



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61356822
CÂU HỎI ĐÚNG / SAI Những kết luận sau là Đúng hay Sai
1. Cơ cấu theo chức năng tạo cơ sở tốt nhất cho tăng cường phối hợp giữa các bộ phận của tổchức.
SAI vì: Nó khó khăn trong phối hợp và hợp tác.
2. Theo học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, tiền lương hợp lý là yếu tố thúc đẩy mạnh mẽhoạt
động của người lao động hướng tới mục tiêu của tổ chức. SAI vì theo học thuyết tiền lương là
yếu tố duy trì. Các yếu tố duy trì là yếu tố cần thiết để tránh sự không hài lòng nhưng không
thể thucs đẩy sự hài lòng hoặc tạo động lực làm việc
Khắc phục được độ trễ thời gian là ưu điểm cơ bản của hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra. SAI vì
Kết luận này là sai.
Hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra là một hệ thống kiểm soát trong đó các hành động kiểm soát được thực hiện sau khi kết quả hoạt
động đã được thực hiện. Do đó, hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra không thể khắc phục được độ trễ thời gian.
Độ trễ thời gian là khoảng thời gian giữa lúc xảy ra một sự kiện và lúc sự kiện đó được phát hiện. Trong hệ thống kiểm soát phản hồi
đầu ra, độ trễ thời gian là khoảng thời gian giữa lúc kết quả hoạt động được thực hiện và lúc kết quả hoạt động đó được phát hiện.
Do đó, hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra có thể giúp cải thiện hiệu quả kiểm soát bằng cách đảm bảo rằng các hành động kiểm soát
được thực hiện dựa trên thông tin chính xác về kết quả hoạt động. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra không thể loại bỏ
hoàn toàn độ trễ thời gian.
3.Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là công cụ tốt nhất để tăng cường phối hợp giữa các bộ phận của tổ chức. đúng.
Cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là một mô hình tổ chức trong đó các bộ phận được tổ chức theo các sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể mà tổ chức cung cấp
3. Cơ cấu tổ chức theo ma trận đảm bảo thực hiện chế độ một thủ trưởng.
4. Kế hoạch là công cụ duy nhất cho phối hợp các hoạt động của tổ chức. SAI
5. Yêu cầu về tính linh hoạt là điều kiện cần và đủ để một quyết định quản lý có hiệu lực cao.SAI
6. Các nhà quản lý của tổ chức chỉ cần đảm bảo cho người lao động của mình có được tiền lươngcao
hơn các tổ chức trong ngành là đủ để tạo được động lực làm việc mạnh mẽ cho người lao động.
7. Cơ cấu tổ chức theo chức năng tạo điều kiện để đào tạo các nhà quản lý tổng hợp.
8. Người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm phục vụ khách hàng bên ngoài tổ chức thì không raquyết định.
9. Kiểm soát được thực hiện nhằm mục đích phát hiện được các sai phạm của đối tượng quản lý.
10.Đầu ra của phân tích vấn để là quyết định tối ưu. SAI
11.Mô hình chuỗi giá trị bên trong tổ chức là công cụ để đánh giá các lựa chọn kế hoạch. SAI
12.Ưu điểm của cơ cấu mạng lưới là tiết kiệm được chi phí cho tổ chức.
13.Theo mô hình hai nhóm yếu tố của Herzberg, công việc càng ổn định thì động lực làm việc của
người lao động càng lớn.
14.Kiểm soát là hoạt động nhằm khẳng định quyền lực của các nhà quản lý. lOMoAR cPSD| 61356822
15.Môi trường chính trị là một yếu tố trong phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter. SAI
16.Kiểm tra cung cấp thông tin cho lập kế hoạch.
17.Theo mô hình chuỗi giá trị của M. Porter, kế toán là hoạt động hỗ trợ trong tổ chức.
18.Việc ra quyết định quản lý chỉ được thực hiện trong quá trình kiểm soát. SAI
19.Ưu điểm của chuyên môn hóa là tăng khả năng sáng tạo của người lao động. SAI
20.Để kiểm soát trước hoạt động có hiệu lực và hiệu quả, cần xây dựng mối quan hệ giữa đầu vào
và đầu ra của các hoạt động.
21.Quyết định quản lý liên quan chặt chẽ tới thu thập và xử lý thông tin. ĐÚNG
22.Theo Học thuyết kỳ vọng cua V.H.Room thì động lực được tạo ra khi con người được thỏa mãn nhu cầu.
23.Kiểm soát của các nhà quản lý phải được thiết kế theo các kế hoạch
24.Theo lý thuyết tạo động lực của A. Maslow, nhà quản lý cần ưu tiên đáp ứng nhu cầu xã hội của
nhân viên thì mới có thể tạo động lực làm việc cho họ.
25.Mục đích của kiểm soát nhằm phát hiện những sai sót trong các hoạt động của tổ chức.
26.Chiến lược cấp ngành sẽ trả lời cho câu hỏi: Tổ chức hoạt động trong những lĩnh vực nào? Ngành
nào? Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nào? ĐÚNG
27.Quyền hạn chức năng là quyền hạn cho phép nhà quản lý được ra quyết định và trực tiếp giám sát đối với cấp dưới.
28.Theo lý thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg, bảo đảm điều kiện làm việc là yếu tố thúc đẩy, có thể
tạo ra động lực mạnh mẽ cho nhân viên.
29.Ra quyết định quản lý được thực hiện ở tất cả các chức năng quản lý. ĐÚNG
30.Phi tập trung trong quản lý có nghĩa là các nhà quản lý cấp trung và cấp cơ sở được nhiều quyền
ra quyết định, có tính độc lập hơn trong việc ra các quyết định quản lý.
31.Hệ thống kiểm soát lường trước là hệ thống kiểm soát tối ưu.
32.Trong các tổ chức có quy mô lớn, nhà quản lý cấp cao nên nắm nhiều quyền ra quyết định, không
nên phân tán quyền hạn cho các nhà quản lý cấp thấp hơn vì chỉ có như vậy mới có thể kiểm soát
được mọi hoạt động của tổ chức.
