



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
--------------------------o0o--------------------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN : QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
---------------*---------------
ĐỀ TÀI: Kế hoạch chuỗi cung ứng và định dạng mô hình
sản xuất của Pepsi
Nhóm thực hiện : Nhóm 1
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thu Trang Lớp h c ọ phầ n : 231_B LOG2011_02 Hà Nội, 2023
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................ 2
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................. 4
1.1. Tổng quan về năng lực lõi .................................................................................................. 4
1.2.1. Khái niệm sản xuất ....................................................................................................... 5
1.2.2. Một số mô hình sản xuất phổ biến .............................................................................. 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG. .............................................................. 10
2.1: Tổng quan về công ty ....................................................................................................... 10
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................................. 10
2.1.2. Một số thành tựu của công ty .................................................................................... 15
2.2: Chuỗi cung ứng của Pepsi ................................................................................................ 16 2.2.1: Mô hình
chuỗi cung ứng Pepsi.................................................................................. 16
2.2.2: Mô tả chuỗi cung ứng của Pepsi ............................................................................... 17
2.2.3: Thực trạng hoạt động sản xuất ................................................................................. 19
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA PEPSI .................................................................................................................................. 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 28
LỜI KẾT ...................................................................................................................................... 30 1 LỜI CẢM ƠN
Nhóm 1 chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên bộ môn Quản trị chuỗi cung ứng N
– guyễn Thu Trang. Chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã giảng dạy, hướng dẫn
giúp chúng em có được những kiến thức vô cùng b
ổ ích để làm bài thảo luận này.Từ đó, chúng em l t
ại có thêm cơ hội để ìm hiểu các doanh nghiệp , nghiên cứu các kiến thức liên quan đến môn
học và đây chắc chắn sẽ là những kiến th c
ức quý báu, là hành trang để húng em có thể vững bước sau này.
Do chưa có nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, chắc hẳn bài thảo luận
của nhóm em vẫn còn nhiều thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những lời nhận xét, đóng
góp ý kiến từ cô để có thể rút kinh nghiệm cũng như có thêm cho mình những kiến thức mới để
có thể hoàn thiện hơn trong những bài thảo luận tiếp theo.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 LỜI MỞ ĐẦU
Là một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại, quản trị chuỗi cung ứng
đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra sự thành công và sự cạnh tranh cho các tổ
chức và doanh nghiệp. Quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ đảm bảo việc cung cấp hàng
hóa và dịch vụ đúng thời gian, địa điểm và chất lượng mà còn có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh thị trường ngày càng phức tạp và toàn cầu hóa, việc điều hành một chuỗi cung
ứng thông suốt và hiệu quả trở thành một thách thức đối với các nhà quản lý. Các yếu tố như tồn
kho, vận chuyển, lập kế hoạch sản xuất, quản lý đối tác và kết nối với khách hàng đều có vai trò
quan trọng trong việc đạt được mục tiêu kinh doanh và tạo ra giá trị cho tổ chức.
Bài tiểu luận này nhằm tìm hiểu và phân tích chi tiết về quản trị chuỗi cung ứng, từ khái niệm cơ
bản, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý chuỗi cung ứng, đến các phương pháp và công
cụ thực tiễn để đạt được sự tối ưu hóa trong quản lý chuỗi cung ứng. Chúng ta sẽ tập trung vào
các khía cạnh quan trọng như năng lực cốt lõi, tính linh hoạt, độ phối hợp và hiệu quả chi phí của
mô hình sản xuất của chuỗi cung ứng. Từ đó sẽ xem xét và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
pepsi trong việc quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả nhất
Với mục tiêu này, bài tiểu luận hy vọng sẽ cung cấp cho độc giả cái nhìn tổng quan về quản lý
chuỗi cung ứng và cung cấp các lời khuyên và giải pháp để nâng cao hiệu suất quản lý chuỗi
cung ứng trong môi trường kinh doanh thực tế. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan về năng lực lõi a) Khái niệm
Năng lực lõi là hệ thống con người, tri thức, công cụ, tài sản và quy trình có quan hệ mật
thiết với nhau để giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh trong một lĩnh vực nào đó. Nói
cách khác, năng lực cốt lõi của doanh nghiệp là lợi thế cạnh tranh mà không đối thủ nào
có thể cung cấp hay tái tạo một cách hợp lý.
b) Đặc điểm của năng lực cốt lõi
Năng lực lõi bao gồm các đặc điểm chính như sau:
• Thứ nhất, năng lực lõi phải cung cấp khả năng tiếp cận nhiều loại thị trường khác
nhau và sử dụng rộng rãi cho nhiều sản phẩm.
