










Preview text:
I/Những quy định chung về thừa kế
1. Quyền thừa kế:
Quyền thừa kế của cá nhân là quyền dân sự được pháp luật ghi nhận bao gồm quyền
hưởng thừa kế và quyền để lại thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Chính vì vậy khái niệm quyền thừa kế của cá nhân được quy định tại Điều 609 BLDS
2015 như sau: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài
sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
2. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế (Điều 611 BLDS 2015)
- Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên
bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2
Điều 71 của Bộ luật này.
- Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác
định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc
nơi có phần lớn di sản. 3. Di sản
Di sản thừa kế bao gồm:
- Tài sản riêng của người chết.
+ Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất,…
không hạn chế về số lượng và giá trị (trừ những tài sản pháp luật quy định không thể
thuộc sở hữu tư nhân).
+ Đối với tài sản riêng của vợ hoặc chồng được xác định căn cứ vào các quy định của
pháp luật hôn nhân và gia đình
- Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác:
+ Trong trường hợp nhiều người được thừa kế, được tặng cho một tài sản hay nhiều
người cùng nhau góp vốn để cùng sản xuất kinh doanh,…. được xác định là sở hữu
chung đối với tài sản. Khi một người trong các chủ sở hữu đó đối với tài sản chung
này chết, thì phần tài sản của người đó trong tài sản chung này được coi là di sản thừa kế.
+ Đối với tài sản chung hợp nhất của vợ chồng thì không phân định được phần cụ thể giữa vợ và chồng.
+ Trong trường hợp một bên chết trước thì việc phân chia tài sản chung căn cứ vào
các quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình. Tài sản chung của vợ chồng về
nguyên tắc khi một bên vợ hoặc chồng chết trước thì một nửa tài sản sẽ được xác định
là di sản để chia theo pháp luật về thừa kế (trừ trường hợp xác định được công sức
đóng góp của vợ hoặc chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản chung của vợ chồng).
+ Đối với tài sản chung giữa cha mẹ và các con tùy thuộc vào sự đóng góp cụ thể của
các thành viên để xác định.
4. Người thừa kế
- Khái niệm: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa
kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi
người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì
phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613) - Quyền và nghĩa vụ
+ Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế: Kể từ thời điểm mở thừa
kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
+ Bên cạnh việc hưởng quyền tài sản pháp luật quy định người hưởng thừa kế có trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại trong phạm vi di sản như nghĩa
vụ trả nợ, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại,… (Điều 615)
- Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng
thời điểm:
Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm
hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết
trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của
nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp
thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này. (Điều 619)
- Người không được quyền hưởng di sản (Điều 621)
+ Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi
ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh
dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm
hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập
di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng
một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
+ Những người thuộc trường hợp được quy định ở khoản 1 Điều 621 vẫn được hưởng
di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ
hưởng di sản theo di chúc.
- Điều 620. Từ chối nhận di sản (xem thêm)
5. Người quản lý di sản
Được quy định tại các Điều 616, 617, 618
II/Thừa kế theo di chúc
1. Khái niệm di chúc và quyền của người lập di chúc:
- Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
- Người lập di chúc có các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
Ví dụ: trong di chúc của ông A để lại cho con trai là C được hưởng ½ di sản, truất
quyền thừa kế của người con là H. Như vậy, ½ di sản của ông A được chia theo pháp
luật thì H không có quyền hưởng
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế (ví dụ: 1/2 di sản, 1/3 di sản, 50 triệu
đồng, 500m2 quyền sử dụng đất ở,…). Trong thực tế có trường hợp người lập di chúc
chỉ chỉ định người thừa kế mà không phân định di sản cho họ thì mỗi người được hưởng ngang nhau.
+Dành một phần trong di sản để di tặng, thờ cúng: di tặng là việc người lập di chúc
dành một phần tài sản trong khối di sản của mình để tặng cho người khác.
(Khác với người thừa kế thì người nhận di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản
đối với phần được tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa
vụ tài sản do người chết để lại thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần
nghĩa vụ còn lại của người chết)
+ Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
2. Hình thức và nội dung của di chúc: - Hình thức của di chúc:
Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì
có thể lập di chúc miệng.
