



















Preview text:
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................2
1. Tổng quan về Quản trị chuỗi cung ứng (SCM).................................................3
1.1. Khái niệm...............................................................................................3
1.2. Các thành viên của chuỗi cung ứng........................................................3
1.3. Phân loại chuỗi cung ứng.......................................................................5
1.4. Động năng của chuỗi cung ứng..............................................................6
1.5. Quy trình hoạt động trong chuỗi cung ứng...........................................11
2. Chuỗi cung ứng của công ty May 10...............................................................12
2.1. Khái quát về doanh nghiê ?p May 10..............................................................12
2.2. Chuỗi cung ứng của công ty May 10....................................................13
2.3. ThAc trạng của chuỗi cung ứng............................................................13
2.3.1. Thành công....................................................................................13
2.3.2. Hạn chC..........................................................................................16
2.4. Giải pháp phát triEn SCM tại công ty May 10......................................16
2.4.1. TiCt kiệm nguồn vốn, tận dụng tài nguyên.....................................16
2.4.2. Phát triEn nguồn nhân lAc..............................................................17
2.4.3. Xây dAng chuỗi cung ứng hiệu quả...............................................17
2.4.4. Áp dụng các mô hình chuỗi dịch vụ mới.......................................18
2.4.5. Xác định danh mục các sản phẩm tham gia...................................18
2.4.6. TriEn khai quy trình cung cấp và thống nhất số liệu hàng tháng....18
KST LUÂ?N.........................................................................................................20 1
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8 LỜI NÓI ĐẦU
Quản lý chuỗi cung ứng là sA phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điEm và vận
chuyEn giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu
quả các nhu cầu của thị trường
Là hệ thống phức hợp và hoàn chỉnh đE đưa hàng hóa/dịch vụ từ nhà sản xuất
(bắt đầu từ nguyên liệu) đCn tay người tiêu dùng cuối cùng.
Chuỗi cung ứng có một vai trò cAc kì quan trọng trong doanh nghiệp. Quản lý
chuỗi cung ứng gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của các doanh nghiệp sản
xuất, từ việc hoạch định và quản lý quá trình tìm nguồn hàng, thu mua, sản xuất thành
phẩm từ nguyên liệu thô, quản lý hậu cần… đCn việc phối hợp với các đối tác, nhà
cung ứng, các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng.
Nói chung, quản lý chuỗi cung ứng gồm quản lý cung và cầu trong toàn hệ thống
của các doanh nghiệp. Xây dAng mô ?t chuỗi cung ứng thành công là con đường dfn
đCn thành công cho doanh nghiê ?p. 2
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
1. Tổng quan về Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) 1.1. Khái niệm.
Chuỗi cung ứng là 1 tập hợp các doanh nghiệp (nhà sản xuất, nhà cung ứng, nhà
phân phối, người vận chuyEn…) và các giai đoạn kCt nối trAc tiCp hoặc gián tiCp với
nhau bằng dòng chảy sản phẩm, thông tin, tài chính nhằm đáp ứng đúng yêu cầu và
đòi hỏi của khách hàng. Mục tiêu của chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa giá trị tạo ra
cho toàn hệ thống. Giá trị của chuỗi cung ứng là sA khác biệt giữa giá trị của sản phẩm
cuối cùng với nỗ lAc mà chuỗi cần dùng vào việc đáp ứng như cầu khách hàng. Giá trị
có liên quan mật thiCt với lợi nhuận của chuỗi. SA thành công của chuỗi được đo lường bằng tổng lợi nhuận
Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiCt kC, lập kC hoạch, triEn khai 1 cách có hiệu
quả quá trình tích hợp giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa giá
trị cho toàn chuỗi cung ứng
Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt
động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đCn các
giải pháp tồn kho an toàn của công ty. SCM cung cấp những giải pháp mà theo đó, các
nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các
bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách
hàng. SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triEn một môi trường sản xuất
kinh doanh thAc sA, cho phép công ty của bạn giao dịch trAc tiCp với khách hàng và
nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin.
1.2. Các thành viên của chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công
ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó. 3
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8 Nhà c.cấp vật liệu Nhà Nhà c.cấp sản dịch vụ Khách xuất hàng Nhà Nhà phân bán lẻ phối
Nhà cung cấp vật liệu: Các nhà sản xuất nguyên vật liệu như khai thác khoáng
sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ… và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi
hay đánh bắt thuỷ hải sản. Sản phẩm của họ là vật liệu thô, vật liệu trung gian & phụ tùng
Nhà sản xuất: các tổ chức sản xuất ra thành phẩm. Các nhà sản xuất thành
phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ các công ty khác.
Nhà phân phối: là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất
và phân phối sản phẩm đCn khách hàng. Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ.
Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so
với khách hàng mua lẻ. Do sA biCn động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ
hàng hóa, thAc hiện bán hàng và phục vụ khách hàng. Một nhà phân phối điEn hình là
một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người
tiêu dùng. Ngoài khuyCn mãi sản phẩm và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà
phân phối phải thAc hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyEn sản phẩm
cũng như chăm sóc khách hàng. Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán
hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó. Loại nhà
phân phối này thAc hiện chức năng chính yCu là khuyCn mãi và bán sản phẩm. Với cả
hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của khách hàng,
làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất. 4
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
Nhà bán lẻ : Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng
nhỏ hơn. Nhà bán lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiCn và nhu cầu của khách
hàng rất chi tiCt. Do nỗ lAc chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình
bán, nhà bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kCt hợp về giá cả, sA lAa
chọn và sA tiện dụng của sản phẩm.
