



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI HUHO FOOD
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Nhữ Diệu Hương Lớp học phần
: 242_BMKT0111_02 Nhóm thực hiện : Nhóm 02 Hà Nội, 04/ 2025 MỤC LỤC
MỤC LỤC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . i
DANH MỤC BẢNG BIỂU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iii
DANH MỤC HÌNH VẼ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iii
LỜI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . iv
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . v
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
1.1.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty. . . . . . . . . . . . . . . 1
1.1.2. Chiến lược marketing của công ty . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
1.1.3. Giới thiệu về sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.1.4. Phân tích SWOT của doanh nghiệp Huho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .9
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.1. Đối thủ cạnh tranh mong muốn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.2. Đối thủ cạnh tranh các loại sản phẩm thỏa mãn cùng một mong muốn . . . 11
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.2.4. Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
1.3. GIỚI THIỆU VỀ KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1.3.1. Phân loại khách hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .15
1.3.2. Khắc hoạ chân dung khách hàng mục tiêu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .17
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO VIỆT NAM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .19
2.1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2.1.1. Chính sách về cơ cấu, chủng loại và chất lượng sản phẩm . . . . . . . . . . . . . 19
2.1.2. Chính sách về nhãn hiệu và bao gói . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
2.1.3. Chính sách về sản phẩm mới. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
2.1.4. Chính sách về dịch vụ hỗ trợ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.2.1. Thành công và nguyên nhân của chính sách sản phẩm của Công ty cổ phần
đầu tư và phát triển Huho Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32 i
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân của chính sách sản phẩm của Công ty cổ phần đầu
tư và phát triển Huho Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CHO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO
VIỆT NAM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .38
3.1. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CẤU, CHỦNG LOẠI VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .38
3.2. GIẢI PHÁP VỀ NHÃN HIỆU VÀ BAO GÓI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
3.3. GIẢI PHÁP VỀ SẢN PHẨM MỚI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .43
3.4. GIẢI PHÁP VỀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .47 ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2022 – 2024 . . . . . . . . . . . . . . 3
Bảng 2.1. Bảng minh hoạ chiến lược sản phẩm của Huho Food . . . . . . . . . . . . . . . . . 19 DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Logo Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Huho Việt Nam . . . . . . . . . . . . . . . 1
Hình 2.1. Quy trình sản xuất thịt trâu gác bếp của Huho . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
Hình 2.2. Nhận diện của Huho Food . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .26
Hình 2.3. Thiết kế bao bì sản phẩm Lạp xưởng của Huho Food. . . . . . . . . . . . . . . . . .28
Hình 2.4. Thiết kế bao bì sản phẩm Lợn sấy gác bếp của Huho Food . . . . . . . . . . . . .28
Hình 2.5. Thiết kế bao bì sản phẩm Hũ sốt chẩm chéo của Huho Food . . . . . . . . . . . .29
Hình 2.6. Sản phẩm Nước nghệ nếp của Huho Food . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 31 iii LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng em đã nhận được sự giúp
đỡ, hướng dẫn tận tình và những lời góp ý, đánh giá của nhiều người để có được kết quả như ngày hôm nay.
Trước hết, nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng
dẫn, Th.S Lê Nhữ Diệu Hương - Bộ môn Nguyên lý Marketing - Trường Đại học
Thương mại, người đã trực tiếp giảng dạy, nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kinh
nghiệm cho chúng em trong quá trình nghiên cứu để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu
một cách suôn sẻ nhất.
Mặc dù đã cố gắng trong việc thực hiện bài thảo luận, song đề tài nghiên cứu của
chúng em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng em rất mong nhận
được sự góp ý, nhận xét và đánh giá từ cô và các bạn để có thêm kinh nghiệm, kiến thức
cho những đề tài nghiên cứu tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn! Nhóm sinh viên iv LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, người dân Việt Nam ngày càng quan tâm đến các giá trị văn
hóa truyền thống, đặc sản vùng miền và việc giữ gìn bản sắc dân tộc trong thói quen tiêu
dùng. Xu hướng lựa chọn các sản phẩm sạch, có nguồn gốc tự nhiên và mang đậm nét
đặc trưng vùng miền đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Đặc biệt, trong ngành thực
phẩm, nhu cầu đối với các sản phẩm truyền thống như thịt trâu gác bếp, nem chua, mắm
tôm hay các đặc sản địa phương khác ngày càng gia tăng. Sự thay đổi này không chỉ
phản ánh ý thức của người tiêu dùng về sức khỏe mà còn góp phần thúc đẩy sự phát
triển của các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm truyền thống tại Việt Nam.
Trong đó, thị trường thịt trâu gác bếp tại Việt Nam nổi lên như một hiện tượng
xã hội, trở nên sôi động với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp mới. Sản phẩm này
không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn có tiềm năng xuất khẩu, đặc biệt thông qua
các kênh thương mại điện tử. Tuy nhiên, để xây dựng lợi thế cạnh tranh và mở rộng thị
phần, các doanh nghiệp cần có chiến lược sản phẩm phù hợp nhằm tạo sự khác biệt và
gia tăng giá trị cho khách hàng.
