TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KINH DOANH QUỐC TẾ LOGISTICS
- - - - - - 🙞🕮🙜
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TÌM HIỂU SỰ THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA
CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY COCA COLA VIỆT NAM-
Lớp học phần: 251_BLOG2011_03
Nhóm: 07
Giảng viên: Phạm Thị Huyền
HÀ NỘI – 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - - Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
Học phần: Quản trị chuỗi cung ứng
Giảng viên: Phạm Thị Huyền
Lớp HP: 251_BLOG2011_03
Nhóm: 7
Thời gian và địa điểm
1. Địa điểm: Google meet
2. Thời gian: 14h ngày 12 tháng 10 năm 2025
I. Số thành viên tham gia: 10/10
II. Nội dung thảo luận:
1. Tìm hiểu, nghiên cứu tìm ra phương hướng giải quyết đề tài thảo luận, lập đề
cương cho đề tài.
2. Nhóm trưởng phân chia công việc.
III. Đánh giá chung kết quả cuộc họp:
Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận nhận nhiệm vụ nhóm trưởng giao.
Ngày 12 tháng 10 năm 2025
Nhóm trưởng
Hoàng Thanh Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - - Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁ NHÂN
Học phần: Quản trị chuỗi cung ứng
Giảng viên: Phạm Thị Huyền
Lớp HP: 251_BLOG2011_03
Nhóm: 7
STT
Họ và tên Công việc Đánh giá
58
Nguyễn Minh Quang Nội dung II.1
59
Lê Thị Quỳnh Nội dung II.4, II.5
60
Mai Thị Thanh Nội dung II.6, II.7, II.8
61 Hoàng Thanh Thảo Nội dung III.3, powerpoint
62 Nguyễn Thị Phương Thảo Nội dung 1.2, tổng hợp Word
63 Phạm Phương Thảo Lời mở, lời kết, thuyết trình
64 Nguyễn Thị Thu Nội dung I.1, tổng hợp Word
65 Chu Anh Thư Nội dung III.1, III.2, powerpoint
66 Mai Thị Thanh Thư Nội dung II.3
67 Phạm Thị Anh Thư Nội dung II.2
Ngày 12 tháng 10 năm 2025
Nhóm trưởng
Hoàng Thanh Thảo
MỤC LỤC
A L I M U............................................................................................................... 6 ĐẦ
B N I DUNG ................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM ......................... 7
1.1 T u ng t i Vi t Nam .................................................................... 7 ổng quan ngành đ
1.1.1 Tình hình s n xu t và cung u ng t i Vi t Nam ....................................... 7 ứng đồ
1.1.2 Tình hình tiêu dùng và xu hướng tiêu thụ đồ uống tại Việt Nam ........................ 7
1.1.3 Đặc điể ứng ngành FMCG (đặm chuỗi cung c biệt là đồ uống có gas) ................ 9
1.2 T ng quan v công ty Coca-Cola Vi t Nam ............................................................ 10
1.2.1 L ch s hình thành và quá trình phát tri n ......................................................... 10
1.2.2 T m nhìn, s m nh, giá tr c t lõi và th ng m c tiêu ................................. 11 ị trư
1.2.3 Danh m n ph m chính ................................................................................. 15 ục sả
1.2.4 Ngu n l c doanh nghi p .................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCA-COLA VIỆT NAM 19
2.1 Mô hình chu i cung ng c a Coca-Cola Vi t Nam ................................................. 19
2.1.1 Các thành viên trong chu i cung ng ................................................................ 19
2.1.2 C u trúc, Mô hình V n hành và Chi c Chu i Cung ng ......................... 23 ến lượ
2.1.3 Ba dòng ch y chính trong chu i cung ng ........................................................ 26
2.2 Ho ng thu mua và cung u vào ................................................................. 34 ạt độ ứng đầ
2.2.1 Mua và t ch c .................................................................................................. 34
2.2.2 Qu n lý ngu n cung và ki m soát ch u vào ...................................... 36 ất lượng đầ
2.2.3 Ho ng thuê ngoài - i tác cung ng nguyên li u, logistic ......................... 40 ạt độ đố
2.3 Ho ng s n xu t ................................................................................................... 43 ạt độ
2.3.1 Quy trình s n xu i khát c a Coca-Cola Vi t Nam ............................ 43 ất nước giả
2.3.2 H th ng nhà máy, công ngh và mô hình t ch n xu t ............................. 45 ức sả
2.4. Ho ng phân ph i ............................................................................................... 48 ạt độ
2.4.1. C u trúc h th ng phân ph i ............................................................................. 48
2.4.2. Th ng h th ng phân ph i Coca-Cola t i Vi t Nam (2024 2025) và thành ực trạ
công n i b ật ................................................................................................................. 49
2.4.3. Vai trò c a Nhà phân ph i trong chu i cung ng Coca-Cola .......................... 50
2.5. Khách hàng .............................................................................................................. 51
2.5.1. Phân lo i khách hàng trong chu i cung ng ..................................................... 51
2.5.2. Vai trò chi i cung ng ...................... 53 ến lược c a khách hàng trong t ối ưu chuỗ
2.6 Ho ng v n chuy n và kho bãi ............................................................................ 53 ạt độ
2.6.1 Ho ng v n chuy n ....................................................................................... 53 ạt độ
2.6.2 Kho bãi ............................................................................................................... 54
2.7 Ho ng thu h i và tái ch .................................................................................... 55 ạt độ ế
2.7.1 Chính sách thu h i v chai và h th ng thu h i bao bì ...................................... 56
2.7.2 Tái s d ng ........................................................................................................ 57
2.7.3 Qu n lý rác th i nh a ......................................................................................... 57
2.8 Ho ng h p tác trong chu i cung ng ................................................................. 58 ạt độ
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG
ỨNG CỦA COCA-COLA VIỆT NAM ............................................................................ 60
3.1 Đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng ........................................................................ 60
3.1.1 Thành công n i b t c a Coca-Cola Vi t Nam trong qu n lý chu i cung ng. .. 60
3.1.2 Y u t t o nên thành công: công ngh logistics u qu n tr t n ế ệ – – thương hi
kho h p tác b n v ng. .............................................................................................. 60
3.1.3 Thách th c hi n nay: bi ng giá nguyên li u, yêu c u xanh hóa, chi phí ến độ
logistics, c nh tranh gay g t. ....................................................................................... 61
3.1.4 Nguyên nhân c a thách th u t n i b (v n hành, nhân l ức: yế ực), bên ngoài (thị
trường, chính sách, xu hướng tiêu dùng). ................................................................... 62
3.2 Đánh giá và đo lường chuỗi cung ứng bằng mô hình BSC ..................................... 62
3.3. Gi i pháp và khuy n ngh nâng cao hi u qu chu i cung ng Coca-Cola Vi t Nam ế
........................................................................................................................................ 66
C - K T LU N ................................................................................................................. 68
DANH M C TÀI LI U THAM KH O .......................................................................... 69
A – LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính c p thi t c tài ế ủa đề
Trong b i c u ng t i Vi t Nam phát tri n m nh m , chu i cung ảnh ngành đồ ứng tr thành
yếu t then ch ốt quy nh hi u qu kinh doanh, kh nh tranh và m ng ết đị ả năng cạ ức độ đáp
nhu c u khách hàng. V u ng có gas, yêu c u v t cung ới đặc thù ngành FMCG và đồ ốc độ
ng, ch ng sất lượ ản phẩm, t n bối ưu chi phí và phát triể ền v ng là rất cao. Coca-Cola Vi t
Nam, v i m i phân ph i r ng kh p, công ngh hi i qu n tr chuyên nghi p, ạng n đạ
đã xây dựng đượ ả, đáp ng đồc một chuỗi cung ứng hiệu qu ng thời các yêu cầu về kinh
doanh b n v ng. Vi c nghiên c u các thành công thách th c trong chu i cung ng
của Coca-Cola Vi t Nam không ch giúp hi u, quy trình v n hành, mà còn cung ểu rõ cơ cấ
cấp góc nhìn th n vực tiễ ề quản tr chu i cung u y c ứng trong ngành đồ ống đầ ạnh tranh.
2. Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý lu n và th c ti n ho ng chu i cung ạt độ ứng của
Coca-Cola Việt Nam. Cũng như đánh giá hiệu quả, nh n di n thách th c, t đó đề xu t các
giải pháp nâng cao hi u qu và tính linh ho t c ủa chuỗi cung ng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Chuỗi cung ng và qu n tr ị c a Coca-Cola Vi t Nam.
