomerData
● UserInterface yêu cầu ISecurity
● SecurityModule cung cấp ISecurity
Link: https://drive.google.com/file/d/11tByHVILeIGwTqCWVSEmxQ1nY- hwx17Z/view?usp=drive_link Ví dụ 1 1. eCommerceWeb:
● Đây là thành phần giao diện web cho người dùng cuối
● Có mối quan hệ phụ thuộc (dependency) với PaymentGateway và Business
● Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu vàng nhạt 2. ManagementWeb:
● Thành phần web quản lý hệ thống
● Có mối quan hệ phụ thuộc với Business
● Cũng được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu vàng nhạt 3. PaymentGateway:
● Thành phần xử lý thanh toán
● Nhận dependency từ eCommerceWeb
● Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu cam 4. Business:
● Thành phần xử lý logic nghiệp vụ trung tâm
● Nhận dependency từ cả eCommerceWeb và ManagementWeb
● Có mối quan hệ phụ thuộc với Database Server
● Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu đỏ nhạt 5. Database Server:
● Thành phần lưu trữ dữ liệu
● Nhận dependency từ Business
● Được biểu diễn bằng component icon với hình chữ nhật màu trắng
Các mối quan hệ trong biểu đồ:
● Được thể hiện bằng đường nét đứt màu đỏ (dependency relationship)
● Cho thấy luồng phụ thuộc giữa các thành phần
● Mũi tên chỉ hướng từ thành phần phụ thuộc đến thành phần được phụ thuộc
Biểu đồ này thể hiện kiến trúc tổng thể của hệ thống thương mại điện tử với:
● Frontend tách biệt cho người dùng và quản trị
● Xử lý nghiệp vụ tập trung tại Business
● Tách biệt xử lý thanh toán
Lưu trữ dữ liệu độc lập
(mô tả, hình ảnh biểu đồ, link diagram nguồn)
Link https://iviettech.vn/wp-content/uploads/2014/06/Component- Diagram2.png Ví dụ 2
(mô tả, hình ảnh biểu đồ, link diagram nguồn) 1. Store Component:
● Là component cha bao quát toàn bộ hệ thống
● Được đánh dấu với stereotype «component»
● Chứa cấu trúc nội bộ (internal structure) của hệ thống 2. Order Component:
● Được đánh dấu với stereotype «component» ● Có kết nối với:
○ OrderEntry (2 điểm kết nối)
○ Customer (thông qua Person)
○ Product (thông qua OrderableItem) 3. Customer Component:
● Được đánh dấu với stereotype «component» ● Có kết nối với: ○ Order (thông qua Person)
○ Account (2 điểm kết nối) 4. Product Component:
● Được đánh dấu với stereotype «component»
● Kết nối với Order thông qua OrderableItem
Các mối quan hệ và interface:
● OrderEntry: Interface kết nối vào Order
● Person: Interface giữa Order và Customer
● Account: Interface của Customer
● OrderableItem: Interface giữa Order và Product
Đặc điểm của biểu đồ:
● Thể hiện cấu trúc bên trong (white-box view) của component Store
● Sử dụng các port và interface để kết nối các component
● Các component được liên kết chặt chẽ tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh
● Biểu đồ tuân thủ quy tắc UML với việc sử dụng stereotype «component» cho các thành phần
Biểu đồ này mô tả một hệ thống cửa hàng với các chức năng cơ bản như quản lý
đơn hàng, khách hàng và sản phẩm, trong đó các thành phần được kết nối với
nhau thông qua các interface rõ ràng.
Link: https://www.omg.org/spec/UML/2.5.1/PDF mục 11.6 example Ví dụ 3
(mô tả, hình ảnh biểu đồ, link diagram nguồn) Tài liệu tham khảo
Object Management Group. (n.d.). OMG® Unified Modeling Language®
(OMG UML® ) Version 2.5.1. About the Unified Modeling Language
Specification Version 2.5.1. Retrieved 12, 2024, from https://www.omg.org/spec/UML/