
















Preview text:
NHẬN ĐỊNH LUẬT DÂN SỰ 1
1. Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của luật dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Ngoài ra còn có hương ước, tập quán, pháp luật quốc tế, công
ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đường lối chính sách kinh tế từng thời kỳ…
2. Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là một nhóm lĩnh vực
nhất định bao gồm những quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong xã hội Việt Nam.
3. Quan hệ nhân thân không thể tính được thành tiền và không thể chuyển giao
trong các giao lưu dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Quan hệ nhân thân gồm không liên quan đến tài sản như quan
hệ về danh dự, nhân phẩm, tên gọi, hình ảnh, bí mật đời tư của cá nhân, danh
dự, uy tín của tố chức,… và quan hệ nhân thân có liện quan đến tài sản ở chổ
trên cơ sở quan hệ nhân thân mà phát sinh những quan hệ tài sản nhất định như
quan hệ về sáng tác các tác phâm văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, sở
hữu công nghiệp -> do đó có thể chuyển giao được.
4. Người bị bệnh tâm thần là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Người bị mất NLHVDS khi có y/c của người có quyền hoặc
lợi ích liên quan đến cơ quan tòa án và có quyết định của tòa án dưới kết luận của cơ quan chuyên môn.
5. Cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Cha mẹ là người đại diện đương nhiên cho con chưa thành
niên, chỉ khi cha mẹ chết mới đặt ra vấn đề người giám hộ.
6. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Chỉ có trách nhiệm về tài sản của pháp nhân là trách nhiệm
hữu hạn. Chỉ có quyền và nghĩa vụ dân sự chứ không nói đến trách nhiệm dân sự của pháp nhân.
7. Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì theo khoản 1, Điều 149, BLDS năm 2015 thì “Thời hiệu là
thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả
pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.”
8. Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Vì trong những trường hợp hạn chế năng lực hành vi dân sự
vẫn cần có người giám hộ.
9. Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Quan hệ đại diện vẫn tồn tại, nhưng sẽ do người đại diện khác
theo quy định của pháp luật.
10. Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Người thành niên nếu không có quyết định của tòa là người
hạn chế hay mất NLHVDS thì là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
11. Hộ gia đình là những người có hộ khẩu chung và có tài sản chung. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Còn có hộ gia đình theo điều 106 BLDS năm 2005.]
12. Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn
không có giá trị pháp lý. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo Điều 142 và Điều 143, BLDS năm 2015 trong trường
hợp giao dịch giữa người đại diện không đúng thẩm quyền hay phạm vi ủy
quyền hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền với người thứ ba nhưng được người
được đại diện đồng ý thì vẫn có giá trị pháp lý.
13. Khi người giám hộ chết thì việc giám hộ chấm dứt. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo quy định tại Điều 60, BLDS năm 2015, người giám hộ
chết thì thay đổi người giám hộ mới do đó việc giám hộ không chấm dứt.
14. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh
từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Chỉ là một nhóm các quan hệ xã hội có thể và cần điểu chỉnh
cụ thể là “Quan hệ tài sản: Các quan hệ xã hội giữa con người với con người
thông qua một tài sản nhất định và Quan hệ nhân thân: Các quan hệ xã hội phát
sinh từ một giá trị tình thần gắn liền với một cá nhân hoặc một tổ chức.”
15. Mọi pháp nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: NLPLDS của pháp nhân là khả năng có các quyền, nghĩa vụ
dân sự phù hợp với mục đích kinh doanh của mình. Ví dụ: Sở tư pháp và
Trường đại học Luật cùng là pháp nhân nhưng có quyền, nghĩa vụ, chức năng khác nhau.
16. Giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập thực thì
không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Nếu người được đại diện đồng ý với giao dịch đó hoặc người
được đại diện biết mà không phản đối thì vẫn phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp
lý đối với người được đại diện (Điều 142 và Điều 143, BLDS năm 2015).
17. Mọi giao dịch dân sự của chủ hộ đều làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ gia đình. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Chỉ giao dịch dân sự nhân danh hộ gia đình phục vụ lợi ích
hay hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mới làm phát sinh trách
nhiệm dân sự đối với hộ gia đình. Trường hợp giao dịch dân sự của chủ hộ vì
lợi ích của cá nhân mình thì không làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ
gia đình (Khoản 2 điều 107 – BLDS năm 2005).