+ Di chúc bằng văn bản (Điều 628)
+ Di chúc miệng (Điều 629)
- Di chúc hợp pháp (Điều 630)
- Nội dung của di chúc (Điều 631.)
3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Điều 644)
- Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một
người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ
không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
+ Con thành niên mà không có khả năng lao động.
* Không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc
họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
III/Thừa kế theo pháp luật
1. Khái niệm và những trường hợp thừa kế theo pháp luật
- Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
- Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
+ Không có di chúc (nghĩa là người có tài sản không định đoạt bằng việc lập di chúc; di chúc không hợp pháp;
+ Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với
người lập di chúc hoặc cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn
tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
2. Người thừa kế theo pháp luật
Khác với thừa kế theo di chúc là dựa vào ý chí của người có tài sản, thừa kế theo
pháp luật dựa vào hàng thừa kế.
+ Hàng thừa kế được pháp luật phân chia thành ba hàng như sau:
1) Hàng thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
2) Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của
người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
3) Hàng thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột,
dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
+ Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản ngang nhau. Những người
ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu hàng thừa kế trước đó không còn ai
do đã chết, do không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng thừa kế hoặc từ
chối nhận di sản. Nếu cả ba hàng thừa kế đều không còn sống hoặc còn sống nhưng
không đủ điều kiện hưởng thì di sản thừa kế thuộc về nhà nước.
3. Thừa kế thế vị (Điều 652 Bộ luật dân sự)
- Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với
người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được
hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để
lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
- Thừa kế thế vị có những đặc điểm sau đây:
Thừa kế thế vị chỉ phát sinh trong trường hợp di sản được chia theo pháp luật. Nếu
người thừa kế theo di chúc mà chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di
chúc thì di chúc không phát sinh hiệu lực và di sản chia theo pháp luật, lúc đó mới áp
dụng quy định thừa kế thế vị.
Cách làm bài tập thừa kế
(Cách này áp dụng cho đề bài quy định người chết để lại di chúc)
* BƯỚC 1: CHIA DI SẢN THỪA KẾ THEO DI CHÚC
Những người sau không chia ở bước này:
1. Người không được chia thừa kế theo di chúc (trong di chúc người chết
không chia cho người này); 2. Người bị truất;
3. Người bị tước (Điều 621), trừ khi người lập di chúc biết rõ về hành vi của
những người này và trong di chúc vẫn cho hưởng;
4. Người được chia trong di chúc nhưng từ chối không hưởng;
5. Người được chia trong di chúc nhưng chết trước, chết cùng thời điểm với
người lập di chúc => Phần di chúc bị vô hiệu, nên phần di sản định đoạt cho những
người này được chia thừa kế theo pháp luật.
* BƯỚC 2: CHIA DI SẢN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT
(Lưu ý: Bước này chỉ có trong trường hợp: sau khi chia di sản theo di chúc thì
còn phần di sản thừa kế chưa được chia =>Phần di sản thừa kế này được chia
theo pháp luật).
- Xác định những người thừa kế theo pháp luật được chia (chia theo hàng,
ưu tiên theo thứ tự hàng 1, hàng 2, hàng 3).
- Những người sau đây không được chia: 1. Người bị truất;
2. Người bị tước (Điều 621);
3. Người từ chối không nhận di sản thừa kế;
4. Đối với người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại
di sản (là con của người chết) thì cần chia làm 2 trường hợp:
4a: Những người này không có con => Không chia
4b: Những người này có con => Tất cả những người con được thừa kế thế vị chung nhau 1 suất.
* BƯỚC 3. TÍNH 2/3 MỘT SUẤT THỪA KẾ CHO NHỮNG NGƯỜI THUỘC
ĐIỀU 644 BLDS NĂM 2015
- Những người được tính theo Điều 644: 1. Bố mẹ 2. Vợ chồng
3. Con: con chưa thành niên + con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động
- Những người trên rơi vào các trường hợp:
1. Không được hưởng thừa kế theo di chúc: người lập di chúc truất hoặc người
lập di chúc không truất nhưng người lập di chúc đã chia hết di sản thừa kế mà không
chia cho những người thuộc Điều 644;
2. Được hưởng di sản thừa kế (theo di chúc, theo pháp luật) nhưng phần hưởng
không đủ 2/3 một suất thừa kế theo luật => Được bù đủ 2/3 1 suất (lấy 2/3 của 1 suất
trừ đi số di sản họ đã được hưởng để tìm phần thiếu).