Chính sách sản phẩm đóng vai trò cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu
hút và duy trì khách hàng. Một chính sách sản phẩm hiệu quả không chỉ đảm bảo chất
lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn giúp doanh nghiệp định vị thương hiệu, nâng
cao sức cạnh tranh. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn chưa thực sự
chú trọng đến việc phát triển danh mục sản phẩm, tối ưu hóa thiết kế, bao bì hay mở
rộng dòng sản phẩm để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Điều này làm giảm khả
năng cạnh tranh và hạn chế sự phát triển bền vững. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã lựa chọn
công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Huho Việt Nam – một trong những công ty tuy mới
chỉ hoạt động trong 3 năm gần đây nhưng có độ nhận diện thương hiệu cao đối với khách
hàng, để phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của doanh nghiệp và đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh
nghiệp trên thị trường. v
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO VIỆT NAM
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HUHO VIỆT NAM
Tên quốc tế: HUHO VIET NAM DEVELOPMENT INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài Nhà nước
Ngày hoạt động: 10- 11- 2022
Người đại diện: Vũ Đình Rồng
Địa chỉ: SH23.CT1A, Tầng 3, Tòa Iris Garden, Số 30 Phố Trần Hữu Dực, Phường
Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Website: https://www.huho.vn/
Slogan: HUHO – GIÁ TRỊ KHÁC BIỆT Logo
Hình 1.1. Logo Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Huho Việt Nam
(Nguồn: Website Huho.vn)
- Lịch sử hình thành
Huho chính thức bán hàng từ tháng 5/2022 thông qua livestream (phát trực tuyến)
trên TikTok và các sàn TMĐT. Huho là công ty chuyên sản xuất, phân phối đặc sản
vùng miền. Trong đó, mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty là đặc sản Tây Bắc bao
gồm thịt trâu gác bếp, thịt lợn gác bếp và lạp xưởng gác bếp. Sự ra đời của Huho kết
quả từ quá trình tìm kiếm nguồn nguyên liệu tự nhiên, quy trình sản xuất đạt chuẩn hữu 1
cơ và đóng gói thân thiện với môi trường. Khởi nguồn từ mong muốn chia sẻ nếp sống
mộc mạc cùng ẩm thực đặc trưng của người dân Tây Bắc, người đồng sáng lập (Bà
Nguyễn Thị Ngọc Huyền – Huyền Huho) đã thu hút sự quan tâm của người xem qua
các video chia sẻ về ẩm thực và trải nghiệm thiên nhiên Tây Bắc. Nhận thấy sức lan tỏa
của các video trải nghiệm Tây Bắc, kết hợp với tình yêu ẩm thực quê nhà, Huyền Huho
đã khởi nghiệp với món thịt trâu gác bếp. Tuy là công ty với tuổi đời chỉ mới 3 năm
thành lập nhưng Huho đã khẳng định được sự khác biệt và thế mạnh riêng về sản phẩm
của công ty, tạo nên thương hiệu uy tín trong tâm trí khách hàng. Ngoài ra, Huho Việt
Nam không chỉ tập trung vào kinh doanh mà còn chú trọng lan tỏa văn hóa ẩm thực Tây
Bắc, nâng tầm giá trị nông sản Việt và cải thiện đời sống cho nông dân địa phương.
1.1.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty - Tầm nhìn
Huho Việt Nam định hướng trở thành một thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực
cung cấp đặc sản vùng miền, đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm mang đậm bản sắc
văn hóa ẩm thực Tây Bắc. Công ty không chỉ tập trung vào việc mở rộng thị trường
trong nước mà còn hướng tới khả năng vươn ra quốc tế, nhằm quảng bá giá trị độc đáo
của nông sản Việt Nam đến với bạn bè năm châu. Thông qua sự kết hợp giữa phương
thức sản xuất truyền thống và công nghệ hiện đại, Huho Việt Nam đặt mục tiêu tạo ra
những sản phẩm không chỉ chất lượng mà còn mang ý nghĩa văn hóa, góp phần đưa ẩm
thực bản địa đến gần hơn với người tiêu dùng. - Sứ mệnh
Trước thực trạng thực phẩm kém chất lượng tràn lan trên thị trường với giá thành
rẻ nhưng không đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khỏe, Huho Việt Nam mong muốn mang
đến giải pháp tiêu dùng bền vững, giúp khách hàng có sự lựa chọn tốt hơn cho sức khỏe
của bản thân và gia đình. Vì vậy, ngay từ khi thành lập, Huho Việt Nam xác định sứ
mệnh của mình là cung cấp những sản phẩm sạch, an toàn và chất lượng cao cho người
tiêu dùng, góp phần đẩy lùi những căn bệnh đến từ thực phẩm bẩn và tạo nên một xã
hội xanh - sạch - đẹp.
- Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của Huho Việt Nam được xây dựng trên nền tảng chất lượng, sáng
tạo và trách nhiệm đối với cộng đồng. Chất lượng luôn là yếu tố được công ty đặt lên
hàng đầu, thể hiện qua việc lựa chọn nguyên liệu 100% là thịt organic, gia vị chọn lọc,
kiểm soát quy trình sản xuất sấy bằng củi nhãn để giữ được độ mềm của thớ thịt và đảm
bảo người tiêu dùng có thể sử dụng ngay sản phẩm khi nhận mà không cần chế biến.
