


Preview text:
Các bước cần làm khi phân tích và thiết kế hệ thống thông tin:
B1:Hệ thống và chu trình phát triển hệ thống
+Phân tích bối cảnh dự án dựa trên phạm vi , ngân sách , thời gian , mức độ phức tạp
và rủi ro từ đó lựa chọn chu trình phát triển dự án.
B2:Khảo sát hệ thống và xác định yêu cầu -Khảo sát hệ thống:
+Kết quả đầu tiên là cơ cấu của tổ chức ,mục đích của tổ chức.Trong đó xác định tổ
chức gồm những phòng ban nào và nhiệm vụ của mỗi phòng ban là gì .Sau đó sẽ tiến
hành viết quy trình làm việc của từng khâu ví dụ như nhập hàng , bán hàng (Kí hiệu
Pxx=dùng lúc viết yêu cầu).
+Thứ hai là biểu mẫu(như là phiếu nhập hàng như nào ?hoá đơn như nào ?)
Tóm lại theo sách ghi thì kết quả của khảo sát gồm:
+Cơ cấu , mục đích của tổ chức.=>Cơ cầu của tổ chức
+Các bên liên quan của hệ thống.=>Có thể có hoặc không
+Mục đích ,nhu cầu , tính khả thi của hệ thống=>Có thể có hoặc không
+Các loại tài liệu, biểu mẫu,báo cáo,hướng dẫn ,mô tả công việc hiện có=>Biểu mẫu sinh ra từ các quy trình
+Các biện pháp phỏng vấn , kết quả phiếu hỏi đã thực hiện.=>Phương pháp xác định yêu cầu và kết quả.
Stakeholder (các bên liên quan) của một hệ thống là tất cả các cá nhân, nhóm, tổ
chức hoặc thực thể có lợi ích, trách nhiệm, hoặc tác động đến hệ thống đó trong
suốt vòng đời của nó. Những stakeholder này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tương tác với hệ thống.
Các loại stakeholder trong một hệ thống
Stakeholder trực tiếp:
Những người hoặc nhóm trực tiếp sử dụng, quản lý hoặc tham gia vận hành hệ thống. Ví dụ:
1. Người dùng cuối (End-users): Các nhân viên, khách hàng.
2. Người quản lý (Managers): Điều hành công việc liên quan đến hệ thống.
3. Kỹ thuật viên IT: Quản trị và bảo trì hệ thống.
Stakeholder gián tiếp:
Những người hoặc tổ chức không trực tiếp sử dụng hệ thống nhưng bị ảnh hưởng bởi
nó hoặc có vai trò trong việc xây dựng và triển khai hệ thống. Ví dụ:
1. Nhà cung cấp (Suppliers): Cung cấp công nghệ, phần mềm,
hoặc dịch vụ hỗ trợ hệ thống.
2. Cơ quan quản lý (Regulatory bodies): Kiểm tra hệ thống đảm
bảo tuân thủ pháp luật.
3. Nhà đầu tư: Đầu tư tài chính cho dự án.
Các bên liên quan không chính thức:
Những cá nhân hoặc tổ chức không phải người sử dụng hệ thống nhưng có mối quan
tâm hoặc có thể bị ảnh hưởng bởi nó. Ví dụ:
1. Công chúng (nếu là hệ thống công cộng).
2. Cộng đồng địa phương nơi triển khai hệ thống.
Vai trò của Stakeholder:
Định nghĩa yêu cầu: Cung cấp thông tin, nhu cầu và mong muốn cho hệ thống.
Ra quyết định: Đưa ra quyết định về thiết kế, triển khai và thay đổi hệ thống.
Đánh giá và phản hồi: Cung cấp phản hồi để cải tiến hệ thống.
Tài trợ và hỗ trợ: Đóng góp tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật cho hệ thống. Ví dụ:
Hệ thống quản lý siêu thị
Stakeholder trực tiếp: o
Quản lý siêu thị: Người giám sát toàn bộ hệ thống. o
Nhân viên thu ngân: Sử dụng hệ thống để thanh toán hóa đơn. o
Khách hàng: Sử dụng hệ thống để thanh toán, tích điểm.
Stakeholder gián tiếp: o
Nhà cung cấp hàng hóa: Gửi hóa đơn và nhận đơn đặt hàng từ hệ thống. o
Ngân hàng: Xử lý giao dịch thanh toán qua hệ thống.
Stakeholder không chính thức: o
Cơ quan thuế: Yêu cầu siêu thị cung cấp báo cáo tài chính từ hệ thống.
Việc xác định đúng và đầy đủ các stakeholder rất quan trọng để đảm bảo rằng hệ
thống đáp ứng được nhu cầu của tất cả các bên liên quan.
=>Tóm lại , các bên liên quan trực tiếp đối với hệ thống là những người sử dụng hệ
thống còn những bên liên quan gián tiếp là những nhóm không sử dụng hệ thống
nhưng có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi hệ thống.
Đây là swimlane diagram và là một biểu đồ con của uml (activity diagram). -Xác định yêu cầu: +Yêu cầu chức năng +Yêu cầu phi chức năng
+Kí hiệu của mỗi yêu cầu:Mã(Rxx) +(Định nghĩa yêu cầu)+Nguồn gốc yêu cầu(Pxx)-
Liên quan đến những quy trình nào?
=>Mô hình hoá được cơ cấu tổ chức và các quy trình(activity diagram)