Phạm vi: Toàn b h th ng t i Vi n 2015 2025, t p trung vào hình, ệt Nam, giai đoạ
ho c.ạt động, đánh giá hiệu quả và thách thứ
B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY COCA COLA VIỆT NAM-
1.1 Tổng quan ngành đồ uống tại Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất và cung ứng đồ uống tại Việt Nam
Ngành đồ ng lĩnh vực tăng trưở ổn đị uống Việt Nam một trong nh ng nh giữ vai trò
quan tr ng trong nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). V u dân và thu nh p ới hơn 100 triệ
bình quân đầu ngườ ảng 4.700 USD/năm (2024), Việ ờng đồi kho t Nam trở thành thị trư
uống đầ ềm năng tạ ực Đông Nam Á.y ti i khu v
Phân khúc nước giải khát có gas tuy ch ng l i đô thị nhưng vẫn tăng 5–7%/năm nhờ nhu
cầu m nh nông thôn. Các doanh nghi -Cola, PepsiCo, Suntory PepsiCo ệp FDI như Coca
chiếm ưu thế ở phân khúc cao cấp, trong khi Tân Hiệp Phát, Tribeco và URC phát triển ở
phân khúc trung c t 7,3 t USD, ấp. Theo Vietnam Report (2024), quy toàn ngành đ
trong đó đồ ảnh hưở ủa đạ uống không cồn chiếm 56%. Sau ng c i dịch COVID-19, ngành
đã nhanh chóng phục hồi v i t ốc độ tăng trung bình 8–10%/năm giai đoạn 2021 2024, nh
thu nh i phân ph i m r ng. ập tăng và mạng lướ
Về cung ng, ph n l n nguyên li n nh p kh u ệu như đường, hương liệu, CO₂ bao bì v
từ Thái Lan, Singapore, Trung Quốc. Tuy nhiên, các nguyên li ng ệu cơ bản như nước, đườ
tinh luy c n a hóa 70 80%, giúp giện, chai PET và lon nhôm đã đượ ội đị ảm chi phí và tăng
tính ch ng. khâu phân ph i, kho ng 70% s ng v n tiêu th qua kênh truy n ủ độ ản
thống, song kênh hi r ng nhanh. Các doanh nghiện đại đang mở ệp l nh vào ớn đầu mạ
logistics và h th ng ERP, rút ng n th i gian giao hàng t 72 gi xu ng 36 gi và gi m chi
phí kho ng 15% m ỗi năm.
1.1.2 Tình hình tiêu dùng và xu hướng tiêu thụ đồ uống tại Việt Nam
Cùng v i s phát tri n c a s n xu t, th u ng Vi t Nam trong nh ị trường tiêu dùng đ ững
năm gần đây ghi nhậ ức tăng trưở ổn định xu n m ng ng chuyển dịch rệt. Theo
Kantar Worldpanel (2024), chi tiêu trung bình c a h gia đình Việt Nam cho đồ ống tăng u
8,5% trong năm 2024, trong đó nhóm đồ u ng không c n chi m kho ng 65% t ng chi tiêu ế
FMCG.
Biểu đồ Cơ cấu chi tiêu đồ gia đình Việt Nam năm 2024 (%) 1: uống của hộ
Nguồn: Kantar Worldpanel Vi t Nam Báo cáo th ng FMCG 2024 trườ
Biểu đồ ấy đồ 1 cho th uống có gas vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (22%), song các sản phẩm
lành m ng tiêu ạnh n như ớc khoáng trà đóng chai đang gia tăng, phản ánh xu
dùng hướ ợi. Theo Nielsen IQ (2025), hơn 70% ngưng tới sức khỏe tiện l i tiêu dùng
Việt s n sàng chi tr cao hơn cho đồ uống “ít đường” hoặc “tự nhiên”, thúc đẩy các thương
hiệu như Coca m ít đườ-Cola, PepsiCo hay Tân Hiệp Phát ra mắt sản ph ng, bổ sung
vitamin.
Giới tr và dân đô thị là nhóm khách hàng năng động nhất của thị trường, có xu hướng l a
chọn đồ uống g n v i phong cách s ng hi ện đại. Đồng th i, kênh bán l hi ện đại và thương
mại điệ ờng đồ nên sôi độn tử phát triển mạnh, giúp thị trư uống Việt Nam trở ng cạnh
tranh hơn.
1.1.3 Đặc điểm chuỗi cung ứng ngành FMCG (đặc biệt là đồ uống có gas)
Hình 1: Mô hình chu i cung ng ngành FMCG - u ng t i Vi t Nam Ngành đồ
Nguồn: T ng h p t Vietnam Report (2024), NielsenIQ (2025)
Ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG)vòng đời sản ph m ng n, bu c các doanh nghi p
phải liên t i mục đổ ới để đáp ếu người tiêu dùng. Các thương hiệu như Coca ng thị hi -Cola
hay Pepsi thường thay đổi bao bì, hương v ảng cáo để hoặc chiến dịch qu duy trì sức hấp
dẫn, trong khi các s n ph m l ỗi th i nhanh chóng b thay th b ng nh ng s n ph m m i ế
phù hợp hơn với xu hướng th trường. Đồng thời, t n su t tiêu dùng cao và nhu c u ổn định
khiến chuỗi cung ng FMCG ph i v n hành liên t m b o s n ph m luôn s n c c ục, đả ó, đặ
biệt trong các mùa cao điểm như mùa hè hay dịp lễ, T t. Ngoài ra, s ế đa dạng sản ph m t
thực ph u n hàng gia d c kh e khi n chu i cung ng trẩm, đồ ống đế ụng chăm sóc s ế
nên ph c t i s ph i h p ch t ch gi a các khâu s n xu t, phân ph i bán l . ạp, đòi hỏ
Cuối cùng, m c nh tranh gay g t trong ngành bu c các tức độ ập đoàn lớn như Unilever,
Nestlé, PepsiCo Coca-Cola không ng , qu ng cáo tng đầu vào công nghệ ối ưu
quản chu i cung ng th ng t i cung m gi m rác th i ứng, đồ ời hướ ới “chuỗ ứng xanh” nhằ
nhựa, ti t ki ng và phát tri n b n v ng. ế ệm năng lư
1.2 Tổng quan về công ty Coca Cola Việt Nam-
1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngày 8 tháng 5 năm 1886, Tiến sĩ John Pemberton đã phục vụ sản phẩm Coca-Cola đầu
tiên trên thế giới tại nhà thuốc Jacobs' Pharmacy ở thành phố Atlanta, bang Georgia, Mỹ.
Năm 1892, công thức được ông Asa Griggs Candler mua lại, đánh dấu bước ngoặt trong
quá trình thương mại hóa sản phẩm. Chai Coca-Cola đầu tiên ra đời vào năm 1899,
thương hiệu đã có mặt tại hơn 200 quốc gia, với hơn 2,1 tỷ sản phẩm được tiêu thụ mỗi
ngày.
Tại Việt Nam, Coca-cola có tên đầy đủ là Công ty TNHH Nước giải khát Coca Cola Việt -
Nam, tên tiếng anh là Coca-Cola Beverages Vietnam Ltd. Coca-Cola lần đầu được giới
thiệu vào năm 1960, tuy nhiên đến tháng 1/2001 Công ty TNHH Nước giải khát Coca-
Cola Việt Nam được chính thức thành lập sau khi sáp nhập 3 doanh nghiệp Coca Cola tại -
3 miền Bắc, Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất. Lịch sử hình thành và quá trình phát
triển cụ thể như sau:
Thời gian Sự kiện nổi bật
1960 Coca-Cola lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam.
02/1994 Coca-Cola trở lại Việt Nam ngay sau khi Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận
thương mại.
08/1995–
01/1998
Coca-Cola Indochina liên doanh với các công ty Vinafimex, Chương
Dương và Đà Nẵng, mở rộng hoạt động tại ba miền Bắc – Trung – Nam.
10/1998 Chính phủ cho phép các liên doanh miền Nam chuyển sang hình thức
100% vốn nước ngoài.
03/1999–
08/1999
Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phần và chuyển liên doanh
thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
01/2001 Sáp nhập ba doanh nghiệp tại ba miền thành Công ty TNHH Nước giải
khát Coca- Cola Việt Nam, trụ sở chính tại TP. Thủ Đức.
03/2004 Coca-Cola Việt Nam được chuyển giao cho Tập đoàn Sabco quản lý.
2012 Coca-Cola Việt Nam tiếp quản lại hoạt động đóng chai từ Sabco.
2013–2014 Lần đầu tiên Coca-Cola Việt Nam báo lãi sau nhiều năm thua lỗ.
2015–2019 Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh, bắt đầu thực hiện nghĩa vụ
thuế.
2022 Ra mắt bao bì 100% nhựa tái chế (rPET) trên toàn quốc
1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và thị trường mục tiêu
a. Sứ mệnh của Coca-Cola
Tuyên bố sứ mệnh chính thức của Coca Cola là: “Làm mới thế giới về mặt tinh thần, thể -
chất tâm hồn. Truyền cảm hứng cho những khoảnh khắc lạc quan hạnh phúc thông
qua các thương hiệu hành động của chúng tôi.” Điều này phản ánh triết kinh doanh
của công ty: mang lại những sản phẩm và trải nghiệm làm phong phú thêm cuộc sống của
người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững trách nhiệm hội trên phạm
vi toàn cầu.
Với danh mục đồ uống đa dạng như nước ngọt, nước khoáng, nước trái cây, cà phê và trà,
Coca-Cola đáp ứng nhu cầu phong phú, góp phần mang lại năng ợng cảm giác sảng
khoái. Đồng thời, công ty luôn chú trọng trách nhiệm hội môi trường qua các sáng
kiến như “Thế giới không rác thải”, hướng tới phát triển bền vững và lan tỏa tinh thần lạc
quan, hạnh phúc qua các chiến dịch như “Share a Coke”.
b. Tầm nhìn của Coca-Cola
Tuyên bố tầm nhìn chính thức của Coca Cola là: “Tạo ra các thương hiệu đồ uống -
mọi người yêu thích, để làm mới họ về cả thể chất tinh thần.” Tầm nhìn này phản ánh
định hướng chiến lược dài hạn của Coca Cola trong việc liên tục đổi mới và duy trì sự gắn -
cảm xúc với người tiêu dùng. Công ty không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm, từ
những dòng soda truyền thống như Coca Cola Classic đến các loại đồ uống ít đường, không -
calo, hoặc nguồn gốc thực vật, đáp ứng xu hướng tiêu dùng hiện đại hướng đến sức
khỏe.
