TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI:
CHUỖI CUNG ỨNG XE MÁY CỦA HONDA VIỆT NAM VÀ
HOẠT ĐỘNG CỘNG TÁC CỦA DOANH NGHIỆP
Bộ môn : Logistics và Chuỗi cung ứng
Lớp học phần : 231_BLOG2011_01
Nhóm thực hiện : 6
Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Văn Minh
Hà Nội, 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................................3
1. Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng...............................................................3
2. Đặc điểm, vai trò của các loại thành viên trong chuỗi cung ứng............................................4
3. Các loại hình cộng tác giữa thành viên trong chuỗi cung ứng................................................4
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA...........................................................................8
1. Tổng quan thị trường ngành sản xuất lắp ráp xe máy tại Việt Nam hiện nay.........................8
2. Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda............................................................................10
2.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp Honda.......................................................................10
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda.........................................................12
2.3. Hoạt động cộng tác của doanh nghiệp Honda................................................................15
2.4. Lợi ích từ việc cộng tác với các thành viên trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Honda.......................................................................................................................................18
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG TƯƠNG LAI CỦA DOANH
NGHIỆP HONDA............................................................................................................................19
1. Đánh giá quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam...............................19
2. Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp Honda....................20
2.1. Định hướng phát triển.......................................................................................................20
2.2. Đề xuất một số giải pháp...................................................................................................21
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................23
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam một trong những quốc gia ngành công nghiệp xe phát triển
mạnh mẽ. Với sự phát triển của các ngành sản xuất, lắp ráp xe máy, người dân Việt
Nam đã có cơ hội sử dụng các phương tiện giao thông nhân lợi ích và phổ biến như
xe máy. Trong thập kỷ gần đây, thị trường sản xuất và lắp ráp xe máy tại Việt Nam đã
có những bước phát triển đáng kể. Việc sản xuất lắp ráp xe máy không chỉ đáp ứng
nhu cầu đi lại của người dân còn đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của đất
nước. Để tạo n s thành cộng như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập cho
2
hình kinh doanh đủ mạnh để đứng vững trên thị trường. Việc xây dựng riêng chuỗi
cung ứng hoàn chỉnh và tối ưu là vô cùng cần thiết. Một chuỗi cung ứng được quản
tốt không những giúp doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao, mà còn có thể vươn
lên, vượt xa các đối thủ cạnh tranh. Một doanh nghiệp muốn phát triển một cách bền
vững thì không thể thiếu các hoạt động cộng tác chặt chẽ với các thành viên trong
chuỗi cung ứng của mình, điều này giúp doanh nghiệp quản nhu cầu tốt hơn,dự báo
vấn đề chính xác hơn và xử lý tốt các vấn đề ngoài dự báo.
Bên cạnh sự phát triển đó, thị trường sản xuất, lắp ráp xe máy tại Việt Nam
cũng gặp không ít thách thức, nhất là khi nền kinh tế đang gặp khó khăn, nguồn cung
ứng hàng hóa, linh kiện, nguyên vật liệu càng trở nên khan hiếm hơn, việc cộng tác
với các thành viên trong chuỗi cũng gặp không ít trở ngại.
Với những thách thức những vấn đề nêu trên, nhóm 6 chúng em quyết định
nghiên cứu về đề tài: “Chuỗi cung ứng Honda Việt Nam hoạt động cộng tác của
doanh nghiệp” .Thông qua việc thảo luận tìm kiếm các giải pháp hợp lý, chúng ta
thể xác định được hướng phát triển cho thị trường này đảm bảo sự bền vững
trong tương lai.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng
1.1. Khái niệm
Chuỗi cung ứng tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp gián
tiếp vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
1.2. Đặc điểm
Để có một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả thì cần phải tối ưu được chuỗi cung ứng
có được những đặc điểm sau:
Phù hợp với mục tiêu kinh doanh và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
Phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Phù hợp với vị thế thị trường của doanh nghiệp
Phải thích nghi nhanh với sự thay đổi, biến động thị trường và khách hàng
1.3. Bản chất của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng thường dùng để chỉ một chuỗi các hoạt động liên hệ nối tiếp
với nhau trong quá trình hình thành nên một sản phẩmđưa sản phẩm ấy đến người
dùng.
Chuỗi cung ứng nói lên sự quan tâm của bản thân doanh nghiệp sản xuất - thương
mại đối với quá trình vận động của hàng hóa trong nội bộ doanh nghiệp của mình.
3
2. Đặc điểm, vai trò của các loại thành viên trong chuỗi cung ứng
* Các thành viên cơ bản của chuỗi cung ứng bao gồm:
a. Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyênNhà cung cấp:
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung
vào hai nhóm chính:
Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệu
thô, được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ nông sản.
Nhà cung cấp nguyên liệu thô đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng,
không có nguyên liệu thô thì không thể sản xuất được sản phẩm cuối cùng.
Nhà cung cấp bán thành phẩm: cung cấp các sản phẩm đã hoàn thành một số
công đoạn trong quá trình sản xuất.
b. Nhà sản xuất: các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho
chuỗi cung ứng, đơn vị sản xuất sản phẩm hoàn thiện từ nguyên liệu thô được cung
cấp bởi nhà cung cấp nguyên liệu thô. Nhà sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc
chuyển đổi nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn thiện.
c. Nhà phân phối: Hay doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và phân
phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng.
d. Nhà bán lẻ: các doanh nghiệp chức năng phân chia hàng hóa bán hàng
cho người tiêu dùng cuối, bao gồm các cửa hàng tiện lợi, siêu thị và tạp hóa.
e. Khách hàng: thành tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng. Khách hàng có thể
mua sản phẩm trực tiếp từ đại bán lẻ hoặc qua các kênh bán hàng khác như trực
tuyến hoặc trực tiếp từ nhà sản xuất nếu sản phẩm được bán trực tiếp.
* Các thành viên hỗ trợ: Nhà cung cấp dịch vụ, logictics,.. : nhóm các tham gia
gián tiếp vào chuỗi cung ứng cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau cho các
thành viên chính trong chuỗi.
3. Các loại hình cộng tác giữa thành viên trong chuỗi cung ứng
Cộng tác hiệu quả nền tảng sức mạnh của các chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp
trong chuỗi cung ứng cần nắm được các phương pháp loại hình cộng tác để vận
dụng trong mọi phạm vi chuỗi cung ứng.
3.1 Cộng tác theo phạm vi
Xét theo phạm vi thì cộng tác chuỗi cung ứng bắt đầu ngay từ trong nội bộ các
doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng ( còn gọi tích hợp nội bộ). Về nguyên
tắc, nếu các doanh nghiệp không cộng tác tốt ngay trong nội bộ thì không thể cộng tác
tốt với các đối tác trong chuỗi cung ứng. Thông thường các doanh nghiệp sẽ tuần tự
trải qua 4 mức độ cộng tác xét theo phạm vi từ trong doanh nghiệp tới toàn chuỗi cung
ứng.
4
Mức 1 khi các hoạt động phân mảng, không sự cộng tác trong nội bộ
doanh nghiệp.
Mức 2 là tích hợp các hoạt động liền kề thành các chức năng như mua và kiểm
soát vật liệu thành quản vật liệu, bán phân phối thành chức năng phân
phối… điều này cho phép giảm chi phí cho các hoạt động.
Mức 3 mức tích hợp nội bộ giữa các chức năng xuyên suốt trong một doanh
nghiệp với chiến lược kinh doanh.
Mức 4 là mức tích hợp giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.
Hoạt động cộng tác chia làm hai phạm vi cộng tác chuỗi cung ứng nội bộ bên
ngoài :
Tích hợp chuỗi nội bộ: thiết lập tăng cường mối liên kết giữa các chức năng
tìm cách để kết nối chúng đến với nhau nhờ đó quản lý trở nên hiệu quả hơn.
Tích hợp với chuỗi cung ứng bên ngoài doanh nghiệp: Mỗi một sản phẩm hoặc
dịch vụ được cung cấp đến người tiêu dùng đều thông qua một loạt các hoạt
động phối hợp giữa các thành viên chuỗi cung ứng.
3.2 Cộng tác theo chiều dọc và ngang chuỗi cung ứng
Tích hợp cấu trúc chuỗi cung ứng chiến lược kinh doanh sử dụng mạng lưới tài
sản của doanh nghiệp để sắp xếp các quyết định quy trình chiến lược trên toàn
mạng (từ nhà cung cấp, sản xuất tới khách hàng cuối cùng) nhằm đạt được lợi thế cạnh
tranh, sức mạnh tổng hợp hiệu quả tốt hơn cũng như tăng cường sự kiểm soát các
đầu vào và đầu ra trong toàn chuỗi.
a. Tích hợp dọc ( Vertical intergration – VI)
Tích hơp dọc chiến lược cộng tác trong đó một công ty mở rộng sở hữu hoặc
hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình bằng các kết hợp với các chuỗi cung ứng
của nhà cung cấp hoặc nhà phân phối.
Có 3 dạng VI và những đặc trưng dưới đây :
Tích hợp ngược chiều ( hay tích hợp về thượng nguồn): Doanh nghiệp mở rộng
về hướng các doanh nghiệp cung cấp các đầu vào hay linh kiện nhằm đảm bảo
an toàn và quản lý nguồn lực đầu vào hiệu quả cho doanh nghiệp.
Tích hợp xuôi ( tích hợp về hạ nguồn ) khi doanh nghiệp mong muốn đạt được
tính kinh tế cao hơn về quy mô và thị phần. Doanh nghiệp mở rộng sở hữu hoặc
kiểm soát các trung tâm phân phối hoặc các nhà bán lẻ, do đó mở rộng liên hệ
trực tiếp với người tiêu dùng.
Tích hợp cân bằng sự cộng tác cả về thượng nguồn hạ nguồn nhằm tối đa
hóa các giá trị tạo ra trong suốt chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
5
Chiến lược tích hợp dọc có thể cung cấp cho doanh nghiệp các giải pháp để giảm thiểu
hoặc loại bỏ mối đe dọa của các nhà cung cấp mạnh, giảm quyền thương lượng của
nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng, giảm thiểu chi phí giao dịch.
Ưu điểm của VI Hạn chế của VI
Giảm chi phí giao dịch
Tăng tính chắc chắn nhu cầu
Tăng tính độc lập chiến lược
Định vị tốt hơn với các công ty
trong nước để cạnh tranh với các
doanh nghiệp nước ngoài
Đồng bộ hóa cung cầu dọc theo
chuỗi cung ứng
Tăng chi phí quản lý các hoạt động
mới
Giảm hiệu quả chất lượng sản
phẩm do giảm cạnh tranh
Đầu cao hơn dẫn đến sự linh
hoạt giảm
Cạnh tranh giữa các phạm vi mới
của doanh nghiệp dễ gây s
nhầm lẫn và hỗn loạn
Tăng độ cứng trong cấu trúc tổ
chức
b. Tích hợp ngang ( Horizontal intergration- HI)
Tích hợp ngang chiến lược sử dụng để tăng cường vị thế của doanh nghiệp
trong một ngành, thông qua việc mua lại, sáp nhập và tiếp quản các doanh nghiệp cạnh
tranh trong cùng chuỗi giá trị. HI thể hiện dưới hai dạng chính sáp nhập mua lại.
Ưu điểm của HI Hạn chế của HI
Mở rộng giới hạn kinh tế
Tăng sự khác biệt của sản phẩm
Nhân rộng mô hình kinh doanh
GIảm cạnh tranh ngành
Tăng sức mạnh thương lượng
Giá rẻ hơn
Giá trị cũ bị phá hủy
Tác động pháp lý
Giảm tính linh hoạt
6
Tiếp cận thị trường mới
3.3 Cộng tác theo cấp độ
a. Cộng tác giao dịch
mối quan hệ nhắm tới việc thực thi giao dịch giữa các đối tác sao cho hiệu quả
tốt nhất, hay gặp với vụ mua bán trong đó khách hàng mua vật liệu sửa chữa, bảo
dưỡng… từ nhà cung cấp, giá cả yếu tố quyết định. Mối quan hệ giao dịch thường
được xác định trong trường hợp quy mô thị trường không lớn và không ổn định; không
đòi hỏi hệ thống thông tin phức tạp, nhiều giao dịch được thực hiện thủ công. Đây
kiểu cộng tác được sử dụng nhiều nhất từ trước đến nay.
b. Cộng tác hợp tác
Chỉ mối quan hệ được xác định cụ thể, rõ ràng theo hợp đồng và phụ thuộc vào sự
thích nghi giữa nhà cung ứng với các mục tiêu đã định trước của doanh nghiệp. Đây
mối quan hệ mức độ trung hạn đòi hỏi sự liên kết tương đối chặt chẽ giữa các bên.