33.Kỹ năng kỹ thuật của nhà quản lý có nghĩa là nhà quản lý phải hiểu biết về mặt kỹ thuật sản xuất sản phẩm. ĐÚNG
34.Quyền hạn tham mưu là quyền hạn cho phép nhà quản lý được ra quyết định và trực tiếp giám sát đối với cấp dưới.
35.Cơ cấu tổ chức quyết định chiến lược của tổ chức đó.
36.Đối với các tổ chức mà cấp dưới có trình độ cao, có ý thức làm việc tốt, nhà quản lý không cần
lập kế hoạch vì nhân viên, cấp dưới hoàn toàn có thể chủ động trong công việc. SAI
37.Tầm quan trọng của các kỹ năng quản lý không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức. SAI
38.Lãnh đạo là chức năng riêng có của các nhà quản lý cấp cao trong tổ chức. ĐÚNG lOMoAR cPSD| 61356822
39.Công cụ kinh tế là công cụ duy nhất để tạo động lực cho người lao động trong các tổ chức kinh doanh.
40.Quản lý là quá trình lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch. SAI
41.Sản phẩm của phân tích môi trường là quyết định tối ưu.
42.Tầm quản lý của một nhà quản lý không phụ thuộc vào hệ thống thông tin của tổ chức mà họ quản lý.
43.Nhà quản lý cấp cơ sở không cần thực hiện chức năng lập kế hoạch. SAI
44.Độ trễ thời gian là nhược điểm cơ bản của hệ thống kiểm soát dự báo.
45.Cơ cấu theo chức năng là cơ cấu linh hoạt và hiệu quả trong sử dụng nguồn nhân lực.
46.Với chế độ ủy quyền, người được ủy quyền không phải chịu trách nhiệm đối với các công việc
mà họ được ủy quyền.
47.Theo lý thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg, tiền lương là yếu tố thúc đẩy, có thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho nhân viên.
48.Mô hình PEST là công cụ sử dụng để phân tích môi trường vi mô của tổ chức. SAI
49.Không nhất thiết phải lập kế hoạch trong điều kiện môi trường ít biến động. SAI
50.Mục đích của kiểm soát nhằm phát hiện những sai sót trong các hoạt động của tổ chức.
51.Kế hoạch tác nghiệp là loại hình kế hoạch thường có thời gian thực hiện ngắn, mức độ cụ thể cao
và phạm vi ảnh hưởng hẹp. ĐÚNG
52.Quyền hạn chức năng là quyền hạn cho phép nhà quản lý được ra quyết định và trực tiếp giám sát đối với cấp dưới.
53.Một trong những điều kiện để trao quyền có hiệu quả là nhà quản lý cần gắn chặt quyền hạn và
trách nhiệm và lợi ích của người được trao quyền.
54.Theo lý thuyết tạo động lực của A.Maslow, để tạo động lực làm việc đối với tất cả mọi người lao
động trong tổ chức thì nhà quản lý cần ưu tiên đáp ứng nhu cầu an toàn của họ.
55.Sản phẩm của phân tích môi trường là quyết định tối ưu. SAI
56.Một trong những ưu điểm của phi tập trung trong quản lý là giảm gánh nặng công việc cho các nhà quản lý cấp cao.
57.Để lãnh đạo thành công, nhà lãnh đạo chỉ cần xác định được chiến lược phát triển và cơ cấu tổ chức.
58.Kế hoạch học tập của một sinh viên bao gồm mục tiêu học tập trong một giai đoạn nhất định và
các giải pháp để thực hiện được mục tiêu.
59.Kỹ năng kỹ thuật là kỹ năng quan trọng nhất đối với mọi nhà quản lý vì suy cho cùng nhà quản
lý phải giỏi về chuyên môn. SAI
60.Theo học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg, lương thưởng đóng vai trò thiết yếu trong việc
tạo ra động lực cho người lao động.
61.Khi sử dụng mô hình PEST, nhà quản lý có thể có thông tin về môi trường vi mô của tổ chức. SAI lOMoAR cPSD| 61356822
62.Nhà quản lý cần kiểm soát những khu vực hoạt động thiết yếu và những điểm kiểm soát thiết yếu
khi thực hiện chức năng kiểm soát.
63.Khi lập kế hoạch tác nghiệp, nhà quản lý đề ra tổng thể các mục tiêu, các giải pháp cơ bản, định
hướng dài hạn đảm bảo cho tổ chức hoạt động và phát triển vượt bậc về chất sau giai đoạn nhất định. SAI
64.Hệ thống kiểm soát phản hồi kết quả có tác dụng trong việc nâng cao chất lượng trong quá trình hoạt động.
65.Ra quyết định quản lý chỉ được thực hiện trong quá trình lãnh đạo. SAI
66.Kế hoạch tác nghiệp đóng vai trò quan trọng vì nó giúp tổ chức giải quyết những vấn đề lớn và
dùng trong những giai đoạn chiến lược lâu dài. SAI
67.Các học thuyết tạo động lực dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu cho rằng động lực thúc đẩy con người
hành động xuất phát từ mong muốn thỏa mãn nhu cầu.
68.Tính phức tạp của hệ thống xã hội thể hiện ở chỗ mọi hệ thống đều có xu hướng tìm đến mục tiêu
là một trạng thái cân bằng nào đó.
69.Phong cách lãnh đạo trong đó mọi quyền ra quyết định được tập trung vào cấp quản lý cao nhất
của tổ chức là tốt nhất đối với mọi tổ chức. SAI
70.Hầu hết mọi kế hoạch chiến lược đều do các nhà quản lý cấp cao lập nên. ĐÚNG
71.Những yếu tố có thể ảnh hưởng tới động lực của người lao động chỉ bao gồm các đặc điểm cá
nhân của từng người lao động và các đặc trưng của từng công việc.
72.Vấn đề của tổ chức bao gồm các yếu tố mang tính bất lợi đối với tổ chức.
73.Quyền hạn trực tuyến là quyền đưa ra những ý kiến tư vấn cho các nhà quản lý.
74.Đầu ra được tạo nên từ hoạt động của các nhà quản lý tổ chức là sản phẩm, dịch vụ phục vụ môi trường bên ngoài.