Thông qua tầm nhìn này, Coca Cola tiếp tục khẳng định mục tiêu xây dựng những thương -
hiệu được yêu thích nhất thế giới, duy trì sự phợp với xu hướng tiêu dùng, đồng thời
vẫn trung thành với bản sắc cốt lõi là mang đến sự sảng khoái và kết nối cảm xúc cho mọi
người.
c. Giá trị cốt lõi của Coca-Cola
Các giá trị cốt lõi của Coca Cola là kim chỉ nam định hướng toàn bộ hoạt động kinh doanh -
văn hóa doanh nghiệp. Chúng bao gồm: Lãnh đạo, Hợp tác, Chính trực, Trách nhiệm,
Đam mê, Đa dạng và Chất lượng.
Lãnh đạo: Coca Cola luôn nỗ lực dẫn đầu trong mọi lĩnh vực –- từ đổi mới sản phẩm,
marketing đến phát triển bền vững – nhằm thiết lập những tiêu chuẩn mới cho ngành
công nghiệp đồ uống.
Hợp tác: Công ty đề cao tinh thần làm việc nhóm, cả trong nội bộ lẫn với các đối
tác toàn cầu, để cùng nhau thúc đẩy sáng tạo và tăng hiệu quả hoạt động.
Chính trực: Minh bạch và đạo đức kinh doanh là nền tảng giúp Coca Cola xây dựng -
niềm tin vững chắc với khách hàng, nhân viên và cộng đồng.
Trách nhiệm: Coca Cola luôn chịu trách nhiệm với các cam kết của mình, hướng -
tới hiệu suất bền vững và uy tín toàn cầu.
Đam mê: Sự nhiệt huyết với thương hiệu, sản phẩm và người tiêu dùng là động lực
thúc đẩy mọi hoạt động sáng tạo và phát triển của Coca-Cola.
Đa dạng: Công ty trân trọng sự khác biệt và khuyến khích môi trường hòa nhập, coi
đó là yếu tố nuôi dưỡng đổi mới và phản ánh tính toàn cầu của thương hiệu.
Chất ợng: Coca Cola cam kết cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cao nhất, đảm -
bảo an toàn, nhất quán và mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho người tiêu dùng.
Nhờ việc kiên định thực hiện các giá trị này, Coca Cola đã duy trì được vị thế dẫn đầu -
trong ngành đồ uống hơn một thế kỷ, trở thành biểu tượng của sự sảng khoái, hạnh phúc
và phát triển bền vững trên toàn thế giới.
d. Thị trường mục tiêu
- Khái quát chung về thị trường mục tiêu của Coca-Cola
Thành công của Coca Cola trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam không chỉ đến từ sản phẩm -
chất lượng hay chiến dịch quảng cáo sáng tạo, quan trọng hơn nhờ việc xác định
đúng thị trường mục tiêu và chân dung khách hàng. Coca Cola đã nghiên cứu sâu sắc hà- nh
vi tiêu dùng, xu hướng văn hóa và đặc điểm nhân khẩu học tại từng khu vực để từ đó phát
triển chiến lược marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng.
Thị trường mục tiêu của Coca Cola được xác định những người trẻ tuổi từ 15 đến 35 -
tuổi, đặc biệt thanh thiếu niên thanh niên năng động, yêu thích ssảng khoái kết
nối xã hội. Tuy nhiên, Coca Cola vẫn mở rộng phạm vi tiêu dùng tới mọi độ tuổi, giới tính -
và tầng lớp thu nhập, với nhiều dòng sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của người tiêu dùng.
- Phân đoạn thị trường mục tiêu của Coca-Cola
Coca-Cola tiến hành phân đoạn thị trường dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau: nhân khẩu
học, địa lý, sản phẩm và hành vi tiêu dùng. Sự phân đoạn này giúp công ty xây dựng chiến
lược marketing và định vị sản phẩm hiệu quả cho từng nhóm khách hàng cụ thể.
+ Phân đoạn theo nhân khẩu học
Về độ tuổi, Coca Cola tập trung chủ yếu vào độ tuổi 12 40, trong đó nhóm 15 35 tuổi -
là trọng tâm vì đây là nhóm tiêu dùng xu hướng yêu thích trải nghiệm mới, năng động
và chịu ảnh hưởng mạnh từ quảng cáo, xu hướng xã hội.
Về thu nhập, Coca Cola hướng đến mọi phân khúc khách hàng, từ bình dân đến trung lưu -
cao cấp, nhờ chính sách đa dạng sản phẩm mức giá linh hoạt. Chẳng hạn, c sản
phẩm truyền thống như Coca Cola Original Taste phù hợp với đại đa số người tiêu dùng, -
trong khi Coca-Cola Zero Sugar hay Diet Coke lại hướng đến nhóm khách hàng quan tâm
sức khỏe, ăn kiêng hoặc thể hình.
+ Phân đoạn theo khu vực địa lý
Coca-Cola áp dụng chiến lược toàn cầu hóa linh hoạt tức toàn cầu nhưng thích ứng
với từng thị trường địa phương. Trên thế giới, công ty chia thị trường thành ba nhóm:
Thị trường mới nổi: tập trung vào tăng sản ợng bán và mở rộng độ phủ, sử dụng
chiến lược giá thấp để xây dựng lòng trung thành.
Thị trường đang phát triển: cân bằng giữa sản lượng lợi nhuận, tập trung cải thiện
kênh phân phối.
Thị trường đã phát triển: chú trọng đa dạng hóa sản phẩm và tạo ra giá trị gia tăng.
Tại Việt Nam, Coca Cola đã mở rộng mạng lưới phân phối đến 100% điểm bán lẻ trên toàn -
quốc, từ thành thị đến nông thôn, miền núi. Tuy nhiên, bốn thành phố lớn gồm TP. Hồ Chí
Minh, Nội, Đà Nẵng và Hải Phòng vẫn thị trường trọng điểm, bởi đây là nơi tập trung
dân cư đông, thu nhập cao nhu cầu tiêu dùng mạnh. Coca Cola duy trì ba nhà máy lớn -
ở ba miền để đảm bảo cung ứng hiệu quả trên toàn quốc.
+ Phân đoạn theo sản phẩm
Coca-Cola danh mục sản phẩm đa dạng với hơn 500 thương hiệu gần 3.900 loại đồ
uống, phục vụ nhiều nhóm khách hàng khác nhau.
Đồ uống ga (Coca Cola, Sprite, Fanta): hướng tới người trẻ từ 12 40 tuổi yêu thích -
cảm giác sảng khoái, vui vẻ.
Nước uống không đường (Coke Zero, Diet Coke): nhắm đến nhóm khách hàng ăn kiêng,
người thừa cân, hoặc quan tâm sức khỏe.
Nước tăng lực (Aquarius): dành cho người trẻ năng động, nhân viên văn phòng, người cần
tỉnh táo và bổ sung năng lượng.
Nước tinh khiết (Dasani): hướng đến nhóm khách hàng phổ thông, sử dụng hàng ngày cho
mọi lứa tuổi.
Sữa trái cây (Nutriboost): phục vụ trẻ em và thanh thiếu niên, giúp bổ sung năng lượng và
dinh dưỡng.
Sự đa dạng sản phẩm giúp Coca Cola thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau, từ giải khát, năng -
lượng, đến sức khỏe – qua đó mở rộng thị phần và củng cố vị thế dẫn đầu.
+ Phân đoạn theo chuỗi phân phối
Hệ thống phân phối của Coca-Cola tại Việt Nam được tổ chức rộng khắp và hiệu quả, bao
gồm:
Hơn 50 nhà phân phối chính và hơn 300.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc.
Hệ thống bán hàng trải rộng từ siêu thị, cửa hàng tiện lợi, quán ăn, nhà hàng đến các
tiệm tạp hóa nhỏ lẻ.
Coca-Cola thường xuyên triển khai các chương trình hỗ trợ, khuyến mãi và ưu đãi cho đại
lý để kích thích tiêu thụ. Cách tổ chức này giúp Coca Cola bao phủ toàn bộ thị trường Việt -
Nam, đảm bảo sản phẩm luôn hiện diện “ở mọi nơi, mọi lúc”.
1.2.3 Danh mục sản phẩm chính
Hiện nay, Coca Cola một trong những hãng nước giải khát hàng đầu thế giới với danh -
mục sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Tại Việt Nam,
Coca-Cola sở hữu nhiều thương hiệu nổi bật được chia thành các nhóm sản phẩm đặc trưng.
Nhóm nước giải khát có ga gồm Coca sản phẩm biểu tượng toàn cầu với hương vị -Cola –
cola đặc trưng; Sprite – nước chanh tươi mát giúp giải khát tức thì; Fanta – hương cam sôi
động, trẻ trung; và Schweppes dòng nước có ga lâu đời với hương vị độc đáo như Soda,
Tonic hay Ginger Ale. Nhóm nước tinh khiết thương hiệu Dasani, mang đến nguồn nước
sạch, an toànthân thiện với môi trường. Nhóm nước trái cây và thức uống dinh dưỡng
gồm Minute Maid nước trái cây tươi giàu vitamin, tiêu biểu là Minute Maid T eppy; cùng
Nutriboost sự kết hợp giữa sữa và nước trái cây thật, cung cấp năng lượng và dưỡng chất
cho cơ thể. Bên cạnh đó, nhóm trà và đồ uống tự nhiên với Fuze Tea+ mang đến sự thanh
lọc cơ thể, bổ sung Vitamin C và dưỡng chất thiết yếu. Cuối cùng, nhóm nước tăng lực và
thể thao gồm Aquarius – giúp bù nước, điện giải cho người năng động; và Thunder – nước
tăng lực vị trái cây, giúp phục hồi năng lượng tăng cường tỉnh táo. Với danh mục sản
phẩm đa dạng chất lượng, Coca Cola không chỉ mang đến trải nghiệm giải khát sảng -
khoái còn truyền cảm hứng sống tích cực, năng động tràn đầy sức sống cho người
tiêu dùng trên toàn thế giới.
