Câu 1: Phân tích để làm rõ khái niệm nhà nưc
- Định nghĩa: Nhà nước tổ chức chính trị quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm
một lớp người được tách ra thội để chuyên thực thi quyền lực, nhắm tchức
quản hội, phục vlợi ích chung của toàn hội cũng như lợi ích của lực lượng
cầm quyền trong xã hội.
Phân tích:
Nhà nước tchức quyền lực đặc biệt: Nhà nước không phải một
cá nhânmà luôn là một tập thể, một tổ chức. Để tồn tại và duy trì hoạt động, nhà nước
cần cóquyền lực. Quyền lực của nhà nước là khả năng của nhà nước mà nhờ đó các cá
nhân, tổ chức trong xã hội phải phục tùng ý chí của nhà nước. Nhà nước là tổ chức đại
diện chínhthức cho toàn thể hội nên quyền lực của nhà nước quyền lực đặc biệt,
bao trùm mọi lĩnhvực của đời sống xã hội.
+) Nhà nước bao gồm một lớp người được tách ra từ hội đchuyên thực thiquyền
lực, quản xã hội: lớp ng đó, không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, tổ chức thành
các cơquan khác nhau, mỗi quan chuyên đảm nhiệm những công việc nhất định,
hợp thànhbộ máy nhà nước từ trung ương xuống địa phương. hội muốn tồn tại ổn
định, có trậttự và phát triển thì đòi hỏi phải có sự tổ chức và quản lí chặt chẽ của NN.
+) Nhà nước phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như của lực lượng cầmquyền
trong xã hội: Nhà nước là đại diện của toàn xã hội vì vậy nhà nước trách nhiệmxác
lập, thực hiện bảo vệ lợi ích lâu dài của toàn quốc gia, dân tộc. Trong hội
giai cấp, các giai cấp làthống trị hay bị trị cũng đều những bộ phận thống nhất
tạo nên hội vậy nên nhà nước vừa bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị vừa bảo
vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong giới hạn lợi ích của giai cấp thống
trị cho phép
Câu 2: Phân tích để làm rõ khái niệm pháp lut
1.
Pháp luật hệ thống những quy tắc xử sự chung:
Ta có thể hiểu đó những quy định, khuôn mẫu, chuẩn mực cho mọi hành vi của
con người. Các quy tắc ấy thể hiện tính xác định, kết cấu logic chặt chẽ, phải bắt
nguồn từ thực tiễn xã hội, đạo đức… Các quy tắc xử sự chung mang tính chuẩn
mực theo pháp luât quy định là những việc phải làm, được làm, không được làm.
Các quy tắc xử sự khác được hình thành từ thói quen, do một tổ chức nào đó quy
định, không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản
thì không phải pháp luật.
2.
Có hiệu lực bắt buộc chung:
- Vì pháp luật do nhà nước ban hành nhằm duy trì tính ổn định, trật tự xã hội. Và
nếu không có những quy tắc ấy thì sẽ làm cho trật tự xã hội bị đảo lộn.
3.
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện:
- . Pháp luật ra đời cùng với nhà nước, tồn tai song song với nhà nước, không
tách rời nhà nước, là sản phẩm xã hội của giai cấp và đấu tranh giai cấp. Pháp
luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận là thể hiện sự đồng thuận, chấp nhận
những quy tắc, quy định được đi vào thực tiễn cuộc sống. K phải những quy tắc
xử sự nào cũng được gọi là pháp luật vì chỉ những quy tắc, quy định đã được ghi
thành văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một trình tự
thủ tục rõ ràng, chặt chẽ, minh bạch mới là những quy phạm của pháp luật chứ
không phải lời nói truyền miệng. Cut>Trường hợp không thực hiện theo đúng
những quy tắc pháp luật ban hành sẽ bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp
dụng biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế để buộc chủ thể vi phạm tuân theo
hoặc khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật mà họ đã làm.
Câu 3: Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước và các yếu tố hợp thành
hình thức nhà nước. Nêu hình thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp
thực hiện quyền lực nhà nước, gồm 3 yếu tố cấu thành: Hình thức chính thể,
hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
1. Hình thức chính thể: là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan
NN cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của
nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan, tổ chức. Hình thức chính thể gồm 2
dạng cơ bản là:
1.1 Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập
trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu NN (vua, hoàng đế...)
theo nguyên tắc thừa kế
+) Chính thể quân chủ tuyệt đối: Ả rập, ...v.v
+) Chính thể quân chủ lập hiến: Thái Lan, Anh Quốc,...v.v
1.2. Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc
về một cơ quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định
+) Cộng hòa quý tộc: Cộng hòa quý tộc chủ nô Spac ở Hy Lạp, La
+) Cộng hòa dân chủ: Lào, Triều Tiên,...v.v
+) Các nước tư bản chủ nghĩa hình thức chính thể cộng hòa dân chủ: Cộng hòa
tổng thống, Cộng hòa đại nghị, Cộng hòa lưỡng tính (hỗn hợp)
Ngoài ra: Các nước XHCH: hình thức chính thể cộng hòa dân chủ với các biến
dạng là Công xã Paris, Cộng hòa Xô-viết và Cộng hòa dân chủ nhân dân;
2. Hình thức cấu trúc Nhà Nước: sự tổ chức NN theo các đơn vị hành chính
lãnh thổ mối quan hệ giữa các quan NN trung ương với các quan NN
địa phương
Các hình thức cấu trúc NN bao gồm các loại: NN đơn nhất, NN liên bang.
Nhà nước đơn nhất: Là NN có chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành NN là
các đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia. Trong nước chỉ
có 1 hệ thống pháp luật, mỗi công dân chỉ mang 1 quốc tịch. VD: Việt Nam,
Lào, Ba Lan
Nhà nước liên bang: Là NN có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại. NN
liên bang có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý: 1 hệ thống chung cho
toàn liên bangvà 1 hệ thống trong mỗi nước thành viên. Có 2 hệ thống pháp luật
của bang và của liên bang. VD: Mỹ, Đức, Nga
3. Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan NN
sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
Nhân tố chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị là: phương pháp cai trị +
quản lý xã hội.