75.Quan điểm đúng đắn nhất để xác định mục tiêu của tổ chức là xuất phát từ cơ hội từ môi trường bên ngoài tổ chức. SAI
76.Yêu cầu về tính hợp pháp là điều kiện cần và đủ để một quyết định quản lý có hiệu lực cao. SAI
77.Cơ cấu ma trận đáp ứng cho việc áp dụng chế độ một thủ trưởng.
78.Các nhà quản lý chỉ cần vận dụng các công cụ tài chính là đủ để tạo được động lực làm việc cao
cho người lao động trong tổ chức của mình.
79.Cơ cấu tổ chức theo chức năng tạo điều kiện để đào tạo các nhà quản lý tổng hợp.
80.Ra quyết định không thuộc chức năng của các nhà quản lý. ĐÚNG
81.Kiểm soát được thực hiện nhằm mục đích điều chỉnh được sai lệch trong hoạt động của đối tượng quản lý.
82.Đầu ra của phân tích môi trường là kế hoạch tối ưu. SAI
83.Mô hình chuỗi giá trị bên trong tổ chức là công cụ để xác định các lựa chọn kế hoạch. SAI
84.Độ trễ thời gian là nhược điểm cơ bản của hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra.
85.Rất khó xác định chính xác tầm kiểm soát có hiệu quả trong cơ cấu tổ chức.
86.Kế hoạch là công cụ đặc biệt quan trọng cho phối hợp các hoạt động của tổ chức. ĐÚNG lOMoAR cPSD| 61356822
87.Kiểm soát là một chức năng của riêng nhà quản lý cấp cao trong tổ chức.
88.Quản lý tổ chức là một quá trình lập kế hoạch, lãnh đạo và kiểm soát việc thực thi kế hoạch. SAI
89.Tầm quan trọng tương đối của các kỹ năng quản lý không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức. SAI
90.Theo học thuyết kì vọng của V. H. Room, giúp người lao động hoàn thành nhiệm vụ là đủ để tạo động lực cho họ.
91.Phong cách dân chủ của nhà quản lý phù hợp với mọi tổ chức và mọi giai đoạn phát triển của tổ chức. SAI
92.Cơ cấu ma trận là cơ cấu có nhiều ưu thế trong việc sử dụng nguồn nhân lực.
93.Theo lý thuyết tạo động lực của Herzberg, tǎng lương là yếu tố có thể tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ.
94.Hệ thống kiểm soát phản hồi đầu ra là hệ thống kiểm soát tối ưu nhất.
95.Bản chất của ủy quyền là chế độ chịu trách nhiệm kép.
96.Tầm quản lý và cấp quản lý không có mối liên hệ với nhau.
97.Trong quá trình lập kế hoạch, sau khi phân tích môi trường thì công việc tiếp theo là lựa chọn
phương án kế hoạch tối ưu. SAI
98.Xét theo quá trình, quản lý một trường đại học giống với quản lý một doanh nghiệp. ĐÚNG
99.Phong cách dân chủ là phong cách tốt nhất trong mọi trường hợp. SAI
100. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của người lao động trực tiếp là nhiệm vụ hàng đầucủa
các nhà quản lý cấp cao.
101. Kế hoạch tác nghiệp thường xác định mục tiêu dài hạn và định hướng hoạt động của tổ chức. SAI
102. Kiểm soát trong hoạt động chỉ quan tâm tới đầu ra của quá trình.
103. Khi phân tích môi trường bằng mô hình SWOT, cơ hội và thách thức tới từ chính những đặcđiểm bên trong tổ chức. SAI
104. Quy tắc là ví dụ điển hình cho kế hoạch đơn dụng trong tổ chức.
105. Phát hiện sai sót không phải là mục đích duy nhất của kiểm soát
106. Chiến lược xác định phải làm gì, tổ chức xác định phải làm như thế nào. SAI
107. Một trong những nội dung lãnh đạo của nhà quản lý là phân bổ nguồn lực trong tổ chức.
108. Nhà quản lý giỏi là người kiểm soát được mọi hoạt động của tổ chức.
109. Khi tổng giám đốc của công ty ABC cho phép các giám đốc chi nhánh được quyền ra quyếtđịnh
về các hợp đồng trị giá dưới 100 triệu là ông đang thực hiện việc tăng cường tính tập trung hóa
bên trong tổ chức của mình.
110. Khi quyết định kế hoạch chiến lược cấp ngành, nhà quản lý cần đưa ra được những định
hướngchung cho tổ chức, cần xác định được những mục tiêu cơ bản mà tổ chức muốn đạt được. SAI
111. Nhược điểm của phi tập trung hóa cao là sự thiếu nhất quán trong các chính sách và mất đi
khảnăng kiểm soát đối với cấp dưới. lOMoAR cPSD| 61356822
112. Nhà quản lý tổng hợp là người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức nǎng113. Mô hình PEST
chỉ cho biết các thông tin về môi trường bên trong tổ chức.
114. Khi quyết định chiến lược cấp ngành, nhà quản lý phải đưa ra các quyết định liên quan tới
địnhhướng cho tổ chức tăng trưởng, ổn định hay thu hẹp. SAI
115. Sứ mệnh giúp trả lời câu hỏi về định hướng tương lai của tổ chức.
116. Chiến lược của tổ chức không ảnh hưởng đến quá trình thiết kế cơ cấu tổ chức.
117. Để giải quyết mâu thuẫn giữa hai nhân viên dưới quyền, nhà quản lý cần sử dụng kỹ nǎng kỹthuật.
118. Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu bậc cao nhất của con người là nhu cầu được kínhtrọng.
119. Tổng giám đốc công ty A nằm mọi quyền ra quyết định trong tổ chức và không quan tâm tới
ýkiến của nhân viên Theo Kurt Lewin, đây là phong cách lãnh đạo tự do.
120. Kết quả của phân tích mô hình 5 lực lượng của M. Porter là thông tin về môi trường bên trongtổ chức.
121. Nhà quản lý dù ở bất kỳ cấp nào cũng cần phải giỏi xuất sắc mọi kỹ năng quản lý. SAI122. Để
lãnh đạo thành công, nhà quản lý chỉ cần hiểu rõ về nhu cầu của người lao động.
