-
Thông tin
-
Quiz
Các vấn đề ôn tập các phương tiện truyền thông | Học viện báo chí và tuyên truyền
Bản chất truyền thông hiện đại. Ưu và nhược điểm của các phương tiện truyền thông truyến thống; báo mạng điện tử; mạng xã hội. Kết hợp các Media trong mô hình PESO. Các ví dụ truyền thống về phương tiện truyền thông trả phí. Các chiến thuật kỹ thuật số trả phí mới hơn. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Các phương tiện truyền thông 9 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Các vấn đề ôn tập các phương tiện truyền thông | Học viện báo chí và tuyên truyền
Bản chất truyền thông hiện đại. Ưu và nhược điểm của các phương tiện truyền thông truyến thống; báo mạng điện tử; mạng xã hội. Kết hợp các Media trong mô hình PESO. Các ví dụ truyền thống về phương tiện truyền thông trả phí. Các chiến thuật kỹ thuật số trả phí mới hơn. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Các phương tiện truyền thông 9 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
CÁC VẤN ĐỀ ÔN TẬP
MÔN CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG
Câu 1: Bản chất truyền thông hiện đại
Truyền thông là một quá trình (liên tục) trao đổi thông tin (nhân loại), chia sẻ
thông tin, tạo sự liên kết lẫn nhau, để dẫn tới sự hiểu biết, thay đổi trong nhận thức
và hành vi của đối tượng đích một cách tự nguyện, tiệm tiến và bền vững.
Hành vi có tính mục đích
◈Truyền đạt ◈Thông tin ◈Kết nối ◈Chia sẻ ◈Tương giao ◈Kiến tạo ◈Định hướng
BẢN CHẤT CỦA TRUYỀN THÔNG LÀ KIẾN TẠO
- Truyền tin trung gian được gọi là Ký hiệu.
- Trung tâm ký hiệu là ký hiệu ngôn ngữ.
Câu 2 : Ưu và nhược điểm của các phương tiện truyền thông truyến thống; báo
mạng điện tử; mạng xã hội
Traditional media ( PTTT truyền thống ) : TV, Print AD, OOH, Radio
Digital: Laptop, PC, Tablet/Mobile
Activation: PR, Sampling, Event, Direc Marketing/ CRM, Cusumer Promotion STT CÁC PTTT ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM Truyền thống 1 TV Print AD (quảng cáo 2 in ấn ) 1 OOH ( quảng cáo 3 ngoài trời) 4 Radio Báo mạng điện tử 1 Laptop 2 PC 3 Tablet/Mobile Mạng xã hội 1 PR Sampling (dùng thử 2 sản phẩm ) 3 Event Direc Marketing/ 4 CRM (tiếp thị trực tiếp/ ...) 5 Cusumer Promotion
Câu 3: Kết hợp các Media trong mô hình PESO
Giới thiệu về Mô hình PESO
Trong thời đại số hóa ngày nay, việc quản lý và tối ưu hóa các chiến dịch truyền
thông và marketing trở nên phức tạp hơn bao giờ hết. Để đạt được hiệu quả tối ưu,
các doanh nghiệp cần sử dụng nhiều kênh và phương thức tiếp cận khác nhau. Một
trong những mô hình nổi bật và được áp dụng rộng rãi là mô hình PESO. PESO là
viết tắt của Paid, Earned, Shared, và Owned Media. Đây là các phương tiện truyền
thông chính mà các thương hiệu có thể sử dụng để tạo dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng. 2 Phân tích :
1. Paid Media (Truyền thông trả phí) trong mô hình PESO
Paid Media đề cập đến những phương tiện truyền thông mà doanh nghiệp phải trả
tiền để có được sự xuất hiện. Ví dụ như quảng cáo trên Google, Facebook,
Instagram, quảng cáo trên báo chí, truyền hình,… Đây là cách nhanh chóng và dễ
dàng nhất để tiếp cận đối tượng mục tiêu. Đặc biệt là khi cần tăng cường nhận diện
thương hiệu trong một thời gian ngắn.
