-
Thông tin
-
Quiz
Chuỗi cung ứng Vinamilk | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại
Chuỗi cung ứng Vinamilk | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại được trình bày khoa học, chi tiết giúp cho các bạn sinh viên chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ. Các bạn xem, tải về ở bên dưới.
Quản trị chuỗi cung ứng (QT) 49 tài liệu
Đại học Thương Mại 388 tài liệu
Chuỗi cung ứng Vinamilk | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại
Chuỗi cung ứng Vinamilk | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại được trình bày khoa học, chi tiết giúp cho các bạn sinh viên chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ. Các bạn xem, tải về ở bên dưới.
Môn: Quản trị chuỗi cung ứng (QT) 49 tài liệu
Trường: Đại học Thương Mại 388 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




























Tài liệu khác của Đại học Thương Mại
Preview text:
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 2
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng ..................................................................................... 2
1.1.1. Chuỗi cung ứng ................................................................................................... 2
1.1.3. Đặc điểm, vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng ............................... 2
1.2. Cộng tác trong chuỗi cung ứng .................................................................................. 3
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................ 3
1.2.2. Lợi ích của cộng tác trong chuỗi cung ứng ......................................................... 4
1.2.3. Các loại hình cộng tác trong chuỗi cung ứng ...................................................... 4
1.2.4. Cách thức xác định các mức độ quan hệ cộng tác phù hợp ................................. 9
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK ................................. 11
2.1. Tổng quan về Vinamilk ........................................................................................... 11
2.1.1. Giới thiệu doanh nghiệp .................................................................................... 11
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển. ....................................................................... 12
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk ................................................................... 13
2.3. Vị trí, vai trò và đặc điểm của các thành viên trong chuỗi cung ứng ....................... 14
2.3.1. Khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào ................................................................. 14
2.3.2. Khâu sản xuất thành phẩm ................................................................................ 15
2.3.3. Khâu phân phối sản phẩm đầu ra ...................................................................... 16
CHƯƠNG III: CỘNG TÁC GIỮA VINAMILK VỚI CÁC THÀNH VIÊN TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG ......................................................................................................... 17
3.1. Loại hình cộng tác giữa Vinamilk với các thành viên trong chuỗi cung ứng .......... 17
3.1.1. Cộng tác theo phạm vi ....................................................................................... 17
3.1.2. Cộng tác theo chiều dọc và ngang chuỗi cung ứng ........................................... 17
3.1.3. Theo cơ chế cộng tác trong chuỗi cung ứng ...................................................... 18
3.1.4. Cộng tác theo cấp độ ......................................................................................... 19
3.2. Những lợi ích cơ bản mà Vinamilk có được khi cộng tác với các thành viên trong
chuỗi cung ứng ................................................................................................................ 21
3.3. Những hạn chế về quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Vinamilk ............... 22
3.4. Một số kiến nghị về quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Vinamilk ............ 22
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 25 MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngành công nghiệp chế biến
sữa ngày càng phát triển, cho ra đời nhiều phương pháp bảo quản và chế biến sữa, trong
đó phổ biến nhất là sữa tiệt trùng. Nhờ mang nhiều chất dinh dưỡng, tỷ lệ các chất hài
hòa, giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng, sữa tiệt trùng trở thành thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao và được ưa chuộng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, để có được một ly sữa hay
hộp sữa đến được tay người tiêu dùng không đơn giản chỉ là một vài thao tác hay công
đoạn,… mà là cả một quá trình sản xuất đa dạng, phức tạp, liên hoàn và ẩn chứa không ít
rủi ro. Nhiều doanh nghiệp đã thất bại về sản xuất sữa tiệt trùng tuy nhiên cũng có rất
nhiều công ty đã thu về không ít thành công, điển hình là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Vinamilk. Thành lập năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt
Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa.
Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk là một ví dụ điển hình về sự tích hợp và
hiệu quả trong ngành công nghiệp sản xuất sữa và thực phẩm tại Việt Nam. Tập đoàn này
đã xây dựng một hệ thống phức tạp và toàn diện từ nguồn nguyên liệu đến sản phẩm cuối
cùng, đảm bảo chất lượng, an toàn, và độ tin cậy cho hàng triệu người tiêu dùng trên cả
nước. Với sự kết hợp hài hòa giữa hiệu suất sản xuất, quản lý chất lượng, và quy trình tiếp
thị tinh vi, Vinamilk đã xây dựng một mô hình chuỗi cung ứng mạnh mẽ, từ nguồn
nguyên liệu đến tay người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu thị trường và đặt ra tiêu chuẩn cao cho ngành công nghiệp.
Cách mà Vinamilk hợp tác với các thành viên trong chuỗi cung ứng là một tấm
gương rạng ngời về sự đoàn kết và cộng tác trong ngành công nghiệp sản xuất sữa và thực
phẩm tại Việt Nam. Cộng tác và hợp nhất giữa Vinamilk và các thành viên trong chuỗi
cung ứng đã chứng minh một mô hình xuất sắc trong ngành công nghiệp sản xuất sữa và
thực phẩm tại Việt Nam. Vinamilk không chỉ là một tên tuổi nổi tiếng trong lĩnh vực này
mà còn là một bản ghi chúng ta có thể học hỏi về cách hợp tác hiệu quả với nhiều đối tác
để đảm bảo nguồn cung ứng ổn định và chất lượng cho sản phẩm cuối cùng.
Đề tài của bài thảo luận nhóm chúng em là: “Phân tích mô hình chuỗi cung ứng
của công ty Vinamilk tại Việt Nam, bao gồm vị trí và vai trò của các thành viên trong
chuỗi cung ứng; loại hình cộng tác, mức độ cộng tác, và lợi ích cơ bản mà Vinamilk có
được từ việc hợp tác với các thành viên trong chuỗi cung ứng.” 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1. Chuỗi cung ứng
1.1.1.1. Khái niệm
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và
gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì, phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng
Hình dưới đây thể hiện mô hình chuỗi cung ứng tổng quát với doanh nghiệp trung
tâm là nhà sản xuất, đơn vị chế tạo và lắp ráp là thành phẩm để cung cấp cho thị trường.
Các thành viên cơ bản của chuỗi gồm các nhóm: Nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà
phân phối bán buôn, nhà bán lẻ. Hỗ trợ cho các công ty là các nhà cung cấp dịch vụ vận
chuyển, kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan, dịch vụ công nghệ thông tin…
1.1.3. Đặc điểm, vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng
1.1.3.1. Nhà cung cấp •
Vai trò: Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên liệu,
bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung
vào hai nhóm chính: nhà cung cấp nguyên vật liệu thô; nhà cung cấp bán thành phẩm. •
Đặc điểm: Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng
đều được gọi là các nhà cung cấp, các thành viên đằng trước là nhà cung cấp của
các thành viên đứng sau. Do đó, khái niệm chuỗi cung ứng tổng thể còn được hiểu 2
là một tập hợp những nhà cung cấp hợp tác với nhau để cung ứng một loại hàng
hóa phục vụ một thị trường mục tiêu nhất định.
1.1.3.2. Nhà sản xuất •
Vai trò: Là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗi cung
ứng. Họ sử dụng nguyên liệu và các bán thành phẩm của các công ty khác để sản
xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó NTD có thể sử dụng một
cách thuận tiện, dễ dàng. •
Đặc điểm: Các sản phẩm cuối hay thành phẩm có thể là các sản phẩm hữu hình
hoặc sản phẩm dịch vụ. Các khâu sản xuất, chế tạo linh kiện và bán thành phẩm
cũng có thể được coi là nhà sản xuất, hoặc nhà cung cấp, tùy thuộc vào mức độ sở
hữu của tổ chức và cách phân chia công việc trong chuỗi cung ứng.