- Công thức tính:
= 2/3 x (tổng di sản thừa kế : nhân suất)
Lưu ý: Nhân suất không bao gồm 3 nhóm người sau đây:
1. Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản
thừa kế mà không có người thừa kế thế vị (nếu trường hợp họ có người thừa kế thế vị
thì vẫn tính như bình thường); 2. Người từ chối không nhận di sản thừa kế; 3. Người
không được quyền hưởng di sản thừa kế theo Điều 621 (người bị tước).
Ví dụ: A có vợ là B, có 3 người con là C, D, E. A có mẹ là K. Tài sản chung
của vợ chồng AB là 1,8 tỷ. A chết lập di chúc truất quyền thừa kế của B; K từ chối
không nhận di sản thừa kế. Tính 2/3 1 suất thừa kế theo Điều 644 cho B: 2/3 x 900
triệu :3= 200 triệu
- Nguyên tắc rút bù:
+ Trước hết rút theo tỷ lệ của người hưởng thừa kế theo di chúc (nếu trong số
những người phải trích ra có người thuộc Điều 644 thì lưu ý vẫn phải đảm bảo cho
người này đủ 2/3 1 suất thừa kế theo luật).
+ Trường hợp rút của những người thừa kế theo di chúc không đủ thì rút tiếp
tục của những người thừa kế theo pháp luật.
* KẾT LUẬN: (TÍNH TOÁN RA SỐ DSTK ĐƯỢC HƯỞNG CỦA TỪNG NGƯỜI
THỪA KẾ. NÊN THỬ LẠI BẰNG MÁY TÍNH: CỘNG TỔNG NHỮNG NGƯỜI
ĐƯỢC CHIA TK NẾU BẰNG DI SẢN THỪA KẾ THÌ KHẢ NĂNG ĐÚNG; NẾU
LỆCH VỚI DI SẢN THỪA KẾ THÌ SAI CẦN XEM LẠI).
Nếu đề bài cho người chết không để lại di chúc thì chỉ làm BƯỚC 2 + KẾT LUẬN.
MỘT SỐ LƯU Ý CHUNG KHI CHIA THỪA KẾ
1. Làm theo đúng trình tự các bước trên. Một số dạng bài có thể đảo lên tính
2/3 một suất thừa kế theo Điều 644 trước nhưng nếu không chắc chắn về kiến thức thì không tự ý đảo.
+ Với dạng bài tập mà chỉ có một dữ kiện: “A chết lập di chúc truất quyền thừa
kế của vợ (hoặc bố mẹ hoặc con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có
khả năng lao động)” thì có thể đảo lên tính Bước 3 trước (tính cho người bị truất được
hưởng 2/3 một suất thừa kế theo Điều 644 trước). Phần còn lại chia đều cho những
người thừa kế theo luật; 2. Không nên để kết quả phân số. Nên chia ra số thập phân
3. Làm tròn số theo quy tắc toán học (thông thường lấy 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Tổng quát các bước chia thừa kế:
Bước 1: Vẽ sơ đồ phả hệ
Vẽ ngắn gọn, thể hiện được các mối quan hệ giữa người để lại di sản và những người thừa kế
Ví dụ: Ông A kết hôn với bà B và có hai người con chung là C sinh năm 1976
và D sinh năm 1980. C bị tâm thần từ nhỏ, D có vợ là E và có con là F,G,H. Vợ
chồng D không có tài sản gì và sống nhờ nhà của ông bà A – B.
Năm 2015, bà B lập di chúc để lại cho D 1/3 tài sản của bà. Tháng 10/2016, D
chết. Tháng 01/2017, bà B chết.
Bước 2: Xác định thời điểm mở thừa kế
Dựa theo khoản 1 Điều 611 BLDS 2015: “Thời điểm mở thừa kế là thời điểm
người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm
mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.” và đề bài cho
thời điểm người để lại di sản chết.