Bên cạnh đó, sáng tạo là động lực giúp công ty đổi mới sản phẩm, phát triển chiến lược 2
kinh doanh hiệu quả và thích ứng linh hoạt với xu hướng tiêu dùng. Trách nhiệm với
cộng đồng được thể hiện qua việc công ty không chỉ kinh doanh vì lợi nhuận mà còn
mong muốn đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội, đặc biệt là trong việc bảo tồn
văn hóa ẩm thực và hỗ trợ phát triển kinh tế vùng miền bằng việc tạo thu nhập ổn định
cho người dân Tây Bắc khi tham gia vào quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty trong vòng 3 năm
Tuy là doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường 3 năm gần đây nhưng công ty
Huho đã đạt được những kết quả kinh doanh ấn tượng nhờ vào chính lược kinh doanh
mạnh mẽ, được thể hiện qua bảng báo cáo dưới đây:
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2022 – 2024 So sánh năm 2022 và 2023 Năm 2024 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch Chênh lệch
(Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (Dự báo - Tỷ đồng) tuyệt đối (Tỷ tương đối (Tỷ đồng) đồng) Tổng 60 112 209,07 52 86,67% doanh thu Tổng chi 45,6 87,81 169,09 42,21 92,56% phí Lợi nhuận 14,4 24,19 40,64 9,79 67,98% trước thuế Lợi nhuận 12 20,16 33,87 8,16 68% sau thuế
Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, năm 2022 là năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động
nhưng đã thu được mức doanh thu 60 tỷ đồng với tổng đầu tư là 45,6 tỷ đồng. Trong 2
năm tiếp theo, doanh thu liên tục tăng trưởng, cụ thể vào năm 2023 con số này đã tăng
lên 86,67% so với năm 2022. Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ xu hướng hiện tượng
mạng xã hội, giúp thương hiệu tiếp cận rộng rãi khách hàng, tăng doanh số mạnh mẽ.
Bước ngoặt quan trọng là vào năm 2023, công ty tham gia chương trình Thương vụ bạc
tỷ - Shark Tank, thu hút sự quan tâm lớn từ nhà đầu tư và khách hàng. Nhờ đó, thương
hiệu mở rộng quy mô nhanh chóng với tổng chi phí năm 2023 tăng gần gấp đôi (92,56%)
so với năm đầu tiên. Tuy chưa có số liệu cụ thể về kết quả kinh doanh năm 2024 của
công ty nhưng theo dự báo, doanh thu có thể đạt 209,07 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế
33,87 tỷ đồng vào năm này. Nhìn chung, công ty có mức tăng trưởng doanh thu và lợi 3
nhuận ấn tượng, phản ánh khả năng kinh doanh tốt và tiềm năng mở rộng. Tuy nhiên,
tổng chi phí cũng tăng mạnh, cho thấy doanh nghiệp cần chú trọng hơn vào việc kiểm
soát chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận.
1.1.2. Chiến lược marketing của công ty
- Phân đoạn thị trường
Trong quá trình phân đoạn thị trường, công ty tập trung vào hành vi của khách
hàng để xác định các nhóm đối tượng tiềm năng, cụ thể là dựa vào lý do mua hàng:
Thứ nhất là những người mua sản phẩm để trải nghiệm và sử dụng trực tiếp. Đây
thường là những khách hàng có nhu cầu cá nhân, quan tâm đến chất lượng, mẫu mã và
hiệu quả của sản phẩm. Họ sẵn sàng thử nghiệm sản phẩm mới, so sánh với các lựa chọn
khác trên thị trường và đưa ra đánh giá dựa trên trải nghiệm thực tế của bản thân.
Thứ hai là những người mua sản phẩm với mục đích làm quà tặng. Nhóm khách
hàng này thường chú trọng đến tính thẩm mỹ, giá trị thương hiệu và ý nghĩa của sản
phẩm hơn là nhu cầu sử dụng trực tiếp. Họ có xu hướng chọn những sản phẩm có thiết
kế sang trọng, bao bì đẹp mắt và thể hiện được sự tinh tế khi tặng quà.
Thứ ba là khách hàng mua sản phẩm thường xuyên, là những người có nhu cầu sử
dụng sản phẩm một cách liên tục và ổn định, chẳng hạn như người tiêu dùng cá nhân
hoặc hộ gia đình. Họ quan tâm đến các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý,
độ tiện lợi khi mua sắm và khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hằng ngày.
Thứ tư là những người chỉ mua sản phẩm vào những dịp đặc biệt. Nhóm khách
hàng này có xu hướng ít khi mua sản phẩm và chỉ tìm đến sản phẩm vào những dịp quan
trọng như lễ Tết hoặc sự kiện gia hoặc. Họ thường quan tâm nhiều hơn đến chất lượng,
giá trị biểu tượng của sản phẩm và tính thẩm mỹ trong thiết kế, thay vì chỉ chú trọng đến giá cả.
- Thị trường mục tiêu
Trong bốn phân khúc thị trường như trên, doanh nghiệp Huho tập trung vào thị
trường gồm nhóm khách hàng mua với mục đích làm quà tặng vì đây là một phân khúc
tiềm năng với nhu cầu cao, đặc biệt trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm
đến giá trị truyền thống và văn hóa địa phương. Thị trường quà tặng không chỉ đơn thuần
là mua sản phẩm để sử dụng mà còn yêu cầu sự tinh tế trong thiết kế, ý nghĩa và câu
chuyện thương hiệu đằng sau mỗi sản phẩm. Người tiêu dùng trong phân khúc này sẵn
sàng chi trả mức giá cao hơn để sở hữu những sản phẩm mang tính biểu tượng, có chất
lượng tốt và phù hợp để làm quà biếu trong các dịp quan trọng như lễ Tết, sự kiện doanh
nghiệp hoặc tặng đối tác. 4
- Mục tiêu chiến lược marketing
Công ty Huho hướng tới việc định vị thương thương hiệu với sản phẩm chất lượng
cao, giá thành cận cao cấp đúng với định nghĩa “đắt xắt ra miếng”. Bên cạnh đó, Huho
muốn tạo ra sự khác biệt hóa sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh như bán sản phẩm đã
hấp, sấy, đập dập hay cung cấp đồ chấm là chẩm chéo ướt.
- Loại hình chiến lược marketing
Loại hình chiến lược marketing mà Huho áp dụng là marketing tập trung. Đây là
chiến lược tập trung nguồn lực vào một phân khúc khách hàng cụ thể thay vì dàn trải
trên nhiều thị trường khác nhau. Huho chủ yếu nhắm đến nhóm khách hàng quan tâm
đến thực phẩm sạch, đặc sản vùng miền và giá trị truyền thống, và mục đích mua sản
phẩm để làm quà tặng.
