BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Các phân tích về quản trị tài chí
nh của doanh nghiệp mục tiêu
Công ty Cổ phần Gas Petrolim
ex
:
Quản trị tài chính
Giảng viên hướng dẫn : Đà
m Thị Thanh Huyền
Nhóm thực hiện
:
9
Mã lớp học phần : 2056FMGM0211
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020
MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 9
STT
Họ và tên
Tự đánh giá
Nhóm trưởng
đánh giá
Giảng viên
đánh giá
81
Đặng Thu Phương
82
Phạm Thị Thu Phương
83
Đào Văn Quang
84
Lê Huy Quang
85
Nguyễn Duy Quang
86
Nguyễn Thị Quỳnh
87
Nguyễn Thị Hồng Son
89
Nguyễn Ngọc Tài
90
Trần Thị Tâm
91
Đinh Thị Thảo
Nhóm trưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V
IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm
:
9
Buổi làm việc lần thứ
:
1
Địa điểm họp
:
Hội trường V203A, trường Đại Học T
hương Mại, Mai Dịch,
Cầu Giấy, Hà Nội
Thời gian bắt đầu
13h
:
Thời gian kết thúc
15h
:
Thành viên có mặt:
Đặng Thu Phương
Phạm Thị Thu Phương
Đào Văn Quang
Lê Huy Quang
Nguyễn Duy Quang
Nguyễn Thị Quỳnh
Nguyễn Thị Hồng Son
Nguyễn Ngọc Tài
Trần Thị Tâm
Đinh Thị Thảo
Nội dung buổi họp: Tất cả thành vi
ên phân tích chi tiết về tài thảo luận
. Nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến các thành viên
đóng góp ý kiến cá nhân của từng thành viên
đề tài; từ đó lập nên đề cư
ơng thảo luận và phân chia công việc phù hợp c
ho từng
thành viên, đặt ra hạn nộp bài
cho cả nhóm
Người lập
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V
IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4 tháng 10 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm
:
9
Buổi làm việc lần thứ
:
2
Địa điểm họp
:
Ứng dụng Zoom
Thời gian bắt đầu
:
18h
Thời gian kết thúc
:
20h
Thành viên có mặt:
Đặng Thu Phương
Phạm Thị Thu Phương
Đào Văn Quang
Lê Huy Quang
Nguyễn Duy Quang
Nguyễn Thị Quỳnh
Nguyễn Thị Hồng Son
Nguyễn Ngọc Tài
Trần Thị Tâm
Đinh Thị Thảo
Nội dung buổi họp: Nhóm trưởng nhận xét về phần
bài của từng thành viên. Các
thành viên đóng góp bổ sung ý kiến để ho
àn thiện bài thảo luận. Triển khai các ý
tưởng làm bản Power Point cho bài thảo
luận
Người lập
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V
IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm
:
9
Buổi làm việc lần thứ
:
3
Địa điểm họp
:
Hội trường V203A, trường Đại Học T
hương Mại, Mai Dịch,
Cầu Giấy, Hà Nội
Thời gian bắt đầu
:
14h
Thời gian kết thúc
:
16h
Thành viên có mặt:
Đặng Thu Phương
Phạm Thị Thu Phương
Đào Văn Quang
Lê Huy Quang
Nguyễn Duy Quang
Nguyễn Thị Quỳnh
Nguyễn Thị Hồng Son
Nguyễn Ngọc Tài
Trần Thị Tâm
Đinh Thị Thảo
Nội dung buổi họp: Diễn ra buổi thuyết trình thử
để có kinh nghiệm ứng biến.
Người lập
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................8
I. Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh.........9
1. Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu............................................9
1.1. Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn biến giá cổ
phiếu trong 3 năm gần nhất.............................................................................11
1.2. Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính.....................12
2. Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh.............................................13
II. Phân tích tài chính...........................................................................................13
1. Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với các dữ liệu
của DNPTSS trên các khía cạnh sau:...............................................................13
1.1. Khả năng thanh toán.............................................................................13
1.1.1. Hệ số khả năng thanh toán
chung..................................................13
1.1.2. Khả năng thanh toán
nhanh............................................................15
1.2. Kết cấu vốn...........................................................................................16
1.2.1. Hệ số nợ/vốn chủ sở
hữu................................................................16
1.2.2. Hệ số nợ/ Tổng tài
sản...................................................................18
1.3. Khả năng chi trả lãi vay........................................................................19
1.4. Hiệu suất hoạt động..............................................................................20
1.5. Khả năng sinh lời..................................................................................21
2. Phân tích đánh giá diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của DNMT, đối
sánh với các dữ liệu của DNPTSS...................................................................22
2.1. Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PGC.................................23
2.2. Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PJT...................................24
3. Dựa trên kết cấu vốn, các thông tin thị trường tài chính, các thông tin về tình
hình tài chính công ty, tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của
công ty đó trong năm gần nhất.........................................................................26 4.
Phân tích dự án đầu tư dài hạn của DNMT..................................................26
4.1. Giá trị đầu tư ban đầu (Nhà xưởng, thiết bị, các chi phí vốn hóa khác) 27
4.2. Phương pháp khấu hao dự kiến áp dụng...............................................27
4.3. Nhu cầu bổ sung vốn lưu động mỗi năm..............................................29
4.4. Sản lượng dự kiến năm thứ nhất, tốc độ tăng sản lượng dự kiến hàng
năm..............................................................................................................29 4.5.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp..................................................30
4.6. Chi phí vốn bình quân gia quyền..........................................................30
5. Phân tích dự án đầu tư với các dữ liệu đầu vào tối giản...............................30
5.1. Lập ngân sách tư bản............................................................................31
5.2
. Phân tích các chỉ tiêu l
ựa chọn dự án NPV, IRR, PBP.
..
..
..
...
..
..
..
..
..
.
.
..
.
31
KẾT L
UẬN................................................................................................
...
...
...
...
.
33
Một doanh nghiệp ngày nay muốn phát triển bền
vững và cạnh tranh lành
mạnh, trước hết phải có đư
ợc cơ cấu tài chính phù hợp. Vấn đề đặt
ra cho các doanh
nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công
các phân tích tài chính v
à không ngừng
hoàn thiện công tác phân tí
ch tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác n
ày để
trên cơ sở đó định hướng cho các quy
ết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xu
ất kinh
doanh.
Quản trị tài chính là vi
ệc thiết lập kế hoạch, tổ chức v
à chỉ đạo, kiểm soát các
hoạt động tài chính. Việc
quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần phải
áp dụng các
nguyên tắc quản lý chung cho c
ác nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Quản trị tài chính là một tr
ong những công việc quan trọng của người quản
lý doanh nghiệp bởi quản trị tài chính tốt
không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa
lợi nhuận mà còn đưa doanh nghi
ệp vượt đà phát triển.
Với đề tài thảo luận “ Cá
c phân tích về quản trị tài chính củ
a doanh nghiệp
mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petr
olimex”. Gas Petrolimex được đánh giá l
à
thương hiệu có uy tín nhất trên thị trư
ờng, và là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về
sản lượng và thị phần toàn quốc. Nhóm 9
có những phân tích cụ thể từ số liệu thự
c
tế của doanh nghiệp bằng nhữ
ng hiểu biết cá nhân và vốn kiến thức học được
trên
giảng đường của từng thành viên tr
ong nhóm. Doanh nghiệp mục tiêu Nhóm 9
mong nhận được những ý kiến đóng góp của gi
ảng viên cô Đàm Thị Thanh Huyền
để nhóm có được bài thảo lu
ận hoàn thiện nhất có thể.
I. Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh
1
. Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu
TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX,
ISO 9001: 2008
Tên giao dịch tiếng anh : Gas Petrolimex Joint Stock Company
Sàn giao dịch : HOSE
: PGC
Tổng công ty Gas Petrolimex CTCP được Sở Kế Hoạch Đầu Thành phố
Nội cấp phép đổi tên trong giấy chứng nhận đăng kinh doanh theo hình Tổng
công ty từ 05.02.2013 (với tiền thân là Công ty cổ phần gas Petrolimex) vốn điều lệ
502 tỷ đồng, một trong c Tổng công ty Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
(Petrolimex) giữ cổ phần chi phối trên sở thực hiện Quyết định 828/QĐTTg ngày
31/5/2011 của Thủ tướng chính phủ, văn bản số 11490/BCT-TCCB ngày
27/11/2012 của Bộ Công Thương phê duyệt đề án cơ cấu lại Petrolimex Nghị Quyết
số 628/PLX--HĐQT ngày 20.12.2012 của Petrolimex phê duyệt đề án cấu lại
để hình thành Tổng công ty Gas Petrolimex.
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại số 229 Tây Sơn - tòa nhà MIPEC, quận
Đống Đa, Hà Nội
Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP có chức năng:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại khí hóa lỏng khác;
Nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai, xe bồn;
Bán khí dầu mỏ hóa lỏng cho ôtô;
Bán khí dầu mỏ hóa lỏng bằng đường ống;
Kiểm định,bảo dưỡng các loại vỏ bình gas;
Kinh doanh địa ốc và bất động sản
Dịch vụ thương mại;
Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt và các dịch vụ
thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gas; Kinh doanh kho
bãi, vận tải, vật tư thiết bị, phụ kiện.
Các đơn vị trực thuộc, Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ:
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội,
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng,
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng,
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn, Công
Ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ.
sở vật chất: Tổng công ty Gas Petrolimex đầu mạng lưới kho LPG đầu
mối với sức chứa lớn, có cầu cảng nước sâu cho tàu biển trọng tải lớn giao nhận hàng,
Tổng sức chứa hiện tại của các kho đầu mối là 7.800 tấn và kèm theo là nhà máy chiết
nạp với công nghệ tiên tiến, hiện đại, được phân bố:
Khu vực miền bắc: Kho Gas Đình Vũ, Kho Gas Thượng Lý, Kho Gas Đức
Giang, tổng sức chứa 3.800 tấn.
Khu vực miền trung: Kho Gas Thọ Quang, sức chứa 1.000 tấn.
Khu vực Miền Nam: Kho Gas Nhà Bè, sức chứa 2.000 tấn.
Khu vực miền tây nam bộ: Kho Gas Trà Nóc, sức chứa 800 tấn.
Ngoài ra Tổng công ty còn mạng lưới kho chứa đầu tư tại các khách hàng công
nghiệp, các trạm chiết nạp cấp 2 phân bố hợp tại các tỉnh trọng điểm, xa kho cảng
đầu mối với tổng sức chứa bổ sung hàng nghìn tấn LPG. Hàng năm Tổng công ty Gas
Petrolimex tiếp tục đầu tư bổ sung các trạm chiết phục vụ tốt nhất cho đời sống sinh
hoạt và yêu cầu sản xuất khu vực.
Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối của Gas Petrolimex trải rộng đủ
trên 63 tỉnh thành cả nước, với hàng nghìn cửa hàng xăng dầu Petrolimex và cửa hàng
chuyên doanh gas trực thuộc các Công Ty Xăng dầu, các Chi nhánh xăng dầu
Petrolimex, của các đơn vị thành viên Tổng Công Ty Gas Petrolimex thực hiện cung
cấp gas Petrolimex các dịch vụ, ngoài ra hệ thống các tổng đại lý, đại độc lập
hầu khắp các vùng miền tham gia vào mạng lưới cung cấp gas Petrolimex.
Lực lượng lao động: Tổng Công Ty Gas Petrolimex lực lượng lao động được
đào tạo chuyên sâu, đội ngũ chuyên gia giỏi chuyên ngành, đủ tâm huyết, thường xuyên
nâng cao trình độ, nhờ đó chất lượng dịch vụ bán hàng của Gas Petrolimex ngày càng
được nâng cao và đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của quý khách hàng.
Dịch vụ cung cấp: Mạng lưới Gas Petrolimex thực hiện nâng cao hiệu quả phục
vụ khách hàng bằng nhiều giải pháp kỹ thuật đa dạng, linh hoạt: Cách chọn vị trí đặt
bình gas an tòan cho mỗi bếp ăn gia đình, dàn bình cho bếp ăn đông người: trường học,
bệnh viện, bếp ăn công nghiệp, nhà hàng, các khách sạn, hệ thống gas trung tâm cho
các chung cư cao tầng, trạm cấp gas công nghiệp bằng bồn chứa với dung lượng được
tính tối ưu đúng u cầu từng nhà máy... Với các thiết bị, phụ kiện như điều áp
(regulator), máy hóa hơi (vaporizer), các loại van tự động chuyên dụng, hệ thống an
toàn tự động... được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an tòan tuyệt đối cho
Khách hàng trong quá trình vận hành khai thác.
Hiện nay Gas Petrolimex đã có mặt ở khắp mọi nơi và phục vụ trong nhiều lĩnh
vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại tiêu dùng của hội. Trong
công nghiệp: phục vụ các nghành luyện kim, cơ khí: sấy lò, hàn, cắt, sấy, kết cấu kim
loại. Ngành silicat như các nhà máy Ceramic, Granit, nhà máy thuỷ tinh. Ngành chế
biến nông sản, thực phẩm: sấy cà phê, chè, thủy sản...
Gas Petrolimex được đánh giá là thương hiệu có uy tín nhất trên thị trường,
là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về sản lượng và thị phần tòan quốc.
Thực tế để phát triển thành một Tổng Công Ty như hiện nay, Gas Petrolimex đã
trải qua hơn 20 năm hoạt động chuyên ngành, đơn vị tiên phong sau ngày thống nhất
hai miền đất nước, từ 1992 Petrolimex đã đưa sản phẩm gas sạch, an toàn nhất đến với
tất cả nhu cầu thiết yếu tại Việt Nam.
1.1
. Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn
biến giá cổ
phiếu trong 3 năm gần nhất.
STT
Năm
2017
2018
2019
I
Tài sản
2
.308.186.476.440
1.998.559.015.285
1.988.662.499.534
1
Tài sản dài
hạn
670.756.000
740.271.000
670.755.988.666
2
Tài sản ngắn
hạn
1.526.155.843.679
1.258.288.000
1.317.906.510.868
II
Nợ
1.517.053.326.710
1.146.061
.765.973
1.124.030.843.106
1
N
ợ dài hạn
150.346.628.523
133.897.280.285
119.039.944.150
2
N
ợ ngắn han
1.366.706.698.187
1.012.164
.485.688
1.004.990.898.956
III
Doanh thu
1
Lợi nhuận từ
HĐKD
179.924.145.158
185
.127.144.177
187.644.521.642
2
Lợi nhuận từ
HĐ kinh tế
khác
10.781.649.734
7.199.967.646
6
.950.481.607
3
Lợi nhuận
thuần trước
thuế
190.705.794.892
192
.327.111.823
194.584.168.076
4
Tổng lợi
nhuận sau
thuế
151.066.772.269
152
.914.811.318
155.083,396,926
Diễn biến giá cổ phiếu:
1.2
. Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính
Môi trường hoạt động quản trị tài chính
của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
bao gồm 3 nhóm quan hệ cơ bản: quan
hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà
nước, quan hệ tài chính giữa
doanh nghiệp với thị trường và quan hệ tài chí
nh cho
nội bộ doanh nghiệp.
Quan hệ tài chính giữa PGC với nhà
nước: Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
thực hiện nghĩa vụ tài chính với
nhà nước thông qua việc nộp các kho
ản thuế
hàng năm. Cụ thể năm 2017 đóng thuế kho
ảng 28 tỷ đồng, năm 2018 đóng
thuế khoảng 33 tỷ đồng và năm 2019 đóng thuế khoảng 32 t
ỷ đồng. Đây là
những số tiền lớn và góp phần không nhỏ vào ng
ân sách nhà nước.
