



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Vũ Thị Thùy Linh Nhóm thực hiện: 3
Lớp học phần: 2156SCRE0111 Hà Nội, 2021 1 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tiến hành đề tài nghiên cứu này, chúng em đã nhận được những sự
giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và những lời góp ý, chia sẻ chân thành của nhiều
người để có được kết quả như ngày hôm nay.
Trước hết, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên, Ths.Vũ Thị
Thùy Linh – người đã trực tiếp giảng dạy, nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm cho chúng em.
Và chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trường Đại học Thương Mại đã nhiệt tình
giúp đỡ cho nhóm nghiên cứu trong quá trình điều tra, khảo sát và thu thập thông
tin phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng từ việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu và tổng hợp ý kiến của
các giảng viên bộ môn, song đề tài nghiên cứu của chúng em vẫn không tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ, chỉ
bảo và ý kiến đánh giá của các thầy cô và các bạn để có thêm vốn kinh nghiệm cho
những đề tài nghiên cứu tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn! NHÓM SINH VIÊN 2 MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................................... 5
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................................................... 7
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................................................. 8
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 9 1.1.
Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................. 9 1.2.
Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu........................................................................ 10 1.3.
Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................................10 1.4.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu........................................................................11
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, LÝ THUYẾT...................................................................12
2.1. Các kết quả nghiên cứu trước đó................................................................................................. 12
2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài.................................................................................................... 12
2.1.2. Các nghiên cứu trong nước.................................................................................................... 12
2.2. Cơ sở lý luận...................................................................................................................................14
2.2.1. Khái niệm................................................................................................................................ 14
2.2.2. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu............................................................................... 15
2.2.3. Mô hình đánh giá kết quả học tập......................................................................................... 16
2.2.4. Tổng quan các biến................................................................................................................. 17
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................... 20
3.1. Mô hình nghiên cứu.......................................................................................................................20
3.2. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................................................... 20
3.3. Quy trình khung mẫu....................................................................................................................21
3.3.1. Khung mẫu.............................................................................................................................. 21
3.3.2. Kích thước mẫu.......................................................................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................. 22
3.5. Ý nghĩa nghiên cứu........................................................................................................................22
3.6. Thang đo trong nghiên cứu...........................................................................................................23
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................................25
4.1. Phân tích thống kê mô tả...............................................................................................................25
4.1.1. Kết quả học tập....................................................................................................................... 25
4.1.2. Giới tính...................................................................................................................................26
4.1.3. Sinh viên năm..........................................................................................................................27 3
4.1.4. Sinh viên khoa.................................................................................................................................27
4.1.5. Thống kê mô tả các biến:........................................................................................................28
4.2. Phân tích chuyên sâu.....................................................................................................................30
4.2.1. Hệ số Crobach Alpha và hệ số tương quan biến tổng................................................................30
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA...............................................................................................33
4.2.3. Phân tích EFA cho biến phụ thuộc......................................................................................... 37
4.3. Phân tích hồi quy.............................................................................................................................. 38
4.3.1. Phân tích tương quan................................................................................................................. 38
4.3.2. Phân tích hồi quy........................................................................................................................39
4.4. Phân tích định tính............................................................................................................................ 43
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................. 52
5.1. Kết luận.......................................................................................................................................... 52
5.2. Những hạn chế............................................................................................................................... 54
5.3. Kiến nghị........................................................................................................................................ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................56
PHỤ LỤC.................................................................................................................................................. 57 1.
Bảng hỏi khảo sát..........................................................................................................................57 2.