1.1.3. Giới thiệu về sản phẩm
1.1.3.1. Sản phẩm chủ chốt
Huho tập trung vào thịt trâu gác bếp, thuộc ngành thực phẩm chế biến sẵn. Thịt
trâu gác bếp là món ăn cổ truyền của đồng bào dân tộc Thái với hương vị đặc biệt, được
tạo ra từ sự kết hợp hoàn hảo giữa vị cay của ớt, hương thơm nồng của hạt mắc khén và
vị ngon ngọt của thịt trâu. Từng thớ thịt trâu, tạo thành một món ăn đặc biệt đòi hỏi
người ăn phải tinh tế trong việc thưởng thức từng miếng thịt để cảm nhận được hết vị
ngon và chất của đặc sản Tây Bắc này. Không chỉ đơn thuần là một món ăn thơm ngon,
thịt trâu gác bếp còn mang trong mình những giá trị văn hóa độc đáo của cộng đồng
người dân tộc vùng núi rừng Tây Bắc. Huho hướng đến khách hàng yêu thích thực phẩm
sạch, giàu dinh dưỡng và có giá trị văn hóa.
1.1.3.2. Chính sách giá
Huho áp dụng chiến lược định giá thâm nhập thị trường (Penetration Pricing) và
định giá dựa vào cạnh tranh (Competitive Pricing Strategy) kết hợp với chiến lược giá
cho chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh:
- Định giá thâm nhập thị trường:
+ Khi mới tham gia thị trường, Huho tung ra chính sách “dùng thử 0 đồng”. Khách
hàng có thể hoàn trả sản phẩm nếu sử dụng thấy không ngon, không phù hợp.
Cách làm tự tin đã khiến Huho nhận được “vé thông hành” lan tỏa rộng rãi sản
phẩm tại thị trường trong nước, và dần đưa ẩm thực Việt nhập làn quốc tế..
+ Mục tiêu là xây dựng nhận diện thương hiệu nhanh chóng và tạo lòng tin với khách hàng.
- Mức giá cạnh tranh: 5
+ Giá dao động khoảng trên 1.000.000 VNĐ/kg, được điều chỉnh dựa trên giá của
các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
+ Huho liên tục theo dõi thị trường để đảm bảo mức giá hợp lý mà vẫn duy trì chất lượng cao cấp.
- Chiến lược giá khuyến mãi:
+ Giảm giá theo combo, ưu đãi cho khách hàng mua số lượng lớn.
+ Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng đạt giá trị nhất định.
+ Tặng kèm chẳm chéo sốt Huho nhằm gia tăng giá trị sản phẩm.
1.1.3.3. Chính sách phân phối
Huho sử dụng chiến lược phân phối đa kênh (Omni-channel Distribution), kết hợp
cả kênh trực tuyến và trực tiếp:
- Phân phối trực tiếp:
+ Bán hàng qua website chính thức (huho.vn), Shopee, TikTok Shop, Facebook.
+ Hỗ trợ giao hàng toàn quốc để tiếp cận khách hàng trên mọi miền.
- Phân phối gián tiếp:
+ Hợp tác với đại lý, cộng tác viên để mở rộng mạng lưới bán hàng.
+ Đưa sản phẩm vào các cửa hàng chuyên về đặc sản vùng miền, siêu thị mini.
1.1.3.4. Chính sách xúc tiến
Huho áp dụng chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Integrated Marketing Communications
– IMC) để tiếp cận khách hàng hiệu quả:
- Social Media Marketing:
+ Quảng bá trên Facebook, TikTok, Instagram với nội dung hấp dẫn.
+ Chạy quảng cáo Facebook Ads, Google Ads để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng.
- KOL/Influencer Marketing: Hợp tác với các food reviewer, travel bloggers để tăng độ
nhận diện thương hiệu.
- Chương trình khuyến mãi:
+ Giảm giá khi mua theo combo, tặng kèm chẳm chéo sốt Huho.
+ Miễn phí vận chuyển cho khách hàng thân thiết.
+ Chính sách đổi trả hoàn tiền 100% nếu khách hàng không hài lòng. 6
1.1.3.5. Chu kỳ sống của sản phẩm (Product Life Cycle)
Chu kỳ sống của sản phẩm thường trải qua bốn giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng,
bão hòa và suy thoái. Đối với thịt trâu gác bếp của Huho, mỗi giai đoạn được thể hiện như sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn giới thiệu (Introduction Stage) – 2022
Trong giai đoạn này, Huho tập trung xây dựng nhận diện thương hiệu và thu hút
khách hàng tiềm năng. Để làm được điều đó, doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá thâm
nhập thị trường, điển hình là Huho đã cho ra chính sách “dùng thử 0 đồng”. Khách hàng
có thể hoàn trả sản phẩm nếu sử dụng thấy không ngon, không phù hợp. Đây là cách
hiệu quả để tạo dựng niềm tin với khách hàng mới.
Bên cạnh đó, Huho đầu tư mạnh vào marketing online, tận dụng các nền tảng
Facebook, TikTok và Google Ads để quảng bá sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng
hợp tác với KOLs, food reviewers nhằm tăng độ phủ thương hiệu và xây dựng uy tín
trong ngành thực phẩm đặc sản.