Nhà cung cấp dịch vụ: Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất,
nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn
và kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng. Chính vì thC, họ
có thE thAc hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính
các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này. Trong
bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biCn nhất là cung cấp dịch vụ vận tải và
dịch vụ nhà kho. Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường được biCt
đCn là nhà cung cấp hậu cần. Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ như
cho vay, phân tích tính dụng và thu các khoản nợ đáo hạn. Đó chính là ngân hàng,
công ty định giá tín dụng và công ty thu nợ. Một số nhà cung cấp thAc hiện nghiên cứu
thị trường, quảng cáo, thiCt kC sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý.
Khách hàng: Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào
mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng là tổ chức có thE mua một sản phẩm đE kCt hợp
với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/
mua sản phẩm về tiêu dùng.
1.3. Phân loại chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng trAc tiCp(mô hình đơn giản): một công ty sản xuất sẽ nằm trong
chuỗi cung ứng trAc tiCp, khi họ chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó
tA làm ra sản phẩm của mình rồi bán hàng trAc tiCp cho người sử dụng. Ở đây, bạn chỉ
phải xử lý việc mua nguyên vật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và
tại một địa điEm duy nhất (single-site).
Chuỗi cung ứng trực tiếp 5
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
Trong chuỗi cung ứng phức tạp, doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà
cung cấp(đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối và từ
các nhà máy “anh chị”(có điEm tương đồng với nhà sản xuất). Ngoài việc tA sản xuất
ra sản phẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trình
sản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng. Trong mô hình phức
tạp này, hệ thống SCM phải xử lý việc mua sản phẩm trAc tiCp hoặc mua qua trung
gian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đCn các nhà máy “anh chị” đE tiCp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện.
Vận chuyển trực tiếp
Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyEn sản phẩm trAc tiCp đCn
khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ,
các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiCt bị gốc (OEMs). Hoạt động này bao quát
nhiều địa điEm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối
được bổ sung từ các nhà máy sản xuất. Đơn đặt hàng có thE được chuyEn từ các địa
điEm xác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/dịch vụ đang
có trong toàn bộ hệ thống phân phối. Các sản phẩm có thE tiCp tục được phân bổ ra thị
trường từ địa điEm nhà cung cấp và nhà thầu phụ. SA phát triEn trong hệ thống quản lý
dây chuyền cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng SCM.
Chẳng hạn, một hệ thống SCM xử lý những sản phẩm được đặt tại các địa điEm của
khách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty sản xuất.
Chuỗi cung ứng hoàn chỉnh
1.4. Động năng của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng là “tăng thông lượng đầu vào và giảm đồng
thời hàng tồn kho và chi phí vận hành”. Theo định nghĩa này, thông lượng chính là tốc
độ mà hệ thống tạo ra doanh thu từ việc bán cho khách hàng – khách hàng cuối cùng.
Tùy thuộc vào thị trường đang được phục vụ, doanh thu hay lượng hàng bán ra có 6
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
nhiều lý do khác nhau. Trong một vài thị trường, khách hàng sẽ chi trả cho mức độ
phục vụ cao hơn. Ở một số thị trường, khách hàng đơn giản tìm kiCm các mặt hàng có giá thấp nhất.
Có 5 lĩnh vAc mà các công ty có thE quyCt định nhằm xác định năng lAc của
chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điEm, vận tảivà thông tin. Các lĩnh vAc này là
tác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty. Đáp ứng
Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trước hCt đòi hỏi có sA hiEu biCt về mỗi tác
nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động của nó. Mỗi tác nhân thúc đẩy có khả năng ảnh
hưởng trAc tiCp đCn chuỗi cung ứng và tạo ra năng lAc nào đó. Bước tiCp theo là mở
rộng sA đánh giá kCt quả đạt được do nhiều sA kCt hợp khác nhau của các trục điều
khiEn này. Chúng ta hãy bắt đầu xem xét các tác nhân thúc đẩy này một cách riêng lẻ. a. Sản xuất
Sản xuất liên quan đCn năng lAc của chuỗi cung ứng đE sản xuất và tồn trữ sản
phẩm. Các phương tiện trong sản xuất như là các nhà xưởng và nhà kho. Vấn đề cơ
bản của nhà quản lý khi ra quyCt định sản xuất là: giải quyCt cân đối giữa tính đáp
ứng và tính hiệu quả như thC nào. NCu nhà xưởng và nhà kho được xây dAng với công
suất thừa cao thì khả năng linh động và đáp ứng nhanh khối lượng lớn về nhu cầu sản
phẩm. Tuy nhiên, các nhà xưởng được xây dAng theo một trong hai phương pháp sau
đE phù hợp với sản xuất:
Tập trung vào sản xuất – một nhà máy tập trung vào sản xuất một sản phẩm thì
có thE thAc hiện được nhiều hoạt động khác nhau trong sản xuất từ việc chC tạo các
bộ phận khác nhau cho đCn việc lắp ráp các bộ phận của sản phẩm này.