Bảng hỏi phỏng vấn...................................................................................................................... 60 4 DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo về Phương pháp học tập 22
Bảng 3.2: Thang đo về Phương pháp giảng dạy 22
Bảng 3.3: Thang đo về Cạnh tranh học tập 22
Bảng 3.4: Thang đo về Cơ sở vật chất 23
Bảng 3.5: Thang đo về Gia đình và Xã hội 23
Bảng 3.6: Thang đo về Kết quả học tập 23
Bảng 4.1: Kết quả học tập 24 Bảng 4.2: Giới tính 25 Bảng 4.3: Sinh viên năm 25
Bảng 4.4: Khoa của sinh viên 26
Bảng 4.5: Tần số chung của Phương pháp học tập: 27
Bảng 4.6: Tần số chung của Phương pháp giảng dạy 27
Bảng 4.7: Tần số chung của Cơ sở vật chất 28
Bảng 4.8: Tần số chung của Gia đình và Xã hội: 28
Bảng 4.9: Tần số chung của Cạnh tranh học tập: 28
Bảng 4.10: Tần số chung của Kết quả học tập: 29
Bảng 4.11: Thống kê độ tin cậy của PP học tập 29
Bảng 4.12: Kết quả thang đo Phương pháp học tập 29
Bảng 4.13: Thống kê độ tin cậỵ PP giảng dạy 30
Bảng 4.14: Kết quả thang đo PP giảng dạy 30
Bảng 4.15: Thống kê độ tin cậy Cơ sở vật chất 30
Bảng 4.16: Kết quả thang đo Cơ sở vật chất 30
Bảng 4.17: Thống kê độ tin cậy Gia đình và Xã hội 31
Bảng 4.18:Kết quả thang đo Gia đình và Xã hội 31
Bảng 4.19: Thống kê độ tin cậy cạnh tranh học tập 31
Bảng 4.20: Kết quả thang đo Cạnh tranh học tập 31
Bảng 4.21: Thống kê độ tin cậy Kết quả học tập 31 5
Bảng 4.22: Kết quả thang đo Kết quả học tập 32
Bảng 4.23: Hệ số xác định KOM và trị số Bartlett’s Test 32
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định phương sai trích của các nhân tố và giá trị Eigenvalues 33 Bảng 4.25: Ma trận xoay 34
Bảng 4.26: Component Transformation Matrix 34
Bảng 4.27 Hệ số KMO của biến phụ thuộc 35
Bảng 4.28: Phương sai các biến phụ thuộc 35
Bảng 4.29: Ma trận xoay biến phụ thuộc 36 Bảng 4.30: Correlations 36
Bảng 4.31: Variables Entered/Removeda37 Bảng 4.32: Model Summaryb37 Bảng 4.33: ANOVAa37 Bảng 4.34: Coefficientsa38
Bảng 4.35: Thông tin người phỏng vấn 41
Bảng 4.36: Kết quả xử lý phỏng vấn 41 6 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình ứng dụng của Chih – Lun Hung (2007)
Hình 2.2: Mô hình ứng dụng của Sean B. Eom and H. Joseph Wen (2006) 16
Hình 4.1: Tỷ lệ kết quả học tập 24
Hình 4.2: Tỷ lệ giới tính 25
Hình 4.3: Tỷ lệ số sinh viên năm 26
Hình 4.4: Tỷ lệ khoa của sinh viên 27
Hình 4.5: Biểu đồ Histogram 39
Hình 4.6: Biểu đồ P-P Plot 40
Hình 4.7: Biểu đồ Scatterplot 40 7 DANH MỤC VIẾT TẮT KQ : Kết quả Học tập HT : Phương pháp học tập GD : Phương pháp giảng dạy CT : Cạnh tranh học tập CS : Cơ sở vật chất GH : Gia đình và Xã hội EFA :
Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá KMO :
Kaiser – Meyer – Olkin – Chỉ số để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Mean : Giá trị trung bình Sig :
Significance level – Mức ý nghĩa Frequency : Tính thường xuyên Percent : Phần trăm Valid Percent: Phần trăm hợp lệ Cumulative Percent : Phần trăm tích lũy
Total Variance Explained : Tổng phương sai trích Factor Loading : Hệ số tải nhân tố VIF
: (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phương sai 8 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục, đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ, năng lực sáng
tạo của con người. Trong giai đoạn hiện nay, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của một quốc
gia phụ thuộc nhiều vào chất lượng của giáo dục đại học. Để nâng cao chất lượng giáo
dục đại học thì không phải là vấn đề đơn giản, điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và
một trong những yếu tố quyết định là sinh viên. Kết quả học tập đóng một vai trò quan
trọng trong đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên, những người sẽ trở thành lãnh đạo
xuất sắc, là nguồn nhân lực chịu trách nhiệm phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
Chính vì vậy mà kết quả học tập của sinh viên là một trong những tiêu chí quan trọng để
đánh giá chất lượng đào tạo, cũng như giá trị của cả quá trình học tập lâu dài của sinh viên.