1.2.4 Nguồn lực doanh nghiệp
a. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
Coca-Cola luôn chú trọng phát triển sản xuất bền vững, hướng tới giảm thiểu tác động môi
trường trong toàn bộ chuỗi giá trị. Doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng năng lượng tái tạo và
năng lượng mặt trời, phấn đấu đáp ứng 20–25% tổng nhu cầu điện năng. Mới đây, Coca-
Cola đã kết biên bản ghi nhớ với US AID nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch -
nâng cao hiệu quả hạ tầng năng lượng trong ngành công nghiệp Việt Nam.
Song song đó, Coca Cola không ngừng đầu dây chuyền sản xuất tiên tiến đáp ứng các -
tiêu chuẩn gắt gao của chính phủ Việt Nam và toàn cầu như ISO, Giấy chứng nhận Cơ sở
đủ điều kiện ATTP, An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA 18000), chuẩn FSSC 22000
tương đương GMP, HACCP...). Nhờ hệ thống quản chất lượng tiên tiến quy trình
kiểm duyệt chặt chẽ từ nguyên liệu đến thành phẩm, mỗi sản phẩm của Coca-Cola khi ra
thị trường đều đảm bảo an toàn, chất lượng mang lại sự tin tưởng tuyệt đối cho người
tiêu dùng.
Ngoài việc đầu sở hạ tầng, Coca Cola luôn đặt ưu tiên đầu cho việc phát triển tài -
năng Việt như cách để góp phần nâng cao năng lực nhân lực địa phương, xây dựng đội ngũ
chuyên viên chất lượng cao theo tiêu chuẩn toàn cầu. Tính đến 2024, Coca-Cola có khoảng
4000 nhân viên, đã liên tục được Anphabe vinh danh là "Nơi làm việc tốt nhất" trong suốt
giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023.
Sức lan tỏa của “câu chuyện năng lực” còn được mở rộng ngoài phạm vi kinh doanh, ớng
đến tạo dựng giá trị cho cộng đồng. Thông qua các chương trình đào tạo chia sẻ kiến
thức cho doanh nghiệp nhỏ, thanh thiếu niên phụ nữ, công ty góp phần xây dựng đội
ngũ lao động chất lượng và năng động tại Việt Nam.
b. Cơ cấu vốn và đầu tư ban đầu và tình hình tài chính
- Cơ cấu vốn và đầu tư ban đầu
Sau khi chính thức trở lại Việt Nam vào tháng 2/1994 với số vốn đầu tư ban đầu 163 triệu
USD, Coca-Cola nhanh chóng mở rộng hoạt động thông qua 3 liên doanh tại ba miền:
Coca- -Cola Đông Dương (miền Bắc), Coca-Cola Chương ơng (miền Nam) Coca
Cola Non Nước (miền Trung). Tuy nhiên, các liên doanh này đều liên tục báo lỗ, khiến c
đối tác Việt Nam không thể trụ vững về tài chính. Đến năm 2001, Coca Cola chính thức -
trở thành công ty 100% vốn ớc ngoài, với tổng vốn đầu đạt 350 triệu USD công
suất ba nhà máy khoảng 400 triệu lít/năm.
- Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2024
Từ năm 2015 trở đi, tốc độ tăng trưởng của ngành đồ uống có gas tại Việt Nam có dấu hiệu
chậm lại. Báo cáo của Nielsen cho thấy, trong quý I/2016, ngành hàng đồ uống chỉ tăng
10%, trong đó bia tăng 15,1%, còn các nhóm sản phẩm khác (nước ngọt, nước trái cây, trà,
cà phê đóng chai...) chỉ tăng 4,7%, giảm so với 8,8% của quý IV/2015. Trong bối cảnh đó,
Coca-Cola Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định nhờ danh mục sản phẩm
đa dạng và mạng lưới phân phối sâu rộng, tạo nền tảng cho chiến lược mở rộng thị trường
trong những năm tiếp theo.
Theo báo cáo vdoanh thu, năm 2016 Coca Cola đạt doanh thu 6.872 tỷ đồng, ng lên -
7.218 tỷ đồng năm 2017. Năm 2019, doanh thu Coca Cola Việt Nam 9.297 tỷ đồng, -
tăng 9% so với năm liền trước đó. Về lợi nhuận, do giá vốn các chi phí vận hành cao,
Coca-Cola Việt Nam chỉ có lãi ròng 500 tỷ đồng vào năm 2016. Sang năm 2017, lợi nhuận
giảm mạnh 50%, chỉ còn 227 tỷ đồng bất chấp doanh số vẫn sự tăng trưởng. Đến giai
đoạn 2018 2019, doanh nghiệp báo lãi lần lượt là 549 tỷ đồng và 812 tỷ đồng. Bên cạnh -
đó, tổng tài sản của Coca Cola Việt Nam đạt 7.235 tỷ đồng vào năm 2016, đến năm 2019 -
tăng lên 9.700 tỷ đồng. Trước đó, công ty liên tục báo lỗ trong nhiều năm liền.
Biểu đồ 2:“Tình hình kinh doanh của Coca Cola Việt Nam giai đoạn 2017 - - 2024
(Đơn vị: Tỷ đồng).” - Nguồn: Đại biểu nhân dân
Dịch bệnh khiến doanh thu của Coca Cola Việt Nam giảm 14% còn xấp xỉ 8.000 tỷ đồng -
trong năm 2020. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty này vẫn tăng trưởng từ 810 tỷ
đồng lên khoảng 1.043 tỷ đồng. Đến năm 2021, doanh thu của Coca - Cola Việt Nam phục
hồi lên mức gần 8.500 tỷ nhưng lãi lại giảm 13%, xuống 730 tỷ đồng.
Năm 2022, Coca Cola Việt Nam ghi nhận doanh thu tăng trưởng gần 31% lên 11.100 tỷ -
đồng, tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm gần 7% xuống 682 tđồng. Swire Coca-
Cola cho biết doanh thu năm 2024 tương ứng với năm trước. Báo cáo năm 2023 của Swire
Coca-Cola cho thấy doanh thu tại Việt Nam là 3.734 triệu đô la Hong Kong, tương đương
khoảng 12.138,6 tỷ đồng.
Hướng đến năm 2025, Swire Coca Cola xác định các thách thức chính tại Việt Nam gồm -
biến động tỷ giá và giá nguyên liệu. Dù vậy, doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc tăng doanh
thu, tối ưu chi phí và linh hoạt điều chỉnh giá bán.
Đồng thời, Coca-Cola xem phát triển bền vững là trọng tâm trong mọi hoạt động. Công ty
cho rằng thành công không chỉ đến từ tăng trưởng sản xuất kinh doanh, còn từ việc
đầu vào các dự án cộng đồng tác động tích cực, phù hợp với định hướng phát triển
bền vững của Việt Nam. Tiêu biểu các chương trình bảo tồn tài nguyên nước, thúc đẩy
nông nghiệp bền vững trước biến đổi khí hậu, quản lý rác thải nhựa và bảo vệ môi trường.
Là thương hiệu đồ uống hàng đầu, trong tương lai, Coca Cola không chỉ cần duy trì vị thế -
trong ngành còn tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm chất ợng, đáp ứng thị hiếu
người tiêu dùng. Song song đó, công ty sẽ kiên định theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững,
mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, nhân viên, đối tác và cộng đồng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCA COLA VIỆT NAM-
2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca Cola Việt Nam-
hình chu i cung ng c a Coca-Cola t i Vi t Nam m t h th ng ph c t ạp năng
độ ng, tích h p nhiều thành viên từ nhà cung c n khách hàng cuấp đế ối cùng. Hệ thống này
đượ để c thiết kế sản xuất phân ph i hiệu quả các sản ph c giẩm nướ ải khát trên toàn
quốc, đồng thời ngày càng chú trọng đến các m c tiêu phát tri n b n v ững, đặc bi t trong
quản lý bao bì. Mô hình v n hành d a trên s ph i h p ch t ch gi a các thành viên thông
qua các dòng ch y v t ch c qu n lý b ng các quy trình chu n ất, thông tin và tài chính, đượ
hóa và công ngh tiên ti - Quy ến như DOIP (Demand, Operations and Inventory Planning
trình L p k ho ch Nhu c u, V n hành và T n kho), ERP (Enterprise Resource Planning - ế
Hệ th ng Ho nh Ngu n l c Doanh nghi p), và Machine Learning (H c máy) . ạch đị
2.1.1 Các thành viên trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ng c a Coca-Cola Vi t Nam bao g m b n nhóm thành viên chính: nhà cung
cấp, nhà s n xu ất, nhà phân ph i tác d ch v h trối khách hàng, cùng các đố ợ như
logistics và v n t i. Các thành ph n này ph i h p ch t ch m b o s n ph n để đả ẩm được sả
xuất – phân ph i tiêu th hi u qu trên ph m vi toàn qu c.
(1) Nhà cung c p (Suppliers) : m t xích kh u, cung c p các y u t u vào. Coca- ởi đầ ế ố đầ
Cola Vi t Nam hi n h p tác v ng 80% doanh ới hơn 300 nhà cung cấp, trong đó khoả
nghiệp trong nướ u chính như đường, nước, cung ứng các loại nguyên li c tinh khiết, bao
bì PET, lon nhôm và nhãn mác. Các nhà cung c c c u ch y n t t p ấp nướ ốt, hương liệ ếu đế
đoàn mẹ ến lượ và một số đối tác chi c toàn cầu.