Tập trung vào chức năng – Chỉ tập trung vào một số hoạt động như sản xuất
một nhóm các bộ phận hay thAc hiện việc lắp ráp. Cách thức này có thE được áp dụng
đE sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau. 7
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
Khuynh hướng tiCp cận một sản phẩm thường dfn đCn việc phát triEn chuyên
sâu cho một sản phẩm tương ứng với mức chi phí bắt buộc. Cách tiCp cận theo hướng
chức năng tạo ra việc phát triEn chuyên môn cho những chức năng đặc biệt của sản
phẩm thay vì phát triEn cho một sản phẩm được đưa ra. Các công ty cần quyCt định
phương pháp tiCp cận nào và kCt hợp những gì từ hai phương pháp này đE mang lại
cho chính công ty khả năng, kiCn thức cần có đE đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. b. Dự trữ
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm do nhà sản
xuất, nhà phân phối và người bán lẻ tồn trữ dàn trải trong suốt chuỗi cung ứng. Các
nhà quản lý phải quyCt định phải tồn trữ ở đâu nhằm cân đối giữa tính đáp ứng và tính
hiệu quả. Tồn trữ số lượng hàng tồn kho lớn cho phép công ty đáp ứng nhanh chóng
những biCn động về nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên, việc xuất hiện và tồn trữ hàng tồn
kho tạo ra một chi phí đáng kE và đE đạt hiệu quả cao thì phí tồn kho nên thấp nhất có thE được.
Có 3 quyCt định cơ bản đE tạo và lưu trữ hàng tồn kho:
Tồn kho chu kỳ – đây là khoản tồn kho cần thiCt nhằm xác định nhu cầu giữa
giai đoạn mua sản phẩm. Nhiều công ty nhắm đCn sản xuất hoặc mua những lô hàng
lớn đE đạt được kinh tC nhờ qui mô. Tuy nhiên, với lô hàng lớn cũng làm chi phí tồn
trữ tăng lên. Chi phí tồn trữ xác định trên chi phí lưu trữ, xử lý và bảo hiEm hàng tồn kho.
Tồn kho an toàn – là lượng hàng tồn kho được lưu trữ nhằm chống lại sA bất
trắc. NCu dA báo nhu cầu được thAc hiện chính xác hoàn toàn thì hàng tồn kho chỉ cần
thiCt ở mức tồn kho định kỳ. Mỗi lần dA báo đều có những sai số nên đE bù đắp việc
không chắc chắn này ở mức cao hay thấp hơn bằng cách tồn trữ hàng khi nhu cầu đột biCn so với dA báo.
Tồn kho theo mùa – đây là tồn trữ xây dAng dAa trên cơ sở dA báo. Tồn kho sẽ
tăng theo nhu cầu và nhu cầu này thường xuất hiện vài lần trong năm. Một lAa chọn
khác với tồn trữ theo mùa là hướng đCn đầu tư khu vAc sản xuất linh hoạt có thE nhanh 8
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
chóng thay đổi tỷ lệ sản xuất các sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng.
Trong trường hợp này, vấn đề cần chính là sA đánh đổi giữa chi phí tồn trữ theo mùa
và chi phí đE có được khu vAc sản xuất linh hoạt.
Tương tA, đối với các nhà kho cũng được xây nhiều cách tiCp cận khác nhau. Có
3 phương pháp tiCp cận chính sử dụng trong nhà kho:
Đơn vị tồn trữ - SKU (Stock Keeping Unit) – Theo phương pháp truyền thống
này, tất cả sản phẩm cùng loại được tồn trữ cùng với nhau. Đây là cách hiệu quả và dễ
thAc hiện tồn trữ sản phẩm.
Tồn trữ theo lô – Theo phương pháp này, tất cả các sản phẩm có liên quan đCn
nhu cầu của một loại khách hàng nào đó hay liên quan đCn một công việc được tồn trữ
chung với nhau. Điều này cho phép lAa chọn và đóng gói có hiệu quả nhưng đòi hỏi
nhiều không gian tồn trữ hơn so với phương pháp tồn trữ truyền thống SKU.
Cross-docking – Phương pháp này của tập đoàn siêu thị Wal-Mart đưa ra nhằm
tăng hiệu quả của chuỗi cung ứng. Theo phương pháp này, sản phẩm không được xCp
vào kho của bộ phận. Thay vì bộ phận đó được sử dụng đE dA trữ một sản phẩm thì xe
tải từ nhà cung cấp đCn bốc dỡ số lượng lớn nhiều sản phẩm khác nhau. Những lô
hàng lớn này được phân thành những lô hàng nhỏ hơn. Các lô hàng nhỏ hơn có nhiều
sản phẩm khác nhau này được kCt hợp lại theo nhu cầu hằng ngày và được bốc lên xe
tải đưa đCn khách hàng cuối cùng. c. Địa điểm.
Địa điEm liên quan đCn vị trí, hoạt động được thAc hiện ở các bộ phận của chuỗi
cung ứng. SA lAa chọn ở đây chính là tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả. Các quyCt
định sẽ tập trung vào hoạt động ở một số khu vAc đE đạt được hiệu quả và tính kinh tC
nhờ qui mô. Các quyCt định sẽ giảm tập trung vào các hoạt động ở các khu vAc gần
khách hàng và nhà cung cấp đE hoạt động đáp ứng kịp thời hơn.
QuyCt định về địa điEm được xem như là một quyCt định chiCn lược vì ảnh hưởng
lớn đCn tài chính trong kC hoạch dài hạn. Khi quyCt định về địa điEm, nhà quản lý
cần xem xét hàng loạt các yCu tố liên quan đCn như chi phí phòng ban, lao động, kỹ 9
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
năng cần có trong sản xuất, điều kiện cơ sở hạ tầng, thuC…và gần với nhà cung cấp hay người tiêu dùng.