123. Nhà quản lý cấp cơ sở là người chịu trách nhiệm xác định mục tiêu của tổ chức, chiến lượcnhằm
đạt được mục tiêu, và đưa ra quyết định ảnh hưởng đến cả tổ chức. SAI
124. Để kiểm soát có hiệu quả thì cần kiểm soát mọi yếu tố, mọi hoạt động và nguồn lực.
125. Sự nhàm chán của người lao động, động lực làm việc thấp, khả năng phối hợp thấp là cácnhược
điểm tiềm ẩn của chuyên môn hóa sâu.
126. Công cụ kinh tế là công cụ hiệu quả duy nhất để tạo động lực cho người lao động trong các tổchức kinh doanh.
127. Đặc điểm của kiểm soát là gắn với một chủ thể nhất định.
128. Mô hình SWOT cho biết các thông tin về môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức.
129. Kiểm soát phản hồi đầu ra giúp nhà quản lý có thể phát hiện và điều chỉnh ngay lập tức các yếutố ngoài kế hoạch.
130. Nhà quản lý là một chuyên gia và là “người thực hiện”.
131. Kiểm soát gắn với các chủ thể khác nhau.
132. Các công cụ kinh tế là những công cụ tác động vào nhu cầu tâm lý, tình cảm, tư tưởng của conngười.
133. Hệ thống kiểm soát dự báo là một hệ thống liên hệ ngược.
134. Ưu điểm của hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo đó là phát hiện và sửa chữa sai sót khi vấn
đềchưa xuất hiện hoặc vừa mới xuất hiện
135. Mục tiêu nên được thể hiện một cách định tính để tạo sự linh hoạt trong thực hiện
136. Nhà quản lý là những người được giao thực hiện một chức năng hoạt động trong tổ chức
137. Để theo đuổi thành công chiến lược đi đầu về chất lượng, khả năng tiết kiệm chi phí trong
hoạtđộng là yếu tố quan trọng nhất
138. Thiết kế một cơ cấu tổ chức phải bắt đầu từ phân nhóm các công việc để hình thành các bộphận lOMoAR cPSD| 61356822
139. Với kết quả công việc như nhau, tổ chức càng có cơ cấu đơn giản càng tốt.
140. Xu hướng hiện nay trong quản lý tổ chức là sử dụng rộng rãi hơn quyền hạn tham mưu vàquyền hạn chức nǎng
141. Theo mô hình học thuyết kỳ vọng của V.Room, nhà quản lý chỉ cần có chế độ đãi ngộ tốt chonhân
viên thì nhân viên sẽ có động lực làm việc.
142. Thủ tục là loại hình kế hoạch cho phép nhà quản lý được tự do sáng tạo trong quá trình raquyết định. SAI
143. Theo học thuyết về động cơ của Herzberg, đảm bảo trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết làyếu
tố có tác dụng tạo động lực làm việc cho nhân viên.
144. Duy trì lợi nhuận bằng cách giảm chi phí là một lựa chọn trong chiến lược thu hẹp của tổ chức.
145. “Tổ chức nên hoạt động trong những ngành nào” là câu hỏi cần trả lời trong chiến lược cấpngành của tổ chức
146. Một trong những điều kiện để trao quyền có hiệu quả là nhà quản lý cần gắn chặt quyền hạnvới
trách nhiệm và lợi ích của người được trao quyền.
147. Theo lý thuyết tạo động lực của A.Maslow, để tạo động lực làm việc đối với tất cả mọi ngườilao
động trong tổ chức thì nhà quản lý cần ưu tiên đáp ứng nhu cầu an toàn của họ.
148. Tầm quản lý chỉ phụ thuộc vào năng lực và kinh nghiệm của nhà quản lý.
149. Quyền hạn tham mưu là quyền hạn cho phép nhà quản lý được ra quyết định và trực tiếp giámsát đối với cấp dưới.
150. Ngân quỹ là công cụ để kiểm soát tài chính của tổ chức. ĐÚNG
151. Môi trường chính trị là một yếu tố trong phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh củaM.Porter. SAI
152. Theo mô hình chuỗi giá trị của M.Porter, nghiên cứu và phát triển là hoạt động chính trong tổchức.
153. Thông tin về các chỉ số kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tổ chức có được từ phân tích môi trườngbên trong.
154. Theo mô hình chuỗi giá trị của M.Porter, kế toán là hoạt động chính trong tổ chức.
155. Công cụ kinh tế là công cụ duy nhất để tạo động lực cho người lao động trong các tổ chức kinhtế.
156. Theo lý thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg, bảo đảm điều kiện làm việc là yếu tố thúc đẩy, cóthể
tạo ra động lực mạnh mẽ cho nhân viên.
157. Phi tập trung trong quản lý có nghĩa là các nhà quản lý cấp trung và cấp cơ sở được nhiềuquyền
ra quyết định, có tính độc lập hơn trong việc ra các quyết định quản lý.
158. Theo lý thuyết tạo động lực của A. Maslow, nhà quản lý cần ưu tiên đáp ứng nhu cầu xã hộicủa
nhân viên thì mới có thể tạo động lực làm việc cho họ.
159. Chiến lược cấp ngành sẽ trả lời cho câu hỏi: Tổ chức hoạt động trong những lĩnh vực nào?Ngành
nào? Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nào? ĐÚNG
160. Quyền hạn chức nǎng là quyền hạn cho phép nhà quản lý được ra quyết định và trực tiếp giámsát đối với cấp dưới. lOMoAR cPSD| 61356822
161. Theo lý thuyết tạo động lực của A.Maslow, để tạo động lực làm việc đối với tất cả mọi ngườilao
động trong tổ chức thì nhà quản lý cần quan tâm đáp ứng nhu cầu tự hoàn thiện của họ.