Bước 3: Xác định phần di sản để lại của từng người + xác định người chết có
để lại di chúc hay không (nếu có xác định hiệu lực của di chúc)
- Di sản để lại bao gồm: tài sản riêng + phần tài sản của người chết trong phần
tài sản chung với người khác (Điều 612)
Ví dụ: A có tài sản 100 triệu đồng. Năm 2010, A và B sống chung như vợ
chồng. Năm 2018, A chết không để lại di chúc. Tính di sản của A biết trong thời gian
sống với B thì A với B có một căn nhà chung trị giá 800 triệu đồng .
- Xác định người chết có để lại di chúc hay không (nếu có xác định hiệu lực của di chúc)
+ Nếu đề bài không đưa dữ kiện về hiệu lực của di chúc thì mặc định di chúc
được để lại hợp lệ, phù hợp với quy định của BLDS 2015.
Bước 4: Chia thừa kế
- Trường hợp người chết không để lại di chúc => di sản được chia theo pháp luật
(xem lại BƯỚC 2: CHIA DI SẢN THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT ở phía trên)
- Trường hợp người chết có để lại di chúc
(các bước làm tương tự phần cách làm đã nêu phía trên) Bước 5: Kết luận Nhận định
1. Chủ thể của quan hệ thừa kế phải là cá nhân
-> Sai. Vì chủ thể của quan hệ thừa kế là cá nhân hoặc tổ chức
2. Vợ (chồng) luôn nhận thừa kế của chồng(vợ)
-> Sai. Vợ (chồng) không nhận thừa kế của chồng (vợ) trong trường hợp vợ (chồng)
chết trước hoặc cùng thời điểm với chồng (vợ); vợ (chồng) từ chối nhận di sản hoặc
thuộc trường hợp không được hưởng quyền di sản theo điều 619, 620, 621 BLDS 2015.
3. Khi người chết có để lại di chúc thì di sản được chia theo di chúc
-> Sai. Vì di sản được chia theo di chúc nếu di chúc đó có hiệu lực và những người
thừa kế không phụ thuộc vào di chúc theo điều 644 BLDS 2015.
4. Nếu con chết trước bố mẹ thì cháu sẽ được hưởng thừa kế thế vị
-> Sai. Cháu chỉ được hưởng thừa kế thế vị khi người để lại di sản chết trước hoặc
cùng thời điểm với con của người để lại di sản trong trường hợp chia theo pháp luật
Bài tập chia thừa kế
BT Minh hoạ: A và B là vợ chồng, có 3 con là A1, A2, A3. A1 có vợ mà M và sinh được 2 con là X và Y
Năm 2017, B và A1 chết cùng thời điểm
Năm 2018, A chết không để lại di chúc. Di sản của A là 1,2 tỷ
Hãy chia thừa kế di sản của A? HƯỚNG GIẢI QUYẾT
A Chết không để lại di chúc nên di sản của A được chia theo pháp luật
Vì B và A1 chết trước A nên những người được hưởng thừa kế của A gồm: A2, A3 và X+Y ( thế vị cho A1) A2=A3=X+Y=1,2 tỉ:3=400tr X=Y=400:2=200tr
Bài 2: Ông A, bà B kết hôn với nhau và có hai người con chung là C, D. Năm 2004,
ông A bỏ nhà chung sống với bà H như vợ chồng và có con chung là E sinh năm
2005 và F sinh năm 2007. Năm 2016, ông A viết di chúc chia cho bà B ½ di sản, bà H
¼ di sản. Năm 2017, ông A chết. Tài sản chung giữa A và B là 200 triệu, ông A và bà
H có tài sản chung là 600 triệu. Hãy chia di sản của ông A. Bài làm: - Sơ đồ phả hệ: A+B —----> C, D
A sống chung H —----> E, F
- Thời điểm mở thừa kế là ngày ông A chết: năm 2017.