Kết quả học tập có ảnh hưởng lớn đến nghề nghiệp tương lai của sinh viên. Nó là một
trong những chỉ tiêu quan trọng để nhà tuyển dụng làm căn cứ để tuyển dụng lao động tại
bất cứ tổ chức nào. Đặc biệt, khi mà Việt Nam đã hội nhập với thế giới thì nhà tuyển
dụng càng yêu cầu cao về kết quả học tập của ứng viên. Qua quá trình tìm hiểu về hoạt
động học tập của sinh viên Trường Đai học Thương Mại, cho thấy dù điểm đầu vào đại
học của sinh viên gần như đều nhau nhưng thành tích học tập của mỗi sinh viên thì khác
nhau, thậm chí có sinh viên bị đuổi học vì kết quả học tập quá kém. Điều này chứng tỏ có
nhiều yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên. Vì những lí do đó, nghiên cứu
này được thực hiện nhằm phân tích, xác định về vấn đề: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại” để từ đó đề xuất những
giải pháp nhằm kích thích hoạt động học tập của sinh viên, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo. 1.2.
Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu oMục đích nghiên cứu: 9
-Tìm hiểu và đưa ra các yếu tố như: chất lượng giảng dạy, phương pháp học tập,
cơ sở vật chất, … ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương Mại.
-Từ đó, đưa ra các giải pháp thích hợp với sinh viên, thầy cô, các yếu tố liên
quan để mang lại kết quả học tập xuất sắc nhất o Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm các tài liệu liên quan
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
- Lập mô hình, giả thuyết, đưa ra các câu hỏi, khảo sát, phân tích các số liệu, đánh giá, viết báo cáo.
- Đưa ra các giải pháp để nâng cao kết quả học tập. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi chung
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại?
Câu hỏi 2: Các yếu tố đó tác động như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại? Câu hỏi cụ thể
Câu hỏi 3: Phương pháp học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Đại học Thương mại hay không?
Câu hỏi 4: Phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Đại học Thương mại hay không?
Câu hỏi 5: Cạnh tranh học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại
học Thương mại hay không?
Câu hỏi 6: Cơ sở vật chất có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại hay không?
Câu hỏi 7: Gia đình và Xã hội có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại
học Thương mại hay không? 1.4.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: kết quả học tập 10
-Khách thể nghiên cứu: sinh viên Đại học Thương Mại -Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên Đại học Thương Mại
+ Về không gian: nghiên cứu nằm trong khuôn viên trường Đại học Thương Mại.
+ Thời gian: từ 25/09/2021 đến 28/10/2021 11
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, LÝ THUYẾT
2.1. Các kết quả nghiên cứu trước đó.
2.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
o Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đã
tốt nghiệp tại trường Đại học Công nghệ Mara Kedah, Malaysia.
Theo Ali, N., Jusof, K., Ali, S., Mokhtar, N., & Salamat, A. S. A. (2009) nghiên cứu,
phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đã tốt
nghiệp tại trường Đại học Công nghệ Mara Kedah, Malaysia, thông qua dữ liệu đã thu
thập được từ 418 sinh viên. Bài đã đưa các giả thuyết nghiên cứu: nhân khẩu học, học
tập chủ động, sự chuyên cần, tham gia hoạt động ngoại khóa, đánh giá khóa học, tất cả
đều liên quan đến kết quả học tập. sau quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả đã chỉ ra các
yếu tố tác động thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên gồm: nhân khẩu học, học
tập chủ động, sự chuyên cần, hoạt động ngoại khóa, yếu tố duy nhất tác động ngược
chiều là đánh giá môn học. Nhưng ở nghiên cứu này, mô hình nghiên cứu chưa được đưa ra cụ thể.
o Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh trường
cao đẳng tư thục của Rawalpidi và Islamabad ở Pakistan.