Phương pháp thực hiện quyền lực NN của các NN trong lịch sử rất đa dạng
gồm:
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
+ Năng lực pháp luật là khả năng của tổ chức, cá nhân đuọce NN thừa nhận Q &
NV pháp lý
- Phương pháp dân chủ: có nhiều loại, thể hiện dưới các hình thức khác nhau:
dân chủ trực tiếp + dân chủ gián tiếp, dân chủ rộng rãi + dân chủ hạn chế, dân
chủ thực sự + dân chủ giả hiệu
- Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất là khi
phương pháp cai trị và quản lý xã hội phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành
những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
- HÌNH THỨC CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM: Nhà nước
xã hội chủ nghĩa, gồm 3 yếu tố cấu thành là hình thức chính thể, hình thức cấu
trúc nhà nước và chế độ chính trị.
-Hình thức Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các yêu tố
hợp thành:
+ Hình thức chính thể: nhà nước chính thể cộng hòa dân chủ (là người đứng đầu
nhà nướchình thành bằng con đường bầu cử và nhân dân là chủ, không theo
nguyên tắc “tam quyền phân lập”, không phân biệt giai cấp tư bản hay xã hội
chủ nghĩa,...)
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: nhà nước đơn nhất: chủ quyền quốc gia do chính
quyền trungương nắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính trực thuộc
trung ương. Cả nước cómột hệ thống cơ quan và một hệ thống pháp luật....
+ Chế độ chính trị: dân chủ: phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động,
đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào việc quản lý nhà nước và xử lý nghiêm
minh các hành vi vi phạm Pháp luật, quyền làm luật thuộc về 1 cơ quan là quốc
hội
Câu 4: Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật
+ Năng lực hành vi là khả năng của tổ chức, cá nhân được NN thừa nhận bằng
những hành vi của chính mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể có năng lực hành vi sẽ tham gia với tư cách là chủ thể quan hệ pháp luật
một cách độc lập trong việc xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
của mình.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của
chủ thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra,
mà là những thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Một chủ thể chỉ có năng lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan
hệ pháp luật (không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể); ngược lại,
năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi. Không thể có chủ thể quan hệ
pháp luật không có năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Câu 5: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm pháp luật và phân tích các dấu hiệu của
vi phạm pháp luật đó
Ví dụ: Anh A, 25 tuổi, để không bị muộn buổi phỏng vấn xin việc nên đã phóng
Nhanh vượt đèn đỏ và bị Công an giao thông xử phạt.
Phân tích: Trong tình huống trên, có thể thấy anh A đã vi phạm pháp luật. Cụ
thể:
- Đây hành vi xâm phạm quy tắc quản nhà nước: Theo Điều 5 Nghị định số
100/2019/NĐ-CP, người không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
có thể bị xử phạt từ 3 đến 5 triệu đồng cùng các hình phạt bổ sung.
- Hành vi này gây nguy hiểm cho xã hội, dễ dàng gây ra tổn hại nặng nề, không
chỉ cho chính chủ thể vi phạm mà còn cho người tham gia giao thông khác, cả
về vật chất lẫn sức khoẻ.
- Hành vi có lỗi của chủ thể: Do để kịp Tham gia buổi phỏng vấn xin việc của
mình, anh A đã cố tình phóng nhanh vượt đèn đỏ, dù nhận thức được hành vi
của mình là sai và có khả năng cao gây ra tai nạn giao thông, ảnh hưởng đến
những người tham gia giao thông khác.
- Là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện: Trong trường
hợp này, có thể thấy anh A hoàn toàn có khả năng nhận thức và điều khiển hành
vi của mình. Vi phạm hành chính áp dụng cho độ tuổi từ 14 đến 16 với hành vi
cố ý, và trên 16 tuổi đối với mọi vi phạm hành chính,. Vì vậy, anh A hoàn toàn
có thể chịu trách nhiệm pháp lý cho hành vi của mình.
Câu 6: Trình bày khái niệm và nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013.
1. Khái niệm quyền và nghĩa vụ của công n
Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính
trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ
cụ thể khác của công dân và tạo cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của
công dân.
2. Nội dung
Quyền công dân theo Hiến Pháp có 5 nhóm: Dân sự, chính trị, kinh tế, xãhội,
văn hóa
* Quyền dân sự: Gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả xâm
phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu,…
Điều 19 Chương 2 Luật HP 2013: Mọi người có quyền sống. Tính mạngcon
người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
* Quyền chính trị: Chủ yếu gồm quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý
nhà nước
Điều 27 Luật HP 2013: Công dân đủ18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi
trở lên có quyền ứng cử vàoQuốc hội, HĐND. Việc thực hiện các luật này do
luật định.
* Quyền kinh tế: Chủ yếu gồm quyền tự do kinh doanh, quyền lao động,
Điều 33 Chương 2 Luật HP 2013: Mọi ngườicó quyền tự do kinh doanh trong
những ngành nghề mà pháp luật khôngcấm.
* Quyền xã hội: Chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh xã hội
Điều 36.
1.
Nam, nữ c quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc
tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau.
2.
Nhà nước bảo hộ hôn nhân gia đình, bảo hộ quyền lợi của
người mẹ và trẻ em
* Quyền văn hóa: Chủ yếu gồm các quyền được giáo dục, quyền được tham gia
và hưởngthụ văn hóa.
Điều 40: Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sángtạo nghệ
thuật, văn họcvà thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó
3.
Nghĩa vụ của công n:
Bảo vệ tổ quốc, tôn trọng hiến pháp và pháp luật, tuân theo kỷ luật lao động, trật
tự công cộng, nghĩa vụ đóng thuế theo pháp luật.
Câu 7: Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc
vô ý,vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là
tội phạm vàtheo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính
Mỗi hành vi vi phạm hành chính khác nhau về tính chất và mức độ biểu thị,
nhưng đều có thể rút ra được những yếu tố chung cấu thành vi phạm hành chính.
