Kiểm tra vi lần 3 Hải Ngọc
Câu 1:
Đường bàng quan một đường cong biểu diễn sự kết hợp giữa hai sản
phẩm hoặc dịch vụ khác nhau mà đem lại cho người tiêu dùng cùng một
mức độ hài lòng tập hợp các giỏ hàng mang lại cho người tiêu dùng
mức độ thỏa dụng như nhau.
Đường bàng quan gồm những đặc điểm như:.
+ độ dốc âm.
+ Các đường bàng quan không cắt nhau...
+ Lồi so với gốc tọa độ.
Các dạng đường bàng quan đặc biệt:.
+Thay thế hoàn hảo: Các đường bàng quan là các đường thẳng MRS
là..
một hằng số khi các hàng hóa thay thế hoàn hảo trong tiêu dùng..
+Bổ sung hoàn hảo: Các hàng hóa tiêu dùng cùng với nhau theo những tỷ
lệ..
cố định. dạng chữ L..
Câu 2:
Đường ngân sách đường biểu thị tất cả kết hợp của hàng a dịch vụ
đối với người tiêu dùng thể mua với mức thu nhập nhân của mình.
Đường ngân sách phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập của người tiêu
dùng giá cả hàng hóa với điều kiện giá hàng hóa thu nhập bằng tiền
cho trước..
Độ dốc đường ngân sách dốc xuống về bên phải, thể hiện sự đánh đổi của
hai sản phẩm trên thị trường về mặt giá cả giá tương đối giữa hai sản
phẩm (-PX/PY)..
Đường ngân sách thể bị dịch chuyển qua các yếu tố như: thu nhập thay
đổi sẽ khiến đường dịch chuyển song song sang phải giá sản phẩm
thay đổi khiến đường dịch chuyển vào trong quanh tung độ góc..
Câu 3:
Điểm tiếp xúc cho biết cách sử dụng nguyên liệu lao động một cách
hiệu quả nhất trong khi duy trì mức chi phí nhất định. cho phép xác
định cách phối hợp tối ưu giữa nguyên liệu lao động để sản xuất một
lượng sản phẩm nhất định với chi phí thấp nhất.
Câu 4:
Đường đồng lượng đường biểu thị những kết hợp khác nhau của các yếu
tố đầu vào để sản xuất cùng 1 lượng đầu ra..
Đường đồng lượng các đặc điểm như:.
+Các đường đồng lượng dốc xuống từ trái sang phải..
+Các đường đồng lượng cao được ưa thích hơn các đường đồng lượng
thấp..
+Các đường đồng lượng không bao giờ cắt nhau.
+Các đường đồng lượng đều lồi vphía 0..
Câu 5:
Đường đồng phí tập hợp các cách kết hợp đầu vào khác nhau doanh
nghiệp thể mua được với cùng 1 tổng chi pcho trước..
Đường đồng phí đường thẳng, dốc xuống về phía phải, độ dốc là: -
PL / PK..
Câu 6:
Điểm tiếp xúc giữa đường đồng lượng đường đồng phí cho biết rằng tại
điểm đó, giá trị của đồng lượng đồng phí bằng nhau. Điều này thể
xảy ra trong ngữ cảnh của thuyết kinh tế, khi đồng lượng (số lượng hàng
hoá) đồng phí (giá cả) đạt đến sự cân bằng.
Câu 7:
Những đặc điểm bản của thị trường cạnh tranh độc quyền gồm:.
+Tính cạnh tranh: nhiều người bán, hành vi của 1 người bán không ảnh
hưởng đến thị trường sự gia nhập rút lui khỏi thị trường dễ dàng.
+Độc quyền: sản phẩm các doanh nghiệp không hoàn toàn giống nhau
doanh nghiệp quyền định giá..
Câu 8:
Ít doanh nghiệp: chỉ một số ít các doanh nghiệp lớn kiểm soát thị
trường
Các doanh nghiệp rất phụ thuộc vào nhau
Rất khó để thể gia nhập
Hàng hóa của doanhh nghiệp đưa ra thị trường thể giống nhau hoặc
khác nhau.
Hình thức cạnh tranh phi giá cả như quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ
khách hàng,….
Tương tác chiến lược: các doanh nghiệp thường xuyên theo dõi phản
ứng lại các hành động của đối thủ cạnh tranh
Câu 9:
Để doanh thu cực đại thì doanh nghiệp phải sản xuất tại Q MR = 0
hay ED = -1.
Khi đó: P = MR * .ED/ED+1
Câu 10:
Để lợi nhuận cực đại thì doanh nghiệp phải sản xuất tại Q MR = MC.
Khi đó: P = MC * .ED/ED+1
Câu 11:
điểm tại đó doanh thu bán hàng bằng tổng chi phí sản xuất kinh
doanh, bao gồm chi phí cố định chi phí biến đổi. Nói cách khác, điểm
hòa vốn kinh tế cho biết mức sản lượng mà doanh nghiệp cần đạt được để
không phát sinh lợi nhuận cũng không thua lỗ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Câu 12:
Doanh nghiệp phải ngừng kinh doanh trong ngắn hạn khi:.