Tuy nhiên, giai đoạn này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là chi phí quảng
cáo cao và việc thuyết phục khách hàng tin tưởng vào một thương hiệu mới. Bên cạnh
đó, do thịt trâu gác bếp là một sản phẩm đặc sản, việc mở rộng tệp khách hàng ban đầu
có thể gặp nhiều khó khăn.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng (Growth Stage) – 2023 đến nay
Sau khi đã có được sự chú ý từ khách hàng, Huho bước vào giai đoạn tăng trưởng
với mục tiêu mở rộng quy mô và tăng doanh số. Doanh nghiệp tiếp tục áp dụng chiến
lược giá khuyến mãi, nhưng điều chỉnh giá dần để tối ưu lợi nhuận mà vẫn giữ được tính cạnh tranh.
Một trong những thay đổi quan trọng trong giai đoạn này là mở rộng kênh phân
phối. Thay vì chỉ bán trên website và các nền tảng TMĐT như Shopee, TikTok Shop,
Huho đã phát triển mạng lưới đại lý và cộng tác viên trên toàn quốc. Điều này giúp
doanh nghiệp tiếp cận được nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là những người không quen
mua hàng trực tuyến.
Ngoài ra, để giữ chân khách hàng và thu hút thêm người tiêu dùng mới, Huho đã
đa dạng hóa sản phẩm, bổ sung thêm các dòng như lạp xưởng gác bếp, nước sốt chẳm
chéo đóng chai. Không chỉ giúp tăng giá trị thương hiệu, chiến lược này còn giúp Huho
giảm bớt sự phụ thuộc vào một sản phẩm duy nhất. 7
Mặc dù doanh số tăng trưởng tốt, nhưng giai đoạn này cũng đặt ra một số thách
thức. Cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt khi có nhiều thương hiệu khác tham
gia vào phân khúc thịt gác bếp. Do đó, Huho cần liên tục đổi mới để duy trì lợi thế.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn bão hòa (Maturity Stage) – Dự kiến 2025 trở đi
Khi thị trường đạt đến mức bão hòa, tốc độ tăng trưởng doanh số sẽ chậm lại và
sự cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt. Huho cần tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm để
tránh bị thay thế bởi các thương hiệu đối thủ. Một trong những chiến lược khả thi là phát
triển dòng sản phẩm thịt hữu cơ, không phụ gia, nhắm vào nhóm khách hàng cao cấp.
Ngoài ra, mở rộng thị trường ra quốc tế cũng là một hướng đi quan trọng. Các cộng
đồng người Việt tại Mỹ, Nhật Bản hay Hàn Quốc có nhu cầu lớn đối với các đặc sản quê
hương. Nếu Huho có thể đảm bảo chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn xuất khẩu, đây
sẽ là cơ hội giúp doanh nghiệp tiếp tục tăng trưởng ngay cả khi thị trường trong nước đã bão hòa.
Bên cạnh đó, trong giai đoạn này, việc chăm sóc khách hàng đóng vai trò quan
trọng. Huho có thể xây dựng chương trình thành viên thân thiết, tích điểm đổi quà, đồng
thời cải thiện trải nghiệm mua sắm để giữ chân khách hàng lâu dài.
Dù vậy, giai đoạn bão hòa cũng mang lại nhiều thách thức. Nếu không có sự đổi
mới và chiến lược phát triển rõ ràng, Huho có thể đối mặt với tình trạng doanh số đi xuống.
- Giai đoạn 4: Giai đoạn suy thoái (Decline Stage) – Chưa xảy ra, nhưng có thể đối mặt trong tương lai
Nếu thị trường trở nên bão hòa trong thời gian dài mà không có sự đổi mới, sản
phẩm có thể rơi vào giai đoạn suy thoái. Khi đó, nhu cầu của khách hàng giảm dần, đồng
thời xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế hoặc xu hướng tiêu dùng thay đổi.
Để tránh rơi vào tình trạng này, Huho có thể xem xét tái định vị thương hiệu, nhắm
vào phân khúc khách hàng mới. Chẳng hạn, nếu thị trường thịt gác bếp không còn tiềm
năng, doanh nghiệp có thể mở rộng sang lĩnh vực ẩm thực Tây Bắc, phát triển thành
chuỗi nhà hàng đặc sản hoặc cung cấp nguyên liệu chế biến sẵn.
Ngoài ra, Huho cũng có thể cải tiến sản phẩm, bổ sung các yếu tố mới để thu hút
khách hàng. Ví dụ, thay vì chỉ bán thịt trâu gác bếp truyền thống, Huho có thể phát triển
các sản phẩm ăn liền, đóng hộp tiện lợi để phù hợp hơn với xu hướng tiêu dùng hiện đại. 8
1.1.4. Phân tích SWOT của doanh nghiệp Huho
1.1.4.1. Strengths (Điểm mạnh)
Huho sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là về chất lượng sản phẩm, chiến
lược tiếp thị và câu chuyện thương hiệu.
Thứ nhất, chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp Huho tạo dựng lòng tin
với khách hàng. Sản phẩm thịt trâu gác bếp của doanh nghiệp được chế biến theo phương
pháp truyền thống, không sử dụng chất bảo quản, đảm bảo an toàn thực phẩm và giữ
nguyên hương vị đặc trưng của Tây Bắc.
Thứ hai, chiến lược tiếp thị hiệu quả cũng là một điểm mạnh giúp Huho mở rộng
thị trường. Doanh nghiệp tận dụng tốt các nền tảng thương mại điện tử (Shopee, TikTok
Shop) và mạng xã hội như Facebook, TikTok để tiếp cận khách hàng tiềm năng. Đồng
thời, việc hợp tác với KOLs, food bloggers giúp gia tăng nhận diện thương hiệu một cách nhanh chóng.
