TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
~~~~~~*~~~~~~
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: CHỦ ĐỀ 8 – NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
THƯƠNG MẠI.
Bộ môn : PP nghiên cứu khoa học
Mã lớp HP : 232_SCRE0111_23
Nhóm : 06
Giảng viên giảng dạy : Th/s Mai Hải An
Hà Nội, tháng 3 năm 2024
1
Mục lục
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................8
1.1. Ý nghĩa luận của đề tài.......................................................................................8
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................................8
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................8
2.1. Mục tiêu tổng quát..............................................................................................8
2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................8
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...............................................................................9
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................9
3.2. Khách thể nghiên cứu........................................................................................9
3.3. Đối tượng khảo sát.............................................................................................9
3.4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................9
4. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................................9
5. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................10
6. Tổng quan nghiên cứu...........................................................................................10
6.1. Trong nước.......................................................................................................10
6.2. Ngoài nước.......................................................................................................11
7. Khung khái niệm....................................................................................................11
7.1. Mô hình lý thuyết.............................................................................................11
7.2. Mô hình khái niệm...........................................................................................12
8. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................12
8.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................12
8.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu.........................................................................12
8.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể......................................................................13
8.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu...........................................................15
9. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................16
2
9.1. Khái niệm cơ bản..............................................................................................16
10. Kết quả nghiên cứu..............................................................................................17
11. Kết luận và Kiến nghị..........................................................................................34
11.1. Phát hiện của đề tài........................................................................................34
11.2. Vấn đề được giải quyết...................................................................................34
11.3. Khó khăn gặp phải..........................................................................................35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................36
3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của cả nhóm 6, chúng em đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên từ phía gia đình, các cá nhân đoàn
thể trong và ngoài nhà trường.
Trước hết chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy
và ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã giúp em định hướng đúng đắn trong
học tập và tu dưỡng đạo đức học tập.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên là Thầy
Mai Hải An - người đã tận tình hướng dẫn, giúp chúng em trong quá trình hoàn thành
đề tài này.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy và các bạn luôn dồi dào sức khỏe và thành công
trong công việc.
công trình nghiên cứu đầu tay, do điều kiện còn hạn chế về kiến thức cũng
như tài liệu nên khó tránh khỏi những sai sót khiếm khuyết. vậy, chúng em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy các bạn để nội dung của đề tài này
được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
(Lần 1)
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên: Mai Hải An
Lớp HP: 232_SCRE0111_23
Nhóm: 06
I. Thời gian và địa điểm
1. Địa điểm : Nhóm Zalo
2. Thời gian: 21h ngày 22 tháng 2 năm 2024
II. Số thành viện tham gia: 10/10
III. Nội dung thảo luận:
1. Tìm hiểu, nghiên cứu và tìm ra phương hướng giải quyết cho đề tài thảo luận, lập đề
cương cho đề tài.
2. Nhóm trưởng phân chia công việc.
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp: Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo
luận và nhiệm vụ do nhóm trưởng giao.
Hà Nội, Ngày 22 tháng 2 năm 2024
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
(Lần 2)
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên: Mai Hải An
Lớp HP: 232_SCRE0111_23
Nhóm: 06
I. Thời gian và địa điểm
1.Địa điểm : Nhóm Zalo
2.Thời gian: 20h ngày 5 tháng 3 năm 2024
II. Số thành viện tham gia: 10/10
III. Nội dung thảo luận:
1. Họp để tổng duyệt phần thuyết trình
2. Thư ký làm biên bản họp nhóm, biên bản phân công nhiệm vụ và đánh giá
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp: Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo
luận và nhiệm vụ do nhóm trưởng giao.
Hà Nội, Ngày 5 tháng 3 năm 2024
Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên)
6
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Ý nghĩa luận của đề tài
Đề tài về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viêný nghĩa quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. giúp hiểu hơn về các
yếu tố có thể tác động đến thành tích học tập của sinh viên, từ đó đề xuất các biện pháp
cải thiện tối ưu hóa quá trình học tập. Cụ thể, nghiên cứu này thể tập trung vào
việc đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động làm thêm, phương pháp học tập, môi
trường học tập, và động cơ học tập đối với sinh viên.
Nghiên cứu cũng thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản giáo dục
trong việc xây dựng các chính sách chương trình hỗ trợ sinh viên, nhằm mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
của sinh viên rất lớn. Nó không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các yếu tố có thể cải
thiện kết quả học tập của mình mà còn hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong việc thiết kế các
chương trình học tập hiệu quả hơn.Cụ thể:
*Đối với sinh viên, đề tài này giúp:
Nhận thức được mặt tích cực và tiêu cực của việc đi làm thêm.
Nâng cao kỹ năng sống và kiến thức thông qua việc làm thêm.
Chuẩn bị tốt hơn cho cuộc sống và công việc sau khi ra trường.
*Đối với xã hội và nhà nước, đề tài có thể:
Khuyến khích tạo điều kiện cho việc đào tạo nghề hướng nghiệp cho
sinh viên.
Cung cấp thông tin để nhà nước quản hiệu quả hơn các trung tâm giới
thiệu việc làm, tránh lừa đảo và bảo vệ quyền lợi cho sinh viên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại.
2.2. Mục tiêu cụ thể
thêm định hướng giải pháp phù hợp để thay đổi chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại theo hướng tích cực.
7
Nắm bắt được chất lượng sinh viên qua thực trạng kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại.
cái nhìn đa chiều về các nhân tố tác động đến điểm số của sinh viên, hiểu được
tâm lý học tập của sinh viên về điểm số ở trường Đại học Thương mại nói riêng và tất
cả các trường khác nói chung.