- Thua lỗ lớn hơn định phí..
- Doanh thu nhỏ hơn biến phí..
- Giá bán nhỏ hơn biến phí trung bình..
- Thặng sản xuất nhỏ hơn 0..
Câu 13:
Trong kinh tế học, ngắn hạn dài hạn không chỉ một khoảng thời gian cụ
thể, chẳng hạn như 3 tháng so với 5 năm. Thay vào đó, chúng các
khoảng thời gian khái niệm, phụ thuộc vào số lượng đầu vào biến đổi và/
hoặc cố định ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất:..
- Khoảng thời gian ngắn hạn khoảng thời gian mà số lượng của ít nhất
một đầu vào cố định số lượng của các đầu vào khác thể thay đổi...
- Khoảng thời gian dài hạn khoảng thời gian mà số lượng của tất cả các
đầu vào thể thay đổi..
Câu 14:
Mức thuế người tiêu dùng chịu, nhà sản xuất chịu phụ thuộc vào độ co
giãn của cung cầu theo giá (ký hiệu ED, ES lần lượt độ co giãn của
cung cầu):..
- |ED| = ES: Mức thuế người tiêu dùng chịu bằng mức thuế người sản xuất
chịu...
- |ED| < ES: Mức thuế người tiêu dùng chịu lớn hơn mức thuế người sản
xuất chịu...
- |ED| > ES: Mức thuế người tiêu dùng chịu nhỏ hơn mức thuế người sản
xuất chịu...
- |ED| = 0: Người tiêu dùng chịu thuế hoàn toàn...
- |ED| = ∞: Người sản xuất chịu thuế hoàn toàn...
- ES = 0: Người sản xuất chịu thuế hoàn toàn...
- ES = ∞: Người tiêu dùng chịu thuế hoàn toàn..
Câu 15:
- Mức trợ cấp người tiêu dùng sản xuất hưởng lợi phụ thuộc vào
độ co giãn của cầu cung:
Cầu ít co giãn: Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn. dụ: Trợ cấp
cho thuốc chữa bệnh.
Cầu co giãn: Người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn. dụ: Trợ cấp cho
ô điện.
Cung ít co giãn: Người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn. dụ: Trợ cấp
cho năng lượng tái tạo.
Cung co giãn: Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn. dụ: Trợ cấp
cho nông sản.Mức trợ cấp người tiêu dùng hưởng lợi, nhà sản
xuất hưởng lợi phụ thuộc vào độ co giãn của cung cầu theo giá..
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

Preview text:

Kiểm tra vi mô lần 3 – Vũ Hải Ngọc Câu 1:
Đường bàng quan là một đường cong biểu diễn sự kết hợp giữa hai sản
phẩm hoặc dịch vụ khác nhau mà đem lại cho người tiêu dùng cùng một
mức độ hài lòng và là tập hợp các giỏ hàng mang lại cho người tiêu dùng
mức độ thỏa dụng như nhau.
Đường bàng quan gồm có những đặc điểm như:. + Có độ dốc âm.
+ Càng xa gốc tọa độ càng biểu diễn lợi ích lớn.
+ Các đường bàng quan không cắt nhau...
+ Lồi so với gốc tọa độ.
Các dạng đường bàng quan đặc biệt:.
+Thay thế hoàn hảo: Các đường bàng quan là các đường thẳng và MRS là..
một hằng số khi các hàng hóa thay thế hoàn hảo trong tiêu dùng..
+Bổ sung hoàn hảo: Các hàng hóa tiêu dùng cùng với nhau theo những tỷ lệ..
cố định. Có dạng chữ L.. Câu 2:
Đường ngân sách là đường biểu thị tất cả kết hợp của hàng hóa và dịch vụ
đối với người tiêu dùng có thể mua với mức thu nhập cá nhân của mình.
Đường ngân sách phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập của người tiêu
dùng và giá cả hàng hóa với điều kiện giá hàng hóa và thu nhập bằng tiền cho trước..
Độ dốc đường ngân sách dốc xuống về bên phải, thể hiện sự đánh đổi của
hai sản phẩm trên thị trường về mặt giá cả và giá tương đối giữa hai sản phẩm (-PX/PY)..
Đường ngân sách có thể bị dịch chuyển qua các yếu tố như: thu nhập thay
đổi sẽ khiến đường dịch chuyển song song sang phải và giá sản phẩm
thay đổi khiến đường dịch chuyển vào trong quanh tung độ góc.. Câu 3:
Điểm tiếp xúc cho biết cách sử dụng nguyên liệu và lao động một cách
hiệu quả nhất trong khi duy trì mức chi phí nhất định. Nó cho phép xác
định cách phối hợp tối ưu giữa nguyên liệu và lao động để sản xuất một
lượng sản phẩm nhất định với chi phí thấp nhất. Câu 4:
Đường đồng lượng là đường biểu thị những kết hợp khác nhau của các yếu
tố đầu vào để sản xuất cùng 1 lượng đầu ra..
Đường đồng lượng có các đặc điểm như:.