Quan hệ kiểu hợp tác mức độ chia sẻ thông tin cao hơn, các bên tự nguyện đưa ra
các xác nhận và cam kết, cùng chia sẻ thông tin dự báo, …
c. Cộng tác phối hợp
Chỉ mức quan hệ dài hạn, có kế hoạch, trong đó mỗi bên đềukhả năng đáp ứng
nhu cầu của bên kia. Mối quan hệ này đòi hỏi các bên phải điều chỉnh mục tiêu và các
quy trình tác nghiệp để sự tương thích nhịp nhàng liên tục.Kiểu cộng tác này
thường dành cho các đối tác chiến lược.Cộng tác phối hợp đòi hỏi mức độ thỏa hiệp và
thương lượng cao hơn, tính chiến lược cao hơn và mức độ chia sẻ thông tin nhiều hơn
nên cần một hệ thống riêng biệt để trao đổi thông tin, đòi hỏi các bên thực hiện cam
kết lâu dài và nghiêm túc.
d. Cộng tác đồng bộ
Mức độ cao nhất thể hiện phạm vi cộng tác mở rộng nhất với số quan hệ ít nhất
quan hệ cộng tác đồng bộ còn gọi các liên minh chiến lược. Trong mối quan hệ
đồng bộ, thông tin được các bên phát triển chung thay chỉ trao đổi hoặc truyền tải.
Cam kết hợp tác kinh doanh lâu dài điểm nổi bật nhất của loại cộng tác này. Lợi ích
tiềm năng của liên minh chiến lược là nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
và giảm tổng chi phí chuỗi cung ứng.
3.4 Theo cơ chế cộng tác trong chuỗi cung ứng
7
chế cộng tác chuỗi cung ứng trả lời cho câu hỏi động nào thúc đẩy các thành
viên chuỗi cung ứng phải cộng tác với nhau. Về bản hai chế cộng tác trong
chuỗi cung ứng là cơ chế thị trường cơ chế phân quyền.
chế thị trường đại diện cho trường hợp các thành viên chuỗi cung ứng cộng
tác với nhau để duy trì việc trao đổi hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu cầu người
tiêu dùng.
chế phân quyền đòi hỏi các n cộng tác với nhau quyền sở hữu nguồn lực
thành một thực thể thống nhất để thực thi áp đặt hoạt động cộng tác qua hệ
thống khuyến khích và trừng phạt.
chế lai liên minh cách sdụng phối hợp cùng lúc hai chế thị trườngphân
quyền. Các cơ chế này thể hiện qua các hình thức quan hệ cộng tác với các đặc trưng
khác biệt cơ bản được phân định và so sánh như sau:
Quan hệ giao dịch: Là cơ chế cộng tác theo hoạt động thị trường đơn giản và cơ
bản nhất qua mối quan hệ giao dịch truyền thống. Quan hệ giao dịch sử dụng
các quy trình thị trường mở để mua sản phẩm theo giá thị trường.
Quan hệ liên minh: Liên minh chia sẻ một s lợi ích chung, trao đổi giá trị
thông qua các hoạt động mua bán và có những ràng buộc chặt chẽ hơn. Tùy vào
mục tiêu được chia sẻ sẽ có một số dạng liên minh như sau:
- Liên minh chia sẻ thông tin: Chỉ đòi hỏi chia sẻ thông tin chủ yếu về hiệu
suất và kết quả thay vì thông tin quá trình.
- Liên minh hoạt động tác nghiệp: tả mối quan hệ với các thỏa thuận
dài hạn liên quan đến dòng nguyên liệu như việc hợp tác về thiết kế sản
phẩm hoặc dữ liệu.
- Liên minh mạng lưới: mức độ cam kết qua các thỏa thuận dài hạn,
bao gồm chia sẻ thông tin, tài chính, nguồn lực.
Quan hệ đối tác: quan hệ dựa trên sự phân quyền theo quyền vốn chủ sở
hữu.
Tích hợp: Thể hiện quan hệ cộng tác đồng chủ sở hữu hay hệ thống phân quyền
trong nội bộ một tổ chức thuần túy với các chủ thể tham gia cộng tác.
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA
1. Tổng quan thị trường ngành sản xuất lắp ráp xe máy tại Việt Nam hiện nay
Tổng cục Thống vừa công bố số liệu về toàn ngành công nghiệp tại Việt Nam
trong tháng 12 vừa qua, trong đó đáng chú ý lượng xe máy sản xuất trong nước với
số lượng khả quan chứng minh cho sự tăng trưởng trở lại của thị trường xe trong nước
8
Theo đó, tổng lượng xe máy xuất xưởng tại Việt Nam đạt 351.100 chiếc trong tháng
12/2022, giảm nhẹ 0,8% so với tháng 11 nhưng tăng 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tính riêng trong Quý IV, đã tới hơn 1 triệu xe máy xuất xưởng tại Việt Nam, tăng
33,3% so với Quý III và tăng 19,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy, tính trong cả
năm 2022, các nhà sản xuất xe máy tại Việt Nam đã lắp ráp được tổng cộng hơn 3,32
triệu xe, tăng 9,9% so với năm 2021.
thể thấy, thị trường xe máy trong nước đã trở lại, kéo theo sự tăng trưởng về sản
lượng xe lắp ráp trong nước. Điều này được do dịch bệnh COVID-19 đã được đẩy
lùi, nhưng lượng xe máy xuất xưởng có thể chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường khi
giai đoạn giữa năm vừa qua có ảnh hưởng từ vấn đề thiếu hụt linh kiện trên toàn cầu.
Trong khi đó, lượng xe máy lắp ráp để xuất khẩu cũng đóng góp không nhỏ vào
tổng số lượng xe xuất xưởng tăng trưởng tại Việt Nam. Ngoài ra, nhà máy Honda liên
tục tăng số lượng xe xuất khẩu, năm 2022 còn ghi nhận mẫu xe điện Yamaha Neos đã
được lắp ráp để đưa sang thị trường châu Âu.
Sau thời gian chịu ảnh hưởng do chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy, dẫn đến việc
thiếu vật liệu, linh kiện sản xuất gây ảnh hưởng đến sản lượng, bước sang giai đoạn
đầu năm 2023, hoạt động sản xuất của nhiều doanh nghiệp xe máy tại Việt Nam đã ổn
định trở lại.
Theo báo cáo mới nhất từ Tổng cục Thống kê, trong tháng 2.2023 lượng xe máy sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam ước đạt 252.400 xe tăng 5,25% so với lượng xe máy mới
sản xuất trong tháng 1.2023.
Trong tháng 6 vừa qua, lượng xe máy sản xuất trong nước đạt 283.900 chiếc, giảm nhẹ
2,6% so với tháng 5 (291.600 chiếc) nhưng vẫn tăng tới 21,8% so với cùng kỳ năm
2022. Đây là tháng thứ ba liên tiếp sản lượng xe máy mới xuất xưởng đạt trên 280.000
chiếc. Tính tổng quý II/2023, lượng xe sản xuất trong nước đạt 856.800 chiếc, tăng
11,2% so với quý I (770.700 chiếc) và tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2022.
Tổng lượng xe máy mới sản xuất trong nước nửa đầu năm 2023 ước đạt 1.675.500
chiếc, thấp hơn 4,5% so với nửa đầu năm ngoái (xấp xỉ 1,74 triệu chiếc). Trong khi đó,
số lượng xe sản xuất nội địa trong cả năm 2022 đạt xấp xỉ 3,3 triệu chiếc, tăng 9,9% so
với cùng kỳ năm 2021.
Tuy nhiên, thị trường xe máy Việt Nam nửa cuối năm 2023 nhiều biến động với khó
khăn không chỉ thấy từ góc nhìn người bán còn qua số liệu thực tế. Kết thúc quý
II/2023, báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) cho thấy,
9
doanh số thị trường xe máy theo đà giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, bất chấp
các hãng xe và đại lý đã ra sức tung ưu đãi, khuyến mãi suốt nhiều tháng qua.
Cụ thể, tổng doanh số bán hàng quý II/2023 của 5 thành viên VAMM (gồm Honda,
Yamaha, Suzuki, Piaggio SYM) 588.926 xe, giảm hơn 7% so với quý I (bán
634.688 xe). Lũy kế 6 tháng đầu năm 2023, doanh số VAMM gần 1,224 triệu xe,
giảm 13,1% so với cùng kỳ năm ngoái (bán 1.409.004 xe).
Mặc VAMM không công bố số liệu bán hàng theo tháng của từng thành viên,
nhưng theo Motorcycles - chuyên trang dữ liệu xe máy toàn cầu, cộng dồn 7 tháng của
năm 2023, tổng lượng tiêu thụ xe máy mới tại Việt Nam đạt 1,56 triệu xe, giảm 14,4%
so với cùng kỳ năm ngoái.
Các chuyên gia trong ngành cho rằng, thị trường xe máy tại Việt Nam đang đối mặt
với một giai đoạn khó khăn và nỗi lo sau khi doanh số bán hàng liên tục giảm bởi tình
hình kinh tế khó khăn đã khiến người dân thắt chặt ngân sách, giảm chi tiêu mua
sắm.
Trong bối cảnh nguồn cung cao hơn nguồn cầu lượng xe máy tồn kho cao, liệu giá
xe máy trên thị trường tiếp tục giảm sâu hơn nữa trong thời gian tới? Đây một
câu hỏi đang đặt ra chưa lời đáp cho các nhà sản xuất phân phối. Trước tình
hình chưa thể khởi sắc, thị trường xe máy cần những biện pháp kích thích tiêu dùng
đổi mới sản phẩm để thu hút người tiêu dùng trở lại. Khả năng phục hồi của thị trường
vẫn còn là một câu hỏi mà ngành công nghiệp xe máy đang phải đối mặt.
2. Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
2.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp Honda
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam liên doanh giữa Công
ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty
Máy Động Lực Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy
và xe ô tô.
Sau gần 30 năm mặt tại Việt Nam, Honda một trong những hãng xe nổi
tiếng “quen tên” đối với người tiêu dùng tại thị trường Việt. Không chỉ được yêu
thích bởi thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm nhiên liệu, giá cả phù hợp Honda còn được
khách hàng đánh giá cao ở độ bền và các chính sách hỗ trợ bảo hành, …
Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty
dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy nhà sản xuất ô uy tín. Doanh nghiệp
luôn tự hào mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tận
10
tâm những đóng góp một hội giao thông lành mạnh. Lịch sử phát triển của
Honda tại thị trường Việt Nam có các cột mốc chính trải qua:
1996 2001: Đánh dấu sự khởi đầu với mẫu xe đầu tiên xuất xưởng vào tháng
12/1997 Super Dream. Năm 1998, nhà máy đầu tiên của Honda chính thức
được khánh thành. Trong khoảng thời gian này vào năm 1999, Honda Việt Nam
đồng thời khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn.
2002 – 2006: Wave Alpha được giới thiệu vào năm 2002 giúp Honda Việt Nam
đánh bại sự xâm nhập của xe Tàu. Đây chính là mẫu xe đóng vai trò quan trọng
cho thị trường. Chính Wave Alpha đóng vai trò khởi tạo một giai đoạn thịnh
vượng mới của ngành công nghiệp xe máy Việt Nam với chất lượng liên tiếp
cải thiện trong khi giá bán lẻ liên tục được “ép” xuống mức thấp.
2007 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại Việt
Nam. Với thiết kế thời trang công nghệ vượt trội, Air Blade đã chiếm trọn
lòng tin của người tiêu dùng nhiều năm liên tục là mẫu xe ga bán chạy nhất
Việt Nam. Trong năm 2008, Công ty khánh thành nhà máy xe máy thứ hai. Vào
năm 2011, Công ty bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ ba tại tỉnh Hà Nam.
2012 – 2016: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động.
Cũng trong năm này, Honda Việt Nam đã kỷ niệm chiếc xe thứ 10 triệu xuất
xưởng. Đến năm 2014, Honda Việt Nam đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưa nhà
máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động
2017- 2020: Doanh nghiệp cho ra mắt hàng loạt các dòng xe mới, đồng thời
nâng cấp phiên bản của các dòng xe trên thị trường trước đó. Năm 2019, Honda
khởi động chuỗi sự kiện Honda- Luôn bạn” , cùng với các sự kiện đẩy lùi
Covid vì cộng đồng năm 2020
2020- 2022: Doanh nghiệp tiếp tục cải tiến các dòng xe bên cạnh đó tổ chức các
chương trình quảng bá thương hiệu, đưa doanh nghiệp đến gần người tiêu dùng
hơn. Bên cạnh đó, Honda thực hiện các chương trình từ thiện, học đường,...
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh
Sứ mệnh
“Duy trì quan điểm toàn cầu, chúng tôi nỗ lực hết mình cung cấp các sản phẩm có chất
lượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn khách hàng trên toàn thế giới.”
Tầm nhìn
- Lớn mạnh bằng sự theo đuổi tư duy chất lượng.
- Tạo ra các sản phẩm tốt nhất thế giới cho khách hàng trên toàn thế giới
- Nhanh chóng cung cấp các sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý
11
- Trở thành người dẫn đầu và tiên phong trong các lĩnh vực môi trường và an toàn
Honda luôn mang lại cho tất cả mọi người “Niềm vui mở rộng tiềm năng cuộc sống”,
dẫn đầu trong thúc đẩy tiến bộ của “sự di chuyển” nâng cao “Chất lượng cuộc
sống” cho mỗi người trên toàn thế giới.
2.1.3 Các sản phẩm xe máy của Honda
Có khoảng 31 mẫu xe, gồm 4 loại:
+ Xe số: 6 mẫu ( Wave RSX FI 110, Future 125 FI, Super Cub C125, Wave Alpha
110cc,..)
+ Xe tay ga: 8 mẫu (Air Blade 125/150, SH125i/150i, SH350i, Vision,...)
+ Xe côn tay: 3 mẫu (CBR150R, Winner X, CB150R The Streetster)
+ Xe mô tô: 14 mẫu (Gold Wing 2021, Africa Twin 2021, CB500X 2021,
CBR1000RR-R Fireblade SP,...)