18. Khi tài sản của pháp nhân không đủ để thực hiện nghĩa vụ của pháp nhân
thì các thành viên góp vốn thành lập pháp nhân phải gánh chịu nghĩa vụ thay
bằng tài sản riêng của mình tương ứng với phần vốn góp. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trách nhiệm tài sản của pháp nhân là hữu hạn do đó pháp
nhận chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên tài sản của mình mà thôi.
19. Thời hạn để một chủ thể hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân
sự là một loại thời hiệu. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Kết thúc một thời hạn mà chủ thể hưởng quyền dân sự hoặc
miễn trừ nghĩa vụ dân sự là một loại thời hiệu.
20. Quan hệ pháp luật dân sự tồn tại ngay cả khi không có quy phạm pháp luật
dân sự nào trực tiếp điều chỉnh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: QHXH -> PHPLDS khi có quy phạm pháp luật dân sự trực tiếp điều chỉnh
21. Người bị khiếm khuyết về thể chất như bị mù, câm hoặc điếc thì bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Họ chỉ bị khiếm khuyết về cơ thể chứ không bị xem là người
mất NLHVDS, trừ những trường hợp tòa án tuyên một người bị hạn chế
NLHVDS (Đ24 – BLDS năm 2015).
22. Thành viên của tổ hợp tác phải là người đã thành niên. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Chỉ cần người 15 tuổi trở lên.]
23. Thành viên của hộ gia đình phải là những người đã thành niên. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo quy định của BLDS về hộ gia đình.]
24. Mỗi sự kiện pháp lý xuất hiện chỉ có thể làm phát sinh hoặc làm thay đổi
hoặc làm chấm dứt một quan hệ pháp luật tương ứng. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Ví dụ sự kiện chết có thể phát sinh quan hệ pháp luật thừa kế,
đồng thời chấm dứt quan hệ pháp luạt hôn nhân
25. Người bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự thì phải có người giám hộ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khi một người bị tòa án tuyên hạn chế NLHVDS đồng thời
tòa án đã chỉ định người đại diện theo pháp luật, giao dịch dân sự liên quan đến
tài sản của người bị hạn chế NLHVDS phải có sự đồng ý của người đại diện
theo pháp luật (K1 & 2, Đ24 – BLDS năm 2015).
26. Phạm vi thẩm quyền đại diện theo ủy quyền là do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Do các bên thỏa thuận, pháp luật không quy định (Đ138 – BLDS năm 2015).
27. Mọi thời hiệu đều phải liên tục mà không thể bị gián đoạn vì bất cứ lý do gì. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 2, Điều 153 của BLDS năm 2015.
28. Người thành niên thì tự mình xác lập thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của mình. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trong trường hợp người thành niên nhưng mất năng lực hành
vi dân sự (Điều 53, BLDS năm 2015) mà chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà
vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là
người giám hộ hoặc người thành niên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ
hành vi (khoản 1, Điều 23, BLDS năm 2015) thì Tòa án ra quyết định tuyên bố
người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định
người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Khoản b, Điều 57
và khoản c, Điều 58 thuộc BLDS năm 2015 quy định về nghĩa vụ và quyền của người giám hộ.
29. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân mang tính chuyên biệt, trừ trường
hợp thành viên của pháp nhân có thoả thuận khác. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định, không có trừ trường hợp thỏa thuận khác, (Đ 86, BLDS năm 2015).
30. Thời hiệu khởi kiện có thể được thỏa thuận kéo dài hoặc rút ngắn, nếu được tòa án chấp nhận. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 3, Điều 150 BLDS năm 2015 ==> thời hiệu khởi kiện
được quy định bởi pháp luật, không phải do Tòa án chấp nhận theo thỏa thuận.
31. Thời hạn do pháp quy định thì gọi là thời hiệu. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 1, Điều 149 thuộc BLDS năm 2015 quy định: “Thời
hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu
quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.”
32. Mọi quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh đều mang tính đền bù tương đương. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Được thừa kế, tặng cho… thì không mang tính đền bù tương đương.