Ưu điểm nổi bật của Paid Media là khả năng tiếp cận nhanh chóng và rộng rãi đến
khách hàng mục tiêu. Bằng cách sử dụng các công cụ quảng cáo như Google Ads,
Facebook Ads,… Doanh nghiệp có thể tiếp cận những khách hàng tiềm năng dựa
trên sở thích, hành vi và dữ liệu nhân khẩu học. Điều này giúp tăng cường khả
năng nhận diện thương hiệu. Đồng thời cải thiện khả năng chuyển đổi từ khách
hàng tiềm năng sang khách hàng thực tế.
Ngoài ra, Paid Media còn giúp doanh nghiệp đo lường hiệu quả của các chiến dịch
quảng cáo thông qua các công cụ phân tích dữ liệu. Từ các chỉ số doanh nghiệp có
thể điều chỉnh chiến lược quảng cáo một cách linh hoạt. Từ đó tối ưu hóa chi phí
và đạt được kết quả mong muốn.
Tuy nhiên, nhược điểm của Paid Media là chi phí cao. Nếu không quản lý ngân
sách hiệu quả, doanh nghiệp có thể tốn kém mà không thu lại được giá trị tương
xứng. Hơn nữa, người dùng ngày càng trở nên “miễn nhiễm” với quảng cáo. Điều
này đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong việc sáng tạo nội dung quảng
cáo hấp dẫn và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
2. Earned Media (Truyền thông tự nhiên) trong mô hình PESO 3
Earned Media là kết quả của việc doanh nghiệp tạo ra giá trị thực sự và được khách
hàng, đối tác hoặc báo chí chú ý đến. Đây là loại truyền thông mà doanh nghiệp
không phải trả tiền trực tiếp. Mà có được nhờ sự hài lòng và tin tưởng từ phía cộng
đồng. Ví dụ, một bài viết đánh giá tích cực về sản phẩm của bạn trên một trang báo uy tín.
Ưu điểm lớn nhất của Earned Media là tính xác thực và sự tin tưởng cao. Người
tiêu dùng tin tưởng những đánh giá, nhận xét từ người khác hơn là các quảng cáo
trả phí của doanh nghiệp. Khi một thương hiệu nhận được sự ủng hộ tích cực từ
người tiêu dùng hoặc phương tiện truyền thông. Điều này tạo nên uy tín và danh
tiếng vững chắc cho thương hiệu đó.
Tuy nhiên, Earned Media cũng đi kèm với những thách thức và rủi ro nhất định.
Đầu tiên, doanh nghiệp không thể kiểm soát hoàn toàn nội dung truyền thông tự
nhiên. Có thể xuất hiện những thông tin tiêu cực, không chính xác, hoặc gây tổn 4
hại đến hình ảnh thương hiệu. Một đánh giá xấu hay phản hồi tiêu cực có thể
nhanh chóng lan truyền. Nó gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng của doanh nghiệp.
3. Shared Media (Truyền thông chia sẻ) trong mô hình PESO
Shared Media là những nội dung mà doanh nghiệp chia sẻ trên các kênh mạng xã
hội của mình. Ví dụ như nền tảng như Facebook, Instagram, Twitter và LinkedIn.
Doanh nghiệp có thể chia sẻ nội dung của mình. Đồng thời khuyến khích người
dùng chia sẻ lại nội dung đó.
Ưu điểm chính là tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các doanh nghiệp và khách
hàng. Nhờ vào các nền tảng mạng xã hội và diễn đàn trực tuyến. Doanh nghiệp có
thể tiếp cận và tương tác với đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả. Từ đó tăng
cường mối quan hệ và xây dựng lòng tin. Hơn nữa, truyền thông chia sẻ có chi phí
thấp hơn so với truyền thông truyền thống. Giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiết
kiệm ngân sách quảng cáo.
Tuy nhiên, truyền thông chia sẻ cũng không thiếu những nhược điểm. Một trong
những vấn đề lớn nhất là sự kiểm soát thông tin. Do các thông điệp được chia sẻ
rộng rãi trên các nền tảng. Doanh nghiệp khó kiểm soát nội dung và phản hồi từ
người tiêu dùng. Dẫn đến nguy cơ thông tin sai lệch hoặc phản hồi tiêu cực lan rộng.