1.1.3.3. Nhà phân phối •
Vai trò: Thực hiện chức năng duy trì và phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng. •
Đặc điểm: Nhà bán buôn mua hàng hóa từ các nhà sản xuất với khối lượng lớn và
bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để sử dụng và mục đích kinh doanh.
1.1.3.4. Nhà bán lẻ •
Vai trò: Là các doanh nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho
người tiêu dùng cuối cùng. •
Đặc điểm: Bán lẻ thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà sản
xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Đặc điểm mua hàng hóa của NTD là
số lượng nhỏ, cơ cấu phức tạp và tần số mua lặp lại nhiều lần trong
tuần/tháng/năm. Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa
dạng, phong phú; giá cả phù hợp; tiện ích và thoải mái trong mua sắm… để thu hút
khách hàng đến điểm bán của mình.
1.1.3.5. Nhà cung cấp dịch vụ •
Vai trò: Các doanh nghiệp dịch vụ đóng góp những lợi ích thiết thực cho chuỗi
cung ứng qua nỗ lực giúp các thành viên chính trong chuỗi có thể mua sản phẩm ở
nơi họ cần, cho phép người mua người bán giao tiếp một cách hiệu quả, giúp
doanh nghiệp phục vụ những thị trường xa xôi, giúp tiết kiệm chi phí cho vận tải
nội địa và quốc tế, phục vụ tốt cho khách hàng với tổng chi phí thấp nhất có thể •
Đặc điểm: Nhờ những năng lực chuyên môn hóa cao với các tài sản, thiết bị đặc
thù họ có thể thực hiện dịch vụ hiệu quả hơn ở một mức giá hợp lý hơn so với việc
các doanh nghiệp sản xuất, phân phối, bán lẻ hay khách hàng tự làm.
1.2. Cộng tác trong chuỗi cung ứng 3
1.2.1. Khái niệm
Cộng tác trong chuỗi cung ứng được định nghĩa là hai hoặc nhiều doanh nghiệp
chia sẻ trách nhiệm trao đổi thông tin về lập kế hoạch, quản lý, thực hiện và đo lường
hiệu suất chung (Anthony, 2000). Đây là một cơ chế tổ chức tồn tại trong một khoảng thời
gian nhất định giữa các bên tham gia nhằm phát triển mối quan hệ hai chiều.
1.2.2. Lợi ích của cộng tác trong chuỗi cung ứng
Những lợi ích thay đổi tùy thuộc vào vị trí mà họ nắm giữ trong giao dịch:
Ngoài ra, cộng tác hỗ trợ rất hiệu quả cho các chức năng chuỗi cung ứng như: Mua
hàng; quản lý dự trữ; sản xuất; thiết kế và phát triển sản phẩm mới.
Cộng tác giúp quản lý nhu cầu tốt hơn, dự báo chính xác hơn cũng như xử lý tốt
các vấn đề ngoài dự báo. Cộng tác với nhà cung cấp giúp đặt hàng thuận lợi, mức độ đáp
ứng các đơn hàng cao hơn, tạo ra nguồn hàng dồi dào và giúp cho hoạt động phân phối
nhanh chóng linh hoạt hơn. Hoạt động bán hàng hiệu quả nhờ tiếp cận với thị trường
nhiều hơn, hoạt động xúc tiến cải thiện. Dịch vụ khách hàng tốt hơn nhờ tăng sự sẵn có
sản phẩm và cải thiện thời gian giao hàng.
1.2.3. Các loại hình cộng tác trong chuỗi cung ứng
1.2.3.1. Cộng tác theo phạm vi
Xét theo phạm vi thì cộng tác chuỗi cung ứng bắt đầu từ trong nội bộ các doanh
nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng (tích hợp nội bộ). Về nguyên tắc, nếu các doanh
nghiệp không cộng tác tốt ngay trong nội bộ thì không thể cộng tác tốt với các đối tác
trong chuỗi cung ứng. Thông thường các doanh nghiệp sẽ tuần tự trải qua 4 mức độ cộng
tác xét theo phạm vi từ trong doanh nghiệp tới toàn chuỗi cung ứng. 4
Tương tự quan điểm cộng tác tuần tự, hoạt động cộng tác cũng chia thành hai
phạm vi: cộng tác chuỗi cung ứng nội bộ và bên ngoài.
Tích hợp chuỗi nội bộ. Tích hợp chuỗi cung ứng nội bộ đã thiết lập phải tăng
cường mối liên kết giữa các chức năng và tìm cách để kết nối chúng với nhau. Nhờ đó,
quản lý trở nên hiệu quả hơn.
Tích hợp với chuỗi cung ứng bên ngoài doanh nghiệp. Các cơ hội chính để cộng
tác giữa thành viên chuỗi cung ứng bao gồm: cộng tác giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp;
cộng tác giữa nhà bán lẻ và nhà sản xuất (hoặc bán buôn); cộng tác giữa doanh nghiệp
logistics với các doanh nghiệp chuỗi cung ứng.
1.2.3.2. Cộng tác theo chiều dọc và ngang chuỗi cung ứng
Tích hợp cấu trúc chuỗi cung ứng là chiến lược kinh doanh sử dụng mạng lưới tài
sản của doanh nghiệp để sắp xếp các quyết định và quy trình chiến lược trên toàn mạng
(từ nhà cung cấp, sản xuất tới khách hàng cuối cùng) nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh,
sức mạnh tổng hợp và hiệu quả tốt hơn cũng như tăng cường sự kiểm soát các đầu vào và
đầu ra trong toàn chuỗi. 5
a, Tích hợp dọc (Vertical integration - VI) Là chiến lược cộng tác trong đó một công ty
mở rộng sở hữu hoặc hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình bằng cách kết hợp với các
chuỗi cung ứng của nhà cung cấp hoặc nhà phân phối. Có 3 dạng VI: •
Tích hợp ngược chiều (tích hợp về thượng nguồn). Công ty mở rộng về hướng các
công ty cung cấp các đầu vào hay linh kiện nhằm đảm bảo an toàn và quản lý
nguồn lực đầu vào hiệu quả cho công ty. •
Tích hợp xuôi (tích hợp về hạ nguồn) khi công ty mong muốn đạt được tính kinh tế
cao hơn về quy mô và thị phần. Công ty mở rộng sở hữu hoặc kiểm soát các trung
tâm phân phối hoặc các nhà bán lẻ, do đó mở rộng liên hệ trực tiếp với NTD. •
Tích hợp cân bằng là sự cộng tác cả về thượng nguồn và hạ nguồn nhằm tối đa hóa
các giá trị tạo ra trong suốt chuỗi cung ứng của công ty. Công ty thực hiện tích hợp
cân bằng thông qua mở rộng sở hữu hoặc kiểm soát các nhà cung cấp, sản xuất, bán buôn, bán lẻ.
b, Tích hợp ngang (Horizontal integration - HI) Là chiến lược sử dụng để tăng cường vị
thế của doanh nghiệp trong một ngành, thông qua việc mua lại, sáp nhập và tiếp quản các
công ty cạnh tranh trong cùng chuỗi giá trị ngành.
Mục đích của HI là phát triển công ty có quy mô lớn, tăng sự khác biệt về sản
phẩm, đạt quy mô kinh tế, giảm cạnh tranh và tăng tiếp cận các thị trường mới.