Cấu thành vi phạm hành chính gồm bốn yếu tố:
1) Mặt khách quan của vì phạm hành chính: hành vi vi phạm hành chính, hậu
quả của hành vi vi phạm hành chính, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi
phạm và hậu quả của hành vi vi phạm, công cụ, phương tiện, địa điểm, thời gian
thực hiện vi phạm hành chính;
2) Mặt chủ quan của vì phạm hành chính: lỗi, động cơ, mục đích;
3) Khách thể của vi phạm hành chính: quan hệ xã hội phát sinh trong quản
hành chính nhà nước được pháp luật quy định và bảo vệ bị xâm hại bởi vi phạm
hành chính;
4) Chủ thể của vi phạm hành chính: cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm
hành chính. Cá nhân từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử phạt hành chính về
hành vi vi phạm hành chính do lỗi cố ý; cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt
hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính do mình gây ra.
Tất cả các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính đều có tính bắt buộc phải có khi
xác định hành vi vi phạm hành chính
Câu 8: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm hành chính và phân tích các yếu tố cấu
thành của vi phạm hành chính đó
VD: Chị Bảy bán đồ ăn vặt trên vỉa hè, tại nơi có quy định cấm bán ng rong
đã bị quan chính quyền nhắc nhnhiều lần nhưng vẫn tái phạm. Không
những vậy, chị Bảy còn xếp thêm bàn ghế để khách có thể ngồi ăn tại chỗ mặc
dù biết đó là phạm quy.
Mặt chủ thể:Chị Bảy là người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý khi thực
hiện hành vi vi phạm này.
Mặt khách thể:Chị Bảy đã vi phạm và xem thường quy định cấm bán hàng
rong của nhà nước. Đólà các quy tắc bắt buộc chị Bảy phải nghiêm túc thực hiện
khi đang là một công dân.
Mặt chủ quan:
- Lỗi: Đây là lỗi cố ý trực tiếp. Vì Chị Bảy đã biết là bị cấm bán hàng rong ở lề
đường, đủ khả năng nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật những
vẫnbán hàng bình thường và để cho hành động ấy vẫn tiếp diễn xảy ra dù đã
được nhắc nhở nhiều lần.
- Nguyên nhân: Tính vô kỷ luật và xem thường luật của nhà nước, thiếu tinh
thần trách nhiệm và sự tuân thủ luật của một công dân.
- Mục đích: Để kiếm tiền mà coi thường luật pháp
.Mặt khách quan:
- Hành vi: Việc làm của chị Bảy (bán đồ ăn vặt) là hành vi vi phạm hành chính.
- Hậu quả: Làm cho những người bán hàng rong như chị Bảy xem thường pháp
luật, không những không tuân thủ sẽ ngày càng tiếp diễn và đặc biệt là xâm
phạm đến quy chế quản lý của nhà nước
Câu 9: Nêu vi dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính và tội phạm hình
sự
PHÂN BIỆT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH & TỘI PHẠM
Dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm hình sự là mức
độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm.
Mức độ gây thiệt hại cho xã hội.
Mức độ tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
Công cụ, phương tiện, thủ đoạn thực hiện hành vi vi phạm.
Ví dụ minh họa về vi phạm hành chính:
Hành vi vi phạm: Một người lái xe mô tô vượt đèn đỏ trên đường phố, bị cảnh
sát giao thông phát hiện và xử phạt.
Phân tích:
Chủ thể: Người lái xe mô tô có năng lực hành vi dân sự, hành vi vượt đèn đỏ là
vi phạm hành chính.
Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông, không tuân
thủ tín hiệu đèn giao thông.
Mức độ vi phạm: Vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng, không xâm phạm
đến quyền lợi của các cá nhân hoặc lợi ích chung của xã hội một cách nghiêm
trọng.
Hình thức xử lý: Xử phạt hành chính (phạt tiền, tước giấy phép lái xe, v.v.).
Vi phạm này thuộc loại vi phạm hành chính vì mức độ vi phạm thấp, không đủ
điều kiện cấu thành tội phạm hình sự.
Ví dụ minh họa về tội phạm hình sự:
Hành vi vi phạm: Một người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác,
chiếm đoạt một số tiền lớn bằng cách lén lút vào nhà người khác.
Phân tích:
Chủ thể: Người thực hiện hành vi trộm cắp có năng lực hành vi đầy đủ và có
mục đích chiếm đoạt tài sản trái phép.
Hành vi vi phạm: Vi phạm nghiêm trọng quyền tài sản của người khác, hành vi
trộm cắp là một hành vi có tính chất cố ý, và có hậu quả rõ ràng là chiếm đoạt
tài sản.
Mức độ vi phạm: Vi phạm này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản của
người khác và trật tự xã hội, tạo ra mối nguy hiểm cho cộng đồng.
Hình thức xử lý: Vi phạm này có thể bị xử lý hình sự với hình phạt tù, hoặc
phạt tiền tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi (theo quy định tại Điều 173
Bộ luật Hình sự 2015).
Vi phạm này thuộc loại tội phạm hình sự vì hành vi trộm cắp có tính chất
nghiêm trọng, xâm phạm quyền tài sản của người khác và gây nguy hiểm cho xã
hội.
Tóm tắt sự khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự trong hai ví
dụ trên:
1.
Mức độ nghiêm trọng:
O Vi phạm hành chính (vượt đèn đỏ) là hành vi vi phạm có mức độ nhẹ, không
gây ra hậu quả nghiêm trọng và không đe dọa trật tự an toàn xã hội.
O Tội phạm hình sự (trộm cắp tài sản) là hành vi có tính chất nghiêm trọng, xâm
phạm trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân và trật tự xã hội.
2.
Mục đích của hành vi vi phạm:
O Vi phạm hành chính thường không có mục đích xâm phạm lợi ích của người
khác một cách trực tiếp (như vượt đèn đỏ chỉ là vi phạm quy định giao thông).
O Tội phạm hình sự có mục đích cố ý xâm phạm đến tài sản, tính mạng hoặc
quyền lợi của người khác (như trộm cắp tài sản).
