CHƯƠNG 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
1.1. Lịch sử phát triển của Luật dân sự Việt Nam
1.2 Đối tượng phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự
1.2.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam
1.2.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam
1.3 Khái niệm ngành Luật dân sự - Phân biệt Luật dân sự với c ngành
luật khác
1.3.2 Phân biệt Luật dân sự với c ngành luật khác
1.4
Nguồn của Luật dân sự
1.3.1
Khái niệm phân loại nguồn của Luật dân sự
1.3.2
Áp dụng Luật dân sự áp dụng ơng tự Luật dân sự
CHƯƠNG 2
QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
2.1. Khái niệm đặc điểm của quan hpháp luật dân sự
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Đặc điểm
2.2 Cấu trúc quan hệ pháp luật dân sự
2.2.1 Chủ thể
2.2.2 Quyền nghĩa vụ
2.2.3 Khách thể
2.3 Phân loại quan hệ pháp luật dân sự
2.4 Địa vị pháp của các chủ thể quan hệ pháp luật dân sự
2.41 nhân
2.4.2 Pháp nhân
2.4.3 Hộ gia đình
2.4.4 Tổ hợp tác
2.4.5 Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
2.5 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự
2.5.1 Sự biến
2.5.2 Hành vi
CHƯƠNG 3
GIAO DỊCH DÂN SỰ, ĐẠI DIỆN, THỜI HẠN THỜI HIỆU
3.1
Giao dịch dân sự
3.1.1
Khái niệm ý nghĩa của giao dịch dân sự
Khái niệm (Điều 116 BLDS 2015 ) : GDDS hợp đồng (sự bày tỏ, đi đến
gặp gỡ ý chí của hai hay nhiều bên) hoặc hành vi pháp đơn phương (sự
bày tỏ ý chí của 1 bên) làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự
3.1.2
Phân loại giao dịch dân sự
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành: Hợp đồng ( ; Điều 385 BLDS 2015)
Hành vi pháp đơn phương: thể hiện ý chí đơn phương của 1 bên nhằm
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền nghĩa vụ)
Căn cứ vào hệ quả pháp lý: Giao dịch làm (phát sinh/thay đổi/chấm dứt)
quyền/nghĩa vụ dân sự
3.1.2 Điều kiện hiệu lực của giao dịch dân sự: ( )Điều 117 BLDS 2015
Điều kiện về hình thức ( : Lời nói; văn bản; hành Điều 119 BLDS 2015)
vi cụ thể *
Điều kiện về nội dung:
Năng lực xác lập GDDS của nhân: NLPL NLHV
GDDS của người chưa đủ 6 tuổi
GDDS của người tZ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
GDDS của người mất NLHVDS
GDDS của người hạn chế NLHVDS
GDDS của người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Năng lực xác lập GDDS của pháp nhân
Pháp nhân xác lập GDDS th]ng qua người đại diện của pháp nhân
(đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền).
Pháp nhân, trên nguyên t_c, chỉ năng lực xác lập giao dịch ph`
hợp với mục đích tồn tại đã được đăng hoặc th]ng báo.
3.1.3 Giao dịch dân sự v] hiệu hậu quả pháp của giao dịch dân sự v] hiệu
Giao dịch dân sự v] hiệu ( )Điều 122 BLDS 2015
Điều 123 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do vi phạm điều cấm
của luật, trái đạo đức hội
Điều 124 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do giả tạo
Điều 125 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập,
thực hiện
Điều 126 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do bị nhầm lẫn
Điều 127 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do bị lZa dối, đe dọa,
cưỡng ép
Điều 128 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do người xác lập kh]ng
nhận thức làm chủ được hành vi của mình
Điều 129 BLDS 2015 : Giao dịch dân sự v] hiệu do kh]ng tuân thủ quy
định về hình thức
Hậu quả pháp của giao dịch dân sự v] hiệu ( )Điều 131 BLDS 2015
3.2 Đại diện
3.2.1 Khái niệm (Điều 134 BLDS 2015)
Điều 134. Đại diện
1. Đại diện việc nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung người đại diện)
nhân danh lợi ích của nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung
người được đại diện) c lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. nhân, pháp nhân thể c lập, thực hiện giao dịch dân sự th]ng qua
người đại diện. nhân kh]ng được để người khác đại diện cho mình nếu
pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự ph` hợp với giao dịch dân sự được xác
lập, thực hiện.