QuyCt định địa điEm có tác động mạnh đCn chi phí và đặc tính hoạt động của
chuỗi cung ứng. QuyCt định địa điEm phản ánh chiCn lược cơ bản của một công ty về
việc xây dAng và phân phối sản phẩm đCn thị trường. Khi định được địa điEm, số
lượng và kích cỡ…thì chúng ta xác định được số lượng kênh phân phối sản phẩm đCn
người tiêu dùng cuối cùng. d. Vận chuyển.
Vận chuyEn liên quan đCn việc di chuyEn từ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và
thành phẩm trong chuỗi cung ứng. Việc cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu
quả thE hiện qua việc lAa chọn phương thức vận tải. Phương thức vận tải nhanh nhất là
máy bay vì đáp ứng nhanh nhất nhưng cũng tốn chi phí nhiều nhất. Phương thức vận
tải chậm hơn như tàu thủy, xe lửa thì rất có hiệu quả về chi phí nhưng đáp ứng không
kịp thời. Chi phí vận tải có thE bằng 1/3 chi phí vận hành của chuỗi cung ứng nên
quyCt định chọn lAa ở đây là rất quan trọng.
Có 6 phương thức vận tải mà công ty có thE lAa chọn:
Tàu thủy: rất có hiệu quả về chi phí nhưng là hình thức vận chuyEn chậm nhất.
Nó giới hạn sử dụng các địa điEm phù hợp với tàu thuyền đi lại như sông, biEn, kênh đào…
Xe lửa: cũng rất có hiệu quả về chi phí nhưng chậm. Nó cũng giới hạn sử dụng
giữa những nơi có lưu thông xe lửa.
Xe tải: là hình thức vận chuyEn tương đối nhanh và rất linh hoạt. Xe tải hầu
như có thE đCn mọi nơi. Chi phí của hình thức này dễ biCn động vì chi phí nhiên liệu
biCn động và đường xá thay đổi.
Máy bay: là hình thức vận chuyEn rất nhanh, đáp ứng rất kịp thời. Đây cũng là
hình thức có chi phí đắt nhất và bị hạn chC bởi công suất vận chuyEn.
Đường ống dfn: rất có hiệu quả nhưng bị giới hạn với những mặt hàng là chất
lỏng hay khí như nước, dầu và khí thiên nhiên. 10
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
Vận chuyEn điện tử: đây là hình thức vận chuyEn nhanh nhất, rất linh hoạt và
có hiệu quả về chi phí. Hình thức này chỉ được sử dụng đE vận chuyEn loại sản phẩm
như năng lượng điện, dữ liệu và các sản phẩm được tạo từ dữ liệu như hình ảnh, nhạc, văn bản.
Nhà quản lý cần thiCt kC lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đCn thị trường
với các địa điEm khác nhau và phương thức vận tải khác nhau trong chuỗi cung ứng.
Lộ trình là một đường dfn mà sản phẩm sẽ di chuyEn qua. Mạng lưới phân phối là sA
phối hợp của các lộ trình và các phương tiện kCt nối các lộ trình đó. Theo nguyên tắc
chung, giá trị của sản phẩm càng cao (như là linh kiện điện tử, dược phẩm…) thì mạng
lưới phân phối càng nhiều sẽ làm nổi bật tính đáp ứng. Giá trị sản phẩm càng thấp
(như sản phẩm có số lượng lớn như nông sản, rác thải…) thì mạng lưới phân phối càng
nhiều sẽ làm nổi bật tính hiệu quả. e. Thông tin.
Thông tin là một vấn đề quan trọng đE ra quyCt định đối với 4 tác nhân thúc đẩy
của chuỗi cung ứng. Đó là sA kCt nối giữa tất cả các hoạt động trong một chuỗi cung
ứng. Trong phạm vi này, sA kCt nối là mạnh (ví dụ như dữ liệu chính xác, kịp thời và
đầy đủ) thì các công ty trong chuỗi cung ứng sẽ có thE quyCt định tốt đối với các hoạt
động của riêng họ. Điều này giúp cho việc cAc đại hóa lợi nhuận của toàn bộ chuỗi
cung ứng. Đó là cách mà thị trường chứng khoán hay các thị trường tA do khác thAc
hiện và chuỗi cung ứng mang tính năng động giống như đối với thị trường.
Phối hợp các hoạt động hằng ngày – liên quan đCn chức năng của 4 tác nhân
thúc đẩy khác của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điEm và vận tải. Các công ty
trong chuỗi cung ứng sử dụng các dữ liệu sẵn có về cung - cầu sản phẩm đE quyCt định
lịch trình sản xuất hàng tuần, mức tồn kho, lộ trình vận chuyEn và địa điEm tồn trữ.
DA báo và lập kC hoạch – đE dA báo và đáp ứng các nhu cầu trong tương lai.
Thông tin dA báo được sử dụng đE bố trí lịch trình sản xuất hàng tháng, hàng quý,
hàng ngày. Thông tin dA báo cũng được sử dụng cho việc ra quyCt định chiCn lược có
nên lập các phòng ban mới, thâm nhập thị trường mới, rút lui khỏi thị trường đang tồn tại… 11
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
Trong phạm vi của một công ty, cân đối giữa tính kịp thời và tính hiệu quả liên
quan đCn việc đo lường lợi ích mà thông tin đem lại cũng như chi phí có được thông
tin đó. Thông tin chính xác giúp dA báo tốt hơn và hoạt động cung ứng hiệu quả. Tuy
nhiên, chi phí xây dAng và thiCt lập hệ thống đE phân phối thông tin có thE là rất cao.