Thêm vào đó, sự cạnh tranh cao trên các nền tảng truyền thông chia sẻ. Có thể
khiến nội dung của doanh nghiệp bị lạc lõng trong biển thông tin, làm giảm hiệu
quả truyền thông. Cuối cùng, sự phụ thuộc vào các nền tảng bên ngoài như mạng
xã hội. Doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong thuật toán hoặc chính
sách của những nền tảng này.
4. Owned Media (Truyền thông sở hữu) trong mô hình PESO 5
Owned Media bao gồm tất cả những kênh truyền thông mà doanh nghiệp tự sở hữu
và kiểm soát. Ví dụ như website, blog, trang fanpage trên mạng xã hội, hoặc các
bản tin điện tử. Đây là nền tảng mà doanh nghiệp có thể hoàn toàn làm chủ nội
dung, thời gian phát hành và cách thức tiếp cận đối tượng mục tiêu.
Ưu điểm lớn nhất của Owned Media là khả năng kiểm soát hoàn toàn nội dung và
thông điệp truyền tải. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì hình ảnh thương hiệu
đồng nhất. Và tạo ra nội dung phù hợp với chiến lược truyền thông của mình. Nó
không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Hơn nữa, truyền thông sở hữu
thường có chi phí thấp hơn so với truyền thông trả phí. Doanh nghiệp có thể xây
dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng thông qua việc cung cấp thông tin giá trị và liên tục.
Tuy nhiên, truyền thông sở hữu cũng có những nhược điểm. Thách thức lớn là phải
xây dựng và duy trì một lượng lớn người theo dõi và khách hàng trung thành.
Điều này đòi hỏi thời gian và công sức liên tục để phát triển và duy trì các kênh 6
truyền thông. Ngoài ra, truyền thông sở hữu thiếu khả năng tiếp cận rộng rãi như
các phương tiện truyền thông khác. Khiến doanh nghiệp khó mở rộng phạm vi tiếp
cận và tăng cường nhận diện thương hiệu. Nếu không kết hợp với các chiến lược truyền thông khác. Áp dụng:
1. Phương tiện trả phí
Phương tiện trả phí đề cập đến bất kỳ kênh tiếp thị nào mà bạn trả tiền để tiếp cận
đối tượng mục tiêu của mình. Đây là một danh mục rộng lớn đã được mở rộng
cùng với sự phát triển của quảng cáo kỹ thuật số.
Các ví dụ truyền thống về phương tiện truyền thông trả phí bao gồm:
Quảng cáo trên báo, truyền hình, đài phát thanh và ngoài nhà
Quảng cáo trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột 7
Nội dung được tài trợ trên tạp chí và báo
Các chiến thuật kỹ thuật số trả phí mới hơn bao gồm:
Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (Google Ads)
Quảng cáo trên mạng xã hội (Facebook, Instagram, LinkedIn, Twitter) Quảng cáo gốc
Bảng quảng cáo kỹ thuật số
Tiếp thị có ảnh hưởng Email marketing
Chiến dịch nhắm mục tiêu lại
Thương hiệu sử dụng phương tiện truyền thông trả phí để kiểm soát thông điệp và
tối đa hóa khả năng hiển thị. Bạn có thể nhắm mục tiêu quảng cáo trả phí đến vị trí
và nhân khẩu học chính xác. Nhược điểm là chi phí, đặc biệt đối với các từ khóa có tính cạnh tranh cao.
Ví dụ: Một công ty thương mại điện tử chạy quảng cáo mua sắm của Google để
nhắm mục tiêu đến những người đang tìm kiếm các sản phẩm cụ thể. Họ cũng sử
dụng quảng cáo trên Facebook với các hình thức tạo khách hàng tiềm năng để thu
thập email cho hoạt động tiếp thị trong tương lai.