1.2.3.3. Cộng tác theo cấp độ 6
Các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng có thể biến thiên theo từng nhóm đối tác
khác nhau với các ràng buộc ở nhiều mức độ.
a, Cộng tác giao dịch: Là mối quan hệ nhắm tới việc thực thi giao dịch giữa các đối tác
sao cho có hiệu quả cao nhất. Chỉ tập trung vào tăng cường sự thuận lợi cho các giao dịch,
như giảm bớt việc thường xuyên phải thương lượng lại.
b, Cộng tác hợp tác: Chỉ mối quan hệ được xác định cụ thể, rõ ràng theo hợp đồng và phụ
thuộc vào sự thích nghi giữa nhà cung ứng với các mục tiêu đã định trước của doanh
nghiệp. Là mối quan hệ ở mức độ trung hạn, đòi hỏi sự liên kết tương đối chặt chẽ giữa các bên.
c, Cộng tác phối hợp: Chỉ mối quan hệ dài hạn, có kế hoạch, trong đó mỗi bên đều có khả
năng đáp ứng nhu cầu của bên kia. Cả hai bên sẽ chia sẻ giá trị, mục tiêu và các chiến
lược tích hợp cho lợi ích chung.
d, Cộng tác đồng bộ: Mức độ cao nhất thể hiện phạm vi cộng tác mở rộng nhất với số
quan hệ ít nhất là quan hệ cộng tác đồng bộ còn gọi là các liên minh chiến lược. Mối quan
hệ này vượt ra khỏi phạm vi các hoạt động tác nghiệp thông thường. Các bên có thể đầu
tư chung vào các dự án nghiên cứu, phát triển nhà cung cấp và tăng cường quyền sở hữu trí tuệ.
1.2.3.4. Theo cơ chế cộng tác trong chuỗi cung ứng
Cơ chế cộng tác chuỗi cung ứng trả lời cho câu hỏi động cơ nào thúc đẩy các thành
viên chuỗi cung ứng phải cộng tác với nhau. Về cơ bản có hai cơ chế cộng tác trong chuỗi
cung ứng là cơ chế thị trường và cơ chế phân quyền. Thị trường
Liên minh (cơ chế lai) Phân quyền Quan hệ Liên minh chia Liên minh Liên minh Quan hệ Tích giao dịch sẻ thông tin tác nghiệp mạng lưới đối tác hợp dọc 7
Cơ chế lai hay liên minh là cách sử dụng phối hợp cùng lúc hai cơ chế thị trường
và phân quyền. Các cơ chế này thể hiện qua các hình thức quan hệ cộng tác với các đặc
trưng khác biệt cơ bản được phân định và so sánh. Đặc Quan Liên Liên minh Liên minh
Quan hệ Tích hợp điểm hệ giao minh tác nghiệp mạng lưới đối tác dọc dịch chia sẻ thông tin Mục Khác Chia sẻ Mục tiêu Mục tiêu Một số Tất cả tiêu nhau thông tin tương đồng
tương đồng hoặc phần mục tiêu để cải để cải thiện để cải thiện lớn các chung thiện quy logistics và mạng lưới mục tiêu trình phát triển SP SC chung Khung Ngắn Ngắn Trung hạn, Dài hạn Dài hạn, Dài hạn thời hạn hạn, chú phụ thuộc giới hạn gian chú, trọng quy việc đầu tư bởi cơ cấu trọng trình vào tài sản và sở hữu (cổ giao quy trình phần) dịch chung Cấu trúc Đối tác Đối tác Đối tác riêng Đối tác Nhiều đối Một chủ riêng riêng biệt biệt riêng biệt, tác có vốn sở hữu biệt một số tài sở hữu sản được chia sẻ Mô tả Quan Chỉ chia Tích cực nỗ Đầu tư Chia sẻ Một đối mối hệ cạnh sẻ thông lực hợp tác chung vào rủi ro cao tác tích quan hệ tranh tin và lẫn nhau để tài sản và và nỗ lực hợp hợp tác cải thiện các nguồn lực cộng tác thụ động quy trình tích cực chung Phương Mua
Mua bán Mua bán sản Thỏa thuận Cùng điều Điều pháp bán sản sản
phẩm, dịch vụ dài hạn + hành hành 8 cộng tác phẩm, phẩm, + Chia sẻ Chia sẻ doanh doanh dịch vụ dịch vụ + thông tin + thông tin nghiệp với nghiệp Chia sẻ Hệ thống, quy chính + các chủ sở với tư thông tin trình và điều Phối hợp hữu khác cách là thụ động phối hoạt chủ động + tham dự chủ sở động Đầu tư hữu mạng lưới Công cụ Giá Giá Giá cả + Hợp Chia sẻ Kiểm soát Kiểm cộng tác
đồng dài hạn mục tiêu + một phần soát như và dự phòng Hợp đồng thông qua chủ sở dài hạn quyền sở hữu hữu
1.2.4. Cách thức xác định các mức độ quan hệ cộng tác phù hợp
1.2.4.1. Cách thức xác định mối quan hệ phù hợp
Công ty có thể xem xét các tiêu chí lựa chọn đối tác dưới đây: •
Tầm quan trọng về mặt chiến lược •
Sự phù hợp về mặt văn hóa •
Sự phù hợp về mặt tổ chức •
Sự phù hợp về mặt công nghệ
Quyết định lựa chọn đối tác được tiến hành phức tạp hơn khi cần thiết phải đánh
giá các tiêu chí lựa chọn theo hai chiều: loại quan hệ (khách hàng, nhà cung cấp hàng hóa
hay cung cấp dịch vụ) và kiểu cộng tác (giao dịch, hợp tác, phối hợp và đồng bộ).
Phương pháp tốt nhất là tạo một khung đánh giá trước khi tiếp cận đối tác. Doanh
nghiệp có thể bắt đầu bằng việc lên danh sách các điều kiện và danh sách các đối tác dựa
trên nhu cầu công việc kinh doanh và kinh nghiệm đã có trong quá trình quan hệ giao
dịch. Sau đó, sắp xếp các đối tác triển vọng theo mức độ đáp ứng của họ với các tiêu
chuẩn về mức độ sẵn sàng cộng tác.
1.2.4.2. Yêu cầu cộng tác thành công
Có 6 yêu cầu nền tảng quyết định những quan hệ cộng tác thành công: 9
a, Thực hành tốt cộng tác nội bộ: Nếu doanh nghiệp chưa cộng tác tốt giữa các bộ phận
chức năng thì cơ hội thành công với các đối tác bên ngoài là rất thấp. Cộng tác nội bộ
giúp tạo sự thuần phục của doanh nghiệp về liên kết các quy trình, hệ thống và cơ cấu tổ
chức trong một môi trường ít rủi ro. Thành công trong cộng tác nội bộ là một bằng chứng
cho thấy lợi ích từ sự cộng tác mà doanh nghiệp sẵn sàng theo đuổi.
b, Xác định các mối quan hệ cộng tác phù hợp: Sự cộng tác sâu rộng là một quá trình
phức tạp đầy thách thức và tốn kém, đòi hỏi vốn đầu tư lớn vào nguồn lực, quy trình và hệ
thống. Do đó, công ty nên phân loại đối tác trước khi bắt tay vào một chương trình cộng
tác. Công việc này cũng tương tự như việc phân loại thị trường trong marketing.
c, Chia sẻ lợi ích, thành công và rủi ro: Thuật ngữ cộng tác hàm chứa rõ ràng yêu cầu về
chia sẻ các thành quả cũng như rủi ro. Chia sẻ lợi ích và thành công là cách tốt nhất để
phân phối các lợi ích tài chính từ một mối quan hệ cộng tác. Việc chia sẻ thành quả còn là
động lực giúp cho quá trình công tác liên tục giảm chi phí và được cải tiến.
d, Tin tưởng và chia sẻ thông tin: Cộng tác hiệu quả phụ thuộc vào việc xây dựng các mối
quan hệ sự chia sẻ thông tin và lợi ích thu được khi mối quan hệ tiến triển. Chia sẻ thông
tin đòi hỏi sự tin tưởng lẫn nhau. Do đó, cần tạo mối quan hệ đối tác kết hợp với các
phương án tự bảo vệ. Các mối quan hệ cộng tác nên có một hợp đồng, hay thỏa thuận bảo
mật chỉ ra cấp độ bảo vệ dữ liệu hợp pháp.
e, Ứng dụng công nghệ để hỗ trợ các mối quan hệ hợp tác: Công nghệ giúp công ty giao
tiếp dễ dàng hơn với các đối tác trong chuỗi cung ứng. Nó phá vỡ rào cản giữa các bên,
cải thiện dòng chảy thông tin và chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích. Công nghệ là
nền tảng hỗ trợ, không phải là yếu tố quyết định thành công, nhưng là yếu tố có sức mạnh
to lớn để triển khai các mối quan hệ cộng tác nhanh chóng và đồng bộ nhất. Để khai thác
hiệu quả các khoản đầu tư vào công nghệ phải cần đảm bảo có một cơ chế tương thích để
thúc đẩy nó. Nghĩa là có thể phải thay đổi cơ cấu tổ chức, quy trình, kế hoạch khen
thưởng và thước đo đánh giá kết quả hoạt động. 10
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
2.1. Tổng quan về Vinamilk
2.1.1. Giới thiệu doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Tên viết tắt: Vinamilk
Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint - Stock Company
Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ
cũ để lại. Công ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố
Hồ Chí Minh. Tính đến năm 2021, công ty bao gồm trụ sở chính, 24 đơn vị trực thuộc và
1 Văn phòng và tổng số CBCNV chính thức lên đến gần 5,400 người. Chức năng chính:
Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa. Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa.