3.
Hình thức xử lý:
O Vi phạm hành chính bị xử lý bằng hình thức phạt hành chính (phạt tiền, cảnh
cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, v.v.).
O Tội phạm hình sự bị xử lý bằng hình thức hình sự, có thể là phạt tù, phạt tiền,
hoặc các hình phạt nghiêm khắc hơn.
Kết luận:
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật nhưng mức độ vi phạm
không nghiêm trọng, chỉ cần xử phạt hành chính để ngăn ngừa vi phạm.
Tội phạm hình sự là hành vi vi phạm pháp luật có tính chất nghiêm trọng, gây
nguy hiểm cho xã hội và phải bị xử lý hình sự theo luật.
Câu 10: Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại và cấu thành tội phạm hình
sự.
Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015:
“ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình
sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực
hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa,
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm
những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của
Bộ luật này phải bị xử lý hình sự ”.
Dấu hiệu cơ bản của tội phạm :
a. Tính nguy hiểm cho xã hội
b. Tính có lỗi
c. Tính trái pháp luật hình sự
d. Chủ thể của tội phạm là cá nhân, pháp nhân thương mại có năng lực
trách nhiệm hình sự
d. Tính phải chịu hình phạt
Cấu thành tội phm
a. Mặt khách quan:
b. Mặt chủ quan
c. Chủ th
d. Khách thể: hệ thống các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại, trực hoặc
gián tiếp ảnh hưởng đến lợi ích và sự tồn tại của giai cấp thống trị được Nhà
nước (đại diện cho giai cấp thống trị) bảo vệ bằng các quy phạm pháp luật hình
sự.
Phân loại:
+ Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho
xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định
đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
+ Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã
hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với
tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù
+ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho
xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối
với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm
cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này
quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử
hình.
Câu 11: Cho ví dụ thực tiễn về tội phạm hình sự và phân tích các yếu tố cấu
thành của tội phạm hình sự
Anh A (20 tuổi) do có hiềm khích với B từ trước nên vào 20 giờ tối
ngày15/3/2021 khi bắt gặp B một mình uống rượu say về nhà, A lợi dụng tình
hình trời tốivắng bóng người qua lại và B lúc này đang không tỉnh táo, dùng gậy
bóng chày hànhhung và đập rất nhiều phát lên người B, khiến B bị tổnthương cơ
thể là 60%.
* Phân tích:
- Khách thể: xâm phạm đến sức khoẻ của B
- Mặt khách quan:
+ Hành vi hành hung và đập rất nhiều phát lên người B thể hiện bằng hànhđộng.
+ Hậu quả: khiến B bị tổn thương cơ thể 60%
+ Cách thức gây án: dùng gậy bóng chày hành hung và đập rất nhiều phátlên
người B
+ Phương tiện gây án: gậy bóng chày.
+ Địa điểm và thời gian: 20 giờ tối ngày 15/3/2021 trên đường ông B vềnhà.
- Mặt chủ quan:
+ H lỗi cố ý trực tiếp: lợi dụng tình hình trời tối vắng bóng người qua lạivà
T lúc này đang không tỉnh táo, dùng gậy bóng chày hành hung và đập rất nhiều
phátlên người T.
+ Mục đích: đánh để trút cơn giận, hiềm khích.
+ Động cơ: H có hiềm khích với T từ trước
.- Chủ thể: là H, H đã 20 tuổi, hoàn toàn đủ năng lực trách nhiệm hình sự để
chịutrách nhiệm pháp lý
Câu 12: Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
- Khái niệm chung: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của conngười là
những hành vi (hành động hoặc không hành động) có lỗi (cố ý hoặcvô ý), gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe của ngườikhác.
* Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
thuộc Chương XIV của BLHS 2015 gồm 33 tội danh (quy định từ Điều 123 đến
Điều 156):
-Điều 123. Tội giết người
-Điều 124. Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ
-Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích
động mạnh
-Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng v
chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ
người phạm tội
-Điều 127. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ
-Điều 128. Tội ý làm chết người
-Điều 129. Tội ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề
nghiệp hoặc quy tắc hành chính
-Điều 130. Tội bức tử
-Điều 131. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát
-Điều 132. Tội không cứu giúp người đang trong tình
trạng nguy hiểm đến tính mạng
-Điều 133. Tội đe dọa giết người
-Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác
-Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích
động mạnh
-Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ
người phạm tội
-Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ
-Điều 138. Tội ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác
-Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp
hoặc quy tắc hành chính
-Điều 140. Tội hành hạ người khác
Câu 13: Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh
dự của con người.
Kn: là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong
Bộ luật hình sự, do người c năng lực trách nhiệm hình sự đủ
tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý
xâm phạm tới quyền được tôn trọng bảo vệ về nhân phẩm
danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo
vệ.
-Điều 141. Tội hiếp dâm
-Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
-Điều 143. Tội cưỡng dâm
-Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16
tuổi
-Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình
dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
-Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
-Điều 147. Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích
khiêu dâm
-Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác
-Điều 149. Tội cố ý truyền HIV cho người khác
-Điều 150. Tội mua bán người
-Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi
-Điều 152. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi
-Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
-Điều 154. Tội mua bán, chiếm đoạt hoặc bộ phận
thể người
-Điều 155. Tội làm nhục người khác
-Điều 156. Tội vu khống
Câu 14: Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm có hiệu lực và nội dung cơ
bản của hợp đồng dân sự
Câu 15: Trình bày các nội dung của quyền sở hữu
Quyền sở hữu là quyền của cá nhân, tổ chức đối với tài sản trong việc chiếm
hữu, sử dụng, định đoạt
-Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người
khác.
-Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
-Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
-Tài sản bị xử để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
-Tài sản bị trưng mua.
-Tài sản bị tịch thu.
-Tài sản đã được xác lập quyền sở hu cho người khác theo
quy định của Bộ luật này.
-Trường hợp khác do luật quy định.
Câu 16: Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
Điều 221
1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng
tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản
án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước c thẩm
quyền khác.