33. Thành viên của pháp nhân chịu trách nhiệm liên đới đối với nghĩa vụ tài sản của pháp nhân. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 3, Điều 87 của BLDS năm 2015 quy định: “Người của
pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ
dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.”
34. Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Điều 135, BLDS năm 2015.
35. Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản
gia đình là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Tòa tuyên trên cơ sở yêu cầu + giám định.
36. Người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống trở về thì có quyền yêu
cầu những người thừa kế trả lại tài sản đã nhận. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 3, Điều 73 của BLDS năm 2015.
37. Thời hạn là khoảng thời gian do pháp luật quy định từ thời điểm này tới thời điểm khác. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 1, Điều 144 của BLDS năm 2015 ==> không đề cập
đến việc pháp luật quy định thời hạn.
38. Quan hệ pháp luật dân sự chỉ tồn tại khi được quy phạm pháp luật dân sự trực tiếp điều chỉnh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Còn tập quán, áp dụng pháp luật tương tự theo Điều 5 (Áp
dụng tập quán) và Điều 6 (Áp dụng tương tự pháp luật) của BLDS năm 2015.
39. Các tập quán cũng được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan
hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 2, Điều 5 của BLDS năm 2015 quy định về áp dụng
tập quán ==> chỉ khi luật dân sự không điều chỉnh thì có thể áp dụng tập quán pháp như là nguồn luật.
40. Muốn trở thành pháp nhân thì mọi tổ chức phải được thành lập hợp pháp và phải có tài sản riêng.
Sai. Khoản 1, Điều 74 thuộc BLDS năm 2015.
41. Người chưa thành niên khi tham gia xác lập thực hiện giao dịch dân sự phải
có sự đồng ý của người giám hộ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Điều 21 của BLDS năm 2015 quy định về người chưa thành niên.
42. Người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần bắt buộc phải có người giám hộ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Chưa thành niên còn cha mẹ thì không bắt buộc phải có người giám hộ.
43. Mọi cá nhân đều có năng lực hành vi dân sự như nhau. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Chưa có, chưa đầy đủ, đầy đủ, bị hạn chế, bị mất.
44. Tài sản của người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc bị tuyên bố chết được
giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế.
Sai. Điều 69 của BLDS năm 2015.
45. Người đại diện bao gồm các cá nhân và tổ chức thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Theo quy định của Khoản 1, 3 Điều 134 của BLDS năm 2015.
46. Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về các lợi ích nhân
thân, gắn liền với mỗi chủ thể nhất định và không được phép chuyển giao. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của nhiều
ngành luật khác nhau. Khi nói tới quan hệ nhân thân, chúng ta có thể hiểu các
quan hệ này xuất phát từ các giá trị tinh thần của chủ thể, giá trị tinh thần này
có thể gắn liền với lợi ích về kinh tế hoặc có thể không gắn liền với lợi ích về
kinh tế. Quan hệ nhân thân là một trong hai đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
Quan hệ nhân thân phát sinh vì lợi ích tinh thần, luôn gắn liền với chủ thể nó
không mang tính hàng hóa – tiền tệ và không thể tính được bằng trị giá. Nếu
như ở quan hệ tài sản, có thể có sự dịch chuyển tài sản từ chủ thể này sang chủ
thể khác thì trong quan hệ nhân thân, việc dịch chuyển các giá trị tinh thần là
không thể thực hiện được.
47. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ có giá. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Giấy chứng nhận QSD đất không phải tài sản, tài sản ở đây là QSD đất.
48. Khi vợ (chồng) chết thì người bên kia không được phép sửa đổi, bổ sung,
thay thế, hủy bỏ di chúc chung của vợ chồng.
Trong BLDS năm 2015 không có quy định về di chúc chung nữa.
49. Người không có năng lực hành vi dân sự và người mất năng lực hành vi
dân sự đều không được trực tiếp xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: chỉ một số giao dịch bắt buộc phải do người đại diện thực hiện
thì mới yêu cầu, còn các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngay thì ko
cần (ví dụ cầm 2k đi mua cái bánh mỳ ăn chẳng hạn). Căn cứ Điều 21, BLDS năm 2015.