Quan hệ tài chính giữa PGC với t
hị trường: Trong việc mua bán tài sản, vật
tư, và làm việc ngân hàng
, C
ông ty Cổ phần Gas Petrolimex luôn thể hiện sự
uy tín, rõ ràng, là đối tác tài chính
đáng tin cây.
Quan hệ tài chính giữa PGC với nội
bộ doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Gas Petrolimex tiếp tục hoàn thiện cơ
chế tiền
lương, thưởng đối với người lao động
. Đối với tiền lương: Hoàn thiện,
giao kế hoạch tiền lương đối với cá
c công ty thành viên, giao khoán
đơn giá tiền lương gắn mục tiêu sả
n phẩm. Đối với tiền thưởng: Gắn
tiền thưởng với hiệu quả kinh doanh của
tập thể và thành tích cá nhân
lao động. Cụ thể thu nhập bình quân năm 2019 là 14,297
triệu
đồng/người/tháng. Trong đó, thu nhập bình quân c
ủa người lao động
là 13,867 triệu đồng/người/tháng, thu nhập bình quân
quản lí là 59,
938
triệu đồng/người/tháng.
Mỗi năm vào tháng 6, Công ty Cổ phần Gas Petrolimex cũng sẽ hoàn
thiện và công bố công khai việc chi trả
cổ tức cho năm trước đó. Cụ
thể, tháng 6/2020 Công ty Cổ phần Gas Petroli
mex dự kiến chi trả cổ
tức 121 tỷ đồng cho năm 2019.
2
. Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh
CÔNG TY CÔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU
ĐƯỜNG THỦY
PETROLIMEX
Tên giao dịch tiếng anh
:
Petrolimex Joint Stock Tanker Company
Sàn giao dịch
:
HOSE
:
PJT
PJTACO là doanh nghiệp thành viên của
Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.
PJTACO được thành lập theo quyết định
số 151/1999/QĐ –TTg, ngày 09-07-1999
của Thủ tướng Chính phủ. PJTACO chính t
hức hoạt động từ ngày 01-10-1999 với
vốn điều lệ khi thành lập là 13,5 tỷ.
Hiện nay vốn đều lệ của PJTACO l
à 84 tỷ đồng,
trong đó vốn nhà nước chiếm 51,21%
. PJTACO thực hiện niêm yết cổ phiếu trên Sở
giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
, phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28-12-
2006.
II. Phân tích tài chính
1
. Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với cá
c dữ liệu
của DNPTSS trên các khía cạnh sau:
1.1
. Khả năng thanh toán
1.1.1
. Hệ số khả năng thanh toán chung
Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng t
ài sản/ Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu
Cuối năm 2019
Cuối năm 2018
Cuối năm 2017
Tổng tài sản
1,988,662,499,334
1,998,559,015,285
2,308,186,476,440
Tổng nợ
1,124,030,843,106
1,146,061,765,973
1,517,053,326,710
Hệ số khả năng thanh
toán chung
1.77
1.74
1.52
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty
Gas
Petrolimex từ 2017- 2019
-
Năm 2017, hệ số khả năng thanh to
án chung là 1.52 >1, chứng tỏ công ty
đảm bảo được khả năng thanh t
oán các khoản nợ đến hạn, công ty có dư tài
sản để trang trải nợ.
-
Năm 2018, hệ số khả năng thanh to
án chung là 1.74 >1, tăng 0.22 lần tương
tứng với tốc độ tăng là 14.47% so với năm
2017
. Con số này cho thấy khả
năng thanh toán chung của công ty vẫn
rất tốt. Nguyên nhân là do tốc độ
giảm tổng tài sản là 13.35% nhỏ hơn tốc
độ giảm tổng nợ phải trả là 24
.45
%,
cho thấy công ty đang giảm quy mô sản xuất.
-
Năm 2019, con số này là 1.77>1, cao hơn
năm 2018 là 0.03 lần tương ứng
với tốc độ tăng là 1.72%, khả năng t
hanh toán của công ty vẫn rất tốt.
Nguyên nhân vẫn là do tốc độ gi
ảm tài sản là 0.57% thấp hơn tốc độ giảm
tổng nợ phải trả là 1.93%. Công ty đang
mở rộng quy mô sản xuất nhưng
tình hình tài chính không bị phụ thuộc vào y
ếu tố bên ngoài.
-
Nhìn chung cả 3 năm hệ số khả
năng thanh toán chung của công ty đều tăng
và đạt ở mức cao >1.5
, tuy tổng số tài sản của công ty giảm nhưng vẫn giảm
ít hơn so với tổng số nợ nên khả năng th
anh toán của doanh nghiệp vẫn tốt
lên. Nếu cứ duy trì ở mức n
ày thì công ty vẫn có thừa tài sản để đ
ảm bảo khả
năng thanh toán nợ trong dài h
ạn. Tổng số tài sản của công ty giảm dần qua
các năm cho thấy công ty đ
ang thu hẹp quy mô sản xuất.
Chỉ tiêu
PGC
PJT
Tổng tài sản
1,988,662,499,334
552,615,427,466
Tổng nợ
1,124,030,843,106
330,333,402,620
Hệ số khả năng thanh toán chung
1.77
1.67
Bảng phân tích khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas
Petrolimex (PGC) và Công ty cổ
phần vận tải xăng dầu đường thủy
Petrolimex (PJT) năm 2019
So sánh với công ty cổ phần vận tải
xăng dầu đường thủy Petrolimex
thì hệ số khả năng thanh toán chung c
ủa công ty này năm 2019 là 1.67. Hệ số
khả năng thanh toán chung cho biết t
ổng tài sản doanh nghiệp hiện có, doanh
nghiệp có đảm bảo trang trải được cá
c khoản nợ phải trả hay không
. Trị số
hệ số khả năng thanh toán chung củ
a 2 công ty đều lớn hơn 1.5 như vậy về
mặt lí thuyết thì cả 2 công ty đều có
thừa tài sản để trang trải cá
c khoản nợ và
đảm bảo được khả năng thanh t
oán chung tốt. Trong đó Tổng Công ty Gas
Petrolimex có hệ số khả năng thanh to
án chung cao hơn là 0.1
1.1.2
. Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nh
anh = (Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu
Cuối năm 2019
Cuối năm 2018
Cuối năm 2017
Tổng tài sản
ngắn hạn
1,317,906,510,868
1,258,287,929,810
1,526,155,843,679
Hàng tồn kho
167,872,451,164
157,461,009,254
147,138,062,837
Tổng nợ ngắn
hạn
1,004,990,898,956
1,012,164,485,688
1,366,706,698,187
Hệ
số
khả
năng
thanh
toán
nhanh
1.14
1.09
1.01
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas
Petrolimex từ 2017- 2019
Hệ số thanh toán nhanh của T
ổng Công ty Gas Petrolimex liên tục tăng trong
3
năm liên tiếp (từ 1.01 l
ên 1.14), đây là một tín hiệu tốt cho thấy kh
ả năng
trả nợ ngắn hạn của công ty
cao hơn.
Nguyên nhân là do năm 2018, mặ
c dù tổng tài sản ngắn hạn giảm khá mạnh
(
giảm hơn 267 tỷ so với năm 2017) nhưng đồng th
ời nợ ngắn hạn của công
ty cũng giảm nên khả năng thanh to
án nhanh của doanh nghiệp vẫn được
đảm bảo.
Năm 2019, tổng tài sản của công ty
tăng, đồng thời tổng nợ lại giảm so với
năm 2018 làm cho hệ số thanh to
án nhanh cũng tăng, tăng 0.05.
Hệ số thanh toán nhanh của công ty đang
tăng dần, duy trì ở khoảng lớn hơn
1
một chút giúp công vừa duy trì được khả n
ăng thanh toán nhanh vừa không
bị mất cơ hội do khả năng thanh toán n
ợ mang lại.