3. Thu hoa lợi, lợi tức.
4. Tạo thành i sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
5. Được thừa kế.
6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối
với i sản chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu;
tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy;
tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm
bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236
của Bộ luật này.
8. Trường hợp khác do luật quy định
Điều 237:
Theo Điều 237 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu chấm dứt trong
trường hợp sau đây: 9
Câu 17: Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật

Preview text:


Câu 1: Phân tích để làm rõ khái niệm nhà nước
- Định nghĩa: Nhà nước là tổ chức chính trị quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm
một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhắm tổ chức và
quản lí xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng
cầm quyền trong xã hội. – Phân tích: •
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt: Nhà nước không phải là một
cá nhânmà luôn là một tập thể, một tổ chức. Để tồn tại và duy trì hoạt động, nhà nước
cần cóquyền lực. Quyền lực của nhà nước là khả năng của nhà nước mà nhờ đó các cá
nhân, tổ chức trong xã hội phải phục tùng ý chí của nhà nước. Nhà nước là tổ chức đại
diện chínhthức cho toàn thể xã hội nên quyền lực của nhà nước là quyền lực đặc biệt,
bao trùm mọi lĩnhvực của đời sống xã hội.
+) Nhà nước bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thiquyền
lực, quản lí xã hội: lớp ng đó, không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, tổ chức thành
các cơquan khác nhau, mỗi cơ quan chuyên đảm nhiệm những công việc nhất định,
hợp thànhbộ máy nhà nước từ trung ương xuống địa phương. Xã hội muốn tồn tại ổn
định, có trậttự và phát triển thì đòi hỏi phải có sự tổ chức và quản lí chặt chẽ của NN.
+) Nhà nước phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như của lực lượng cầmquyền
trong xã hội: Nhà nước là đại diện của toàn xã hội vì vậy nhà nước có trách nhiệmxác
lập, thực hiện và bảo vệ lợi ích lâu dài của toàn quốc gia, dân tộc. Trong xã hội có
giai cấp, các giai cấp dù làthống trị hay bị trị cũng đều là những bộ phận thống nhất
tạo nên xã hội vậy nên nhà nước vừa bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị vừa bảo
vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong giới hạn mà lợi ích của giai cấp thống trị cho phép
Câu 2: Phân tích để làm rõ khái niệm pháp luật
1. Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung:
Ta có thể hiểu đó những quy định, khuôn mẫu, chuẩn mực cho mọi hành vi của
con người. Các quy tắc ấy thể hiện tính xác định, kết cấu logic chặt chẽ, phải bắt
nguồn từ thực tiễn xã hội, đạo đức… Các quy tắc xử sự chung mang tính chuẩn
mực theo pháp luât quy định là những việc phải làm, được làm, không được làm.
Các quy tắc xử sự khác được hình thành từ thói quen, do một tổ chức nào đó quy
định, không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản
thì không phải pháp luật.
2. Có hiệu lực bắt buộc chung:
- Vì pháp luật do nhà nước ban hành nhằm duy trì tính ổn định, trật tự xã hội. Và
nếu không có những quy tắc ấy thì sẽ làm cho trật tự xã hội bị đảo lộn.
3. Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện:
- . Pháp luật ra đời cùng với nhà nước, tồn tai song song với nhà nước, không
tách rời nhà nước, là sản phẩm xã hội của giai cấp và đấu tranh giai cấp. Pháp
luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận là thể hiện sự đồng thuận, chấp nhận
những quy tắc, quy định được đi vào thực tiễn cuộc sống. K phải những quy tắc
xử sự nào cũng được gọi là pháp luật vì chỉ những quy tắc, quy định đã được ghi
thành văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một trình tự
thủ tục rõ ràng, chặt chẽ, minh bạch mới là những quy phạm của pháp luật chứ
không phải lời nói truyền miệng. Cut>Trường hợp không thực hiện theo đúng
những quy tắc pháp luật ban hành sẽ bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp
dụng biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế để buộc chủ thể vi phạm tuân theo
hoặc khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật mà họ đã làm.
Câu 3: Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước và các yếu tố hợp thành
hình thức nhà nước. Nêu hình thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp
thực hiện quyền lực nhà nước, gồm 3 yếu tố cấu thành: Hình thức chính thể,
hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
1. Hình thức chính thể: là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan
NN cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của
nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan, tổ chức. Hình thức chính thể gồm 2 dạng cơ bản là:
1.1 Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập
trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu NN (vua, hoàng đế...)
theo nguyên tắc thừa kế
+) Chính thể quân chủ tuyệt đối: Ả rập, ...v.v
+) Chính thể quân chủ lập hiến: Thái Lan, Anh Quốc,...v.v
1.2. Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc
về một cơ quan được bầu ra trong 1 thời gian nhất định
+) Cộng hòa quý tộc: Cộng hòa quý tộc chủ nô Spac ở Hy Lạp, La Mã
+) Cộng hòa dân chủ: Lào, Triều Tiên,...v.v
+) Các nước tư bản chủ nghĩa hình thức chính thể cộng hòa dân chủ: Cộng hòa
tổng thống, Cộng hòa đại nghị, Cộng hòa lưỡng tính (hỗn hợp)
Ngoài ra: Các nước XHCH: hình thức chính thể cộng hòa dân chủ với các biến
dạng là Công xã Paris, Cộng hòa Xô-viết và Cộng hòa dân chủ nhân dân;
2. Hình thức cấu trúc Nhà Nước: là sự tổ chức NN theo các đơn vị hành chính
lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan NN trung ương với các cơ quan NN địa phương
● Các hình thức cấu trúc NN bao gồm các loại: NN đơn nhất, NN liên bang.
– Nhà nước đơn nhất: Là NN có chủ quyền chung, các bộ phận hợp thành NN là
các đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia. Trong nước chỉ
có 1 hệ thống pháp luật, mỗi công dân chỉ mang 1 quốc tịch. VD: Việt Nam, Lào, Ba Lan
– Nhà nước liên bang: Là NN có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại. NN
liên bang có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý: 1 hệ thống chung cho
toàn liên bangvà 1 hệ thống trong mỗi nước thành viên. Có 2 hệ thống pháp luật
của bang và của liên bang. VD: Mỹ, Đức, Nga
3. Chế độ chính trị: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan NN
sử dụng để thực hiện quyền lực NN.