2. Phương tiện kiếm được
Phương tiện truyền thông kiếm được đề cập đến sự chú ý và mức độ hiển thị mà
bạn “kiếm được” thông qua nhiều nỗ lực khác nhau, chẳng hạn như đưa tin trên
phương tiện truyền thông, báo chí đề cập hoặc tiếp thị truyền miệng. Đó là kết quả
của sự tương tác của tổ chức bạn với công chúng và các phương tiện truyền thông. 8
Phương tiện truyền thông thu nhập là minh chứng cho độ tin cậy và giá trị thương hiệu của bạn.
Các loại vị trí truyền thông kiếm được bao gồm:
Tính năng tin tức và tạp chí
Các đoạn tin tức truyền hình Các bài báo
Phỏng vấn trên đài phát thanh Điểm khách podcast
Đánh giá và đưa tin của Blogger
Bài đăng trên mạng xã hội của người có ảnh hưởng
Lợi ích của phương tiện truyền thông kiếm được là độ tin cậy. Việc đưa tin của các
ấn phẩm và cá nhân đáng tin cậy sẽ mang lại uy tín. Nhưng bạn mất quyền kiểm
soát thông tin chi tiết và tin nhắn.
Ví dụ: Một công ty khởi nghiệp giới thiệu ứng dụng di động mới của mình cho các
nhà báo công nghệ, dẫn đến các bài báo được xuất bản trên TechCrunch và
Mashable. Phương tiện truyền thông kiếm được này xây dựng nhận thức.
3. Phương tiện chia sẻ
Phương tiện truyền thông chia sẻ là tất cả về tương tác xã hội và sự tham gia. Nó
bao gồm nội dung bạn chia sẻ trên nền tảng truyền thông xã hội, nội dung do người
dùng tạo và các cuộc trò chuyện xung quanh thương hiệu của bạn trong cộng đồng
trực tuyến. Bạn với tư cách là một thương hiệu tạo ra nội dung được thiết kế để
chia sẻ một cách tự nhiên. Phương tiện chia sẻ thúc đẩy cộng đồng và khuếch đại
thông điệp thương hiệu của bạn thông qua sức mạnh chia sẻ trên mạng xã hội. 9
Ví dụ về phương tiện được chia sẻ đang hoạt động:
Bài đăng xã hội lan truyền
Đánh giá của người dùng trên Yelp, Amazon, v.v.
Ảnh và video của khách hàng
Thương hiệu được đề cập trên mạng xã hội
Đánh giá và mở hộp video
Các cuộc thi và chiến dịch truyền thông xã hội
Việc có những người theo dõi tích cực tương tác và truyền bá các thông điệp và
hashtag có thương hiệu sẽ mở rộng phạm vi tiếp cận của bạn. Nhưng có thể rất khó
để khiến mọi thứ trở nên lan truyền.
Ví dụ về phương tiện kiếm được: Một thương hiệu quần áo thể thao khuyến
khích người dùng chia sẻ ảnh họ đang tập luyện trong trang phục có thương hiệu
bằng cách sử dụng thẻ bắt đầu bằng # của chiến dịch. Nội dung do người dùng tạo
này tiếp thị thương hiệu và được gọi là phương tiện kiếm được.
4. Phương tiện sở hữu
Phương tiện truyền thông được sở hữu bao gồm các kênh liên lạc mà tổ chức của
bạn kiểm soát hoàn toàn. Điều này bao gồm trang web, blog, bản tin email và bất
kỳ nền tảng nào khác mà bạn có toàn quyền tự chủ. Phương tiện truyền thông sở
hữu là nền tảng cho chiến lược nội dung và sự hiện diện trực tuyến của thương hiệu của bạn.
Các loại tài sản truyền thông được sở hữu bao gồm: Các trang web và blog 10 Video hướng dẫn
Sách trắng và sách điện tử Podcasts Bản tin và danh sách email
Hồ sơ và bài đăng trên mạng xã hội có thương hiệu Ứng dụng di động
Nền tảng sở hữu cho phép bạn giao tiếp trực tiếp với khách hàng. Bạn ra lệnh nhắn
tin và trình bày. Nhưng bạn phải đầu tư vào việc liên tục tạo ra nội dung mới, chất lượng cao.
Ví dụ về phương tiện truyền thông được sở hữu: Một thương hiệu thực phẩm
xuất bản các công thức nấu ăn, video hướng dẫn nấu ăn và các bài viết blog trên
trang web của mình để xây dựng kiến thức chuyên môn và lượng truy cập thường xuyên.
Câu 4: Liệt kê các media trong mô hình POEM.
Paid Media – Truyền thông trả phí
Owned Media – Truyền thông sở hữu
Earned Media – Truyền thông lan truyền 11
1. Paid Media (Truyền thông trả phí)
Paid Media là các công cụ, kênh truyền thông mà thương hiệu cần chi trả một
khoản tiền để quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của mình, bao gồm các hoạt động:
Quảng cáo truyền hình, quảng cáo hiển thị, quảng cáo tìm kiếm hoặc tài trợ. Hiện
tại, Paid Media đang được sử dụng rộng rãi để tạo ra truyền thông lan truyền hoặc
thúc đẩy lưu lượng truy cập trang web, mạng xã hội,…
Lợi ích của các phương tiện truyền thông trả phí là tính tức thời và khả năng kiểm
soát. Với vị trí quảng cáo được đảm bảo, thương hiệu có thể tiếp cận được thị
trường mục tiêu ngay lập tức. Điều này cho phép các nhà tiếp thị kiểm soát thời
gian, địa điểm và cách thức truyền tải thông điệp. 12
Nhờ hiệu quả trong việc tiếp cận đối tượng lớn, Paid Media thường được đẩy mạnh
trước khi bán hàng và giảm dần trong thời gian thấp điểm. Tuy nhiên, hình thức
này cũng có những bất lợi như chi phí cao, độ uy tín của các kênh không được đảm
bảo, gây phiền nhiễu cho người nhận.
2. Owned Media (Truyền thông sở hữu)
Owned Media là tập hợp tất cả các công cụ, kênh thuộc quyền sở hữu và kiểm soát
của thương hiệu, chẳng hạn như trang web, cộng đồng, blog, fanpage, ứng dụng,…
Owned Media giúp xây dựng mối quan hệ và nuôi dưỡng nhu cầu của khách hàng
mới và khách hàng sẵn có. Điểm mạnh của hình thức này là rủi ro thấp và mang
đến lợi ích lâu dài. Tương tự như Paid Media, quyền kiểm soát nội dung cũng là
một lợi ích quan trọng của Owned Media. Theo đó, nội dung trên website hoặc
cộng đồng có thể điều chỉnh linh hoạt và không tốn chi phí. 13
Bên cạnh đó, Owned Media cũng có những bất lợi trong một số trường hợp nếu
khách hàng không thể tìm thấy hoặc không biết đến sự tồn tại của nội dung do
thương hiệu đăng tải. Thông thường, thương hiệu cần có một loại phương tiện khác
như Paid hoặc Earned Media để nâng cao nhận thức và hướng khách hàng đến
những “tài sản” sở hữu này.
Bạn có thể tham khảodịch
vụlandingpagechất lượng và chuyên nghiệp tại Simple Page Việt Nam!
3. Earned Media (Truyền thông lan truyền)
Earned Media là những kênh thúc đẩy thảo luận, phản hồi của khách hàng hoặc các
bên liên quan về thương hiệu, chẳng hạn như đánh giá của khách hàng hoặc một
bài đăng trên Facebook. Nhờ được “sản xuất” bởi chính khách hàng, những nội
dung phát sinh trên Earned Media thường đáng tin hơn so với Paid hoặc Owned Media.
Thay vì thụ động chờ đợi khách hàng đăng tải nội dung, Earned Media nên được
tích hợp vào chiến lược IMC của thương hiệu. Thương hiệu có thể chủ động sáng
tạo hoặc đóng góp nội dung để nhận được đề cập của báo chí cũng như tạo những 14
cuộc thi với giải thưởng hấp dẫn để thúc đẩy người dùng tạo nội dung cho thương hiệu.