Vinamilk là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa
cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Tính theo doanh số và sản lượng,
Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Năm 2021, Vinamilk đánh dấu 45
năm phát triển với việc là thương hiệu duy nhất của Đông Nam Á lọt vào nhiều bảng xếp
hạng toàn cầu. Đây là kết quả của chiến lược và quyết tâm đưa thương hiệu sữa Việt tiến
lên vị thế cao hơn trên bản đồ ngành sữa thế giới. Các sản phẩm mang thương hiệu này
chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau: •
54,5% thị phần sữa trong nước •
40,6% thị phần sữa bột •
33,9% thị phần sữa chua uống •
84,5% thị phần sữa chua ăn •
79,7% thị phần sữa đặc
Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa
bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phô
mát. Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành
trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng. Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất
khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản,
Trung Đông,… Sau hơn 40 năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14
nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa
tại Campuchia (AngkorMilk), 1 văn phòng đại diện tại Thái Lan
Ý nghĩa của logo: 11
Logo chính thức của Vinamilk (từ 01/07/2023)
Ngày 06/07/2023, Vinamilk đã cho ra mắt bộ nhận diện thương hiệu hoàn toàn
khác, trong đó có logo với sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược và định vị mới. Logo Vinamilk
mới được thiết kế với phông chữ viết tay mạnh mẽ, phóng khoáng, mang đậm dấu ấn cá
nhân của thương hiệu. Tổng thể logo đơn giản mà táo bạo, ấn tượng và mang bản sắc
"luôn là chính mình" như tinh thần mới của thương hiệu.
Logo mới của Vinamilk được kỳ vọng sẽ giúp thương hiệu nâng cao nhận diện,
tăng cường khả năng cạnh tranh và tiếp cận với nhiều khách hàng hơn trên thị trường toàn
cầu. Bên cạnh đó, logo mới cũng thể hiện những giá trị và định hướng mới của Vinamilk,
hướng tới một thương hiệu sữa tươi sạch, dinh dưỡng, chất lượng cao và thân thiện với môi trường.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi:
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”.
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội”.
Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” •
Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch. •
Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác. •
Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức. •
Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa
do chế độ cũ để lại, gồm: Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy
sữa Bột Dielac (Thụy Sĩ).
Năm 1995, chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội. Từ năm 2001,
Vinamilk mở rộng sản xuất nhiều nhà máy tại Cần Thơ, Bình Định, Nghệ An,... 12
Năm 2010, Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản xuất bôṭ sữa nguyên
kem tại New Zealand. Ngoài ra, Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc
thiết bị hiện đại cho tất cả nhà máy sữa.
Năm 2013, Vinamilk là một trong những nhà máy hiện đại hàng đầu thế giới, tự
động hóa 100% trên diện tích 20 Hecta tại khu CN Mỹ Phước 2.
Năm 2016, chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan và mở
rộng hoạt động ở khu vực ASEAN; Khánh thành nhà máy sữa Angkormilk là nhà máy
sữa đầu tiên và duy nhất tại Campuchia tính đến thời điểm này; Đầu tư sở hữu 100% công
ty con là Driftwood DairyHolding Corporation (Mỹ); Cột mốc đánh dấu hành trình 40
năm hình thành và phát triển của Vinamilk (1976 – 2016) để hiện thực hóa "Giấc mơ sữa
Việt” và khẳng định vị thế của sữa Việt trên bản đồ ngành sữa thế giới.
Năm 2017, ra mắt Sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên được sản xuất
tại Việt Nam; Tiên phong trong xu hướng dinh dưỡng tiên tiến – Organic, Vinamilk đầu
tư và khánh thành trang trại bò sữa Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên tại Đà Lạt, Việt Nam.
Năm 2019, khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk Lao-Jagro.
Năm 2020, Mộc Châu Milk chính thức trở thành công ty thành viên của Vinamilk
Năm 2021, ra mắt hệ thống trang trại Green Farm và sản phẩm cao cấp sữa tươi
Vinamilk Green Farm thơm ngon, thuần khiết; Tháng 8/2021, Vinamilk công bố đối tác
liên doanh tại Philippines là Del Monte Philippines, Inc; Kỷ niệm 45 năm thành lập,
Vinamilk không chỉ trở thành công ty dinh dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị
thế vững chắc của một Thương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu. Công ty đã
tiến vào top 40 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh).
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk
Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk quản trị bao gồm 3 dòng: • Dòng sản phẩm • Dòng thông tin • Dòng tài chính
Sơ đồ chuỗi cung ứng của Vinamilk được thể hiện một cách tổng quan qua mô hình: 13 Trong đó: •
Phần mũi tên màu đỏ thể hiện: Luồng dịch chuyển của dòng sản phẩm •
Phần mũi tên màu xanh nhạt thể hiện: Luồng trao đổi thông tin •
Phần mũi tên màu xanh đậm: Thể hiện sự ra vào của dòng tài chính
2.3. Vị trí, vai trò và đặc điểm của các thành viên trong chuỗi cung ứng
2.3.1. Khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào
Khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
nguồn cung ổn định các nguyên vật liệu chất lượng cao phục vụ sản xuất của Vinamilk.
Các nguyên liệu chính bao gồm sữa tươi, bột mỳ, đường, hương liệu... được cung ứng từ
các nhà cung cấp, nông trại trong nước và nhập khẩu. Vinamilk xây dựng mối quan hệ
bền vững với các nhà cung cấp, áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn vệ sinh, truy
xuất nguồn gốc. Bộ phận cung ứng chịu trách nhiệm lập kế hoạch nhu cầu, mua sắm,
quản lý hợp đồng và giám sát chất lượng nguyên liệu. Điều này góp phần đảm bảo sản
xuất liên tục và duy trì chất lượng ổn định của sản phẩm
Nguồn nguyên liệu đầu vào của chuỗi cung ứng Vinamilk gồm cả nguồn nhập
khẩu và nguồn trong nước.
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu đến từ các nước có nền nông nghiệp tiên tiến, có
quy chuẩn chất lượng cao và đồng nhất như Mỹ, New Zealand, Châu Âu. Chuỗi cung ứng
đầu vào có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nên một sản phẩm chất lượng,
đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng chính vì vậy xây dựng mục tiêu phát triển lâu
dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược trong và ngoài nước là mục tiêu
chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không ngừng ổn định
về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh.
Một số nhà cung cấp tiêu biểu như: 14 Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu
Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thép Tetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy
Nguồn nguyên liệu trong nước: Công ty thành lập các trung tâm thu mua sữa tươi
có vai trò thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò sữa và thực hiện cân đo
khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất.
Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã
được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa.