● Nhân tố chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị là: phương pháp cai trị + quản lý xã hội.
● Phương pháp thực hiện quyền lực NN của các NN trong lịch sử rất đa dạng gồm:
- Phương pháp dân chủ: có nhiều loại, thể hiện dưới các hình thức khác nhau:
dân chủ trực tiếp + dân chủ gián tiếp, dân chủ rộng rãi + dân chủ hạn chế, dân
chủ thực sự + dân chủ giả hiệu
- Phương pháp phản dân chủ: thể hiện tính chất độc tài, đáng chú ý nhất là khi
phương pháp cai trị và quản lý xã hội phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành
những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
- HÌNH THỨC CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM: Nhà nước
xã hội chủ nghĩa, gồm 3 yếu tố cấu thành là hình thức chính thể, hình thức cấu
trúc nhà nước và chế độ chính trị.
-Hình thức Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các yêu tố hợp thành:
+ Hình thức chính thể: nhà nước chính thể cộng hòa dân chủ (là người đứng đầu
nhà nướchình thành bằng con đường bầu cử và nhân dân là chủ, không theo
nguyên tắc “tam quyền phân lập”, không phân biệt giai cấp tư bản hay xã hội chủ nghĩa,...)
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: nhà nước đơn nhất: chủ quyền quốc gia do chính
quyền trungương nắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính trực thuộc
trung ương. Cả nước cómột hệ thống cơ quan và một hệ thống pháp luật....
+ Chế độ chính trị: dân chủ: phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động,
đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào việc quản lý nhà nước và xử lý nghiêm
minh các hành vi vi phạm Pháp luật, quyền làm luật thuộc về 1 cơ quan là quốc hội
Câu 4: Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
+ Năng lực pháp luật là khả năng của tổ chức, cá nhân đuọce NN thừa nhận Q & NV pháp lý
+ Năng lực hành vi là khả năng của tổ chức, cá nhân được NN thừa nhận bằng
những hành vi của chính mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể có năng lực hành vi sẽ tham gia với tư cách là chủ thể quan hệ pháp luật
một cách độc lập trong việc xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của
chủ thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra,
mà là những thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Một chủ thể chỉ có năng lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan
hệ pháp luật (không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể); ngược lại,
năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi. Không thể có chủ thể quan hệ
pháp luật không có năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi.
Câu 5: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm pháp luật và phân tích các dấu hiệu của vi phạm pháp luật đó
Ví dụ: Anh A, 25 tuổi, để không bị muộn buổi phỏng vấn xin việc nên đã phóng
Nhanh vượt đèn đỏ và bị Công an giao thông xử phạt.
Phân tích: Trong tình huống trên, có thể thấy anh A đã vi phạm pháp luật. Cụ thể:
- Đây là hành vi xâm phạm quy tắc quản lí nhà nước: Theo Điều 5 Nghị định số
100/2019/NĐ-CP, người không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
có thể bị xử phạt từ 3 đến 5 triệu đồng cùng các hình phạt bổ sung.
- Hành vi này gây nguy hiểm cho xã hội, dễ dàng gây ra tổn hại nặng nề, không
chỉ cho chính chủ thể vi phạm mà còn cho người tham gia giao thông khác, cả
về vật chất lẫn sức khoẻ.
- Hành vi có lỗi của chủ thể: Do để kịp Tham gia buổi phỏng vấn xin việc của
mình, anh A đã cố tình phóng nhanh vượt đèn đỏ, dù nhận thức được hành vi
của mình là sai và có khả năng cao gây ra tai nạn giao thông, ảnh hưởng đến
những người tham gia giao thông khác.
- Là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện: Trong trường
hợp này, có thể thấy anh A hoàn toàn có khả năng nhận thức và điều khiển hành
vi của mình. Vi phạm hành chính áp dụng cho độ tuổi từ 14 đến 16 với hành vi
cố ý, và trên 16 tuổi đối với mọi vi phạm hành chính,. Vì vậy, anh A hoàn toàn
có thể chịu trách nhiệm pháp lý cho hành vi của mình.
Câu 6: Trình bày khái niệm và nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013.
1. Khái niệm quyền và nghĩa vụ của công dân
Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong Hiến pháp trên các lĩnh vực chính
trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa, là cơ sở để thực hiện các quyền và nghĩa vụ
cụ thể khác của công dân và tạo cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp lý của công dân. 2. Nội dung
Quyền công dân theo Hiến Pháp có 5 nhóm: Dân sự, chính trị, kinh tế, xãhội, văn hóa
* Quyền dân sự: Gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả xâm
phạm về thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu,…
Điều 19 Chương 2 Luật HP 2013: Mọi người có quyền sống. Tính mạngcon
người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.
* Quyền chính trị: Chủ yếu gồm quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước
Điều 27 Luật HP 2013: Công dân đủ18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi
trở lên có quyền ứng cử vàoQuốc hội, HĐND. Việc thực hiện các luật này do luật định.
* Quyền kinh tế: Chủ yếu gồm quyền tự do kinh doanh, quyền lao động,…
Điều 33 Chương 2 Luật HP 2013: Mọi ngườicó quyền tự do kinh doanh trong
những ngành nghề mà pháp luật khôngcấm.
* Quyền xã hội: Chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh xã hội Điều 36.
1. Nam, nữ c quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc
tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em
* Quyền văn hóa: Chủ yếu gồm các quyền được giáo dục, quyền được tham gia và hưởngthụ văn hóa.
Điều 40: Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sángtạo nghệ
thuật, văn họcvà thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó
3. Nghĩa vụ của công dân:
Bảo vệ tổ quốc, tôn trọng hiến pháp và pháp luật, tuân theo kỷ luật lao động, trật
tự công cộng, nghĩa vụ đóng thuế theo pháp luật.