• Thứ hai, năng lực lõi phải có khả năng cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng, người tiêu dùng.
• Thứ ba , năng lực lõi phải sở hữu lợi thế vượt trội, không dễ bị đối thủ đánh bại
c) Các tiêu chí đánh giá năng lực lõi của doanh nghiệp
Mỗi năng lực cốt lõi là một năng lực nhưng không phải năng lực nào cũng có thể trở thành năng
lực cốt lõi. Để trở thành năng lực lõi thì cần thoả mãn các điều kiện như sau:
• Mang lại giá trị vượt trội:
- Một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì doanh nghiệp đó phải mang lại
giá trị cho khách hàng. Năng lực lõi sẽ có giá trị cao nếu như nó cho phép doanh
nghiệp khai thác được cơ hội mới và đối phó những áp lực từ sự biến động của thị trường.
- Với sự thay đổi không ngừng của nhu cầu người tiêu dùng, doanh nghiệp phải
thường xuyên xem xét giá trị của những năng lực hiện có để bổ sung, cải tiến theo
từng giai đoạn. Nếu không, các năng lực cốt lõi này sẽ dần mất đi giá trị, lỗi thời và bị lãng quên. 4 • Tính khan hiếm:
- Tính khan hiếm là một trong các yếu tố quan trọng giúp cho doanh nghiệp phát
triển lâu dài. Các tài nguyên, năng lực chỉ tồn tại ở một hoặc một vài doanh nghiệp
đem đến khả năng cạnh tranh mạnh mẽ cho họ. Năng lực lõi phải là năng lực hiếm
trên thị trường mà đối thủ ít có được bởi nếu năng lực không hiếm thì việc cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp trở nên vô cùng khốc liệt. • Khó thay thế:
- Năng lực cốt lõi phải là năng lực không có một nguồn lực nào có giá trị chiến lược
tương đương trong doanh nghiệp. Những năng lực cốt lõi thường là năng lực tiềm
ẩn khó nhận ra, mà càng khó nhận ra thì càng khó bắt chước.
• Khó bắt chước và sao chép:
- Năng lực cốt lõi là năng lực khó bị đối thủ hay các doanh nghiệp khác bắt chước.
Bởi vì khi một doanh nghiệp muốn bắt chước một doanh nghiệp khác sẽ tốn rất
nhiều công sức và thời gian. Vì vậy một năng lực sẽ không được coi là năng lực
cốt lõi nếu đối thủ của doanh nghiệp đó dễ dàng sao chép được.
- Năng lực dựa trên việc kết hợp chủ yếu các nguồn lực hữu hình có sẵn sẽ dễ dàng
bị bắt chước hơn là các năng lực dựa trên việc kết hợp hiệu quả các nguồn lực vô
hình. Các năng lực hữu hình phải kể đến đó chính là nhà máy, trang thiết bị, dây
chuyền sản xuất…Năng lực vô hình bao gồm giá trị thương hiệu, năng lực sáng
tạo và bằng sáng chế…
1.2. Tổng quan về mô hình sản xuất
1.2.1. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình biến đổi hình thái của các đầu vào ( vật chất) nhằm sáng tạo ra sản phẩm và
dịch vụ đầu ra ( hàng hóa). Quá trình này tạo ra lợi ích lớn hơn cho con người gia tăng thêm giá
trị cho các đầu vào, đồng thời làm tăng giá trị tài sản cho doanh nghiệp. Trong chuỗi cung ứng,
sản xuất có vai trò sáng tạo ra giá trị mới trên cơ sở đầu vào thành các ích dụng đầu ra. 5
1.2.2. Một số mô hình sản xuất phổ biến
a) Sản xuất để dự trữ ( MTS - Make to stock)
Sản xuất để dự trữ ( MTS) là một chiến lược sản xuất truyền thống được doanh nghiệp sử dụng
để sản xuất hàng tồn kho phù hợp với dự báo về cầu sản phẩm của người tiêu dùng. Thay vì đặt
định mức sản phẩm và sau đó cố gắng bán hết số hàng hóa đó, một công ty sử dụng MTS sẽ ước
tính sản phẩm của họ có thể thu hút được bao nhiêu đơn đặt hàng, và sau đó cung cấp đủ hàng tồn
kho để đáp ứng số đơn đặt hàng đó.
Ưu và nhược điểm của mô hình sản xuất MTS: • Ưu điểm
- Các sản phẩm trong chiến lược MTS thường có giá bán rẻ và phục vụ nhu cầu cần
thiết trong cuộc sống như kem đánh răng, dầu gội, sữa tắm…
- Việc sản xuất để lưu kho sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc cung
cấp hàng hoá sản phẩm cho nhà cung cấp, phân phối. Tránh tình trạng thiếu hàng
đột xuất và phải đi tìm nguồn hàng thay thế gây mất thời gian và công sức.