Quy trình l a ch n & Qu n lý: Vi c l n NCC tuân th quy trình nghiêm ng t: xác ựa chọ
đị nh nhu c t hầu yêu cầu báo giá (RFQ) đánh giá năng lực đàm phán kế p
đồng.
Tất c u ph ng h th ng KORE Coca-Cola Operating Requirements v an toàn đề ải đáp ứ
thực ph ng, và tiêu chu n ESG (Environmental Social Governance). ẩm, môi trườ
Coca-Cola áp d ng mô hình phân lo i nhà cung c ấp Kraljic để đánh giá rủi ro và t m quan
trọng, đồ ển khai chương trình SRM (Supplier Relationship Management) nhng thời tri m
duy trì quan h dài h n, khuy n khích c i ti n liên t c v ch ng, chi pth i gian ế ế ất lượ
giao hàng.
Hình 2: Ma trận Kraljic

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ LOGISTICS - - - 🙞🕮🙜 - - - BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TÌM HIỂU SỰ THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA
CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM
Lớp học phần: 251_BLOG2011_03 Nhóm: 07
Giảng viên: Phạm Thị Huyền HÀ NỘI – 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 1)
Học phần: Quản trị chuỗi cung ứng
Giảng viên: Phạm Thị Huyền Lớp HP: 251_BLOG2011_03 Nhóm: 7
Thời gian và địa điểm
1. Địa điểm: Google meet
2. Thời gian: 14h ngày 12 tháng 10 năm 2025
I. Số thành viên tham gia: 10/10 II. Nội dung thảo luận:
1. Tìm hiểu, nghiên cứu và tìm ra phương hướng giải quyết đề tài thảo luận, lập đề cương cho đề tài.
2. Nhóm trưởng phân chia công việc.
III. Đánh giá chung kết quả cuộc họp:
Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận và nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. Ngày 12 tháng 10 năm 2025 Nhóm trưởng Hoàng Thanh Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁ NHÂN
Học phần: Quản trị chuỗi cung ứng
Giảng viên: Phạm Thị Huyền Lớp HP: 251_BLOG2011_03 Nhóm: 7 STT Họ và tên Công việc Đánh giá 58 Nguyễn Minh Quang Nội dung II.1 59 Lê Thị Quỳnh Nội dung II.4, II.5 60 Mai Thị Thanh Nội dung II.6, II.7, II.8 61 Hoàng Thanh Thảo Nội dung III.3, powerpoint 62
Nguyễn Thị Phương Thảo
Nội dung 1.2, tổng hợp Word 63 Phạm Phương Thảo
Lời mở, lời kết, thuyết trình 64 Nguyễn Thị Thu
Nội dung I.1, tổng hợp Word 65 Chu Anh Thư
Nội dung III.1, III.2, powerpoint 66 Mai Thị Thanh Thư Nội dung II.3 67 Phạm Thị Anh Thư Nội dung II.2 Ngày 12 tháng 10 năm 2025 Nhóm trưởng Hoàng Thanh Thảo MỤC LỤC
A – LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 6
B – NỘI DUNG ................................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM ......................... 7
1.1 Tổng quan ngành đồ uống tại Việt Nam .................................................................... 7
1.1.1 Tình hình sản xuất và cung ứng đồ uống tại Việt Nam ....................................... 7
1.1.2 Tình hình tiêu dùng và xu hướng tiêu thụ đồ uống tại Việt Nam ........................ 7
1.1.3 Đặc điểm chuỗi cung ứng ngành FMCG (đặc biệt là đồ uống có gas) ................ 9
1.2 Tổng quan về công ty Coca-Cola Việt Nam ............................................................ 10
1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ......................................................... 10
1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và thị trường mục tiêu ................................. 11
1.2.3 Danh mục sản phẩm chính ................................................................................. 15
1.2.4 Nguồn lực doanh nghiệp .................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCA-COLA VIỆT NAM 19
2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam ................................................. 19
2.1.1 Các thành viên trong chuỗi cung ứng ................................................................ 19
2.1.2 Cấu trúc, Mô hình Vận hành và Chiến lược Chuỗi Cung Ứng ......................... 23
2.1.3 Ba dòng chảy chính trong chuỗi cung ứng ........................................................ 26
2.2 Hoạt động thu mua và cung ứng đầu vào ................................................................. 34
2.2.1 Mua và tổ chức .................................................................................................. 34
2.2.2 Quản lý nguồn cung và kiểm soát chất lượng đầu vào ...................................... 36
2.2.3 Hoạt động thuê ngoài - đối tác cung ứng nguyên liệu, logistic ......................... 40
2.3 Hoạt động sản xuất ................................................................................................... 43
2.3.1 Quy trình sản xuất nước giải khát của Coca-Cola Việt Nam ............................ 43
2.3.2 Hệ thống nhà máy, công nghệ và mô hình tổ chức sản xuất ............................. 45
2.4. Hoạt động phân phối ............................................................................................... 48
2.4.1. Cấu trúc hệ thống phân phối ............................................................................. 48
2.4.2. Thực trạng hệ thống phân phối Coca-Cola tại Việt Nam (2024–2025) và thành
công nổi bật ................................................................................................................. 49
2.4.3. Vai trò của Nhà phân phối trong chuỗi cung ứng Coca-Cola .......................... 50
2.5. Khách hàng .............................................................................................................. 51
2.5.1. Phân loại khách hàng trong chuỗi cung ứng ..................................................... 51
2.5.2. Vai trò chiến lược của khách hàng trong tối ưu chuỗi cung ứng ...................... 53
2.6 Hoạt động vận chuyển và kho bãi ............................................................................ 53
2.6.1 Hoạt động vận chuyển ....................................................................................... 53
2.6.2 Kho bãi ............................................................................................................... 54
2.7 Hoạt động thu hồi và tái chế .................................................................................... 55
2.7.1 Chính sách thu hồi vỏ chai và hệ thống thu hồi bao bì ...................................... 56
2.7.2 Tái sử dụng ........................................................................................................ 57
2.7.3 Quản lý rác thải nhựa ......................................................................................... 57
2.8 Hoạt động hợp tác trong chuỗi cung ứng ................................................................. 58
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG
ỨNG CỦA COCA-COLA VIỆT NAM ............................................................................ 60
3.1 Đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng ........................................................................ 60
3.1.1 Thành công nổi bật của Coca-Cola Việt Nam trong quản lý chuỗi cung ứng. .. 60
3.1.2 Yếu tố tạo nên thành công: công nghệ – logistics – thương hiệu – quản trị tồn
kho – hợp tác bền vững. .............................................................................................. 60
3.1.3 Thách thức hiện nay: biến động giá nguyên liệu, yêu cầu xanh hóa, chi phí
logistics, cạnh tranh gay gắt. ....................................................................................... 61
3.1.4 Nguyên nhân của thách thức: yếu tố nội bộ (vận hành, nhân lực), bên ngoài (thị
trường, chính sách, xu hướng tiêu dùng). ................................................................... 62
3.2 Đánh giá và đo lường chuỗi cung ứng bằng mô hình BSC ..................................... 62
3.3. Giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng Coca-Cola Việt Nam
........................................................................................................................................ 66
C - KẾT LUẬN ................................................................................................................. 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 69 A – LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh ngành đồ uống tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ, chuỗi cung ứng trở thành
yếu tố then chốt quyết định hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh và mức độ đáp ứng
nhu cầu khách hàng. Với đặc thù ngành FMCG và đồ uống có gas, yêu cầu về tốc độ cung
ứng, chất lượng sản phẩm, tối ưu chi phí và phát triển bền vững là rất cao. Coca-Cola Việt
Nam, với mạng lưới phân phối rộng khắp, công nghệ hiện đại và quản trị chuyên nghiệp,
đã xây dựng được một chuỗi cung ứng hiệu quả, đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh
doanh và bền vững. Việc nghiên cứu các thành công và thách thức trong chuỗi cung ứng
của Coca-Cola Việt Nam không chỉ giúp hiểu rõ cơ cấu, quy trình vận hành, mà còn cung
cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị chuỗi cung ứng trong ngành đồ uống đầy cạnh tranh.
2. Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động chuỗi cung ứng của
Coca-Cola Việt Nam. Cũng như đánh giá hiệu quả, nhận diện thách thức, từ đó đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả và tính linh hoạt của chuỗi cung ứng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Chuỗi cung ứng và quản trị của Coca-Cola Việt Nam.
Phạm vi: Toàn bộ hệ thống tại Việt Nam, giai đoạn 2015 – 2025, tập trung vào mô hình,
hoạt động, đánh giá hiệu quả và thách thức. B – NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY COCA-COLA VIỆT NAM
1.1 Tổng quan ngành đồ uống tại Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất và cung ứng đồ uống tại Việt Nam
Ngành đồ uống Việt Nam là một trong những lĩnh vực tăng trưởng ổn định và giữ vai trò
quan trọng trong nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Với hơn 100 triệu dân và thu nhập
bình quân đầu người khoảng 4.700 USD/năm (2024), Việt Nam trở thành thị trường đồ
uống đầy tiềm năng tại khu vực Đông Nam Á.
Phân khúc nước giải khát có gas tuy chững lại ở đô thị nhưng vẫn tăng 5–7%/năm nhờ nhu
cầu mạnh ở nông thôn. Các doanh nghiệp FDI như Coca-Cola, PepsiCo, Suntory PepsiCo
chiếm ưu thế ở phân khúc cao cấp, trong khi Tân Hiệp Phát, Tribeco và URC phát triển ở
phân khúc trung cấp. Theo Vietnam Report (2024), quy mô toàn ngành đạt 7,3 tỷ USD,
trong đó đồ uống không cồn chiếm 56%. Sau ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, ngành
đã nhanh chóng phục hồi với tốc độ tăng trung bình 8–10%/năm giai đoạn 2021–2024, nhờ
thu nhập tăng và mạng lưới phân phối mở rộng.