Câu 7: Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc
vô ý,vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là
tội phạm vàtheo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính
Mỗi hành vi vi phạm hành chính khác nhau về tính chất và mức độ biểu thị,
nhưng đều có thể rút ra được những yếu tố chung cấu thành vi phạm hành chính.
Cấu thành vi phạm hành chính gồm bốn yếu tố:
1) Mặt khách quan của vì phạm hành chính: hành vi vi phạm hành chính, hậu
quả của hành vi vi phạm hành chính, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi
phạm và hậu quả của hành vi vi phạm, công cụ, phương tiện, địa điểm, thời gian
thực hiện vi phạm hành chính;
2) Mặt chủ quan của vì phạm hành chính: lỗi, động cơ, mục đích;
3) Khách thể của vi phạm hành chính: quan hệ xã hội phát sinh trong quản lí
hành chính nhà nước được pháp luật quy định và bảo vệ bị xâm hại bởi vi phạm hành chính;
4) Chủ thể của vi phạm hành chính: cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm
hành chính. Cá nhân từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị xử phạt hành chính về
hành vi vi phạm hành chính do lỗi cố ý; cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt
hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính do mình gây ra.
Tất cả các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính đều có tính bắt buộc phải có khi
xác định hành vi vi phạm hành chính
Câu 8: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm hành chính và phân tích các yếu tố cấu
thành của vi phạm hành chính đó
VD: Chị Bảy bán đồ ăn vặt trên vỉa hè, tại nơi có quy định cấm bán hàng rong
dù đã bị cơ quan chính quyền nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn tái phạm. Không
những vậy, chị Bảy còn xếp thêm bàn ghế để khách có thể ngồi ăn tại chỗ mặc
dù biết đó là phạm quy.
Mặt chủ thể:Chị Bảy là người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý khi thực
hiện hành vi vi phạm này.
Mặt khách thể:Chị Bảy đã vi phạm và xem thường quy định cấm bán hàng
rong của nhà nước. Đólà các quy tắc bắt buộc chị Bảy phải nghiêm túc thực hiện
khi đang là một công dân. Mặt chủ quan:
- Lỗi: Đây là lỗi cố ý trực tiếp. Vì Chị Bảy đã biết là bị cấm bán hàng rong ở lề
đường, đủ khả năng nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật những
vẫnbán hàng bình thường và để cho hành động ấy vẫn tiếp diễn xảy ra dù đã
được nhắc nhở nhiều lần.
- Nguyên nhân: Tính vô kỷ luật và xem thường luật của nhà nước, thiếu tinh
thần trách nhiệm và sự tuân thủ luật của một công dân.
- Mục đích: Để kiếm tiền mà coi thường luật pháp .Mặt khách quan:
- Hành vi: Việc làm của chị Bảy (bán đồ ăn vặt) là hành vi vi phạm hành chính.
- Hậu quả: Làm cho những người bán hàng rong như chị Bảy xem thường pháp
luật, không những không tuân thủ mà sẽ ngày càng tiếp diễn và đặc biệt là xâm
phạm đến quy chế quản lý của nhà nước
Câu 9: Nêu vi dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính và tội phạm hình sự
PHÂN BIỆT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH & TỘI PHẠM
Dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm hình sự là mức
độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm.
Mức độ gây thiệt hại cho xã hội.
Mức độ tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
Công cụ, phương tiện, thủ đoạn thực hiện hành vi vi phạm.
Ví dụ minh họa về vi phạm hành chính:
Hành vi vi phạm: Một người lái xe mô tô vượt đèn đỏ trên đường phố, bị cảnh
sát giao thông phát hiện và xử phạt. Phân tích:
• Chủ thể: Người lái xe mô tô có năng lực hành vi dân sự, hành vi vượt đèn đỏ là vi phạm hành chính.
• Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông, không tuân
thủ tín hiệu đèn giao thông.
• Mức độ vi phạm: Vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng, không xâm phạm
đến quyền lợi của các cá nhân hoặc lợi ích chung của xã hội một cách nghiêm trọng.
• Hình thức xử lý: Xử phạt hành chính (phạt tiền, tước giấy phép lái xe, v.v.).
Vi phạm này thuộc loại vi phạm hành chính vì mức độ vi phạm thấp, không đủ
điều kiện cấu thành tội phạm hình sự.
Ví dụ minh họa về tội phạm hình sự:
Hành vi vi phạm: Một người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác,
chiếm đoạt một số tiền lớn bằng cách lén lút vào nhà người khác. Phân tích:
• Chủ thể: Người thực hiện hành vi trộm cắp có năng lực hành vi đầy đủ và có
mục đích chiếm đoạt tài sản trái phép.
• Hành vi vi phạm: Vi phạm nghiêm trọng quyền tài sản của người khác, hành vi
trộm cắp là một hành vi có tính chất cố ý, và có hậu quả rõ ràng là chiếm đoạt tài sản.
• Mức độ vi phạm: Vi phạm này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản của
người khác và trật tự xã hội, tạo ra mối nguy hiểm cho cộng đồng.
• Hình thức xử lý: Vi phạm này có thể bị xử lý hình sự với hình phạt tù, hoặc
phạt tiền tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi (theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015).
Vi phạm này thuộc loại tội phạm hình sự vì hành vi trộm cắp có tính chất
nghiêm trọng, xâm phạm quyền tài sản của người khác và gây nguy hiểm cho xã hội.
Tóm tắt sự khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm hình sự trong hai ví dụ trên:
1. Mức độ nghiêm trọng:
O Vi phạm hành chính (vượt đèn đỏ) là hành vi vi phạm có mức độ nhẹ, không
gây ra hậu quả nghiêm trọng và không đe dọa trật tự an toàn xã hội.
O Tội phạm hình sự (trộm cắp tài sản) là hành vi có tính chất nghiêm trọng, xâm
phạm trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân và trật tự xã hội.
2. Mục đích của hành vi vi phạm:
O Vi phạm hành chính thường không có mục đích xâm phạm lợi ích của người
khác một cách trực tiếp (như vượt đèn đỏ chỉ là vi phạm quy định giao thông).