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Honda
Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
a. Nhà cung ứng nguyên vật liệu
Honda Việt Nam đã xây dựng cho mình hệ thống cung ứng linh kiện, phụ tùng với
khoảng hơn 110 doanh nghiệp với khoảng 20% doanh nghiệp sử dụng 100% vốn của
Việt Nam. Số còn lại được đảm nhiệm bởi các công ty vốn đầu nước ngoài đến
từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…
− Nhật Bản: cung cấp các linh kiện quan trọng nhất của xe máy liên quan đến động
cơ và hộp số như xi lanh, piston, trục máy, trục chuyển động…
− Thái Lan: cung cấp một phần các linh kiện quan trọng trên và hộp xi lanh, chế
12
hoà khí bơm dầu…
− Trung Quốc: cung cấp các linh kiện khác như đèn, gương, vỏ máy…
− Tháng 3/2014, Honda Việt Nam khánh thành phân xưởng Piston đầu tiên tại
Bắc Ninh. Việc đưa phân xưởng vào hoạt động không chỉ nâng cao tỷ lệ nội địa hoá
các sản phẩm mà còn là bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo
nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất trong nước và mở rộng xuất khẩu.
− Công ty Nittan Việt Nam (liên doanh giữa Thái Lan và Nhật Bản) chuyên cung
cấp cho Honda các van động xe máy xe hơi tiết kiệm năng lượng thân thiện
với môi trường.
− Công ty cổ phần Innotek chuyên sản xuất cho Honda các linh kiện phụ tùng cho
ô tô, xe máy và các ngành công nghiệp phụ trợ.
− Công ty Nissin chuyên có 100% vốn của Nhật Bản, là nhà cung cấp các linh kiện
phanh xe máy và ô tô cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu, trong đó hàng xuất cho
Honda chiếm khoảng 50% tổng số hàng hóa cung cấp cho thị trường nội địa.
b. Nhà sản xuất
- Nhà máy xe máy thứ nhất: tháng 3/1998, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy
sản xuất thứ nhất có trụ sở tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc, được đánh giá là một trong những
nhà máy chế tạo xe máy hiện đại nhất khu vực Đông Nam .
− Nhà máy xe thứ hai: tháng 8/2008, nhà máy xe thứ 2 chuyên sản xuất xe tay ga
và xe số cao cấp được khánh thành tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
− Nhà máy xe thứ 3: được khánh thành vào tháng 11/2014 tại Duy Tiên, Hà Nam,
nhà máy được thiết kế hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và con người, góp
phần đáp ứng nhu cầu đang không ngừng tăng trưởng của thị trường xe máy Việt
Nam.
− Ngoài ra còn có nhà máy bánh răng, trung tâm phụ tùng; nhà máy Piston với
các phân xưởng tiên tiến, hiện đại như phân xưởng hàn, phân xưởng sơn, phân xưởng
ép nhựa…
c. Nhà phân phối
Xe máy: Honda Việt Nam phân phối sản phẩm xe máy qua hệ thống cửa hàng bán
hàng và dịch vụ do Honda uỷ nhiệm, gọi tắtHEAD và các trạm dịch vụ & phụ tùng
(HSF).
− Các sản phẩm xe máy cao cấp như SH, Lead, Air Blade, PCX… được phát triển,
phân phối nhiều hơn tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp HCM, Đà Nẵng…
− Các dòng sản phẩm trung bình như Wave, Dream, Future… được phân phối
nhiều tại thị trường nông thôn, hướng vào đối tượng khách hàng có thu nhập thấp.
13
d. Nhà bán lẻ
Sản phẩm của Honda Việt Nam chủ yếu là các hàng hóa cồng kềnh, có giá trị cao,
phương tiện giao thông cần được dùng thử nên chủ yếu được phân phối qua các cửa
hàng, siêu thị, đại lý của Honda. Các cửa hàng, siêu thị này có mặt tại các tỉnh thành
trên cả nước với số lượng phong phú, đủ cho người tiêu dùng thoải mái lựa chọn sản
phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
e. Khách hàng
Hiện nay, Honda không chỉ chú trọng vào nhóm khách hàng truyền thống là các cơ
quan/ tổ chức mua xe theo ngân sách nhà nước, cơ quan/ tổ chức đại diện ngoại giao
của nước ngoài tại Việt Nam, các công ty/ doanh nghiệp công ty đã đẩy mạnh sản
xuất những mẫu xe phù hợp nhu cầu của giới trẻ, bởi phần lớn hiện nay khi đã đủ tuổi,
hầu hết các bạn trẻ đều nhu cầu sở hữu một chiếc xe máy để tiện cho công việc
cũng như xu hướng chung của xã hội.
Honda cũng chú ý phân phối sản phẩm đến các đại lý, cửa hàng sao cho phù hợp
với tình hình tại các gia đình, khi việc mua bán xe máy hay ô chủ yếu do người
đứng đầu trong gia đình quyết định.
2.2.2 Vị trí, vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Honda
a. Nhà cung cấp nguyên vật liệu
− Nguồn cung của Honda Việt Nam được Honda quản lý và gắn với chiến lược
gắn bó tích hợp với nhà cung cấp, đặt trước để mua hàng, tham gia vào quá trình hoạch
định chiến lược phối hợp. Việc s dụng chiến lược nguồn cung này giúp Honda tạo
mối quan hệ hợp tác lâu dài và tạo sức ép cạnh tranh giữa các nhà cung cấp.
b. Nhà sản xuất
Việc sử dụng nguồn nguyên vật liệu, vật đến từ hơn 100 công ty giúp các nhà
máy sản xuất của Honda không quá lo lắng về nguồn vật đầu vào. Bên cạnh đó, các
nhà máy sản xuất hoạt động hàng năm với công suất lớn, đều đặn giúp Honda luôn
đảm bảo nguồn cung cho thị trường một cách kịp thời, trôi chảy, chất lượng. Thêm vào
đó, quy trình sản xuất của Honda luôn được lên kế hoạch ràng để tối thiểu hóa chi
phí nguyên vật liệu thừa; Honda luôn đảm bảo quy trình six sigma- mọi sự sửa
đổi, cải tiến quy trình theo độ chuẩn đều cần xác định dựa trên nhu cầu, yêu cầu và kỳ
vọng của khách hàng để hạn chế mọi phản hồi tiêu cực có thể xảy ra
c. Nhà phân phối sản phẩm
Honda quy hoạch mạng lưới bán lẻ tìm kiếm, ủy quyền cho các đại lý với tên gọi
HEAD. Các HEAD phải đảm bảo tiêu chuẩn mà Honda VN đưa: hưởng treo biển hiệu
14
với logo thương hiệu Honda, đội ngũ công nhân của các HEAD được đào tạo lắp ráp,
bảo dưỡng. Các HEAD không nhận hàng ký gửi từ Honda Việt Nam mà phải trả tiền
mua hàng, tức quan hệ đối tác kinh doanh độc lập. Dựa việc dự báo nhu cầu tiêu thụ,
HEAD lập kế hoạch đặt hàng gửi Honda.
d. Nhà bán lẻ
Các nhà bán lẻ những người đưa sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng tiêu
dùng cuối cùng. Tại nhiều nơi tại nông thôn chưa nhiều các đại chính hãng do
Honda Việt Nam uỷ nhiệm phần nhiều người tiêu dùng mua các sản phẩm của
Honda qua các nhà bán lẻ, chủ yếu các cửa hàng. Các cửa hàng này hầu hết cũng
được cung cấp các sản phẩm, thiết bị phụ tùng, bảo dưỡng, dịch vụ bảo nh chính
hãng để phục vụ khách hàng kịp thời, nhanh chóng với chất lượng đáng tin cậy.
e. Khách hàng
Honda có hệ thống chuỗi cung ứng dịch vụ được kết nối với các nhà phân phối và
qua đó kết nối với các nhà bán lẻ uy tín, kịp thời để phục vụ khách hàng một cách
nhanh chóng, có hiệu quả. Bên cạnh đó, Honda cũng sử dụng thương mại điện tử, viễn
thông để xây dựng mối quan hệ trực tiếp với khách hàng. Qua hệ thống này, khách
hàng thể tinh chỉnh sản phẩm theo ý thích của mình gửi tới cho trung tâm dịch
vụ khách hàng của Honda Việt Nam.
2.3. Hoạt động cộng tác của doanh nghiệp Honda
2.3.1. Phân tích hình cộng tác của Honda các thành viên trong chuỗi
cung ứng
2.3.1.1. Hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng của Honda
Hiệu ứng Bullwhip xuất hiện trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam khi dịch
bệnh Covid-19 hoành hành. Thị trường ô tô, xe máy suy giảm do tác động của dịch
bệnh. Doanh số bán hàng các dòng sản phẩm xe máy, ô tô của Honda liên tục sụt
giảm do sức mua của người tiêu dùng bị hạn chế bởi dịch bệnh. Không chỉ vậy, nguồn
cung về nguyên liệu cũng không được đảm bảo do các nhà máy đóng cửa, ngưng sản
xuất nguyên vật liệu trong thời kỳ dịch bệnh. Hệ quả là các nguyên vật liệu phục vụ
cho sản xuất xe máy cũng như ô tô bị thiếu hụt. Tồn kho nguyên vật liệu được tích
trữ cho Honda Việt Nam bởi các nhà cung cấp nguyên vật liệu đến từ Nhật Bản, Thái
Lan…được nhập khẩu về Việt Nam phục vụ cho mục đích sản xuất, lắp ráp xe máy
và ô tô
Tuy nhiên, sau khi thế giới và Việt Nam nới lỏng giãn cách, nhu cầu sở hữu các
sản phẩm xe máy, ô tô tăng lên là điều mà Honda Việt Nam cũng như các nhà sản
xuất khác không thể lường trước được. Chính dự báo sai này đã tạo ra hiệu ứng "roi
15
da" (bullwhip effect) - hiện tượng khuếch đại nhu cầu sản xuất trên toàn bộ chuỗi
cung ứng
2.3.1.2. Mô hình cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda
Các thành viên trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam cộng tác với nhau theo kiểu
cộng tác s đồng bộ, thống nhất ngay từ ban đầu, các bên tham gia trong chuỗi
cung ứng của Honda cộng tác với nhau như sau:
Sự cộng tác của Honda Việt Nam đối với các nhà cung ứng:
Nhà cung cấp của Honda làm việc trực tiếp với phòng ban phát triển sản phẩm sản
xuất tất cả phụ kiện theo yêu cầu. Giữa nhà cung cấp và Honda luôn duy trì sự chia sẻ
thông tin mức cao nhất nhằm giảm thời gian cho giai đoạn thiết kế, phát triển cũng
như khi đưa vào sản xuất.
Đối với các mặt hàng quan trọng nhất của xe máy liên quan đến hộp số xy - lanh,
động cơ, piston, trục máy, trục chuyển động...Vì yêu cầu phức tạp trong quá trình sản
xuất, đòi hỏi độ chính xác cao thì lựa chọn hàng đầu của Honda Việt Nam sẽ là các
nhà cung cấp đến từ Nhật Bản.
Còn với các linh kiện gồm gương, đèn, kính, vỏ máy...Nhóm hàng này thường sẽ
được mua về từ các nhà cung cấp tại các nước như Trung Quốc, Thái Lan… Do những
linh kiện này đặc điểm là nguồn cung dồi dào, tính đơn giản, dễ làm, việc lựa chọn
các nhà cung ứng này sẽ giúp giảm chi phí không ảnh hưởng đến chất lượng của
sản phẩm
Sự cộng tác của Honda Việt Nam đối với các nhà phân phối:
Honda Việt Nam đã quy hoạch mạng lưới bán lẻ tìm kiếm, ủy quyền cho các đại
lý với tên gọi HEAD. Với mỗi HEAD đều phải thực hiện yêu cầu tiêu chuẩn của
Honda là treo biển hiệu với logo Honda. Hiện nay, HEAD đã trải rộng khắp 63 tỉnh
thành Việt Nam, mỗi khách hàng đều có thể dễ dàng bắt gặp hay tìm kiếm các cơ sở.
Chính vì thế, mỗi khi nói đến HEAD khách hàng có thể nghĩ ngay đến Honda và
ngược lại, điều này sẽ giúp cả đôi bên cùng có lợi
Sự cộng tác của Honda Việt Nam đối với khách hàng:
Các sản phẩm của Honda đều được dán các mã QR code đã được tích hợp các
thông tin, thông số, mẫu mã sản phẩm hoặc được in trực tiếp lên sản phẩm, điều này
sẽ giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu nguồn gốc xuất xứ, tính chất, đặc điểm của các
linh kiện, phụ kiện, từ đó giúp khách hàng không chỉ dễ dàng tìm kiếm các linh kiện
thay thế mà còn tạo sự an tâm, tin tưởng của khách hàng đối với hãng, nâng cao chất
lượng của hãng trong tâm trí khách hàng
16
2.3.2 Phân tích mức độ cộng tác của Honda
a. Đối với nhà cung cấp
Với các nhà cung cấp tại Trung Quốc, cung cấp các linh kiện gồm gương, đèn,
kính, vỏ máy,... Các mặt hàng này thuộc nhóm mặt hàng đơn giản đặc điểm
nguồn cung dồi dào và giá trị thấp. Từ những đặc điểm của mặt hàng, mức độ cộng
tác giữa Honda Việt Nam với nhà cung cấp tại Trung Quốc đang mức độ cộng tác
hợp tác. Hai bên có sự liên kết chặt chẽ, cùng đưa ra những xác nhận và cam kết, cùng
chia sẻ thông tin dự trữ, tuy nhiên mức độ cộng tác này chỉ ở mức trung hạn.