2.3.2. Khâu sản xuất thành phẩm
Khâu sản xuất thành phẩm đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi giá trị của
Vinamilk. Đây là công đoạn biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh, sẵn sàng
phân phối tới tay người tiêu dùng. Các hoạt động chính bao gồm: chế biến sữa thành các
sản phẩm như sữa nước, sữa chua, sữa bột; đóng gói sản phẩm; kiểm soát và bảo đảm chất
lượng; vận hành dây chuyền sản xuất tự động hóa hiện đại. Ngoài ra, lập kế hoạch sản
xuất, bảo trì bảo dưỡng máy móc, quản lý nguyên vật liệu đầu vào cũng là những nhiệm
vụ quan trọng của bộ phận này. Với hệ thống nhà máy được đầu tư hiện đại, khâu sản
xuất thành phẩm giúp Vinamilk duy trì sản lượng lớn, ổn định chất lượng, đa dạng hóa
sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng.
Vinamilk nhập khẩu công nghệ sản xuất tiên tiến từ các nước Châu Âu (Đức, Ý,
Thụy Sĩ), cực kỳ hiện đại, đáp ứng yêu cầu cao từ số lượng, chất lượng đến quy trình vận
hành sản xuất sữa và các sản phẩm liên quan khác. Tiêu biểu là dây chuyền công nghệ sấy
phun do Niro của Đan Mạch cung cấp, mà hiện nay chưa có công ty thứ hai tại Việt Nam trang bị. 15
Hệ thống nhà máy sản xuất sữa được phân bổ từ trong đến ngoài nước, đảm bảo sự
thuận lợi cho việc vận chuyển sữa từ nguồn cung đến nhà máy trong ngày thuận lợi, giữ
chất lượng sữa tốt nhất cả trước, trong và sau sản xuất. Tại Việt Nam có 13 nhà máy sản
xuất, trong đó có siêu nhà máy sữa tại Bình Dương. Tại nước ngoài có nhà máy ở New Zealand, Mỹ, Ba Lan.
Nhà máy sản xuất có vai trò tiếp nhận nguyên liệu sữa từ trung tâm thu mua sữa
hoặc từ các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu và thực hiện các giai đoạn sản xuất.
Các nhà máy đều hoạt động trên dây chuyền tự động, khép kín từ khâu nguyên liệu
đầu vào đến đầu ra sản phẩm, giúp tối ưu hóa hiệu suất sản xuất, giảm lãng phí và tiết
kiệm thời gian và nguồn lực.
Bên cạnh đó là phòng thí nghiệm Vinamilk chuyên lĩnh vực hóa sinh, nghiên cứu
mới và cải tiến chất lượng các dòng sản phẩm cao cấp. Tất cả hệ thống nhà máy của
Vinamilk đều đạt chuẩn ISO 14001:2004 đảm bảo tiêu chuẩn cao nhất trong quản lý môi trường.
2.3.3. Khâu phân phối sản phẩm đầu ra
Thành phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa của Vinamilk đang được tiêu dùng hàng
ngày không chỉ trên khắp 63 tỉnh thành trong nước mà còn được xuất khẩu tiêu thụ tại các
thị trường nước ngoài, trở thành niềm tự hào của một thương hiệu Việt.
Trong nước, mạng lưới phân phối và tiêu thụ của Vinamilk rất lớn mạnh. Nhờ
mạng lưới phân phối trải rộng khắp trên cả nước, người tiêu dùng toàn quốc có thể dễ
dàng tiếp cận với các sản phẩm từ Vinamilk. Các kênh phân phối của Vinamilk bao gồm: •
Hệ thống các đối tác phân phối (Kênh General Trade – GT) •
Các chuỗi hệ thống siêu thị trên toàn quốc (Kênh Modern Trade - MT) •
Hệ thống cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm Vinamilk trên toàn quốc •
Phân phối trực tiếp đến các khách hàng là các xí nghiệp, trường học, khu vui chơi giải trí (Kênh KA) •
Kênh cuối cùng là các nhà phân phối của Vinamilk, là một loại kênh truyền thống
mang tính chiến lược. Trong đó nhà sản xuất Vinamilk quản lí các nhà phân phối
của mình thông qua việc ký kết các hợp đồng ràng buộc về trách nhiệm, quyền lợi
và nghĩa vụ của hai bên. Các nhà phân phối được đặt khắp các tỉnh thành trong cả
nước, theo bản đồ Vinamilk vạch ra, hiện có hơn 200 nhà phân phối với nhiệm vụ
phân phối hàng hóa đến các đại lý và các cửa hàng bán lẻ trong khu vực.
Bên cạnh đó, thương hiệu cũng tiên phong xây dựng trang thương mại
giacmosuaviet.com năm 2016 và phát triển tích cực cho đến nay. Hiện tại, Vinamilk cũng 16
đang tiếp tục tiến đến các quyết định ký kết cùng nhiều đối tác thương mại điện từ nhằm
đáp ứng xu hướng mua sắm online của người dùng.
Tại thị trường xuất ngoại, sản phẩm Vinamilk cũng thu về nhiều phản hồi tích cực
tại các thị trường được đánh giá là khá khó tính. Mới đây nhất, các sản phẩm trà sữa, sữa
hạt của thương hiệu bắt đầu được người dùng Hàn Quốc đón nhận và bày bán nhiều tại
các cửa hàng, trung tâm thương mại lớn. Sữa bột trẻ em, sữa chua, sữa đậu nành cũng
được đánh giá khá tiềm năng tại nhiều quốc gia như Nhật Bản, Thái Lan, Canada, Úc,... 17
CHƯƠNG III: CỘNG TÁC GIỮA VINAMILK VỚI CÁC THÀNH VIÊN TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG
3.1. Loại hình cộng tác giữa Vinamilk với các thành viên trong chuỗi cung ứng
3.1.1. Cộng tác theo phạm vi
Vinamilk, một trong những công ty sữa lớn nhất tại Việt Nam, đã xây dựng một
chuỗi cung ứng bao gồm các đối tác từ nguồn cung nguyên liệu đến sản xuất và phân phối
sản phẩm. Các hạn chế trong chuỗi cung ứng của Vinamilk bao gồm việc thiếu thông tin
và kế hoạch vận chuyển chính xác, dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình sản xuất và giao
hàng. Để giải quyết vấn đề này, Vinamilk đã tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn
chuỗi cung ứng bằng việc chia sẻ các thông tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng
nhu cầu thị trường, các dự báo mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với các nhà
cung cấp cũng như đối tác khác.
Bản thân Vinamilk không thể quán xuyến được hơn trăm nhà máy sản xuất và hơn
19000 điểm bán lẻ trên toàn cầu. Vậy nên việc kết nối hiệu quả giữa nhà sản xuất và đơn
vị bán lẻ luôn được doanh nghiệp đề cao.
3.1.2. Cộng tác theo chiều dọc và ngang chuỗi cung ứng
3.1.2.1. Tích hợp dọc (Vertical integration - VI)
Để đảm bảo luôn có đủ sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động, Vinamilk
đã tiến hành xây dựng nhiều trang trại nuôi bò và các trang trại ngày càng được mở rộng
về quy mô cũng như công nghệ hiện đại. Ngày 13/3/2017 tại Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng,
Vinamilk chính thức khánh thành trang trại bò sữa Organic tiêu chuẩn châu Âu đầu tiên
tại Việt Nam. Trang trại có tổng vốn đầu tư hơn 200 tỷ đồng, với quy mô đàn ban đầu hơn
500 con và sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Đến nay, Vinamilk đã có hệ thống 12 trang
trại đang hoạt động, đều có quy mô lớn với toàn bộ bò giống nhập khẩu từ Úc, Mỹ, và
New Zealand. Hệ thống trang trại Vinamilk trải dài khắp Việt Nam tự hào là những trang
trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn quốc tế Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Toàn cầu và
trang trại bò sữa organic tiêu chuẩn Châu Âu do Tổ chức Control Union chứng nhận.