- Việc sản xuất MTS còn giúp gia tăng cơ hội bán hàng hoá vì luôn chủ động được
nguồn hàng trong kho sẵn sàng cung ứng. Từ đó thu được nhiều lợi nhuận hơn mà
không bị động trước nhu cầu thay đổi của thị trường hay đối tác. • Nhược điểm
- Nhược điểm của MTS không đến trực tiếp mà gián tiếp do sự dự đoán sai lệch về
nhu cầu của thị trường. Nếu lượng dự báo sai số càng lớn thì tỷ lệ hàng tồn kho
càng cao. Lúc này, vốn thanh khoản dòng tiền và vòng quay sản phẩm sẽ càng chậm hơn.
- Một số mặt hàng có tốc độ phát triển nhanh ( điện tử, công nghệ) thì lượng tồn
kho nhiều có thể nhanh bị lỗi thời. Hàng dự trữ ràng buộc vốn, làm tăng chi phí và 6
rủi ro nên cần triển khai tốt quá trình S&OP để tránh vốn bị ràng buộc, chi phí quá
cao và giảm thiểu rủi ro.
b) Lắp ráp theo đơn hàng ( ATO - Assemble to order)
Lắp ráp theo đơn hàng ( ATO) là một chiến lược sản xuất kinh doanh trong đó các sản phẩm do
khách hàng đặt được sản xuất nhanh chóng và có thể tùy chỉnh ở một mức độ nhất định. Chiến
lược ATO yêu cầu các bộ phận cơ bản của sản phẩm phải được sản xuất sẵ n nhưng chưa được lắp
ráp. Sau khi nhận được đơn đặt hàng, các bộ phận sẽ được nhanh chóng lắp ráp và gửi đến khách hàng.
ATO có nhiều lựa chọn hay kết hợp để tạo thành phẩm hoàn chỉnh theo yêu cầu của khách hàng.
Đa số các sản phẩm ATO đều có giá trị cao, thời gian làm ra sản phẩm dài hơn, sản phẩm có thể bị lỗi theo thời gian.
Ưu và nhược điểm của mô hình ATO: • Ưu điểm
- Giảm chi phí vốn: bằng cách giảm nhu cầu lưu trữ và tồn kho, chiến lược lắp ráp
theo đơn đặt hàng làm giảm đáng kể chi phí vốn.
- Thời gian giao hàng nhanh chóng, ngay cả khi tuỳ chỉnh: phương pháp lắp ráp
theo đơn đặt hàng cho phép thời gian giao hàng nhanh hơn bằng cách giữ cho tất
cả các bộ phận luôn sẵn sàng và chỉ dành thời gian cho việc lắp ráp cuối cùng.
Bằng cách tối ưu hóa thời gian lắp ráp cuối cùng, các nhà sản xuất có thể cung cấp
hàng hóa tùy chỉnh tương đối nhanh hơn so với khi họ đang sử dụng chiến lược
làm theo đơn đặt hàng. Đối với những đơn hàng bao gồm một số lượng lớn các
sản phẩm cuối cùng thì việc lắp ráp hàng loạt từ các thành phần phổ biến cũng sẽ
giúp doanh nghiệp có sự linh động trong thời gian triển khai. 7 • Nhược điểm
- Độ tin cậy của dự báo: các nhà sản xuất sử dụng phương pháp lắp ráp theo đơn đặt
hàng dự trữ các bộ phận lắp ráp phụ dựa trên dữ liệu bán hàng trước đây được sử
dụng để dự báo nhu cầu. Tuy nhiên, các dự báo không tính đến những cú sốc về
nhu cầu có thể xảy ra theo thời gian. Nó có thể dẫn đến tình trạng thiếu các bộ
phận tồn kho trong trường hợp nhu cầu cao bất thường và dư thừa các bộ phận
trong trường hợp nhu cầu thấp bất thường.
- Quản lý các bộ phận lắp ráp phụ: các nhà sản xuất phải giám sát và kiểm soát
lượng tồn kho của các bộ phận lắp ráp phụ, và điều này có thể làm tăng chi phí
hoạt động và dẫn đến hiệu quả thấp hơn.