Cũng giống với các nhà cung cấp tại Trung Quốc, các nhà cung cấp Việt Nam
cung cấp các mặt hàng gồm lốp xe, săm xe,... cho Honda Việt Nam. Các mặt hàng này
có đặc điểm tiêu thụ nội bộ, thị trường cung ứng lớn. Mặc dù các mặt hàng này có tầm
quan trọng và tác động đến lợi nhuận, tuy nhiên lại có nhiều sản phẩm dịch vụ để thay
thế. Từ những yếu tố trên, mức độ cộng tác giữa Honda Việt Nam và các nhà cung ứng
tại Việt Nam cộng tác hợp tác. Hai bên hợp tác cùng chia sẻ thông tin dự báo, tình
trạng dự trữ và có mối liên kết chặt chẽ giữa các bên.
Đối với nhà cung cấp tại Thái Lan, các mặt hàng cung cấp chủ yếu là hộp xilanh,
chế hòa khí bơm dầu,... Các mặt hàng này khá quan trọng, đặc điểm hiếm, rất
thiết yếu phải luôn sẵn có. Do đó, mức độ cộng tác giữa Honda Việt Nam với các
nhà cung ứng Thái Lan là cộng tác phối hợp. Ở mức độ cộng tác này, hai bên cần cùng
nhau chia sẻ đầu lợi ích, thường xuyên trao đổi tương tác, hỗ trợ thúc đẩy
năng lực cốt lõi của các nhà cung cấp để có được một nguồn cung đảm bảo.
Đối với nhà cung cấp tại Nhật Bản, cung cấp cho công ty Honda Việt Nam các
mặt hàng quan trọng nhất của xe máy liên quan đến hộp số xy - lanh, động cơ, piston,
trục máy, trục chuyển động,... Các mặt hàng này thường giá bán cao do vị thế độc
quyền của nhà cung cấp, rủi ro nguồn cung cao, yêu cầu phức tạp trong quá trình sản
xuất, đòi hỏi độ chính xác cao ảnh hưởng đến việc bảo trì của xe. tầm quan
trọng cũng như tính khan hiếm, khó thay thế của nó, vậy mức độ cộng tác giữa
Honda Việt Nam các nhà cung cấp Nhật Bản mức độ cộng tác cao nhất, mức độ
cộng tác đồng bộ. Hai bên cùng giữ mối quan hệ hợp tác dài hạn ổn định qua việc
chọn lựa kỹ càng, ưu thế nhờ quy mô, uy tín, cùng liên minh chiến lược cùng
chia sẻ thông tin với nhau.
b. Đối với nhà phân phối
Công ty Honda Việt Nam hợp tác với nhà phân phối đặc quyền, hai bên sẽ hợp tác
phân phối đến người tiêu dùng dòng sản phẩm cao cấp từ Honda như SH, Lead, Air
Blade, PCX,.. Và các mặt hàng này được phân phối cho các cơ sở lớn của Honda quản
lý, thường thì các thành phố lớn như thủ đô Nội thành phố Hồ Chí Minh.
17
Đây hợp tác song phương đều lợi mang tính chiến lược lâu dài. Chính vậy,
mức độ cộng tác giữa Honda Việt Nam nhà phân phối đặc quyền cộng tác đồng
bộ. Hai bên cùng tin tưởng, chia sẻ lợi ích rủi ro khi hướng đến nâng cao dịch vụ,
phát triển sản phẩm tiện ích cũng như đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của người tiêu
dùng. Tóm lại, đối với Honda Việt Nam, việc cộng tác cùng quan trọng, một
trong những yếu tố tạo nên chỗ đứng hiện nay của Honda tại thị trường Việt Nam.
thể nói Honda Việt Nam đã hợp tác với các nhà phân phối ủy nhiệm (HEAD)
để khách hàng có thể dễ dàng mua được các sản phẩm chính hiệu của Honda Việt Nam
cũng như các dịch vụ sau bán hàng tới tận tay người tiêu dùng. Hiện nay, hệ thống các
HEAD đã phát triển khắp 63 tỉnh thành trên cả nước. Từ đó, thể thấy mức độ cộng
tác giữa Honda Việt Nam với các nhà phân phối ủy nhiệm cộng tác đồng bộ. Hai
bên sự tin tưởng hợp tác lâu dài, cùng liên minh chiến lược cùng chia sẻ thông
tin với nhau, đồng thời cùng nhau phát triển kế hoạch cung ứng trên sở giá cung
ứng cạnh tranh và nhu cầu sử dụng thực tế trong tương lai.
c. Đối với khách hàng:
Mối quan hệ giữa nhà phân phối với khách hàngnhân mối quan hệ cộng tác
giao dịch. Vì khách hàng cá nhân không phải chủ thể trong chuỗi cung ứng. Khi khách
hàng nhân mua hàng hóa tại các cửa hàng phân phối của Honda Việt Nam, vấn đề
khách hàng quan tâm giá cả chất lượng dịch vụ không chú trọng vào việc
giảm chi phí chuỗi cung ứng.
2.4. Lợi ích từ việc cộng tác với các thành viên trong chuỗi cung ứng của doanh
nghiệp Honda
Honda Việt Nam lợi thế quy nên việc công ty đặt hàng nguyên liệu thô với
số lượng lớn với những nhà phụ tùng, tích hợp các nhà cung cấp vào toàn bộ quy trình
sản xuất, những nhà cung ứng được tham gia vào việc nghiên cứu phát triển và thiết kế
những sản phẩm mới cāa Honda, họ được đối xử như những đối tác của công ty. Dựa
vào lợi thế quy mô này mà công ty đã có thể giảm được chi phí vận hànhtăng năng
suất.
Không ‘đặt tất cả trăng vào một rổ’, Honda vài nguồn cung ứng cho cùng một
loại linh kiện, với quan hệ hợp tác, dài hạn, ổn định, hợp đồng cung ứng dài hạn, đúng
thời điểm. Những điều này tạo cho Honda mối quan hệ hợp tác lâu dài thể tạo
được sức ép cạnh tranh giữa các nhà cung cấp.
Sản phẩm của Honda Việt Nam rất đa dạng phong phú về chủng loại, kiểu
dáng, nhãn mác xe, màu sắc, mức giá có thể đáp ứng được phần lớn nhu cầu cāa người
tiêu dùng Việt Nam. Hiện tại, Honda Việt Nam một hệ thống phân phối rộng khắp
trong cả nước với 790 Head (cửa hàng bán xe) 81 WSS (trung tâm bảo dưỡng
18
dịch vụ) trên toàn quốc. Với hệ thống phân phối lớn đã tạo thuận lợi cho người tiêu
dùng trong việc lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Chuỗi cung ứng Honda Việt Nam một chuỗi cung ứng hợp lý, hoàn chỉnh trong
các khâu để quy trình sản xuất phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng thể
hoạt động trơn tru, hiệu quả. Thành công trong việc xây dựng chuỗi cung ứng phù hợp,
hiệu quả đã giúp cho Honda Việt Nam trở thành một trong những công ty hàng đầu
trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp xe máy và ô tô tại thị trường VIệt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị chuỗi cung ứng, Honda Việt
Nam đã thực hiện đầy đủ, nghiêm ngặt tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng từ việc
thu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất đến phân phối sản phẩm đầu ra
tới tay khách hàng. Mọi hoạt động trong chuỗi đều được đặt dưới schuẩn hóa trong
quy trình. Các thành viên trong chuỗi một vai trò riêng nhưng lại cùng thống
nhất và khăng khít, tạo nên sự thành công trong cả chuỗi cung ứng từ đó giúp tiết kiệm
chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG TƯƠNG LAI CỦA
DOANH NGHIỆP HONDA
1. Đánh giá quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam
Việc đánh giá quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, bao gồm mối quan hệ với các nhà cung cấp, nhà phân phối khách
hàng cuối cùng.
a. Sự cộng tác giữa Honda Việt Nam với các nhà cung cấp
Honda Việt Nam có mối quan hệ cộng tác với đa dạng nhà cung cấp như nhà cung
cấp tại Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản. Hầu hết các mối quan hệ cộng tác
được thực hiện trong dài hạn chặt chẽ, giúp đảm bảo nguồn cung cấp ổn định
chất lượng cho sản phẩm của họ. Tùy vào mối quan hệ hợp tác hai bên đưa ra
những xác nhận cam kết, cùng chia sẻ thông tin dự báo, tình trạng dự báo liên
minh chiến lược để đảm bảo được lợi ích. Từ đó cho thấy Honda Việt Nam đang dần
tối ưu hóa nguồn cung ứng, giúp giảm chi phíđảm bảo sự ổn định trong việc cung
cấp linh kiện và phụ tùng, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
Tuy nhiên mối quan hệ cộng tác cũng tiềm ẩn một số hạn chế, như việc Honda
Việt Nam thể bị phụ thuộc vào nhà cung cấp đơn nguyên, hoặc gặp rủi ro về rỉ
thông tin khi chia sẻ thông tin về sản phẩm quy trình sản xuất với đối tác. Việc
quản lý cộng tác không hiệu quả có thể xảy ra xung đột hoặc mất điểm khác nhau giữa
các bên, dẫn đến sự không ổn định trong chuỗi cung ứng.
b. Sự cộng tác của Honda Việt Nam với nhà phân phối
19
Đây là một mối quan hệ cộng tác song phương hai bên đều lợi mang tính chiến
lược lâu dài. Hai bên đều cùng tin tưởng, chia sẻ lợi ích rủi ro khi hướng đến nâng
cao dịch vụ, phát triển sản phẩm tiện ích cũng như đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của
người tiêu dùng, đồng thời cùng nhau phát triển kế hoạch cung ứng trên cơ sở giá cung
ứng cạnh tranh và nhu cầu sử dụng thực tế trong tương lai. Với Honda Việt Nam, việc
cộng tác này là vô cùng quan trọng, là một trong những yếu tố tạo nên những chỗ đứng
hiện nay của Honda tại thị trường Việt Nam.
Bên cạnh đó, mối quan hệ cộng tác này cũng một số rủi ro nhất định như
xung đột lợi ích giữa Honda Việt Nam nhà phân phối, đặc biệt về giá cả, lợi
nhuận và quyền phân phối. Nếu Honda Việt Nam nhiều nhà phân phối cũng sẽ gây
ra sự cạnh tranh giữa nhà phân phối để giành thị trường, có thể dẫn đến giảm lợi nhuận
hoặc giảm giá cạnh tranh đối với khách hàng. Nếu nhà phân phối không quản dịch
vụ hậu mãi và hỗ trợ khách hàng hiệu quả, điều này có thể ảnh hưởng đến hài lòng của
khách hàng danh tiếng của Honda Việt Nam. Mức độ phân bố HEAD nhiều nơi
còn chưa đều, nơi mật độ quá thưa hoặc nằm vị trí bất hợp lý. Điều này dẫn đến
mức độ bao phủ thị trường chưa được tốt kẽ hở để đối thủ cạnh tranh tấn công
trên thị trường.
c. Sự cộng tác của nhà phân phối với khách hàng:
Mối quan hệ cộng tác giữa nhà phân phối với khách hàng là mối quan hệ cộng tác
giao dịch. khách hàng nhân không phải chủ thể trong chuỗi cung ứng. Khách
hàng khi mua hàng tại các nhà phân phối của Honda Việt Nam chỉ quan tâm đến giá
cả, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Để duy trì tích cực mối quan hệ hợp
tác này, Honda Việt Nam và các nhà phân phối cần chú trọng đến việc cải thiện và cân
nhắc những yếu tố trên, đồng thời đa dạng sản phẩm mở rộng các nguồn cung cấp
sản phẩm cho khách hàng.
2. Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp Honda
2.1. Định hướng phát triển
Tầm nhìn đến năm 2030 được Honda thể hiện trong tuyên bố “Phục vụ mọi người
trên toàn thế giới với 'niềm vui mở rộng tiềm năng cuộc sống của họ' - Dẫn đầu trong
thúc đẩy tiến bộ của sự di chuyển” nâng cao “Chất lượng cuộc sống” cho mỗi
người trên thế giới. Để thể hiện Tầm nhìn này, công ty đặt ra định hướng cho các sáng
kiến cụ thể của mình từ ba quan điểm làm hướng dẫn hành động cho thế kỷ 21: “Tạo
niềm vui”, “Mở rộng niềm vui” “Đảm bảo niềm vui cho thế hệ tiếp theo”. Honda
thực hiện bước chuyển mình lớn theo hướng từ số lượng sang chất lượng, thực hiện
“tăng trưởng thông qua việc theo đuổi chất lượng”.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI:
CHUỖI CUNG ỨNG XE MÁY CỦA HONDA VIỆT NAM VÀ
HOẠT ĐỘNG CỘNG TÁC CỦA DOANH NGHIỆP Bộ môn
: Logistics và Chuỗi cung ứng Lớp học phần : 231_BLOG2011_01 Nhóm thực hiện : 6 Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Văn Minh Hà Nội, 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................................3
1. Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng...............................................................3
2. Đặc điểm, vai trò của các loại thành viên trong chuỗi cung ứng............................................4
3. Các loại hình cộng tác giữa thành viên trong chuỗi cung ứng................................................4
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA...........................................................................8
1. Tổng quan thị trường ngành sản xuất lắp ráp xe máy tại Việt Nam hiện nay.........................8
2. Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda............................................................................10
2.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp Honda.......................................................................10
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda.........................................................12
2.3. Hoạt động cộng tác của doanh nghiệp Honda................................................................15
2.4. Lợi ích từ việc cộng tác với các thành viên trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Honda.......................................................................................................................................18
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG TƯƠNG LAI CỦA DOANH
NGHIỆP HONDA............................................................................................................................19 1.