162. Kỹ năng nhận thức trở nên quan trọng hơn khi các nhà quản lý tiến dần lên cấp quản lý caohơn của tổ chức.
163. Tầm quản lý của một nhà quản lý không phụ thuộc vào công tác đào tạo bồi dưỡng nhân lựccủa tổ chức đó.
164. Rào cản rút lui khỏi thị trường cao khiến cho sự cạnh tranh của các đối thủ trong cùng ngành lànhỏ. ĐÚNG
165. Nếu kế hoạch mà trong đó các mục tiêu không cụ thể, đo lường được và có thời hạn cụ thể thìkế
hoạch đó sẽ không thể thành công. ĐÚNG
166. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược là tốt nhất cho mọi tổ chức
167. Các định mức kinh tế kỹ thuật như số giờ lao động tạo ra một đơn vị sản phẩm không phải làmột tiêu chuẩn kiểm tra.
168. Nhà quản lý cần được tự chủ trong việc quản lý con người và quản lý ngân sách trong tổ chứccủa họ.
169. Mục đích kiểm soát là để bảo đảm rằng các nhân viên thực hiện theo đúng kế hoạch và tuânthủ
các thủ tục và chính sách của tổ chức.
170. Thiết kế một cơ cấu tổ chức phải bắt đầu từ phân nhóm các công việc để hình thành các bộphận
171. Với kết quả công việc như nhau, tổ chức càng có cơ cấu đơn giản càng tốt.
172. Kiểm soát phản hồi đầu ra giúp nhà quản lý có thể phát hiện và điều chỉnh ngay lập tức các yếutố
ngoài kế hoạch khiến cho kết quả đầu ra tốt nhất
173. Ưu điểm của hệ thống kiểm soát phản hồi dự báo đó là phát hiện và sửa chữa sai sót khi vấn
đềchưa xuất hiện hoặc vừa mới xuất hiện
174. Mục tiêu nên được thể hiện một cách định tính để tạo sự linh hoạt trong thực hiện
175. Để theo đuổi thành công chiến lược đi đầu về chất lượng, khả năng tiết kiệm chi phí trong
hoạtđộng là yếu tố quan trọng nhất
176. Quản lý tổ chức là một quá trình lập kế hoạch, lãnh đạo và kiểm soát việc thực thi kế hoạch.
177. Theo học thuyết kỳ vọng của V. H. Room, giúp người lao động hoàn thành nhiệm vụ là đủ đểtạo động lực cho họ.
178. Phong cách lãnh đạo độc đoán phù hợp với mọi tổ chức và mọi giai đoạn phát triển của tổchức.
179. Theo lý thuyết tạo động lực của Herzberg, tăng lương là yếu tố có thể tạo ra động lực làm việcmạnh mẽ.
180. Chức năng lãnh đạo là chức năng riêng của các nhà quản lý cấp cao.
181. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của người lao động trực tiếp là nhiệm vụ hàng đầucủa
các nhà quản lý cấp cao.
182. Có quyền lực là đủ để lãnh đạo thành công.
183. Kiểm soát trong hoạt động chỉ quan tâm tới đầu ra của quá trình. lOMoAR cPSD| 61356822
184. Khi phân tích môi trường bằng mô hình SWOT, cơ hội và thách thức tới từ chính những đặcđiểm bên trong tổ chức.
185. Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của người lao động trực tiếp là nhiệm vụ hàng đầucủa
các nhà quản lý cấp cao.
186. Một trong những nội dung lãnh đạo của nhà quản lý là phân bổ nguồn lực trong tổ chức.
187. Nhà quản lý tổng hợp là người chỉ chịu trách nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổchức.
188. Công cụ kinh tế là công cụ hiệu quả duy nhất để tạo động lực cho người lao động trong các tổchức kinh doanh.
189. Mô hình SWOT cho biết các thông tin về môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức.
190. Khi tổ chức hoạt động trong môi trường ổn định thì không nhất thiết phải lập kế hoạch. ĐÚNG
191. Các công cụ kinh tế là những công cụ tác động vào nhu cầu tâm lý, tình cảm, tư tưởng của conngười.
192. Hệ thống kiểm soát dự báo là một hệ thống liên hệ ngược.
193. Đối với các tổ chức mà cấp dưới có trình độ cao, có ý thức làm việc tốt, nhà quản lý không
cầnlập kế hoạch vì nhân viên, cấp dưới hoàn toàn có thể chủ động trong công việc.
194. Quyền hạn tham mưu là quyền hạn cho phép nhà quản lý được ra quyết định và trực tiếp giámsát đối với cấp dưới.
195. Kỹ năng kỹ thuật là kỹ năng quan trọng nhất đối với mọi nhà quản lý vì suy cho cùng nhà quảnlý
phải giỏi về chuyên môn. SAI
196. Xác định hệ thống cần đạt được gì sau giai đoạn nhất định là việc nhà quản lý cần làm trướctiên khi lập kế hoạch.
197. Nhà quản lý tham mưu là người sử dụng kỹ năng kỹ thuật đặc biệt để cho lời khuyên và hỗ
trợnhững lao động theo tuyển. ĐÚNG
198. Quyền hạn trực tuyến là quyền đưa ra những ý kiến tư vấn cho các nhà quản lý.
199. Nếu kế hoạch mà trong đó các mục tiêu không cụ thể, không đo lường được và không có thờihạn
cụ thể thì kế hoạch đó sẽ không thể thành công.
200. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị chiến lược là tốt nhất cho mọi tổ chức.
201. Các định mức kinh tế kỹ thuật như số giờ lao động tạo ra một đơn vị sản phẩm không phải làmột tiêu chuẩn kiểm tra.
202. Chiến lược cấp ngành phải trả lời các câu hỏi cơ bản: Cạnh tranh với ai và cạnh tranh như
thếnào? Hợp tác với ai và hợp tác như thế nào? ĐÚNG
203. Xung đột trong tổ chức luôn mang lại hậu quả tiêu cực và cản trở hoạt động của tổ chức
204. Để đảm bảo tính hiệu quả của kiểm soát, các nhà quản lý cần kiểm soát chặt chẽ tất cả các
lĩnhvực hoạt động, các bộ phận và các yếu tố trong tổ chức
205. Không nhất thiết phải lập kế hoạch trong điều kiện môi trường ít biến động. ĐÚNG
206. Hệ thống kế hoạch chiến lược của một tổ chức hoạt động đơn ngành bao gồm: chiến lược cấptổ
chức, chiến lược cấp ngành và chiến lược cấp chức năng. SAI
207. Tăng trưởng theo chiều ngang là một quyết định chiến lược cấp chức năng của tổ chức lOMoAR cPSD| 61356822
CÂU HỎI LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT
1. Trong quá trình ra quyết định, sau khi xác định mục tiêu thì bước tiếp theo là:
a. Nghiên cứu và dự báo môi trròng.
b. Đánh giá và lựa chọn phương án quyết định.
c. Thể chế hóa quyết định.
d. Xây dựng các lựa chọn (phuơng án) quyết định.