- Việc mô-đun hóa những linh kiện tiêu chuẩn để phục vụ cho ATO thường đòi hỏi
rất nhiều nỗ lực nghiên cứu và phát triển, do đó tốn nguồn lực và thời gian của khâu R&D.
c) Sản xuất theo đơn hàng ( MTO- Make to order)
Sản xuất theo đơn hàng ( MTO ) là một chiến lược sản xuất kinh doanh cho phép người tiêu dùng
mua những sản phẩm được tùy chỉnh theo thông số kỹ thuật mà họ mong muốn. Trong quy trình
sản xuất này, việc sản xuất một mặt hàng chỉ bắt đầu được tiến hành sau khi nhận được đơn đặt
hàng của khách hàng. Sản phẩm cuối cùng thường là sự kết hợp của các mặt hàng được tiêu
chuẩn hóa và tùy chỉnh để đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng.
Ưu và nhược điểm của mô hình MTO: • Ưu điểm
- Thực hiện đơn hàng với đặc điểm kỹ thuật sản phẩm chính xác theo yêu cầu của
khách hàng. Vì hàng chỉ làm sau khi có order của khách hàng nên sẽ nắm được
các thông số đặc trưng của lô hàng đó và sản xuất theo đúng ý của khách hàng. 8
- Giúp giảm chi phí: phương thức này không chỉ giảm chi phí tồn kho mà còn tối ưu
hoá được nguồn nguyên vật liệu và tiền công sản xuất ra chúng .
- Làm hài lòng khách hàng với mức độ cao hơn do hiểu và làm đúng so với các yêu
cầu của khách hàng. Khách hàng sẽ luôn nhận được sản phẩm với độ chính xác cao nhất. • Nhược điểm
Hai mặt hạn chế lớn nhất của phương thức sử dụng mô hình MTO đó chính là tính kịp
thời và chi phí tùy chỉnh.
- Hàng hoá sẽ chỉ làm ra sau khi có hàng hoá order từ khách hàng nên hàng sẽ chưa
thể có ngay mà cần có thời gian để sản xuất.
- Chưa tối ưu được chi phí sản phẩm. Do là hàng đặt theo yêu cầu nên chi phí sản
xuất cao hơn các mặt hàng chế tạo sẵn.
Ngoài ra, do hàng hóa được sản xuất tùy theo yêu cầu của khách hàng nên khó có thể xác định
được khi nào nhu cầu phát sinh . Vì vậy, có thể có những khoảng thời gian doanh thu cao và có
những tháng không bán được hàng nào.
d) Sản xuất theo thiết kế đặt hàng ( ETO - Engineer to order )
Sản xuất theo thiết kế đặt hàng ( ETO) là một loại quy trình sản xuất trong đó sản phẩm chỉ được
thiết kế, chế tạo và hoàn thiện sau khi công ty sản xuất nhận được đơn đặt hàng. Sản phẩm được
thiết kế theo đơn đặt hàng nhận được để đáp ứng các thông số kỹ thuật mà khách hàng mong muốn.
Những sản phẩm phù hợp để triển khai theo mô hình ETO là những mặt hàng có tính đặc thù và
giá trị cao như công trình xây dựng, cầu đường, thiết kế nội thất… 9
Ưu và nhược điểm của mô hình ETO: • Ưu điểm:
- Phù hợp với các nhà sản xuất thường hợp tác với các doanh nghiệp có yêu cầu tùy
chỉnh các sản phẩm/dự án ở quy mô lớn. • Nhược điểm:
- Quy trình ETO là vô cùng phức tạp, đòi hỏi năng lực quản trị rất lớn của nhà sản
xuất nhằm đảm bảo việc tuân thủ thiết kế. Bên cạnh đó, người ta rất khó dự đoán
chi phí và thời gian của toàn bộ quá trình sản xuất khi doanh nghiệp sẽ phải tùy
chỉnh liên tục nhằm đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
- Nhiều lần sửa đổi để hoàn thiện các thông số kỹ thuật sản xuất có thể đồng nghĩa
với việc chậm trễ giao hàng và rủi ro chất lượng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG.
2.1: Tổng quan về công ty
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển
a) Giới thiệu về doanh nghiệp.
PepsiCo là một tập đoàn thực phẩm và đồ uống hàng đầu thế giới với tốc độ phát triển nhanh nhất
thế giới, hoạt động trên 100 năm kể từ năm 1898. Trụ sở chính của PepsiCo được đặt tại
Harrison, New York và ngoài ra với sự yêu thích từ phía khách hàng thì trụ sở công ty cũng đã có
mặt trên hơn 200 quốc gia và các vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó có cả Việt Nam. Trong
năm 2021, tập đoàn PepsiCo đã đạt được doanh thu ròng là 80 tỷ đô la cùng với các nhãn hiệu
chủ lực như: Frito-Lay, Gatarade, Pepsi-Cola, Quacker và Tropicana. Có thể nói PepsiCo là một
doanh nghiệp đa dạng khi sở hữu tới tổng cộng là 22 nhãn hiệu sản phẩm, tạo ra lợi nhuận
khoảng 1 tỷ đô la doanh thu bán lẻ mỗi năm và hiện tại họ vẫn đang giữ vị trí số 1 về sản phẩm
đồ ăn nhanh và vị trí số 2 về mặt hàng nước giải khát.
b) Lịch sử hình thành và phát triển
• 1898: Caleb Bradham mua quyền sáng chế cho thương hiệu Pepcola đặt tên là PepsiCola.