50. Người từ đủ 15 tuổi trở lên có thể là người đại diện theo ủy quyền. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: khoản 3, Điều 138 của BLDS năm 2015 quy định: “Người từ
đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy
quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ
mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”
51. Di chúc vô hiệu là di chúc bất hợp pháp. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Hợp pháp cũng vẫn có thể bị vô hiệu (ví dụ: trong người nhận
di sản chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì di chúc vô hiệu mặc dù tất
cả yếu tố khác của nó đều hợp pháp).
52. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ thời điểm người bị hại phát
hiện quyền và lợi ích của mình bị xâm phạm và chứng minh được quyền và lợi
ích của mình bị xâm phạm. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 1, Điều 154 của BLDS năm 2015.
53. Khi một chủ thể của sở hữu chung theo phần từ bỏ phần quyền sở hữu của
mình thì các chủ thể còn lại chia đều nhau phần quyền sở hữu đó. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 4 Điều 218 của BLDS năm 2015.
54. Đang là thai nhi được coi là ngừoi có năng lực pháp luật dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 3 Điều 16 của BLDS năm 2015.
55. Giao dịch dân sự do người bị Tòa án ra quyết định hạn chế năng lực hành
vi dân sự tiến hành thì coi là vô hiệu. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 2 thuộc Điều 24 của BLDS năm 2015 quy định, người
bị Tòa án ra quyết định hạn chế năng lực hành vi dân sự khi tiến hành giao dịch
dân sự liên quan đến tài sản của người đó phải có sự đồng ý của người đại diện
theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày .
56. Chủ sở hữu được toàn quyền thực hiện các quyền chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Điều 160 thuộc BLDS năm 2015.
57. Pháp nhân là 1 tổ chức, vì vậy mọi tổ chức đều là pháp nhân. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 1, Điều 74 của BLDS năm 2015.
58. Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập thực hiện thì
không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Khoản 1 Điều 142 BLDS năm 2015.
59. Khi người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ chấm dứt. Nhận định: ĐÚNG.
Gợi ý giải thích: Vì khi người giám hộ chết thì sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa
vụ dân sự của người giám hộ, khi đó quan hệ giám hộ sẽ chấm dứt.
60. Việc ủy quyền đại diện phải được lập bằng văn bản có chữ ký của bên ủy
quyền và bên được ủy quyền. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo khoản 2 Điều 138 BLDS 2015.
61. Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 BLDS 2015 ==> khi chưa
có kết luận chính thức thì người bị bệnh tâm thần không được xem là mất năng lực hành vi dân sự.
62. Cha mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Căn cứ Điều 136 BLDS 2015 thì cha mẹ là người đại diện của con chưa thành niên.
63. Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Cá nhân dưới 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự (Điều 21 BLDS 2015).
64. Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Thời hiệu là thời hạn do luật quy định (Điều 149 BLDS 2015).
65. Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Việc giám hộ chỉ chấm dứt khi người được giám hộ đã có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ (điểm a khoản 1 Điều 62 BLDS 2015).
66. Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt.
67. Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ
trường hợp Tòa án tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự. (Khoản 2 điều 20 BLDS 2015)
68. Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn
không có giá trị pháp lý. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì
có thể có giá trị pháp lý trong một số trường hợp do luật quy định. (Khoản 1 Điều 142 BLDS 2015)
69. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Không vô hiệu trong trường hợp biện pháp bảo đảm đã thực
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nhằm mục đích hoàn trả tài sản, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác, khoản 1 Điều 15 NĐ 163/2006.
70. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm. Nhận định: SAI.
Gợi ý giải thích: Trong trường hợp giao dịch bảo đảm chưa được thực hiện.
71 – Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng chết thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn giá trị.
72 – Hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.
73 – Bên cầm cố có quyền đòi lại tài sản cầm cố và yêu cầu bên nhận cầm cố
bồi thường thiệt hại xảy ra nếu bên nhận cầm cố bán, trao đổi hoặc tặng cho tài sản cầm cố.
74 – Khi một người gây thiệt hại do lỗi vô ý thì được giảm mức bồi thường.
75 – Người chưa thành niên gây thiệt hại thì cha, mẹ, người giám hộ phải bồi
thường, trừ trường hợp họ không có lỗi.
76 – Hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì vô hiệu.
77 – Mọi tài sản hợp pháp, có giá trị đều có thể dùng để đặt cọc.
78 – Con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác thì bố, mẹ, người giám
hộ có trách nhiệm bồi thường .