Dù Earned Media là phương tiện truyền thông miễn phí, nhưng chúng rất khó kiểm
soát và đo lường, thậm chí có thể gây hại cho thương hiệu bởi những nội dung tiêu
cực do người dùng tạo ra. Vì vậy, để tối ưu hiệu quả chiến dịch truyền thông,
thương hiệu cần tích hợp cả 3 loại phương tiện: Tiếp cận đa dạng đối tượng thông
qua Paid Media, tạo nội dung hấp dẫn, hướng đến khách hàng và giải quyết vấn đề
của họ trên Owned Media, sau đó khuyến khích họ chia sẻ, đánh giá hoặc ủng hộ thương hiệu.
https://simplepage.vn/blog/kieng-ba-chan-paid-owned-earned-media-poem-trong- digital-marketing/
Câu 5: Quy trình viết phóng sự truyền hình
https://www.investigative-manual.org/vi/chapters/chuong-8-viet-phong-su/4-viet-
phong-su-cho-phat-thanh-truyen-hinh/
https://www.lytuong.net/quy-trinh-thuc-hien-phong-su-truyen-hinh/ 15
Quy trình thực hiện phóng sự truyền hình
Quy trình thực hiện phóng sự truyền hình gồm 6 bước chính. Mục lục
1. Lựa chọn đề tài, chủ đề 2. Tìm hiểu sự kiện 3. Quay phim 4. Dựng phim 5. Hậu kỳ dàn dựng 6. Viết lời bình
1. Lựa chọn đề tài, chủ đề
Đầy là bước đầu tiên định hướng cho phóng viên tiếp cận vấn đề. Việc lựa chọn đề
tài, xác định tư tưởng chủ đề mang tính chất khoanh vùng đối tượng phản ảnh.
Phạm vi phản ánh của phóng sự truyền hình cũng như bất kì một thể loại báo chí
nào khác là toàn bộ sự kiện trong dòng thời sự chủ lưu. Nhưng không phải bất cứ
đối tượng nào của hiện thực cũng trở thành đối tượng phản ánh của phóng sự
truyền hình, đó phải là những sự kiện thời sự nóng hổi hay những vấn đề đặt ra
trong bối cảnh hiện tại cần giải quyết, đó là những vấn đề bức xúc mà công chúng đang quan tâm
Khi lựa chọn đề tài, phóng viên phải dựa vào hai yếu tố đề tài có tính thời sự được
xã hội quan tâm và đề tài đó phải nằm trong kế hoạch tuyên truyền của cơ quan
báo chí trong từng thời điểm cụ thể, ví dụ: vấn đề giá cả, trật tự an toàn giao thông,
tham nhũng, hoặc các sự kiện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, … 16
Ngoài việc đáp ứng các yếu tố trên, nhà báo truyền hình cần xem xét đến tính khả
thi của đề tài bao gồm điều kiện thực hiện: cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện kỹ
thuật,… khả năng diễn đạt bằng hình ảnh. Không phải bất cứ một đề tài nào, phóng
viên cũng xông vào. Họ thường chọn những lĩnh vực họ có khả năng hiểu biết và
say mê. Có như vậy bài phóng sự mới có nội dung sâu sắc, hấp dẫn và sáng tạo trong cách thể hiện.
Bất cứ một hình thức thông tin nào thì bản thân nó cũng thể hiện một khuynh
hướng tư tưởng nhất đinh. Hơn nữa phóng sự truyền hình còn thể hiện ý đồ của tác
giả, có khi của cơ quan chủ quản, của Đảng và Nhà nước. Do vậy, việc xác định
chủ đề và tư tưởng được tiến hành song song với việc xác định đề tài. Chủ đề là
vấn đề chủ yếu được xác định. Nếu đề tài là cả một cánh rừng thì chủ đề là một
cây, một mầm non mới nhú; tư tưởng là thái độ, cách đánh giá, nhìn nhận của tác
giả với đối tượng được nói tới trong tác phẩm của mình, là khuynh hướng và thông
điệp tác giả muốn gửi tới công chúng.