2. Nghiên cứu môi trường bên ngoài của một tổ chức sẽ cho chúng ta biết:
a. Điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức
b. Cơ hội và điểm mạnh.
c. Mục tiêu của tổ chức
d. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu.
3. Kế hoạch nào là kế hoạch thường trực trong các kế hoạch sau: a. Chương trình. b. Dự án.
c. Chương trình và dự án. lOMoAR cPSD| 61356822 d. Quy trình (thủ tục).
4. Quyền của người đứng đầu một bộ phận trong tổ chức được ra quyết định cho các bộ phận
kháccủa tổ chức đó là:
a. Quyền hạn trực tuyến. b. Quyền hạn tham mưu.
c. Quyền hạn chức năng. d. Quyền hạn tư vấn.
5. Cơ cấu tổ chức ma trận phù hợp nhất với:
a. Kết hợp của hai hay nhiều mô hình cơ cấu tổ chức khác nhau.
b. Phù hợp với tổ chức ở khu vực công.
c. Phù hợp với tổ chức có quy mô nhỏ.
d. Phù hợp với mọi tổ chức.
6. Môi trường ngành của tổ chức không bao gồm: a. Đối thủ cạnh tranh. b. Khách hàng. c. Nhà cung cấp.
d. Các biến động và đổi mới công nghệ toàn cầu.
7. Cơ cấu tổ chức ma trận là cơ cấu:
a. Kết hợp của hai hay nhiều mô hình cơ cấu tổ chức khác nhau.
b. Phù hợp với tổ chức ở khu vực công.
c. Phù hợp với tổ chức có quy mô nhỏ.
d. Phù hợp với mọi tổ chức.
8. Trả tiền lương và tiền thưởng theo cống hiến của nhân viên là nhà quản lý đã thực hiện chứcnăng: a. Chỉ đạo. b. Tổ chức. c. Lãnh đạo. d. Kiểm soát.
9. Khi tổ chức đối mặt với các vấn đề thay đổi của môi trường vĩ mô, nhà quản lý cấp cao sẽ cầndựa
chủ yếu vào kỹ năng nào để ra quyết định: a. Kỹ năng nhận thức. lOMoAR cPSD| 61356822 b. Kỹ năng kỹ thuật. c. Kỹ năng con người.
d. Kỹ năng giải quyết vấn đề.
10. Môi trường vĩ mô của tổ chức không bao gồm
a. Môi trường công nghệ.
b. Các nhà cung cấp đầu vào. c. Môi trường kinh tế.
d. Môi trường chính trị.
11. Mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lược có ưu điểm:
a. Giúp tổ chức đánh giá được vị trí của tổ chức trên thị trường, đối thủ và diễn biến môitrường.
b. Hạn chế tính trạng cục bộ.
c. Đảm bảo sự kiểm soát thống nhất của các nhà quản lý cấp cao.
d. Giảm thiểu chi phí vận hành cơ cấu tổ chức.
12. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh được sử dụng trong phân tích
a. Sức ép từ khách hàng. b. Môi trường bên trong. c. Môi trường ngành. d. Môi trường vĩ mô.
13. Nguy cơ tiềm ẩn của phi tập trung hóa trong quản lý tổ chức là:
a. Thiếu sự nhất quán trong chính sách.
b. Cấp trên mất đi khả năng kiểm soát đối với cấp dưới.
c. Có thể dẫn đến tính phi hiệu quả do sự trùng lặp chức năng ở các bộ phận độc lập. d. Cả a, b và c.
14. Kỹ năng kỹ thuật có vai trò lớn nhất đối với: a. Nhà quản lý cấp cao.
b. Nhà quản lý cấp cơ sở.
c. Nhà quản lý cấp trung.
d. Nhà quản lý tổng hợp.
15. Để mục tiêu của tổ chức được hoàn thành một cách hiệu quả, các nhà quản lý: lOMoAR cPSD| 61356822
a. Phải kiểm soát tất cả các lĩnh vực hoạt động, các bộ phận và các yếu tố trong tổ chức.
b. Chỉ kiểm soát các lĩnh vực hoạt động thiết yếu và các điểm kiểm soát thiết yếu.
c. Không cần phải kiểm soát mà để các đối tượng tự kiểm soát.
d. Chỉ kiểm soát các yếu tố có thể đo lường được.
16. Loại hình kế hoạch xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần là: a. Chính sách. b. Thủ tục. c. Chiến lược. d. Cả a và b.
17. Theo mô hình phân cấp nhu cầu của A. Maslow:
a. Khi một nhóm nhu cầu đã được thỏa mãn thì nhu cầu đó không còn là động cơ hoạt độngcủa con người.
b. Nhà quản lý cần phải làm thỏa mãn nhu cầu cấp thấp nhất của người lao động ở mức độ
nhấtđịnh trước khi đáp ứng nhu cầu cấp cao.
c. Nhu cầu cấp cao chưa phải là động cơ hoạt động khi nhu cầu cấp thấp chưa được thỏa mãn.d. Cả a, b và c.
18. Quản lý là quá trình:
a. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.
b. Lập kế hoạch và lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch.
c. Lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.
d. Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
19. Khi quản đốc phân xưởng của một nhà máy so sánh chất lượng sản phẩm với tiêu chuẩn đặt rađối
với sản phẩm đó, nhà quản lý này đang thực hiện chức năng: a. Lập kế hoạch. b. Tổ chức. c. Lãnh đạo. d. Kiểm soát.
