LUẬT NGÂN HÀNG THẢO LUẬN 1
Câu 1: Chính sách tiền tệ quốc gia gì? Việc thực hiện chính sách tiền tệ này
như thế nào? Bằng hiểu biết của mình, anh (chị) hãy cho dụ thực tiễn.
- Chính sách tiền tệ chính sách sử dụng các công cụ của hoạt động tín dụng
ngoại hối để ổn định tiền tệ, từ đó ổn định nền kinh tế thúc đẩy tăng
trưởng phát triển.
- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ tầm quốc gia của
quan nhà nước thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá
trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công
- Việc thực hiện chính sách tiền tệ này thông qua các công cụ hỗ trợ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tgiá hối đoái, dự
trữ bắt buộc nghiệp vụ thị trường mở
* Tái cấp vốn
Điều 11 Luật Ngân hàng nhà nước VN 2010 quy định: Tái cấp vốn hình
thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn
phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Nhà nước quy định thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín
dụng theo các hình thức sau đây:
+, Cho vay bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ giá;
+, Chiết khấu giấy tờ giá;
+, Các hình thức tái cấp vốn khác.
Điều kiện tái cấp vốn:
+, Không nằm trong tình trạng kiểm soát đặc biệt
+, đơn xin vay
+, Thực hiện các quy định bảo đảm tiền vay
Vai trò:
+, công cụ để NHNN điều tiết khối lượng tiền lưu thông
+, Chỉ được thực hiện với các ngân hàng đủ điều kiện nhất định
+, Mức tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên sở mệnh giá trái phiếu
đặc biệt do thống đốc ngân hàng quyết định căn cứ vào mục tiêu điều hành
chính sách tiền tệ , kết quả trích lập dự phòng rủi ro với trái phiếu đặc biệt
+, Lãi suất tái cấp vốn quá hạn bằng 150% lãi xuất trên hợp đồng
* Lãi suất
Điều 12 Ngân hàng Nhà nước VN 2010 quy định: Lãi suất công bố lãi
suất tái cấp vốn, lãi suất bản các loại lãi suất khác để điều hành chính sách
tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
Trong trường hợp thị trường tiền tệ diễn biến bất thường, Ngân hàng
Nhà nước quy định chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ
chức tín dụng với nhau với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác.
Lãi suất gồm lãi suất bản, lãi suất tái cấp vốn lãi suất khác. Trong
lãi suất bản khung cao nhất khung thấp nhất.
* Tỷ giá hối đoái
Điều 13 Luật Ngân hàng nhà nước VN quy định: Tỷ giá hối đoái của đồng
Việt Nam được hình thành trên sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường sự điều
tiết của Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, chế
điều hành tỷ giá.
* Dự trữ bắt buộc
Điều 14: Luật ngân hàng quy định: Dự trữ bắt buộc số tiền tổ chức n
dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tquốc gia.
Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ
chức tín dụng từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách
tiền tệ quốc gia.
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước còn quy định việc trả lãi đối với tiền gửi
dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng
đối với từng loại tiền gửi.
* Nghiệp vụ thị trường mở
Điều 15 Luật Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
thông qua việc mua, bán giấy tờ giá đối với tổ chức tín dụng.
Trong đó, Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ giá được phép giao dịch
thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
dụ thực tiễn về thực tế về chính sách tiền tệ Việt Nam liên quan đến tái cấp
vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc nghiệp vụ thị trường mở:
*Tái cấp vốn:
dụ: Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực hiện chính sách tái cấp vốn để hỗ tr
các ngân hàng thương mại. Việc này thể được thực hiện thông qua việc giảm
tỷ lệ bắt buộc về dự trữ hoặc cung cấp vốn tín dụng ưu đãi cho các ngân hàng để
họ thể tăng cường cung cấp vốn cho doanh nghiệp hộ dân.
*Lãi suất:
dụ: NHNN điều chỉnh lãi suất chiết khấu, lãi suất tiền gửi hoặc lãi suất
trái phiếu để ổn định tình hình kinh tế. Nếu nền kinh tế đang phục hồi, NHNN
thể giảm lãi suất để kích thích đầu tiêu dùng.
*Tỷ giá hối đoái:
dụ:Trong tình hình thị trường quốc tế biến động, NHNN thể can
thiệp bằng cách mua bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá hối đoái bảo vệ nền xuất
khẩu. Điều này giúp giảm rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu duy trì tính cạnh
tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.
*Dự trữ bắt buộc:
dụ: NHNN áp đặt quy định về dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng để đảm
bảo tính ổn định của hệ thống tài chính. Việc này giúp ngăn chặn rủi ro đảm
bảo sự an toàn cho người gửi tiền.