• 1902: Thương hiệu PepsiCola được đăng ký chính thức. 10
• 1936: Doanh thu của Pepsi tăng vọt tại Mỹ.
• 1941: PepsiCola thâm nhập vào thị trường Châu Âu.
• 1947: Mở rộng sang Philipines và Trung Đông.
• 1964: Cho ra mắt sản phẩm nước ngọt hành cho người ăn kiêng đầu tiên trên thế giới - Diet Pepsi.
• 1965: Mua lại tập đoàn Frito – Lay.
• 1994: PepsiCo chính thức gia nhập thị trường Việt Nam khi liên doanh với công ty Nước Giải khát Quốc tế IBC. • 1998: PepsiCo .
hoàn tất việc mua lại Tropicana với trị giá $3,3 tỷ
Cũng trong năm này Pepsi kỉ niệm 100 năm và đưa ra logo mới cho thiên niên kỉ mới - hình
cầu với 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu xanh lạnh, điểm thống nhất của thiết kế biểu
tượng Pepsi trên toàn thế giới.
c) Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi • Tầm nhìn
Ban lãnh đạo điều hành của PepsiCo đã bắt tay vào hành trình phát triển tuyên bố tầm
nhìn mà họ cho rằng phù hợp nhất với tổ chức của mình. Tuyên bố về tầm nhìn như sau:
“Trở thành nhà dẫn đầu trên thế giới về thực phẩm và đồ uống tiện lợi bằng những chiến
thắng có mục đích” Chiến thắng có mục đích có nghĩa là mang lại hiệu suất tốt nhất để .
thực hiện mục tiêu và mục đích của bạn. PepsiCo tin rằng thành công trong quá khứ là 11
tấm gương phản ánh tham vọng của công ty, điều này dẫn đến sự phát triển của doanh
nghiệp. Để thúc đẩy tầm nhìn này, công ty đã có kế hoạch trở nên NHANH HƠN, MẠNH HƠN và TỐT HƠN.
- Trở thành nhà lãnh đạo toàn cầu về thực phẩm và đồ uống tiện lợi
Công ty đã tin rằng ngành công nghiệp thực phẩm sẽ không ngừng phát triển khi
con người còn tồn tại. Do đó, các khoản đầu tư vào sự phát triển của ngành luôn
giữ vị trí hàng đầu và là chìa khóa thành công lâu dài.
- Chiến thắng có mục đích
Doanh nghiệp tin rằng chiến thắng có mục đích có nghĩa là mang lại hiệu suất tốt
nhất để thực hiện mục tiêu và mục đích, họ tin rằng thành công trong quá khứ sẽ
chính là tấm gương phản chiếu tham vọng của công ty, điều này dẫn đến sự phát
triển của công ty. Tầm nhìn chính là để giữ cho tham vọng này tồn tại cũng như
góp phần giúp công ty đạt được thật nhiều thành công trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Nhanh hơn, mạnh hơn, tốt hơn
PepsiCo đã có cho mình một kế hoạch phát triển thật vững chắc và rõ ràng. Họ
xác định xây dựng chiến lược để giúp công ty trở nên mạnh mẽ hơn bằng cách xây
dựng dựa trên nặng lực của mình và nâng cao văn hóa công ty, phát triển giá trị
cốt lõi từ bên trong để có thể đáp ứng được nhu cầu từ khách hàng. Từ đó mà họ
sẽ có thể mở rộng kinh doanh nhanh chóng bằng cách tập trung vào các khách
hàng cũng như là tăng cường đầu tư để có thể tăng thị phần công ty. Cuối cùng, họ
không chỉ muốn phát triển doanh thu mà trên hết họ còn muốn mang lại lợi ích
cho xã hội và con người để họ có thể tạo ra tác động vĩnh cửu, tạo tiếng mang trên toàn cầu. 12 • Sứ mệnh:
PepsiCo đã có tuyên bố về sứ mệnh của mình rằng họ sẽ chia thành 5 loại như sau:
- Đối với người tiêu dùng:
Công ty có kế hoạch tạo ra nụ cười cho khách hàng của mình bằng cách cung cấp
cho họ những thực phẩm ngon và độc đáo. - Đối với khách hàng:
Quý doanh nghiệp cố gắng mang lại nụ cười, niềm vui cho khách hàng bằng cách
trở thành đối tác kinh doanh tốt nhất của các khách hàng. Việc cung cấp các sản
phẩm chất lượng, độc đáo và cao cấp sẽ không chỉ mang lại lợi ích và uy tín
thương hiệu cho công ty mà nó còn mang lại cả lợi ích cho chính doanh nghiệp
kinh doanh - các khách hàng mà đã mua sản phẩm của PepsiCo với số lượng lớn.