3.2.2 Phân loại đại diện
Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện
Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện
người đại diện (sau đây gọi đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của
quan nhà nước thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy
định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).
Điều 136. Đại diện theo pháp luật của nhân
1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi người đại diện theo pháp luật
nếu được Tòa án chỉ định.
3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp kh]ng xác định được người
đại diện quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này.
4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự.
Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:
a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
b) Người thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
2. Một pháp nhân thể nhiều người đại diện theo pháp luật mỗi
người đại diện quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140
Điều 141 của Bộ luật này.
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. nhân, pháp nhân thể ủy quyền cho nhân, pháp nhân khác xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác kh]ng cách
pháp nhân thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy
quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của
các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác kh]ng cách pháp
nhân.
3. Người tZ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ ời tám tuổi thể người đại
diện theo ủy quyền, trZ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải
do người tZ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
3.2.3 Phạm vi, thẩm quyền đại diện
Điều 141. Phạm vi đại diện
1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm
vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của quan thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
2. Trường hợp kh]ng xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định
tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật quyền xác lập,
thực hiện mọi giao dịch dân sự lợi ích của người được đại diện, trZ trường
hợp pháp luật quy định khác.
3. Một nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều nhân hoặc pháp nhân
khác nhau nhưng kh]ng được nhân danh người được đại diện để xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mình
cũng người đại diện của người đó, trZ trường hợp pháp luật quy định
khác.
4. Người đại diện phải th]ng báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện
của mình.
3.2.4 Chấm dứt đại diện
3.3 Thời hạn, thời hiệu
3.3.1 Thời hạn (Điều 144 BLDS 2015)
1. Thời hạn một khoảng thời gian được xác định tZ thời điểm này đến thời
điểm khác.
2. Thời hạn thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm
hoặc bằng một sự kiện thể sẽ xảy ra.
Thời điểm b_t đầu thời hạn (Điều 148 BLDS 2015)
1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được b_t đầu tZ
thời điểm đã xác định.
2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên
của thời hạn kh]ng được tính tính tZ ngày tiếp theo liền kề ngày được
xác định.
3. Khi thời hạn b_t đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện kh]ng được
tính tính tZ ngày tiếp theo liền kcủa ngày xảy ra sự kiện đó.
Kết thúc thời hạn ( )Điều 149 BLDS 2015
1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày cuối c`ng của thời hạn.
2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày tương ứng của tuần cuối c`ng của thời hạn.
3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày tương ứng của tháng cuối c`ng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời
hạn kh]ng ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối c`ng của
tháng đó.
4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày, tháng tương ứng của năm cuối c`ng của thời hạn.
5. Khi ngày cuối c`ng của thời hạn ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ
thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ
đó.
6. Thời điểm kết thúc ngày cuối c`ng của thời hạn vào c hai mươi giờ
của ngày đó.
3.3.2 Thời hiệu ( )Điều 149 BLDS 2015
1. Thời hiệu thời hạn do luật quy định khi kết thúc thời hạn đó thì phát
sinh hậu quả pháp đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác liên
quan.
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu
của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước
khi Tòa án cấp thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.
Người được hưởng lợi tZ việc áp dụng thời hiệu quyền tZ chối áp dụng
thời hiệu, trZ trường hợp việc tZ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện
nghĩa vụ.
CHƯƠNG 4
TÀI SẢN QUYỀN SỞ HỮU
4.1
Tài sản
4.1.1
Khái niệm tài sản (Điều 105 BLDS 2015)
Tài sản vật, tiền, giấy tgiá quyền tài sản.
Tài sản bao gồm bất động sản động sản. Bất động sản động sản
thể tài sản hiện và tài sản hình thành trong tương lai
4.1.2
Phân loại tài sản phân loại vật
Phân loại tài sản (Điều 107 BLDS 2015)
Bất động sản động sản
Tài sản phải đăng tài sản kh]ng phải đăng
4.2
Quyền sở hữu
4.2.1
Khái niệm ( Điều 158 BLDS 2015)
Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng quyền định
đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
4.2.2
Các quyền năng dân sự của quyền sở hữu
Quyền chiếm hữu ( )Điều 186 BLDS 2015
Quyền sử dụng ( )Điều 189 BLDS 2015
Quyền định đoạt ( )Điều 192 BLDS 2015
4.2.3
Căn cứ xác lập chấm dứt quyền sở hữu
Căn cứ xác lập quyền sở hữu ( )Điều 221 BLDS 2015
Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:
1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động
sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định
của Tòa án, quan nhà ớc thẩm quyền khác.
