Chương 1 và 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ -
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ QUY LUẬT LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1. Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1: Những vấn đề nào sau đây nội dung nghiên cứu của môn học
kinh tế quốc tế:
a. Những học thuyết về thương mại quốc tế
b. Chính sách ngoại thương và những công cụ bảo hộ mậu dịch
c. Tài chính quốc tế
d. Cả 3 nội dung trên
Câu 2: Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng kiến thức của:
a. Chỉ có kinh tế vi mô
b. Chỉ có kinh tế vĩ mô
c. Của cả kinh tế vĩ mô và vi mô
d. Không phải của kinh tế vi mô và vĩ mô
Câu 3: Điều nào sau đây không phải đặc trưng bản của thương mại
quốc tế:
a. Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế có quốc tịch khác nhau.
b. Đồng tiền sử dụng trong thương mại quốc tế ngoại tệ đối với một trong
hai bên hoặc đối với cả hai bên tham gia.
c. Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế phải thể chế chính trị
phù hợp nhau.
d. Đối tượng mua bán thường di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia.
Câu 4: Mậu dịch quốc tế một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia
trên thế giới vì:
a. Mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích như nhau cho tất cả các bên tham gia
b. Giúp sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên thế giới nhằm thoả mãn tốt nhất nhu
cầu của người tiêu dùng
c. Mậu dịch quốc tế quyết định chế độ chính trị của các quốc gia tham gia
d. Không phải các lý do nêu trên
2
Câu 5: Vấn đề nào sau đây mục tiêu theo quan điểm của các nhà kinh
tế học thuộc thuyết trọng thương
a. Mậu dịch tự do
b. Tích luỹ nhiều vàng
c. Hạn chế sự gia tăng dân số
d. Khuyến khích nhập khẩu
1.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Chủ nghĩa trọng thương luôn ủng hộ chính sách bảo hộ mậu dịch”
Câu 2: “Một nước năng suất lao động thấp không lợi khi tham gia vào
thương mại quốc tế”.
Câu 3: “Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích tiêu
dùng trong nước”.
Câu 3: “Thương mại tự do làm tối đa hoá sản lượng lợi ích tiêu dùng của
thế giới”.
Câu 4: “Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc của thương mại quốc tế”.
Câu 5: “Lợi thế tương đối một ớc được do năng suất lao động
cao”.
II. BÀI TẬP
Bài tập số 1
Bồ Đào Nha 100 đơn vị lao động và sản xuất được hai loại hàng hoá: ợu
vải. Mỗi đơn vị lao động sản xuất được 4 chai rượu hay 1 yard vải. Giá cả so
sánh của rượu tính theo vải trên thế giới là 2.
a. BĐN có lợi ích từ thương mại không? Tại sao?
b. Vẽ trên đường giới hạn khả năng sản xuất của BĐN? Sau đó xác định điểm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất đó BĐN sẽ sản xuất khi tự do thương
mại.
Bài tập số 2
Ở Achentina, một đơn vị lao động sản xuất được 1 xe đạp hay 10 dạ lúa mỳ. Ở
Braxin 8 đơn vị lao động sản xuất được 2 xe đạp hay 8 dạ lúa mỳ.
a. Xác định chi phí cơ hội của xe đạp tính theo lúa mỳ ở cả hai quốc gia?
b. Hai quốc gia có lợi thế so sánh về hàng hoá gì?
3
c. Giả sử rằng tiền lương Braxin 1 USD. Hãy m mức ơng thể
Achentina tính bằng USD khi tự do thương mại?
Bài tập số 3
Tại Canađa, một đơn vị lao động sản xuất được 2 hộp ván lợp hay 1 dạ ngô.
Tiền công trong sản xuất ngô là 5 USD và trong sản xuất ván lợp là 20 USD.
a. Chi phí cơ hội của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
b. Giá cả so sánh của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
c. Giả sử rằng Canađa chấp nhận hội trao đổi ván lợp ngô trên thị
trường thế giới 1 hộp ván lợp đổi lấy 1 dạ ngô. Canađa sẽ xuất khẩu hàng hoá
nào? Có lợi từ thương mại không? Tại sao?
Bài tập số 4
Nội địa có 1200 đơn vị SX được hai loại HH: thép lúa mỳ. Yêu cầu
LĐ cho 1 đơn vị SX thép là 3 và lúa mỳ là 2. Nước ngoài có lực lượng LĐ là 800 và
yêu cầu LĐ cho 1 đơn vị SX thép là 5; lúa mỳ là 1.
Khi tự túc, điểm cân bằng của Nội địa: E(200Thép; 300Lúa mỳ)
Nước ngoài: E’(80Thép; 400 Lúa mỳ)
Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 200 Thép = 400 Lúa mỳ.
1. Vẽ đồ thị đường PPF của hai quốc gia và biểu thị điểm cân bằng?
2. Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?
3. Xác định điểm chuyên môn hóa của hai nước? Chuyên môn hóa làm tăng
sản lượng bao nhiêu?
4. Chứng minh rằng cả Nội địa và Nước ngoài đều có lợi từ thương mại? Biểu
thị lợi íc ương mại bằng mô hình.h th
Bài tập số 5
Số lượng ợu vải Canađa Pháp thể sản xuất được nếu chúng
được sử dụng đầy đtất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn được thể
hiện trong bảng sau:
NSLĐ/Đơn vị Lao động
Canađa
Pháp
Rượu 1000 2400
Vải 3000 1600
4
Khi không thương mại, giả sử Canađa sản xuất tiêu dùng 1200 vải
600 rượu; Pháp sản xuất và tiêu dùng 800 vải và 1200 rượu
Yêu cầu:
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của haic biểu thđiểm cân bằng?
b) Xác định lợi thế so sánh và mô hình thương mại của hai nước?
c) Xác định điểm chuyên môn hóa sản xuất khi trao đổi thương mại? Chuyên
môn hoá hoàn toàn hay không hoàn toàn? Chuyên môn hoá làm tăng sản lượng
bao nhiêu?
d) Chứng minh cả hai quốc gia cùng lợi từ thương mại? Cho biết tỷ lệ trao
đổi quốc tế là 1000 vải được đổi lấy 1000 rượu.
Bài tập số 6
Số lượng thép hoặc nhôm Anh Đức thể sản xuất được nếu chúng sử
dụng đầy đủ tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong
bảng sau:
Sản xuất thép và nhôm
Anh Đức
Thép (tấn) 500 1200
Nhôm (tấn) 1500 800
Giả sử rằng sản xuất trong điều kiện chi phí không đổi. Hãy vẽ đường giới hạn
khả năng sản xuất của Anh và Đức (đặt nhôm trục hoành thép trục tung của
đồ thị). Khi không thương mại, giả sử Anh sản xuất tiêu dùng 600 tấn nhôm
300 tấn thép. Trong khi đó, Đức sản xuất tiêu dùng 400 tấn nhôm 600 tấn
thép. Biểu thị các điểm tự túc đó trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mỗi
quốc gia.
a. Xác định tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT) của nhôm cho thép mỗi quốc gia.
Theo nguyên tắc lợi thế tương đối, liệu hai quốc gia có chuyên môn hoá được không?
Nếu được, mỗi quốc gia sẽ sản xuất hàng hoá gì? Liệu qui của chuyên môn hoá
sản xuất khi có thương mại là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Xác định điểm chuyên
môn hoá của mỗi quốc gia trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó. So với sản
lượng thép và nhôm của cả hai nước khi không có thương mại, liệu việc chuyên môn
hoálàm tăng sản lượng không? Nếu tăng, thì tăng thêm bao nhiêu?
5
b. Điều kiện thương mại (tỷ lệ trao đổi hàng hoá giữa hai nước) sẽ nằm trong
giới hạn nào nếu có chuyên môn hoá và trao đổi? Giả sử Anh và Đức thoả thuận với
điều kiện thương mại 1:1 (1 tấn thép = 1 tấn nhôm). y vẽ đường điều kiện
thương mại (đường giá cả) trong đồ thị của mỗi quốc gia. Giả sử rằng 500 tấn thép
trao đổi được 500 tấn nhôm, liệu người tiêu dùng Anh Đức tốt hơn sau khi
trao đổi không?
6
Chương 3: LÝ THUYẾT CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Chọn u trả lời đúng giải thích tại
sao?