Cuối cùng, câu chuyện thương hiệu mang đậm bản sắc văn hóa Tây Bắc giúp Huho
tạo ra sự khác biệt trên thị trường. Việc gắn kết sản phẩm với văn hóa vùng miền không
chỉ giúp thương hiệu trở nên đáng nhớ hơn mà còn thu hút sự quan tâm của những khách
hàng yêu thích ẩm thực truyền thống.
1.1.4.2. Weaknesses (Điểm yếu)
Dù có nhiều lợi thế, Huho vẫn đối mặt với một số điểm yếu, đặc biệt là giá cả,
thương hiệu mới và năng lực sản xuất.
Một trong những hạn chế lớn nhất là giá cả sản phẩm cao so với mức thu nhập
trung bình của nhiều khách hàng. Với mức giá dao động khoảng trên 1.000.000/kg, thịt
trâu gác bếp Huho thuộc phân khúc trung - cao cấp, khiến nhiều khách hàng do dự khi mua lần đầu.
Bên cạnh đó, Huho là một thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường từ năm 2022,
chưa có độ nhận diện mạnh như các thương hiệu lâu đời. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp
phải đầu tư nhiều hơn vào marketing và xây dựng lòng tin với khách hàng.
Ngoài ra, năng lực sản xuất còn hạn chế cũng là một điểm yếu. Vì sản phẩm được
chế biến theo phương pháp thủ công và không sử dụng chất bảo quản, quy trình sản xuất
của Huho có thể mất nhiều thời gian hơn so với các sản phẩm chế biến công nghiệp.
Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng mở rộng quy mô trong tương lai.
1.1.4.3. Opportunities (Cơ hội)
Thị trường thực phẩm chế biến sẵn, đặc biệt là các sản phẩm ẩm thực vùng miền,
đang có nhiều cơ hội phát triển. Một trong những xu hướng quan trọng là mua hàng theo 9
trend, khi khách hàng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm đặc sản vùng miền, thực
phẩm sạch và hữu cơ. Huho có thể tận dụng xu hướng này để thu hút thêm khách hàng mới.
Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử cũng mở ra nhiều cơ
hội cho Huho. Việc bán hàng qua Shopee, TikTok Shop không chỉ giúp tiếp cận lượng
khách hàng lớn hơn mà còn giảm bớt chi phí vận hành so với mô hình cửa hàng truyền
thống. Ngoài ra, các nền tảng này cũng hỗ trợ nhiều công cụ quảng cáo và khuyến mãi,
giúp doanh nghiệp dễ dàng triển khai các chiến dịch marketing hiệu quả.
Ngoài thị trường trong nước, cơ hội mở rộng sang thị trường quốc tế cũng rất tiềm
năng. Các cộng đồng người Việt ở nước ngoài có nhu cầu cao đối với đặc sản quê hương,
đặc biệt là các sản phẩm an toàn, không chất bảo quản như thịt trâu gác bếp. Nếu Huho
có thể đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu, đây sẽ là một hướng đi quan trọng để tăng trưởng dài hạn.
1.1.4.4. Threats (Thách thức)
Bên cạnh cơ hội, Huho cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự cạnh tranh
từ đối thủ, thói quen tiêu dùng của khách hàng và vấn đề bảo quản sản phẩm.
Thị trường thịt trâu gác bếp có sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu như
Hoàng Lâm, A Páo, Ông Trần. Những đối thủ này đã có chỗ đứng vững chắc và sở hữu
lượng khách hàng trung thành. Vì vậy, Huho cần liên tục đổi mới để giữ vững lợi thế cạnh tranh.
Ngoài ra, thói quen tiêu dùng của khách hàng cũng là một rào cản. Không phải ai
cũng quen với việc mua thịt trâu gác bếp online, đặc biệt là những khách hàng lớn tuổi,
thường có xu hướng muốn kiểm tra chất lượng trực tiếp trước khi mua. Điều này khiến
Huho phải nỗ lực nhiều hơn trong việc xây dựng lòng tin và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Cuối cùng, vấn đề bảo quản sản phẩm cũng là một thách thức. Vì thịt trâu gác bếp
không chứa chất bảo quản, thời gian sử dụng của sản phẩm có thể ngắn hơn so với các
loại thực phẩm công nghiệp. Huho cần có chiến lược bảo quản và vận chuyển hợp lý để
đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đến tay khách hàng.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1.2.1. Đối thủ cạnh tranh mong muốn
Đây là các doanh nghiệp không kinh doanh thịt trâu gác bếp nhưng vẫn nhắm đến
cùng một nhóm khách hàng, cạnh tranh về chi tiêu của người tiêu dùng, kinh doanh thực
phẩm khác như trái cây sấy, đồ ăn vặt nhập khẩu, thực phẩm chức năng,... vì người tiêu 10
dùng có thể chọn mua các sản phẩm này thay vì thịt trâu gác bếp để thỏa mãn nhu cầu
ăn uống ở cùng một mức chi tiêu. Trong đó, công ty TNHH sản xuất thương mại dịch
vụ Vinamit là một trong những đối thủ cạnh tranh mong muốn lớn nhất của HUHO Việt Nam.
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Vinamit thành lập năm 1997, trụ sở
chính tại TP.HCM, cơ sở sản xuất chính tại Bình Dương. Là doanh nghiệp chuyên sản
xuất và kinh doanh thực phẩm khô từ trái cây, với quy mô lớn, sở hữu nhà máy sản xuất
hiện đại và hệ thống phân phối rộng khắp trong nước và quốc tế.
- Kênh phân phối: bao gồm các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki),
siêu thị (Co.opmart, VinMart), cửa hàng đặc sản, và xuất khẩu sang hơn 20 quốc gia như
Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu.