3. Thu hoa lợi, lợi tức.
4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
5. Được thZa kế.
6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản v]
chủ, tài sản kh]ng xác định được chủ sở hữu; tài sản bị ch]n, giấu, bị v`i
lấp, chìm đ_m được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia
súc, gia cầm bị thất lạc, vật nu]i dưới nước di chuyển tự nhiên.
7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật
này.
Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu ( )Điều 237 BLDS 2015
1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
2. Chủ sở hữu tZ bỏ quyền sở hữu của mình.
3. Tài sản đã được tiêu d`ng hoặc bị tiêu hủy.
4. Tài sản bị xử để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
5. Tài sản bị trưng mua.
6. Tài sản bị tịch thu.
7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của
Bộ luật này.
4.2.4
Các hình thức sở hữu
Sở hữu toàn dân ( )Điều 197 BLDS 2015
Sở hữu riêng ( )Điều 205 BLDS 2015
Sở hữu chung ( )Điều 207 BLDS 2015
4.2.5
Bảo hộ quyền sở hữu
4.2.6 Những quy định khác về sở hữu
Chương XII
CHIẾM HỮU
Khái niệm chiếm hữu ( )Điều 179 BLDS 2015
1. Chiếm hữu việc chủ thể n_m giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu chiếm hữu của người
kh]ng phải chủ sở hữu.
Việc chiếm hữu của người kh]ng phải chủ sở hữu kh]ng thể căn cứ xác
lập quyền sở hữu, trZ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231,
232, 233 236 của Bộ luật này.
Chiếm hữu ngay tình ( )Điều 180 BLDS 2015
Chiếm hữu ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu căn cứ đtin
rằng mình quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Chiếm hữu kh]ng ngay tình (Điều 181 BLDS 2015)
Chiếm hữu kh]ng ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu biết hoặc
phải biết rằng mình kh]ng quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Chiếm hữu liên tục ( )Điều 182 BLDS 2015
Chiếm hữu c]ng khai (Điều 183 BLDS 2015)
Suy đoán về tình trạng quyền của người chiếm hữu (Điều 184 BLDS
2015)
Bảo vệ việc chiếm hữu (Điều 185 BLDS 2015)
Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu
quyền yêu cầu người hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, kh]i phục
tình trạng ban đầu, trả lại tài sản bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án,
quan nhà nước thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, kh]i
phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản bồi thường thiệt hại.
CHƯƠNG 5
THỪA KẾ
5.1
Những quy định chung về thZa kế
5.1.1
Khái niệm thZa kế: ThZa kế được hiểu việc chuyển dịch tài sản của người
chết cho một chủ thể, thể nhân hoặc tổ chức, theo ý chí của người
để lại di sản hoặc theo các quy t_c của hội, mỗi chế độ hội khác
nhau những quy t_c khác nhau do điều kiện kinh tế, chính trị - hội
quyết định.
ThZa kế lu]n g_n với chủ sở hữu, sở hữu yếu tố quyết định thZa kế
phương tiện để duy trì, củng cố quan hệ sở hữu.
5.1.2 Nguyên t_c thZa kế
Quyền thZa kế ( ): nhân quyền lập di chúc để Điều 609 BLDS 2015
định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thZa kế theo
pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thZa kế kh]ng nhân quyền hưởng di sản theo di chúc
Người thZa kế ( ): nhân phải người còn sốngĐiều 613 BLDS 2015
vào thời điểm mở thZa kế hoặc sinh ra còn sống sau thời điểm mở thZa
kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp
người thZa kế theo di chúc kh]ng nhân thì phải tồn tại vào thời điểm
mở thZa kế.
Thời điểm, địa điểm mở thZa kế ( )Điều 611 BLDS 2015
o Thời điểm mở thZa kế thời điểm người tài sản chết. Trường hợp
Tòa án tuyên bố một người đã chết thì thời điểm mở thZa kế ngày
được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
o Địa điểm mở thZa kế nơi trú cuối c`ng của người để lại di sản;
nếu kh]ng xác định được nơi trú cuối c`ng thì địa điểm mở thZa kế
nơi toàn bộ di sản hoặc nơi phần lớn di sản.