Mushtaq, I., & Khan, S.N. (2012) đã thực hiện nghiên cứu với chủ đề “Các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên” tại trường cao đẳng tư thục của Rawalpindi và
Islamabad ở Pakistan với số lượng mẫu là 105 sinh viên. Tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng (thu thập thông tin từ phiếu khảo sát). Bài đã chỉ ra các giả thuyết
nghiên cứu: sự liên lạc, phương tiện học tập, hướng dẫn thích hợp, áp lực gia đình, tất cả
đều liên quan đến kết quả học tập. Qua quá trình nghiên cứu, bài đã cho thấy kết quả học
tập của sinh viên bị tác động bởi ba yếu tố là: sự liên lạc, phương pháp học tập và sự hướng dẫn thích hợp.
2.1.2. Các nghiên cứu trong nước
o Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên tại Học
viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên là đề tài gây hứng thú đối với các
tác giả trong nước. Vì vậy, Thảo, P. T. H, Trang, N. H., Hà, N.T. (2020) cũng đã có
nghiên cứu về vấn đề này tại Học Viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh với mẫu là 400
sinh viên từ năm nhất đến năm tư hệ chính quy trong năm học 2019-2020. Trong bài
nghiên cứu đã đưa ra các giả thuyết nghiên cứu: Động cơ học tập, phương pháp giảng
dạy, phương pháp học tập, cơ sở vật chất, gia đình và xã hội, tất cả đều liên quan đến kết
quả học tập. Với phương pháp nghiên cứu: định lượng, thống kê mô tả, đánh giá độ tin
cậy của thang đo Cronbanch’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
tuyến tính bội. Các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng có 3 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả 12
học tập của sinh viên là phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập và cơ sở vật chất
trong đó nhân tố phương pháp học tập có vai trò quan trọng nhất.
o Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường Đại
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn ThS. Đo lường và đánh giá
trong giáo dục (Doctoral dissertation, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục).
Tác giả Võ Thị Tâm (2010) đã nghiên cứu khảo sát và phân tích số liệu thu thập được
từ 962 sinh viên chính quy của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ
ra có 6 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên bao gồm: cạnh tranh học tập,
ấn tượng về trường học, động cơ học tập, kiên định học tập, hoạt động học tương tác,
hoạt động tự học. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra một số đề xuất cho Nhà trường,
giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên. Bài viết có đầy đủ
cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên bên cạnh đó, nghiên cứu chưa nghiên
cứu hết được các yếu tố.
o Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên năm I-II trường
ĐH Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ.
Theo tác giả Nguyễn Thị Thu An cùng nhóm cộng sự nghiên cứu 561 sinh viên
năm thứ nhất và năm thứ hai của Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ về
những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên chính quy năm thứ nhất và
năm thứ hai của Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ. Phương pháp phân tích
chính được sử dụng trong nghiên cứu là phân tích nhân tố khám phá. Kết quả nghiên cứu
đã chỉ ra hai nhóm nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên năm
thứ nhất và năm thứ hai là nhân tố thuộc bản thân sinh viên và nhân tố thuộc về năng lực
giảng viên. Trong đó, nhân tố thuộc về sinh viên bao gồm kiến thức đạt được sau khi học,
động cơ học tập, tính chủ động của sinh viên có ảnh hưởng đến kết quả học tập cao hơn
nhân tố thuộc về năng lực giảng viên. Bài đã tìm hiểu các tài liệu nghiên cứu trong và
ngoài nước, khảo sát lấy số liệu thực tế, phân tích dữ liệu cụ thể, chính xác.