Chỉ tiêu
PGC
PJT
Tổng tài sản NH
1,317,906,510,868
76,940,088,561
Hàng tồn kho
167,872,451,164
30,607,685,084
Tổng nợ NH
1,004,990,898,956
155,636,159,620
Hệ số khả năng thanh toán nh
anh
1.14
0.29
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas
Petrolimex
(
PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủ
y Petrolimex (PJT) năm
2019
-
Hệ số này của công ty là tư
ơng đối cao so với đối thủ cạnh tranh cùng
ngành: Công ty cổ phần vận tải x
ăng dầu đường thủy Petrolimex là 0.29 <
0.5
, cho thấy công ty đang gặp khó khăn
trong thanh toán nợ. Tuy nhiên,
tổng công ty Công ty Gas Petrolimex vẫn
cần có biện pháp để tăng hệ số khả
năng thanh toán nhanh để đ
ảm bảo khả năng thanh toán phòng trừ rủi ro,
nhất là trong giai đoạn nền kinh t
ế chưa có sự khởi sắc rõ rệt như hi
ện nay.
1.2
. Kết cấu vốn
1.2.1
. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu = Nợ phải
trả / Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
Cuối năm 2019
Cuối năm 2018
Cuối năm 2017
Tổng VCSH
864,631,656,228
852,497,249,132
791,133,149,730
Tổng nợ phải trả
1,124,030,843,106
1,146,061,765,973
1,517,053,326,710
Hệ số nợ / Vốn chủ sở
hữu
1.3
1.34
1.92
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ/
VCSH từ 2017-2019
Hệ số nợ/VCSH: đây là chỉ số phản ánh
quy mô tài chính của công ty, cho
biết trong tổng nguồn vốn của công ty thì nợ chi
ếm bao nhiêu phần trăm. Nợ
và vốn chủ sở hữu là 2 nguồn vốn cơ bản để
tài trợ vốn cho hoạt động của
một DN. Hai nguồn vốn này có những đ
ặc tính riêng biệt và mối quan hệ
giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đ
ánh giá tình hình tài chính của công
ty.
-
Năm 2017, hệ số này là
1.92
, tức là chủ nợ cung cấp cho doanh nghi
ệp 1.92
đồng ứng với mỗi đồng bỏ ra của doanh nghi
ệp. Tức là vốn cho hoạt động
kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài
cao hơn 1.92 lần của bản thân doanh
nghiệp.
-
Năm 2018, hệ số này là
1.34
, giảm 0.58. Do nợ phải trả của công ty gi
ảm
đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng.
-
Năm 2019, hệ số này là
1.3
, giảm 0.04 lần so với năm 2018. Nguyên nhân
là do trong năm 2019 nợ phải trả tiếp
tục giảm trong khi vốn chủ sở hữu lại
tăng. Điều này có thể là do doanh
nghiệp đã có chính sách điều chỉnh,
cân
nhắc việc đi vay nợ và huy động vốn
chủ sở hữu để giảm bớt áp lực trong
thanh toán.
Chỉ tiêu
PGC
PJT
Tổng VCSH
864,631,656,228
222,282,024,846
Tổng
nợ
phải
trả
1,124,030,843,106
330,333,402,620
Hệ số nợ/ VCSH
1.3
1.49
Bảng phân tích hệ số nợ/ VCSH của Tổng Công t
y Gas Petrolimex (PGC) và
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đườn
g thủy Petrolimex (PJT) năm 2019
-
Chỉ tiêu này vào năm 2019 thì Tổng công ty g
as Petrolimex thấp hơn so với
Công ty cổ phần vận tải xăng d
ầu đường thủy Petrolimex. Cho thấy Tổng
công ty gas Petrolimex có tỷ lệ nợ
vay so với vốn hiện có thấp hơn, tuy nhiên
vẫn ở mức độ cao do công ty v
ẫn được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ. Mặ
c
dù hình thức huy động vốn từ bên ngoài giúp công ty kinh do
anh và khai
thác lợi ích của hiệu quả ti
ết kiệm thuế do chi phí lãi vay sẽ đư
ợc trừ vào
thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng hệ số
này cũng không nên ở mức cao quá
để tránh trường hợp mất khả năng
thanh toán. Do vậy công ty cần cân nhắc
giữa rủi ro tài chính và ưu điểm của
vay nợ để điều chỉnh và đảm bảo một
tỷ
lệ hợp lý.
1.2.2
. Hệ số nợ/ Tổng tài sản
Hệ số nợ / Tổng tài sản = Tổng nợ ph
ải trả / Tổng tài sản
Chỉ tiêu
Cuối năm 2019
Cuối năm 2018
Cuối năm 2017
Tổng nợ phải trả
1,124,030,843,106
1,146,061,765,973
1,517,053,326,710
Tổng tài sản
1
,988,662,499,334
1,998,559,015,285
2,308,186,476,440
Hệ số nợ/ Tổng
TS
0.56
0.57
0.66
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ trên t
ài sản từ 2017-2019
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu ph
ần trăm tài sản đảm bảo được tài trợ t
ừ vốn
vay. Trị số của chỉ tiêu này nhì
n chung biến đổi không nhiều qua các năm.
Chỉ tiêu hệ số nợ trên tài sản đ
ảm bảo phản ánh 1 cách trung thực hơn về
việc hình thành tài sản đảm bảo do vốn
vay.
-
Qua bảng số liệu trên t
a thấy trị số của chỉ tiêu hệ số nợ/ tổng tài sả
n đều ở
mức lớn hơn 0.5. Cụ thể, hệ số nợ/ tổng tài sản cuối
năm 2017 là 0.66; tới
cuối năm 2018 giảm xuống là 0
.57
; cuối năm 2019 là 0.56 hầu như không
thay đổi nhiều. Trong 100 đồng tài sản của
doanh nghiệp đầu tư có 66 đồng
tài sản đảm bảo (cuối n
ăm 2017), 57 đồng tài sản đảm bảo (cuối năm 2018)
và 56 đồng tài sản đảm bảo (
cuối năm 2019) từ vốn vay bên ngoài. Hệ số n
ày
giảm cho thấy tình hình đảm bảo nợ
bằng tài sản tăng lên. Hệ số này cà
ng
thấp thì khoản nợ càng được đảm b
ảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá
sản, đồng thời đảm bảo cho doanh nghi
ệp khả năng tự chủ tài chính, không
bị quá lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.
Chỉ tiêu
PGC
PJT
Tổng nợ phải trả
1,124,030,843,106
330,333,402,620
Tổng tài sản
1,988,662,499,334
552,615,427,466
Hệ
số
nợ/
T
ổng
TS
0.56
0.59
Bảng phân tích hệ số nợ/ Tổng tài sản của Tổng Công t
y Gas Petrolimex
(
PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủ
y Petrolimex (PJT)
năm 2019
-
Cuối năm 2019, chỉ tiêu hệ số nợ/ tổng tài
sản của Tổng công ty ga
Petrolimex nhỏ hơn hệ số của Công ty cổ
phần vận tải xăng dầu đường thủy
Petrolimex là 0.03. Điều đó cho thấy
, tài sản đảm bảo của Tổng công ty ga
s
Petrolimex có được đầu tư từ nợ b
ên ngoài ít hơn và tình hình thanh toán nợ
tốt hơn Công ty cổ phần vận tải xăng d
ầu đường thủy Petrolimex.
1.3
. Khả năng chi trả lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
(
EBIT) / Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu
Cuối năm 2019
Cuối năm 2018
Cuối năm 2017
EBIT
194,584,168,076
192,327,111,823
190,705,794,892
Chi phí lãi vay
44,922,420,961
47,021,453,091
46,733,088,751
Hệ số thanh toán lãi
vay
4.33
4.09
4.08
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay của
Tổng công ty gas Petrolimex
từ năm 2017-2019
Chỉ tiêu hệ số thanh toán lãi n
ợ vay biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa
lợi nhuận
trước thuế và lãi nợ v
ay so với lãi nợ vay, chỉ tiêu này dùng đ
ể đánh giá khả
năng đảm bảo chi trả lãi nợ v
ay, đối với các khoản nợ dài hạn v
à mức độ an
toàn có thể chấp nhận của ngư
ời cung cấp tín dụng.