Đánh giá quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam...............................19 2.
Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp Honda....................20
2.1. Định hướng phát triển.......................................................................................................20
2.2. Đề xuất một số giải pháp...................................................................................................21
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................23 LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những quốc gia có ngành công nghiệp xe phát triển
mạnh mẽ. Với sự phát triển của các ngành sản xuất, lắp ráp xe máy, người dân Việt
Nam đã có cơ hội sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân lợi ích và phổ biến như
xe máy. Trong thập kỷ gần đây, thị trường sản xuất và lắp ráp xe máy tại Việt Nam đã
có những bước phát triển đáng kể. Việc sản xuất và lắp ráp xe máy không chỉ đáp ứng
nhu cầu đi lại của người dân mà còn đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của đất
nước. Để tạo nên sự thành cộng như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập cho mô 2
hình kinh doanh đủ mạnh để đứng vững trên thị trường. Việc xây dựng riêng chuỗi
cung ứng hoàn chỉnh và tối ưu là vô cùng cần thiết. Một chuỗi cung ứng được quản lý
tốt không những giúp doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao, mà còn có thể vươn
lên, vượt xa các đối thủ cạnh tranh. Một doanh nghiệp muốn phát triển một cách bền
vững thì không thể thiếu các hoạt động cộng tác chặt chẽ với các thành viên trong
chuỗi cung ứng của mình, điều này giúp doanh nghiệp quản lý nhu cầu tốt hơn,dự báo
vấn đề chính xác hơn và xử lý tốt các vấn đề ngoài dự báo.
Bên cạnh sự phát triển đó, thị trường sản xuất, lắp ráp xe máy tại Việt Nam
cũng gặp không ít thách thức, nhất là khi nền kinh tế đang gặp khó khăn, nguồn cung
ứng hàng hóa, linh kiện, nguyên vật liệu càng trở nên khan hiếm hơn, việc cộng tác
với các thành viên trong chuỗi cũng gặp không ít trở ngại.
Với những thách thức và những vấn đề nêu trên, nhóm 6 chúng em quyết định
nghiên cứu về đề tài: “Chuỗi cung ứng Honda Việt Nam và hoạt động cộng tác của
doanh nghiệp” .Thông qua việc thảo luận và tìm kiếm các giải pháp hợp lý, chúng ta
có thể xác định được hướng phát triển cho thị trường này và đảm bảo sự bền vững trong tương lai.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm, đặc điểm, bản chất của chuỗi cung ứng
1.1. Khái niệm
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián
tiếp vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
1.2. Đặc điểm
Để có một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả thì cần phải tối ưu được chuỗi cung ứng
có được những đặc điểm sau:
Phù hợp với mục tiêu kinh doanh và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
Phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Phù hợp với vị thế thị trường của doanh nghiệp
Phải thích nghi nhanh với sự thay đổi, biến động thị trường và khách hàng
1.3. Bản chất của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng thường dùng để chỉ một chuỗi các hoạt động có liên hệ nối tiếp
với nhau trong quá trình hình thành nên một sản phẩm và đưa sản phẩm ấy đến người dùng.
Chuỗi cung ứng nói lên sự quan tâm của bản thân doanh nghiệp sản xuất - thương
mại đối với quá trình vận động của hàng hóa trong nội bộ doanh nghiệp của mình. 3
2. Đặc điểm, vai trò của các loại thành viên trong chuỗi cung ứng
* Các thành viên cơ bản của chuỗi cung ứng bao gồm:
a. Nhà cung cấp: Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung vào hai nhóm chính:
Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệu
thô, được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản.
Nhà cung cấp nguyên liệu thô đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, vì
không có nguyên liệu thô thì không thể sản xuất được sản phẩm cuối cùng.
Nhà cung cấp bán thành phẩm: cung cấp các sản phẩm đã hoàn thành một số
công đoạn trong quá trình sản xuất.
b. Nhà sản xuất: Là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho
chuỗi cung ứng, là đơn vị sản xuất sản phẩm hoàn thiện từ nguyên liệu thô được cung
cấp bởi nhà cung cấp nguyên liệu thô. Nhà sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc
chuyển đổi nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn thiện.
c. Nhà phân phối: Hay doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và phân
phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng.
d. Nhà bán lẻ: Là các doanh nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng
cho người tiêu dùng cuối, bao gồm các cửa hàng tiện lợi, siêu thị và tạp hóa.
e. Khách hàng: Là thành tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng. Khách hàng có thể
mua sản phẩm trực tiếp từ đại lý bán lẻ hoặc qua các kênh bán hàng khác như trực
tuyến hoặc trực tiếp từ nhà sản xuất nếu sản phẩm được bán trực tiếp.
* Các thành viên hỗ trợ: Nhà cung cấp dịch vụ, logictics,.. : Là nhóm các tham gia
gián tiếp vào chuỗi cung ứng và cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau cho các
thành viên chính trong chuỗi.
3. Các loại hình cộng tác giữa thành viên trong chuỗi cung ứng
Cộng tác hiệu quả là nền tảng sức mạnh của các chuỗi cung ứng. Các doanh nghiệp
trong chuỗi cung ứng cần nắm được các phương pháp và loại hình cộng tác để vận
dụng trong mọi phạm vi chuỗi cung ứng.
3.1 Cộng tác theo phạm vi
Xét theo phạm vi thì cộng tác chuỗi cung ứng bắt đầu ngay từ trong nội bộ các
doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng ( còn gọi là tích hợp nội bộ). Về nguyên
tắc, nếu các doanh nghiệp không cộng tác tốt ngay trong nội bộ thì không thể cộng tác
tốt với các đối tác trong chuỗi cung ứng. Thông thường các doanh nghiệp sẽ tuần tự
trải qua 4 mức độ cộng tác xét theo phạm vi từ trong doanh nghiệp tới toàn chuỗi cung ứng. 4
Mức 1 là khi các hoạt động phân mảng, không có sự cộng tác trong nội bộ doanh nghiệp.
Mức 2 là tích hợp các hoạt động liền kề thành các chức năng như mua và kiểm
soát vật liệu thành quản lý vật liệu, bán và phân phối thành chức năng phân
phối… điều này cho phép giảm chi phí cho các hoạt động.
Mức 3 là mức tích hợp nội bộ giữa các chức năng xuyên suốt trong một doanh
nghiệp với chiến lược kinh doanh.
Mức 4 là mức tích hợp giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.
Hoạt động cộng tác chia làm hai phạm vi là cộng tác chuỗi cung ứng nội bộ và bên ngoài :
Tích hợp chuỗi nội bộ: thiết lập tăng cường mối liên kết giữa các chức năng và
tìm cách để kết nối chúng đến với nhau nhờ đó quản lý trở nên hiệu quả hơn.
Tích hợp với chuỗi cung ứng bên ngoài doanh nghiệp: Mỗi một sản phẩm hoặc
dịch vụ được cung cấp đến người tiêu dùng đều thông qua một loạt các hoạt
động phối hợp giữa các thành viên chuỗi cung ứng.
3.2 Cộng tác theo chiều dọc và ngang chuỗi cung ứng
Tích hợp cấu trúc chuỗi cung ứng là chiến lược kinh doanh sử dụng mạng lưới tài
sản của doanh nghiệp để sắp xếp các quyết định và quy trình chiến lược trên toàn
mạng (từ nhà cung cấp, sản xuất tới khách hàng cuối cùng) nhằm đạt được lợi thế cạnh
tranh, sức mạnh tổng hợp và hiệu quả tốt hơn cũng như tăng cường sự kiểm soát các
đầu vào và đầu ra trong toàn chuỗi.
a. Tích hợp dọc ( Vertical intergration – VI)
Tích hơp dọc là chiến lược cộng tác trong đó một công ty mở rộng sở hữu hoặc
hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình bằng các kết hợp với các chuỗi cung ứng
của nhà cung cấp hoặc nhà phân phối.
Có 3 dạng VI và những đặc trưng dưới đây :
Tích hợp ngược chiều ( hay tích hợp về thượng nguồn): Doanh nghiệp mở rộng
về hướng các doanh nghiệp cung cấp các đầu vào hay linh kiện nhằm đảm bảo
an toàn và quản lý nguồn lực đầu vào hiệu quả cho doanh nghiệp.
Tích hợp xuôi ( tích hợp về hạ nguồn ) khi doanh nghiệp mong muốn đạt được
tính kinh tế cao hơn về quy mô và thị phần. Doanh nghiệp mở rộng sở hữu hoặc
kiểm soát các trung tâm phân phối hoặc các nhà bán lẻ, do đó mở rộng liên hệ
trực tiếp với người tiêu dùng.
Tích hợp cân bằng là sự cộng tác cả về thượng nguồn và hạ nguồn nhằm tối đa
hóa các giá trị tạo ra trong suốt chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. 5
Chiến lược tích hợp dọc có thể cung cấp cho doanh nghiệp các giải pháp để giảm thiểu
hoặc loại bỏ mối đe dọa của các nhà cung cấp mạnh, giảm quyền thương lượng của
nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng, giảm thiểu chi phí giao dịch.
Ưu điểm của VI
Hạn chế của VI
Giảm chi phí giao dịch
Tăng chi phí quản lý các hoạt động •
Tăng tính chắc chắn nhu cầu mới •
Tăng tính độc lập chiến lược •
Giảm hiệu quả và chất lượng sản •
Định vị tốt hơn với các công ty phẩm do giảm cạnh tranh
trong nước để cạnh tranh với các •
Đầu tư cao hơn dẫn đến sự linh doanh nghiệp nước ngoài hoạt giảm •
Đồng bộ hóa cung và cầu dọc theo •
Cạnh tranh giữa các phạm vi mới chuỗi cung ứng
và cũ của doanh nghiệp dễ gây sự nhầm lẫn và hỗn loạn •
Tăng độ cứng trong cấu trúc tổ chức
b. Tích hợp ngang ( Horizontal intergration- HI)
Tích hợp ngang là chiến lược sử dụng để tăng cường vị thế của doanh nghiệp
trong một ngành, thông qua việc mua lại, sáp nhập và tiếp quản các doanh nghiệp cạnh
tranh trong cùng chuỗi giá trị. HI thể hiện dưới hai dạng chính là sáp nhập và mua lại.
Ưu điểm của HI
Hạn chế của HI
Mở rộng giới hạn kinh tế
Tăng sự khác biệt của sản phẩm
Giá trị cũ bị phá hủy
Nhân rộng mô hình kinh doanh Tác động pháp lý GIảm cạnh tranh ngành Giảm tính linh hoạt
Tăng sức mạnh thương lượng Giá rẻ hơn 6
Tiếp cận thị trường mới
3.3 Cộng tác theo cấp độ a.
Cộng tác giao dịch
Là mối quan hệ nhắm tới việc thực thi giao dịch giữa các đối tác sao cho hiệu quả
tốt nhất, hay gặp với vụ mua bán trong đó khách hàng mua vật liệu sửa chữa, bảo
dưỡng… từ nhà cung cấp, giá cả là yếu tố quyết định. Mối quan hệ giao dịch thường
được xác định trong trường hợp quy mô thị trường không lớn và không ổn định; không
đòi hỏi hệ thống thông tin phức tạp, nhiều giao dịch được thực hiện thủ công. Đây là
kiểu cộng tác được sử dụng nhiều nhất từ trước đến nay. b. Cộng tác hợp tác
Chỉ mối quan hệ được xác định cụ thể, rõ ràng theo hợp đồng và phụ thuộc vào sự
thích nghi giữa nhà cung ứng với các mục tiêu đã định trước của doanh nghiệp. Đây là
mối quan hệ ở mức độ trung hạn đòi hỏi sự liên kết tương đối chặt chẽ giữa các bên.
Quan hệ kiểu hợp tác có mức độ chia sẻ thông tin cao hơn, các bên tự nguyện đưa ra
các xác nhận và cam kết, cùng chia sẻ thông tin dự báo, … c.
Cộng tác phối hợp
Chỉ mức quan hệ dài hạn, có kế hoạch, trong đó mỗi bên đều có khả năng đáp ứng
nhu cầu của bên kia. Mối quan hệ này đòi hỏi các bên phải điều chỉnh mục tiêu và các
quy trình tác nghiệp để có sự tương thích nhịp nhàng và liên tục.Kiểu cộng tác này
thường dành cho các đối tác chiến lược.Cộng tác phối hợp đòi hỏi mức độ thỏa hiệp và
thương lượng cao hơn, tính chiến lược cao hơn và mức độ chia sẻ thông tin nhiều hơn
nên cần một hệ thống riêng biệt để trao đổi thông tin, đòi hỏi các bên thực hiện cam
kết lâu dài và nghiêm túc. d.