Trả lời cho câu hỏi: "Sinh viên ngày nay dễ bị ảnh hưởng đến kết quả học tập nhất
bởi nhân tố nào?".
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại (Sinh viên chưa tốt
nghiệp, ra trường).
3.3. Đối tượng khảo sát: Gồm 365 sinh viên đang theo học chương trình đại học của
trường Đại học Thương Mại.
3.4. Phạm vi nghiên cứu
Về lĩnh vực nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên TMU.
Về không gian: Trường Đại học Thương Mại
Về thời gian: Từ ngày 1/1/2024 đến ngày 7/3/2024.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát:
Những nhân tố nào ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên trường Đại
học Thương Mại ?
Những nhân tố đó tác động như thế nào đến kết quả quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại ?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Sự cạnh tranh giữa các bạn trong lớp ảnh hưởng như thế nào đến kết quả
học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ?
Áp lực từ gia đình ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại ?
Theo bạn, năng lực trí tuệ hay sự chăm chỉ nhân tố chính quyết định tới kết quả
học tập của sinh viên ?
8
Câu hỏi Không
1.Thời gian tự học tác động đến kết quả học
tập của sinh viên hay không ?
2.Chất lượng giảng dạy tác động đến kết quả
học tập của sinh viên hay không?
3.Tham gia các câu lạc bộ, hoạt động tình
nguyện ảnh hưởng tới kết quả học tập của
sinh viên không?
4.Đi làm các công việc partime có ảnh hưởng tới
kết quả học tập của sinh viên không?
5.Cơ sở vật chất nh hưởng tới kết quả học
tập của sinh viên hay không ?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Tác động qua lai giữa các bạn trong lớp có thế ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên trường đại học Thương Mại.
Giả thuyết 2: Yếu tố gia đình có thê ảnh hưởng đến kết quả học tập của các bạn sinh
viên.
Giả thuyết 3: Năng lực trí tuệ thể yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của các bạn
sinh viên.
Giả thuyết 4: Sự chăm chỉ có thể là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của các sinh viên
trường đại học Thương Mại.
Giả thuyết 5: Yếu tố giảng viên thể là yếu tố quyết định đến kết quả học tập của
các bạn sinh viên trường đại học Thương Mại.
6. Tổng quan nghiên cứu
6.1. Trong nước
Thị Tâm đã thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua kích thước mẫu 962
sinh viên trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá thang đo. Kết
quả cho thấy các yếu tố động học tập, kiên định học tập, cạnh tranh học tập, ấn
tượng học tập của sinh viên trường đại học và phương pháp học tập giải thích gần 50%
sự thay đổi kết quả học tập của sinh viên. Trong đó có ba yếu tố tác động cùng chiều là
phương pháp học tập, tính kiên định trong học tập và ấn tượng trường học. Trên cơ sở
9
nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra được 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập
của sinh viên.
Nguyễn Thùy Dung cộng sự nghiên cứu thực hiện khảo sát 52 sinh viên thuộc
khoa Kinh tế quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp. Kết quả phân tích
hình hồi quy tuyến tính chỉ ra các nhân tố thuộc về đặc điểm của sinh viên gồm
giới tính, sinh viên năm 1, địa điểm thi Đại học, ngành học) có ảnh hưởng đến kết của
sinh viên. Từ đó nhóm tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập
của sinh viên.
Nguyễn Thị Thắng, với thực hiện khảo sát thực nghiệm trên sinh viên trường Đại
học Tổng hợp Koblenz Landau (Cộng hòa liên bang Đức) và sinh viên trường Đại học
Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Nội cho thấy sự thành công của dạy học thông qua
làm việc hợp tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính nhân như: Vốn hiểu biết,
Kinh nghiệm làm việc nhóm; Thái độ và động cơ thúc đẩy làm việc hợp tác của người
học.
6.2. Ngoài nước
Ali và cộng sự (2013) cho rằng, các yếu tố liên quan đến sinh viên bao gồm nỗ lực
của sinh viên, tuổi, động cơ học tập, sở thích học tập, trình độ đầu vào và trường học ở
bậc trước. Trong khi Elias (2005) thì cho rằng, KQHT mối quan hệchặt chẽ với
những yếu tố liên quan đến sinh viên như phương pháp học tập các đặc điểm về
giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm học tập, động cơ học tập.
7. Khung khái niệm
7.1. Mô hình lý thuyết
Đặc điểm nhân của sinh viên: bao gồm trình độ học vấn, khả năng học thuật, sự
quyết đoán, và sở thích trong lĩnh vực học tập.
Môi trường học tập: bao gồm cơ sở vật chất của trường, tài nguyên hỗ trợ (như thư
viện, phòng học), và mức độ hỗ trợ từ gia đình và bạn bè.
Phương pháp học tập: bao gồm cách sinh viên tự quản lý thời gian, cách tiếp cận
xử lý thông tin, cũng như việc sử dụng các kỹ năng học tập.
Tâm sự ổn định cảm xúc: bao gồm sự tự tin, cảm giác tự trọng, khả năng
xử lý áp lực học tập.
Sự ảnh hưởng của giáo viên và đồng nghiệp: bao gồm mức độ hỗ trợ, sự động viên
và phản hồi từ phía giáo viên.
10
7.2. Mô hình khái niệm
Yếu tố nhân: Bao gồm trình độ học vấn, năng lực, sở thích học tập, động lực,
mức độ cam kết và kiên nhẫn của sinh viên.
Môi trường học tập: Bao gồm tài nguyên hỗ trợ từ trường như thư viện, phòng học,
các chương trình hỗ trợ học thuật, cũng như mức độ ảnh hưởng của gia đình và bạn bè.