- Sản phẩm chính: bao gồm mít sấy, xoài sấy, chuối sấy, khoai lang sấy… được
chế biến từ trái cây tươi (chủ yếu từ miền Tây và Tây Nguyên), sấy bằng công nghệ
chân không, không chất bảo quản, giữ hương vị tự nhiên. Giá bán dao động từ 800.000
- 1.200.000 VNĐ/kg (tùy loại và đóng gói), phù hợp làm quà biếu hoặc ăn vặt.
- Điểm mạnh: Với hơn 25 năm hoạt động, Vinamit là một trong những thương hiệu
tiên phong trong ngành trái cây sấy tại Việt Nam, được khách hàng tin tưởng. Bên cạnh
đó, doanh nghiệp còn có hệ thống phân phối rộng khắp tại các siêu thị lớn, sàn thương
mại điện tử và thị trường quốc tế, giúp tiếp cận đa dạng đối tượng khách hàng.
- Điểm tương đồng: Cả Vinamit và Huho đều nhắm đến phân khúc thực phẩm khô
cao cấp, phù hợp làm quà biếu, với mức giá tương đương.
- Điểm khác biệt: Vinamit mạnh về thương hiệu lâu năm và phân phối rộng, nhưng
yếu ở marketing hiện đại; trong khi Huho nổi bật nhờ TikTok và chiến lược truyền thông sáng tạo.
1.2.2. Đối thủ cạnh tranh các loại sản phẩm thỏa mãn cùng một mong muốn
Đối thủ cạnh tranh mong muốn các loại sản phẩm thỏa mãn cùng một mong muốn
của Huho Việt Nam là các doanh nghiệp không kinh doanh thịt trâu gác bếp nhưng vẫn
nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiện lợi, giàu dinh dưỡng, kinh doanh thực phẩm
khác như hải sản khô, lạp xưởng, thịt xông khói, xúc xích,.. . Trong đó, Công ty TNHH
Daesang Đức Việt là một trong những ví dụ về đối thủ cạnh tranh các loại sản phẩm
thỏa mãn cùng một mong muốn lớn nhất của doanh nghiệp Huho Food:
Công ty TNHH Daesang Đức Việt thành lập năm 1998, trụ sở chính tại Hà Nội (Số
126 Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội), với nhà máy sản xuất tại Hưng Yên.
Là doanh nghiệp liên doanh giữa Công ty Đức Việt (Việt Nam) và Tập đoàn Daesang 11
(Hàn Quốc), chuyên sản xuất và kinh doanh thực phẩm chế biến sẵn, tập trung vào xúc
xích, thịt nguội, và các sản phẩm thịt hun khói cao cấp. Công ty sử dụng nguyên liệu
thịt heo, bò nội địa và nhập khẩu, kết hợp công nghệ sản xuất hiện đại đạt chuẩn châu Âu.
- Kênh phân phối: bao gồm các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada), siêu thị
lớn (VinMart, Co.opmart), cửa hàng tiện lợi (WinMart+, Circle K), và hệ thống đại lý trên toàn quốc.
- Sản phẩm chính: Xúc xích Đức cao cấp, được chế biến từ thịt heo và bò tươi
(nguồn nội địa và nhập khẩu từ Úc, Mỹ), tẩm ướp gia vị theo công thức châu Âu, sản
xuất trên dây chuyền khép kín, không chất bảo quản hóa học. Giá bán dao động từ
900.000 - 1.200.000 VNĐ/kg (tùy loại đóng gói), tương đương mức giá thịt trâu gác bếp của Huho - Điểm mạnh:
+ Thương hiệu lâu đời và uy tín: Với hơn 25 năm hoạt động (từ 1998), Daesang
Đức Việt là một trong những thương hiệu tiên phong trong ngành thực phẩm chế
biến tại Việt Nam, được người tiêu dùng tin tưởng.
+ Công nghệ sản xuất tiên tiến: Sử dụng dây chuyền sản xuất khép kín từ Đức, đạt
chứng nhận ISO 22000 và HACCP, đảm bảo chất lượng sản phẩm cao và an toàn thực phẩm.
+ Hệ thống phân phối rộng: Có mặt tại các siêu thị lớn, sàn thương mại điện tử, cửa
hàng tiện lợi, và đại lý trên toàn quốc, giúp tiếp cận khách hàng đa dạng.
- Điểm tương đồng: Cả Daesang Đức Việt và Huho đều nhắm đến phân khúc cao cấp
với mức giá tương đương (xúc xích Đức và thịt trâu gác bếp), phục vụ nhu cầu ăn vặt và quà biếu.
- Điểm khác biệt: Huho vượt trội nhờ chiến lược marketing sáng tạo (TikTok, Shark
Tank), trong khi Daesang Đức Việt mạnh về thương hiệu lâu năm và hệ thống phân phối,
nhưng yếu ở truyền thông hiện đại và mở rộng quốc tế.
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm
Nhóm đối thủ này bao gồm các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thịt trâu gác
bếp trên thị trường, diễn ra trong ngành kinh doanh những sản phẩm từ Tây Bắc. Trong
đó, đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm lớn nhất của Huho Việt Nam có thể kể đến như Công ty TNHH Doha Food.
Công ty TNHH Doha Food thành lập năm 2018, trụ sở chính tại Hà Nội. Doha
Food khởi đầu từ một cơ sở sản xuất nhỏ tại Sơn La, sau đó mở rộng thành doanh nghiệp 12
chuyên cung cấp đặc sản Tây Bắc. Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các
sản phẩm đặc sản vùng Tây Bắc, tập trung vào thịt trâu gác bếp, hợp tác với người dân
bản địa tại Sơn La và Lai Châu để sản xuất theo phương pháp truyền thống, kết hợp
công nghệ bảo quản hiện đại (hút chân không). Công ty cam kết minh bạch quy trình
sản xuất qua các video trên website và mạng xã hội.