Cộng tác đồng bộ
Mức độ cao nhất thể hiện phạm vi cộng tác mở rộng nhất với số quan hệ ít nhất là
quan hệ cộng tác đồng bộ còn gọi là các liên minh chiến lược. Trong mối quan hệ
đồng bộ, thông tin được các bên phát triển chung thay vì chỉ trao đổi hoặc truyền tải.
Cam kết hợp tác kinh doanh lâu dài là điểm nổi bật nhất của loại cộng tác này. Lợi ích
tiềm năng của liên minh chiến lược là nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
và giảm tổng chi phí chuỗi cung ứng.
3.4 Theo cơ chế cộng tác trong chuỗi cung ứng 7
Cơ chế cộng tác chuỗi cung ứng trả lời cho câu hỏi động cơ nào thúc đẩy các thành
viên chuỗi cung ứng phải cộng tác với nhau. Về cơ bản có hai cơ chế cộng tác trong
chuỗi cung ứng là cơ chế thị trường cơ chế phân quyền.
Cơ chế thị trường đại diện cho trường hợp các thành viên chuỗi cung ứng cộng
tác với nhau để duy trì việc trao đổi hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Cơ chế phân quyền đòi hỏi các bên cộng tác với nhau quyền sở hữu nguồn lực
thành một thực thể thống nhất để thực thi và áp đặt hoạt động cộng tác qua hệ
thống khuyến khích và trừng phạt.
Cơ chế lai liên minh là cách sử dụng phối hợp cùng lúc hai cơ chế thị trường và phân
quyền. Các cơ chế này thể hiện qua các hình thức quan hệ cộng tác với các đặc trưng
khác biệt cơ bản được phân định và so sánh như sau:
Quan hệ giao dịch: Là cơ chế cộng tác theo hoạt động thị trường đơn giản và cơ
bản nhất qua mối quan hệ giao dịch truyền thống. Quan hệ giao dịch sử dụng
các quy trình thị trường mở để mua sản phẩm theo giá thị trường.
Quan hệ liên minh: Liên minh chia sẻ một số lợi ích chung, trao đổi giá trị
thông qua các hoạt động mua bán và có những ràng buộc chặt chẽ hơn. Tùy vào
mục tiêu được chia sẻ sẽ có một số dạng liên minh như sau:
- Liên minh chia sẻ thông tin: Chỉ đòi hỏi chia sẻ thông tin chủ yếu về hiệu
suất và kết quả thay vì thông tin quá trình.
- Liên minh hoạt động tác nghiệp: Mô tả mối quan hệ với các thỏa thuận
dài hạn liên quan đến dòng nguyên liệu như việc hợp tác về thiết kế sản phẩm hoặc dữ liệu.
- Liên minh mạng lưới: Là mức độ cam kết qua các thỏa thuận dài hạn,
bao gồm chia sẻ thông tin, tài chính, nguồn lực.
Quan hệ đối tác: Là quan hệ dựa trên sự phân quyền theo quyền vốn chủ sở hữu.
Tích hợp: Thể hiện quan hệ cộng tác đồng chủ sở hữu hay hệ thống phân quyền
trong nội bộ một tổ chức thuần túy với các chủ thể tham gia cộng tác.
CHƯƠNG 2. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HONDA
1. Tổng quan thị trường ngành sản xuất lắp ráp xe máy tại Việt Nam hiện nay
Tổng cục Thống kê vừa công bố số liệu về toàn ngành công nghiệp tại Việt Nam
trong tháng 12 vừa qua, trong đó đáng chú ý có lượng xe máy sản xuất trong nước với
số lượng khả quan chứng minh cho sự tăng trưởng trở lại của thị trường xe trong nước 8
Theo đó, tổng lượng xe máy xuất xưởng tại Việt Nam đạt 351.100 chiếc trong tháng
12/2022, giảm nhẹ 0,8% so với tháng 11 nhưng tăng 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tính riêng trong Quý IV, đã có tới hơn 1 triệu xe máy xuất xưởng tại Việt Nam, tăng
33,3% so với Quý III và tăng 19,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Như vậy, tính trong cả
năm 2022, các nhà sản xuất xe máy tại Việt Nam đã lắp ráp được tổng cộng hơn 3,32
triệu xe, tăng 9,9% so với năm 2021.
Có thể thấy, thị trường xe máy trong nước đã trở lại, kéo theo sự tăng trưởng về sản
lượng xe lắp ráp trong nước. Điều này có được do dịch bệnh COVID-19 đã được đẩy
lùi, nhưng lượng xe máy xuất xưởng có thể chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường khi
giai đoạn giữa năm vừa qua có ảnh hưởng từ vấn đề thiếu hụt linh kiện trên toàn cầu.
Trong khi đó, lượng xe máy lắp ráp để xuất khẩu cũng có đóng góp không nhỏ vào
tổng số lượng xe xuất xưởng tăng trưởng tại Việt Nam. Ngoài ra, nhà máy Honda liên
tục tăng số lượng xe xuất khẩu, năm 2022 còn ghi nhận mẫu xe điện Yamaha Neos đã
được lắp ráp để đưa sang thị trường châu Âu.
Sau thời gian chịu ảnh hưởng do chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy, dẫn đến việc
thiếu vật liệu, linh kiện sản xuất gây ảnh hưởng đến sản lượng, bước sang giai đoạn
đầu năm 2023, hoạt động sản xuất của nhiều doanh nghiệp xe máy tại Việt Nam đã ổn định trở lại.
Theo báo cáo mới nhất từ Tổng cục Thống kê, trong tháng 2.2023 lượng xe máy sản
xuất, lắp ráp tại Việt Nam ước đạt 252.400 xe tăng 5,25% so với lượng xe máy mới
sản xuất trong tháng 1.2023.
Trong tháng 6 vừa qua, lượng xe máy sản xuất trong nước đạt 283.900 chiếc, giảm nhẹ
2,6% so với tháng 5 (291.600 chiếc) nhưng vẫn tăng tới 21,8% so với cùng kỳ năm
2022. Đây là tháng thứ ba liên tiếp sản lượng xe máy mới xuất xưởng đạt trên 280.000
chiếc. Tính tổng quý II/2023, lượng xe sản xuất trong nước đạt 856.800 chiếc, tăng
11,2% so với quý I (770.700 chiếc) và tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2022.
Tổng lượng xe máy mới sản xuất trong nước nửa đầu năm 2023 ước đạt 1.675.500
chiếc, thấp hơn 4,5% so với nửa đầu năm ngoái (xấp xỉ 1,74 triệu chiếc). Trong khi đó,
số lượng xe sản xuất nội địa trong cả năm 2022 đạt xấp xỉ 3,3 triệu chiếc, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2021.
Tuy nhiên, thị trường xe máy Việt Nam nửa cuối năm 2023 nhiều biến động với khó
khăn không chỉ thấy từ góc nhìn người bán mà còn qua số liệu thực tế. Kết thúc quý
II/2023, báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) cho thấy, 9
doanh số thị trường xe máy theo đà giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái, bất chấp
các hãng xe và đại lý đã ra sức tung ưu đãi, khuyến mãi suốt nhiều tháng qua.
Cụ thể, tổng doanh số bán hàng quý II/2023 của 5 thành viên VAMM (gồm Honda,
Yamaha, Suzuki, Piaggio và SYM) là 588.926 xe, giảm hơn 7% so với quý I (bán
634.688 xe). Lũy kế 6 tháng đầu năm 2023, doanh số VAMM là gần 1,224 triệu xe,
giảm 13,1% so với cùng kỳ năm ngoái (bán 1.409.004 xe).
Mặc dù VAMM không công bố số liệu bán hàng theo tháng của từng thành viên,
nhưng theo Motorcycles - chuyên trang dữ liệu xe máy toàn cầu, cộng dồn 7 tháng của
năm 2023, tổng lượng tiêu thụ xe máy mới tại Việt Nam đạt 1,56 triệu xe, giảm 14,4%
so với cùng kỳ năm ngoái.
Các chuyên gia trong ngành cho rằng, thị trường xe máy tại Việt Nam đang đối mặt
với một giai đoạn khó khăn và nỗi lo sau khi doanh số bán hàng liên tục giảm bởi tình
hình kinh tế khó khăn đã khiến người dân thắt chặt ngân sách, giảm chi tiêu và mua sắm.
Trong bối cảnh nguồn cung cao hơn nguồn cầu và lượng xe máy tồn kho cao, liệu giá
xe máy trên thị trường có tiếp tục giảm sâu hơn nữa trong thời gian tới? Đây là một
câu hỏi đang đặt ra và chưa có lời đáp cho các nhà sản xuất và phân phối. Trước tình
hình chưa thể khởi sắc, thị trường xe máy cần những biện pháp kích thích tiêu dùng và
đổi mới sản phẩm để thu hút người tiêu dùng trở lại. Khả năng phục hồi của thị trường
vẫn còn là một câu hỏi mà ngành công nghiệp xe máy đang phải đối mặt.
2. Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
2.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp Honda
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công
ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty
Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy và xe ô tô.
Sau gần 30 năm có mặt tại Việt Nam, Honda là một trong những hãng xe nổi
tiếng và “quen tên” đối với người tiêu dùng tại thị trường Việt. Không chỉ được yêu
thích bởi thiết kế nhỏ gọn, tiết kiệm nhiên liệu, giá cả phù hợp mà Honda còn được
khách hàng đánh giá cao ở độ bền và các chính sách hỗ trợ bảo hành, …
Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty
dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín. Doanh nghiệp
luôn tự hào mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tận 10
tâm và những đóng góp vì một xã hội giao thông lành mạnh. Lịch sử phát triển của
Honda tại thị trường Việt Nam có các cột mốc chính trải qua:
1996 – 2001: Đánh dấu sự khởi đầu với mẫu xe đầu tiên xuất xưởng vào tháng
12/1997 là Super Dream. Năm 1998, nhà máy đầu tiên của Honda chính thức
được khánh thành. Trong khoảng thời gian này vào năm 1999, Honda Việt Nam
đồng thời khánh thành Trung tâm Lái xe An toàn.
2002 – 2006: Wave Alpha được giới thiệu vào năm 2002 giúp Honda Việt Nam
đánh bại sự xâm nhập của xe Tàu. Đây chính là mẫu xe đóng vai trò quan trọng
cho thị trường. Chính Wave Alpha đóng vai trò khởi tạo một giai đoạn thịnh
vượng mới của ngành công nghiệp xe máy Việt Nam với chất lượng liên tiếp
cải thiện trong khi giá bán lẻ liên tục được “ép” xuống mức thấp.
2007 – 2011: Năm 2007 chứng kiến sự ra đời của dòng xe Air Blade tại Việt
Nam. Với thiết kế thời trang và công nghệ vượt trội, Air Blade đã chiếm trọn
lòng tin của người tiêu dùng và nhiều năm liên tục là mẫu xe ga bán chạy nhất
Việt Nam. Trong năm 2008, Công ty khánh thành nhà máy xe máy thứ hai. Vào
năm 2011, Công ty bắt đầu xây dựng nhà máy xe máy thứ ba tại tỉnh Hà Nam.
2012 – 2016: Trong năm 2013, nhà máy bánh răng được đưa vào hoạt động.
Cũng trong năm này, Honda Việt Nam đã kỷ niệm chiếc xe thứ 10 triệu xuất
xưởng. Đến năm 2014, Honda Việt Nam đã đạt mục tiêu 15 triệu xe và đưa nhà
máy Piston đầu tiên ở Việt Nam đi vào hoạt động
2017- 2020: Doanh nghiệp cho ra mắt hàng loạt các dòng xe mới, đồng thời
nâng cấp phiên bản của các dòng xe trên thị trường trước đó. Năm 2019, Honda
khởi động chuỗi sự kiện “ Honda- Luôn vì bạn” , cùng với các sự kiện đẩy lùi
Covid vì cộng đồng năm 2020
2020- 2022: Doanh nghiệp tiếp tục cải tiến các dòng xe bên cạnh đó tổ chức các
chương trình quảng bá thương hiệu, đưa doanh nghiệp đến gần người tiêu dùng
hơn. Bên cạnh đó, Honda thực hiện các chương trình từ thiện, học đường,...
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh Sứ mệnh
“Duy trì quan điểm toàn cầu, chúng tôi nỗ lực hết mình cung cấp các sản phẩm có chất
lượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn khách hàng trên toàn thế giới.” Tầm nhìn
- Lớn mạnh bằng sự theo đuổi tư duy chất lượng.
- Tạo ra các sản phẩm tốt nhất thế giới cho khách hàng trên toàn thế giới
- Nhanh chóng cung cấp các sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý 11
- Trở thành người dẫn đầu và tiên phong trong các lĩnh vực môi trường và an toàn
Honda luôn mang lại cho tất cả mọi người “Niềm vui mở rộng tiềm năng cuộc sống”,
dẫn đầu trong thúc đẩy tiến bộ của “sự di chuyển” và nâng cao “Chất lượng cuộc
sống” cho mỗi người trên toàn thế giới.
2.1.3 Các sản phẩm xe máy của Honda
Có khoảng 31 mẫu xe, gồm 4 loại:
+ Xe số: 6 mẫu ( Wave RSX FI 110, Future 125 FI, Super Cub C125, Wave Alpha 110cc,..)
+ Xe tay ga: 8 mẫu (Air Blade 125/150, SH125i/150i, SH350i, Vision,...)