*Nghiệp vụ thị trường mở:
dụ: NHNN thể thực hiện nghiệp vụ mua bán trái phiếu chính phủ
trên thị trường mở để kiểm soát lượng tiền trong hệ thống tài chính ổn định
lãi suất. Việc này giúp quản cung tiền duy trì sự ổn định trong thị trường
tài chính.
Câu 2: Khẳng định đúng sai
a. Thống đốc ngân hàng Nhà nước chủ thể thẩm quyền ra quyết định
thành lập các chi nhánh của Ngân hàng nhà nước.
Khẳng định đúng, căn cứ vào khoản 4 Điều 7 Luật Ngân hàng nhà nước Việt
Nam
“4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng vấn về các vấn đề liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước;…”
b. Chỉ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới quyền ra quyết
định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Trả lời: Sai. Vì:
- Căn cứ tại , quy định về quyết địnhĐiều 147 Luật Các tổ chức tín dụng 2010
kiểm soát đặc biệt như sau: Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín
dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông 11/2019/TT-NHNN quy định như sau:
- 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung sau
đây đối với tổ chức tín dụng không phải quỹ tín dụng nhân dân:
a) Đặt tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật
Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017), Điều 4, Điều 5
Thông này vào kiểm soát đặc biệt;
=> Như vậy thì Thống đốc ngân hàng chỉ thể đặt TCTD vào tình trạng kiểm
soát đặc biệt trong một số trường hợp, bên cạnh đó Ngân hàng nhà nước cũng
thể đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c. Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi của nhân tổ chức.
Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định:
“4. loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt
động nhận tiền gửi của nhân cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản
của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác”.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của nhân
Nhận định sai!
d. Ngân hàng không được sử dụng vốn vay để mua cổ phần của doanh nghiệp
khác
Khẳng định đúng
theo k2 đ7 93/17/nđ-cp quy định "Tổ chức tín dụng chỉ được dùng vốn điều
lệ quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, của các tổ chức tín
dụng khác" TCTD bao gồm ngân hang
e. Ngân hàng thương mại đương nhiên được góp vốn, mua cổ phần của bất kỳ
doanh nghiệp nào trong nền kinh tế.
=> khẳng định trên sai
Theo khoản 4 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về quy định góp
vốn, mua cổ phần như sau: “4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần
của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán,
kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín
dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác
không quy định tại điểm a khoản này.” Do đó, ngân hàng thương mại không đương
nhiên được góp vốn, mua cổ phần của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế
chỉ trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 4 điều 103 Luật Các tổ chức tín
dụng năm 2010

Preview text:

LUẬT NGÂN HÀNG THẢO LUẬN 1
Câu 1: Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Việc thực hiện chính sách tiền tệ này
như thế nào? Bằng hiểu biết của mình, anh (chị) hãy cho ví dụ thực tiễn.
- Chính sách tiền tệ là chính sách sử dụng các công cụ của hoạt động tín dụng
và ngoại hối để ổn định tiền tệ, từ đó ổn định nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng và phát triển.
- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá
trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công
cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
- Việc thực hiện chính sách tiền tệ này thông qua các công cụ hỗ trợ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự
trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở * Tái cấp vốn
Điều 11 Luật Ngân hàng nhà nước VN 2010 quy định: Tái cấp vốn là hình
thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và
phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín
dụng theo các hình thức sau đây:
+, Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
+, Chiết khấu giấy tờ có giá;
+, Các hình thức tái cấp vốn khác.
Điều kiện tái cấp vốn:
+, Không nằm trong tình trạng kiểm soát đặc biệt +, Có đơn xin vay
+, Thực hiện các quy định bảo đảm tiền vay Vai trò:
+, Là công cụ để NHNN điều tiết khối lượng tiền lưu thông
+, Chỉ được thực hiện với các ngân hàng có đủ điều kiện nhất định
+, Mức tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở mệnh giá trái phiếu
đặc biệt do thống đốc ngân hàng quyết định căn cứ vào mục tiêu điều hành
chính sách tiền tệ , kết quả trích lập dự phòng rủi ro với trái phiếu đặc biệt
+, Lãi suất tái cấp vốn quá hạn bằng 150% lãi xuất trên hợp đồng * Lãi suất
Điều 12 Ngân hàng Nhà nước VN 2010 quy định: Lãi suất là công bố lãi
suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách
tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.
Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng
Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ
chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác.