Việc xác định đề tài, chủ đề sẽ khoanh vùng và xác định đối tượng của phóng sự
truyền hình, từ đó tìm ra tư tưởng chủ đề, ý nghĩa của sự kiện được nêu trong phóng sự.
Tư tưởng, chủ đề là cái đích cuối cùng, có ý nghĩa bao trùm nội dung tác phẩm
phóng sự. Đồng thời nó chi phối từng chi tiết, lời bình và con người trong phóng sự.
Tư tưởng, chủ đề quyết định hướng khai thác và xử lý tài liệu nếu không được định
hướng bởi một tư tưởng, chủ đề nhất định thì khi thâm nhập thực tế, trước hàng
loạt sự kiện, hiện tượng, biết chọn cái nào để làm chất liệu cho phóng sự, biết lấy
cái gì làm chính, cái gì làm phụ và hiệu quả tác phẩm là một mớ tư liệu vụn vặt với
hình ảnh, lời bình tản mạn, hiệu quả thông tin thấp. 17
2. Tìm hiểu sự kiện
Khi sự kiện xảy ra bất ngờ thì phóng viên khó có thể tìm được các thông tin lưu
trữ. Nhưng khi đã có lưu trữ các thông tin về sự kiện, sự việc tương tự thì sẽ giúp
cho họ nắm bắt sự kiện, sự việc hiện tại dễ dàng hơn
Trong trường hợp được thông báo về sự kiện thì sẽ có thể tìm được nhiều thông tin
từ các nguồn khác nhau: qua các báo đài, hộp thư truyền hình, các băng tư liệu, các
kho lưu trữ thông tin,… là nguồn cung cấp các dữ liệu. Phóng viên cần phải biết
tương đối đầy đủ về các nhân vật trong sự kiện để giới thiệu họ trong phóng sự,
nhưng không nên nói quá nhiều về họ. Điều quan trọng là phải tìm ra được quan
điểm của các nhân vật này. Không phải để nhắc lại mà để khai thác sự tiến triển,
những điểm mới của sự kiện.
Khi thực hiện một phóng sự, phóng viên cũng cần tìm hiểu về khung cảnh sự kiện
bằng cách hình dung thông qua các tư liệu (băng, ảnh lưu trữ), nếu có điều kiện tốt
nên khảo sát tại chỗ. Việc khảo sát địa điểm, bối cảnh cho phép dự kiến một kịch
bản trước khi quay phim, dự kiến phỏng vấn nhân chứng trong bối cảnh thật. Khảo
sát địa điểm và bối cảnh làm tiết kiệm thời gian quay phim, dự kiến được các cảnh
xen và các cảnh chồng làm chuyển ý, tạo ra tác phẩm có sức thuyết phục.
Trong trường hợp dùng thủ pháp về sự xuất hiện của phóng viên trên màn hình thì
khi khảo sát địa điểm, bối cảnh xảy ra sự kiện cần tạo nên sự lưu loát và sự trong
sáng của nội dung cần diễn đạt. 3. Quay phim
Là quá trình cụ thể hoá kịch bản tại hiện trường với sự lựa chọn các cảnh quay
riêng biệt, song phải tương đối logic, trình tự dựa theo những nguyên tắc mỹ học,
tạo nên bức tranh cuộc sống vừa khái quát vừa cụ thể, vừa chính xác lại sinh động,
điển hình. Việc quay phim phóng sự phải tuân thủ theo những nguyên tắc tạo hình 18
của truyền hình. Hai yếu tố kỹ thuật và nghệ thuật đóng vai trò quan trọng trong công tác quay phim.