Yếu tố hội văn hóa: Bao gồm ảnh hưởng của gia đình, hội, văn hóa địa
phương và toàn cầu đến việc học tập và phát triển cá nhân của sinh viên.
Yếu tố học thuật: Bao gồm chất lượng của giáo trình, phương pháp dạy học và mức
độ thách thức của các khóa học.
Yếu tố tâm cảm xúc: Bao gồm tâm trạng, cảm xúc, stress, sự tự tin, khả
năng quản lý cảm xúc của sinh viên.
8. Phương pháp nghiên cứu: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng
8.1. Phương pháp tiếp cận
Lựa chọn phương pháp tiếp cận định lượng. Cụ thể, sử dụng phương pháp khảo sát
thông qua bảng hỏi khảo sát:
Tạo mẫu câu hỏi khảo sát tại Google Form
Gửi link cho những đối tượng trong phạm vi khảo sát (sinh viên đang theo học
tại Trường Đại học Thương Mại)
8.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hình cấu trúc tuyến tính SEM làm cơ sởthuyết để xây
dựng phát triển hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Mô hình nghiên cứu bao gồm:
Biến độc lập: Giảng viên, Gia đình, nhân, Phương pháp học tập, sở vật
chất
Biến phụ thuộc: Kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
Mô hình nghiên cứu đề suất:
11
8.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a) Xây dựng bảng hỏi khảo sát
Biến
độc lập
Biến quan sát Thang đo
Giảng
viên
GV1: Sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn
đề để kích thích tư duy của sinh viên
GV2: Có phương pháp truyền đạt rõ ràng, dễ
hiểu
GV3: Sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của
sinh viên
GV4: Thường tổ chức thảo luận ở trên lớp
GV5: Tích cực sử dụng các thiết bị hiện đại
như máy chiếu, máy tính, video
Likert 5:
1-Hoàn toàn
không đồng ý
2- Không đồng
ý
3-Trung lập
4-Đồng ý
5- Hoàn toàn
đồng ý
Gia
đình
GD1: Gia đình tạo điều kiện cho việc học
GD2: Gia đình thường xuyên động viên hoàn
thành khóa học
GD3: Gia đình thường quan tâm đến kết quả
học tập
GD4: Thu nhập của gia đình đảm bảo cho học
tập
12
GD5: Gia đình là tấm gương phản chiếu con
cái
nhân
CN1: Tôi dành nhiều thời gian cho học tập
CN2: Đầu tư vào học tập là ưu tiên số 1 của
tôi
CN3: Tôi tập trung vào học tập
CN4: Tôi cố gắng để đạt được học bổng
CN5: Tôi có mục tiêu cao trong học tập như
ra trường bằng xs, giỏi
Phương
pháp học tập
PPHT1: Tôi tìm ra phương pháp phù hợp với
bản thân
PPHT2: Chủ động đọc bài và tìm hiểu bài
trước
PPHT3: Phát biểu xây dựng bài
PPHT4: Tham gia nghiên cứu khoa học
PPHT5: Tự đánh giá kết quả học tập của mình
một cách trung thực
Cơ sở
vật chất
CSVC1: Chất lượng phòng học, bàn ghế
CSVC2: Hệ thống mạng, internet của nhà
trường được lắp để phục vụ cho học tập
CSVC3: Hệ thống điện, nước
CSVC4: Sách, giáo trình, tài liệu tham khảo
tại thư viện trường
CSVC5: Vệ sinh môi trường
b) Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu:
Ba câu hỏi thường được đặt ra khi chọn mẫu là:
Quần thể nào mà từ đó mẫu sẽ được lấy ra cho nghiên cứu?
Làm thế nào để mẫu có thể đại diện cho quần thể nghiên cứu?
Mẫu bao nhiêu là đủ cho một nghiên cứu?
Lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Ưu điểm: cho hiệu quả thống kê cao nhất, mẫu chọn tính đại diện cao, do
đó sẽ giảm sự chênh lệch giữa các cá nhân
13
Nhược điểm: cần phải phân nhóm trước yêu cầu các phần tử trong đám
đông cần phải tính đồng nhất cao, gặp khó khăn trong việc xác định
cấu tổng thể
Kích thước mẫu:
Theo quy tắc nhân 5 của Bollen (1989): cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu sẽ bẳng
tổng số biến quan sát nhân với hệ số 5, kích thước mẫu lớn hơn kích
thước tối thiểu 100
Bài nghiên cứu này 25 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu = 25 x 5 =
125. Nhóm nghiên cứu với 229 cá nhân
8.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
a) Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách:
Tạo ra một khảo sát online qua phiếu điều tra khuôn mẫu có sẵn. Các câu hỏi
ở dạng ‘đóng’ với phương án trả lời cho sẵn
Các câu trả lời nhận được sẽ ghi vào cơ sở dữ liệu
b) Xử lý dữ liệu
Trình tự xử lý dữ liệu được thực hiện như sau:
Bước 1: Thu nhận thông tin từ phiếu khảo sát, làm sạch thông tin, hóa thông
tin, nhập liệu, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS.
Bước 2: Thống kê mô tả dữ liệu thu thập được.
Bước 3: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phân tích Cronbach Alpha.
Bước 4: Phân tích hồi quy đa biến
Đánh giá độ tin cậy thang đo:
Đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Theo
Nunnally (1978), một thang đo tốt nên có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0.7
trở lên. Tuy nhiên, ngưỡng Cronbach’s Alpha 0.6 thể chấp nhận được.
Hệ số Cronbach's Alpha càng cao thể hiện độ tin cậy của thang đo càng cao.