20. Ủy quyền trong quản lý:
a. Là giao quyền và giao hoàn toàn trách nhiệm cho người được uỷ quyền
b. Gắn liền với chế độ trách nhiệm kép.
c. Tuân thủ nguyên tắc giao quyền theo kết quả mong muốn. lOMoAR cPSD| 61356822 d. Cả b và c.
21. Trong quá trình lập kế hoạch, sau khi xác định mục tiêu thì bước tiếp theo là:
a. Nghiên cứu và dự báo môi trường.
b. Đánh giá và lựa chọn phương án kế hoạch.
c. Thể chế hóa kế hoạch.
d. Xây dựng các lựa chọn (phương án. kế hoạch.
22. Trong các nhiệm vụ sau, đâu là nhiệm vụ các nhà quản lý cấp cơ sở:
a. Quản lý hoạt động của các nhà quản lý cấp dưới.
b. Quản lý nhân viên tạo ra sản phẩm dịch vụ.
c. Tạo ra các sản phẩm dịch vụ phục vụ thị trường.
d. Tất cả các phương án trên.
23. Bố trí, sắp xếp, sử dụng có hiệu quả nguồn lực con người và các nguồn lực khác của tổ chứcnhằm
đạt được các mục tiêu của tổ chức là nội dung của chức nǎng: a. Lập kế hoạch. b. Kiểm soát. c. Tổ chức. d. Lãnh đạo.
24. Theo thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg thì điều kiện làm việc là một yếu tố:
a. Có thể tạo ra động lực làm việc.
b. Không tạo ra động lực làm việc.
c. Có thể gây triệt tiêu động lực khi nó không được đảm bảo, nhưng bàn thân nó lại không tạora động lực làm việc.
d. Tạo ra động lực chỉ đối với một số người có mức sống thấp.
25. Tiền đề để lãnh đạo thành công:
a. Có quyên lục và uy tín.
b. Có hiểu biết về con người bên trong tổ chức.
c. Xác định được các chiến lược và cơ cấu của tổ chức. d. Cả 3 phương án trên.
26. Nhà quản lý thực hiện chức năng tổ chức là việc:
a. Phân chia công việc, sắp xếp nguồn lực và phối hợp các hoạt động. lOMoAR cPSD| 61356822
b. Đề ra mục tiêu và các phương thức thực hiện mục tiêu.
c. Khơi dậy nhiệt tình, tạo động lực làm việc. d. Cả a, b và c
27. Quyền hạn cho phép nhà quản lý ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới là: a. Quyền hạn chuyên môn. b. Quyền hạn tham mưu.
c. Quyền hạn trực tuyến.
d. Quyền hạn chức nǎng.
28. Sau khi xác định các phương án, để ra được quyết định quản lý thì nhà quản lý cần: a. Phân tích vấn đề.
b. Tổ chức thực thi quyết định quản lý.
c. Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu.
d. Phân tích môi trường.
29. Loại cơ cấu tổ chức được hình thành thông qua việc hợp nhóm các cá nhân thực hiện các
hoạtđộng mang tính chất tương đương trong tổ chức là:
a. Cơ cấu theo sản phẩm. b. Cơ cấu chức năng. c. Cơ cấu địa dư. d. Cơ cấu ma trận.
30. Quy trình ra quyết định quản lý không bao gồm: a. Phân tích vấn đề.
b. Xác định các mục tiêu.
c. Xây dựng các phương án.
d. Tổ chức thực thi quyết định quản lý.
31. Kế hoạch nào là kế hoạch thường trực trong các kế hoạch sau: a. Chương trình. b. Dự án.
c. Chương trình và dự án. d. Chính sách.
32. Quyền ra quyết định cho bộ phận trực thuộc là: lOMoAR cPSD| 61356822
a. Quyền hạn trực tuyến. b. Quyền hạn tham mưu.
c. Quyền hạn chức năng. d. Quyền hạn tư vấn.
33. Nghiên cứu môi trường bên ngoài của một tổ chức sẽ cho chúng ta biết:
a. Điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức.
b. Cơ hội và điểm mạnh.
c. Cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài.
d. Cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu.
34. Ưu điểm của cơ cấu chức năng là:
a. Tạo điều kiện sử dụng và đào tạo các nhà quản lý tổng hợp.
b. Tạo điều kiện cho việc phối hợp giữa các bộ phận chức nǎng.
c. Tạo điều kiện sử dụng và đào tạo các nhà quản lý chức nǎng. d. Cả a, b và c.
35. Các nhà quản lý cần có các kỹ năng cơ bản sau: a. Kỹ năng chuyên môn.
b. Kỹ nǎng tư duy và quyết định.
c. Kỹ năng làm việc với con người.
d. Tất cả các kỹ nǎng trên.
36. Quyền hạn trực tuyến trong tổ chức là loại quyền hạn:
a. Được trao cho một cá nhân để nghiên cứu, phân tích, đưa ra ý kiến tư vấn cho nhà quản lý cấp trên.
b. Được trao cho một cá nhân ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của cácbộ phận khác.
c. Cho phép nhà quản lý ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới. d. Cả 3 phương án trên.
37. Trong các nhiệm vụ sau, đâu là nhiệm vụ của các nhà quản lý cấp cơ sở:
a. Quản lý hoạt động của các nhà quản lý cấp dưới.
b. Quản lý nhân viên tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
c. Tạo ra sản phẩm và dịch vụ phục vụ thị trường. lOMoAR cPSD| 61356822
d. Tất cả các phương án trên.
38. Yếu tố nào dưới đây không thuộc chức năng của các nhà quản lý:
a. Xác định mục tiêu của tổ chức trong 5 năm tới.
b. Cơ cấu lại các Phòng ban chức năng trong tổ chức.
c. Tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng của tổ chức.
d. Thị sát hoạt động của bộ phận sản xuất.
39. Tầm quan trọng tương đối của các kỹ năng quản lý:
a. Không thay đổi theo các cấp quản lý trong tổ chức.
b. Giảm theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
c. Tǎng theo chiều hướng từ cấp quản lý cao nhất đến thấp nhất.
d. Thay đổi ở các cấp quản lý khác nhau đối với từng kỹ năng cụ thể.