Câu 1: Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia thể hiện bằng điểm tiêu
dùng nằm:
a. Trong đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
b. Trên đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
c. Ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
d. Cả 3 câu đều sai
Câu 2: Độ nghiêng của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả
năng sản xuất của quốc gia đường bàng quan đại chúng trong nền kinh tế
phản ánh:
a. Mức giá cả so sánh thế giới
b. Lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
c. Mức tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
d. Vị trí, hình dạng của đường giới hạn hả năng sản xuất
Câu 3: Trong nền kinh tế đóng với chi phí hội ngày càng tăng, điểm
cân bằng là điểm:
a. Tiếp xúc giữa đường bàng quan đại chúng đường giới hạn khả năng sản
xuất của quốc gia
b. Tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
c. Quốc gia đạt được lợi ích cực đại khi sản xuất và tiêu dùng tại điểm này
d. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 4: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của một quốc gia trong nền
kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng được xác định bởi:
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Đường bàng quan đại chúng
c. Đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan đại chúng
d. Đường giới hạn khả năng sản xuất hoặc đường bàng quan đại chúng
Câu 5: Đường ng quan đại chúng tập hợp các điểm phản ánh tương
7
quan hai hàng hoá
a. Tối đa một quốc gia thể sản xuất được với khả năng, nguồn lực của
nước đó
b. Có cùng một t lệ chuyển đổi biên
c. Tiêu dùng có cùng một tỷ lệ thay thế biên
d. Mức độ thỏa dụng là như nhau
1.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “T lệ giá cả trao đổi (điều kiện thương mại) cân bằng quốc tế nhất
thiết phải nằm giữa các tỷ lệ giá cả trao đổi khi tự túc ở các quốc gia”
Câu 2: “Độ dốc của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng
sản xuất của quốc gia và đường bàng hội trong nền kinh tế đóng phản ánh iá cả g
so sánh của hàng hoá cân bằng trong nền kinh tế”
Câu 3: “Lợi ích thương mại được chia đều cho các quốc gia”
Câu 4: “Trong nền kinh tế đóng với chi phí hội tăng, điểm cân bằng
điểm tại đó nền kinh tế sẽ tối đa lợi ích sản xuất và tiêu dùng”
Câu 5: “Đường bàng quan xã hội là tập hợp các điểm phản ánh sự kết hợp s
lượng hai hàng hoá ối đa một quốc gia thể sản xuất được với kthuật t
nguồn lực sẵn có”
III. BÀI TẬP
Bài tập số 1
Đức Pháp sản xuất rượu vải trong điều kiện chi phí hội ngày càng
tăng. Tại thời điểm cân bằng khi tự túc, chi phí biên của sản xuất hai ớc được
thể hiện ở bảng sau:
Đức Pháp
Rượu 2 Mark 4 Franc
Vải 6 Mark 24 Franc
a. Quốc gia nào có lợi thế so sánh về rượu và vải?
b. Trong điều kiện cân bằng khi tự do thương mại, Đức xuất khẩu 100 đơn vị
8
vải để đổi lấy 500 đơn vị ợu của Pháp. Giả sử rằng chi phí biên về vải của Đức
tăng lên 7,5 Mark và 1 Mark đổi được 3 Franc, hãy xác định giá cả cân bằng của
rượu và vải ở Pháp (tính bằng Franc).
Bài tập số 2
Giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ được tóm tắt trong bảng sau:
A B C D E
Sản phẩm X
0 20 40 60 80
Sản phẩm Y 100 90 70 40 0
a. - Hãy xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ ( Chú ý: đồ thị đ
ược đánh dấu từ A đến E nối chúng bằng những đoạn thẳng. Giả thiết tiềm ẩn
chi phí cơ hội vẫn không thay đổi giữa bất kỳ hai điểm kề nhau)?
b. Hãy xác định điểm sản xuất tối ưu cho mỗi tỷ lệ giá quốc tế (Px/Py) như
sau: 0,2 ; 0,8; 1,1 ; 1,75 và 3?
c. Giả sử rằng Mỹ tiêu dùng hàng hoá với tỷ lệ cố đinh 1X=1Y với mọi
mức giá. Nếu tỷ lệ giá quốc tế 0,6 thì Msẽ sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá gì? Hãy đư ượng chính xác?a ra số l
Bài tập số 3
Nam Triều Tiên Đài Loan trao đổi hai hàng hoá X và Y trên thị trường với
đường cong chào hàng của hai nước được thể hiện bằng các phương trình sau:
Y = 10 X + 5 X 2 (Nam Triều Tiên)
Y = - 5X + 20X 2 (Đài Loan)
a. Hãy xác định cả trao đổi cân bằng s ợng xuất, nhập khẩu của giá
từng nước.
b. H ãy xác định tỷ lệ giá cả tự túc của NTT ĐL. Sau đó chỉ ra rằng giá cả
trao đổi cân bằng nằm giữa tỉ lệ giá cả tự túc của cả hai quốc gia.
Minh h ọa kết quả bằng đồ thị.
Bài tập số 4
Các số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép ôtô kế tiếp nhau
Nhật Bản Hàn Quốc thể sản xuất nếu chúng sử dụng đầy đủ tất cả các yếu tố
sản xuất ở công nghệ tối ưu sẵn có.
Thép và ôtô
9
Nhật Bản Hàn Quốc
Thép ôtô Thép ôtô
520
500
350
200
0
0
600
1100
1300
1430
1200
900
600
200
0
0
400
650
800
810
Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của Nhật Bản Hàn Quốc (đặt
thép ở trục tung và ôtô ở trục hoành trong mỗi đồ thị).
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước lõm vào hay lồi ra từ gốc
toạ độ. Tại sao?
b. Khi tự túc, sản xuất tiêu dùng của Nhật Bản iả định 500 tấn thép g
600 ôtô và của Hàn Quốc 200 tấn thép 800 ôtô. y xác định tỷ lệ chuyển đổi
biên (MRT) của ôtô cho thép ở Nhật BảnHàn Quốc
c. Nhật Bản Hàn Quốc thể chuyên môn hoá theo quy tắc lợi thế tương
đối được hay không? và nếu được, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất hàng
hoá gì?
d. Quá trình chuyên môn hoá sản xuất Nhật Bản Hàn Quốc sẽ tiếp tục
đến khi giá cả so sánh của sản phẩm hay MRT trở nên cân bằng? Khi chuyên môn
hoá, giả sử MRT của hai nước hội tụ MRT = 1, y xác định điểm sản xuất của
Nhật Bản Hàn Quốc (bao nhiêu thép bao nhiêu ôtô)? Đối với cả hai nước,
việc phối hợp sản xuất thép và ôtôm tăng sảnợng so với không chuyên môn
hoá không? nếu tăng thì tăng bao nhiêu?
e. Khi giá cả so sánh của hàng hoá cân bằng hai quốc gia 1 tấn thép = 1 ô
(MRT = 1), giả sử 500 ôtô được trao đổi trong điều kiện thương mại đó. Hãy xác
định điểm tiêu dùng của Nhật Bản Hàn Quốc sau khi có thương mại? Lợi ích tiêu
dùng có được từ thương mại của hai nước là gì?
10
Chương 4: KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
VÀ LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI HECKSCHER-OHLIN
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1. Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1 : Cơ sở của thuyết nguồn lực sản xuất vốn có là dựa vào:
a. Sự khác biệt về cung các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất giữa các
quốc gia
b. Sự khác biệt về sở thích thị hiếu người tiêu dùng giữa các quốc gia
c. Sự tự do di chuyển các nguồn lực trong quá trình sản xuất giữa các quốc
gia
d. Sự khác nhau về năng suất lao động giữa các quốc gia
Câu 2: S ản phẩm X thâm dụng lao động khi
a. Lượng lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm X nhiều hơn tư bản
b. Lượng lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm X ít hơn tư bản
c. Tỷ lệ giữa lượng lao động và bản dùng để sản xuất một đơn vị sản phẩm
X cao hơn sản phẩm khác
d. Cả a và c đều đúng
Câu 3: Quốc gia dư thừa tư bản là quốc gia có:
a. Thu nhập bình quân đầu người cao
b. ∑K/ ∑L ít hơn các quốc gia khác
c. P K/ P L rẻ hơn quốc gia khác
d. b và c đều đúng
Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng
a. Quốc gia dư thừa lao động có thể có ∑K/ ∑L lớn hơn
b. Hàng hoá thâm dụng lao động tỷ lệ K/L nhỏ hơn hàng hoá thâm dụng
vốn
c. Hàng hoá thâm dụng vốn tỷ lệ K/L lớn hơn hàng hoá thâm dụng lao
động
d. Quốc gia tỷ lệ i suất thấp tièn công thấp thì lợi thế về sản phẩm
thâm dụng lao động
11
Câu 5: Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho
a. Tiền công và lãi suất ở quốc gia dư thừa lao động giảm
b. Tiền công và lãi suất ở quốc gia dư thừa vốn tăng
c. Tiền công tăng nhưng lãi suất giảm tại quốc gia dư thừa vốn
d. Tiền công tăng nhưng lãi suất giảm tại quốc gia dư thừa lao động
1.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Theo thuyết Heckscher Ohlin, nguồn gốc của lợi thế ơng đối -
chính là do sự khác nhau về cung các yếu tố sản xuất ở các nước”.