79 – Khi người có nghĩa vụ chết thì nghĩa vụ của người đó chấm dứt.
80 – Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính là thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba.
81 – Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính là việc thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba.
82 – Người có nghĩa vụ liên đới được bên có quyền miễn cho việc thực hiện
nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ dân sự chấm dứt.
83 – Phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng trong trường hợp các bên có thỏa
thuận hoặc pháp luật có quy định.
84 – Khi bên nhận được đề nghị im lặng xem như là đồng ý giao kết hợp đồng dân sự.
85 – Khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm) được chuyển giao từ người
này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt.
86 – Khi một bên trong hợp đồng vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền hủy
bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng.
87 – Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe mô tô được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
88 – Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại là điều kiện bắt buộc để làm phát
sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
89 – Lỗi là một điều kiện bắt buộc để làm phát sinh trách nhiệm bồi thường
thiệt hại ngoài hợp đồng.
90 – Chế tài trong quan hệ nghĩa vụ là các biện pháp cưỡng chế buộc người vi
phạm nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình. ĐÁP ÁN THAM KHẢO
71 – Khi bên đề nghị giao kết hợp đồng chết thì đề nghị giao kết hợp đồng không còn giá trị. Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 391 BLDS 2015 quy định về chấm dứt đề nghị giao kết
hợp đồng không có quy định như trường hợp trên.
Cơ sở pháp lý: Điều 391 BLDS 2015
72 – Hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản. Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 401 BLDS 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng, theo
đó khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì thời điểm có hiệu
lực không phải từ thời điểm giao kết.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 401 BLDS 2015
73 – Bên cầm cố có quyền đòi lại tài sản cầm cố và yêu cầu bên nhận cầm
cố bồi thường thiệt hại xảy ra nếu bên nhận cầm cố bán, trao đổi hoặc
tặng cho tài sản cầm cố. Nhận định Sai.
Theo Điều 312 thì bên cầm cố chỉ có quyền đòi lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ
được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt. Còn khi bên nhận cầm cố bán, trao đổi
hoặc tặng cho tài sản cầm cố thì bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm
cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố.
Cơ sở pháp lý: Điều 312 BLDS 2015
74 – Khi một người gây thiệt hại do lỗi vô ý thì được giảm mức bồi thường. Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và
thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình. Như vậy người gây thiệt hại
được giảm mức bồi thường khi thỏa hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý.
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 585 BLDS 2015
75 – Người chưa thành niên gây thiệt hại thì cha, mẹ, người giám hộ phải
bồi thường, trừ trường hợp họ không có lỗi. Nhận định Sai.
Theo khoản 3 Điều 586 BLDS 2015 thì chỉ người giám hộ không có trách
nhiệm bồi thường khi họ không có lỗi còn đối với cha mẹ phải bồi thường khi
con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác trừ trường hợp quy định tại Điều 599 BL này.
Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 586 BLDS 2015
76 – Hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì vô hiệu. Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 407 BLDS 2015 thì quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ
Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
Về vấn đề hợp đồng vô hiệu khi không tuân thủ hình thức, căn cứ tại Điều 129 BLDS 2015 thì
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô
hiệu, trừ trường hợp sau đây:
Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn
bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất
hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các
bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt
buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất
hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các
bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường
hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Do đó, không phải trường hợp hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì vô hiệu.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 407 BLDS 2015
77 – Mọi tài sản hợp pháp, có giá trị đều có thể dùng để đặt cọc. Nhận định Sai.
Theo Điều 105 BLDS 2015 thì 1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền
tài sản. 2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản
có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Nhưng tại khoản
1 Điều 328 BLDS 2015 thì tài sản đặt cọc chỉ bao gồm tiền, kim khí quý, đá
quý hoặc vật có giá trị khác. Như vậy, không phải mọi tài sản đều dùng để đặt cọc.
Cơ sở pháp lý: Điều 105 BLDS 2015
78 – Con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác thì bố, mẹ, người
giám hộ có trách nhiệm bồi thường . Nhận định Sai.
Không phải mọi trường hợp cha, mẹ, người giám hộ phải có trách nhiệm bồi
thường khi con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác mà nhà trường
cũng có thể là chủ thể bồi thường nếu thỏa các điều kiện quy định tại Điều 599 BLDS 2015.