Trong phạm vi tổng thE chuỗi cung ứng, các công ty quyCt định tính kịp thời và
tính hiệu quả chính là quyCt định bao nhiêu thông tin chia sẻ cho các công ty khác và
bao nhiêu thông tin được giữ lại cho công ty mình. Các công ty chia sẻ thông tin càng
nhiều về sản phẩm, nhu cầu khách hàng, dA báo thị trường, lịch trình sản xuất…thì
mỗi công ty càng đáp ứng kịp thời hơn. Nhưng việc công khai này lại liên quan đCn
việc tiCc lộ thông tin công ty có thE sử dụng chống lại các đối thủ cạnh trạnh. Chi phí
tiềm ẩn này cộng thêm tính cạnh tranh tăng cao có thE gây thiệt hại đCn lợi nhuận của công ty.
1.5. Quy trình hoạt động trong chuỗi cung ứng.
Mô hình tham chiCu hoạt động chuỗi cung ứng
Supply Chain Operation Reference
Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng gồm 5 bước cơ bản sau:
Hoạch định: Đây là bộ phận chiCn lược của SCM. Bạn sẽ cần đCn một chiCn
lược chung đE quản lý tất cả các nguồn lAc nhằm giúp sản phẩm phẩm, dịch vụ của
bạn đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Phần quan trọng của việc hoạch định là
xây dAng một bộ các phương pháp, cách thức giám sát dây chuyền cung ứng đE đảm
bảo cho dây chuyền hoạt động hiệu quả, tiCt kiệm chi phí và tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao đE đưa tới khách hàng.
Mua hàng: Hãy lAa chọn những nhà cung cấp thích hợp đE đáp ứng các chủng
loại hàng hoá, dịch vụ đầu vào mà bạn cần đE làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn. Bạn
nên xây dAng một bộ các quy trình định giá, giao nhận và thanh toán với nhà phân 12
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
phối, cũng như thiCt lập các phương pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn
với họ. Sau đó, bạn hãy tiCn hành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn
hàng hoá, dịch vụ mà bạn nhận được từ các nhà cung cấp, từ việc nhận hàng, kiEm tra
hàng, chuyEn chúng tới các cơ sở sản xuất đCn việc thanh toán tiền hàng.
Sản xuất: Đây là bước đi tiCp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng. Hãy lên lịch
trình cụ thE về các hoạt động sản xuất, kiEm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận. Đây
là một trong những yCu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng, vì thC bạn cần
giám sát, đánh giá chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu
suất làm việc của nhân viên.
Giao hàng: Đây là yCu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần”. Hãy xem xét
từng khía cạnh cụ thE bao gồm các đơn đặt hàng, xây dAng mạng lưới cửa hàng phân
phối, lAa chọn đơn vị vận tải đE đưa sản phẩm của bạn tới khách hàng, đồng thời thiCt
lập một hệ thống hoá đơn thanh toán hợp lý.
Thu hồi: Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyền cung ứng
có vấn đề. Nhưng dù sao, bạn cũng cần phải xây dAng một chính sách đón nhận những
sản phẩm khiCm khuyCt bị khách hàng trả về và trợ giúp khách hàng trong trường hợp
có vấn đề rắc rối đối với sản phẩm đã được bàn giao.
2. Chuỗi cung ứng của công ty May 10.
2.1. Khái quát về doanh nghiê Fp May 10.
Công ty May 10 (Garco 10) là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất và
kinh doanh hàng may mặc thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam (Vinatex). Ra đời từ
những ngày đầu của cuộc kháng chiCn trường kỳ chống thAc dân Pháp, đCn nay Công
ty đã có hơn nửa thC kỷ tồn tại và phát triEn.Từ những công xưởng hoặc bán công
xưởng nhỏ bé với máy móc, công cụ thô sơ lúc đầu, ngày nay May 10 đã trở thành
doanh nghiệp mạnh, được trang bị máy móc hiện đại, có cơ ngươi khang trang, sản
xuất và đời sống không ngừng phát triEn; là một trong số ít công ty sản xuất và xuất
khẩu hàng may mặc lớn của nước. Từ nhiệm vụ phục vụ quân đội là chính, ngày nay
Công ty May 10 đã ngày càng mở rộng các mặt hàng phong phú, đa dạng, không 13
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
những phục vụ thị trường may mặc trong nước, mà còn là một doanh nghiệp có uy tín
trên thị trường may mặc thC giới. Trong đó, sơ mi là mặt hàng được khách hàng ưa
chuộng, đánh giá cao về chất lượng sản phẩm và trở thành mặt hàng truyền thống của Công ty.
Từ năm 1992 đCn nay, cùng với sA phát triEn mạnh mẽ của ngành dệt may Việt
Nam, Công ty đã mạnh dạn tìm kiCm thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh đầu tư
vào hạ tầng kinh tC - kỹ thuật, đổi mới mặt hàng, đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ
công nhân và cán bộ quản lý kinh tC-kỹ thuật... nên mỗi năm đạt mức tăng trưởng bình
quân trên 30%. Với quy hoạch phát triEn trong 10 năm tới, Công ty đang từng bước
vững chắc vươn lên trở thành một trung tâm sản xuất và kinh doanh hàng dệt may lớn của Việt nam
Với các thành tích đạt được trong sản xuất, kinh doanh và các hoạt động xã hội
khác, Công ty May 10 đã được Đảng và Nhà nước đánh giá cao và ghi nhận bằng việc
tặng thưởng nhiều Huân chương các loại, đặc biệt ngày 29 tháng 6 năm 1998, Công ty
May 10 đã được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyCt định tặng
danh hiệu cao quý Anh hùng lao động.