Câu 2: “Khi tlệ tiền lương/tiền thuê bản giảm, hàng hoá tập trung lao
động sẽ trở nên rẻ hơn tương đối so với hàng hoá tập trung tư bản”.
Câu 3: “Mậu dịch quốc tế làm cho sự khác biệt về giá cả các yếu tố sản xuất
giữa các quốc gia có xu hướng giảm dần”.
Câu 4: “Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia xu hướng m cho tiền công
tăng nhưng tiền thuê vốn giảm tại quốc gia dư thừa lao động”.
Câu 5: “Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu vào sản phẩm tập trung lao động
thì thu nhập của người sở hữu vốn ở quốc gia này sẽ giảm đi”.
II. BÀI TẬP
Bài tập số 1
Tây Ban Nha một nền kinh tế nhỏ mở trao đổi hai hàng hX Y
trên thị trường quốc tế với mức giá cố định 1X = 2Y. y Ban Nha có 37200 đơn
vị lao động (L) 18000 đơn vị bản (K). Tại điểm cân bằng, các hệ số sản xuất
tối ưu nh ư sau:
L K
X 4 3 Sản phẩm
Y 5 1 Sản phẩm
Giả sử thị trường Tây Ban Nha tiêu dùng hàng hoá ở tỷ lệ cố định 1X=1Y ở
mọi mức giá.
a Hãy xác định đường giới hạn L và K?
b Hãy xác định sản lượng đầu ra X và Y?
c Hãy xác định sản lượng tiêu thụ X và Y?
d Hãy xác định lượng xuất khẩu và nhập khẩu của X và Y?
12
e Giả sử thông qua tích luỹ tư bản, cung tư bản tăng lên là 18440. Sự tích luỹ
bản đó có ảnh hưởng như thế nào đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu dùng sản
xuất sảnphẩm X và Y? Minh hoạ bằng đồ thị?
Bài tập số 2
Đức và Nhật có hệ số công nghệ không thay đổi trong đó 1 đơn vị sản phẩm X
yêu cầu 5L 1K, 1 đơn vị sản phẩm Y yêu cầu 3L 2K. Đức 2900L
1000K; và Nhật3550L và 1200K.
a Hàng hoá nào hàng hoá tập trung lao động? Quốc gia nào thừa lao
động?
b Giả sử rằng sở thích của cả Đức Nhật được thể hiện bằng hàm lợi ích
như nhau, U = XY. y xác định tlệ giá cả tự túc của mỗi quốc gia giá cả cân
bằng trong điều kiện tự do thương mại .
c Minh hoạ các kết quả bằng đồ thị.
13
CHƯƠNG 8: CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1. Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1 : Cơ sở để tính thuế:
a. Tính theo giá trị
b. Tính theo số lượng
c. Dựa vào sự kết hợp cả giá trị và số lượng
d. Cả 3 cách đều có thể được
Câu 2: Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như ASEAN, AFTA,
APEC và WTO, chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo
hướng
a. Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế
b. Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế
c. Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế
d. Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế
Câu 3: Điều sau đây không đúng khi một nước nhỏ tăng thuế nhập
khẩu
a. Giá thế giới không đổi
b. Giá trong nước tăng
c. Lượng hàng hoá sản xuất trong nước tăng trong khi tiêu dùng trong nước
giảm
d. Tổng phúc lợi của quốc gia giảm
Câu 4: Tỷ lệ bảo hộ thực sự cho nghành công nghiệp giảm đi khi:
a. Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng
b. Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm giảm
c. Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm tăng
d. Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong giá thành tăng
Câu 5: Khi tỷ lệ thuế đánh vào nguyên vật liệu nhập khẩu bằng tỷ lệ thuế
đánh vào thành phẩm nhập khẩu thì
a. Tỷ lệ thuế quan danh nghĩa lớn hơn t lệ bảo hộ thực sự
14
b. Tỷ lệ bảo hộ thực sự bằng không
c. Mức bảo hộ danh nghĩa bằng mức bảo hộ thực sự
d. Chưa thể kết luận được phụ thuộc vào tỷ lệ giữa giá trị nguyên vật liệu
nhập khẩu và giá trị thành phẩm nhập khẩu
1.2. Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Đối với quốc gia nhỏ, thuế nhập khẩu làm cho tài nguyên dịch
chuyển từ ngành xuất khẩu sang ngành cạnh tranh nhập khẩu”
Câu 2: “Thuế quan nhập khẩu làm giảm phúc lợi của quốc gia nhỏ khi áp
dụng thuế, nhưng đối với quốc gia lớn thì điều đó không rõ ràng”
Câu 3: “Thuế quan đánh vào hàng hoá nhập khẩu tập trung lao động sẽ làm
tăng thu nhập của người chủ tư bản”
Câu 4: “Thuế quan làm đảo ngược quá trình chuyên môn hoá theo qui luật lợi
thế tương đối dẫn đến giảm sản lượng của thế giới”
Câu 5: “Trợ cấp xuất khẩu làm tăng giá của hàng hoá được trợ cấp trên thị
trường thế giới nên khuyến khích xuất khẩu”
Câu 6: “Thuế quan, hạn ngạch trợ cấp xuất khẩu đều can thiệp vào quá
trình tối đa hóa phúc lợi của thế giới”
Câu 7: “Hạn ngạch nhập khẩu khả năng biến các nhà độc quyền tiềm năng
trở thành thực tế trong khi bảo hộ bằng thuế quan thì không thể”
II. BÀI TẬP
Bài tập số 1
Hàm cung và cầu trong nội địa về lúa mỳ ở Châu Âu như sau:
Qs = - 20 + 2P
Qd = 300 - 8P
Đường cung của thế giới về hàng xuất khẩu lúa mỳ sang Châu Âu được thể
hiện như sau:
Qxk = 18P - 100.
Yêu cầu:
1. Xác định hàm cầu nhập khẩu về lúa mỳ của Châu Âu?
2. Xác đinh mức giá của Châu Âu khi tự do thương mại, số lượng sản xuất,
tiêu dùng và nhập khẩu lúa mỳ ở Châu Âu?
15
3. Châu Âu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 100 đơn vị lúa mỳ. Hãy xác định
ảnh hưởng của quota nhập khẩu đến giá nội địa, sản xuất và tiêu dùng?
4. Tính ảnh hưởng của quota đến thặng dư sản xuất thặng tiêu dùng.
Xác định doanh thu mà chính phủ thu được từ việc bán đấu giá giấy phép quota?
5. Minh hoạ bằng đồ thị?
Bài tập số 2
Nội địa là quốc gia nhỏ có hàm cung và cầu về lạc như sau:
Qd = 400 - 10P
Qs = 50 + 5P
Khi tự do thương mại Nội địa nhập khẩu lạc với giá là 10 USD mỗi túi.
Yêu cầu:
1. Xác định giá cả, số ợng sản xuất, tiêu dùng, nhập khẩu lạc khi tự do
thương mại?
2. Nội địa áp dụng một hạn ngạch nhập khẩu lạc 50 túi, hãy xác định giá,
số lượng sản xuất, tiêu dùng, nhập khẩu và doanh thu của Chính phủ từ việc bán đấu
giá giấy phép Quota?
3. Hãy tính thiệt hại thực sự của hạn ngạch đối với nền kinh tế?
4. Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Bài tập số 3
Brunei là một nền kinh tế nhỏ có hàm cung và cầu về giầy dép như sau:
Qd = 600 - 5P
Qs = - 200 + 35P
Giá thế giới về giầy dép là 25 USD/ đơn vị giầy dép.
1. Xác định giá cả, số lượng sản xuất tiêu dùng giầy dép của Brunei khi tự
túc?
2. Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu giầy dép của
Brunei khi t ự do thương mại ?
3. Chính phủ Brunei áp dụng một trợ cấp xuất khẩu 5 USD/đơn vị xuất khẩu,
hãy xác định giá, số lượng sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu?
4. Hãy tính tổn thất ròng của chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với nền kinh
tế?
16
5. Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Bài tập số 4
Libevia là một thị trường nhỏ có hàm cung và cầu về cao su như sau:
P = 5 + 0,05Qs
P = 100 - 0,9Qd
Giá thế giới về cao su là 25 USD/ đơn vị cao su.
1. Xác định giá cả, số lượng sản xuất tiêu dùng cao su của Libevia khi tự
túc?
2. Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu cao su của
Libevia khi tự do thương mại ?
3. Chính phủ Libevia áp dụng một trợ cấp xuất khẩu 5 USD/đơn vị xuất khẩu,
hãy xác định giá, số lượng sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu sau khi áp dụng trợ cấp?
4. Hãy nh phúc lợi ròng của nền kinh tế khi thực hiện chính sách trợ cấp
xuất khẩu?