- Trước khi ông A chết đã lập di chúc để lại ½ tài sản cho bà B và ¼ di sản cho bà H. - Di sản của ông A:
+ Trong phần với bà H: 600 : 2 = 300 triệu (trường hợp không chứng minh được mỗi
người đóng góp bao nhiêu)
+ Nếu không chứng minh được 300 triệu trong phần với bà H là tài sản riêng của ông
A trong thời kỳ hôn nhân với bà B thì tài sản chung của A, B A+B= 200 + 300 = 500 triệu
+ Khi ông A chết tài sản chung được chia đôi. Vậy di sản ông A để lại sau khi chết là 500 :2 = 250 triệu.
- Đề bài không nói gì về thêm về hiệu lực của di chúc nên xem di chúc của ông A để
lại hoàn toàn hợp lệ, đúng theo quy định của BLDS 2015.
- Theo như di chúc thì sau khi ông A chết thì:
+Bà B sẽ được hưởng ½ di sản của ông A: 250*1/2= 125 triệu
+ Bà H sẽ được hưởng ¼ di sản của ông A: 250*1/4= 62,5 triệu
- Phần tài sản chưa được định đoạt: 250 – 125 – 62,5 = 62,5 triệu sẽ được chia theo pháp luật:
Hàng thừa kế thứ nhất: B, C, D, E, F => B=C=D=E=F= 62,5 : 5 = 12,5 triệu
+ Tuy nhiên, E và F là con chưa thành niên tại thời điểm mở thừa kế nên mỗi người
được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật (Đ644 BLDS 2015)
Giả sử ông A chết không để lại di chúc thì toàn bộ tài sản được chia theo pháp luật
cho B, C, D, E, F => B=C=D=E=F= 250 : 5 = 50 triệu 1 suất; 2/3 suất thừa kế= 50*2/3= 33,33 triệu
Mà E và F được hưởng 12,5 triệu nếu chia theo thừa kế, không đảm bảo 2/3 suất thừa
kế nên E và F mỗi người phải được nhận 33,33 triệu
+Phần tiền đảm bảo sẽ được lấy từ B và H bù qua theo tỉ lệ 125:62,5= 2:1 (vì B và H
được nhận phần lớn di sản của ông A)
Phần tiền của B và H sẽ bị trừ là: (33,33-12,5)*2= 41,66 triệu
Phần tiền B bị trừ: ( 41,66 : 3)*2= 27,77 triệu
Phần tiền của H bị trừ: 41,66 – 27,77 = 13,89 triệu
- Vậy phần di sản của ông A sẽ được chia:
+ B được hưởng 125 – 27,77 + 12,5 = 109,73 triệu
+ H được hưởng 62,5 – 13,89 = 48,61 triệu
+ E, F mỗi người được hưởng 33,33 triệu
+ C, D mỗi người được hưởng 12,5 triệu (BT tự luyện tập)
Bài 1: A và B là vợ chồng, có 3 người con chung là C, D và E.
Năm 1984, ông A chung sống như vợ chồng với bà H và có 2 con chung là M (sinh
năm 1986) và N (sinh năm 2002)
Tháng 3/2006, bà H chết không để lại di chúc
Tháng 12/2007, tai nạn giao thông làm A chết và M bị thương nặng dẫn tới bị liệt toàn
thân. Lúc còn sống, A có lập di chúc để lại ½ tài sản của mình cho C, D, E. Sau khi A
chết phát sinh tranh chấp về thừa kế giữa C, D và người đại diện hợp pháp của M và N
về di sản thừa kế của H và A. Hãy chia di sản thừa kế di sản của A và H biết rằng : •
D có đơn hợp lệ từ chối nhận di sản của A. •
Tài sản chung của A và H là 600 triệu đồng •
Tài sản chung của A và B là 1 tỷ 200 triệu đồng •
Cha mẹ A đều chết trước A
Bài 2: Ông A kết hôn với bà B và có hai người con chung là C sinh năm 1976 và D
sinh năm 1980. C bị tâm thần từ nhỏ, D có vợ là E và có con là F,G,H. Vợ chồng D
không có tài sản gì và sống nhờ nhà của ông bà A – B.
Năm 2015, bà B lập di chúc để lại cho D 1/3 tài sản của bà. Tháng 10/2016, D chết. Tháng 01/2017, bà B chết.
Chia di sản của bà B biết rằng, căn nhà là tài sản chung của ông A, bà B trị giá 1 tỷ
đồng. Biết rằng, mẹ bà B còn sống.