oCác yếu tố ảnh hưởng đến KQHT của sinh viên (nghiên cứu trường hợp tại
trường Đại học Phạm Văn Đồng). Luận văn thạc sỹ, Đại học Quốc gia Hà Nội
Theo ThS Nguyễn Thị Nga đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
của sinh viên. Trên cở sở lý thuyết được tổng hợp từ các nghiên cứu trong nước và trên
thế giới, khung nghiên cứu được hình thành. Nghiên cứu sợ bộ gồm 100 sinh viên để điều
chỉnh thang đo lường. Nghiên cứu chính thức được thực hiện tiếp theo với mẫu gồm 546 13
sinh viên nhằm kiểm định thang đo và giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả học tập của sinh viên. Kết quả nghiên cứu đã xác nhận các nhân tố ảnh hưởng và
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến kết quả học tập của sinh viên gồm: học lực
lớp 12, yêu thích ngành học, thời gian dành cho tự học, phương pháp học và phương
pháp giảng dạy của giảng viên. 2.2. Cơ sở lý luận 2.2.1. Khái niệm
Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên là mục tiêu quan trọng
nhất của các trường Đại học cũng như của sinh viên. Các trường Đại học cố gắng trang bị
cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là kiến thức) họ cần. Sinh viên vào
trường Đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cần thiết để phục vụ quá
trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ. Kết quả học tập là bằng chứng cho sự thành
công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kỹ năng, năng lực và thái độ đã được đặt ra
trong mục tiêu giáo dục (Lê Thị Thu Liễu và Huỳnh Xuân Nhựt, 2009).
Theo Biện chứng học (2015), xét trên khía cạnh quản lý, kết quả học tập được thể
hiện bằng điểm số trung bình cộng của sinh viên trong suốt quá trình học tập, còn xét trên
khía cạnh lĩnh hội thì kết quả học tập là tất cả những kiến thức mà sinh viên tiếp thu và
tích trữ được trong quá trình học tập. Kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình
dạy học, được thể hiện theo hai nghĩa trong khoa học cũng như trong thực tế: (1) là mức
độ mà người học đạt được so với mục tiêu đã xác định; (2) mức độ mà người học đạt
được so sánh với những người cùng học khác như thế nào.
Theo Trần Thị Tuyết Oanh và ctg (2007), đánh giá kết quả học tập là quá trình thu
thập, xử lý thông tin về trình độ, khả năng mà người học thực hiện các mục tiêu học tập
đã xác định, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên, cho nhà trường
và cho bản thân sinh viên để giúp họ học tập tiến bộ hơn. Nội dung đánh giá là những kết
quả học tập hàng ngày, cũng như những kết quả phản ánh trong kiểm tra giữa kỳ, các kỳ
thi học kỳ. Kết quả của việc đánh giá được thể hiện chủ yếu bằng điểm số theo thang
điểm đã được quy định.
Theo Nguyễn Thị Mai Trang và ctg (2009), kết quả học tập có thể được đo lường
thông qua việc sinh viên tự đánh giá về quá trình học và tìm kiếm việc làm, còn theo
Young và ctg (2003), kết quả học tập của sinh viên được chính sinh viên đánh giá về kiến
thức cũng như kỹ năng mà sinh viên đó thu nhận được trong suốt quá trình học tại trường.
2.2.2. Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu
o Lý thuyết kinh tế học giáo dục 14
Tổng hợp từ Biện chứng học (2015), kinh tế học giáo dục là một khoa học nghiên cứu
làm thế nào để phân bổ nguồn lực khan hiếm một cách tối ưu trong giáo dục để đạt được
hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội (theo Bùi Chí Bình, 2014). Kinh tế học giáo dục là một
khoa học liên ngành được hình thành chủ yếu trên cơ sở là kinh tế học và giáo dục học
(Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc, 2011). Còn theo Dearden, Machin và Vignoles (2009),
kinh tế học giáo dục là làm cách nào tốt nhất để phân bổ các nguồn lực khan hiếm trong giáo dục.
Theo Nguyễn Văn Hộ (2001), kinh tế học giáo dục là khoa học kinh tế vận dụng một
ngành phi sản xuất vật chất, tác động to lớn đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội
thông qua việc tái sản xuất sức lao động ngành nghề cho xã hội. Kinh tế học giáo dục góp
phần làm sáng tỏ mặt kinh tế trong sự vận động của cả quá trình giáo dục và từng thành
tố tồn tại trong quá trình giáo dục.