5. Minh hoạ kết quả bằng đồ thị?
Bài tập số 5
Cho hàm cung và hàm cầu về sản phẩm lúa mỳ của Nội địa và ớc ngoài nh-
ư sau:
Nội địa: D = 100 - 20P
S = 20 + 20P
Nước ngoài: D = 80 - 20P *
S = 40 + 20P *
1. Hãy xác định giá cân bằng Nội địa khi tự túc hàm cầu nhập khẩu của
Nội địa về lúa m?
2. Hãy xác định giá cân bằng Nước ngoài khi ttúc hàm cung xuất khẩu
của Nước ngoài về lúa mỳ?
3. Hãy xác định giá cân bằng của thế giới?
4. Hãy xác định giá, sản xuất, tiêu dùng xuất khẩu của Nước ngoài khi tự
do thương mại?
5. Chính phủ ớc ngoài áp dụng chính sách trợ cấp xuất khẩu T = 0,5
USD/một đơn vị sản phẩm lúa mỳ, hãy xác định giá sau khi có trợ cấp của các quốc
17
gia và số lượng sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu của Nước ngoài?
6. Hãy xác định tổn thất thực sự do chính sách trợ cấp xuất khẩu gây ra?
Minh họa các kết quả bằng đồ thị.
Bài tập số 6
Nội địa là một nền kinh tế nhỏ có hàm cung và cầu về sản phẩm X như sau:
Qs = 50 + 5P (hàm cung)
Qd = 200 - 5P (hàm cầu)
Giá thế giới là 10 cho một đơn vị X.
Yêu cầu:
a. Xác định giá cả và số lượng cân bằng của X khi tự túc.
b. Khi tự do thương mại Nội địa nước xuất khẩu hay nhập khẩu X với
giá là bao nhiêu? xác định số lượng?
c. Chính phủ áp dụng một mức thuế số lượng 2 cho mỗi đơn vị X nhập
khẩu. Hãy xác định số lượng X nhập khẩu sau khi có thuế.
d. Tính toán doanh thu thuế của chính phủ, thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu
dùng sau khi áp dụng thuế.
Bài tập số 7
Giả sử rằng Úc quốc gia nhỏ. Đường cung cầu của Úc về tuyến được
thể hiện trong bảng sau:
Giá TV Số lượng yêu cầu Số lượng cung cấp
500
400
300
200
100
0
0
10
20
30
40
50
50
40
30
20
10
0
Hãy vẽ đường cung và cầu trên cùng một đồ thị.
Yêu cầu:
a. Xác định cân bằng thị trường TV của Úc khi tự túc: Giá cân bằng, số lượng
cân bằng, thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng.
18
b. Khi tự do thương mại, giả sử Úc nhập khẩu TV giá 100 USD/ chiếc. Xác
định cân bằng thị trường TV của Úc khi tự do thương mại minh hoạ bằng đồ thị:
Số lượng sản xuất, tiêu dùng nhập khẩu; thặng sản xuất thặng tiêu
dùng.
c. Để bảo hộ sản xuất, gisử chính phúc áp dụng một thuế nhập khẩu theo
số lượng là 100 USD đối với TV nhập khẩu.
- Xác định và thể hiện bằng đồ thị tác động của thuế nhập khẩu đối với giá TV
ở Úc, số lượng TV cung cấp bởi người sản xuất Úc, số lượng TV yêu cầu của người
tiêu dùng Úc, và số lượng thương mại.
- Tính giá trị giảm trong thặng dư tiêu dùng của Úc do tác động của thuế nhập
khẩu
- Tính giá trị tăng trong thặng sản xuấtthiệt hại thực sự đối với nền kinh
tế Úc do thuế nhập khẩu?
Bài tập số 8
Giả sử Mĩ, quốc gia nhập khẩu thép, quốc gia lớn. Đường cung, cầu về thép
trong nước toàn bộ thép được cung cấp cho người tiêu dùng bởi người sản
xuất trong nước và nước ngoài được thể hiện trong bảng sau:
Cung cấp và nhu cầu (tấn)
Giá thép Số lượng cung nội địa
Số lượng cung nội
địa + nhập khẩu
Số lượng nhu cầu
100
200
300
400
500
600
700
0
0
1
2
3
4
5
0
4
8
12
16
20
24
15
14
13
12
11
10
9
Hãy vẽ đường cung và cầu về thép của Mĩ trong cùng một đồ th
Yêu cầu:
a. Với tự do thương mại, hãy xác định: giá cân bằng của thép, số lượng thép
được tiêu dùng của Mĩ, số lượng thép được cung cấp bởi người sản xuất Mĩ, số
19
lượng thép được nhập khẩu.
b. Để bảo hộ sản xuất, giả sử chính phủ Mĩ áp dụng một thuế nhập khẩu theo
số lượng 250 USD cho mỗi tấn thép nhập khẩu. y xác định: giá thép trong nội
địa của Mĩ, số lượng thép người mua, số lượng thép người sản xuất cung
cấp, số lượng thép nhập khẩu
c. Tính tác động của thuế nhập khẩu thép đối với thặng sản xuất, thặng
tiêu dùng, doanh thu thuế và tổng phúc lợi của nền kinh tế Mĩ.
Bài tập số 9
Giả sử đường cầu và đường cung về gạo của Nội địa và Nước ngoài như sau:
Qd = 90 - 20P và Qs = 50 + 20P (Nội địa)
Qd* = 115 - 20P và Qs* = 35 + 20P (Nước ngoài)
Yêu cầu:
a. Xây dựng đường cung xuất khẩu Nội địa đường cầu nhập khẩu Nước
ngoài.
b. Xác định giá gạo trong Nội địa và Nước ngoài khi không có thương mại
c. Xác định giá thế giới về gạo và số lượng trao đổi khi tự do thương mại.
d. Gi sử Nội địa áp dụng trợ cấp xuất khẩu theo khối lượng 0,5 đối với
gạo xuất khẩu. y xác định giá gạo mỗi ớc, số lượng gạo được cung cấp
tiêu dùng ở mỗi nước, số lượng gạo trao đổi.
e. Xác định tác động của trợ cấp xuất khẩu đối với phúc lợi của ngành sản
xuất, người tiêu dùng và chính phủ Nội địa.
Bài tập số 10
Giả định, đường cầu đường cung về lúa của Nội địa Nước ngoài như
sau:
Qd = 160 20P và Qs = 80 + 20P (Nội địa)
Qd* = 140 20P và Qs* = 100 + 20P (Nước ngoài)
Yêu cầu:
a. Xây dựng đường cầu nhập khẩu nội địa đường cung xuất khẩu nước
ngoài.
b. Xác định giá lúa mì trong Nội địa và Nước ngoài khi không có thương mại.
c. Xác định giá thế giới về lúa mì và số lượng buôn bán khi tự do thương mại.
20
d. Giả sử Nội địa áp dụng một hạn ngạch nhập khẩu 10. Hãy xác định giá
lúa mì ở mỗi nước, số lượng lúa mì được cung cấp và yêu cầu ở mỗi nước.
e. Xác định tác động của hạn ngạch nhập khẩu đối với phúc lợi của nsản
xuất, tiêu dùng và chính phủ Nội địa (trong trường hợp đấu giá hạn ngạch).
Chương KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ9: LIÊN
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1. Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1 : Liên hiệp thuế tạo lập mậu dịch sẽ đưa đến kết quả
a. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của các quốc gia không
phải là thành viên có thể tăng hoặc giảm
b. Phúc lợi của c quốc gia thành viên giảm, phúc lợi của các quốc gia
không phải là thành viên tăng
c. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của các quốc gia không
phải là thành viên tăng
d. Phúc lợi của các quốc gia thành viên thể tăng hoặc giảm, phúc lợi của
các quốc gia không phải là thành viên giảm
Câu 2: Liên hiệp thuế quan theo hướng mậu dịch sẽ đưa đến kết quả
a. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của phần còn lại thế
giới giảm
b. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của phần còn lại thế
giới có thể tăng hoặc giảm
c. Phúc lợi của các quốc gia thành viên thể tăng hoặc giảm, phúc lợi của
phần còn lại thế giới tăng
d. Phúc lợi của các quốc gia thành viên thể tăng hoặc giảm, phúc lợi của
phần còn lại thế giới giảm
Câu 3: Những nh nào sau đây mục tiêu của hình liên hiệp
thuế quan
a. Gia tăng khối lượng mậu dịch
b. Sử dụng tài nguyên tốt hơn
c. Nâng cao mức sống của nhân dân
d. Cả 3 điều trên

Preview text:

Chương 1 và 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ -
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ QUY LUẬT LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1: Những vấn đề nào sau đây là nội dung nghiên cứu của môn học kinh tế quốc tế:
a. Những học thuyết về thương mại quốc tế
b. Chính sách ngoại thương và những công cụ bảo hộ mậu dịch c. Tài chính quốc tế d. Cả 3 nội dung trên
Câu 2: Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng kiến thức của:
a. Chỉ có kinh tế vi mô
b. Chỉ có kinh tế vĩ mô
c. Của cả kinh tế vĩ mô và vi mô
d. Không phải của kinh tế vi mô và vĩ mô
Câu 3: Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của thương mại quốc tế:
a. Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế có quốc tịch khác nhau.
b. Đồng tiền sử dụng trong thương mại quốc tế là ngoại tệ đối với một trong
hai bên hoặc đối với cả hai bên tham gia.
c. Các chủ thể tham gia trong thương mại quốc tế phải có thể chế chính trị phù hợp nhau.
d. Đối tượng mua bán thường di chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia.