+Các đường đồng lượng dốc xuống từ trái sang phải..
+Các đường đồng lượng cao được ưa thích hơn các đường đồng lượng thấp..
+Các đường đồng lượng không bao giờ cắt nhau.
+Các đường đồng lượng đều lồi về phía 0.. Câu 5:
Đường đồng phí là tập hợp các cách kết hợp đầu vào khác nhau mà doanh
nghiệp có thể mua được với cùng 1 tổng chi phí cho trước..
Đường đồng phí là đường thẳng, dốc xuống về phía phải, có độ dốc là: - PL / PK.. Câu 6:
Điểm tiếp xúc giữa đường đồng lượng và đường đồng phí cho biết rằng tại
điểm đó, giá trị của đồng lượng và đồng phí là bằng nhau. Điều này có thể
xảy ra trong ngữ cảnh của lý thuyết kinh tế, khi đồng lượng (số lượng hàng
hoá) và đồng phí (giá cả) đạt đến sự cân bằng. Câu 7:
Những đặc điểm cơ bản của thị trường cạnh tranh độc quyền gồm:.
+Tính cạnh tranh: có nhiều người bán, hành vi của 1 người bán không ảnh
hưởng đến thị trường và sự gia nhập và rút lui khỏi thị trường là dễ dàng.
+Độc quyền: sản phẩm các doanh nghiệp không hoàn toàn giống nhau và
doanh nghiệp có quyền định giá.. Câu 8:
Ít doanh nghiệp: chỉ có một số ít các doanh nghiệp lớn kiểm soát thị trường
Các doanh nghiệp rất phụ thuộc vào nhau
Rất khó để có thể gia nhập
Hàng hóa của doanhh nghiệp đưa ra thị trường có thể giống nhau hoặc khác nhau.
Hình thức cạnh tranh phi giá cả như quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ khách hàng,….
Tương tác chiến lược: các doanh nghiệp thường xuyên theo dõi và phản
ứng lại các hành động của đối thủ cạnh tranh Câu 9:
Để có doanh thu cực đại thì doanh nghiệp phải sản xuất tại Q có MR = 0 hay ED = -1. Khi đó: P = MR * ED/ED+1. Câu 10:
Để có lợi nhuận cực đại thì doanh nghiệp phải sản xuất tại Q có MR = MC. Khi đó: P = MC * ED/ED+1. Câu 11:
Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng tổng chi phí sản xuất kinh
doanh, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Nói cách khác, điểm
hòa vốn kinh tế cho biết mức sản lượng mà doanh nghiệp cần đạt được để
không phát sinh lợi nhuận cũng không thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Câu 12:
Doanh nghiệp phải ngừng kinh doanh trong ngắn hạn khi:.
- Thua lỗ lớn hơn định phí..
- Doanh thu nhỏ hơn biến phí..
- Giá bán nhỏ hơn biến phí trung bình..
- Thặng dư sản xuất nhỏ hơn 0.. Câu 13:
Trong kinh tế học, ngắn hạn và dài hạn không chỉ một khoảng thời gian cụ
thể, chẳng hạn như 3 tháng so với 5 năm. Thay vào đó, chúng là các
khoảng thời gian khái niệm, phụ thuộc vào số lượng đầu vào biến đổi và/
hoặc cố định ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất:..
- Khoảng thời gian ngắn hạn là khoảng thời gian mà số lượng của ít nhất
một đầu vào là cố định và số lượng của các đầu vào khác có thể thay đổi...
- Khoảng thời gian dài hạn là khoảng thời gian mà số lượng của tất cả các
đầu vào có thể thay đổi.. Câu 14:
Mức thuế mà người tiêu dùng chịu, nhà sản xuất chịu phụ thuộc vào độ co
giãn của cung và cầu theo giá (ký hiệu ED, ES lần lượt là độ co giãn của cung và cầu):..
- |ED| = ES: Mức thuế người tiêu dùng chịu bằng mức thuế người sản xuất chịu...
- |ED| < ES: Mức thuế người tiêu dùng chịu lớn hơn mức thuế người sản xuất chịu...
- |ED| > ES: Mức thuế người tiêu dùng chịu nhỏ hơn mức thuế người sản xuất chịu...
- |ED| = 0: Người tiêu dùng chịu thuế hoàn toàn...
- |ED| = ∞: Người sản xuất chịu thuế hoàn toàn...
- ES = 0: Người sản xuất chịu thuế hoàn toàn...
- ES = ∞: Người tiêu dùng chịu thuế hoàn toàn.. Câu 15: -
Mức trợ cấp mà người tiêu dùng và sản xuất hưởng lợi phụ thuộc vào
độ co giãn của cầu và cung:
Cầu ít co giãn: Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho thuốc chữa bệnh.
Cầu co giãn: Người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho ô tô điện.
Cung ít co giãn: Người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho năng lượng tái tạo.
Cung co giãn: Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp
cho nông sản.Mức trợ cấp mà người tiêu dùng hưởng lợi, nhà sản
xuất hưởng lợi phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu theo giá.. . . . . . . . . . . . .