Kỹ thuật quay phim đề ra những nguyên tắc lắp ghép hình như khi lắp ghép các
câu văn phải có mệnh đề, dấu phẩy, dấu chấm. Còn nghệ thuật quay phim góp
phần tạo nên những hình tượng gây cảm xúc mạnh mẽ. Công việc quay phim của
các tác giả làm phóng sự truyền hình phụ thuộc và nhiều yếu tố khách quan: không
gian, bối cảnh, sự kiện, diễn biến của vấn đề. Do vậy giữa phóng viên, biên tập và
quay phim phải có sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng. Mối quan hệ này cũng biểu hiện
tính tập thể của phóng sự truyền hình. Trong đó người biên tập chịu trách nhiệm về
nội dung tư tưởng của tác phẩm còn phóng viên quay phim trên cơ sở lĩnh hội ý đồ
của kịch bản, người biên tập mà chọn cảnh quay, tìm góc độ thể hiện. Sự sáng tạo
của phóng viên quay phim chỉ được xây dựng trên cơ sở thực hiện và làm phong
phú thêm ý đồ của người biên tập.
Người quay phim phải biết lựa chọn những chi tiết đắt, mang lượng thông tin cao,
bởi vì thế mạnh của phóng sự truyền hình so với phóng sự báo in và báo nói là
những hình ảnh, âm thanh từ trong cuộc sống.
Về nguyên tắc cần phải quay tất cả, việc chọn lọc các hình ảnh tiêu biểu sẽ được
thực hiện trong quá trình dựng băng. Người quay phim có kỹ thuật để ghi lại hình
ảnh và người biên tập phải biết được các kỹ thuật đó. Cần để quay phim làm việc
độc lập trên cơ sở có sự bàn bạc từ trước. Biên tập viên và quay phim phải cùng
biết hình ảnh đã đủ chưa, nếu chưa đủ phải quay thêm cái gì.
Trong khi ghi hình phải biết các cú pháp về hình ảnh. Cần có một vài cảnh mở ra
hay khép lại chủ đề, giống như câu đầu và câu cuối của một bài báo. Trong khi
dựng phim, những cảnh trái trục, những cái nhìn và khi đối tượng quay ra khỏi
khuôn hình phải theo những quy tắc nghiêm ngặt để có thể dựng được. 19 4. Dựng phim
Sử dụng nghệ thuật Montage đối với phóng sự truyền hình không chỉ đơn thuần là
việc chon một đoạn hay rút ngắn những hình ảnh đã thu được mà đây là việc tổ
chức lại, sắp xếp lại các hình ảnh để đem lại tính hợp lý và nội dung nhằm giúp người xem dễ hiểu.
Phim phóng sự truyền hình cho phép sử dụng hầu hết những thủ pháp
Montage của hình ảnh. Nó giúp phóng sự truyền hình ghép nối các phim rời
rạc thành một chỉnh thể, theo ý đồ kết cấu của tác giả. Montage liên kết các
hình ảnh, âm thanh, lời bình, phỏng vấn, chúng là những thành phần biệt lập
nhau. Montage có một số loại cơ bản sau:
Montage logic: là dựng các cảnh phim nối tiếp nhau theo logic trong đó sử
dụng các thủ pháp như: nối liên tục, mờ dần, chồng dần,…
Montage ý: là sự liên kết giữa các cảnh phim để nảy ra ý mới, hình tượng
mới. Nếu các cảnh quay này để tách rời nhau thì ý sử dụng đó không thể tồn
tại. Phương pháp này thường sử dụng trong các phóng sự tài liệu nghệ thuật.
5. Hậu kỳ dàn dựng
Hậu kỳ là khâu cuối cùng của việc hoàn thành phim phóng sự truyền hình. Sau khi
quay nháp đủ tư liệu, người làm phim phải tiến hành khâu dàn dựng, hậu kỳ. Các
phường tiện kỹ thuật hậu kỳ không những cho phép xử lý nhanh, chính xác mà còn
cho phép tạo hình ảnh, sử dụng máy tính để sản xuất các chương trình, chủ yếu sử
dụng bắn chữ, hình hiệu. Bàn dựng hiện đại cho phép thực hiện hàng trăm kỹ sảo
khác nhau. Những kỹ xảo ấy cho phép tạo hiệu quả đặc biệt trong phóng sự. Mỗi
phim phóng sự là kết quả sáng tạo của tác giả bằng kỹ thuật tinh xảo. 20