Khả năng trả nợ lãi nợ vay c
àng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,
lợi nhuận tạo ra được sử dụng đ
ể thanh toán nợ vay và tạo phần tích luỹ cho
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán lãi vay năm 2017 l
à 4.08, đến năm 2018 là 4.09 tăng hầu
như không đáng kể. Nguyên nhân là do lợi nhu
ận trước thuế và chi phí lãi
vay của 2 năm 2017 và 2018 đ
ều giữ ở mức ổn định.
Năm 2019 hệ số thanh toán lãi v
ay là 4.33 tăng 0.24 so với năm 2018.
Nguyên nhân là do lợi nhuận trư
ớc thuế tăng đồng thời chi phí lãi vay giảm.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Các phân tích về quản trị tài chí nh của doanh nghiệp mục tiêu
Công ty Cổ phần Gas Petrolim ex Học phần
: Quản trị tài chính
Giảng viên hướng dẫn : Đà m Thị Thanh Huyền Nhóm thực hiện : 9
Mã lớp học phần : 2056FMGM0211
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020 MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 9 STT Họ và tên Tự đánh giá Nhóm trưởng Giảng viên đánh giá đánh giá 81 Đặng Thu Phương 82 Phạm Thị Thu Phương 83 Đào Văn Quang 84 Lê Huy Quang 85 Nguyễn Duy Quang 86 Nguyễn Thị Quỳnh 87 Nguyễn Thị Hồng Son 89 Nguyễn Ngọc Tài 90 Trần Thị Tâm 91 Đinh Thị Thảo Nhóm trưởng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Nhóm : 9
Buổi làm việc lần thứ : 1 Địa điểm họp
: Hội trường V203A, trường Đại Học T hương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội Thời gian bắt đầu : 13h Thời gian kết thúc : 15h Thành viên có mặt: Đặng Thu Phương Phạm Thị Thu Phương Đào Văn Quang Lê Huy Quang Nguyễn Duy Quang Nguyễn Thị Quỳnh Nguyễn Thị Hồng Son Nguyễn Ngọc Tài Trần Thị Tâm Đinh Thị Thảo
Nội dung buổi họp: Tất cả thành vi ên phân tích chi tiết về tài thảo luận . Nhóm
trưởng tổng hợp ý kiến các thành viên đóng góp ý kiến cá nhân của từng thành viên
đề tài; từ đó lập nên đề cư ơng thảo luận và phân chia công việc phù hợp c ho từng
thành viên, đặt ra hạn nộp bài cho cả nhóm Người lập
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4 tháng 10 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Nhóm : 9
Buổi làm việc lần thứ : 2 Địa điểm họp : Ứng dụng Zoom Thời gian bắt đầu : 18h Thời gian kết thúc : 20h Thành viên có mặt: Đặng Thu Phương Phạm Thị Thu Phương Đào Văn Quang Lê Huy Quang Nguyễn Duy Quang Nguyễn Thị Quỳnh Nguyễn Thị Hồng Son Nguyễn Ngọc Tài Trần Thị Tâm Đinh Thị Thảo
Nội dung buổi họp: Nhóm trưởng nhận xét về phần bài của từng thành viên. Các
thành viên đóng góp bổ sung ý kiến để ho àn thiện bài thảo luận. Triển khai các ý
tưởng làm bản Power Point cho bài thảo luận Người lập
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2020
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM Nhóm : 9
Buổi làm việc lần thứ : 3 Địa điểm họp
: Hội trường V203A, trường Đại Học T hương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội Thời gian bắt đầu : 14h Thời gian kết thúc : 16h Thành viên có mặt: Đặng Thu Phương Phạm Thị Thu Phương Đào Văn Quang Lê Huy Quang Nguyễn Duy Quang Nguyễn Thị Quỳnh Nguyễn Thị Hồng Son Nguyễn Ngọc Tài Trần Thị Tâm Đinh Thị Thảo
Nội dung buổi họp: Diễn ra buổi thuyết trình thử để có kinh nghiệm ứng biến. Người lập MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................8
I. Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh.........9
1. Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu............................................9
1.1. Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn biến giá cổ
phiếu trong 3 năm gần nhất.............................................................................11
1.2. Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính.....................12
2. Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh.............................................13
II. Phân tích tài chính...........................................................................................13
1. Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với các dữ liệu
của DNPTSS trên các khía cạnh sau:...............................................................13
1.1. Khả năng thanh toán.............................................................................13
1.1.1. Hệ số khả năng thanh toán
chung..................................................13
1.1.2. Khả năng thanh toán
nhanh............................................................15
1.2. Kết cấu vốn...........................................................................................16
1.2.1. Hệ số nợ/vốn chủ sở
hữu................................................................16
1.2.2. Hệ số nợ/ Tổng tài
sản...................................................................18
1.3. Khả năng chi trả lãi vay........................................................................19
1.4. Hiệu suất hoạt động..............................................................................20
1.5. Khả năng sinh lời..................................................................................21
2. Phân tích đánh giá diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của DNMT, đối
sánh với các dữ liệu của DNPTSS...................................................................22
2.1. Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PGC.................................23
2.2. Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PJT...................................24
3. Dựa trên kết cấu vốn, các thông tin thị trường tài chính, các thông tin về tình
hình tài chính công ty, tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của
công ty đó trong năm gần nhất.........................................................................26 4.
Phân tích dự án đầu tư dài hạn của DNMT..................................................26
4.1. Giá trị đầu tư ban đầu (Nhà xưởng, thiết bị, các chi phí vốn hóa khác) 27
4.2. Phương pháp khấu hao dự kiến áp dụng...............................................27
4.3. Nhu cầu bổ sung vốn lưu động mỗi năm..............................................29
4.4. Sản lượng dự kiến năm thứ nhất, tốc độ tăng sản lượng dự kiến hàng
năm..............................................................................................................29 4.5.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp..................................................30
4.6. Chi phí vốn bình quân gia quyền..........................................................30
5. Phân tích dự án đầu tư với các dữ liệu đầu vào tối giản...............................30
5.1. Lập ngân sách tư bản............................................................................31
5.2 . Phân tích các chỉ tiêu l ựa chọn dự án NPV, IRR, PBP. .. .. .. ... .. .. .. .. .. . . .. . 31
KẾT L UẬN................................................................................................ ... ... ... ... . 33 MỞ ĐẦU
Một doanh nghiệp ngày nay muốn phát triển bền vững và cạnh tranh lành
mạnh, trước hết phải có đư ợc cơ cấu tài chính phù hợp. Vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công các phân tích tài chính v à không ngừng
hoàn thiện công tác phân tí ch tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác n ày để
trên cơ sở đó định hướng cho các quy ết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xu ất kinh doanh.
Quản trị tài chính là vi ệc thiết lập kế hoạch, tổ chức v à chỉ đạo, kiểm soát các
hoạt động tài chính. Việc quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần phải áp dụng các
nguyên tắc quản lý chung cho c ác nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Quản trị tài chính là một tr ong những công việc quan trọng của người quản
lý doanh nghiệp bởi quản trị tài chính tốt không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa
lợi nhuận mà còn đưa doanh nghi ệp vượt đà phát triển.
Với đề tài thảo luận “ Cá c phân tích về quản trị tài chính củ a doanh nghiệp
mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petr olimex”. Gas Petrolimex được đánh giá l à
thương hiệu có uy tín nhất trên thị trư ờng, và là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về
sản lượng và thị phần toàn quốc. Nhóm 9 có những phân tích cụ thể từ số liệu thự c
tế của doanh nghiệp bằng nhữ ng hiểu biết cá nhân và vốn kiến thức học được trên
giảng đường của từng thành viên tr ong nhóm. Doanh nghiệp mục tiêu Nhóm 9
mong nhận được những ý kiến đóng góp của gi ảng viên cô Đàm Thị Thanh Huyền
để nhóm có được bài thảo lu ận hoàn thiện nhất có thể.
I. Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh
1 . Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu
TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX, IS O 9001: 2008
Tên giao dịch tiếng anh : Gas Petrolimex Joint Stock Company Sàn giao dịch : HOSE : PGC
Tổng công ty Gas Petrolimex – CTCP được Sở Kế Hoạch Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp phép đổi tên trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mô hình Tổng
công ty từ 05.02.2013 (với tiền thân là Công ty cổ phần gas Petrolimex) có vốn điều lệ
502 tỷ đồng, là một trong các Tổng công ty mà Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
(Petrolimex) giữ cổ phần chi phối trên cơ sở thực hiện Quyết định 828/QĐTTg ngày
31/5/2011 của Thủ tướng chính phủ, văn bản số 11490/BCT-TCCB ngày
27/11/2012 của Bộ Công Thương phê duyệt đề án cơ cấu lại Petrolimex và Nghị Quyết
số 628/PLX-QĐ-HĐQT ngày 20.12.2012 của Petrolimex phê duyệt đề án cơ cấu lại
để hình thành Tổng công ty Gas Petrolimex.
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại số 229 Tây Sơn - tòa nhà MIPEC, quận Đống Đa, Hà Nội
Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP có chức năng:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại khí hóa lỏng khác;
Nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai, xe bồn;
Bán khí dầu mỏ hóa lỏng cho ôtô;
Bán khí dầu mỏ hóa lỏng bằng đường ống;
Kiểm định,bảo dưỡng các loại vỏ bình gas;
Kinh doanh địa ốc và bất động sản Dịch vụ thương mại;
Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt và các dịch vụ
thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gas; Kinh doanh kho
bãi, vận tải, vật tư thiết bị, phụ kiện.
Các đơn vị trực thuộc, Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ:
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội,
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng,
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng,
Công Ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn, Công
Ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ.
Cơ sở vật chất: Tổng công ty Gas Petrolimex đầu tư mạng lưới kho LPG đầu
mối với sức chứa lớn, có cầu cảng nước sâu cho tàu biển trọng tải lớn giao nhận hàng,
Tổng sức chứa hiện tại của các kho đầu mối là 7.800 tấn và kèm theo là nhà máy chiết
nạp với công nghệ tiên tiến, hiện đại, được phân bố:
Khu vực miền bắc: Kho Gas Đình Vũ, Kho Gas Thượng Lý, Kho Gas Đức
Giang, tổng sức chứa 3.800 tấn.
Khu vực miền trung: Kho Gas Thọ Quang, sức chứa 1.000 tấn.
Khu vực Miền Nam: Kho Gas Nhà Bè, sức chứa 2.000 tấn.
Khu vực miền tây nam bộ: Kho Gas Trà Nóc, sức chứa 800 tấn.
Ngoài ra Tổng công ty còn mạng lưới kho chứa đầu tư tại các khách hàng công
nghiệp, các trạm chiết nạp cấp 2 phân bố hợp lý tại các tỉnh trọng điểm, xa kho cảng
đầu mối với tổng sức chứa bổ sung hàng nghìn tấn LPG. Hàng năm Tổng công ty Gas
Petrolimex tiếp tục đầu tư bổ sung các trạm chiết phục vụ tốt nhất cho đời sống sinh
hoạt và yêu cầu sản xuất khu vực.
Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối của Gas Petrolimex trải rộng đủ
trên 63 tỉnh thành cả nước, với hàng nghìn cửa hàng xăng dầu Petrolimex và cửa hàng
chuyên doanh gas trực thuộc các Công Ty Xăng dầu, các Chi nhánh xăng dầu
Petrolimex, của các đơn vị thành viên Tổng Công Ty Gas Petrolimex thực hiện cung
cấp gas Petrolimex và các dịch vụ, ngoài ra hệ thống các tổng đại lý, đại lý độc lập ở
hầu khắp các vùng miền tham gia vào mạng lưới cung cấp gas Petrolimex.
Lực lượng lao động: Tổng Công Ty Gas Petrolimex có lực lượng lao động được
đào tạo chuyên sâu, đội ngũ chuyên gia giỏi chuyên ngành, đủ tâm huyết, thường xuyên
nâng cao trình độ, nhờ đó chất lượng dịch vụ bán hàng của Gas Petrolimex ngày càng
được nâng cao và đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của quý khách hàng.
Dịch vụ cung cấp: Mạng lưới Gas Petrolimex thực hiện nâng cao hiệu quả phục
vụ khách hàng bằng nhiều giải pháp kỹ thuật đa dạng, linh hoạt: Cách chọn vị trí đặt
bình gas an tòan cho mỗi bếp ăn gia đình, dàn bình cho bếp ăn đông người: trường học,
bệnh viện, bếp ăn công nghiệp, nhà hàng, các khách sạn, hệ thống gas trung tâm cho
các chung cư cao tầng, trạm cấp gas công nghiệp bằng bồn chứa với dung lượng được
tính tối ưu đúng yêu cầu từng nhà máy... Với các thiết bị, phụ kiện như điều áp
(regulator), máy hóa hơi (vaporizer), các loại van tự động chuyên dụng, hệ thống an
toàn tự động... được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an tòan tuyệt đối cho
Khách hàng trong quá trình vận hành khai thác.
Hiện nay Gas Petrolimex đã có mặt ở khắp mọi nơi và phục vụ trong nhiều lĩnh
vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và tiêu dùng của xã hội. Trong
công nghiệp: phục vụ các nghành luyện kim, cơ khí: sấy lò, hàn, cắt, sấy, ủ kết cấu kim
loại. Ngành silicat như các nhà máy Ceramic, Granit, nhà máy thuỷ tinh. Ngành chế
biến nông sản, thực phẩm: sấy cà phê, chè, thủy sản...
Gas Petrolimex được đánh giá là thương hiệu có uy tín nhất trên thị trường, và
là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về sản lượng và thị phần tòan quốc.
Thực tế để phát triển thành một Tổng Công Ty như hiện nay, Gas Petrolimex đã
trải qua hơn 20 năm hoạt động chuyên ngành, là đơn vị tiên phong sau ngày thống nhất
hai miền đất nước, từ 1992 Petrolimex đã đưa sản phẩm gas sạch, an toàn nhất đến với
tất cả nhu cầu thiết yếu tại Việt Nam.
1.1 . Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn biến giá cổ
phiếu trong 3 năm gần nhất. STT Năm 2017 2018 2019 I Tài sản
2 .308.186.476.440 1.998.559.015.285 1.988.662.499.534 1 Tài sản dài 670.756.000 740.271.000 670.755.988.666 hạn 2 Tài sản ngắn 1.526.155.843.679
1.258.288.000 1.317.906.510.868 hạn II Nợ
1.517.053.326.710 1.146.061 .765.973 1.124.030.843.106 1 N ợ dài hạn 150.346.628.523 133.897.280.285 119.039.944.150 2 N ợ ngắn han
1.366.706.698.187 1.012.164 .485.688 1.004.990.898.956 III Doanh thu 1 Lợi nhuận từ 179.924.145.158
185 .127.144.177 187.644.521.642 HĐKD 2 Lợi nhuận từ
10.781.649.734 7.199.967.646 6 .950.481.607 HĐ kinh tế khác 3 Lợi nhuận 190.705.794.892
192 .327.111.823 194.584.168.076 thuần trước thuế 4 Tổng lợi 151.066.772.269
152 .914.811.318 155.083,396,926 nhuận sau thuế
Diễn biến giá cổ phiếu:
1.2 . Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính
Môi trường hoạt động quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
bao gồm 3 nhóm quan hệ cơ bản: quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà
nước, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường và quan hệ tài chí nh cho nội bộ doanh nghiệp.
Quan hệ tài chính giữa PGC với nhà nước: Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước thông qua việc nộp các kho ản thuế
hàng năm. Cụ thể năm 2017 đóng thuế kho ảng 28 tỷ đồng, năm 2018 đóng
thuế khoảng 33 tỷ đồng và năm 2019 đóng thuế khoảng 32 t ỷ đồng. Đây là
những số tiền lớn và góp phần không nhỏ vào ng ân sách nhà nước.