+ Xe côn tay: 3 mẫu (CBR150R, Winner X, CB150R The Streetster)
+ Xe mô tô: 14 mẫu (Gold Wing 2021, Africa Twin 2021, CB500X 2021, CBR1000RR-R Fireblade SP,...)
2.2. Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
2.2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của Honda
Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
a. Nhà cung ứng nguyên vật liệu
Honda Việt Nam đã xây dựng cho mình hệ thống cung ứng linh kiện, phụ tùng với
khoảng hơn 110 doanh nghiệp với khoảng 20% doanh nghiệp sử dụng 100% vốn của
Việt Nam. Số còn lại được đảm nhiệm bởi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đến
từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…
− Nhật Bản: cung cấp các linh kiện quan trọng nhất của xe máy liên quan đến động
cơ và hộp số như xi lanh, piston, trục máy, trục chuyển động…
− Thái Lan: cung cấp một phần các linh kiện quan trọng trên và hộp xi lanh, chế 12 hoà khí bơm dầu…
− Trung Quốc: cung cấp các linh kiện khác như đèn, gương, vỏ máy…
− Tháng 3/2014, Honda Việt Nam khánh thành phân xưởng Piston đầu tiên tại
Bắc Ninh. Việc đưa phân xưởng vào hoạt động không chỉ nâng cao tỷ lệ nội địa hoá
các sản phẩm mà còn là bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo
nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất trong nước và mở rộng xuất khẩu.
− Công ty Nittan Việt Nam (liên doanh giữa Thái Lan và Nhật Bản) chuyên cung
cấp cho Honda các van động cơ xe máy và xe hơi tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
− Công ty cổ phần Innotek chuyên sản xuất cho Honda các linh kiện phụ tùng cho
ô tô, xe máy và các ngành công nghiệp phụ trợ.
− Công ty Nissin chuyên có 100% vốn của Nhật Bản, là nhà cung cấp các linh kiện
phanh xe máy và ô tô cho thị trường Việt Nam và xuất khẩu, trong đó hàng xuất cho
Honda chiếm khoảng 50% tổng số hàng hóa cung cấp cho thị trường nội địa. b. Nhà sản xuất
- Nhà máy xe máy thứ nhất: tháng 3/1998, Honda Việt Nam khánh thành nhà máy
sản xuất thứ nhất có trụ sở tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc, được đánh giá là một trong những
nhà máy chế tạo xe máy hiện đại nhất khu vực Đông Nam .
− Nhà máy xe thứ hai: tháng 8/2008, nhà máy xe thứ 2 chuyên sản xuất xe tay ga
và xe số cao cấp được khánh thành tại Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.
− Nhà máy xe thứ 3: được khánh thành vào tháng 11/2014 tại Duy Tiên, Hà Nam,
nhà máy được thiết kế hướng tới mục tiêu thân thiện với môi trường và con người, góp
phần đáp ứng nhu cầu đang không ngừng tăng trưởng của thị trường xe máy Việt Nam.
− Ngoài ra còn có nhà máy bánh răng, trung tâm phụ tùng; nhà máy Piston với
các phân xưởng tiên tiến, hiện đại như phân xưởng hàn, phân xưởng sơn, phân xưởng ép nhựa… c. Nhà phân phối
Xe máy: Honda Việt Nam phân phối sản phẩm xe máy qua hệ thống cửa hàng bán
hàng và dịch vụ do Honda uỷ nhiệm, gọi tắt là HEAD và các trạm dịch vụ & phụ tùng (HSF).
− Các sản phẩm xe máy cao cấp như SH, Lead, Air Blade, PCX… được phát triển,
phân phối nhiều hơn tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp HCM, Đà Nẵng…
− Các dòng sản phẩm trung bình như Wave, Dream, Future… được phân phối
nhiều tại thị trường nông thôn, hướng vào đối tượng khách hàng có thu nhập thấp. 13 d. Nhà bán lẻ
Sản phẩm của Honda Việt Nam chủ yếu là các hàng hóa cồng kềnh, có giá trị cao,
là phương tiện giao thông cần được dùng thử nên chủ yếu được phân phối qua các cửa
hàng, siêu thị, đại lý của Honda. Các cửa hàng, siêu thị này có mặt tại các tỉnh thành
trên cả nước với số lượng phong phú, đủ cho người tiêu dùng thoải mái lựa chọn sản
phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình. e. Khách hàng
Hiện nay, Honda không chỉ chú trọng vào nhóm khách hàng truyền thống là các cơ
quan/ tổ chức mua xe theo ngân sách nhà nước, cơ quan/ tổ chức đại diện ngoại giao
của nước ngoài tại Việt Nam, các công ty/ doanh nghiệp mà công ty đã đẩy mạnh sản
xuất những mẫu xe phù hợp nhu cầu của giới trẻ, bởi phần lớn hiện nay khi đã đủ tuổi,
hầu hết các bạn trẻ đều có nhu cầu sở hữu một chiếc xe máy để tiện cho công việc
cũng như xu hướng chung của xã hội.
Honda cũng chú ý phân phối sản phẩm đến các đại lý, cửa hàng sao cho phù hợp
với tình hình tại các gia đình, khi việc mua bán xe máy hay ô tô chủ yếu do người
đứng đầu trong gia đình quyết định.
2.2.2 Vị trí, vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Honda
a. Nhà cung cấp nguyên vật liệu
− Nguồn cung của Honda Việt Nam được Honda quản lý và gắn với chiến lược
gắn bó tích hợp với nhà cung cấp, đặt trước để mua hàng, tham gia vào quá trình hoạch
định chiến lược phối hợp. Việc sử dụng chiến lược nguồn cung này giúp Honda tạo
mối quan hệ hợp tác lâu dài và tạo sức ép cạnh tranh giữa các nhà cung cấp. b. Nhà sản xuất
Việc sử dụng nguồn nguyên vật liệu, vật tư đến từ hơn 100 công ty giúp các nhà
máy sản xuất của Honda không quá lo lắng về nguồn vật tư đầu vào. Bên cạnh đó, các
nhà máy sản xuất hoạt động hàng năm với công suất lớn, đều đặn giúp Honda luôn
đảm bảo nguồn cung cho thị trường một cách kịp thời, trôi chảy, chất lượng. Thêm vào
đó, quy trình sản xuất của Honda luôn được lên kế hoạch rõ ràng để tối thiểu hóa chi
phí và nguyên vật liệu dư thừa; Honda luôn đảm bảo quy trình six sigma- mọi sự sửa
đổi, cải tiến quy trình theo độ chuẩn đều cần xác định dựa trên nhu cầu, yêu cầu và kỳ
vọng của khách hàng để hạn chế mọi phản hồi tiêu cực có thể xảy ra
c. Nhà phân phối sản phẩm
Honda quy hoạch mạng lưới bán lẻ tìm kiếm, ủy quyền cho các đại lý với tên gọi
HEAD. Các HEAD phải đảm bảo tiêu chuẩn mà Honda VN đưa: hưởng treo biển hiệu 14
với logo thương hiệu Honda, đội ngũ công nhân của các HEAD được đào tạo lắp ráp,
bảo dưỡng. Các HEAD không nhận hàng ký gửi từ Honda Việt Nam mà phải trả tiền
mua hàng, tức quan hệ đối tác kinh doanh độc lập. Dựa việc dự báo nhu cầu tiêu thụ,
HEAD lập kế hoạch đặt hàng gửi Honda. d. Nhà bán lẻ
Các nhà bán lẻ là những người đưa sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng tiêu
dùng cuối cùng. Tại nhiều nơi tại nông thôn chưa có nhiều các đại lý chính hãng do
Honda Việt Nam uỷ nhiệm mà phần nhiều người tiêu dùng mua các sản phẩm của
Honda qua các nhà bán lẻ, chủ yếu là các cửa hàng. Các cửa hàng này hầu hết cũng
được cung cấp các sản phẩm, thiết bị phụ tùng, bảo dưỡng, dịch vụ bảo hành chính
hãng để phục vụ khách hàng kịp thời, nhanh chóng với chất lượng đáng tin cậy. e. Khách hàng
Honda có hệ thống chuỗi cung ứng dịch vụ được kết nối với các nhà phân phối và
qua đó kết nối với các nhà bán lẻ uy tín, kịp thời để phục vụ khách hàng một cách
nhanh chóng, có hiệu quả. Bên cạnh đó, Honda cũng sử dụng thương mại điện tử, viễn
thông để xây dựng mối quan hệ trực tiếp với khách hàng. Qua hệ thống này, khách
hàng có thể tinh chỉnh sản phẩm theo ý thích của mình và gửi tới cho trung tâm dịch
vụ khách hàng của Honda Việt Nam.
2.3. Hoạt động cộng tác của doanh nghiệp Honda
2.3.1. Phân tích mô hình cộng tác của Honda và các thành viên trong chuỗi cung ứng
2.3.1.1. Hiệu ứng Bullwhip trong chuỗi cung ứng của Honda
Hiệu ứng Bullwhip xuất hiện trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam khi dịch
bệnh Covid-19 hoành hành. Thị trường ô tô, xe máy suy giảm do tác động của dịch
bệnh. Doanh số bán hàng các dòng sản phẩm xe máy, ô tô của Honda liên tục sụt
giảm do sức mua của người tiêu dùng bị hạn chế bởi dịch bệnh. Không chỉ vậy, nguồn
cung về nguyên liệu cũng không được đảm bảo do các nhà máy đóng cửa, ngưng sản
xuất nguyên vật liệu trong thời kỳ dịch bệnh. Hệ quả là các nguyên vật liệu phục vụ
cho sản xuất xe máy cũng như ô tô bị thiếu hụt. Tồn kho nguyên vật liệu được tích
trữ cho Honda Việt Nam bởi các nhà cung cấp nguyên vật liệu đến từ Nhật Bản, Thái
Lan…được nhập khẩu về Việt Nam phục vụ cho mục đích sản xuất, lắp ráp xe máy và ô tô
Tuy nhiên, sau khi thế giới và Việt Nam nới lỏng giãn cách, nhu cầu sở hữu các
sản phẩm xe máy, ô tô tăng lên là điều mà Honda Việt Nam cũng như các nhà sản
xuất khác không thể lường trước được. Chính dự báo sai này đã tạo ra hiệu ứng "roi 15
da" (bullwhip effect) - hiện tượng khuếch đại nhu cầu sản xuất trên toàn bộ chuỗi cung ứng
2.3.1.2. Mô hình cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda
Các thành viên trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam cộng tác với nhau theo kiểu
cộng tác có sự đồng bộ, thống nhất ngay từ ban đầu, các bên tham gia trong chuỗi
cung ứng của Honda cộng tác với nhau như sau: 
Sự cộng tác của Honda Việt Nam đối với các nhà cung ứng:
Nhà cung cấp của Honda làm việc trực tiếp với phòng ban phát triển sản phẩm và sản
xuất tất cả phụ kiện theo yêu cầu. Giữa nhà cung cấp và Honda luôn duy trì sự chia sẻ
thông tin ở mức cao nhất nhằm giảm thời gian cho giai đoạn thiết kế, phát triển cũng
như khi đưa vào sản xuất.
Đối với các mặt hàng quan trọng nhất của xe máy liên quan đến hộp số xy - lanh,
động cơ, piston, trục máy, trục chuyển động...Vì yêu cầu phức tạp trong quá trình sản
xuất, đòi hỏi độ chính xác cao thì lựa chọn hàng đầu của Honda Việt Nam sẽ là các
nhà cung cấp đến từ Nhật Bản.
Còn với các linh kiện gồm gương, đèn, kính, vỏ máy...Nhóm hàng này thường sẽ
được mua về từ các nhà cung cấp tại các nước như Trung Quốc, Thái Lan… Do những
linh kiện này có đặc điểm là nguồn cung dồi dào, tính đơn giản, dễ làm, việc lựa chọn
các nhà cung ứng này sẽ giúp giảm chi phí mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Sự cộng tác của Honda Việt Nam đối với các nhà phân phối:
Honda Việt Nam đã quy hoạch mạng lưới bán lẻ tìm kiếm, ủy quyền cho các đại
lý với tên gọi HEAD. Với mỗi HEAD đều phải thực hiện yêu cầu tiêu chuẩn của
Honda là treo biển hiệu với logo Honda. Hiện nay, HEAD đã trải rộng khắp 63 tỉnh
thành Việt Nam, mỗi khách hàng đều có thể dễ dàng bắt gặp hay tìm kiếm các cơ sở.
Chính vì thế, mỗi khi nói đến HEAD khách hàng có thể nghĩ ngay đến Honda và
ngược lại, điều này sẽ giúp cả đôi bên cùng có lợi 
Sự cộng tác của Honda Việt Nam đối với khách hàng:
Các sản phẩm của Honda đều được dán các mã QR code đã được tích hợp các
thông tin, thông số, mẫu mã sản phẩm hoặc được in trực tiếp lên sản phẩm, điều này
sẽ giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu nguồn gốc xuất xứ, tính chất, đặc điểm của các
linh kiện, phụ kiện, từ đó giúp khách hàng không chỉ dễ dàng tìm kiếm các linh kiện
thay thế mà còn tạo sự an tâm, tin tưởng của khách hàng đối với hãng, nâng cao chất
lượng của hãng trong tâm trí khách hàng 16
2.3.2 Phân tích mức độ cộng tác của Honda a.
Đối với nhà cung cấp
Với các nhà cung cấp tại Trung Quốc, cung cấp các linh kiện gồm gương, đèn,
kính, vỏ máy,... Các mặt hàng này thuộc nhóm mặt hàng đơn giản có đặc điểm là
nguồn cung dồi dào và có giá trị thấp. Từ những đặc điểm của mặt hàng, mức độ cộng
tác giữa Honda Việt Nam với nhà cung cấp tại Trung Quốc đang ở mức độ cộng tác
hợp tác. Hai bên có sự liên kết chặt chẽ, cùng đưa ra những xác nhận và cam kết, cùng
chia sẻ thông tin dự trữ, tuy nhiên mức độ cộng tác này chỉ ở mức trung hạn.