Đối với May 10, chất lượng sản phẩm đã trở thành vấn đề sống còn của doanh
nghiệp, là uy tín, danh dA, trách nhiệm và là niềm tA hào của mỗi cán bộ, công nhân
viên May 10. Với nhận thức đó, liên tục trong nhiều năm sản phẩm May 10 luôn đạt
được nhiều huy chương vàng, bạc, đồng, bằng khen, các danh hiệu "Sản phẩm được
người tiêu dùng ưa thích", "Hàng Việt Nam chất lượng cao", "Giải thưởng vàng chất
lượng Việt Nam". Năm 2000, Công ty May 10 đã được tổ chức AFAQ Cộng hoà Pháp
cấp chứng chỉ ISO 9002 và chứng chỉ chất lượng toàn cầu IQNET.
Hiện nay, với 4500 lao động, mỗi năm Công ty sản xuất trên 6 triệu sản phẩm
chất lượng cao các loại, trong đó 80% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường
CHLB Đức, EU, Nhật Bản, Hồng Kông, Canada, Mỹ... Nhiều sản phẩm với các nhãn
hiệu nổi tiCng, có tên tuổi lớn của ngành may mặc thời trang trên thị trường thC giới
như Pierre Cardin, GuyLaroche, Maxim, Jacques Britt, Seidensticker, Dornbush, 14
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
C&A, Camel, Arrow, Report, Structure, Express v.v... đã được sản xuất bởi những bàn
tay, khối óc của những người công nhân May 10.
2.2. Chuỗi cung ứng của công ty May 10.
Sơ đồ khái quát chuỗi cung ứng của công ty May 10 Ngưi tiêu dng Vai trò:
Nhà cung cấp dịch vụ: là những người kCt nối các thành viên trong chuỗi, giúp
sản phẩm đCn với khách hàng nhanh nhất, thiCu họ chuỗi sẽ không diễn ra thông suốt.
Ví dụ ở bộ phận lưu kho: hàng ngày các thành viên nCu không báo cáo số lượng trong
kho thì hàng hóa sẽ bị tồn đọng, doanh nghiệp sẽ không đưa ra được chiCn lược kịp
thời bán hàng, thay đổi thiCt kC đE phù hợp xu hướng thị trường…
Công ty: là nơi chuyên sản xuất ra các sản phẩm chính thức phục vụ cho chính
người tiêu dùng đE đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi của họ: áo phông, quần, jacket, sơ mi,…
Khách hàng: là nguồn doanh thu duy nhất của chuỗi, sA hài lòng của khách
hàng là động lAc đE các thành viên khác trong chuỗi ngày càng hoàn thiện mình, nCu
như đáp ứng khách hàng càng tốt thì sA đảm bảo thông suốt giữa các thành viên trong
chuỗi càng cao, họ càng phấn đấu đE đạt được mục tiêu.
2.3. Thực trạng của chuỗi cung ứng. 2.3.1. Thành công.
a. Nhà cung cấp nguyên liê Fu.
Nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yCu cho công ty may 10 là tập đoàn dệt may
Việt Nam (Vinatex). Công ty may 10 cũng đã liên kCt với Vinatex một trong số những 15
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
tập đoàn lớn của Việt Nam luôn cung cấp được nhu cầu về nguyên vật liệu cho công ty.
Vinatex đang tiCn hành đầu tư xây dAng vùng nguyên liệu. Tập đoàn Dệt may
Việt Nam (Vinatex) cho biCt, đE bảo đảm sA phát triEn hiệu quả và bền vững, ngành
dệt may đang tập trung đầu tư sản xuất các sản phẩm có khả năng thu hút vốn và khả
năng phát triEn cao. Đó là các chương trình sản xuất 1 tỷ mét vải phục vụ xuất khẩu,
phấn đấu đCn năm 2015 trồng 40.000ha bông tập trung có tưới đạt năng suất cao. ĐE
phát triEn nguồn nguyên liệu vải phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu hàng dệt may,
Vinatex và các DN cần đầu tư khoảng 6.500 tỷ đồng đE trồng cây bông vải và sản xuất
xơ sợi tổng hợp. Việc đầu tư phát triEn nguồn nguyên phụ liệu dệt may trong nước sẽ
từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hóa từ mức 30% hiện nay, lên 50% vào năm 2010 và
60% vào năm 2015. Đồng thời, xây dAng mối quan hệ liên kCt giữa các DN sản xuất
với các cơ sở, các vùng sản xuất sản phẩm, các vùng trồng bông, dâu, tơ tằm. Xây
dAng các trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu có quy mô lớn, tạo thành các chợ đầu
mối về buôn bán nguyên phụ liệu may, nơi cung cấp tất cả các chủng loại nguyên phụ
liệu trong nước và nước ngoài, cung cấp đủ thông tin về nguyên phụ liệu may mặc.... b. Công ty.
SA nhiệt tình, tận tâm tận lAc của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Tổng
công ty chính là hai yCu tố quan trọng nhất đE giúp May 10 đứng vững và ngày càng
khẳng định mình trên thị trường cả trong và ngoài nước.