Câu 4: Mậu dịch quốc tế là một xu hướng tất yếu đối với các quốc gia
trên thế giới vì:
a. Mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích như nhau cho tất cả các bên tham gia
b. Giúp sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên thế giới nhằm thoả mãn tốt nhất nhu
cầu của người tiêu dùng
c. Mậu dịch quốc tế quyết định chế độ chính trị của các quốc gia tham gia
d. Không phải các lý do nêu trên
Câu 5: Vấn đề nào sau đây là mục tiêu theo quan điểm của các nhà kinh
tế học thuộc thuyết trọng thương a. Mậu dịch tự do b. Tích luỹ nhiều vàng
c. Hạn chế sự gia tăng dân số
d. Khuyến khích nhập khẩu
1.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1: “Chủ nghĩa trọng thương luôn ủng hộ chính sách bảo hộ mậu dịch”
Câu 2: “Một nước có năng suất lao động thấp không có lợi khi tham gia vào
thương mại quốc tế”.
Câu 3: “Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bảo vệ lợi ích tiêu dùng trong nước”.
Câu 3: “Thương mại tự do làm tối đa hoá sản lượng và lợi ích tiêu dùng của thế giới”.
Câu 4: “Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc của thương mại quốc tế”.
Câu 5: “Lợi thế tương đối mà một nước có được là do năng suất lao động cao”. II. BÀI TẬP Bài tập số 1
Bồ Đào Nha có 100 đơn vị lao động và sản xuất được hai loại hàng hoá: rượu
và vải. Mỗi đơn vị lao động sản xuất được 4 chai rượu hay 1 yard vải. Giá cả so
sánh của rượu tính theo vải trên thế giới là 2.
a. BĐN có lợi ích từ thương mại không? Tại sao?
b. Vẽ trên đường giới hạn khả năng sản xuất của BĐN? Sau đó xác định điểm
trên đường giới hạn khả năng sản xuất mà ở đó BĐN sẽ sản xuất khi tự do thương mại. Bài tập số 2
Ở Achentina, một đơn vị lao động sản xuất được 1 xe đạp hay 10 dạ lúa mỳ. Ở
Braxin 8 đơn vị lao động sản xuất được 2 xe đạp hay 8 dạ lúa mỳ.
a. Xác định chi phí cơ hội của xe đạp tính theo lúa mỳ ở cả hai quốc gia?
b. Hai quốc gia có lợi thế so sánh về hàng hoá gì? 2
c. Giả sử rằng tiền lương ở Braxin là 1 USD. Hãy tìm mức lương có thể ở
Achentina tính bằng USD khi tự do thương mại? Bài tập số 3
Tại Canađa, một đơn vị lao động sản xuất được 2 hộp ván lợp hay 1 dạ ngô.
Tiền công trong sản xuất ngô là 5 USD và trong sản xuất ván lợp là 20 USD.
a. Chi phí cơ hội của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
b. Giá cả so sánh của ngô tính theo ván lợp ở Canađa là bao nhiêu?
c. Giả sử rằng Canađa chấp nhận cơ hội trao đổi ván lợp và ngô trên thị
trường thế giới là 1 hộp ván lợp đổi lấy 1 dạ ngô. Canađa sẽ xuất khẩu hàng hoá
nào? Có lợi từ thương mại không? Tại sao? Bài tập số 4
Nội địa có 1200 đơn vị LĐ và SX được hai loại HH: thép và lúa mỳ. Yêu cầu
LĐ cho 1 đơn vị SX thép là 3 và lúa mỳ là 2. Nước ngoài có lực lượng LĐ là 800 và
yêu cầu LĐ cho 1 đơn vị SX thép là 5; lúa mỳ là 1.
Khi tự túc, điểm cân bằng của Nội địa: E(200Thép; 300Lúa mỳ)
Nước ngoài: E’(80Thép; 400 Lúa mỳ)
Tỷ lệ trao đổi quốc tế: 200 Thép = 400 Lúa mỳ.
1. Vẽ đồ thị đường PPF của hai quốc gia và biểu thị điểm cân bằng?
2. Xác định LTSS và mô hình thương mại của hai nước?
3. Xác định điểm chuyên môn hóa của hai nước? Chuyên môn hóa làm tăng sản lượng bao nhiêu?
4. Chứng minh rằng cả Nội địa và Nước ngoài đều có lợi từ thương mại? Biểu
thị lợi ích thương mại bằng mô hình. Bài tập số 5
Số lượng rượu và vải mà Canađa và Pháp có thể sản xuất được nếu chúng
được sử dụng đầy đủ tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau:
NSLĐ/Đơn vị Lao động Canađa Pháp Rượu 1000 2400 Vải 3000 1600 3
Khi không có thương mại, giả sử Canađa sản xuất và tiêu dùng 1200 vải và
600 rượu; Pháp sản xuất và tiêu dùng 800 vải và 1200 rượu Yêu cầu:
a) Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước và biểu thị điểm cân bằng?
b) Xác định lợi thế so sánh và mô hình thương mại của hai nước?
c) Xác định điểm chuyên môn hóa sản xuất khi trao đổi thương mại? Chuyên
môn hoá là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Chuyên môn hoá làm tăng sản lượng bao nhiêu?
d) Chứng minh cả hai quốc gia cùng có lợi từ thương mại? Cho biết tỷ lệ trao
đổi quốc tế là 1000 vải được đổi lấy 1000 rượu. Bài tập số 6
Số lượng thép hoặc nhôm mà Anh và Đức có thể sản xuất được nếu chúng sử
dụng đầy đủ tất cả các yếu tố sản xuất với kỹ thuật tối ưu sẵn có được thể hiện trong bảng sau: Sản xuất thép và nhôm Anh Đức Thép (tấn) 500 1200 Nhôm (tấn) 1500 800
Giả sử rằng sản xuất trong điều kiện chi phí không đổi. Hãy vẽ đường giới hạn
khả năng sản xuất của Anh và Đức (đặt nhôm ở trục hoành và thép ở trục tung của
đồ thị). Khi không có thương mại, giả sử Anh sản xuất và tiêu dùng 600 tấn nhôm
và 300 tấn thép. Trong khi đó, Đức sản xuất và tiêu dùng 400 tấn nhôm và 600 tấn
thép. Biểu thị các điểm tự túc đó trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mỗi quốc gia.
a. Xác định tỷ lệ chuyển đổi biên (MRT) của nhôm cho thép ở mỗi quốc gia.
Theo nguyên tắc lợi thế tương đối, liệu hai quốc gia có chuyên môn hoá được không?