Các doanh nghiệp thường trả lương cao hơn cho những người có học vấn cao như
là sự đền bù cho những chi phí người lao động phải bỏ ra để đạt được trình độ học vấn
như vậy. Theo Bùi Quang Bình (2009), dù cơ hội đầu tư cho giáo dục và đào tạo đối với
mỗi cá nhân là như nhau, nhưng do năng lực khác nhau nên việc tận dụng các cơ hội để
tạo ra vốn con người là không giống nhau. Người có năng lực cao hơn sẽ tích lũy vốn con
người nhiều hơn (Weiss, 1995; Checchi, 2005; Becker, 1993). Người lao động trong quá
trình làm việc sẽ dùng kỹ năng và kiến thức của mình để làm tăng năng suất và vì thế có
thu nhập cao hơn (Woodhall, 2004). Do vậy, nếu tăng thêm một năm học, lợi tức biên của
người có năng lực cao hơn sẽ lớn hơn.
o Lý thuyết vốn con người
Theo Biện chứng học (2015), cơ sở của lý thuyết vốn con người là những sự đầu
tư vào con người để gia tăng năng suất lao động của họ. Những sự đầu tư này bao gồm
đào tạo trong trường và đào tạo trong quá trình làm việc. Khái niệm đầu tư cũng bao hàm
cả đầu tư dưới dạng chăm sóc sức khỏe và tìm kiếm thông tin thị trường lao động qua quá
trình tìm kiếm việc làm.
Lý thuyết vốn con người nhấn mạnh đến khái niệm các cá nhân là những nhà đầu
tư, cũng như các công ty trong các lý thuyết đầu tư vốn hữu hình. Lý thuyết này cho rằng
các cá nhân sẽ đầu tư vào giáo dục để kiếm được lợi ích cao hơn vào những năm sau ở
tương lai. Sự đầu tư này bao gồm các chi phí học tập và việc mất thu nhập trong ngắn
hạn. Tuy nhiên, nhà đầu tư hy vọng sẽ đạt được thu nhập cao trong tương lai. Lý thuyết
vốn con người là nền tảng phát triển của các lý thuyết kinh tế.
o Lý thuyết đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập là xác định mức độ của trình độ kiến thức kỹ năng, kỹ
xảo của học sinh/sinh viên thông qua công cụ đo lường kiểm tra. 15
Kiểm tra – đánh giá kết quả học tập có mối liên hệ khăng khít với nhau, trong đó
kiểm tra là phương tiện còn đánh giá là mục đích. Không thể đánh giá mà không dựa vào
kiểm tra. Thi là một hình thức kiểm tra có tầm quan trọng và cho điểm là dạng đánh giá
phổ biến xác định bằng định lượng trình độ của học sinh/sinh viên.
Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học, nó mang tầm quan
trọng lớn vì không có kiểm tra và đánh giá thì quá trình dạy học không hoàn tất. Đánh giá
kết quả học tập cần tuân theo các nguyên tắc: đánh giá phải khách quan, đánh giá phải
dựa vào mục tiêu dạy học, đánh giá phải toàn diện, đánh giá phải thường xuyên và có kế
hoạch, và cuối cùng là đánh giá phải nhằm để cải tiến tốt hơn (theo Biện chứng học, 2015).