Vinamilk đang sở hữu hệ thống phân phối thuộc hàng “khủng”, bao phủ tất cả các
kênh với hơn 250.000 điểm bán cả kênh truyền thống và hiện đại, trong đó có hơn 200
nhà phân phối độc quyền. Ngoài ra, trong năm qua, chuỗi Giấc Mơ Sữa Việt đã được
doanh nghiệp này đầu tư mạnh, mở mới 120 cửa hàng và nâng tổng số cửa hàng tại thời
điểm cuối năm lên gần con số 600. Tính đến cuối năm 2021, kênh trực tuyến đã ghi nhận
doanh thu tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ, một phần do xu hướng này gia tăng khi đại dịch
diễn ra và cũng xuất phát từ nền tảng đã được Vinamilk đầu tư nhiều năm qua. 18
Vietsugar trước đây là Công ty cổ phần đường Khánh Hoà và tiền thân là nhà máy
đường mía Diên Khánh. Đứng trước cảnh doanh nghiệp mía đường, người dân trồng mía
và cả bản thân đều bị ảnh hưởng bởi giá đường biến động thất thường, Vinamilk đã đi đến
quyết định mang tính chiến lược: đầu tư sở hữu 65% cổ phần của Đường Khánh Hòa,
chính thức bước chân vào ngành mía để khép kín chuỗi cung ứng nguyên liệu, chủ động
cho nhu cầu sản xuất của công ty và từng bước cải thiện đời sống của những người nông
dân tâm huyết với nghề trồng mía.
3.1.2.2. Tích hợp ngang (Horizontal integration - HI)
Vinamilk đã thực hiện nhiều thương vụ M&A với các doanh nghiệp trong và ngoài
nước nhằm tăng cường hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô thị trường. Trong năm
2021, Vinamilk đã mua lại 75% cổ phần của GTNFoods - công ty mẹ của Sữa Mộc Châu.
Thương vụ này giúp Vinamilk tăng cường vị thế của mình trong ngành công nghiệp sữa
Việt Nam và mở rộng quy mô sản xuất. Ngoài ra, Vinamilk cũng đã thực hiện các thương
vụ M&A khác như mua lại nhà máy sữa Driftwood tại Mỹ vào năm 2013.
Sau khi hoàn tất mua 75% vốn tại GTNfoods-công ty mẹ của Mộc Châu Milk-
Vinamilk đã tiến hành một công cuộc tái cơ cấu mới: cơ cấu xong nhân sự lãnh đạo, tổ
chức cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên thông qua các vấn đề quan trọng. Ngay sau Đại hội
cổ đông, công cuộc tăng giá trị cho các công ty mục tiêu được thực hiện nhanh chóng.
3.1.3. Theo cơ chế cộng tác trong chuỗi cung ứng
3.1.3.1. Cơ chế thị trường
Từ nhiều năm trước, Vinamilk đã đi theo định hướng chuẩn quốc tế, cho trang trại,
nhà máy và ở tất cả các khâu liên quan đến chất lượng sản phẩm. Song song, đầu tư cho
hoạt động R&D, hợp tác với các nhà khoa học, viện nghiên cứu dinh dưỡng hàng đầu thế
giới nhằm đưa ra những sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu phát
triển toàn diện và phù hợp với khẩu vị và thể trạng của người Việt Nam.
Vinamilk đã xây dựng một hệ thống chuỗi cung ứng tích hợp từ nguyên liệu đến
sản phẩm cuối cùng. Hệ thống này bao gồm các nhà máy sản xuất sữa, các trang trại sữa
và các nhà cung cấp nguyên liệu. Ngoài ra, Vinamilk đã phát triển một hệ thống phân
phối rộng lớn để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Hệ thống này bao gồm các kênh
phân phối truyền thống như siêu thị và cửa hàng tiện lợi, cũng như các kênh phân phối
mới như bán hàng trực tuyến.
Cơ chế thị trường trong chuỗi cung ứng của Vinamilk được điều chỉnh bởi nhiều
yếu tố khác nhau. Một trong số đó là nhu cầu của thị trường. Vinamilk luôn theo dõi nhu
cầu của thị trường để điều chỉnh sản xuất và phân phối sản phẩm. Giá cả là một yếu tố
quan trọng khác. Vinamilk luôn tìm kiếm các giải pháp để giảm chi phí sản xuất và vận 19
hành hiệu quả hơn. Cuối cùng, chiến lược kinh doanh của công ty là yếu tố quan trọng
cuối cùng. Vinamilk luôn tìm kiếm các cơ hội mới để mở rộng kinh doanh và tăng doanh số.
3.1.3.2. Cơ chế phân quyền
Cơ chế phân quyền trong chuỗi cung ứng của Vinamilk được thể hiện qua các khía cạnh: •
Vinamilk có một hệ thống quản lý tập trung với một ban lãnh đạo đứng đầu và các
bộ phận chức năng phụ trách các khâu chuỗi cung ứng. •
Vinamilk áp dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ việc quản lý và điều hành chuỗi
cung ứng, như hệ thống ERP, CRM, SCM. •
Vinamilk xây dựng mối quan hệ hợp tác với các đối tác trong chuỗi cung ứng, như
các nhà cung cấp nguyên liệu, các nhà phân phối, các siêu thị, các khách hàng.
Vinamilk cũng có các chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho các đối tác này. •
Vinamilk duy trì sự phối hợp giữa các bộ phận chuỗi cung ứng bằng cách trao đổi
thông tin, tài chính, và dịch vụ một cách hiệu quả và minh bạch.
3.1.4. Cộng tác theo cấp độ
3.1.4.1. Cộng tác giao dịch
Vinamilk có nhiều hợp tác giao dịch ngắn hạn với các đối tác trong chuỗi cung
ứng, nhằm tận dụng các cơ hội thị trường, giảm rủi ro và chi phí, nâng cao hiệu quả và
chất lượng. Một số ví dụ về các hợp tác giao dịch ngắn hạn của Vinamilk là: •
Hợp tác với Vietnam Airlines để cung cấp các sản phẩm sữa và nước trái cây dinh
dưỡng cho hành khách trên các chuyến bay của Vietnam Airlines. •
Hợp tác với PepsiCo để lập liên doanh Vibev sản xuất nước trái cây dinh dưỡng
cho thị trường nội địa. •
Hợp tác với các nhà cung cấp nguyên liệu trong và ngoài nước để đảm bảo nguồn
cung ứng ổn định và chất lượng cao cho sản xuất sữa. •
Hợp tác với các đối tác phân phối, các chuỗi siêu thị, các cửa hàng giới thiệu và
bán sản phẩm Vinamilk, các xí nghiệp, trường học, khu vui chơi giải trí để phân
phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
3.1.4.2. Cộng tác hợp tác
Vinamilk ứng dụng mô hình đã thành công với chăn nuôi bò sữa vào ngành mía
đường như hợp tác, hỗ trợ nông dân canh tác, cam kết giá mua mía tối thiểu, bao tiêu đầu
ra 100%, phát triển thu mua bao tiêu mía cho bà con trồng mía không chỉ tại tỉnh Khánh
Hoà mà còn tại các huyện phụ cận như Huyện Marak Tỉnh Daklak, Huyện Sông Hinh Tỉnh Phú Yên… 20
Nhà máy sản xuất của Vinamilk thường chỉ có thể sản xuất ra các sản phẩm từ sữa
chứ không thể sản xuất ra các loại sản phẩm khác. Vì vậy, các nhà máy phải có mối liên
hệ mật thiết với các trang trại nuôi bò vì nếu không có các trang trại, nếu không có sữa thì
các nhà máy sẽ phải dừng hoạt động. Để tạo và giữ mối liên hệ mật thiết đó (đặc biệt là
với các hộ chăn nuôi cá thể), Vinamilk không chỉ hỗ trợ về giá, về tính ổn định trong thu
mua mà còn hỗ trợ về vốn, giống và kỹ thuật…
3.1.4.3. Cộng tác phối hợp
Cộng tác phối hợp trong chuỗi cung ứng của Vinamilk bao gồm các khía cạnh sau: •
Cộng tác phối hợp với các nhà cung cấp nguyên liệu, đặc biệt là các nông dân chăn
nuôi bò sữa, để đảm bảo nguồn cung ứng sữa tươi đủ lượng và chất lượng, cũng
như giảm thiểu chi phí và rủi ro trong quá trình vận chuyển sữa từ trang trại đến
nhà máy. Vinamilk đã xây dựng các trang trại sữa theo tiêu chuẩn quốc tế, áp dụng
công nghệ cao và hỗ trợ kỹ thuật cho các nông dân đối tác. •
Cộng tác phối hợp với các nhà máy sản xuất, cả trong và ngoài nước, để tận dụng
khả năng sản xuất và phân phối của mỗi nhà máy, đồng thời đảm bảo tuân thủ các
quy chuẩn về an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm. Vinamilk đã đầu tư vào
việc xây dựng các nhà máy hiện đại, tự động hóa cao, áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO và công nghệ tiệt trùng từ các nước tiên tiến. •
Cộng tác phối hợp với các đối tác phân phối, bao gồm các kênh bán hàng truyền
thống (GT), kênh bán hàng hiện đại (MT), kênh bán hàng trực tiếp (KA) và các
cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm Vinamilk trên toàn quốc, để mở rộng thị
trường và tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả. Vinamilk đã xây dựng một hệ
thống phân phối rộng khắp, linh hoạt và chuyên nghiệp, với hơn 260.000 điểm bán
hàng trong nước và hơn 40 quốc gia trên thế giới.