- Đối với người quen và xã hội:
Việc tạo cơ hội việc làm cho mọi người cũng chính là cách mang lại niềm vui tới
họ một cách thiết thực nhất. Có cơ hội làm việc ở PepsiCo họ không chỉ có thu
nhập ổn định mà họ còn có cơ hội được học hỏi những kỹ năng hết sức có giá trị .
Từ đó, có thể nói chính doanh nghiệp đó đang gần gũi hơn, cống hiến cho xã hội
bằng các khiến mọi người có thêm thu nhập. h - Đối với cổ đông:
Tổng lợi nhuận được chia một cách hợp lý khiến các cổ đông hài lòng và ủng hộ công ty. 13 - Đối với thế giới:
PepsiCo cũng đã có các chiến dịch để có thể góp phần bảo vệ các nguồn tài
nguyên không thể tái tạo và giúp bảo tồn hệ sinh thái để giúp bảo tồn hệ sinh thái
khiến nó ngày một bền vững hơn trong tương lai.
Nhìn chung, sứ mệnh mà PepsiCo tự đặt ra cho chính bản thân doanh nghiệp họ chính là không
ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư , họ tạo cơ hội phát
triển và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho các nhân viên cũng như các đối tác kinh doanh và cộng
đồng xung quanh - nơi mà họ đang hoạt động Và quan trọng hơn cả chính là họ luôn cố gắng
phấn đấu để hoạt động một cách trung thực, công bằng và chính trực nhất trong tất cả các hoạt động của mình. • Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi của PepsiCo có thể nói chính là sự phản ánh của họ đối với các vấn đề xã
hội, môi trường,Họ đã có cam kết rằng: “ Mang lại sự tăng trưởng bền vững thông qua
những người được trao quyền hành động có trách nhiệm và có thể xây dựng lòng tin”. Giá
trị cốt lõi của Pepsi cũng được thể hiện qua 3 phần như sau:
- Tăng trưởng bền vững
Họ vẫn luôn kì vọng nhân viên của mình có tầm nhìn về tăng trưởng bền vững ,
với quý công ty thì chìa khóa quan trọng nhất cho sự thành công lâu dài và bền
vững chính là một kế hoạch dài hạn. Với các nhân viên của PepsiCo thì việc có
tầm nhìn về tăng trưởng cũng đã là có kỹ năng tốt có thể khai thác các kỹ năng
khác như đổi mới, tham vọng và quyết tâm. Từ đó họ có thể phát triển bản thân
cũng như là em lại kết quả lợi nhuận tốt nhất cho công ty của mình.
- Quyền của nhân viên
PepsiCo đặt nhiều kỳ vọng vào nhân viên của mình nhưng bên cạnh đó thì họ vẫn
luôn ưu tiên cho việc tin tưởng cũng như là trao quyền tự do, tự chủ cho các nhân 14
viên của mình. Song bên cạnh đó, họ vẫn luôn nhắc nhở rằng các nhân viên vẫn
đang làm việc trong sự điều hành của tổ chức, công ty sẽ luôn coi trọng những
người có thể hoàn thành công việc một cách chính xác ngay khi mới nghe hướng dẫn.
- Trách nhiệm và sự tin cậy
PepsiCo mong muốn nhân viên của mình phải có trách nhiệm và đáng tin cậy. Với
công ty cũng như là với các nhà sáng lập thì đây chính là hai giá trị cốt lõi quan
trọng hàng đầu để có thể dẫn đến sự phát triển của công ty. Nhiệm vụ hàng đầu
của các nhân viên trong công ty chính là phải thực hiện tất cả các hoạt động một
cách có trách nhiệm, luôn ghi nhớ các chính sách cũng như quy tắc, quy định
chung của công ty. Từ việc đó sẽ tạo dựng được niềm tin giữa công ty và các nhân viên của mình. .