Phân tích hồi quy đa biến:
Phân tích tương quan Pearson:
14
Hệ số tương quan Pearson (ký hiệu r) được sử dụng để lượng hóa mức độ chặt chẽ
của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Hệ số tương quan Pearson r có giá
trị dao động từ -1 đến 1:
Nếu r càng tiến về 1, -1: tương quan tuyến tính ng mạnh, càng chặt chẽ.
Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm.
Nếu r càng tiến về 0: tương quan tuyến tính càng yếu.
Nếu r = 1: tương quan tuyến tính tuyệt đối, khi biểu diễn trên đồ thị phân tán
Scatter như hình vẽ trên, các điểm biểu diễn sẽ nhập lại thành 1 đường
thẳng.
Nếu r = 0: không mối tương quan tuyến tính. Lúc này sẽ 2 tình huống
xảy ra. Một, không có một mối liên hệ nào giữa 2 biến. Hai, giữa chúng
mối liên hệ phi tuyến.
Phân tích hồi quy đa biến: hình hồi qui tuyến tính đơn biến dùng để xem xét
mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập.
9. Cơ sở lý thuyết
9.1. Khái niệm cơ bản
Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên là mục tiêu quan trọng
nhất của các trường Đại học cũng như của sinh viên. Các trường Đại học cố gắng trang
bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là kiến thức) họ cần. Sinh viên
vào trường Đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cần thiết để phục vụ
quá trình làm việc phát triển sự nghiệp của họ. Kết quả học tập bằng chứng cho
sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực thái độ đã
được đặt ra trong mục tiêu giáo dục (Lê Thị Thu Liễu và Huỳnh Xuân Nhựt, 2009).
Theo Biện chứng học (2015), xét trên khía cạnh quản lý, kết quả học tập được thể
hiện bằng điểm số trung bình cộng của sinh viên trong suốt quá trình học tập, còn xét
trên khía cạnh lĩnh hội thì kết quả học tập tất cả những kiến thức sinh viên tiếp
thu tích trữ được trong quá trình học tập. Kết quả học tập thể hiện chất lượng của
quá trình dạy học, được thể hiện theo hai nghĩa trong khoa học cũng như trong thực tế:
(1) mức độ người học đạt được so với mục tiêu đã xác định; (2) mức độ
người học đạt được so sánh với những người cùng học khác như thế nào.
Theo Trần Thị Tuyết Oanh ctg (2007), đánh giá kết quả học tập quá trình thu
thập, xử thông tin về trình độ, khả năng người học thực hiện các mục tiêu học
tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên, cho nhà
15
trường và cho bản thân sinh viên để giúp họ học tập tiến bộ hơn. Nội dung đánh giá là
những kết quả học tập hàng ngày, cũng như những kết quả phản ánh trong kiểm tra
giữa kỳ, các kỳ thi học kỳ. Kết quả của việc đánh giá được thể hiện chủ yếu bằng điểm
số theo thang điểm đã được quy định.
Theo Nguyễn Thị Mai Trang ctg (2009), kết quả học tập có thể được đo lường
thông qua việc sinh viên tự đánh giá về quá trình học tìm kiếm việc làm, còn theo
Young ctg (2003), kết quả học tập của sinh viên được chính sinh viên đánh giá về
kiến thức cũng như kỹ năng sinh viên đó thu nhận được trong suốt quá trình học
tập tại trường
10. Kết quả nghiên cứu
Descriptives
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std. Deviation
A1 229 1 5 2.82 1.081
A2 229 1 5 2.95 1.007
A3 229 1 5 3.02 .939
A4 229 1 5 2.93 1.006
A5 229 1 5 2.97 1.063
B1 229 1 5 2.70 1.072
B2 229 1 5 2.76 1.059
B3 229 1 5 2.84 1.014
B4 229 1 5 2.86 .959
B5 229 1 5 2.86 .983
C1 229 1 5 2.74 .789
C2 229 1 5 2.65 .859
C3 229 1 4 2.70 .800
C4 229 1 5 2.74 .828
C5 229 1 4 2.80 .691
D1 229 1 5 2.91 1.214
D2 229 1 5 2.97 1.038
D3 229 1 5 2.90 1.054
D4 229 1 5 2.86 1.038
D5 229 1 5 3.11 1.041
E1 229 1 5 3.03 1.068
16
E2 229 1 5 3.11 1.168
E3 229 1 5 3.06 1.124
E4 229 1 5 3.11 1.251
E5 229 2 3 2.82 .388
PT1 229 1 5 2.98 .893
PT2 229 1 5 3.03 .888
PT3 229 1 5 2.91 .844
PT4 229 1 5 2.94 .889
Valid N (listwise) 229
Reliability
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 229 100.0
Excludeda0 .0
Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.902 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
A1 11.87 11.865 .761 .879
A2 11.74 12.569 .716 .889
17
A3 11.67 12.863 .736 .885
A4 11.76 12.324 .759 .879
A5 11.72 11.678 .810 .868
Reliability
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 229 100.0
Excludeda0 .0
Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.923 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
B1 11.32 12.613 .795 .907
B2 11.26 12.694 .794 .907
B3 11.18 12.744 .834 .899
B4 11.16 13.276 .804 .905
B5 11.17 13.288 .775 .910
18
Reliability
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 229 100.0
Excludeda0 .0
Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.870 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
C1 10.89 7.247 .598 .866
C2 10.98 6.552 .710 .840
C3 10.93 6.635 .761 .827
C4 10.90 6.559 .746 .830
C5 10.83 7.393 .676 .849
Reliability
Scale: ALL VARIABLES
19
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 229 100.0
Excludeda0 .0
Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the
procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.908 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
D1 11.83 12.727 .821 .878
D2 11.78 13.847 .827 .876
D3 11.85 13.978 .789 .884
D4 11.89 14.259 .763 .889
D5 11.63 14.953 .655 .911
Reliability
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 229 100.0
Excludeda0 .0
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ~~~~~~*~~~~~~ BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: CHỦ ĐỀ 8 – NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI. Bộ môn
: PP nghiên cứu khoa học Mã lớp HP : 232_SCRE0111_23 Nhóm : 06
Giảng viên giảng dạy : Th/s Mai Hải An
Hà Nội, tháng 3 năm 2024 1 Mục lục
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................8
1.1. Ý nghĩa luận của đề tài.......................................................................................8
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................................8
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................8
2.1. Mục tiêu tổng quát..............................................................................................8
2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................8
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...............................................................................9
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................9
3.2. Khách thể nghiên cứu........................................................................................9
3.3. Đối tượng khảo sát.............................................................................................9
3.4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................9
4. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................................9
5. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................10
6. Tổng quan nghiên cứu...........................................................................................10
6.1. Trong nước.......................................................................................................10
6.2. Ngoài nước.......................................................................................................11
7. Khung khái niệm....................................................................................................11
7.1. Mô hình lý thuyết.............................................................................................11
7.2. Mô hình khái niệm...........................................................................................12
8. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................12
8.1. Phương pháp tiếp cận.......................................................................................12
8.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu.........................................................................12
8.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể......................................................................13
8.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu...........................................................15
9. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................16 2
9.1. Khái niệm cơ bản..............................................................................................16
10. Kết quả nghiên cứu..............................................................................................17
11. Kết luận và Kiến nghị..........................................................................................34
11.1. Phát hiện của đề tài........................................................................................34
11.2. Vấn đề được giải quyết...................................................................................34
11.3. Khó khăn gặp phải..........................................................................................35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................36 3 LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của cả nhóm 6, chúng em đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên từ phía gia đình, các cá nhân đoàn
thể trong và ngoài nhà trường.
Trước hết chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy cô
và ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã giúp em định hướng đúng đắn trong
học tập và tu dưỡng đạo đức học tập.
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên là Thầy
Mai Hải An - người đã tận tình hướng dẫn, giúp chúng em trong quá trình hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy và các bạn luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Là công trình nghiên cứu đầu tay, do điều kiện còn hạn chế về kiến thức cũng
như tài liệu nên khó tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Vì vậy, chúng em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để nội dung của đề tài này được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn ! 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 1)
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên: Mai Hải An
Lớp HP: 232_SCRE0111_23 Nhóm: 06
I. Thời gian và địa điểm
1. Địa điểm : Nhóm Zalo
2. Thời gian: 21h ngày 22 tháng 2 năm 2024
II. Số thành viện tham gia: 10/10
III. Nội dung thảo luận:
1. Tìm hiểu, nghiên cứu và tìm ra phương hướng giải quyết cho đề tài thảo luận, lập đề cương cho đề tài.
2. Nhóm trưởng phân chia công việc.
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp: Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo
luận và nhiệm vụ do nhóm trưởng giao.
Hà Nội, Ngày 22 tháng 2 năm 2024 Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên) 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 2)
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên: Mai Hải An
Lớp HP: 232_SCRE0111_23 Nhóm: 06
I. Thời gian và địa điểm 1.Địa điểm : Nhóm Zalo
2.Thời gian: 20h ngày 5 tháng 3 năm 2024
II. Số thành viện tham gia: 10/10
III. Nội dung thảo luận:
1. Họp để tổng duyệt phần thuyết trình
2. Thư ký làm biên bản họp nhóm, biên bản phân công nhiệm vụ và đánh giá
IV. Đánh giá chung kết quả cuộc họp: Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo
luận và nhiệm vụ do nhóm trưởng giao.
Hà Nội, Ngày 5 tháng 3 năm 2024 Nhóm trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên) 6
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Ý nghĩa luận của đề tài
Đề tài về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên có ý nghĩa quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Nó giúp hiểu rõ hơn về các
yếu tố có thể tác động đến thành tích học tập của sinh viên, từ đó đề xuất các biện pháp
cải thiện và tối ưu hóa quá trình học tập. Cụ thể, nghiên cứu này có thể tập trung vào
việc đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động làm thêm, phương pháp học tập, môi
trường học tập, và động cơ học tập đối với sinh viên.
Nghiên cứu cũng có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục
trong việc xây dựng các chính sách và chương trình hỗ trợ sinh viên, nhằm mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
của sinh viên rất lớn. Nó không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các yếu tố có thể cải
thiện kết quả học tập của mình mà còn hỗ trợ các cơ sở giáo dục trong việc thiết kế các
chương trình học tập hiệu quả hơn.Cụ thể:
*Đối với sinh viên, đề tài này giúp:
Nhận thức được mặt tích cực và tiêu cực của việc đi làm thêm.
Nâng cao kỹ năng sống và kiến thức thông qua việc làm thêm.
Chuẩn bị tốt hơn cho cuộc sống và công việc sau khi ra trường.
*Đối với xã hội và nhà nước, đề tài có thể:
Khuyến khích và tạo điều kiện cho việc đào tạo nghề và hướng nghiệp cho sinh viên.
Cung cấp thông tin để nhà nước quản lý hiệu quả hơn các trung tâm giới
thiệu việc làm, tránh lừa đảo và bảo vệ quyền lợi cho sinh viên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Có thêm định hướng và giải pháp phù hợp để thay đổi chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại theo hướng tích cực. 7
Nắm bắt được chất lượng sinh viên qua thực trạng kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại.
Có cái nhìn đa chiều về các nhân tố tác động đến điểm số của sinh viên, hiểu được
tâm lý học tập của sinh viên về điểm số ở trường Đại học Thương mại nói riêng và tất
cả các trường khác nói chung.