Di sản thZa kế (Điều 612 BLDS 2015)
o Tài sản riêng của người chết
o Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
5.1.3 Một số quy định chung về thZa kế
5.2 ThZa kế theo di chúc
5.2.1
.
Khái niệm di chúc ( ): Điều 624 BLDS 2015
Di chúc sự thể hiện ý chí của nhân nhằm chuyển tài sản của nh cho
người khác sau khi chết.
5.2.2 Điều kiện hiệu lực của di chúc
Người lập di chúc phải đủ năng lực để lập di chúc (Điều 625 BLDS
2015)
Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn sáng suốt
(khoản 1 Điều 630 BLDS 2015).
Nội dung của di chúc kh]ng vi phạm điều cầm pháp luật kh]ng trái
đạo đức hội ( ). Điều 630, Điều 631 BLDS 2015
5.2.3
Người thZa kế kh]ng phụ thuộc nội dung di chúc ( )Điều 644 BLDS 2015
Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng
Con thành niên kh]ng khả năng lao động.
Di sản d`ng vào việc thờ cúng di tặng
Di sản d`ng vào việc thờ cúng (Điều 645 BLDS 2015)
Di tặng ( )Điều 646 BLDS 2015
5.3
ThZa kế theo pháp luật
5.3.1
Khái niệm thZa kế theo pháp luật ( )Điều 649 BLDS 2015
ThZa kế theo pháp luật thZa kế theo hàng thZa kế, điều kiện trình tự
thZa kế do pháp luật quy định.
Người thZa kế theo pháp luật ( )Điều 651 BLDS 2015
1. Những người thZa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thZa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nu]i, mẹ nu]i,
con đẻ, con nu]i của người chết;
b) Hàng thZa kế thứ hai gồm: ]ng nội, nội, ]ng ngoại, ngoại, anh ruột,
chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết người chết
]ng nội, nội, ]ng ngoại, ngoại;
c) Hàng thZa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, c] ruột, ruột của người chết; cháu ruột của người chết
người chết bác ruột, chú ruột, cậu ruột, c] ruột, ruột; ch_t ruột của
người chết người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thZa kế c`ng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người hàng thZa kế sau chỉ được ởng thZa kế, nếu kh]ng còn
ai hàng thZa kế trước do đã chết, kh]ng quyền hưởng di sản, bị truất
quyền hưởng di sản hoặc tZ chối nhận di sản.
ThZa kế thế vị ( )Điều 652 BLDS 2015
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc c`ng một thời điểm
với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản cha hoặc mẹ của
cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc c`ng một
thời điểm với người để lại di sản thì ch_t được hưởng phần di sản cha
hoặc mẹ của ch_t được hưởng nếu còn sống.
5.3.2
Những trường hợp thZa kế theo pháp luật
Kh]ng di chúc
Di chúc kh]ng hợp pháp
Những người thZa kế theo di chúc chết trước hoặc chết c`ng thời
điểm với người lập di chúc; quan, tổ chức được hưởng thZa kế
theo di chúc kh]ng còn tồn tại vào thời điểm mở thZa kế;
Những người được chỉ định làm người thZa kế theo di chúc mà
kh]ng quyền hưởng di sản hoặc tZ chối nhận di sản.
5.4
Thanh toán phân chia di sản
5.4.1
Phân chia di sản theo di chúc (Điều 659 BLDS 2015)
5.4.2
Phân chia di sản theo pháp luật (Điều 660 BLDS 2015)
5.4.3
Các trường hợp hạn chế phân chia di sản (Điều 661 BLDS 2015)

Preview text:

CHƯƠNG 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 1.1.
Lịch sử phát triển của Luật dân sự Việt Nam 1.2
Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự
1.2.1 Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam
1.2.2 Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự Việt Nam 1.3
Khái niệm ngành Luật dân sự - Phân biệt Luật dân sự với các ngành luật khác
1.3.1 Khái niệm ngành Luật dân sự
1.3.2 Phân biệt Luật dân sự với các ngành luật khác 1.4
Nguồn của Luật dân sự
1.3.1 Khái niệm và phân loại nguồn của Luật dân sự
1.3.2 Áp dụng Luật dân sự và áp dụng tương tự Luật dân sự CHƯƠNG 2
QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 2.1.
Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự 2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Đặc điểm 2.2
Cấu trúc quan hệ pháp luật dân sự 2.2.1 Chủ thể 2.2.2 Quyền và nghĩa vụ 2.2.3 Khách thể 2.3
Phân loại quan hệ pháp luật dân sự 2.4
Địa vị pháp lí của các chủ thể quan hệ pháp luật dân sự 2.41 Cá nhân 2.4.2 Pháp nhân 2.4.3 Hộ gia đình 2.4.4 Tổ hợp tác
2.4.5 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2.5
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự 2.5.1 Sự biến 2.5.2 Hành vi CHƯƠNG 3
GIAO DỊCH DÂN SỰ, ĐẠI DIỆN, THỜI HẠN VÀ THỜI HIỆU 3.1 Giao dịch dân sự
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của giao dịch dân sự
Khái niệm (Điều 116 BLDS 2015
) : GDDS là hợp đồng (sự bày tỏ, đi đến
gặp gỡ ý chí của hai hay nhiều bên) hoặc hành vi pháp lý đơn phương (sự
bày tỏ ý chí của 1 bên) làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
3.1.2 Phân loại giao dịch dân sự •
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành: Hợp đồng ( ; Điều 385 BLDS 2015)
Hành vi pháp lý đơn phương: thể hiện ý chí đơn phương của 1 bên nhằm
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ) •
Căn cứ vào hệ quả pháp lý: Giao dịch làm (phát sinh/thay đổi/chấm dứt) quyền/nghĩa vụ dân sự
3.1.2 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự: (Điều 117 BLDS 2015) •
Điều kiện về hình thức (
: Lời nói; văn bản; hành Điều 119 BLDS 2015) vi cụ thể * •
Điều kiện về nội dung:
Năng lực xác lập GDDS của cá nhân: NLPL và NLHV
GDDS của người chưa đủ 6 tuổi
GDDS của người tZ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
GDDS của người mất NLHVDS
GDDS của người hạn chế NLHVDS
GDDS của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Năng lực xác lập GDDS của pháp nhân
Pháp nhân xác lập GDDS th]ng qua người đại diện của pháp nhân
(đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền).
Pháp nhân, trên nguyên t_c, chỉ có năng lực xác lập giao dịch ph`
hợp với mục đích tồn tại đã được đăng ký hoặc th]ng báo.
3.1.3 Giao dịch dân sự v] hiệu và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự v] hiệu
Giao dịch dân sự v] hiệu (Điều 122 BLDS 2015) • Điều 123 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do vi phạm điều cấm
của luật, trái đạo đức xã hội • Điều 124 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do giả tạo • Điều 125 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do người chưa thành
niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện • Điều 126 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do bị nhầm lẫn • Điều 127 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do bị lZa dối, đe dọa, cưỡng ép • Điều 128 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do người xác lập kh]ng
nhận thức và làm chủ được hành vi của mình • Điều 129 BLDS 2015
: Giao dịch dân sự v] hiệu do kh]ng tuân thủ quy định về hình thức
Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự v] hiệu (Điều 131 BLDS 2015) 3.2 Đại diện
3.2.1 Khái niệm (Điều 134 BLDS 2015) Điều 134. Đại diện
1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện)
nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung
là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự th]ng qua
người đại diện. Cá nhân kh]ng được để người khác đại diện cho mình nếu
pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự ph` hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.
3.2.2 Phân loại đại diện
Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện
Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và
người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy
định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).
Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân
1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật
nếu được Tòa án chỉ định.
3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp kh]ng xác định được người
đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
1. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:
a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;
b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
2. Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi
người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140
và Điều 141 của Bộ luật này.
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác kh]ng có tư cách
pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy
quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của
các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác kh]ng có tư cách pháp nhân.
3. Người tZ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại
diện theo ủy quyền, trZ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải
do người tZ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
3.2.3 Phạm vi, thẩm quyền đại diện
Điều 141. Phạm vi đại diện
1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm
vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân; c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
2. Trường hợp kh]ng xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định
tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập,
thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trZ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân
khác nhau nhưng kh]ng được nhân danh người được đại diện để xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình
cũng là người đại diện của người đó, trZ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người đại diện phải th]ng báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.
3.2.4 Chấm dứt đại diện 3.3
Thời hạn, thời hiệu
3.3.1 Thời hạn (Điều 144 BLDS 2015)
1. Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định tZ thời điểm này đến thời điểm khác.
2. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm
hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra. •
Thời điểm b_t đầu thời hạn (Điều 148 BLDS 2015)
1. Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được b_t đầu tZ
thời điểm đã xác định.
2. Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên
của thời hạn kh]ng được tính mà tính tZ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.
3. Khi thời hạn b_t đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện kh]ng được
tính mà tính tZ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó. •
Kết thúc thời hạn (Điều 149 BLDS 2015)
1. Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày cuối c`ng của thời hạn.
2. Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày tương ứng của tuần cuối c`ng của thời hạn.
3. Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày tương ứng của tháng cuối c`ng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời
hạn kh]ng có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối c`ng của tháng đó.
4. Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc
ngày, tháng tương ứng của năm cuối c`ng của thời hạn.
5. Khi ngày cuối c`ng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ
thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
6. Thời điểm kết thúc ngày cuối c`ng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.
3.3.2 Thời hiệu (Điều 149 BLDS 2015)
1. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát
sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.
2. Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu
của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước
khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.
Người được hưởng lợi tZ việc áp dụng thời hiệu có quyền tZ chối áp dụng
thời hiệu, trZ trường hợp việc tZ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ. CHƯƠNG 4
TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU 4.1 Tài sản
4.1.1 Khái niệm tài sản (Điều 105 BLDS 2015)
Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. •
Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có
thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai
4.1.2 Phân loại tài sản và phân loại vật
Phân loại tài sản (Điều 107 BLDS 2015)
Bất động sản và động sản
Tài sản phải đăng kí và tài sản kh]ng phải đăng kí 4.2 Quyền sở hữu 4.2.1 Khái niệm ( Điều 158 BLDS 2015)
Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định
đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
4.2.2 Các quyền năng dân sự của quyền sở hữu •
Quyền chiếm hữu (Điều 186 BLDS 2015) •
Quyền sử dụng (Điều 189 BLDS 2015) •
Quyền định đoạt (Điều 192 BLDS 2015)
4.2.3 Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu •
Căn cứ xác lập quyền sở hữu (Điều 221 BLDS 2015)
Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:
1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động
sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định
của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác. 3. Thu hoa lợi, lợi tức.
4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến. 5. Được thZa kế.
6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản v]
chủ, tài sản kh]ng xác định được chủ sở hữu; tài sản bị ch]n, giấu, bị v`i
lấp, chìm đ_m được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia
súc, gia cầm bị thất lạc, vật nu]i dưới nước di chuyển tự nhiên.
7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
8. Trường hợp khác do luật quy định. •
Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu (Điều 237 BLDS 2015)
1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
2. Chủ sở hữu tZ bỏ quyền sở hữu của mình.
3. Tài sản đã được tiêu d`ng hoặc bị tiêu hủy.
4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu. 5. Tài sản bị trưng mua. 6. Tài sản bị tịch thu.
7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.
8. Trường hợp khác do luật quy định.
4.2.4 Các hình thức sở hữu •
Sở hữu toàn dân (Điều 197 BLDS 2015) •
Sở hữu riêng (Điều 205 BLDS 2015) •
Sở hữu chung (Điều 207 BLDS 2015)
4.2.5 Bảo hộ quyền sở hữu
4.2.6 Những quy định khác về sở hữu Chương XII CHIẾM HỮU
Khái niệm chiếm hữu (Điều 179 BLDS 2015)
1. Chiếm hữu là việc chủ thể n_m giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người
kh]ng phải là chủ sở hữu.
Việc chiếm hữu của người kh]ng phải là chủ sở hữu kh]ng thể là căn cứ xác
lập quyền sở hữu, trZ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231,
232, 233 và 236 của Bộ luật này.
Chiếm hữu ngay tình (Điều 180 BLDS 2015)
Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin
rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Chiếm hữu kh]ng ngay tình (Điều 181 BLDS 2015)
Chiếm hữu kh]ng ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc
phải biết rằng mình kh]ng có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
Chiếm hữu liên tục (Điều 182 BLDS 2015)
Chiếm hữu c]ng khai (Điều 183 BLDS 2015)
Suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu (Điều 184 BLDS 2015)
Bảo vệ việc chiếm hữu (Điều 185 BLDS 2015)
Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có
quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, kh]i phục
tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, kh]i
phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại. CHƯƠNG 5 THỪA KẾ 5.1
Những quy định chung về thZa kế
5.1.1 Khái niệm thZa kế: ThZa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản của người
chết cho một chủ thể, có thể là cá nhân hoặc tổ chức, theo ý chí của người
để lại di sản hoặc theo các quy t_c của xã hội, mà mỗi chế độ xã hội khác
nhau có những quy t_c khác nhau do điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội quyết định.