3.1.4.4. Cộng tác đồng bộ
Chuỗi cung ứng của Vinamilk được đánh giá cao nhờ hệ thống phân phối trực tiếp
tới điểm bán lẻ, cửa hàng chính hãng, siêu thị cùng các cửa hàng tiện lợi trải dài 63 tỉnh
thành. Như vậy, hệ thống phân phối toàn diện đã giúp Vinamilk đảm bảo việc cung cấp
sản phẩm luôn diễn ra nhanh chóng, đầy đủ. Nó cũng gia tăng dấu ấn trong nhận thức của
người tiêu dùng về một thương hiệu quốc dân có độ phủ sóng cao.
Vinamilk có quan hệ cộng tác đồng bộ với các thành viên trong chuỗi cung ứng
của mình theo các cách sau: •
Vinamilk đầu tư vào việc xây dựng các trang trại bò sữa, các nhà máy sản xuất sữa,
và các đối tác cung cấp nguyên liệu khác để đảm bảo nguồn cung sữa tươi chất lượng cao. 21 •
Vinamilk áp dụng công nghệ tiên tiến và hệ thống quản lý chất lượng ISO để kiểm
soát quy trình sản xuất sữa từ khâu thu hoạch, chế biến, đóng gói, đến lưu kho. •
Vinamilk phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua nhiều kênh bán hàng
khác nhau, bao gồm các đối tác phân phối, các siêu thị, các cửa hàng giới thiệu và
bán sản phẩm Vinamilk, và các khách hàng trực tiếp là các xí nghiệp, trường học, khu vui chơi giải trí. •
Vinamilk duy trì sự phối hợp giữa các bộ phận chuỗi cung ứng bằng cách trao đổi
thông tin, tài chính, và dịch vụ một cách hiệu quả và minh bạch.
3.2. Những lợi ích cơ bản mà Vinamilk có được khi cộng tác với các thành viên trong
chuỗi cung ứng •
Đảm bảo nguồn cung ứng: Đầu tư các trang trại chăn nuôi bò sữa nhằm chủ động
nguồn nguyên liệu sữa tươi là một mục tiêu chiến lược quan trọng và là hướng đi
lâu dài giúp Vinamilk nâng cao chất lượng, tăng tỷ lệ nội địa hóa nguồn nguyên liệu. •
Tăng năng suất và giảm chi phí: Tại nhà máy có các robot LGV vận hành tự động
sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho thông minh. Ngoài ra, LGV còn vận
chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các máy một cách tự động. Hệ
thống robot LGV có thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp của con người. •
Tăng chất lượng sản phẩm: Tại hệ thống trang trại bò sữa Vinamilk trải dài khắp
Việt Nam, đàn bò được chăm sóc trong môi trường tự nhiên với quy trình "3
KHÔNG” nghiêm ngặt. Cùng với hệ thống các nhà máy chuẩn quốc tế trải dài
khắp Việt Nam, các sản phẩm sữa tươi Vinamilk 100% luôn được đảm bảo về
nguồn sữa tươi, nguyên liệu từ các trang trại được vận chuyển nhanh chóng đến
các nhà máy chế biến, đảm bảo giữ trọn vị thơm ngon và các chất dinh dưỡng từ
sữa trong các sản phẩm một cách tối ưu. •
Tăng tính linh hoạt và đáp ứng nhanh: Các thành viên trong chuỗi cung ứng sẽ
cùng nhau xác định và giải quyết các vấn đề nhanh chóng, giúp Vinamilk tăng khả
năng đáp ứng nhanh và tính linh hoạt trong việc điều chỉnh sản xuất. •
Tăng lợi ích đối tác: Vinamilk có thể giúp đối tác trong chuỗi cung ứng tăng doanh
số, thị phần và tăng lợi ích cho các bên liên quan. Hai năm vừa qua, Vinamilk tiếp
tục tăng trưởng 2 con số và gia tăng thị phần, khẳng định vị trí số một trong ngành
sữa, nâng cao uy tín và niềm tin về chất lượng với người tiêu dùng. Vinamilk được
tạp chí Forbes Việt Nam bình chọn là thương hiệu giá trị nhất Việt Nam với giá trị
thương hiệu đạt 1.7 tỷ USD và liên tục trong 3 năm liền, Vinamilk được bình chọn
là nhãn hàng tiêu dùng nhanh số 1 Việt Nam (Kantar Worldpanel). Uy tín của công 22
ty cũng như chất lượng sản phẩm một lần nữa đã được khẳng định khi sản phẩm
sữa tươi Vinamilk 100% được Nielsen chứng nhận là nhãn hiệu đứng đầu phân
khúc sữa tươi trong năm 2015, 2016 và 7 tháng đầu năm 2017 về cả doanh số và sản lượng. •
Mở rộng thị trường: Thương vụ mua lại GTNFoods đã giúp Vinamilk mở rộng quy
mô thị trường trong lĩnh vực sản phẩm sữa tươi và thực phẩm chức năng, đặc biệt
là ở Mộc Châu - một khu vực nổi tiếng về sữa tại Việt Nam. •
Tăng khả năng xuất khẩu: Theo nghị định do đại diện phía Việt Nam ký với Trung
Quốc vào cuối 2019, Việt Nam có 5 doanh nghiệp sữa đủ điều kiện xuất khẩu sang
Trung Quốc bao gồm THTrue Milk, Mộc Châu Milk, HanoiMilk, Nutifood và
Vinamilk. Việc sở hữu 2/5 đơn vị có thể xuất khẩu sữa sang Trung Quốc sẽ giúp
Vinamilk có lợi thế cạnh tranh.
3.3. Những hạn chế về quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Vinamilk •
Rủi ro về tài chính: Xây dựng và duy trì các trang trại nuôi bò đòi hỏi đầu tư về cơ
sở hạ tầng, thiết bị, và công nghệ, điều này có thể tạo áp lực tài chính lớn. Hơn
nữa, thương vụ M&A với Mộc Châu Milk có thể đòi hỏi một số khoản đầu tư và
chi phí để thực hiện và duy trì quá trình cung cấp nguyên liệu và sản xuất.