Cơ sở pháp lý: Điều 599 BLDS 2015
79 – Khi người có nghĩa vụ chết thì nghĩa vụ của người đó chấm dứt. Nhận định Sai.
Theo khoản 8 Điều 372 BLDS 2015 Khi cá nhân chết thì nghĩa vụ chấm dứt
nếu như nghĩa vụ đó phải do chính cá nhân đó thực hiện. Như vậy không phải
mọi trường hợp cá nhân chết đều làm chấm dứt nghĩa vụ dân sự.
Cơ sở pháp lý: khoản 8 Điều 372 BLDS 2015
80 – Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính là thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba. Nhận định Sai.
Trong bộ luật dân sự 2015, chuyển giao nghĩa vụ và thực hiện nghĩa vụ thông
qua người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau, lần lượt tại Điều
370 và Điều 283 BLDS 2005. Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ BLDS không
quy định người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm không khi bên nhận
nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được giao với bên có quyền còn đối với
thực hiện công việc thông qua người thứ ba bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền
cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách
nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Cơ sở pháp lý: Điều 370 và Điều 283 BLDS 2005
81 – Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính là việc thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba. Nhận định Sai.
Trong bộ luật dân sự 2015, chuyển giao nghĩa vụ và thực hiện nghĩa vụ thông
qua người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau, lần lượt tại Điều
370 và Điều 283 BLDS 2005. Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ BLDS không
quy định người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm không khi bên nhận
nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được giao với bên có quyền còn đối với
thực hiện công việc thông qua người thứ ba bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền
cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách
nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Cơ sở pháp lý: Điều 370 và Điều 283 BLDS 2005
82 – Người có nghĩa vụ liên đới được bên có quyền miễn cho việc thực hiện
nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ dân sự chấm dứt. Nhận định Sai.
Căn cứ theo Điều 372 BLDS 2015 thì khi bên có quyền miễn việc thực hiện
nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ giữa người được miễn nghĩa vụ và người có
quyền chấm dứt. Tuy nhiên đây là nghĩa vụ liên đới nên quan hệ nghĩa vụ dân
sự giữa các cá nhân có nghĩa vụ liên đới còn lại với người có quyền vẫn còn tồn tại.
Cơ sở pháp lý: Điều 372 BLDS 2015
83 – Phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng trong trường hợp các bên có
thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Nhận định Sai.
Theo khoản 1 Điều 418 BLDS 2015 thì phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các
bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho
bên bị vi phạm. Như vậy phạt vi phạm được áp dụng khi các bên có thỏa thuận.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 418 BLDS 2015
84 – Khi bên nhận được đề nghị im lặng xem như là đồng ý giao kết hợp đồng dân sự. Nhận định Sai.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 393 BLDS 2015 thì sự im lặng của bên được đề nghị
không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa
thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên. Như vậy khi bên nhận
được đề nghi im lặng thì sự im lặng là đồng ý chấp nhận giao kết hợp đồng lao
động khi các bên có thỏa thuận hoặc theo thói quen.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 393 BLDS 2015
85 – Khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm) được chuyển giao từ
người này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện pháp bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt. Nhận định Sai.
Căn cứ theo Điều 371 BLDS 2015 thì khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo
đảm) được chuyển giao từ người này sang người khác theo quy định của pháp
luật thì biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt, tuy nhiên nếu
các bên có sự thỏa thuận trước khi thực hiện theo sự thỏa thuận giữa các bên.
Cơ sở pháp lý: Điều 371 BLDS 2015
86 – Khi một bên trong hợp đồng vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền
hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nhận định Sai.
Theo Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015 thì một bên trong hợp đồng có quyền
hủy bỏ hoặc đơn chấm dứt hợp đồng khi vi phạm nghiêm trong nghĩa vụ hợp
đồng. Theo đó vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ
của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Cơ sở pháp lý: Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015
87 – Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe mô tô được sử dụng để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nhận định Sai.