2.2.3. Mô hình đánh giá kết quả học tập
o Mô hình ứng dụng của Chih - Lun Hung
Theo Chih - Lun Hung (2007) thì các yếu tố: cơ cấu gia đình (số trẻ em trong gia đình),
sự tham gia của cha mẹ (trách nhiệm, nguyện vọng), tình trạng gia đình (nghề nghiệp,
trình độ của ba mẹ), môi trường học tập có mối quan hệ với nhau và cùng ảnh hưởng tới
thành tích học tập của người học. Mô hình đề cập đến nhân tố gia đình và nhà trường ảnh
hưởng đến kết quả học tập của sinh viên
Hình 2.1: Mô hình ứng dụng của Chih – Lun Hung (2007)
o Mô hình của Sean B. Eom and H. Joseph Wen (2006)
Sean B. Eom and H. Joseph đã thiết lập mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thỏa mãn trong nhận thức và KQHT của sinh viên trong khóa học trực tuyến. Các
yếu tố ảnh hưởng bao gồm: động cơ học, phong cách học tập của sinh viên, kiến thức của
GV, sự phản hồi, sự tương tác giữa GV và SV, cấu trúc của khóa học đến sự thỏa mãn về 16
nhận thức và KQHT của sinh viên. Hai yếu tố cá nhân SV và nhà trường (cụ thể là kiến
thức GV, sự tương tác giữa giáo viên và sinh viên) ảnh hưởng chủ yếu đến KQHT.
Hình 2.2: Mô hình ứng dụng của Sean B. Eom and H. Joseph Wen (2006) 2.2.4. Tổng quan các biến a. Phương pháp học tập
Phương pháp POWER bao gồm 5 yếu tố cơ bản là chữ viết tắt ghép thành POWER:
Prepare, Organize, Work, Evaluate, Rethink. Khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
kết quả học tập, Đinh Thị Hóa, Hoàng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyến (2018) cho
rằng sinh viên có phương pháp học tập tích cực thì có kết quả học tập tốt hơn những sinh
viên khác. Bên cạnh đó theo Võ Thị Tâm (2010), phương pháp học tập có ảnh hưởng
nhiều nhất đến kết quả học tập, nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Thắm (2017); Phan Thị
Hồng Thảo, Nguyễn Huyền Trang, Nguyễn Thu Hà (2020) cũng có kết quả là phương
pháp học tập ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của sinh viên, cụ thể là sinh viên
nào có phương pháp học tập khoa học thì có kết quả học tập tốt hơn. Từ đây, giả thuyết
H1 được đặt ra như sau (H1): Phương pháp học tập có thể ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên đại học Thương mại. 17
b. Phương pháp giảng dạy
Phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của người dạy và
người học, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học giúp người học chiếm
lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng
tạo. Hale (2001) cho rằng việc sử dụng đa phương tiện và phương pháp giảng dạy đa
phương thức có thể nâng cao thành tích học tập cao, Karagrannopoulou và
Christodoulides (2005) cũng đưa ra kết luận rằng phương pháp giảng dạy tích cực sẽ tác
động tích cực tới KQHT (trích dẫn từ Nguyễn Thị Nga, 2013). Phương pháp giảng dạy
được đề cập trong nghiên cứu này là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của
người dạy và người học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Kết quả cuối cùng là kiến
thức, kỹ năng mà người học lĩnh hội được. Từ đây, giả thuyết H2 được đặt ra như sau
(H2): Phương pháp giảng dạy có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại. c. Cạnh tranh học tập
Mối quan hệ giữa con người với nhau trong một xã hội là một mối quan hệ phức tạp và
thay đổi theo từng hoàn cảnh, thời gian, .... khác nhau. Cạnh tranh cá nhân là một khái
niệm đóng vai trò quan trọng trong quan hệ xã hội con người. Các nghiên cứu trong lĩnh
vực cạnh tranh cá nhân cho rằng con người sống trong xã hội tin rằng để thành công
trong cuộc sống và để đạt được thành quả về vật chất cũng như tiếng tăm, họ cần phải
làm việc cật lực, nghĩa là họ có định hướng cạnh tranh. Hay nói cách khác, cạnh tranh
của các cá nhân là một quá trình xuất hiện trong hầu hết các xã hội. Cạnh tranh cá nhân
trong quan hệ giữa các SV với nhau trong trường đại học thường mang tính chất cạnh
tranh phát triển. Các SV vừa cạnh tranh và vừa hợp tác với nhau để có thể đạt được thành