- Kênh phân phối: bao gồm website chính thức (dohafood.vn), các sàn thương mại
điện tử (Shopee, Lazada, Tiki), cửa hàng đặc sản tại Hà Nội, và giao hàng toàn quốc qua
hotline. Doha Food cũng có mặt trên TikTok với kênh chính thức để quảng bá sản phẩm.
- Sản phẩm chính: Là sản phẩm chính, được chế biến từ thịt trâu tươi (chủ yếu từ
trâu nuôi thả tự nhiên tại Sơn La), tẩm ướp gia vị truyền thống của người Thái (mắc
khén, hạt dổi, ớt, muối), hun khói bằng củi rừng, đóng gói hút chân không để bảo quản
lâu dài. Giá bán niêm yết: 900.000 VNĐ/kg (túi 1kg) và 480.000 VNĐ/500g (tính ra
960.000 VNĐ/kg), thuộc phân khúc cao cấp, phù hợp làm quà biếu hoặc ăn vặt. - Điểm mạnh:
+ Minh bạch quy trình sản xuất: Doha Food công khai toàn bộ quy trình từ chọn
nguyên liệu, tẩm ướp, hun khói đến đóng gói qua video trên website và TikTok,
tạo niềm tin với khách hàng.
+ Chất lượng cao cấp: Sử dụng trâu nuôi thả tự nhiên tại Sơn La, không chất bảo
quản, kết hợp gia vị truyền thống, đảm bảo vị chuẩn Tây Bắc, được khách hàng đánh giá cao.
+ Hệ thống phân phối tốt: Có mặt trên các sàn thương mại điện tử lớn, giao hàng
toàn quốc nhanh chóng, kèm chính sách đổi trả nếu sản phẩm không đạt chất lượng.
+ Uy tín thương hiệu: Được nhiều khách hàng tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc tin
dùng nhờ sự ổn định về chất lượng và cam kết an toàn thực phẩm.
- Điểm tương đồng: Doha Food và Huho đều tập trung vào thịt trâu gác bếp cao
cấp, sử dụng nguyên liệu Tây Bắc và nhắm đến phân khúc quà biếu
- Điểm khác biệt: Doha Food mạnh về minh bạch quy trình và uy tín tại thị trường
nội địa, nhưng yếu ở marketing sáng tạo
1.2.4. Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu
Đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu của Huho Việt Nam là những thương hiệu bán thịt
trâu gác bếp tương tự Huho, nhắm đến cùng thị trường mục tiêu, sử dụng chiến lược
marketing và kênh phân phối giống nhau. Một trong những doanh nghiệp đối thủ thuộc 13
nhóm này gây không ít thách thức cho Huho Việt Nam như công ty TNHH Hoa Ban Food.
Công ty TNHH Hoa Ban Food thành lập năm 2015, trụ sở chính tại Hà Nội. Là
doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh đặc sản vùng Tây Bắc, tập trung vào thịt
trâu gác bếp và các sản phẩm liên quan, hợp tác trực tiếp với người dân bản địa tại Lai
Châu, Điện Biên để sản xuất theo phương pháp truyền thống, kết hợp đóng gói hiện đại (hút chân không).
- Kênh phân phối: bao gồm website chính thức (hoabanfood.com), các sàn thương
mại điện tử (Shopee, Lazada), và giao hàng toàn quốc qua hotline. Hoa Ban Food cũng
nổi tiếng nhờ kênh TikTok và YouTube của Phạm Ngọc Tân (SapaTV), thu hút hàng triệu lượt xem.
- Sản phẩm chính: Thịt trâu gác bếp, được chế biến từ thịt trâu tươi (chủ yếu từ
trâu đực nuôi thả tự nhiên tại Tây Bắc), tẩm ướp gia vị truyền thống (mắc khén, hạt dổi,
ớt, gừng), hun khói bằng củi rừng, đóng gói hút chân không. Giá bán niêm yết: 850.000
VNĐ/kg (túi 1kg) và 470.000 VNĐ/500g (tính ra 940.000 VNĐ/kg), thuộc phân khúc
cao cấp, phù hợp làm quà biếu hoặc ăn vặt. - Điểm mạnh
+ Marketing sáng tạo: Hoa Ban Food nổi bật nhờ chiến lược quảng bá qua TikTok
và YouTube của Phạm Ngọc Tân , với các video đạt hàng triệu lượt xem, giúp
thương hiệu tiếp cận khách hàng toàn quốc và xây dựng độ nhận diện mạnh.
+ Chất lượng sản phẩm ổn định: Sử dụng trâu đực nuôi thả tự nhiên, chế biến thủ
công bởi người Thái tại Tây Bắc, không dùng hóa chất bảo quản, đảm bảo vị chuẩn Tây Bắc.
+ Thương hiệu gắn với văn hóa: Tên “Hoa Ban” gợi liên tưởng đến Tây Bắc, kết
hợp với câu chuyện cá nhân của Phạm Ngọc Tân, tạo sự gần gũi và tin cậy với khách hàng.
- Điểm tương đồng: Hoa Ban Food, Huho, Doha Food đều tập trung vào thịt trâu
gác bếp cao cấp, sử dụng nguyên liệu Tây Bắc và nhắm đến phân khúc quà biếu/ăn vặt.
- Điểm khác biệt: Hoa Ban Food nổi bật nhờ marketing qua TikTok/YouTube và
uy tín cá nhân của Phạm Ngọc Tân, nhưng yếu ở quy mô sản xuất và giá cả so với Huho
(marketing sáng tạo, giá linh hoạt). 14