40. Công ty A yêu cầu tất cả nhân viên khi nghỉ ốm phải nộp giấy khám bệnh của bệnh viện chocông
ty khi họ trở lại với công việc. Đây là ví dụ của: a. Kế hoạch đơn dụng.
b. Kế hoạch thường trực.
c. Kế hoạch chiến lược. d. Cả a, b và c.
41. Rào cản gia nhập ngành liên quan đến lực lượng nào trong mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter:
a. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
b. Đối thủ cạnh tranh trong ngành. c. Khách hàng. d. Nhà cung cấp.
42. Trong một tổ chức khi cấp dưới được tham gia vào quá trình tự kiểm soát việc thực hiện nhiệmvụ
của mình thì tổ chức đó có: a. Tầm quản lý hẹp.
b. Mức độ phi tập trung cao.
c. Mức độ phối hợp cao.
d. Mức độ chuyên môn hóa cao.
43. Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu đối với một quyết định quản lý lOMoAR cPSD| 61356822 a. Hợp pháp. b. Linh hoạt. c. Tối ưu. d. Bền vững.
44. Số lượng cấp dưới mà một nhà quản lý có thể kiểm soát là: a. Tuyến quyền hạn. b. Ủy quyền. c. Tầm kiểm soát. d. Phi tập trung hóa.
45. Điều gì còn thiếu trong mục tiêu định lượng của công ty A: “tăng lợi nhuận năm kế hoạchsau”?
a. Cụ thể và đo lường được.
b. Bao gồm kết quả chủ yếu.
c. Xác định khoảng thời gian. d. Cả a, b, c.
46. Loại kế hoạch được sử dụng để giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại:
a. Kế hoạch tác nghiệp.
b. Kế hoạch thường trực. c. Kế hoạch đơn dụng. d. Dự án.
47. Mô hình nào sau đây cho biết vị thế của tổ chức trên thị trường ngành? a. PEST. b. SWOT.
c. 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter.
d. Chuỗi giá trị bên trong tổ chức.
48. Giám đốc Công ty ABC cho phép các trưởng phòng trong Công ty có quyền ra quyết định đốivới
những hợp đồng trị giá dưới 10 triệu đồng mà không cần xin ý kiến cấp trên. Điều này giúp: a. Tǎng tập trung hóa.
b. Tǎng phi tập trung hóa.
c. Tạo tầm quản lý hẹp.
d. Tǎng số cấp quản lý. lOMoAR cPSD| 61356822
49. Công ty ABC là một doanh nghiệp có nhiều cơ hội từ môi trường trực tiếp và gián tiếp, chiếnlược
của công ty là tăng trưởng đa ngành, đa thị trường, quy mô lớn. Theo thuộc tính thứ 2 của cơ cấu
tổ chức thì loại cơ cấu nào phù hợp với Công ty này? a. Chức nǎng.
b. Đơn vị chiến lược. c. Theo sản phẩm. d. Ma trận.
50. Ngành “con bò sữa” trong ma trận BCG là ngành: a. Có thị phần lớn.
b. Cần nhiều vốn đầu tư.
c. Có tốc độ tăng trưởng của thị trường thấp. d. Cả a và c.
51. Anh An làm việc cho công ty A. Anh có hai nhà quản lý trực tiếp: một nhà quản lý chức năngvà
một nhà quản lý dự án. Công ty A đã sử dụng mô hình cơ cấu: a. Cơ cấu chức nǎng.
b. Cơ cấu đơn vị chiến lược. c. Cơ cấu ma trận. d. Cả a và c.
52. Theo tháp nhu cầu của Maslow, một người đang tìm kiếm sự gắn bó, xây dựng các mối quan
hệgiữa các cá nhân là người đó đang ở cấp nhu cầu: a. Sinh lý. b. An toàn. c. Xã hội. d. Tự hoàn thiện.
53. Mô hình tổ chức theo đơn vị chiến lược có ưu điểm:
a. Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức bằng giảm thiểu nhu cầu phối hợp.b.
Đảm bảo nguyên tắc một thị trường.
c. Dễ dàng điều động nhân sự của các phòng ban cho các dự án khác nhau.
d. Giảm gánh nặng cho quản lý cấp cao.
54. Mô hình 5 lực lượng được sử dụng trong phân tích lOMoAR cPSD| 61356822
a. Môi trường tác nghiệp
b. Môi trường bên trong.. c. Môi trường ngành. d. Môi trường vĩ mô.
55. Cơ cấu tổ chức ma trận phù hợp nhất với:
a. Các tổ chức có nhiều dự án.
b. Tổ chức ở khu vực công.
c. Tổ chức có quy mô nhỏ. d. Mọi tổ chức.
56. Đặc điểm của chuyên môn hóa công việc trong tổ chức là:
a. Người lao động thực hiện nhiều nhiệm vụ.
b. Người lao động có nhiều kỹ năng hơn.
c. Người lao động thực hiện một nhiệm vụ đơn thuần.
d. Phạm vi công việc có xu hướng rộng hơn.
57. Theo thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg thì điều kiện làm việc là một yếu tố:
a. Có thể tạo động lực làm việc.
b. Không tạo ra động lực làm việc.
c. Có thể gây triệt tiêu động lực khi nó không được đảm bảo nhưng bản thân nó lại không tạora động lực làm việc.
d. Tạo ra động lực chỉ đối với người có mức sống thấp.
58. Tăng cường giám sát việc thực hiện của nhân viên, không ngừng quan sát và can thiệp nhằmsửa
chữa ngay tức khắc những hành động không chính xác, là một ví dụ của kiểm tra ... a. Trong hoạt động. b. Không cần thiết. c. Đầu vào. d. Phản hồi đầu ra.
59. Theo mô hình phân cấp nhu cầu của A.Maslow:
a. Khi một nhóm nhu cầu được thỏa mãn thì nhu cầu đó không còn là động cơ của con người.
b. Nhà quản lý cần làm thỏa mãn nhu cầu cấp thấp nhất của người lao động ở mức độ nhấtđịnh
trước khi đáp ứng nhu cầu cấp cao.