2.1.2. Một số thành tựu của công ty
Tổng công ty PepsiCo đã có rất nhiều thành tựu to lớn trong suốt hơn 100 năm thành lập và phát
triển của công ty. Không chỉ phát triển tại thị trường Mỹ mà công ty còn rất thành công trong
việc đưa tên tuổi của công ty ra toàn cầu, bằng chứng là. Với giá trị cốt lõi cũng như tầm nhìn
rộng lớn của công ty thì sự phát triển này hẳn sẽ còn tiếp tục được nâ ng cao từng ngày trong tương lai.
Bên cạnh đó, trụ sở công ty Pepsi tại Việt Nam là Suntory PepsiCo cũng đạt được không ít thành
tự trong hơn 40 năm qua tại Việt Nam ta, điều này chứng tỏ một điều là vị thế của Pepsi trong thị
trường tiêu dùng vẫn không hề giảm sút chút nào. Tổng công ty không những chú trọng về chất
lượng sản phẩm mà họ cũng luôn hướng tới các vấn đề mang tính vĩ mô hơn như việc bảo vệ môi
trường hay phát triển vị thế khiến công ty ngày một trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng.
Suntory PepsiCo sẽ tập trung vào 4 yếu tố bao gồm: đổi mới sáng tạo nhằm cung cấp các sản
phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng; tích hợp chuỗi cung ứng nhằm tối ưu hóa chi phí, đơn giản
hóa quy trình và quản lý rủi ro tốt hơn; phát triển bền vững và tạo ra những tác động tích cực cho 15
môi trường và xã hội; tin cậy và chia sẻ để cùng hướng tới những mối quan hệ hợp tác sâu sắc
hơn và cùng nhau tăng trưởng. Coi trọng xây dựng hệ thống sản xuất kinh doanh vững chắc và
tầm nhìn phát triển vì những điều tốt đẹp, Suntory PepsiCo ưu tiên hợp tác với những nhà cung
cấp có chính sách giảm thải khí nhà kính đối với những cơ sở sản xuất gián tiếp trong chuỗi giá
trị, đồng thời cùng hỗ trợ và cam kết cho những giá trị bền vững. Một số thành tựu nổi bật của
công ty có thể kể tới như:
• 2013: Xác lập kỷ lục Việt Nam với Mô hình thùng tái chế được ghép từ nhiều nắp chai nhất Việt Nam
• 2016: Nhận giải thưởng “Doanh nghiệp bền vững Việt Nam 2016” do VCCI ( Phòng
Thương mại & Công Nghiệp Việt Nam) tổ chức.
• 2016 - 2018 : Top 100 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
• 2017 - 2021: 5 năm liên tiếp nhận được doanh hiệu “Top 1 công ty đồ uống không cồn uy
tín nhất Việt Nam” theo xếp hạng của Việt Nam Report
• 2022: Nằm trong Top 50 Doanh nghiệp FDI tiêu biểu thúc đẩy tăng trưởng xanh trên tổng số 600 doanh nghiệp
2.2: Chuỗi cung ứng của Pepsi
2.2.1: Mô hình chuỗi cung ứng Pepsi 16
2.2.2: Mô tả chuỗi cung ứng của Pepsi
Trong đó, các thành viên tham gia chuỗi cung ứng của PepsiCo Việt Nam bao gồm: a. Nhà cung cấp:
- Những nguyên liệu được PepsiCo sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình là:
• CO2: được dùng để làm phản ứng lên men, đốt cháy dầu do với chất trung gian là monoethanolamine.