Về cung ứng, phần lớn nguyên liệu như đường, hương liệu, CO₂ và bao bì vẫn nhập khẩu
từ Thái Lan, Singapore, Trung Quốc. Tuy nhiên, các nguyên liệu cơ bản như nước, đường
tinh luyện, chai PET và lon nhôm đã được nội địa hóa 70–80%, giúp giảm chi phí và tăng
tính chủ động. Ở khâu phân phối, khoảng 70% sản lượng vẫn tiêu thụ qua kênh truyền
thống, song kênh hiện đại đang mở rộng nhanh. Các doanh nghiệp lớn đầu tư mạnh vào
logistics và hệ thống ERP, rút ngắn thời gian giao hàng từ 72 giờ xuống 36 giờ và giảm chi phí khoảng 15% mỗi năm.
1.1.2 Tình hình tiêu dùng và xu hướng tiêu thụ đồ uống tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển của sản xuất, thị trường tiêu dùng đồ uống Việt Nam trong những
năm gần đây ghi nhận mức tăng trưởng ổn định và có xu hướng chuyển dịch rõ rệt. Theo
Kantar Worldpanel (2024), chi tiêu trung bình của hộ gia đình Việt Nam cho đồ uống tăng
8,5% trong năm 2024, trong đó nhóm đồ uống không cồn chiếm khoảng 65% tổng chi tiêu FMCG.
Biểu đồ 1: Cơ cấu chi tiêu đồ uống của hộ gia đình Việt Nam năm 2024 (%)
Nguồn: Kantar Worldpanel Việt Nam – Báo cáo thị trường FMCG 2024
Biểu đồ 1 cho thấy đồ uống có gas vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (22%), song các sản phẩm
lành mạnh hơn như nước khoáng và trà đóng chai đang gia tăng, phản ánh xu hướng tiêu
dùng hướng tới sức khỏe và tiện lợi. Theo Nielsen IQ (2025), hơn 70% người tiêu dùng
Việt sẵn sàng chi trả cao hơn cho đồ uống “ít đường” hoặc “tự nhiên”, thúc đẩy các thương
hiệu như Coca-Cola, PepsiCo hay Tân Hiệp Phát ra mắt sản phẩm ít đường, bổ sung vitamin.
Giới trẻ và dân đô thị là nhóm khách hàng năng động nhất của thị trường, có xu hướng lựa
chọn đồ uống gắn với phong cách sống hiện đại. Đồng thời, kênh bán lẻ hiện đại và thương
mại điện tử phát triển mạnh, giúp thị trường đồ uống Việt Nam trở nên sôi động và cạnh tranh hơn.
1.1.3 Đặc điểm chuỗi cung ứng ngành FMCG (đặc biệt là đồ uống có gas)
Hình 1: Mô hình chuỗi cung ứng ngành FMCG - Ngành đồ uống tại Việt Nam
Nguồn: Tổng hợp từ Vietnam Report (2024), NielsenIQ (2025)
Ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) có vòng đời sản phẩm ngắn, buộc các doanh nghiệp
phải liên tục đổi mới để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Các thương hiệu như Coca-Cola
hay Pepsi thường thay đổi bao bì, hương vị hoặc chiến dịch quảng cáo để duy trì sức hấp
dẫn, trong khi các sản phẩm lỗi thời nhanh chóng bị thay thế bằng những sản phẩm mới
phù hợp hơn với xu hướng thị trường. Đồng thời, tần suất tiêu dùng cao và nhu cầu ổn định
khiến chuỗi cung ứng FMCG phải vận hành liên tục, đảm bảo sản phẩm luôn sẵn có, đặc
biệt trong các mùa cao điểm như mùa hè hay dịp lễ, Tết. Ngoài ra, sự đa dạng sản phẩm từ
thực phẩm, đồ uống đến hàng gia dụng và chăm sóc sức khỏe khiến chuỗi cung ứng trở
nên phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu sản xuất, phân phối và bán lẻ.
Cuối cùng, mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành buộc các tập đoàn lớn như Unilever,
Nestlé, PepsiCo và Coca-Cola không ngừng đầu tư vào công nghệ, quảng cáo và tối ưu
quản lý chuỗi cung ứng, đồng thời hướng tới “chuỗi cung ứng xanh” nhằm giảm rác thải
nhựa, tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững.
1.2 Tổng quan về công ty Coca-Cola Việt Nam
1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngày 8 tháng 5 năm 1886, Tiến sĩ John Pemberton đã phục vụ sản phẩm Coca-Cola đầu
tiên trên thế giới tại nhà thuốc Jacobs' Pharmacy ở thành phố Atlanta, bang Georgia, Mỹ.
Năm 1892, công thức được ông Asa Griggs Candler mua lại, đánh dấu bước ngoặt trong
quá trình thương mại hóa sản phẩm. Chai Coca-Cola đầu tiên ra đời vào năm 1899,
thương hiệu đã có mặt tại hơn 200 quốc gia, với hơn 2,1 tỷ sản phẩm được tiêu thụ mỗi ngày.
Tại Việt Nam, Coca-cola có tên đầy đủ là Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt
Nam, tên tiếng anh là Coca-Cola Beverages Vietnam Ltd. Coca-Cola lần đầu được giới
thiệu vào năm 1960, tuy nhiên đến tháng 1/2001 Công ty TNHH Nước giải khát Coca-
Cola Việt Nam được chính thức thành lập sau khi sáp nhập 3 doanh nghiệp Coca-Cola tại
3 miền Bắc, Trung, Nam thành 1 công ty thống nhất. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển cụ thể như sau: Thời gian Sự kiện nổi bật 1960
Coca-Cola lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam. 02/1994
Coca-Cola trở lại Việt Nam ngay sau khi Mỹ dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại. 08/1995–
Coca-Cola Indochina liên doanh với các công ty Vinafimex, Chương 01/1998
Dương và Đà Nẵng, mở rộng hoạt động tại ba miền Bắc – Trung – Nam. 10/1998
Chính phủ cho phép các liên doanh miền Nam chuyển sang hình thức 100% vốn nước ngoài. 03/1999–
Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phần và chuyển liên doanh 08/1999
thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. 01/2001
Sáp nhập ba doanh nghiệp tại ba miền thành Công ty TNHH Nước giải
khát Coca-Cola Việt Nam, trụ sở chính tại TP. Thủ Đức. 03/2004
Coca-Cola Việt Nam được chuyển giao cho Tập đoàn Sabco quản lý. 2012
Coca-Cola Việt Nam tiếp quản lại hoạt động đóng chai từ Sabco. 2013–2014
Lần đầu tiên Coca-Cola Việt Nam báo lãi sau nhiều năm thua lỗ. 2015–2019
Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh, bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế. 2022
Ra mắt bao bì 100% nhựa tái chế (rPET) trên toàn quốc
1.2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và thị trường mục tiêu
a. Sứ mệnh của Coca-Cola
Tuyên bố sứ mệnh chính thức của Coca-Cola là: “Làm mới thế giới về mặt tinh thần, thể
chất và tâm hồn. Truyền cảm hứng cho những khoảnh khắc lạc quan và hạnh phúc thông
qua các thương hiệu và hành động của chúng tôi.” Điều này phản ánh triết lý kinh doanh
của công ty: mang lại những sản phẩm và trải nghiệm làm phong phú thêm cuộc sống của
người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Với danh mục đồ uống đa dạng như nước ngọt, nước khoáng, nước trái cây, cà phê và trà,
Coca-Cola đáp ứng nhu cầu phong phú, góp phần mang lại năng lượng và cảm giác sảng
khoái. Đồng thời, công ty luôn chú trọng trách nhiệm xã hội và môi trường qua các sáng
kiến như “Thế giới không rác thải”, hướng tới phát triển bền vững và lan tỏa tinh thần lạc
quan, hạnh phúc qua các chiến dịch như “Share a Coke”.
b. Tầm nhìn của Coca-Cola
Tuyên bố tầm nhìn chính thức của Coca-Cola là: “Tạo ra các thương hiệu và đồ uống mà
mọi người yêu thích, để làm mới họ về cả thể chất và tinh thần.” Tầm nhìn này phản ánh
định hướng chiến lược dài hạn của Coca-Cola trong việc liên tục đổi mới và duy trì sự gắn
bó cảm xúc với người tiêu dùng. Công ty không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm, từ
những dòng soda truyền thống như Coca-Cola Classic đến các loại đồ uống ít đường, không
calo, hoặc có nguồn gốc thực vật, đáp ứng xu hướng tiêu dùng hiện đại hướng đến sức khỏe.
Thông qua tầm nhìn này, Coca-Cola tiếp tục khẳng định mục tiêu xây dựng những thương
hiệu được yêu thích nhất thế giới, duy trì sự phù hợp với xu hướng tiêu dùng, đồng thời
vẫn trung thành với bản sắc cốt lõi là mang đến sự sảng khoái và kết nối cảm xúc cho mọi người.
c. Giá trị cốt lõi của Coca-Cola
Các giá trị cốt lõi của Coca-Cola là kim chỉ nam định hướng toàn bộ hoạt động kinh doanh
và văn hóa doanh nghiệp. Chúng bao gồm: Lãnh đạo, Hợp tác, Chính trực, Trách nhiệm,
Đam mê, Đa dạng và Chất lượng.