Cũng giống với các nhà cung cấp tại Trung Quốc, các nhà cung cấp Việt Nam
cung cấp các mặt hàng gồm lốp xe, săm xe,... cho Honda Việt Nam. Các mặt hàng này
có đặc điểm tiêu thụ nội bộ, thị trường cung ứng lớn. Mặc dù các mặt hàng này có tầm
quan trọng và tác động đến lợi nhuận, tuy nhiên lại có nhiều sản phẩm dịch vụ để thay
thế. Từ những yếu tố trên, mức độ cộng tác giữa Honda Việt Nam và các nhà cung ứng
tại Việt Nam là cộng tác hợp tác. Hai bên hợp tác cùng chia sẻ thông tin dự báo, tình
trạng dự trữ và có mối liên kết chặt chẽ giữa các bên.
Đối với nhà cung cấp tại Thái Lan, các mặt hàng cung cấp chủ yếu là hộp xilanh,
chế hòa khí bơm dầu,... Các mặt hàng này khá quan trọng, có đặc điểm là hiếm, rất
thiết yếu và phải luôn sẵn có. Do đó, mức độ cộng tác giữa Honda Việt Nam với các
nhà cung ứng Thái Lan là cộng tác phối hợp. Ở mức độ cộng tác này, hai bên cần cùng
nhau chia sẻ đầu tư và lợi ích, thường xuyên trao đổi tương tác, hỗ trợ và thúc đẩy
năng lực cốt lõi của các nhà cung cấp để có được một nguồn cung đảm bảo.
Đối với nhà cung cấp tại Nhật Bản, cung cấp cho công ty Honda Việt Nam các
mặt hàng quan trọng nhất của xe máy liên quan đến hộp số xy - lanh, động cơ, piston,
trục máy, trục chuyển động,... Các mặt hàng này thường có giá bán cao do vị thế độc
quyền của nhà cung cấp, rủi ro nguồn cung cao, yêu cầu phức tạp trong quá trình sản
xuất, đòi hỏi độ chính xác cao và ảnh hưởng đến việc bảo trì của xe. Và vì tầm quan
trọng cũng như tính khan hiếm, khó thay thế của nó, vì vậy mức độ cộng tác giữa
Honda Việt Nam và các nhà cung cấp Nhật Bản là mức độ cộng tác cao nhất, mức độ
cộng tác đồng bộ. Hai bên cùng giữ mối quan hệ hợp tác dài hạn và ổn định qua việc
chọn lựa kỹ càng, có ưu thế nhờ quy mô, uy tín, cùng liên minh chiến lược và cùng
chia sẻ thông tin với nhau.
b. Đối với nhà phân phối
Công ty Honda Việt Nam hợp tác với nhà phân phối đặc quyền, hai bên sẽ hợp tác
phân phối đến người tiêu dùng dòng sản phẩm cao cấp từ Honda như SH, Lead, Air
Blade, PCX,.. Và các mặt hàng này được phân phối cho các cơ sở lớn của Honda quản
lý, thường thì là ở các thành phố lớn như thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. 17
Đây là hợp tác song phương đều có lợi mang tính chiến lược lâu dài. Chính vì vậy,
mức độ cộng tác giữa Honda Việt Nam và nhà phân phối đặc quyền là cộng tác đồng
bộ. Hai bên cùng tin tưởng, chia sẻ lợi ích và rủi ro khi hướng đến nâng cao dịch vụ,
phát triển sản phẩm tiện ích cũng như đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của người tiêu
dùng. Tóm lại, đối với Honda Việt Nam, việc cộng tác là vô cùng quan trọng, là một
trong những yếu tố tạo nên chỗ đứng hiện nay của Honda tại thị trường Việt Nam.
Có thể nói Honda Việt Nam đã hợp tác với các nhà phân phối ủy nhiệm (HEAD)
để khách hàng có thể dễ dàng mua được các sản phẩm chính hiệu của Honda Việt Nam
cũng như các dịch vụ sau bán hàng tới tận tay người tiêu dùng. Hiện nay, hệ thống các
HEAD đã phát triển khắp 63 tỉnh thành trên cả nước. Từ đó, có thể thấy mức độ cộng
tác giữa Honda Việt Nam với các nhà phân phối ủy nhiệm là cộng tác đồng bộ. Hai
bên có sự tin tưởng hợp tác lâu dài, cùng liên minh chiến lược và cùng chia sẻ thông
tin với nhau, đồng thời cùng nhau phát triển kế hoạch cung ứng trên cơ sở giá cung
ứng cạnh tranh và nhu cầu sử dụng thực tế trong tương lai.
c. Đối với khách hàng:
Mối quan hệ giữa nhà phân phối với khách hàng cá nhân là mối quan hệ cộng tác
giao dịch. Vì khách hàng cá nhân không phải chủ thể trong chuỗi cung ứng. Khi khách
hàng cá nhân mua hàng hóa tại các cửa hàng phân phối của Honda Việt Nam, vấn đề
mà khách hàng quan tâm là giá cả và chất lượng dịch vụ không chú trọng vào việc
giảm chi phí chuỗi cung ứng.
2.4. Lợi ích từ việc cộng tác với các thành viên trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Honda
Honda Việt Nam có lợi thế quy mô nên việc công ty đặt hàng nguyên liệu thô với
số lượng lớn với những nhà phụ tùng, tích hợp các nhà cung cấp vào toàn bộ quy trình
sản xuất, những nhà cung ứng được tham gia vào việc nghiên cứu phát triển và thiết kế
những sản phẩm mới cāa Honda, họ được đối xử như những đối tác của công ty. Dựa
vào lợi thế quy mô này mà công ty đã có thể giảm được chi phí vận hành và tăng năng suất.
Không ‘đặt tất cả trăng vào một rổ’, Honda có vài nguồn cung ứng cho cùng một
loại linh kiện, với quan hệ hợp tác, dài hạn, ổn định, hợp đồng cung ứng dài hạn, đúng
thời điểm. Những điều này tạo cho Honda mối quan hệ hợp tác lâu dài và có thể tạo
được sức ép cạnh tranh giữa các nhà cung cấp.
Sản phẩm của Honda Việt Nam rất đa dạng và phong phú về chủng loại, kiểu
dáng, nhãn mác xe, màu sắc, mức giá có thể đáp ứng được phần lớn nhu cầu cāa người
tiêu dùng Việt Nam. Hiện tại, Honda Việt Nam có một hệ thống phân phối rộng khắp
trong cả nước với 790 Head (cửa hàng bán xe) và 81 WSS (trung tâm bảo dưỡng và 18
dịch vụ) trên toàn quốc. Với hệ thống phân phối lớn đã tạo thuận lợi cho người tiêu
dùng trong việc lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Chuỗi cung ứng Honda Việt Nam là một chuỗi cung ứng hợp lý, hoàn chỉnh trong
các khâu để quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng có thể
hoạt động trơn tru, hiệu quả. Thành công trong việc xây dựng chuỗi cung ứng phù hợp,
hiệu quả đã giúp cho Honda Việt Nam trở thành một trong những công ty hàng đầu
trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp xe máy và ô tô tại thị trường VIệt Nam.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc quản trị chuỗi cung ứng, Honda Việt
Nam đã thực hiện đầy đủ, nghiêm ngặt tất cả các khâu trong chuỗi cung ứng từ việc
thu mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất đến phân phối sản phẩm đầu ra
tới tay khách hàng. Mọi hoạt động trong chuỗi đều được đặt dưới sự chuẩn hóa trong
quy trình. Các thành viên trong chuỗi có một vai trò riêng nhưng lại vô cùng thống
nhất và khăng khít, tạo nên sự thành công trong cả chuỗi cung ứng từ đó giúp tiết kiệm
chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG CHUỖI CUNG ỨNG TRONG TƯƠNG LAI CỦA DOANH NGHIỆP HONDA
1. Đánh giá quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam
Việc đánh giá quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Honda Việt Nam phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, bao gồm mối quan hệ với các nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng cuối cùng.
a. Sự cộng tác giữa Honda Việt Nam với các nhà cung cấp
Honda Việt Nam có mối quan hệ cộng tác với đa dạng nhà cung cấp như nhà cung
cấp tại Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản. Hầu hết các mối quan hệ cộng tác
được thực hiện trong dài hạn và chặt chẽ, giúp đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và
chất lượng cho sản phẩm của họ. Tùy vào mối quan hệ hợp tác mà hai bên đưa ra
những xác nhận và cam kết, cùng chia sẻ thông tin dự báo, tình trạng dự báo và liên
minh chiến lược để đảm bảo được lợi ích. Từ đó cho thấy Honda Việt Nam đang dần
tối ưu hóa nguồn cung ứng, giúp giảm chi phí và đảm bảo sự ổn định trong việc cung
cấp linh kiện và phụ tùng, tối ưu hóa hiệu suất sản xuất.
Tuy nhiên mối quan hệ cộng tác cũng tiềm ẩn một số hạn chế, như việc Honda
Việt Nam có thể bị phụ thuộc vào nhà cung cấp đơn nguyên, hoặc gặp rủi ro về rò rỉ
thông tin khi chia sẻ thông tin về sản phẩm và quy trình sản xuất với đối tác. Việc
quản lý cộng tác không hiệu quả có thể xảy ra xung đột hoặc mất điểm khác nhau giữa
các bên, dẫn đến sự không ổn định trong chuỗi cung ứng.
b. Sự cộng tác của Honda Việt Nam với nhà phân phối 19
Đây là một mối quan hệ cộng tác song phương hai bên đều có lợi mang tính chiến
lược lâu dài. Hai bên đều cùng tin tưởng, chia sẻ lợi ích và rủi ro khi hướng đến nâng
cao dịch vụ, phát triển sản phẩm tiện ích cũng như đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng của
người tiêu dùng, đồng thời cùng nhau phát triển kế hoạch cung ứng trên cơ sở giá cung
ứng cạnh tranh và nhu cầu sử dụng thực tế trong tương lai. Với Honda Việt Nam, việc
cộng tác này là vô cùng quan trọng, là một trong những yếu tố tạo nên những chỗ đứng
hiện nay của Honda tại thị trường Việt Nam.
Bên cạnh đó, mối quan hệ cộng tác này cũng có một số rủi ro nhất định như
xung đột lợi ích giữa Honda Việt Nam và nhà phân phối, đặc biệt là về giá cả, lợi
nhuận và quyền phân phối. Nếu Honda Việt Nam có nhiều nhà phân phối cũng sẽ gây
ra sự cạnh tranh giữa nhà phân phối để giành thị trường, có thể dẫn đến giảm lợi nhuận
hoặc giảm giá cạnh tranh đối với khách hàng. Nếu nhà phân phối không quản lý dịch
vụ hậu mãi và hỗ trợ khách hàng hiệu quả, điều này có thể ảnh hưởng đến hài lòng của
khách hàng và danh tiếng của Honda Việt Nam. Mức độ phân bố HEAD ở nhiều nơi
còn chưa đều, có nơi mật độ quá thưa hoặc nằm ở vị trí bất hợp lý. Điều này dẫn đến
mức độ bao phủ thị trường chưa được tốt và là kẽ hở để đối thủ cạnh tranh tấn công trên thị trường.
c. Sự cộng tác của nhà phân phối với khách hàng:
Mối quan hệ cộng tác giữa nhà phân phối với khách hàng là mối quan hệ cộng tác
giao dịch. Vì khách hàng cá nhân không phải chủ thể trong chuỗi cung ứng. Khách
hàng khi mua hàng tại các nhà phân phối của Honda Việt Nam chỉ quan tâm đến giá
cả, chất lượng và dịch vụ chăm sóc khách hàng. Để duy trì tích cực mối quan hệ hợp
tác này, Honda Việt Nam và các nhà phân phối cần chú trọng đến việc cải thiện và cân
nhắc những yếu tố trên, đồng thời đa dạng sản phẩm và mở rộng các nguồn cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
2. Định hướng phát triển và đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp Honda
2.1. Định hướng phát triển
Tầm nhìn đến năm 2030 được Honda thể hiện trong tuyên bố “Phục vụ mọi người
trên toàn thế giới với 'niềm vui mở rộng tiềm năng cuộc sống của họ' - Dẫn đầu trong
thúc đẩy tiến bộ của “sự di chuyển” và nâng cao “Chất lượng cuộc sống” cho mỗi
người trên thế giới. Để thể hiện Tầm nhìn này, công ty đặt ra định hướng cho các sáng
kiến cụ thể của mình từ ba quan điểm làm hướng dẫn hành động cho thế kỷ 21: “Tạo
niềm vui”, “Mở rộng niềm vui” và “Đảm bảo niềm vui cho thế hệ tiếp theo”. Honda
thực hiện bước chuyển mình lớn theo hướng từ số lượng sang chất lượng, thực hiện
“tăng trưởng thông qua việc theo đuổi chất lượng”. 20