Trải qua 65 năm xây dAng và phát triEn, từ một xưởng sản xuất đơn sơ năm
1946, nay Tổng công ty May 10 đã có 15 xí nghiệp thành viên và liên doanh tại 7 tỉnh,
thành phố lớn trên toàn quốc như: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh
Hoá, Quảng Bình, Bắc Ninh (trong số đó có 3 xí nghiệp sản xuất veston) với dây
chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại được nhập từ Nhật Bản, Đức, Ý…
Tại May 10, chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là
uy tín, danh dA, trách nhiệm và là niềm tA hào của mỗi cán bộ, công nhân viên. Hiện
May 10 đã được tổ chức QMS (Tổ chức chứng nhận quốc tC của Úc) cấp chứng chỉ 16
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
tích hợp 3 hệ thống: hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, hệ thống quản lý môi
trường ISO 14001 và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.
Trong năm qua, May 10 đã tận dụng tốt thời cơ, đổi mới quản lý, đầu tư pháttriEn
sản xuất, tận dụng nhà xưởng hiện có đE lắp đặt thêm máy móc thiCt bịchuyên dùng
hiện đại nhằm tăng thêm năng lAc sản xuất
Hiện nay, với hơn 8.000 lao động, mỗi năm May 10 sản xuất trên 20 triệu sản
phẩm may mặc, quần áo chất lượng cao đa dạng các loại đáp ứng cả nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
May 10 đã trở thành một thương hiệu thời trang Việt được người tiêu dùng Việt
Nam tin dùng với những dòng sản phẩm như: May 10 M Series, May 10 Series, May
10 Expert, May 10 Prestige, May 10 Classic, Pharaon Series, Pharaon Advancer,
Pharaon Classic, Pharaon EX, Cleopatre...
c. Khách hàng (Nhà phân phối sản phẩm).
Về cơ bản, các doanh nghiệp dệt may hiện đều rất chú trọng về thị trường nội
địa. NCu trước đây, hệ thống đại lý, cửa hàng của các doanh nghiệp dệt may chủ yCu
chỉ có mặt ở các trung tâm thương mại, các vị trí đắc địa tại các thành phố lớn thì giờ
đây, người tiêu dùng đã dễ dàng tìm thấy hệ thống bán lẻ hàng may mặc Việt Nam ở
khắp các tỉnh, thành trên cả nước.
Với chiCn lược tâ ?p trung vào thị trường nô ?i địa, mở mới nâng cấp 100 đại lý và
10 cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, dA kiCn doanh thu của May 10 tại thị trường nội địa
năm 2011 sẽ tăng trưởng tới trên 40% so với năm trước.
Phát triEn thị trường nội địa thông qua việc phát triEn thương hiệu mạnh, mở
rộng kênh phân phối, đa dạng hóa mfu mã, sản phẩm là giải pháp chiCn lược đồng thời
là bí quyCt thành công của May 10. Các sản phẩm mang thương hiệu May 10 hiện có
mặt ở tất cả các kênh phân phối hiện đại với thiCt kC thống nhất đE người tiêu dùng dễ dàng nhận diện.
Tổng công ty đã cải tiCn công tác quản lý, đổi mới kỹ thuật và công nghệ sản
xuất tạo sA đột phá về chất lượng sản phẩm. Lãnh đạo Tổng công ty đã đầu tư lớn về 17
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
tài chính và nguồn lAc đE triEn khai chiCn lược phát triEn thị trường nội địa. Khai
trương thêm 1 chi nhánh tại Đà Nẵng, mở mới 4 cửa hàng tại Hà Nội và Tp.HCM,
phân phối sản phẩm đCn 140 đại lý , siêu thị trên cả nước.
Với mục tiêu đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, trong năm 2010 vừa qua, May
10 cũng đã khai trương 3 siêu thị tổng hợp M10 Mart đầu tiên tại Thái Bình, Hà Nội
và Thanh Hóa. DA kiCn đCn 2012, chuỗi siêu thị M10 Mart sẽ đi vào hoạt động ở tất cả
các địa điEm mà May 10 có nhà máy sản xuất.
d. Khách hàng (người tiêu dùng cuối cùng)
Công ty may 10 sản xuất nhiều sản phẩm chất lượng cao được xuất khẩu sang
thị trường các nước Mỹ, CHLB Đức, EU, Nhật Bản, Hồng Kông, Canada… với nhiều
sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiCng, có tên tuổi lớn trong ngành may mặc và thời trang
thC giới như: Pierre Cardin, GAP, Tommy, CK, DKNY, Dior, Levi's, Valentino, Sean
John Aoyama,…được sản xuất bởi chính những bàn tay, khối óc của những người công nhân May10.
Hiện nay Trung tâm cung ứng thời trang Khu vAc châu Âu và Bắc Mỹ trAc thuộc
Tổng công ty đang đầu tư phát triEn thương hiệu mới cho thị trường nội địa với dòng
sản phẩm cao cấp Eternity GrusZ dành riêng cho giới doanh nhân và đối tượng khách
hàng có thu nhập khá với nhiều mức giá bán khác nhau (sơ-mi có giá từ 700.000 đCn 2
triệu đồng, veston từ 5 triệu đồng, quần âu từ 700.000 đồng).
Năm 2010, tổng doanh thu đạt 1.000 tỷ đồng, vượt 21,51% chỉ tiêu Tập đoàn
giao, tăng 43,77% so với năm 2009. Trong đó, riêng doanh thu nội địa tăng 9% so với
2009, tỷ trọng thị phần các sản phẩm May 10 tại thị trường trong nước đã tăng lên đáng kE. 2.3.2. Hạn chO. a. Công ty.