Lãi suất gồm có lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và lãi suất khác. Trong
lãi suất cơ bản có khung cao nhất và khung thấp nhất. * Tỷ giá hối đoái
Điều 13 Luật Ngân hàng nhà nước VN quy định: Tỷ giá hối đoái của đồng
Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá. * Dự trữ bắt buộc
Điều 14: Luật ngân hàng quy định: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín
dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ
chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước còn quy định việc trả lãi đối với tiền gửi
dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng
đối với từng loại tiền gửi.
* Nghiệp vụ thị trường mở
Điều 15 Luật Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
Trong đó, Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch
thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
Ví dụ thực tiễn về thực tế về chính sách tiền tệ ở Việt Nam liên quan đến tái cấp
vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở: *Tái cấp vốn:
Ví dụ: Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực hiện chính sách tái cấp vốn để hỗ trợ
các ngân hàng thương mại. Việc này có thể được thực hiện thông qua việc giảm
tỷ lệ bắt buộc về dự trữ hoặc cung cấp vốn tín dụng ưu đãi cho các ngân hàng để
họ có thể tăng cường cung cấp vốn cho doanh nghiệp và hộ dân. *Lãi suất:
Ví dụ: NHNN điều chỉnh lãi suất chiết khấu, lãi suất tiền gửi hoặc lãi suất
trái phiếu để ổn định tình hình kinh tế. Nếu nền kinh tế đang phục hồi, NHNN
có thể giảm lãi suất để kích thích đầu tư và tiêu dùng. *Tỷ giá hối đoái:
Ví dụ:Trong tình hình thị trường quốc tế biến động, NHNN có thể can
thiệp bằng cách mua bán ngoại tệ để ổn định tỷ giá hối đoái và bảo vệ nền xuất
khẩu. Điều này giúp giảm rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu và duy trì tính cạnh
tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. *Dự trữ bắt buộc:
Ví dụ: NHNN áp đặt quy định về dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng để đảm
bảo tính ổn định của hệ thống tài chính. Việc này giúp ngăn chặn rủi ro và đảm
bảo sự an toàn cho người gửi tiền.
*Nghiệp vụ thị trường mở:
Ví dụ: NHNN có thể thực hiện nghiệp vụ mua bán trái phiếu chính phủ
trên thị trường mở để kiểm soát lượng tiền trong hệ thống tài chính và ổn định
lãi suất. Việc này giúp quản lý cung tiền và duy trì sự ổn định trong thị trường tài chính.
Câu 2: Khẳng định đúng sai
a. Thống đốc ngân hàng Nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ra quyết định
thành lập các chi nhánh của Ngân hàng nhà nước.
Khẳng định đúng, căn cứ vào khoản 4 Điều 7 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam
“4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước;…”
b. Chỉ có Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới có quyền ra quyết
định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. Trả lời: Sai. Vì:
- Căn cứ tại Điều 147 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, quy định về quyết định
kiểm soát đặc biệt như sau: Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín
dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định như sau:
- 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định các nội dung sau
đây đối với tổ chức tín dụng không phải là quỹ tín dụng nhân dân:
a) Đặt tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật
Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017), Điều 4, Điều 5
Thông tư này vào kiểm soát đặc biệt;
=> Như vậy thì Thống đốc ngân hàng chỉ có thể đặt TCTD vào tình trạng kiểm
soát đặc biệt trong một số trường hợp, bên cạnh đó Ngân hàng nhà nước cũng có
thể đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
c. Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi của cá nhân và tổ chức.
Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: “4.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt
động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản
của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác”.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân Nhận định sai!
d. Ngân hàng không được sử dụng vốn vay để mua cổ phần của doanh nghiệp khác Khẳng định đúng
Vì theo k2 đ7 nđ 93/17/nđ-cp quy định "Tổ chức tín dụng chỉ được dùng vốn điều
lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, của các tổ chức tín
dụng khác" mà TCTD bao gồm có ngân hang
e. Ngân hàng thương mại đương nhiên được góp vốn, mua cổ phần của bất kỳ
doanh nghiệp nào trong nền kinh tế.
=> khẳng định trên là sai
Theo khoản 4 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về quy định góp
vốn, mua cổ phần như sau: “4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần
của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: a) Bảo hiểm, chứng khoán,
kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín
dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; b) Lĩnh vực khác
không quy định tại điểm a khoản này.” Do đó, ngân hàng thương mại không đương
nhiên được góp vốn, mua cổ phần của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế
mà chỉ trong các lĩnh vực được quy định tại khoản 4 điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010