Nếu được, mỗi quốc gia sẽ sản xuất hàng hoá gì? Liệu qui mô của chuyên môn hoá
sản xuất khi có thương mại là hoàn toàn hay không hoàn toàn? Xác định điểm chuyên
môn hoá của mỗi quốc gia trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó. So với sản
lượng thép và nhôm của cả hai nước khi không có thương mại, liệu việc chuyên môn
hoá có làm tăng sản lượng không? Nếu tăng, thì tăng thêm bao nhiêu? 4
b. Điều kiện thương mại (tỷ lệ trao đổi hàng hoá giữa hai nước) sẽ nằm trong
giới hạn nào nếu có chuyên môn hoá và trao đổi? Giả sử Anh và Đức thoả thuận với
điều kiện thương mại là 1:1 (1 tấn thép = 1 tấn nhôm). Hãy vẽ đường điều kiện
thương mại (đường giá cả) trong đồ thị của mỗi quốc gia. Giả sử rằng 500 tấn thép
trao đổi được 500 tấn nhôm, liệu người tiêu dùng Anh và Đức có tốt hơn sau khi trao đổi không? 5
Chương 3: LÝ THUYẾT CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1: Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia thể hiện bằng điểm tiêu dùng nằm:
a. Trong đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
b. Trên đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó
c. Ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó d. Cả 3 câu đều sai
Câu 2: Độ nghiêng của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả
năng sản xuất của quốc gia và đường bàng quan đại chúng trong nền kinh tế phản ánh:
a. Mức giá cả so sánh thế giới
b. Lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
c. Mức tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
d. Vị trí, hình dạng của đường giới hạn hả năng sản xuất
Câu 3: Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội ngày càng tăng, điểm
cân bằng là điểm:
a. Tiếp xúc giữa đường bàng quan đại chúng và đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia
b. Tự cung tự cấp của mỗi quốc gia
c. Quốc gia đạt được lợi ích cực đại khi sản xuất và tiêu dùng tại điểm này
d. Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 4: Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng của một quốc gia trong nền
kinh tế đóng với chi phí cơ hội gia tăng được xác định bởi:
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Đường bàng quan đại chúng
c. Đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan đại chúng
d. Đường giới hạn khả năng sản xuất hoặc đường bàng quan đại chúng
Câu 5: Đường bàng quan đại chúng là tập hợp các điểm phản ánh tương 6 quan hai hàng hoá
a. Tối đa một quốc gia có thể sản xuất được với khả năng, nguồn lực của nước đó
b. Có cùng một tỷ lệ chuyển đổi biên
c. Tiêu dùng có cùng một tỷ lệ thay thế biên
d. Mức độ thỏa dụng là như nhau
1.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1:
“Tỷ lệ giá cả trao đổi (điều kiện thương mại) cân bằng quốc tế nhất
thiết phải nằm giữa các tỷ lệ giá cả trao đổi khi tự túc ở các quốc gia”
Câu 2: “Độ dốc của đường tiếp tuyến chung giữa đường giới hạn khả năng
sản xuất của quốc gia và đường bàng xã hội trong nền kinh tế đóng phản ánh giá cả
so sánh của hàng hoá cân bằng trong nền kinh tế”
Câu 3: “Lợi ích thương mại được chia đều cho các quốc gia”
Câu 4: “Trong nền kinh tế đóng với chi phí cơ hội tăng, điểm cân bằng là
điểm tại đó nền kinh tế sẽ tối đa lợi ích sản xuất và tiêu dùng”
Câu 5: “Đường bàng quan xã hội là tập hợp các điểm phản ánh sự kết hợp số
lượng hai hàng hoá tối đa mà một quốc gia có thể sản xuất được với kỹ thuật và nguồn lực sẵn có” III. BÀI TẬP Bài tập số 1
Đức và Pháp sản xuất rượu và vải trong điều kiện chi phí cơ hội ngày càng
tăng. Tại thời điểm cân bằng khi tự túc, chi phí biên của sản xuất ở hai nước được thể hiện ở bảng sau: Đức Pháp Rượu 2 Mark 4 Franc Vải 6 Mark 24 Franc
a. Quốc gia nào có lợi thế so sánh về rượu và vải?
b. Trong điều kiện cân bằng khi tự do thương mại, Đức xuất khẩu 100 đơn vị 7
vải để đổi lấy 500 đơn vị rượu của Pháp. Giả sử rằng chi phí biên về vải của Đức
tăng lên 7,5 Mark và 1 Mark đổi được 3 Franc, hãy xác định giá cả cân bằng của
rượu và vải ở Pháp (tính bằng Franc). Bài tập số 2
Giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ được tóm tắt trong bảng sau: A B C D E Sản phẩm X 0 20 40 60 80 Sản phẩm Y 100 90 70 40 0
a. Hãy xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ ( Chú ý: đồ thị đ-
ược đánh dấu từ A đến E và nối chúng bằng những đoạn thẳng. Giả thiết tiềm ẩn là
chi phí cơ hội vẫn không thay đổi giữa bất kỳ hai điểm kề nhau)?
b. Hãy xác định điểm sản xuất tối ưu cho mỗi tỷ lệ giá quốc tế (Px/Py) như
sau: 0,2 ; 0,8; 1,1 ; 1,75 và 3?
c. Giả sử rằng Mỹ tiêu dùng ở hàng hoá với tỷ lệ cố đinh là 1X=1Y với mọi
mức giá. Nếu tỷ lệ giá quốc tế là 0,6 thì Mỹ sẽ sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá gì? Hãy đưa ra số lượng chính xác? Bài tập số 3
Nam Triều Tiên và Đài Loan trao đổi hai hàng hoá X và Y trên thị trường với
đường cong chào hàng của hai nước được thể hiện bằng các phương trình sau:
Y = 10 X2 + 5 X (Nam Triều Tiên) Y = - 5X2 + 20X (Đài Loan)
a. Hãy xác định giá cả trao đổi cân bằng và số lượng xuất, nhập khẩu của từng nước.
b. Hãy xác định tỷ lệ giá cả tự túc của NTT và ĐL. Sau đó chỉ ra rằng giá cả
trao đổi cân bằng nằm giữa tỉ lệ giá cả tự túc của cả hai quốc gia.
Minh họa kết quả bằng đồ thị. Bài tập số 4
Các số liệu giả định trong bảng sau cho 5 kết hợp thép và ôtô kế tiếp nhau mà
Nhật Bản và Hàn Quốc có thể sản xuất nếu chúng sử dụng đầy đủ tất cả các yếu tố
sản xuất ở công nghệ tối ưu sẵn có. Thép và ôtô 8 Nhật Bản Hàn Quốc Thép ôtô Thép ôtô 520 0 1200 0 500 600 900 400 350 1100 600 650 200 1300 200 800 0 1430 0 810
Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của Nhật Bản và Hàn Quốc (đặt
thép ở trục tung và ôtô ở trục hoành trong mỗi đồ thị).
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất của hai nước lõm vào hay lồi ra từ gốc toạ độ. Tại sao?
b. Khi tự túc, sản xuất và tiêu dùng của Nhật Bản giả định là 500 tấn thép và
600 ôtô và của Hàn Quốc là 200 tấn thép và 800 ôtô. Hãy xác định tỷ lệ chuyển đổi
biên (MRT) của ôtô cho thép ở Nhật Bản và Hàn Quốc
c. Nhật Bản và Hàn Quốc có thể chuyên môn hoá theo quy tắc lợi thế tương
đối được hay không? và nếu được, mỗi quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá gì?
d. Quá trình chuyên môn hoá sản xuất ở Nhật Bản và Hàn Quốc sẽ tiếp tục
đến khi giá cả so sánh của sản phẩm hay MRT trở nên cân bằng? Khi chuyên môn
hoá, giả sử MRT của hai nước hội tụ ở MRT = 1, hãy xác định điểm sản xuất của
Nhật Bản và Hàn Quốc (bao nhiêu thép và bao nhiêu ôtô)? Đối với cả hai nước,
việc phối hợp sản xuất thép và ôtô có làm tăng sản lượng so với không chuyên môn
hoá không? nếu tăng thì tăng bao nhiêu?
e. Khi giá cả so sánh của hàng hoá cân bằng ở hai quốc gia 1 tấn thép = 1 ôtô
(MRT = 1), giả sử 500 ôtô được trao đổi trong điều kiện thương mại đó. Hãy xác
định điểm tiêu dùng của Nhật Bản và Hàn Quốc sau khi có thương mại? Lợi ích tiêu
dùng có được từ thương mại của hai nước là gì? 9
Chương 4: KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
VÀ LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI HECKSCHER-OHLIN
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1
: Cơ sở của thuyết nguồn lực sản xuất vốn có là dựa vào:
a. Sự khác biệt về cung các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất giữa các quốc gia
b. Sự khác biệt về sở thích thị hiếu người tiêu dùng giữa các quốc gia
c. Sự tự do di chuyển các nguồn lực trong quá trình sản xuất giữa các quốc gia
d. Sự khác nhau về năng suất lao động giữa các quốc gia
Câu 2: Sản phẩm X thâm dụng lao động khi
a. Lượng lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm X nhiều hơn tư bản
b. Lượng lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm X ít hơn tư bản
c. Tỷ lệ giữa lượng lao động và tư bản dùng để sản xuất một đơn vị sản phẩm X cao hơn sản phẩm khác d. Cả a và c đều đúng
Câu 3: Quốc gia dư thừa tư bản là quốc gia có:
a. Thu nhập bình quân đầu người cao
b. ∑K/ ∑L ít hơn các quốc gia khác
c. PK/ PL rẻ hơn quốc gia khác d. b và c đều đúng
Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng
a. Quốc gia dư thừa lao động có thể có ∑K/ ∑L lớn hơn
b. Hàng hoá thâm dụng lao động có tỷ lệ K/L nhỏ hơn hàng hoá thâm dụng vốn
c. Hàng hoá thâm dụng vốn có tỷ lệ K/L lớn hơn hàng hoá thâm dụng lao động
d. Quốc gia có tỷ lệ lãi suất thấp và tièn công thấp thì có lợi thế về sản phẩm thâm dụng lao động 10
Câu 5: Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho
a. Tiền công và lãi suất ở quốc gia dư thừa lao động giảm
b. Tiền công và lãi suất ở quốc gia dư thừa vốn tăng
c. Tiền công tăng nhưng lãi suất giảm tại quốc gia dư thừa vốn
d. Tiền công tăng nhưng lãi suất giảm tại quốc gia dư thừa lao động
1.2 Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1:
“Theo lý thuyết Heckscher - Ohlin, nguồn gốc của lợi thế tương đối
chính là do sự khác nhau về cung các yếu tố sản xuất ở các nước”.