Quan hệ tài chính giữa PGC với t hị trường: Trong việc mua bán tài sản, vật
tư, và làm việc ngân hàng , C ông ty Cổ phần Gas Petrolimex luôn thể hiện sự
uy tín, rõ ràng, là đối tác tài chính đáng tin cây.
Quan hệ tài chính giữa PGC với nội bộ doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Gas Petrolimex tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền
lương, thưởng đối với người lao động . Đối với tiền lương: Hoàn thiện,
giao kế hoạch tiền lương đối với cá c công ty thành viên, giao khoán
đơn giá tiền lương gắn mục tiêu sả n phẩm. Đối với tiền thưởng: Gắn
tiền thưởng với hiệu quả kinh doanh của tập thể và thành tích cá nhân
lao động. Cụ thể thu nhập bình quân năm 2019 là 14,297 triệu
đồng/người/tháng. Trong đó, thu nhập bình quân c ủa người lao động
là 13,867 triệu đồng/người/tháng, thu nhập bình quân quản lí là 59,
938 triệu đồng/người/tháng.
Mỗi năm vào tháng 6, Công ty Cổ phần Gas Petrolimex cũng sẽ hoàn
thiện và công bố công khai việc chi trả cổ tức cho năm trước đó. Cụ
thể, tháng 6/2020 Công ty Cổ phần Gas Petroli mex dự kiến chi trả cổ
tức 121 tỷ đồng cho năm 2019.
2 . Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh
CÔNG TY CÔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU ĐƯỜNG THỦY PETROLIMEX
Tên giao dịch tiếng anh : Petrolimex Joint Stock Tanker Company Sàn giao dịch : HOSE : PJT
PJTACO là doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.
PJTACO được thành lập theo quyết định số 151/1999/QĐ –TTg, ngày 09-07-1999
của Thủ tướng Chính phủ. PJTACO chính t hức hoạt động từ ngày 01-10-1999 với
vốn điều lệ khi thành lập là 13,5 tỷ. Hiện nay vốn đều lệ của PJTACO l à 84 tỷ đồng,
trong đó vốn nhà nước chiếm 51,21% . PJTACO thực hiện niêm yết cổ phiếu trên Sở
giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh , phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28-12- 2006.
II. Phân tích tài chính
1 . Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với cá c dữ liệu
của DNPTSS trên các khía cạnh sau:
1.1 . Khả năng thanh toán
1.1.1 . Hệ số khả năng thanh toán chung
Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng t ài sản/ Tổng nợ phải trả Chỉ tiêu Cuối năm 2019 Cuối năm 2018 Cuối năm 2017 Tổng tài sản
1,988,662,499,334 1,998,559,015,285 2,308,186,476,440 Tổng nợ
1,124,030,843,106 1,146,061,765,973 1,517,053,326,710
Hệ số khả năng thanh 1.77 1.74 1.52 toán chung
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas
Petrolimex từ 2017- 2019
- Năm 2017, hệ số khả năng thanh to án chung là 1.52 >1, chứng tỏ công ty
đảm bảo được khả năng thanh t oán các khoản nợ đến hạn, công ty có dư tài
sản để trang trải nợ.
- Năm 2018, hệ số khả năng thanh to án chung là 1.74 >1, tăng 0.22 lần tương
tứng với tốc độ tăng là 14.47% so với năm 2017 . Con số này cho thấy khả
năng thanh toán chung của công ty vẫn rất tốt. Nguyên nhân là do tốc độ
giảm tổng tài sản là 13.35% nhỏ hơn tốc độ giảm tổng nợ phải trả là 24 .45 %,
cho thấy công ty đang giảm quy mô sản xuất.
- Năm 2019, con số này là 1.77>1, cao hơn năm 2018 là 0.03 lần tương ứng
với tốc độ tăng là 1.72%, khả năng t hanh toán của công ty vẫn rất tốt.
Nguyên nhân vẫn là do tốc độ gi ảm tài sản là 0.57% thấp hơn tốc độ giảm
tổng nợ phải trả là 1.93%. Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất nhưng
tình hình tài chính không bị phụ thuộc vào y ếu tố bên ngoài.
- Nhìn chung cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán chung của công ty đều tăng
và đạt ở mức cao >1.5 , tuy tổng số tài sản của công ty giảm nhưng vẫn giảm
ít hơn so với tổng số nợ nên khả năng th anh toán của doanh nghiệp vẫn tốt
lên. Nếu cứ duy trì ở mức n ày thì công ty vẫn có thừa tài sản để đ ảm bảo khả
năng thanh toán nợ trong dài h ạn. Tổng số tài sản của công ty giảm dần qua
các năm cho thấy công ty đ ang thu hẹp quy mô sản xuất. Chỉ tiêu PGC PJT Tổng tài sản 1,988,662,499,334 552,615,427,466 Tổng nợ 1,124,030,843,106 330,333,402,620
Hệ số khả năng thanh toán chung 1.77 1.67
Bảng phân tích khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas
Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy
Petrolimex (PJT) năm 2019
So sánh với công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex
thì hệ số khả năng thanh toán chung c ủa công ty này năm 2019 là 1.67. Hệ số
khả năng thanh toán chung cho biết t ổng tài sản doanh nghiệp hiện có, doanh
nghiệp có đảm bảo trang trải được cá c khoản nợ phải trả hay không . Trị số
hệ số khả năng thanh toán chung củ a 2 công ty đều lớn hơn 1.5 như vậy về
mặt lí thuyết thì cả 2 công ty đều có thừa tài sản để trang trải cá c khoản nợ và
đảm bảo được khả năng thanh t oán chung tốt. Trong đó Tổng Công ty Gas
Petrolimex có hệ số khả năng thanh to án chung cao hơn là 0.1
1.1.2 . Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nh anh = (Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu Cuối năm 2019 Cuối năm 2018 Cuối năm 2017 Tổng tài sản
1,317,906,510,868 1,258,287,929,810 1,526,155,843,679 ngắn hạn Hàng tồn kho 167,872,451,164 157,461,009,254 147,138,062,837 Tổng nợ ngắn 1,004,990,898,956 1,012,164,485,688 1,366,706,698,187 hạn Hệ số khả năng 1.14 1.09 1.01 thanh toán nhanh
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas
Petrolimex từ 2017- 2019
Hệ số thanh toán nhanh của T ổng Công ty Gas Petrolimex liên tục tăng trong
3 năm liên tiếp (từ 1.01 l ên 1.14), đây là một tín hiệu tốt cho thấy kh ả năng
trả nợ ngắn hạn của công ty cao hơn.
Nguyên nhân là do năm 2018, mặ c dù tổng tài sản ngắn hạn giảm khá mạnh
( giảm hơn 267 tỷ so với năm 2017) nhưng đồng th ời nợ ngắn hạn của công
ty cũng giảm nên khả năng thanh to án nhanh của doanh nghiệp vẫn được đảm bảo.
Năm 2019, tổng tài sản của công ty tăng, đồng thời tổng nợ lại giảm so với
năm 2018 làm cho hệ số thanh to án nhanh cũng tăng, tăng 0.05.
Hệ số thanh toán nhanh của công ty đang tăng dần, duy trì ở khoảng lớn hơn
1 một chút giúp công vừa duy trì được khả n ăng thanh toán nhanh vừa không
bị mất cơ hội do khả năng thanh toán n ợ mang lại. Chỉ tiêu PGC PJT Tổng tài sản NH 1,317,906,510,868 76,940,088,561 Hàng tồn kho 167,872,451,164 30,607,685,084 Tổng nợ NH 1,004,990,898,956 155,636,159,620
Hệ số khả năng thanh toán nh anh 1.14 0.29
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas Petrolimex
( PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủ y Petrolimex (PJT) năm 2019
- Hệ số này của công ty là tư ơng đối cao so với đối thủ cạnh tranh cùng
ngành: Công ty cổ phần vận tải x ăng dầu đường thủy Petrolimex là 0.29 <
0.5 , cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong thanh toán nợ. Tuy nhiên,
tổng công ty Công ty Gas Petrolimex vẫn cần có biện pháp để tăng hệ số khả
năng thanh toán nhanh để đ ảm bảo khả năng thanh toán phòng trừ rủi ro,
nhất là trong giai đoạn nền kinh t ế chưa có sự khởi sắc rõ rệt như hi ện nay.