O Tội phạm hình sự có mục đích cố ý xâm phạm đến tài sản, tính mạng hoặc
quyền lợi của người khác (như trộm cắp tài sản). 3. Hình thức xử lý:
O Vi phạm hành chính bị xử lý bằng hình thức phạt hành chính (phạt tiền, cảnh
cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, v.v.).
O Tội phạm hình sự bị xử lý bằng hình thức hình sự, có thể là phạt tù, phạt tiền,
hoặc các hình phạt nghiêm khắc hơn. Kết luận:
• Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật nhưng mức độ vi phạm
không nghiêm trọng, chỉ cần xử phạt hành chính để ngăn ngừa vi phạm.
• Tội phạm hình sự là hành vi vi phạm pháp luật có tính chất nghiêm trọng, gây
nguy hiểm cho xã hội và phải bị xử lý hình sự theo luật.
Câu 10: Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại và cấu thành tội phạm hình sự.
Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015:
“ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình
sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực
hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa,
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm
những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của
Bộ luật này phải bị xử lý hình sự ”.
Dấu hiệu cơ bản của tội phạm :
a. Tính nguy hiểm cho xã hội b. Tính có lỗi
c. Tính trái pháp luật hình sự
d. Chủ thể của tội phạm là cá nhân, pháp nhân thương mại có năng lực trách nhiệm hình sự
d. Tính phải chịu hình phạt Cấu thành tội phạm a. Mặt khách quan: b. Mặt chủ quan c. Chủ thể
d. Khách thể: hệ thống các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại, trực hoặc
gián tiếp ảnh hưởng đến lợi ích và sự tồn tại của giai cấp thống trị được Nhà
nước (đại diện cho giai cấp thống trị) bảo vệ bằng các quy phạm pháp luật hình sự. Phân loại:
+ Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho
xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định
đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
+ Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã
hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với
tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù
+ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho
xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối
với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm
cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này
quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Câu 11: Cho ví dụ thực tiễn về tội phạm hình sự và phân tích các yếu tố cấu
thành của tội phạm hình sự
Anh A (20 tuổi) do có hiềm khích với B từ trước nên vào 20 giờ tối
ngày15/3/2021 khi bắt gặp B một mình uống rượu say về nhà, A lợi dụng tình
hình trời tốivắng bóng người qua lại và B lúc này đang không tỉnh táo, dùng gậy
bóng chày hànhhung và đập rất nhiều phát lên người B, khiến B bị tổnthương cơ thể là 60%. * Phân tích:
- Khách thể: xâm phạm đến sức khoẻ của B - Mặt khách quan:
+ Hành vi hành hung và đập rất nhiều phát lên người B thể hiện bằng hànhđộng.
+ Hậu quả: khiến B bị tổn thương cơ thể 60%
+ Cách thức gây án: dùng gậy bóng chày hành hung và đập rất nhiều phátlên người B
+ Phương tiện gây án: gậy bóng chày.
+ Địa điểm và thời gian: 20 giờ tối ngày 15/3/2021 trên đường ông B vềnhà. - Mặt chủ quan:
+ H có lỗi cố ý trực tiếp: lợi dụng tình hình trời tối vắng bóng người qua lạivà
T lúc này đang không tỉnh táo, dùng gậy bóng chày hành hung và đập rất nhiều phátlên người T.
+ Mục đích: đánh để trút cơn giận, hiềm khích.
+ Động cơ: H có hiềm khích với T từ trước
.- Chủ thể: là H, H đã 20 tuổi, hoàn toàn đủ năng lực trách nhiệm hình sự để
chịutrách nhiệm pháp lý
Câu 12: Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
- Khái niệm chung: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của conngười là
những hành vi (hành động hoặc không hành động) có lỗi (cố ý hoặcvô ý), gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe của ngườikhác.
* Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
thuộc Chương XIV của BLHS 2015 gồm 33 tội danh (quy định từ Điều 123 đến Điều 156):
-Điều 123. Tội giết người
-Điều 124. Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ
-Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
-Điều 126. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
-Điều 127. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ
-Điều 128. Tội vô ý làm chết người
-Điều 129. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề
nghiệp hoặc quy tắc hành chính
-Điều 130. Tội bức tử
-Điều 131. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát
-Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình
trạng nguy hiểm đến tính mạng
-Điều 133. Tội đe dọa giết người
-Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác
-Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
-Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
-Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ
-Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác
-Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
-Điều 140. Tội hành hạ người khác
Câu 13: Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.
Kn: là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong
Bộ luật hình sự, do người c năng lực trách nhiệm hình sự và đủ
tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý
xâm phạm tới quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm và
danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo vệ.
-Điều 141. Tội hiếp dâm
-Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
-Điều 143. Tội cưỡng dâm
-Điều 144. Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
-Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình
dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
-Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi
-Điều 147. Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm
-Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác
-Điều 149. Tội cố ý truyền HIV cho người khác
-Điều 150. Tội mua bán người
-Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi
-Điều 152. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi
-Điều 153. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
-Điều 154. Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người
-Điều 155. Tội làm nhục người khác
-Điều 156. Tội vu khống
Câu 14: Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm có hiệu lực và nội dung cơ
bản của hợp đồng dân sự
Câu 15: Trình bày các nội dung của quyền sở hữu
Quyền sở hữu là quyền của cá nhân, tổ chức đối với tài sản trong việc chiếm
hữu, sử dụng, định đoạt Điều 221
1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng
tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
2. Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản
án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước c thẩm quyền khác.
3. Thu hoa lợi, lợi tức.
4. Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến. 5. Được thừa kế.
6. Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối
với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu;
tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy;
tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm
bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
7. Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
8. Trường hợp khác do luật quy định Điều 237:
Theo Điều 237 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây: 9
-Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
-Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
-Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
-Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu. -Tài sản bị trưng mua. -Tài sản bị tịch thu.
-Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo
quy định của Bộ luật này.
-Trường hợp khác do luật quy định.
Câu 16: Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
Câu 17: Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật