



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----- -----
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Kênh phân phối và thành viên chính thức của Huawei.
Thực trạng và giải pháp phát triển kênh phân phối.
Học phần : Quản trị kênh phân phối
Lớp HP : 232_BLOG2111_04
Giảng viên hướng dẫn : Đoàn Ngọc Ninh
Nhóm thực hiện : 07 Năm học : 2023-2024
DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT MSV Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ 59 23D220072 Kiều Thái Sơn Thành viên Nội dung 60 23D220032 Đinh Ngô Đức Tài Thành viên Nội dung 61 23D220033 Phan Thị Mai Thanh Thành viên Nội dung 62 23D220073 Dương Bích Thảo Thành viên Nội dung 63 23D220034 Vũ Phương Thảo Thành viên Word, thuyết trình 64 23D220074 Trịnh Mai Thi Nhóm trưởng Slide 65 23D220036 Nguyễn Thị Ho ài Thu Thành viên Nội dung 66 23D220075 Triệu Bích Thủy Thành vi ên Nội dung 67 23D220036 Lý Minh Trang Thành viên Nội dung 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM Nhóm: 7
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: 20 giờ 23 phút, ngày 26 tháng 2 n ăm 2023
- Địa điểm: họp online trên Zalo
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ
- Nhóm trưởng: Trịnh Mai Thi
- Thành viên: Kiều Thái Sơn, Đinh Ngô Đức Tài, Phan Thị Mai Thanh, Dương Bích
Thảo, Vũ Phương Thảo, Nguyễn Thị Hoài Thu, T riệu Bích Thủy, Lý Minh Trang
III. MỤC TIÊU CUỘC HỌP
- Trình bày ý tưởng sản phẩm , bàn luận và thống nhất ý kiến - Phân công công việv
IV. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Trình bày ý tưởng, bàn luạn và thống nhất ý kiến
1.1. Trình bày ý tưởng sản phẩm - Trịnh Mai Thi: Apple
- Dương Bích Thảo: Xiaomi, Hu awei
1.2 . Bàn luận và thống nhất ý ki ến
- Kênh phân phối của Huawei
2 . Phân công công việc
Cuộc họp kết thúc: 22 giờ, ngày 26 tháng 2 n ăm 2024 Nhóm t rưởng Trịnh Mai Thi 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................................6
1.1. Khái niệm................................................................................................................6
1.2. Phân loại kênh phân phối.......................................................................................6
1.3. Các thành viên trong kênh phân phối...................................................................6
1.4. Vai trò và chức năng của kênh phân phối............................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA HUAWEI.............................8
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp Huawei...........................................................................8
2.1.1. lịch sử hình thành và phát triển..........................................................................8 2.1.2.
lĩnh vực hoạt động và danh mục sản phẩm...................................................11
2.2 Kênh Phân Phối Huawei.......................................................................................12
2.2.1 Tổng quan về kênh phân phối của Huawei........................................................12
2.2.2 Các thành viên trong kênh phân phối................................................................13
2.2.3 Cấu trúc kênh phân phối...................................................................................14
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KÊNH PHÂN PHỐI CỦA DOANH
NGHIỆP TRUNG TÂM – HUAWEI............................................................................15
3.1. Phân tích môi trường kinh doanh của công ty Huawei tại Việt Nam...............15
3.1.1. Tổng quan........................................................................................................15
3.1.2. Về môi trường kinh tế.......................................................................................16 3.1.3
Về môi trường công nghệ..............................................................................16 3.1.4.
Về môi trường văn hóa-xã hội......................................................................17 3.1.5.
Về môi trường tự nhiên.................................................................................17 3.1.6.
Về môi trường chính trị-pháp luật................................................................17
3.2. Tình hình phát triển kênh phân phối của Huawei tại Việt Nam.......................17
3.3 Chiến lược kênh phân phối của Huawei..............................................................19
3.3.1. Chiến lược kênh phân phối của Huawei tại cửa hàng......................................19
3.3.2. Chiến lược kênh phân phối của Huawei qua nhiều kênh gián tiếp...................19
3.3.3. Chiến lược kênh phân phối - bán hàng trực tuyến qua website........................20
3.3.4. Huawei eKit – Hệ sinh thái đặc biệt trong thị trường phân phối......................20
3.4. Ưu và nhược điểm của các chiến lược kênh.......................................................22 3
3.4.1 Chiến lược kênh của Huawei tại cửa hàng: .... ... .. ... ... .. ... ... ............................... 22
3.4.2. Chiến lược kênh của Huawei qua nhiều kênh gián tiếp ... ... ... .......................22
3.4.3. Chiến lược kênh phân phối - bán hàng trực tuy ến qua website .. .. . .. .. . .. . . . . . .. . 23
3.5 . Đánh giá ................................................................................... ... ... .. ... .. ... ... .. ... .. ... 25
3.5.1 . Thành tựu đạt được ....................................................................... .. ... ... .. ... .. ... . 25
3.5.2 . Một số hạn chế ............................................................................ .. ... ... .. ... .. ... ... 26
3.6 . So sánh với các kênh phân phối khác cùng lĩnh vực ............................... .. ... .. ... . 27
3.6.1 . Giống nhau .................................................................................................... ... 27 3.6.2. K
hác nhau ................................................................................... .. ... ... .. ... .. ... ... 27
3.7 . Giải pháp .................................................................................................... ... .. ... ... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ ... .. ... .. ... . 30 4 LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập toàn cầu về kinh tế như ngày nay, chúng ta thấy rằng trong bất kì
lĩnh vực nào cũng đều có rất nhiều doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất kinh doanh. Mỗi
doanh nghiệp sẽ có những kênh phân phối khác nhau được doanh nghiệp quan tâm lựa
chọn để mang lại nhiều giá trị nhất. Đây cũng là một vấn đề quan trọng đóng góp trong sự
thành công của doanh nghiệp .
Huawei Technologies Co. Ltd. là nhà sản xuất thiết bị viễn thông lớn nhất thế giới vào
năm 2012 và là nhà sản xuất thiết bị mạng điện thoại lớn nhất Trung Quốc. Vì vậy, nhóm
7 quyết định lựa chọn kênh phân phối của Huawei để phân tích làm rõ từ đó đưa ra những
giải pháp cho định hướng phát triển c ủa doanh nghiệp này 5 6 7 8
-Huawei được thành lập vào năm 1987 tại Thâm Quyến bởi Nhậm Chính Phi cựu phó
giám đốc quân đoàn kỹ thuật của Quân Giải phóng Nhân Dân.
-Trong những năm đầu thành lập, mô hình kinh doanh của công ty chủ yếu là bán lại các
thiết bị chuyển mạch trạm nhánh tư nhân(PBX) được nhập khẩu từ Hồng Kông. Đồng
thời, công ty cũng tiến hành đảo ngược thiết kế các thiết bị chuyển mạch nhập khẩu
và đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển để sản xuất công nghệ riêng của mình.
-Năm 1990, công ty có khoảng 600 nhân viên nghiên cứu và phát triển và bắt đầu thương
mại hóa độc lập các thiết bị chuyển mạch PBX nhắm vào đối tượng khách sạn và doanh nghiệp nhỏ.
-Năm 1992, Huawei tập trung vào các thị trường ngách thu nhập thấp và khó tiếp cận để
cạnh tranh với Alcatel, Lucent và Networks. Đội ngũ bán hàng của Huawei đã đi từ
làng này sang làng khác ở các khu vực kém phát triển, dần dần chuyển sang các khu vực phát triển hơn.
-Năm 1993, Huawei đột phá lớn khi tung ra tổn đài điện thoại điều khiển chương trình
C&C08. Đây là tổng đài mạnh mẽ nhất tại Trung Quốc tại thời điểm đó.
-Năm 1994 , Huawei giành được hợp đồng quan trọng xây dựng mạng viễn thông quốc
gia đầu tiên cho Quân Giải phóng Nhân dân.
-Những năm 1990, gã khổng lồ viễn thông Canada Nortel đã thuê ngoài việc sản xuất
toàn bộ dòng sản phẩm của họ cho Huawei. Mở rộng ra nước ngoài
-Cuối những năm 1990, Huawei đã xây dựng lưới viễn thông trên khắp lục địa Sahara và
Trung Đông. Công ty đã trở thành công ty viễn thông Trung Quốc quan trọng nhất
hoạt động tại khu vực này.
-Năm 1997, Huawei đã giành được hợp đồng quan trọng cung cấp các sản phẩm mạng
cố định cho công ty Hutchison Whampoa của Hồng Kông. Cuối năm, Huawei tung
ra thị trường sản phẩm GSM không dây và cuối cùng mở rộng sang cung cấp CDMA và UMTS.
-Năm 1999, công ty mở trung tâm nghiên cứu và phát triển(R&D) tại Bengaluru, Ấn Độ. 9 10 11 12 13 14 15 16
Huawei. Đặc biệt, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của đất nước có thể tạo ra cơ hội lớn cho công ty.
Mối đe dọa lớn nhất chính là sự suy thoái của nền kinh tế và những bất ổn của nền kinh
tế các nước trong đại dịch Covid 19. Ngoài ra còn các rào cản khác luôn hiện hữu mỗi khi
xâm nhập thị trường mới như thuế quan, chính sách xuất nhập khẩu, niềm tin người tiêu
dùng, và sự phát triển của nền kinh tế mỗi quốc gia.
3.1.3 Về môi trường công nghệ
Sự thay đổi liên tục ngày nay của thị trường rất nhanh và khó nắm bắt, nhu cầu về kết nối
dữ liệu di động cũng tăng cao nhưng đa dạng và đa phương tiện hơn trước khi xuất hiện dịch
bệnh. Điều đó vừa tạo ra môi trường, động lực phát triển, vừa là thách thức với Huawei.
Sự tiến bộ trong công nghệ và sự đổi mới là yếu tố quan trọng đối với thành công của
Huawei tại Việt Nam. Công ty cần liên tục cập nhật và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Công nghệ 5G và các xu hướng mới khác có thể tạo ra cơ hội mới cho Huawei nhưng
cũng đồng thời đặt ra thách thức về việc thích nghi và cạnh tranh trong môi trường kinh
doanh đang thay đổi nhanh chóng.
3.1.4. Về môi trường văn hóa-xã hội
Ý thức và thói quen mua sắm của người tiêu dùng đóng vai trò thiết yếu, đặc biệt là giới
trẻ vì họ luôn cập nhật xu hướng và chăm thay đổi để phù hợp với xu thế.
Sự hiểu biết và tương tác tích cực với văn hóa và xã hội địa phương là rất quan trọng.
Huawei cần phát triển mối quan hệ tốt với cộng đồng, chính phủ và các đối tác doanh nghiệp trong nước.
3.1.5. Về môi trường tự nhiên
Với xu hướng là nền kinh tế xanh thân thiện với môi trường thực sự đang đặt ra vấn đề
rất khó khăn không chỉ với Huawei mà còn với các công ty chuyên thiết bị điện tử khác vì
quy trình sản xuất ra một thiết bị điện tử thường tích tụ lại, gây ra nhiều hậu quả cho môi
trường. Để khắc phục vấn đề này và tạo hình tượng tốt trong mắt khách hàng, Huawei cần
nghiên cứu và thay đổi phương thức sản xuất để phù hợp với môi trường hơn. 17
3.1.6. Về môi trường chính trị-pháp luật
Việc Anh rời EU sau Brexit và cuộc chiến kinh tế giữa Trung Quốc và Mỹ đang ảnh hưởng
lớn và trực tiếp lên doanh thu của hãng khi liên tục các lệnh cấm được ban hành hoặc lệnh
tăng thuế xuất nhập khẩu đối với dịch vụ và sản phẩm của hãng.
Huawei phải tuân thủ các quy định pháp lý và chính sách của Việt Nam đối với hoạt động
kinh doanh, bao gồm cả về kinh doanh, thuế, và quản lý lao động. Sự ổn định và tính dự
đoán của các chính sách có ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược đầu tư và phát triển của công ty.
Môi trường cạnh tranh trong ngành công nghiệp viễn thông ở Việt Nam đang ngày càng
trở nên khốc liệt với sự hiện diện của nhiều công ty cạnh tranh, cả trong và ngoài nước.
Huawei phải đối mặt với cạnh tranh từ các đối thủ như Samsung, Nokia, và các công ty viễn thông địa phương.
3.2. Tình hình phát triển kênh phân phối của Huawei tại Việt Nam 2019
Việc Google dừng hợp tác với Huawei được cho là sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số
của các sản phẩm Huawei trên toàn cầu. Tại Việt Nam, Huawei đã xây dựng được cho mình
một hệ thống phân phối đủ rộng để tiếp cận với người dùng ở cả các thành phố lớn và đặc
biệt là các tỉnh, nông thôn - nơi tập trung đối tượng khách hàng mục tiêu cho các dòng sản
phẩm tầm trung của Huawei. Các nhà bán lẻ chọn phương án “Án binh bất động” khi phải
đối mặt với trường hợp này
Trên thị trường điện thoại Việt Nam, ngoài các sản phẩm được phân phối chính hãng thì
kênh xách tay được tiêu thụ rất mạnh, trong đó có nhiều sản phẩm từ Trung Quốc, đặc biệt
là các dòng máy nội địa của các hãng lớn như Xiaomi, Huawei, Oppo, Vivo và OnePlus… 2020
Thống kê của công ty nghiên cứu thị trường GfK cho thấy vào tháng 1/2020, thị phần
smartphone của Huawei xuống rất thấp, chiếm chưa tới 1% tổng lượng smartphone bán ra
tại Việt Nam. Trong khi chỉ một năm trước đó, tháng 1/2019, hãng này có tới 5,6% thị phần,
đứng thứ 4 trong các hãng smartphone bán tốt nhất. 18 19