ThZa kế lu]n g_n với chủ sở hữu, sở hữu là yếu tố quyết định thZa kế và là
phương tiện để duy trì, củng cố quan hệ sở hữu. 5.1.2 Nguyên t_c thZa kế •
Quyền thZa kế (Điều 609 BLDS 2015): Cá nhân có quyền lập di chúc để
định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thZa kế theo
pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thZa kế kh]ng là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc •
Người thZa kế (Điều 613 BLDS 2015): là cá nhân phải là người còn sống
vào thời điểm mở thZa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thZa
kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp
người thZa kế theo di chúc kh]ng là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thZa kế. •
Thời điểm, địa điểm mở thZa kế (Điều 611 BLDS 2015) o
Thời điểm mở thZa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp
Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thZa kế là ngày
được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. o
Địa điểm mở thZa kế là nơi cư trú cuối c`ng của người để lại di sản;
nếu kh]ng xác định được nơi cư trú cuối c`ng thì địa điểm mở thZa kế
là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. •
Di sản thZa kế (Điều 612 BLDS 2015)
o Tài sản riêng của người chết
o Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác
5.1.3 Một số quy định chung về thZa kế 5.2 ThZa kế theo di chúc
5.2.1 Khái niệm di chúc (Điều 624 BLDS 2015): .
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
5.2.2 Điều kiện có hiệu lực của di chúc •
Người lập di chúc phải đủ năng lực để lập di chúc (Điều 625 BLDS 2015) •
Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn và sáng suốt
(khoản 1 Điều 630 BLDS 2015). •
Nội dung của di chúc kh]ng vi phạm điều cầm pháp luật và kh]ng trái
đạo đức xã hội (Điều 630, Điều 631 BLDS 2015).
5.2.3 Người thZa kế kh]ng phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015) •
Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng •
Con thành niên mà kh]ng có khả năng lao động.
Di sản d`ng vào việc thờ cúng và di tặng •
Di sản d`ng vào việc thờ cúng (Điều 645 BLDS 2015) •
Di tặng (Điều 646 BLDS 2015) 5.3 ThZa kế theo pháp luật
5.3.1 Khái niệm thZa kế theo pháp luật (Điều 649 BLDS 2015)
ThZa kế theo pháp luật là thZa kế theo hàng thZa kế, điều kiện và trình tự
thZa kế do pháp luật quy định. •
Người thZa kế theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015)
1. Những người thZa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thZa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nu]i, mẹ nu]i,
con đẻ, con nu]i của người chết;
b) Hàng thZa kế thứ hai gồm: ]ng nội, bà nội, ]ng ngoại, bà ngoại, anh ruột,
chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là
]ng nội, bà nội, ]ng ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thZa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú
ruột, cậu ruột, c] ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà
người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, c] ruột, dì ruột; ch_t ruột của
người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thZa kế c`ng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thZa kế sau chỉ được hưởng thZa kế, nếu kh]ng còn
ai ở hàng thZa kế trước do đã chết, kh]ng có quyền hưởng di sản, bị truất
quyền hưởng di sản hoặc tZ chối nhận di sản. •
ThZa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015)
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc c`ng một thời điểm
với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của
cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc c`ng một
thời điểm với người để lại di sản thì ch_t được hưởng phần di sản mà cha
hoặc mẹ của ch_t được hưởng nếu còn sống.
5.3.2 Những trường hợp thZa kế theo pháp luật • Kh]ng có di chúc • Di chúc kh]ng hợp pháp •
Những người thZa kế theo di chúc chết trước hoặc chết c`ng thời
điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thZa kế
theo di chúc kh]ng còn tồn tại vào thời điểm mở thZa kế; •
Những người được chỉ định làm người thZa kế theo di chúc mà
kh]ng có quyền hưởng di sản hoặc tZ chối nhận di sản. 5.4
Thanh toán và phân chia di sản
5.4.1 Phân chia di sản theo di chúc (Điều 659 BLDS 2015)
5.4.2 Phân chia di sản theo pháp luật (Điều 660 BLDS 2015)
5.4.3 Các trường hợp hạn chế phân chia di sản (Điều 661 BLDS 2015)