Trả lời cho câu hỏi: "Sinh viên ngày nay dễ bị ảnh hưởng đến kết quả học tập nhất
bởi nhân tố nào?".
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương Mại.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại (Sinh viên chưa tốt nghiệp, ra trường).
3.3. Đối tượng khảo sát: Gồm 365 sinh viên đang theo học chương trình đại học của
trường Đại học Thương Mại.
3.4. Phạm vi nghiên cứu
Về lĩnh vực nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên TMU.
Về không gian: Trường Đại học Thương Mại
Về thời gian: Từ ngày 1/1/2024 đến ngày 7/3/2024.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát:
Những nhân tố nào ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
Những nhân tố đó tác động như thế nào đến kết quả quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại ?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Sự cạnh tranh giữa các bạn trong lớp có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả
học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại ?
Áp lực từ gia đình có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại ?
Theo bạn, năng lực trí tuệ hay sự chăm chỉ là nhân tố chính quyết định tới kết quả học tập của sinh viên ? 8 Câu hỏi Không
1.Thời gian tự học có tác động đến kết quả học
tập của sinh viên hay không ?
2.Chất lượng giảng dạy có tác động đến kết quả
học tập của sinh viên hay không?
3.Tham gia các câu lạc bộ, hoạt động tình
nguyện có ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên không?
4.Đi làm các công việc partime có ảnh hưởng tới
kết quả học tập của sinh viên không?
5.Cơ sở vật chất có ảnh hưởng tới kết quả học
tập của sinh viên hay không ?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Tác động qua lai giữa các bạn trong lớp có thế ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên trường đại học Thương Mại.
Giả thuyết 2: Yếu tố gia đình có thê ảnh hưởng đến kết quả học tập của các bạn sinh viên.
Giả thuyết 3: Năng lực trí tuệ có thể là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của các bạn sinh viên.
Giả thuyết 4: Sự chăm chỉ có thể là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của các sinh viên
trường đại học Thương Mại.
Giả thuyết 5: Yếu tố giảng viên có thể là yếu tố quyết định đến kết quả học tập của
các bạn sinh viên trường đại học Thương Mại.
6. Tổng quan nghiên cứu
6.1. Trong nước
Võ Thị Tâm đã thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua kích thước mẫu 962
sinh viên trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá thang đo. Kết
quả cho thấy các yếu tố động cơ học tập, kiên định học tập, cạnh tranh học tập, ấn
tượng học tập của sinh viên trường đại học và phương pháp học tập giải thích gần 50%
sự thay đổi kết quả học tập của sinh viên. Trong đó có ba yếu tố tác động cùng chiều là
phương pháp học tập, tính kiên định trong học tập và ấn tượng trường học. Trên cơ sở 9
nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra được 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
Nguyễn Thùy Dung và cộng sự nghiên cứu thực hiện khảo sát 52 sinh viên thuộc
khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm nghiệp. Kết quả phân tích
mô hình hồi quy tuyến tính chỉ ra các nhân tố thuộc về đặc điểm của sinh viên gồm
giới tính, sinh viên năm 1, địa điểm thi Đại học, ngành học) có ảnh hưởng đến kết của
sinh viên. Từ đó nhóm tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên.
Nguyễn Thị Thắng, với thực hiện khảo sát thực nghiệm trên sinh viên trường Đại
học Tổng hợp Koblenz Landau (Cộng hòa liên bang Đức) và sinh viên trường Đại học
Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội cho thấy sự thành công của dạy học thông qua
làm việc hợp tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính cá nhân như: Vốn hiểu biết,
Kinh nghiệm làm việc nhóm; Thái độ và động cơ thúc đẩy làm việc hợp tác của người học.
6.2. Ngoài nước
Ali và cộng sự (2013) cho rằng, các yếu tố liên quan đến sinh viên bao gồm nỗ lực
của sinh viên, tuổi, động cơ học tập, sở thích học tập, trình độ đầu vào và trường học ở
bậc trước. Trong khi Elias (2005) thì cho rằng, KQHT có mối quan hệchặt chẽ với
những yếu tố liên quan đến sinh viên như phương pháp học tập và các đặc điểm về
giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm học tập, động cơ học tập. 7. Khung khái niệm
7.1. Mô hình lý thuyết
Đặc điểm cá nhân của sinh viên: bao gồm trình độ học vấn, khả năng học thuật, sự
quyết đoán, và sở thích trong lĩnh vực học tập.
Môi trường học tập: bao gồm cơ sở vật chất của trường, tài nguyên hỗ trợ (như thư
viện, phòng học), và mức độ hỗ trợ từ gia đình và bạn bè.
Phương pháp học tập: bao gồm cách sinh viên tự quản lý thời gian, cách tiếp cận và
xử lý thông tin, cũng như việc sử dụng các kỹ năng học tập.
Tâm lý và sự ổn định cảm xúc: bao gồm sự tự tin, cảm giác tự trọng, và khả năng
xử lý áp lực học tập.
Sự ảnh hưởng của giáo viên và đồng nghiệp: bao gồm mức độ hỗ trợ, sự động viên
và phản hồi từ phía giáo viên. 10
7.2. Mô hình khái niệm
Yếu tố cá nhân: Bao gồm trình độ học vấn, năng lực, sở thích học tập, động lực,
mức độ cam kết và kiên nhẫn của sinh viên.
Môi trường học tập: Bao gồm tài nguyên hỗ trợ từ trường như thư viện, phòng học,
các chương trình hỗ trợ học thuật, cũng như mức độ ảnh hưởng của gia đình và bạn bè.