• Lãnh đạo: Coca-Cola luôn nỗ lực dẫn đầu trong mọi lĩnh vực – từ đổi mới sản phẩm,
marketing đến phát triển bền vững – nhằm thiết lập những tiêu chuẩn mới cho ngành công nghiệp đồ uống.
• Hợp tác: Công ty đề cao tinh thần làm việc nhóm, cả trong nội bộ lẫn với các đối
tác toàn cầu, để cùng nhau thúc đẩy sáng tạo và tăng hiệu quả hoạt động.
• Chính trực: Minh bạch và đạo đức kinh doanh là nền tảng giúp Coca-Cola xây dựng
niềm tin vững chắc với khách hàng, nhân viên và cộng đồng.
• Trách nhiệm: Coca-Cola luôn chịu trách nhiệm với các cam kết của mình, hướng
tới hiệu suất bền vững và uy tín toàn cầu.
• Đam mê: Sự nhiệt huyết với thương hiệu, sản phẩm và người tiêu dùng là động lực
thúc đẩy mọi hoạt động sáng tạo và phát triển của Coca-Cola.
• Đa dạng: Công ty trân trọng sự khác biệt và khuyến khích môi trường hòa nhập, coi
đó là yếu tố nuôi dưỡng đổi mới và phản ánh tính toàn cầu của thương hiệu.
• Chất lượng: Coca-Cola cam kết cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cao nhất, đảm
bảo an toàn, nhất quán và mang lại sự hài lòng tuyệt đối cho người tiêu dùng.
Nhờ việc kiên định thực hiện các giá trị này, Coca-Cola đã duy trì được vị thế dẫn đầu
trong ngành đồ uống hơn một thế kỷ, trở thành biểu tượng của sự sảng khoái, hạnh phúc
và phát triển bền vững trên toàn thế giới.
d. Thị trường mục tiêu
- Khái quát chung về thị trường mục tiêu của Coca-Cola
Thành công của Coca-Cola trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam không chỉ đến từ sản phẩm
chất lượng hay chiến dịch quảng cáo sáng tạo, mà quan trọng hơn là nhờ việc xác định
đúng thị trường mục tiêu và chân dung khách hàng. Coca-Cola đã nghiên cứu sâu sắc hành
vi tiêu dùng, xu hướng văn hóa và đặc điểm nhân khẩu học tại từng khu vực để từ đó phát
triển chiến lược marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng.
Thị trường mục tiêu của Coca-Cola được xác định là những người trẻ tuổi từ 15 đến 35
tuổi, đặc biệt là thanh thiếu niên và thanh niên năng động, yêu thích sự sảng khoái và kết
nối xã hội. Tuy nhiên, Coca-Cola vẫn mở rộng phạm vi tiêu dùng tới mọi độ tuổi, giới tính
và tầng lớp thu nhập, với nhiều dòng sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
- Phân đoạn thị trường mục tiêu của Coca-Cola
Coca-Cola tiến hành phân đoạn thị trường dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau: nhân khẩu
học, địa lý, sản phẩm và hành vi tiêu dùng. Sự phân đoạn này giúp công ty xây dựng chiến
lược marketing và định vị sản phẩm hiệu quả cho từng nhóm khách hàng cụ thể.
+ Phân đoạn theo nhân khẩu học
Về độ tuổi, Coca-Cola tập trung chủ yếu vào độ tuổi 12 – 40, trong đó nhóm 15 – 35 tuổi
là trọng tâm vì đây là nhóm tiêu dùng có xu hướng yêu thích trải nghiệm mới, năng động
và chịu ảnh hưởng mạnh từ quảng cáo, xu hướng xã hội.
Về thu nhập, Coca-Cola hướng đến mọi phân khúc khách hàng, từ bình dân đến trung lưu
và cao cấp, nhờ chính sách đa dạng sản phẩm và mức giá linh hoạt. Chẳng hạn, các sản
phẩm truyền thống như Coca-Cola Original Taste phù hợp với đại đa số người tiêu dùng,
trong khi Coca-Cola Zero Sugar hay Diet Coke lại hướng đến nhóm khách hàng quan tâm
sức khỏe, ăn kiêng hoặc thể hình.
+ Phân đoạn theo khu vực địa lý
Coca-Cola áp dụng chiến lược toàn cầu hóa linh hoạt — tức là toàn cầu nhưng thích ứng
với từng thị trường địa phương. Trên thế giới, công ty chia thị trường thành ba nhóm:
• Thị trường mới nổi: tập trung vào tăng sản lượng bán và mở rộng độ phủ, sử dụng
chiến lược giá thấp để xây dựng lòng trung thành.
• Thị trường đang phát triển: cân bằng giữa sản lượng và lợi nhuận, tập trung cải thiện kênh phân phối.
• Thị trường đã phát triển: chú trọng đa dạng hóa sản phẩm và tạo ra giá trị gia tăng.
Tại Việt Nam, Coca-Cola đã mở rộng mạng lưới phân phối đến 100% điểm bán lẻ trên toàn
quốc, từ thành thị đến nông thôn, miền núi. Tuy nhiên, bốn thành phố lớn gồm TP. Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Hải Phòng vẫn là thị trường trọng điểm, bởi đây là nơi tập trung
dân cư đông, thu nhập cao và nhu cầu tiêu dùng mạnh. Coca-Cola duy trì ba nhà máy lớn
ở ba miền để đảm bảo cung ứng hiệu quả trên toàn quốc.
+ Phân đoạn theo sản phẩm
Coca-Cola có danh mục sản phẩm đa dạng với hơn 500 thương hiệu và gần 3.900 loại đồ
uống, phục vụ nhiều nhóm khách hàng khác nhau.
Đồ uống có ga (Coca-Cola, Sprite, Fanta): hướng tới người trẻ từ 12 – 40 tuổi yêu thích
cảm giác sảng khoái, vui vẻ.
Nước uống không đường (Coke Zero, Diet Coke): nhắm đến nhóm khách hàng ăn kiêng,
người thừa cân, hoặc quan tâm sức khỏe.
Nước tăng lực (Aquarius): dành cho người trẻ năng động, nhân viên văn phòng, người cần
tỉnh táo và bổ sung năng lượng.
Nước tinh khiết (Dasani): hướng đến nhóm khách hàng phổ thông, sử dụng hàng ngày cho mọi lứa tuổi.
Sữa trái cây (Nutriboost): phục vụ trẻ em và thanh thiếu niên, giúp bổ sung năng lượng và dinh dưỡng.
Sự đa dạng sản phẩm giúp Coca-Cola thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau, từ giải khát, năng
lượng, đến sức khỏe – qua đó mở rộng thị phần và củng cố vị thế dẫn đầu.
+ Phân đoạn theo chuỗi phân phối
Hệ thống phân phối của Coca-Cola tại Việt Nam được tổ chức rộng khắp và hiệu quả, bao gồm:
• Hơn 50 nhà phân phối chính và hơn 300.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc.
• Hệ thống bán hàng trải rộng từ siêu thị, cửa hàng tiện lợi, quán ăn, nhà hàng đến các tiệm tạp hóa nhỏ lẻ.
Coca-Cola thường xuyên triển khai các chương trình hỗ trợ, khuyến mãi và ưu đãi cho đại
lý để kích thích tiêu thụ. Cách tổ chức này giúp Coca-Cola bao phủ toàn bộ thị trường Việt
Nam, đảm bảo sản phẩm luôn hiện diện “ở mọi nơi, mọi lúc”.
1.2.3 Danh mục sản phẩm chính
Hiện nay, Coca-Cola là một trong những hãng nước giải khát hàng đầu thế giới với danh
mục sản phẩm phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Tại Việt Nam,
Coca-Cola sở hữu nhiều thương hiệu nổi bật được chia thành các nhóm sản phẩm đặc trưng.
Nhóm nước giải khát có ga gồm Coca-Cola – sản phẩm biểu tượng toàn cầu với hương vị
cola đặc trưng; Sprite – nước chanh tươi mát giúp giải khát tức thì; Fanta – hương cam sôi
động, trẻ trung; và Schweppes – dòng nước có ga lâu đời với hương vị độc đáo như Soda,
Tonic hay Ginger Ale. Nhóm nước tinh khiết có thương hiệu Dasani, mang đến nguồn nước
sạch, an toàn và thân thiện với môi trường. Nhóm nước trái cây và thức uống dinh dưỡng
gồm Minute Maid – nước trái cây tươi giàu vitamin, tiêu biểu là Minute Maid Teppy; cùng
Nutriboost – sự kết hợp giữa sữa và nước trái cây thật, cung cấp năng lượng và dưỡng chất
cho cơ thể. Bên cạnh đó, nhóm trà và đồ uống tự nhiên với Fuze Tea+ mang đến sự thanh
lọc cơ thể, bổ sung Vitamin C và dưỡng chất thiết yếu. Cuối cùng, nhóm nước tăng lực và
thể thao gồm Aquarius – giúp bù nước, điện giải cho người năng động; và Thunder – nước
tăng lực vị trái cây, giúp phục hồi năng lượng và tăng cường tỉnh táo. Với danh mục sản
phẩm đa dạng và chất lượng, Coca-Cola không chỉ mang đến trải nghiệm giải khát sảng
khoái mà còn truyền cảm hứng sống tích cực, năng động và tràn đầy sức sống cho người
tiêu dùng trên toàn thế giới.
1.2.4 Nguồn lực doanh nghiệp
a. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
Coca-Cola luôn chú trọng phát triển sản xuất bền vững, hướng tới giảm thiểu tác động môi
trường trong toàn bộ chuỗi giá trị. Doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng năng lượng tái tạo và
năng lượng mặt trời, phấn đấu đáp ứng 20–25% tổng nhu cầu điện năng. Mới đây, Coca-
Cola đã ký kết biên bản ghi nhớ với US-AID nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch và
nâng cao hiệu quả hạ tầng năng lượng trong ngành công nghiệp Việt Nam.