Công ty vfn mua lại các máy móc công nghệ của nước ngoài, chưa có đủ khả
năng cạnh tranh với nước ngoài. 18
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền, Tổng giám đốc Công ty cổ phần May 10 (Garco
10), một thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hôm 1-3 cho Thời
báo Kinh tC Sài Gòn Online biCt, vào năm ngoái May 10 đã mua lại máy móc của một
công ty tại Đức và vận hành vào tháng 10-2011. Theo bà Huyền, công ty tại Đức này
chỉ mới xây dAng nhà máy, tuy nhiên đã đầu tư không đúng thời điEm khi không tính
đCn khủng hoảng, và không thuê được công nhân nên đã bán lại nhà máy.
Giá nhân công không còn là lợi thC cạnh tranh trong dài hạn.
b. Hệ thống phân phối.
Hệ thống phân phối của công ty may 10 ngày càng được mở rộng trên các nước
trên thC giới cũng như trong nước.. tuy nhiên thị trường địa vfn chưa được khai thác
một cách triệt đE, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Trên cả nước có tất cả 31
cửa hàng. Ở Hà nội có 16 cửa hàng, Hải Phòng(2), Quảng Ninh (1), Thái Bình (3), Hồ
Chí Minh (5), Đà Nẵng (3), Thanh Hóa (1).
2.4. Giải pháp phát triển SCM tại công ty May 10.
2.4.1. TiOt kiệm nguồn vốn, tận dụng tài nguyên.
Hiện nay, khi các công cụ Internet gần như đã vươn đCn mọi ngóc ngách trên trái
đất với mức chi phí vô cùng thấp, thì bạn hoàn toàn có thE kCt nối dây chuyền cung
ứng của bạn với dây chuyền cung ứng của các nhà cung cấp, kE cả các khách hàng,
trong một mạng lưới rộng khắp nhằm tối ưu hoá chi phí và cơ hội cho tất cả các thành phần có liên quan.
Khi bạn hỏi những người ở "tiền tuyCn" trong các ngành công nghiệp này rằng họ
hy vọng sẽ nhận được những gì từ các dây chuyền cung ứng của mình, thì hầu như tất
cả đều sẽ có cùng câu trả lời là: SA rõ ràng. Dây chuyền cung ứng tại phần lớn các
ngành công nghiệp được xem như một ván bài lớn. Người chơi không muốn phơi bày
các quân bài của họ, bởi vì họ không tin tưởng bất cứ ai. Nhưng trên thAc tC, nCu họ lật
ngửa quân bài của mình, thì tất cả đều có thE được hưởng lợi. Các nhà cung cấp sẽ
không phải dA đoán xem có bao nhiêu nguyên liệu thô sẽ được đặt hàng, các nhà sản 19
Quản trị chuỗi cung ứng Nhóm 8
xuất sẽ không phải thu mua quá số lượng họ cần đE dA phòng trong trường hợp nhu
cầu về sản phẩm đột ngột tăng cao, các nhà bán lẻ sẽ không phải đE trống các kệ hàng,
nCu họ chia sẻ với nhà sản xuất các thông tin họ có về tình hình buôn bán sản phẩm
của nhà sản xuất... Internet đã giúp cho việc trao đổi thông tin này trở nên dễ dàng,
nhưng hàng thC kỷ không tin cậy và thiCu hợp tác giữa các bên đã khiCn công việc này gặp nhiều khó khăn.
2.4.2. Phát triển nguồn nhân lực.
Các chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng luôn là một trong những người bận rộn
nhất trong doanh nghiệp. Công việc của họ đôi lúc có thE bắt đầu từ tờ mờ sáng và chỉ
kCt thúc khi màn đêm đã buông xuống. HCt dA báo và lập kC hoạch nhu cầu nguyên vật
liệu cho sản xuất, mua hàng, vận tải, phân phối; lAa chọn, làm việc, thương thuyCt với
các nhà cung cấp; điều phối hoạt động của từng bộ phận và truyền thông trong hệ
thống, họ lại quay sang theo dõi, cải tiCn hệ thống thông tin (báo cáo, kC hoạch…) và
quản lý rủi ro. Đặc biệt, nCu có sA cố phát sinh (chẳng hạn đoàn xe vận tải không thE
đCn đúng hẹn do thiên tai) thì chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng phải có mặt đE giải
quyCt ngay dù lúc đó có là nửa đêm hay ngày nghỉ cuối tuần.
Chính vì phải gách vác nhiều trọng trách như vậy nên chuyên viên quản lý chuỗi
cung ứng cần nắm rất vững kiCn thức về quản lý chuỗi cung ứng như các hệ thống
MRP, MRPII, JIT …, tầm quan trọng của mối quan hệ giữa các bộ phận trong chuỗi,
phương pháp điều phối hoạt động, quản lý sA thay đổi, quản lý rủi ro … Ngoài ra, họ
còn cần có kỹ năng quản lý công việc tốt, ra quyCt định, thu thập phân tích thông tin,
đàm phán, ý thức trách nhiệm cao, khả năng làm việc theo nhóm và theo hệ thống đE
đạt được mục tiêu chung.
Chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng - Học đE vươn đCn đỉnh cao sA nghiệp
Quản lý chuỗi cung ứng là một ngành nghề đầy biCn động. Vì thC, muốn đạt đCn
và trụ vững ở đỉnh cao của nghề quản lý chuỗi cung ứng, bạn cần thường xuyên cập
nhật kiCn thức qua các khóa đào tạo tổng quát về Quản lý Chuỗi cung ứng, các khóa
học chuyên sâu về từng bộ phận của chuỗi như Quản lý mua hàng, Quản lý và kiEm 20