Yếu tố xã hội và văn hóa: Bao gồm ảnh hưởng của gia đình, xã hội, văn hóa địa
phương và toàn cầu đến việc học tập và phát triển cá nhân của sinh viên.
Yếu tố học thuật: Bao gồm chất lượng của giáo trình, phương pháp dạy học và mức
độ thách thức của các khóa học.
Yếu tố tâm lý và cảm xúc: Bao gồm tâm trạng, cảm xúc, stress, sự tự tin, và khả
năng quản lý cảm xúc của sinh viên.
8. Phương pháp nghiên cứu: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng
8.1. Phương pháp tiếp cận
Lựa chọn phương pháp tiếp cận định lượng. Cụ thể, sử dụng phương pháp khảo sát
thông qua bảng hỏi khảo sát:
Tạo mẫu câu hỏi khảo sát tại Google Form
Gửi link cho những đối tượng trong phạm vi khảo sát (sinh viên đang theo học
tại Trường Đại học Thương Mại)
8.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính – SEM làm cơ sở lý thuyết để xây
dựng và phát triển mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Mô hình nghiên cứu bao gồm:
Biến độc lập: Giảng viên, Gia đình, Cá nhân, Phương pháp học tập, Cơ sở vật chất
Biến phụ thuộc: Kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại
Mô hình nghiên cứu đề suất: 11
8.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a) Xây dựng bảng hỏi khảo sát Biến Biến quan sát Thang đo độc lập Giảng
GV1: Sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn Likert 5: viên
đề để kích thích tư duy của sinh viên 1-Hoàn toàn
GV2: Có phương pháp truyền đạt rõ ràng, dễ không đồng ý hiểu 2- Không đồng
GV3: Sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của ý sinh viên 3-Trung lập
GV4: Thường tổ chức thảo luận ở trên lớp 4-Đồng ý
GV5: Tích cực sử dụng các thiết bị hiện đại 5- Hoàn toàn
như máy chiếu, máy tính, video đồng ý Gia
GD1: Gia đình tạo điều kiện cho việc học đình
GD2: Gia đình thường xuyên động viên hoàn thành khóa học
GD3: Gia đình thường quan tâm đến kết quả học tập
GD4: Thu nhập của gia đình đảm bảo cho học tập 12
GD5: Gia đình là tấm gương phản chiếu con cái Cá
CN1: Tôi dành nhiều thời gian cho học tập nhân
CN2: Đầu tư vào học tập là ưu tiên số 1 của tôi
CN3: Tôi tập trung vào học tập
CN4: Tôi cố gắng để đạt được học bổng
CN5: Tôi có mục tiêu cao trong học tập như ra trường bằng xs, giỏi Phương
PPHT1: Tôi tìm ra phương pháp phù hợp với pháp học tập bản thân
PPHT2: Chủ động đọc bài và tìm hiểu bài trước
PPHT3: Phát biểu xây dựng bài
PPHT4: Tham gia nghiên cứu khoa học
PPHT5: Tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách trung thực Cơ sở
CSVC1: Chất lượng phòng học, bàn ghế vật chất
CSVC2: Hệ thống mạng, internet của nhà
trường được lắp để phục vụ cho học tập
CSVC3: Hệ thống điện, nước
CSVC4: Sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tại thư viện trường
CSVC5: Vệ sinh môi trường
b) Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu:
Ba câu hỏi thường được đặt ra khi chọn mẫu là:
Quần thể nào mà từ đó mẫu sẽ được lấy ra cho nghiên cứu?
Làm thế nào để mẫu có thể đại diện cho quần thể nghiên cứu?
Mẫu bao nhiêu là đủ cho một nghiên cứu?
Lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Ưu điểm: cho hiệu quả thống kê cao nhất, mẫu chọn có tính đại diện cao, do
đó sẽ giảm sự chênh lệch giữa các cá nhân 13
Nhược điểm: cần phải phân nhóm trước và yêu cầu các phần tử trong đám
đông cần phải có tính đồng nhất cao, gặp khó khăn trong việc xác định cơ cấu tổng thể Kích thước mẫu:
Theo quy tắc nhân 5 của Bollen (1989): cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu sẽ bẳng
tổng số biến quan sát nhân với hệ số 5, kích thước mẫu có lớn hơn kích thước tối thiểu 100
Bài nghiên cứu này có 25 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu = 25 x 5 =
125. Nhóm nghiên cứu với 229 cá nhân
8.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
a) Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách:
Tạo ra một khảo sát online qua phiếu điều tra khuôn mẫu có sẵn. Các câu hỏi
ở dạng ‘đóng’ với phương án trả lời cho sẵn
Các câu trả lời nhận được sẽ ghi vào cơ sở dữ liệu b) Xử lý dữ liệu
Trình tự xử lý dữ liệu được thực hiện như sau:
Bước 1: Thu nhận thông tin từ phiếu khảo sát, làm sạch thông tin, mã hóa thông
tin, nhập liệu, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS.
Bước 2: Thống kê mô tả dữ liệu thu thập được.
Bước 3: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phân tích Cronbach Alpha.
Bước 4: Phân tích hồi quy đa biến
Đánh giá độ tin cậy thang đo:
Đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Theo
Nunnally (1978), một thang đo tốt nên có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0.7
trở lên. Tuy nhiên, ngưỡng Cronbach’s Alpha là 0.6 có thể chấp nhận được.
Hệ số Cronbach's Alpha càng cao thể hiện độ tin cậy của thang đo càng cao.
Phân tích hồi quy đa biến:
Phân tích tương quan Pearson: 14
Hệ số tương quan Pearson (ký hiệu r) được sử dụng để lượng hóa mức độ chặt chẽ
của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Hệ số tương quan Pearson r có giá
trị dao động từ -1 đến 1:
Nếu r càng tiến về 1, -1: tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ.
Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm.
Nếu r càng tiến về 0: tương quan tuyến tính càng yếu.
Nếu r = 1: tương quan tuyến tính tuyệt đối, khi biểu diễn trên đồ thị phân tán
Scatter như hình vẽ ở trên, các điểm biểu diễn sẽ nhập lại thành 1 đường thẳng.
Nếu r = 0: không có mối tương quan tuyến tính. Lúc này sẽ có 2 tình huống
xảy ra. Một, không có một mối liên hệ nào giữa 2 biến. Hai, giữa chúng có mối liên hệ phi tuyến.
Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình hồi qui tuyến tính đơn biến dùng để xem xét
mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập.
9. Cơ sở lý thuyết
9.1. Khái niệm cơ bản
Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên là mục tiêu quan trọng
nhất của các trường Đại học cũng như của sinh viên. Các trường Đại học cố gắng trang
bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là kiến thức) họ cần. Sinh viên
vào trường Đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cần thiết để phục vụ
quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ. Kết quả học tập là bằng chứng cho
sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái độ đã
được đặt ra trong mục tiêu giáo dục (Lê Thị Thu Liễu và Huỳnh Xuân Nhựt, 2009).
Theo Biện chứng học (2015), xét trên khía cạnh quản lý, kết quả học tập được thể
hiện bằng điểm số trung bình cộng của sinh viên trong suốt quá trình học tập, còn xét
trên khía cạnh lĩnh hội thì kết quả học tập là tất cả những kiến thức mà sinh viên tiếp
thu và tích trữ được trong quá trình học tập. Kết quả học tập thể hiện chất lượng của
quá trình dạy học, được thể hiện theo hai nghĩa trong khoa học cũng như trong thực tế:
(1) là mức độ mà người học đạt được so với mục tiêu đã xác định; (2) mức độ mà
người học đạt được so sánh với những người cùng học khác như thế nào.
Theo Trần Thị Tuyết Oanh và ctg (2007), đánh giá kết quả học tập là quá trình thu
thập, xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu học
tập đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên, cho nhà 15
trường và cho bản thân sinh viên để giúp họ học tập tiến bộ hơn. Nội dung đánh giá là
những kết quả học tập hàng ngày, cũng như những kết quả phản ánh trong kiểm tra
giữa kỳ, các kỳ thi học kỳ. Kết quả của việc đánh giá được thể hiện chủ yếu bằng điểm
số theo thang điểm đã được quy định.
Theo Nguyễn Thị Mai Trang và ctg (2009), kết quả học tập có thể được đo lường
thông qua việc sinh viên tự đánh giá về quá trình học và tìm kiếm việc làm, còn theo
Young và ctg (2003), kết quả học tập của sinh viên được chính sinh viên đánh giá về
kiến thức cũng như kỹ năng mà sinh viên đó thu nhận được trong suốt quá trình học tập tại trường
10. Kết quả nghiên cứu Descriptives Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation A1 229 1 5 2.82 1.081 A2 229 1 5 2.95 1.007 A3 229 1 5 3.02 .939 A4 229 1 5 2.93 1.006 A5 229 1 5 2.97 1.063 B1 229 1 5 2.70 1.072 B2 229 1 5 2.76 1.059 B3 229 1 5 2.84 1.014 B4 229 1 5 2.86 .959 B5 229 1 5 2.86 .983 C1 229 1 5 2.74 .789 C2 229 1 5 2.65 .859 C3 229 1 4 2.70 .800 C4 229 1 5 2.74 .828 C5 229 1 4 2.80 .691 D1 229 1 5 2.91 1.214 D2 229 1 5 2.97 1.038 D3 229 1 5 2.90 1.054 D4 229 1 5 2.86 1.038 D5 229 1 5 3.11 1.041 E1 229 1 5 3.03 1.068 16 E2 229 1 5 3.11 1.168 E3 229 1 5 3.06 1.124 E4 229 1 5 3.11 1.251 E5 229 2 3 2.82 .388 PT1 229 1 5 2.98 .893 PT2 229 1 5 3.03 .888 PT3 229 1 5 2.91 .844 PT4 229 1 5 2.94 .889 Valid N (listwise) 229 Reliability Scale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 229 100.0 Excludeda0 .0 Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .902 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Total Correlation if Item Deleted A1 11.87 11.865 .761 .879 A2 11.74 12.569 .716 .889 17 A3 11.67 12.863 .736 .885 A4 11.76 12.324 .759 .879 A5 11.72 11.678 .810 .868 Reliability Scale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 229 100.0 Excludeda0 .0 Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .923 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Total Correlation if Item Deleted B1 11.32 12.613 .795 .907 B2 11.26 12.694 .794 .907 B3 11.18 12.744 .834 .899 B4 11.16 13.276 .804 .905 B5 11.17 13.288 .775 .910 18 Reliability Scale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 229 100.0 Excludeda0 .0 Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .870 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Total Correlation if Item Deleted C1 10.89 7.247 .598 .866 C2 10.98 6.552 .710 .840 C3 10.93 6.635 .761 .827 C4 10.90 6.559 .746 .830 C5 10.83 7.393 .676 .849 Reliability Scale: ALL VARIABLES 19 Case Processing Summary N % Cases Valid 229 100.0 Excludeda0 .0 Total 229 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .908 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Total Correlation if Item Deleted D1 11.83 12.727 .821 .878 D2 11.78 13.847 .827 .876 D3 11.85 13.978 .789 .884 D4 11.89 14.259 .763 .889 D5 11.63 14.953 .655 .911 Reliability Scale: ALL VARIABLES Case Processing Summary N % Cases Valid 229 100.0 Excludeda0 .0 20