Vinamilk cần đảm bảo rằng họ có đủ tài chính để đáp ứng các yêu cầu này. •
Quản lý phức tạp: Vận hành và quản lý một lượng lớn trang trại yêu cầu kiến thức
và kỹ năng cao về nông nghiệp và quản lý, đồng thời đòi hỏi một lực lượng lao
động lớn. Việc quản lý và tích hợp hoạt động của hai công ty khác nhau cũng có
thể gặp khó khăn, đặc biệt khi có sự khác biệt về quy trình sản xuất và quản lý. •
Rủi ro hợp tác: Hợp tác với các công ty khác mang theo rủi ro liên quan đến tài
chính, quản lý, và hình ảnh thương hiệu. Một vụ việc không tốt có thể ảnh hưởng
đến uy tín của Vinamilk. •
Phụ thuộc vào đối tác: Vinamilk phải dựa vào các đối tác này để duy trì các hoạt
động kinh doanh của họ, điều này có thể gây khó khăn nếu có sự cố xảy ra với các
đối tác hoặc nếu hợp tác không còn hiệu quả.
3.4. Một số kiến nghị về quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Vinamilk •
Xây dựng mối quan hệ chiến lược dài hạn: Để đảm bảo ổn định trong chiến lược
cung ứng, Vinamilk cần tạo ra những mối quan hệ chiến lược với đối tác nhằm
tăng cường sự ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện sự linh hoạt và sẵn
sàng ứng phó với các thách thức của thị trường. •
Tăng cường sự hợp tác với khách hàng và nhà phân phối: Vinamilk nên tăng
cường sự hợp tác với khách hàng và nhà phân phối để hiểu rõ hơn về những yêu 23
cầu và nhu cầu của thị trường, giúp tăng tính nhạy cảm và nâng cao chất lượng
dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. •
Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển: Vinamilk cần đầu tư vào nghiên cứu và phát
triển sản phẩm để phát triển thêm các sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản
phẩm đang có, giúp thúc đẩy khả năng cạnh tranh trong thị trường và tăng cường
quan hệ cộng tác với các đối tác. •
Nâng cao đào tạo và phát triển nhân viên: Vinamilk có thể đào tạo và phát triển
thêm kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng cho nhân viên, giúp họ hiểu sâu hơn về quy
trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, cũng như đàm phán và quản lý mối quan hệ
với các đối tác cung cấp. •
Hiện đại hóa hệ thống quản lý mối quan hệ đối tác: Vinamilk nên đầu tư vào các
công nghệ thông tin để tăng tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý, đánh giá
và đánh giá lại các đối tác cung cấp, giúp phát hiện sớm các vấn đề trong quá trình
sản xuất và cung ứng, từ đó giảm thiểu rủi ro và chi phí. 24 KẾT LUẬN
Cùng với sự thân thuộc của khái niệm sữa (dưới góc độ sữa ngoài) đối với người
dân Việt Nam, cái tên Vinamilk cũng ngày càng trở nên gắn bó với người tiêu dùng nói
chung và những người học và làm kinh tế nói riêng. Câu chuyện thành công của Vinamilk
không chỉ nằm trong việc sản xuất sữa chất lượng cao, mà còn nằm trong cách tập đoàn
này quản lý và tối ưu hóa mô hình chuỗi cung ứng. Vinamilk đã xây dựng một mô hình
chuỗi cung ứng xuất sắc, đòi hỏi sự thống nhất và sự kết hợp mạnh mẽ từ các thành viên
khác nhau trong chuỗi. Mỗi đơn vị trong chuỗi đóng vai trò riêng, nhưng tất cả đều đóng
góp vào sự thành công toàn cầu của tập đoàn.
Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk đã đạt được một cân bằng tuyệt vời giữa
quản lý nguồn cung ứng, quản lý chất lượng và quản lý tài chính. Nó không chỉ giúp
Vinamilk tối ưu hóa sản xuất và giảm thiểu lãng phí, mà còn đảm bảo rằng sản phẩm cuối
cùng đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất về chất lượng và an toàn. Các thành viên trong chuỗi,
mỗi đơn vị một vai trò riêng. Tuy là “riêng” nhưng lại vô cùng thống nhất và khăng khít,
tạo nên sự thành công trong cả chuỗi cung ứng. Điều này đã giúp Vinamilk xây dựng một
thương hiệu mạnh mẽ và đánh bại cạnh tranh trong ngành công nghiệp sữa và thực phẩm.
Vinamilk thực sự là một tấm gương sáng trong kinh doanh và quản lý chuỗi cung
ứng. Mô hình chuỗi cung ứng của họ là một ví dụ đáng để học tập, không chỉ cho các
doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm mà còn cho tất cả các ngành công nghiệp khác.
Vinamilk đã chứng minh rằng, thông qua sự hợp tác và quản lý thông minh, một tập đoàn
có thể đạt được sự thành công và uy tín mà họ đạt được ngày nay. 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn (2021), Giáo trình Quản trị chuỗi cung ứng, Nhà Xuất Bản Thống Kê
[2] Kim Sơn (2022), Giới thiệu công ty Vinamilk, bachhoaxanh.com
[3] Võ Tuấn Hải (2023), Phân tích chuỗi cung ứng của Vinamilk | Đánh giá chi tiết,
chuyengiamarketing.com, 05/10/2023
[4] Công ty Vinamilk | Vinamilk Việt Nam, vinamilk.com.vn
[5] Thành tích Nổi bật | Vinamilk Việt Nam, vinamilk.com.vn
[6] lvbuiluyen, Đề tài Phân tích chuỗi cung ứng của Vinamilk, luanvan.net.vn
[7] huong lai, Vinamilk, academia.edu
[8] Tìm hiểu về chuỗi cung ứng của Vinamilk, als.com.vn, 13/10/2021
[9] Talentbold (2023), Bài học thành công qua chuỗi cung ứng của Vinamilk, talentbold.com, 27/06/2023
[10] Quân Thế (2021), Chuỗi cung ứng Vinamilk và những vấn đề xuất hiện trong chuỗi
cung ứng, slideshare.net, 17/12/2021
[11] Hồ Thanh Huyền (2017), Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện quản trị
kênh phân phối của Vinamilk, tapchicongthuong.vn, 30/05/2017
[12] 5 bài học thành công từ chuỗi cung ứng của Vinamilk, amis.misa.vn, 03/10/2022
[13] Tổ Quốc (2020), Chiến lược M&A hiệu quả của Vinamilk nhìn từ 2 thương vụ kinh
điển Vietsugar và GTNfoods, bvsc.com.vn, 22/05/2020
[14] VINAMILK AR 2022, vinamilk.com.vn
[15] Trang trại bò sữa Organic tiêu chuẩn châu Âu đầu tiên tại Việt Nam được Vinamilk
khánh thành tại Lâm Đồng, vinamilk.com.vn, 14/03/2017
[16] Lê Thu (2023), Doanh nghiệp ngành sữa gia tăng thị phần tại nước ngoài,
haiquanonline.com.vn, 23/07/2023
[17] Công nghệ sản xuất sữa tươi tiệt trùng Vinamilk, vinamilk.com.vn 26
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN THẢO LUẬN NHÓM 4
Môn học: Quản trị chuỗi cung ứng
Mã LHP: 231_BLOG2011_01
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Văn Minh Thành Nhóm STT Thành viên Nội dung viên tự đánh Chữ ký đánh giá giá 1 Bùi Thu Nga Nhóm trưởng 2 Nguyễn Thị Phương Nga 3.3 3 Nguyễn Thúy Ngân Slide 4 Lê Đức Nhật 2.3 + 3.3 + 3.4 5 Bùi Thị Hồng Nhung Thư ký 6 Nguyễn Thị Nhung 3.1 + 3.2 7 Nguyễn Thị Hoài Nhung 2.1 + 2.2 Chương I + 8 Nguyễn Thị Tố Như Thuyết trình chương I Thuyết trình 9 Hà Thị Kiều Oanh chương II, III Thư ký Nhóm trưởng 27