• Đường: sử dụng tạo độ ngọt trong sản phẩm
• Màu thực phẩm: được làm từ đường tan chảy hoặc hoá chất tạo màu
• Chất tạo độ chua: được dùng như hương vị và chất bảo quản cho sản phẩm
• Hương liệu: tạo mùi vị cho sản phẩm 8
• Bao bì, chai nhựa, thùng carton, nắp chai…
• Những nguyên liệu phụ gia khác
- Những công ty cung cấp nguyên vật liệu cho PepsiC bao gồm: o
• Nhà cung cấp nguyên liệu chính (hương liệu, lá trà,…): Công ty Cork Ireland, Công ty
Cutrale, Xuan Viet Trading Co. Ltd, Shaanxi Haisheng Juice, Sucocitrio Cutrale Ltda…
• Nhà cung cấp hương liệu phụ: Hoang Anh Trading Co, Công ty đường Biên Hoà, Bour Tây Ninh…
• Nhà cung cấp bao bì sản phẩm: Pepsi-Cola International Cork, Công ty Ngọc Nghĩa,
Công ty Hercules Việt Nam, San Miguel Phú Thọ, Công ty trách nhiệm hữu hạn
dynaplast packaging, ông ty Bao Bì Biên Hòa, Công ty Yuen F – oong Yu,... b. Nhà sản xuất:
PepsiCo có dây chuyền sản xuất hiện đại, sử dụng những công nghệ tiên tiến, vận hành đơn giản,
giao thức linh hoạt theo tiêu chuẩn hóa và thân thiện với môi trường. Hiện nay, PepsiCo có 5 nhà
máy đóng chai trên toàn quốc tại các tỉnh thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ,
Quảng Nam và Bắc Ninh. Ngoài ra, PepsiCo còn hợp tác với 5 đơn vị hợp tác gia công và 6 đơn vị vận chuyển là: 17
• Đơn vị hợp tác gia công: Nhà máy Tribeco, Nhà máy Bia Sài Gòn Miền Trung, Nhà máy
Nihon, Nhà máy Kirin Việt Nam…
• Đơn vị hợp tác vận chuyển: DHL, YCH, TOLL,… PepsiCo hiện đang sản xuất tổng cộng
51 sản phẩm thuộc nhóm ngành nước giải khát và thực phẩm bổ sung. Các sản phẩm đều
được đảm bảo an toàn với sức khỏe người tiêu dùng như: Pepsi, Sting, Aquafina, 7up, Mirinda, Lipton,... c. Nhà phân phối:
PepsiCo chia các nhà phân phối theo 3 khu vực vùng miền là Bắc, Trung, Nam trong đó:
• Nhà phân phối khu vực miền Bắc bao gồm: Công ty TNHH nước giải khát Bluesea, Đại
lý Đại Nam, nước giải khát Bách Khoa, Nhà phân phối Tuệ Minh, Công ty Hoa Sen Việt.
• Nhà phân phối khu vực miền Trung bao gồm: Công ty TNHH Minh Lý, Trâm - Đại lý nước giải khát.
• Nhà phân phối khu vực miền Nam bao gồm: nước giải khát San Food, nước ngọt Khương
Duy, Công ty TNHH Bình Minh, Công ty TNHH Vũ Khang Plus.
Nhà máy trải đều từ Bắc vào Nam là điều kiện thuận lợi giúp
PepsiCo phân phối sản phẩm của
mình cho các đại lý trên khắp khu vực. Đây cũng là khâu quan trọng nhất đối với mặt hàng nước giải khát nói chung. d. Nhà bán lẻ:
Hiện nay, PepsiCo đang hợp tác với những nhà bán lẻ nổi tiếng trên toàn quốc như: chuỗi cửa
hàng KFC, Pizza Hut, Lotteria, Jollibee,....
Ngoài ra, các sản phẩm nước giải khát của PepsiCo cũng được phân phối tại khắp các siêu thị,
cửa hàng tiện lợi phổ biến như: Go!, Winmart, Coopmart, Aeon,... Các khu trung tâm vui chơi
giải trí và những cửa hàng tạp hóa, bán lẻ trên toàn quốc.
Đối với khu vực nông thôn, miền núi sản phẩm của PepsiCo được phân phối đến tay người tiêu
dùng thông qua các cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ hoặc đại lý,... 18
e. Khách hàng cuối cùng:
Khách hàng tiêu dùng cuối cùng cũng là người trực tiếp sử dụng và đánh giá sản phẩm của
PepsiCo bao gồm những đối tượng như: trẻ nhỏ, thanh thiếu niên, hộ gia đình,... Có thể nói, các
sản phẩm của PepsiCo khá phổ biến và được sử dụng cho hầu hết các độ tuổi và giới tính.
2.2.3: Thực trạng hoạt động sản xuất
2.2.3.1: Mô hình sản xuất được áp dụng
Pepsi là một trong những sản phẩm nước giải khát có gas nổi tiếng của tập đoàn PepsiCo. Để sản
xuất và phân phối Pepsi, PepsiCo sử dụng mô hình sản xuất MTS (Make To Stock), tức là sản xuất để lưu kho.
Theo chiến lược sản xuất MTS, điểm OPP nằm tại kho thành phẩm, gần khách hàng hơn so với
các chế độ sản xuất khác như ATO, MTO hay ETO. Tất cả các hoạt động trước điểm OPP đều
được thực hiện dựa trên kế hoạch và dự báo trước thị trường và số lượng sản phẩm cần sản xuất
và dự trữ Pepsi, chứ không chờ đợi đơn hàng thực sự từ khách hàng. Từ đó, dựa vào các đặc
điểm của chiến lược trên, PepsiCo luôn đảm bảo sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
khi cần nên có thể nói MTS chính là mô hình sản xuất phù hợp nhất. Thực tế đã chứng minh điều
đó khi mà doanh thu ròng của PepsiCo trên toàn cầu tăng trưởng ổn định trong suốt những năm qua 19