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe mô tô chỉ là giấy tờ liên quan đến tài sản,
theo BLDS 2015 cũng như nhận định của Tòa án nhân dân tối cao đây không
phải là tài sản bảo đảm. Tuy vậy thực tiễn xét xử có trường hợp cho phép sử
dụng giấy tờ liên quan đến tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Cơ sở pháp lý: BLDS 2015
88 – Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại là điều kiện bắt buộc để làm
phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nhận định Sai.
Theo Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm phải có hành vi trái pháp luật, phải có
thiệt hại và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.
Cơ sở pháp lý: Điều 584 BLDS 2015
89 – Lỗi là một điều kiện bắt buộc để làm phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nhận định Sai.
Theo Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi
thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm phải có hành vi trái pháp luật, phải có
thiệt hại và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.
Cơ sở pháp lý: Điều 584 BLDS 2015
90 – Chế tài trong quan hệ nghĩa vụ là các biện pháp cưỡng chế buộc
người vi phạm nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 10 BLDS 2015 thì Trường hợp cá nhân, pháp nhân không
tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền
khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ
một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có
thể áp dụng chế tài khác do luật quy định. Theo đó thì Tòa án có thể cho hủy
bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng…
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 10 BLDS 2015
Nhận định môn Luật Dân sự phần Quyền sở hữu và thừa kế
1 – Chủ sở hữu có quyền kiện đòi trả lại tài sản của mình nếu tài sản đó bị
người khác chiếm hữu trái pháp luật.
2 – Ngày chết của người bị Tòa án tuyên bố chết được xác định là ngày quyết
định tuyên bố chết có hiệu lực pháp luật.
3 – Người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình và có đền bù đối với động
sản không đăng ký quyền sở hữu thì được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó.
4 – Một người chiếm hữu trái pháp luật tài sản của người khác thì sẽ không
được pháp luật bảo vệ và không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản đó.
5 – Việc tạo ra tác phẩm văn học dựa trên việc sử dụng một phần hoặc toàn bộ
tác phẩm văn học của tác giả khác sẽ không được bảo hộ theo pháp luật về quyền tác giả.
6 – Hợp đồng dân sự do bị lừa dối thì đương nhiên vô hiệu.
7 – Khi con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu được
thế vào vị trí của cha hoặc mẹ để hưởng di sản của ông hoặc bà.
Đúng,căn cứ theo điều 652 BLDS
8 – Di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng đều có giá trị pháp lý như
nhau. ( Di chúc hợp pháp đều có giá trị pháp lý. Tuy nhiên di chúc nào được
thực hiện sau cùng trước khi người để lại di chúc chết thì di chúc đó có giá trị pháp lý cao hơn.
Vd: Năm 2015 A lập di chúc.. đến tháng 10/2016 A trước khi chết lại để lại di
chúc miệng vad di chúc này hợp pháp thì đương nhiên di chúc được lập sau có
giá trị pháp lý cao hơn. CCPL K5 Điều 643 BLDS )
9 – Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình lập di chúc định đoạt tài sản
của mình cho người khác.
Căn cứ theo khoản 1 điều 625
10 – Ủy quyền là sự thỏa thuận chuyển giao các quyền dân sự từ bên ủy quyền
sang bên được ủy quyền.
11 – Người chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình và có đền bù đối với
động sản không đăng ký quyền sở hữu, thì được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó.
12 – Người sử dụng giải pháp kỹ thuật trước khi giải pháp đó được cấp bằng
độc quyền sáng chế thì họ vẫn có quyền sử dụng sáng chế đó sau khi bằng độc
quyền sáng chế có hiệu lực.
13 – Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ.
Sai, căn cứ theo điều 20, khoản 1,2 . Thì người thành niên là người từ đủ 18
tuổi trở nên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ trừ trường hợp quy định tại các điều 22,23,24 BLDS.
14 – Khi người thừa kế chết trước người để lại thừa kế thì con của người thừa
kế được thừa kế thế vị phần di sản đó.( Sai,phần thừa kế đó sẽ được chia theo
PL và con của người thừa kế sẽ được hưởng 1 phần bằng những người khác )
15 – Khi hai tài sản của hai chủ sở hữu sáp nhập với nhau thì tài sản mới hình
thành là sở hữu chung của hai chủ sở hữu đó.
16 – Nước khoáng nhãn hiệu Lê Vinh đã xâm phạm nhãn hiệu “La vie” đã
được cấp văn bằng bảo hộ