Song song đó, Coca-Cola không ngừng đầu tư dây chuyền sản xuất tiên tiến đáp ứng các
tiêu chuẩn gắt gao của chính phủ Việt Nam và toàn cầu như ISO, Giấy chứng nhận Cơ sở
đủ điều kiện ATTP, An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OSHA 18000), chuẩn FSSC 22000
tương đương GMP, HACCP...). Nhờ hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và quy trình
kiểm duyệt chặt chẽ từ nguyên liệu đến thành phẩm, mỗi sản phẩm của Coca-Cola khi ra
thị trường đều đảm bảo an toàn, chất lượng và mang lại sự tin tưởng tuyệt đối cho người tiêu dùng.
Ngoài việc đầu tư cơ sở hạ tầng, Coca-Cola luôn đặt ưu tiên đầu cho việc phát triển tài
năng Việt như cách để góp phần nâng cao năng lực nhân lực địa phương, xây dựng đội ngũ
chuyên viên chất lượng cao theo tiêu chuẩn toàn cầu. Tính đến 2024, Coca-Cola có khoảng
4000 nhân viên, đã liên tục được Anphabe vinh danh là "Nơi làm việc tốt nhất" trong suốt
giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023.
Sức lan tỏa của “câu chuyện năng lực” còn được mở rộng ngoài phạm vi kinh doanh, hướng
đến tạo dựng giá trị cho cộng đồng. Thông qua các chương trình đào tạo và chia sẻ kiến
thức cho doanh nghiệp nhỏ, thanh thiếu niên và phụ nữ, công ty góp phần xây dựng đội
ngũ lao động chất lượng và năng động tại Việt Nam.
b. Cơ cấu vốn và đầu tư ban đầu và tình hình tài chính
- Cơ cấu vốn và đầu tư ban đầu
Sau khi chính thức trở lại Việt Nam vào tháng 2/1994 với số vốn đầu tư ban đầu 163 triệu
USD, Coca-Cola nhanh chóng mở rộng hoạt động thông qua 3 liên doanh tại ba miền:
Coca-Cola Đông Dương (miền Bắc), Coca-Cola Chương Dương (miền Nam) và Coca-
Cola Non Nước (miền Trung). Tuy nhiên, các liên doanh này đều liên tục báo lỗ, khiến các
đối tác Việt Nam không thể trụ vững về tài chính. Đến năm 2001, Coca-Cola chính thức
trở thành công ty 100% vốn nước ngoài, với tổng vốn đầu tư đạt 350 triệu USD và công
suất ba nhà máy khoảng 400 triệu lít/năm.
- Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2024
Từ năm 2015 trở đi, tốc độ tăng trưởng của ngành đồ uống có gas tại Việt Nam có dấu hiệu
chậm lại. Báo cáo của Nielsen cho thấy, trong quý I/2016, ngành hàng đồ uống chỉ tăng
10%, trong đó bia tăng 15,1%, còn các nhóm sản phẩm khác (nước ngọt, nước trái cây, trà,
cà phê đóng chai...) chỉ tăng 4,7%, giảm so với 8,8% của quý IV/2015. Trong bối cảnh đó,
Coca-Cola Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định nhờ danh mục sản phẩm
đa dạng và mạng lưới phân phối sâu rộng, tạo nền tảng cho chiến lược mở rộng thị trường
trong những năm tiếp theo.
Theo báo cáo về doanh thu, năm 2016 Coca - Cola đạt doanh thu 6.872 tỷ đồng, tăng lên
7.218 tỷ đồng năm 2017. Năm 2019, doanh thu Coca - Cola Việt Nam là 9.297 tỷ đồng,
tăng 9% so với năm liền trước đó. Về lợi nhuận, do giá vốn và các chi phí vận hành cao,
Coca-Cola Việt Nam chỉ có lãi ròng 500 tỷ đồng vào năm 2016. Sang năm 2017, lợi nhuận
giảm mạnh 50%, chỉ còn 227 tỷ đồng bất chấp doanh số vẫn có sự tăng trưởng. Đến giai
đoạn 2018 - 2019, doanh nghiệp báo lãi lần lượt là 549 tỷ đồng và 812 tỷ đồng. Bên cạnh
đó, tổng tài sản của Coca-Cola Việt Nam đạt 7.235 tỷ đồng vào năm 2016, đến năm 2019
tăng lên 9.700 tỷ đồng. Trước đó, công ty liên tục báo lỗ trong nhiều năm liền.
Biểu đồ 2:“Tình hình kinh doanh của Coca-Cola Việt Nam giai đoạn 2017 - 2024
(Đơn vị: Tỷ đồng).” - Nguồn: Đại biểu nhân dân
Dịch bệnh khiến doanh thu của Coca - Cola Việt Nam giảm 14% còn xấp xỉ 8.000 tỷ đồng
trong năm 2020. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty này vẫn tăng trưởng từ 810 tỷ
đồng lên khoảng 1.043 tỷ đồng. Đến năm 2021, doanh thu của Coca - Cola Việt Nam phục
hồi lên mức gần 8.500 tỷ nhưng lãi lại giảm 13%, xuống 730 tỷ đồng.
Năm 2022, Coca - Cola Việt Nam ghi nhận doanh thu tăng trưởng gần 31% lên 11.100 tỷ
đồng, tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm gần 7% xuống 682 tỷ đồng. Swire Coca-
Cola cho biết doanh thu năm 2024 tương ứng với năm trước. Báo cáo năm 2023 của Swire
Coca-Cola cho thấy doanh thu tại Việt Nam là 3.734 triệu đô la Hong Kong, tương đương
khoảng 12.138,6 tỷ đồng.
Hướng đến năm 2025, Swire Coca-Cola xác định các thách thức chính tại Việt Nam gồm
biến động tỷ giá và giá nguyên liệu. Dù vậy, doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc tăng doanh
thu, tối ưu chi phí và linh hoạt điều chỉnh giá bán.
Đồng thời, Coca-Cola xem phát triển bền vững là trọng tâm trong mọi hoạt động. Công ty
cho rằng thành công không chỉ đến từ tăng trưởng sản xuất – kinh doanh, mà còn từ việc
đầu tư vào các dự án cộng đồng có tác động tích cực, phù hợp với định hướng phát triển
bền vững của Việt Nam. Tiêu biểu là các chương trình bảo tồn tài nguyên nước, thúc đẩy
nông nghiệp bền vững trước biến đổi khí hậu, quản lý rác thải nhựa và bảo vệ môi trường.
Là thương hiệu đồ uống hàng đầu, trong tương lai, Coca-Cola không chỉ cần duy trì vị thế
trong ngành mà còn tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm chất lượng, đáp ứng thị hiếu
người tiêu dùng. Song song đó, công ty sẽ kiên định theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững,
mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, nhân viên, đối tác và cộng đồng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA COCA-COLA VIỆT NAM
2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam
Mô hình chuỗi cung ứng của Coca-Cola tại Việt Nam là một hệ thống phức tạp và năng
động, tích hợp nhiều thành viên từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng. Hệ thống này
được thiết kế để sản xuất và phân phối hiệu quả các sản phẩm nước giải khát trên toàn
quốc, đồng thời ngày càng chú trọng đến các mục tiêu phát triển bền vững, đặc biệt là trong
quản lý bao bì. Mô hình vận hành dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên thông
qua các dòng chảy vật chất, thông tin và tài chính, được quản lý bằng các quy trình chuẩn
hóa và công nghệ tiên tiến như DOIP (Demand, Operations and Inventory Planning - Quy
trình Lập kế hoạch Nhu cầu, Vận hành và Tồn kho), ERP (Enterprise Resource Planning -
Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp), và Machine Learning (Học máy) .
2.1.1 Các thành viên trong chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng của Coca-Cola Việt Nam bao gồm bốn nhóm thành viên chính: nhà cung
cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và khách hàng, cùng các đối tác dịch vụ hỗ trợ như
logistics và vận tải. Các thành phần này phối hợp chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm được sản
xuất – phân phối – tiêu thụ hiệu quả trên phạm vi toàn quốc.
(1) Nhà cung cấp (Suppliers): Là mắt xích khởi đầu, cung cấp các yếu tố đầu vào. Coca-
Cola Việt Nam hiện hợp tác với hơn 300 nhà cung cấp, trong đó khoảng 80% là doanh
nghiệp trong nước, cung ứng các loại nguyên liệu chính như đường, nước tinh khiết, bao
bì PET, lon nhôm và nhãn mác. Các nhà cung cấp nước cốt, hương liệu chủ yếu đến từ tập
đoàn mẹ và một số đối tác chiến lược toàn cầu.
Quy trình lựa chọn & Quản lý: Việc lựa chọn NCC tuân thủ quy trình nghiêm ngặt: xác
định nhu cầu → yêu cầu báo giá (RFQ) → đánh giá năng lực → đàm phán → ký kết hợp đồng.
Tất cả đều phải đáp ứng hệ thống KORE – Coca-Cola Operating Requirements về an toàn
thực phẩm, môi trường, và tiêu chuẩn ESG (Environmental – Social – Governance).
Coca-Cola áp dụng mô hình phân loại nhà cung cấp Kraljic để đánh giá rủi ro và tầm quan
trọng, đồng thời triển khai chương trình SRM (Supplier Relationship Management) nhằm
duy trì quan hệ dài hạn, khuyến khích cải tiến liên tục về chất lượng, chi phí và thời gian giao hàng. Hình 2: Ma trận Kraljic