quả cao nhất trong học tập. SV có mức độ cạnh tranh trong học tập cao họ thường sử
dụng cạnh tranh như là đòn bẩy để tự phát triển khả năng của mình. Những SV này quan
niệm là cá nhân họ không thể tách rời khỏi những SV khác trong lớp, họ luôn hợp tác với
các thành viên khác trong lớp. Như vậy cạnh tranh trong học tập làm việc học mang lại
hiệu quả cao (Võ Thị Tâm, 2010). Vì vậy, cạnh tranh học tập ảnh hưởng rất lớn đến
KQHT của SV. Từ đây, giả thuyết H3 được đặt ra như sau (H3): Cạnh tranh học tập có
thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại. d. Cơ sở vật chất
Chương trình cải tiến chất lượng giáo dục 2 (EQUIP2) đánh giá “điểm khởi đầu cho việc
học tập là có một nơi để học tập”. Điều kiện CSVC phục vụ học tập bao gồm chất lượng
giảng đường (phòng học, ánh sáng), chất lượng của phòng thực hành, phòng thí nghiệm,
dụng cụ thể thao, sân bãi học thể dục, trang thiết bị đồ dùng dạy học (máy tính, giáo trình
học tập), hệ thống điện nước, vệ sinh môi trường. Nghiên cứu của Thảo, P. T. H., Trang, 18
N. H., & Hà, N. T. (2020) cho thấy cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học đóng vai trò
tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo chất lượng đào tạo của một
trường. Để đảm bảo sau khi tốt nghiệp, người học đáp ứng được yêu cầu của người sử
dụng lao động, đó là tiếp cận ngay và làm chủ công nghệ sản xuất nơi công tác một cách
có hiệu quả, thì cơ sở đào đạo phải có cơ sở vật chất - trang thiết bị thực hành đầy đủ,
đồng bộ, hiện đại, phù hợp với nội dung chương trình. Từ đây, giả thuyết H4 được đặt ra
như sau (H4): Cơ sở vật chất có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại. e. Gia đình và Xã hội
Yếu tố gia đình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, tác
động đến kết quả học tập của sinh viên. Những sinh viên có nền tảng giáo dục gia đình
tốt thường có kết quả học tập tốt hơn so với các sinh viên khác (Tabesh, H. và Hukai, D.,
2012; Dickie, M., 1999, trích dẫn từ Biện chứng học, 2015). Kết quả học tập của sinh
viên còn chịu tác động bởi yếu tố kinh tế của gia đình và mức độ đầu tư vào giáo dục của
gia đình, những sinh viên nhận được sự hỗ trợ nhiều từ gia đình thường có kết quả học
tập tốt hơn so với sinh viên khác (Martha, K., 2009; Checchi, D., và ctg, 2000, trích dẫn
từ Biện chứng học, 2015). Yếu tố xã hội trong nghiên cứu này được hiểu là các mối quan
hệ xã hội của sinh viên trong quá trình theo học tại trường. Theo Biện chứng học (2015)
cho biết yếu tố việc làm của sinh viên có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên. Từ thực tế cho biết, những sinh viên thường xuyên tham gia các hoạt động đoàn,
hoạt động xã hội là những sinh viên năng động, do đó họ có thể sắp xếp được thời gian
cho việc học, thời gian cho các hoạt động xã hội, nên kết quả học tập của nhóm sinh viên
này có thể đạt ở mức cao hơn so với các nhóm sinh viên khác, tuy nhiên họ không thường
xuất hiện trong nhóm sinh viên xuất sắc. Từ đây, giả thuyết H5 được đặt ra như sau (H5):
Gia đình và Xã hội có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên đại học Thương mại. 19
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Mô hình nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các tài liệu và dựa trên cơ sở lý thuyết các mô hình đã
nghiên cứu trước đây, mỗi nghiên cứu, mỗi mô hình đều đưa ra các yếu tố ảnh hưởng phù
hợp với phạm vi, lĩnh vực và điều kiện thực tế. Từ đó, nhóm chúng em đã đưa ra các yếu
tố ảnh hưởng và mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau:
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
●H1: Phương pháp học tập có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại
●H2: Phương pháp giảng dạy có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh
viên Đại học Thương mại.
●H3: Cạnh tranh học tập có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại. 20