Câu 2: “Khi tỷ lệ tiền lương/tiền thuê tư bản giảm, hàng hoá tập trung lao
động sẽ trở nên rẻ hơn tương đối so với hàng hoá tập trung tư bản”.
Câu 3: “Mậu dịch quốc tế làm cho sự khác biệt về giá cả các yếu tố sản xuất
giữa các quốc gia có xu hướng giảm dần”.
Câu 4: “Mậu dịch quốc tế giữa các quốc gia có xu hướng làm cho tiền công
tăng nhưng tiền thuê vốn giảm tại quốc gia dư thừa lao động”.
Câu 5: “Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu vào sản phẩm tập trung lao động
thì thu nhập của người sở hữu vốn ở quốc gia này sẽ giảm đi”. II. BÀI TẬP Bài tập số 1
Tây Ban Nha là một nền kinh tế nhỏ và mở có trao đổi hai hàng hoá X và Y
trên thị trường quốc tế với mức giá cố định là 1X = 2Y. Tây Ban Nha có 37200 đơn
vị lao động (L) và 18000 đơn vị tư bản (K). Tại điểm cân bằng, các hệ số sản xuất tối ưu như sau: L K Sản phẩm X 4 3 Sản phẩm Y 5 1
Giả sử thị trường Tây Ban Nha tiêu dùng hàng hoá ở tỷ lệ cố định là 1X=1Y ở mọi mức giá.
a Hãy xác định đường giới hạn L và K?
b Hãy xác định sản lượng đầu ra X và Y?
c Hãy xác định sản lượng tiêu thụ X và Y?
d Hãy xác định lượng xuất khẩu và nhập khẩu của X và Y? 11
e Giả sử thông qua tích luỹ tư bản, cung tư bản tăng lên là 18440. Sự tích luỹ
tư bản đó có ảnh hưởng như thế nào đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu dùng và sản
xuất sảnphẩm X và Y? Minh hoạ bằng đồ thị? Bài tập số 2
Đức và Nhật có hệ số công nghệ không thay đổi trong đó 1 đơn vị sản phẩm X
yêu cầu 5L và 1K, và 1 đơn vị sản phẩm Y yêu cầu 3L và 2K. Đức có 2900L và
1000K; và Nhật có 3550L và 1200K.
a Hàng hoá nào là hàng hoá tập trung lao động? Quốc gia nào dư thừa lao động?
b Giả sử rằng sở thích của cả Đức và Nhật được thể hiện bằng hàm lợi ích
như nhau, U = XY. Hãy xác định tỉ lệ giá cả tự túc của mỗi quốc gia và giá cả cân
bằng trong điều kiện tự do thương mại .
c Minh hoạ các kết quả bằng đồ thị. 12
CHƯƠNG 8: CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1. Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1
: Cơ sở để tính thuế: a. Tính theo giá trị b. Tính theo số lượng
c. Dựa vào sự kết hợp cả giá trị và số lượng
d. Cả 3 cách đều có thể được
Câu 2: Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như ASEAN, AFTA,
APEC và WTO, chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng
a. Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế
b. Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế
c. Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế
d. Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế
Câu 3: Điều gì sau đây không đúng khi một nước nhỏ tăng thuế nhập khẩu
a. Giá thế giới không đổi b. Giá trong nước tăng
c. Lượng hàng hoá sản xuất trong nước tăng trong khi tiêu dùng trong nước giảm
d. Tổng phúc lợi của quốc gia giảm
Câu 4: Tỷ lệ bảo hộ thực sự cho nghành công nghiệp giảm đi khi:
a. Thuế nhập khẩu sản phẩm cuối cùng tăng
b. Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm giảm
c. Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu, bán thành phẩm tăng
d. Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu, bán thành phẩm trong giá thành tăng
Câu 5: Khi tỷ lệ thuế đánh vào nguyên vật liệu nhập khẩu bằng tỷ lệ thuế
đánh vào thành phẩm nhập khẩu thì
a. Tỷ lệ thuế quan danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ bảo hộ thực sự 13
b. Tỷ lệ bảo hộ thực sự bằng không
c.
Mức bảo hộ danh nghĩa bằng mức bảo hộ thực sự
d.
Chưa thể kết luận được vì phụ thuộc vào tỷ lệ giữa giá trị nguyên vật liệu
nhập khẩu và giá trị thành phẩm nhập khẩu
1.2. Các câu bình luận sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn:
Câu 1:
“Đối với quốc gia nhỏ, thuế nhập khẩu làm cho tài nguyên dịch
chuyển từ ngành xuất khẩu sang ngành cạnh tranh nhập khẩu”
Câu 2: “Thuế quan nhập khẩu làm giảm phúc lợi của quốc gia nhỏ khi áp
dụng thuế, nhưng đối với quốc gia lớn thì điều đó không rõ ràng”
Câu 3: “Thuế quan đánh vào hàng hoá nhập khẩu tập trung lao động sẽ làm
tăng thu nhập của người chủ tư bản”
Câu 4: “Thuế quan làm đảo ngược quá trình chuyên môn hoá theo qui luật lợi
thế tương đối dẫn đến giảm sản lượng của thế giới”
Câu 5: “Trợ cấp xuất khẩu làm tăng giá của hàng hoá được trợ cấp trên thị
trường thế giới nên khuyến khích xuất khẩu”
Câu 6: “Thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu đều can thiệp vào quá
trình tối đa hóa phúc lợi của thế giới”
Câu 7: “Hạn ngạch nhập khẩu có khả năng biến các nhà độc quyền tiềm năng
trở thành thực tế trong khi bảo hộ bằng thuế quan thì không thể” II. BÀI TẬP Bài tập số 1
Hàm cung và cầu trong nội địa về lúa mỳ ở Châu Âu như sau: Qs = - 20 + 2P Qd = 300 - 8P
Đường cung của thế giới về hàng xuất khẩu lúa mỳ sang Châu Âu được thể hiện như sau: Qxk = 18P - 100. Yêu cầu:
1. Xác định hàm cầu nhập khẩu về lúa mỳ của Châu Âu?
2. Xác đinh mức giá của Châu Âu khi tự do thương mại, số lượng sản xuất,
tiêu dùng và nhập khẩu lúa mỳ ở Châu Âu? 14
3. Châu Âu áp dụng hạn ngạch nhập khẩu là 100 đơn vị lúa mỳ. Hãy xác định
ảnh hưởng của quota nhập khẩu đến giá nội địa, sản xuất và tiêu dùng?
4. Tính ảnh hưởng của quota đến thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng.
Xác định doanh thu mà chính phủ thu được từ việc bán đấu giá giấy phép quota?
5. Minh hoạ bằng đồ thị? Bài tập số 2
Nội địa là quốc gia nhỏ có hàm cung và cầu về lạc như sau: Qd = 400 - 10P Qs = 50 + 5P
Khi tự do thương mại Nội địa nhập khẩu lạc với giá là 10 USD mỗi túi. Yêu cầu:
1. Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, và nhập khẩu lạc khi tự do thương mại?
2. Nội địa áp dụng một hạn ngạch nhập khẩu lạc là 50 túi, hãy xác định giá,
số lượng sản xuất, tiêu dùng, nhập khẩu và doanh thu của Chính phủ từ việc bán đấu giá giấy phép Quota?
3. Hãy tính thiệt hại thực sự của hạn ngạch đối với nền kinh tế?
4. Minh hoạ kết quả bằng đồ thị? Bài tập số 3
Brunei là một nền kinh tế nhỏ có hàm cung và cầu về giầy dép như sau: Qd = 600 - 5P Qs = - 200 + 35P
Giá thế giới về giầy dép là 25 USD/ đơn vị giầy dép.
1. Xác định giá cả, số lượng sản xuất và tiêu dùng giầy dép của Brunei khi tự túc?
2. Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, và xuất khẩu giầy dép của
Brunei khi tự do thương mại ?
3. Chính phủ Brunei áp dụng một trợ cấp xuất khẩu 5 USD/đơn vị xuất khẩu,
hãy xác định giá, số lượng sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu?
4. Hãy tính tổn thất ròng của chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với nền kinh tế? 15
5. Minh hoạ kết quả bằng đồ thị? Bài tập số 4
Libevia là một thị trường nhỏ có hàm cung và cầu về cao su như sau: P = 5 + 0,05Qs P = 100 - 0,9Qd
Giá thế giới về cao su là 25 USD/ đơn vị cao su.
1. Xác định giá cả, số lượng sản xuất và tiêu dùng cao su của Libevia khi tự túc?
2. Xác định giá cả, số lượng sản xuất, tiêu dùng, và xuất khẩu cao su của
Libevia khi tự do thương mại ?
3. Chính phủ Libevia áp dụng một trợ cấp xuất khẩu 5 USD/đơn vị xuất khẩu,
hãy xác định giá, số lượng sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu sau khi áp dụng trợ cấp?
4. Hãy tính phúc lợi ròng của nền kinh tế khi thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu?
5. Minh hoạ kết quả bằng đồ thị? Bài tập số 5
Cho hàm cung và hàm cầu về sản phẩm lúa mỳ của Nội địa và Nước ngoài nh- ư sau:
Nội địa: D = 100 - 20P S = 20 + 20P
Nước ngoài: D* = 80 - 20P S* = 40 + 20P
1. Hãy xác định giá cân bằng Nội địa khi tự túc và hàm cầu nhập khẩu của Nội địa về lúa mỳ?
2. Hãy xác định giá cân bằng Nước ngoài khi tự túc và hàm cung xuất khẩu
của Nước ngoài về lúa mỳ?
3. Hãy xác định giá cân bằng của thế giới?
4. Hãy xác định giá, sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu của Nước ngoài khi tự do thương mại?
5. Chính phủ Nước ngoài áp dụng chính sách trợ cấp xuất khẩu là T = 0,5
USD/một đơn vị sản phẩm lúa mỳ, hãy xác định giá sau khi có trợ cấp của các quốc 16
gia và số lượng sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu của Nước ngoài?
6. Hãy xác định tổn thất thực sự do chính sách trợ cấp xuất khẩu gây ra?
Minh họa các kết quả bằng đồ thị. Bài tập số 6
Nội địa là một nền kinh tế nhỏ có hàm cung và cầu về sản phẩm X như sau: Qs = 50 + 5P (hàm cung) Qd = 200 - 5P (hàm cầu)
Giá thế giới là 10 cho một đơn vị X. Yêu cầu:
a. Xác định giá cả và số lượng cân bằng của X khi tự túc.
b. Khi tự do thương mại Nội địa là nước xuất khẩu hay nhập khẩu X và với
giá là bao nhiêu? xác định số lượng?
c. Chính phủ áp dụng một mức thuế số lượng là 2 cho mỗi đơn vị X nhập
khẩu. Hãy xác định số lượng X nhập khẩu sau khi có thuế.
d. Tính toán doanh thu thuế của chính phủ, thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu
dùng sau khi áp dụng thuế. Bài tập số 7
Giả sử rằng Úc là quốc gia nhỏ. Đường cung và cầu của Úc về vô tuyến được
thể hiện trong bảng sau: Giá TV
Số lượng yêu cầu
Số lượng cung cấp 500 0 50 400 10 40 300 20 30 200 30 20 100 40 10 0 50 0
Hãy vẽ đường cung và cầu trên cùng một đồ thị. Yêu cầu:
a. Xác định cân bằng thị trường TV của Úc khi tự túc: Giá cân bằng, số lượng
cân bằng, thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng. 17
b. Khi tự do thương mại, giả sử Úc nhập khẩu TV ở giá 100 USD/ chiếc. Xác
định cân bằng thị trường TV của Úc khi tự do thương mại và minh hoạ bằng đồ thị:
Số lượng sản xuất, tiêu dùng và nhập khẩu; thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng.
c. Để bảo hộ sản xuất, giả sử chính phủ úc áp dụng một thuế nhập khẩu theo
số lượng là 100 USD đối với TV nhập khẩu.
- Xác định và thể hiện bằng đồ thị tác động của thuế nhập khẩu đối với giá TV
ở Úc, số lượng TV cung cấp bởi người sản xuất Úc, số lượng TV yêu cầu của người
tiêu dùng Úc, và số lượng thương mại.
- Tính giá trị giảm trong thặng dư tiêu dùng của Úc do tác động của thuế nhập khẩu
- Tính giá trị tăng trong thặng dư sản xuất và thiệt hại thực sự đối với nền kinh
tế Úc do thuế nhập khẩu? Bài tập số 8
Giả sử Mĩ, quốc gia nhập khẩu thép, là quốc gia lớn. Đường cung, cầu về thép
trong nước và toàn bộ thép được cung cấp cho người tiêu dùng Mĩ bởi người sản
xuất trong nước và nước ngoài được thể hiện trong bảng sau:
Cung cấp và nhu cầu (tấn)
Giá thép Số lượng cung nội địa Số lượng cung nội địa + nhập khẩu
Số lượng nhu cầu 100 0 0 15 200 0 4 14 300 1 8 13 400 2 12 12 500 3 16 11 600 4 20 10 700 5 24 9
Hãy vẽ đường cung và cầu về thép của Mĩ trong cùng một đồ thị Yêu cầu:
a. Với tự do thương mại, hãy xác định: giá cân bằng của thép, số lượng thép
được tiêu dùng của Mĩ, số lượng thép được cung cấp bởi người sản xuất Mĩ, số 18
lượng thép được nhập khẩu.
b. Để bảo hộ sản xuất, giả sử chính phủ Mĩ áp dụng một thuế nhập khẩu theo
số lượng là 250 USD cho mỗi tấn thép nhập khẩu. Hãy xác định: giá thép trong nội
địa của Mĩ, số lượng thép người Mĩ mua, số lượng thép người sản xuất Mĩ cung
cấp, số lượng thép nhập khẩu
c. Tính tác động của thuế nhập khẩu thép đối với thặng dư sản xuất, thặng dư
tiêu dùng, doanh thu thuế và tổng phúc lợi của nền kinh tế Mĩ. Bài tập số 9
Giả sử đường cầu và đường cung về gạo của Nội địa và Nước ngoài như sau:
Qd = 90 - 20P và Qs = 50 + 20P (Nội địa)
Qd* = 115 - 20P và Qs* = 35 + 20P (Nước ngoài) Yêu cầu:
a. Xây dựng đường cung xuất khẩu Nội địa và đường cầu nhập khẩu Nước ngoài.
b. Xác định giá gạo trong Nội địa và Nước ngoài khi không có thương mại
c. Xác định giá thế giới về gạo và số lượng trao đổi khi tự do thương mại.
d. Giả sử Nội địa áp dụng trợ cấp xuất khẩu theo khối lượng là 0,5 đối với
gạo xuất khẩu. Hãy xác định giá gạo ở mỗi nước, số lượng gạo được cung cấp và
tiêu dùng ở mỗi nước, số lượng gạo trao đổi.
e. Xác định tác động của trợ cấp xuất khẩu đối với phúc lợi của ngành sản
xuất, người tiêu dùng và chính phủ Nội địa. Bài tập số 10
Giả định, đường cầu và đường cung về lúa mì của Nội địa và Nước ngoài như sau:
Qd = 160 – 20P và Qs = 80 + 20P (Nội địa)
Qd* = 140 – 20P và Qs* = 100 + 20P (Nước ngoài) Yêu cầu:
a. Xây dựng đường cầu nhập khẩu nội địa và đường cung xuất khẩu nước ngoài.
b. Xác định giá lúa mì trong Nội địa và Nước ngoài khi không có thương mại.
c. Xác định giá thế giới về lúa mì và số lượng buôn bán khi tự do thương mại. 19
d. Giả sử Nội địa áp dụng một hạn ngạch nhập khẩu là 10. Hãy xác định giá
lúa mì ở mỗi nước, số lượng lúa mì được cung cấp và yêu cầu ở mỗi nước.
e. Xác định tác động của hạn ngạch nhập khẩu đối với phúc lợi của nhà sản
xuất, tiêu dùng và chính phủ Nội địa (trong trường hợp đấu giá hạn ngạch).
Chương 9: LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích tại sao?
Câu 1
: Liên hiệp thuế tạo lập mậu dịch sẽ đưa đến kết quả
a. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của các quốc gia không
phải là thành viên có thể tăng hoặc giảm
b. Phúc lợi của các quốc gia thành viên giảm, phúc lợi của các quốc gia
không phải là thành viên tăng
c. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của các quốc gia không phải là thành viên tăng
d. Phúc lợi của các quốc gia thành viên có thể tăng hoặc giảm, phúc lợi của
các quốc gia không phải là thành viên giảm
Câu 2: Liên hiệp thuế quan theo hướng mậu dịch sẽ đưa đến kết quả
a. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của phần còn lại thế giới giảm
b. Phúc lợi của các quốc gia thành viên tăng, phúc lợi của phần còn lại thế
giới có thể tăng hoặc giảm
c. Phúc lợi của các quốc gia thành viên có thể tăng hoặc giảm, phúc lợi của
phần còn lại thế giới tăng
d. Phúc lợi của các quốc gia thành viên có thể tăng hoặc giảm, phúc lợi của
phần còn lại thế giới giảm
Câu 3: Những mô hình nào sau đây là mục tiêu của mô hình liên hiệp thuế quan
a. Gia tăng khối lượng mậu dịch
b. Sử dụng tài nguyên tốt hơn
c. Nâng cao mức sống của nhân dân d. Cả 3 điều trên 20