1.2 . Kết cấu vốn
1.2.1 . Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu Cuối năm 2019 Cuối năm 2018 Cuối năm 2017 Tổng VCSH 864,631,656,228 852,497,249,132 791,133,149,730 Tổng nợ phải trả
1,124,030,843,106 1,146,061,765,973 1,517,053,326,710
Hệ số nợ / Vốn chủ sở 1.3 1.34 1.92 hữu
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ/ VCSH từ 2017-2019
Hệ số nợ/VCSH: đây là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty, cho
biết trong tổng nguồn vốn của công ty thì nợ chi ếm bao nhiêu phần trăm. Nợ
và vốn chủ sở hữu là 2 nguồn vốn cơ bản để tài trợ vốn cho hoạt động của
một DN. Hai nguồn vốn này có những đ ặc tính riêng biệt và mối quan hệ
giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đ ánh giá tình hình tài chính của công ty.
- Năm 2017, hệ số này là 1.92 , tức là chủ nợ cung cấp cho doanh nghi ệp 1.92
đồng ứng với mỗi đồng bỏ ra của doanh nghi ệp. Tức là vốn cho hoạt động
kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài cao hơn 1.92 lần của bản thân doanh nghiệp.
- Năm 2018, hệ số này là 1.34 , giảm 0.58. Do nợ phải trả của công ty gi ảm
đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng.
- Năm 2019, hệ số này là 1.3 , giảm 0.04 lần so với năm 2018. Nguyên nhân
là do trong năm 2019 nợ phải trả tiếp tục giảm trong khi vốn chủ sở hữu lại
tăng. Điều này có thể là do doanh nghiệp đã có chính sách điều chỉnh, cân
nhắc việc đi vay nợ và huy động vốn chủ sở hữu để giảm bớt áp lực trong thanh toán. Chỉ tiêu PGC PJT Tổng VCSH
864,631,656,228 222,282,024,846
Tổng nợ phải 1,124,030,843,106 330,333,402,620 trả Hệ số nợ/ VCSH 1.3 1.49
Bảng phân tích hệ số nợ/ VCSH của Tổng Công t y Gas Petrolimex (PGC) và
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đườn g thủy Petrolimex (PJT) năm 2019
- Chỉ tiêu này vào năm 2019 thì Tổng công ty g as Petrolimex thấp hơn so với
Công ty cổ phần vận tải xăng d ầu đường thủy Petrolimex. Cho thấy Tổng
công ty gas Petrolimex có tỷ lệ nợ vay so với vốn hiện có thấp hơn, tuy nhiên
vẫn ở mức độ cao do công ty v ẫn được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ. Mặ c
dù hình thức huy động vốn từ bên ngoài giúp công ty kinh do anh và khai
thác lợi ích của hiệu quả ti ết kiệm thuế do chi phí lãi vay sẽ đư ợc trừ vào
thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng hệ số này cũng không nên ở mức cao quá
để tránh trường hợp mất khả năng thanh toán. Do vậy công ty cần cân nhắc
giữa rủi ro tài chính và ưu điểm của vay nợ để điều chỉnh và đảm bảo một tỷ lệ hợp lý.
1.2.2 . Hệ số nợ/ Tổng tài sản
Hệ số nợ / Tổng tài sản = Tổng nợ ph ải trả / Tổng tài sản Chỉ tiêu Cuối năm 2019 Cuối năm 2018 Cuối năm 2017 Tổng nợ phải trả
1,124,030,843,106 1,146,061,765,973 1,517,053,326,710 Tổng tài sản
1 ,988,662,499,334 1,998,559,015,285 2,308,186,476,440 Hệ số nợ/ Tổng 0.56 0.57 0.66 TS
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ trên t ài sản từ 2017-2019
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu ph ần trăm tài sản đảm bảo được tài trợ t ừ vốn
vay. Trị số của chỉ tiêu này nhì n chung biến đổi không nhiều qua các năm.
Chỉ tiêu hệ số nợ trên tài sản đ ảm bảo phản ánh 1 cách trung thực hơn về
việc hình thành tài sản đảm bảo do vốn vay.
- Qua bảng số liệu trên t a thấy trị số của chỉ tiêu hệ số nợ/ tổng tài sả n đều ở
mức lớn hơn 0.5. Cụ thể, hệ số nợ/ tổng tài sản cuối năm 2017 là 0.66; tới
cuối năm 2018 giảm xuống là 0 .57 ; cuối năm 2019 là 0.56 hầu như không
thay đổi nhiều. Trong 100 đồng tài sản của doanh nghiệp đầu tư có 66 đồng
tài sản đảm bảo (cuối n ăm 2017), 57 đồng tài sản đảm bảo (cuối năm 2018)
và 56 đồng tài sản đảm bảo ( cuối năm 2019) từ vốn vay bên ngoài. Hệ số n ày
giảm cho thấy tình hình đảm bảo nợ bằng tài sản tăng lên. Hệ số này cà ng
thấp thì khoản nợ càng được đảm b ảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá
sản, đồng thời đảm bảo cho doanh nghi ệp khả năng tự chủ tài chính, không
bị quá lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Chỉ tiêu PGC PJT
Tổng nợ phải trả
1,124,030,843,106 330,333,402,620 Tổng tài sản
1,988,662,499,334 552,615,427,466
Hệ số nợ/ T ổng 0.56 0.59 TS
Bảng phân tích hệ số nợ/ Tổng tài sản của Tổng Công t y Gas Petrolimex
( PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủ y Petrolimex (PJT) năm 2019
- Cuối năm 2019, chỉ tiêu hệ số nợ/ tổng tài sản của Tổng công ty ga
Petrolimex nhỏ hơn hệ số của Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy
Petrolimex là 0.03. Điều đó cho thấy , tài sản đảm bảo của Tổng công ty ga s
Petrolimex có được đầu tư từ nợ b ên ngoài ít hơn và tình hình thanh toán nợ
tốt hơn Công ty cổ phần vận tải xăng d ầu đường thủy Petrolimex.
1.3 . Khả năng chi trả lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT) / Chi phí lãi vay Chỉ tiêu
Cuối năm 2019 Cuối năm 2018 Cuối năm 2017 EBIT
194,584,168,076 192,327,111,823 190,705,794,892 Chi phí lãi vay 44,922,420,961 47,021,453,091 46,733,088,751 Hệ số thanh toán lãi 4.33 4.09 4.08 vay
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Tổng công ty gas Petrolimex từ năm 2017-2019
Chỉ tiêu hệ số thanh toán lãi n ợ vay biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
trước thuế và lãi nợ v ay so với lãi nợ vay, chỉ tiêu này dùng đ ể đánh giá khả
năng đảm bảo chi trả lãi nợ v ay, đối với các khoản nợ dài hạn v à mức độ an
toàn có thể chấp nhận của ngư ời cung cấp tín dụng.
Khả năng trả nợ lãi nợ vay c àng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,
lợi nhuận tạo ra được sử dụng đ ể thanh toán nợ vay và tạo phần tích luỹ cho
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán lãi vay năm 2017 l à 4.08, đến năm 2018 là 4.09 tăng hầu
như không đáng kể. Nguyên nhân là do lợi nhu ận trước thuế và chi phí lãi
vay của 2 năm 2017 và 2018 đ ều giữ ở mức ổn định.
Năm 2019 hệ số thanh toán lãi v ay là 4.33 tăng 0.24 so với năm 2018.
Nguyên nhân là do lợi nhuận trư ớc thuế tăng đồng thời chi phí lãi vay giảm.