CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Chú ý: Không được so sánh; cộng; tr các dòng tiền khác nhau thời
điểm khác nhau
DẠNG 1: GIÁ TRỊ CỦA MỘT KHOẢN TIỀN
FV n=PV 0×(1+i)n
Trong đó:
FV n
: Số tiền sẽ nhận được trong tương lai
PV 0
: Số tiền hiện tại
i: lãi suất
(Hãy chú ý xem bài lãi suất nh theo năm hay tháng để quy đổi cho
phù hợp với yêu cầu bài toán)
n: Số năm
Bài tập: Để thể nhận được 250.000 USD (tiền gốc lãi) từ ngân
hàng sau 3 năm kể từ vay với lãi suất 5%/ năm; tính theo phương pháp
lãi ghép thì số tiền hiện tại bạn phải gửi tiết kiệm xấp xỉ bao nhiêu?
Theo công thức trên ta có:
FV ×n=250.000
(
1+5%
)
3=215.960
(
USD
)
DẠNG 2: GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA CHUỖI TIỀN ĐỀU:
-Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kì:
FV n=CF ×
t=1
n
(1+i)t
- Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu
FV n=CF ×
t=0
n−1
(1+i)t
DẠNG 3: GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA CHUỖI TIỀN ĐỀU:
-Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều cuối kì:
PV 0=CF ×
t=1
n1
(1+i)t
-Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều đầu kì:
PV 0=CF ×
t=0
n−11
(1+i)t
Bài tập 1: Công ty may 10 mua bổ sung một máy may công nghiệp với điều khoản
thanh toán như sau: trả ngay 200 triệu đồng trả đều mỗi quý 20 triệu đồng trong
vòng 10 năm tới. Hai bên mua bán cũng đã thoả thuận nếu công ty không trả
đúng hạn thì phải trả lãi với mức lãi suất 8%/ năm, gộp lãi hàng quý
1. Tính tổng số tiền công ty phải hoàn trả vào kỳ thứ 11 nếu những do
khách quan công ty không trả được 10 khoản trả góp đầu tiên?
2. Giả sử sau khi hoàn trả xpng 19 khoản trả góp đầu tiên công ty may 10
muốn thanh toán toàn bộ số tiền trả góp còn lại vào kỳ thứ 20. Hãy tính số
tiền công ty phải trả vào kỳ đó
Bài làm
1. đây lãi suất tính theo quý = 3 tháng, do vậy cần đổi lãi suất
i%=8%
12×3=2%(quý )
Trả lãi trong 10 năm
→10×12
3=40 (trả lãi)
Áp dụng chuỗi tiền tương lai:
FV n=20×
t=0
10
(1+2%)t=243,374trieu dong
2. Áp dụng chuỗi tiền hiện tại:
PV 0=CF ×
t=0
n−11
(1+i)t=20×
t=0
201
(
1+i
)
t=347.028trieudong
Bài tập 2: Công ty ABC cần mua một khung kho Tiệp loại 120m. Công ty nhận
được 3 điện chào hàng với các mức giá điều kiện thanh toán như sau:
Bức điện 1: Giá hàng 150 triệu đồng. Chi phí vận chuyển bốc xếp đến tận nơi
10 triệu đồng. Toàn bộ giá hàng chi phí phải thanh toán ngay.
Bức điện 2: Giá 170 triệu đồng, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển đến tận
nơi theo yêu cầu của người mua. Tiền hàng được thanh toán ngay 50% , số còn
lại cho chịu sau 1 năm.
Bức điện 3: Giá hàng 165 triệu đồng người mua phải tự vận chuyển. Tiền
hàng phải thanh toán ngay 20%, sau 1 năm thanh toán 30%, sau 2 năm thanh
toán nốt số còn lại. Công ty dự tính, nếu tự vận chuyển thì chi phí 15 triệu
đồng.
Yêu cầu: Hãy tính toán để ván cho công ty ABC nên mua hàng theo điện
chào hàng nào? Biết rằng lãi suất trung bình trên thị trường hiện tại ổn định
mức 1%/ tháng
Bài làm
Bức điện 1: Do chi phí bức điện 1 thanh toán vào thời điểm giao hàng (gốc 0) là:
150+ 10= 160 (triệu đồng)
Bức điện 2: Tiền hàng thanh toán vào gốc 0 là:
170
×
50% = 85 (triệu đồng)
Chi phí của bức điện 2 là:
85+85
(
1+1%
)
12=160.43 (triệuđồng)
Bức điện 3:
Tại gốc 0: Thanh toán ngay 20% giá trị hàng:
20%×165 15 48+ =
(triệu đồng)
Tại năm 1 (tức 12 tháng), thanh toán 30%:
30%×165 49.5= (triệu đồng)
Tại năm 2 (tức 24 tháng). Thanh toán số tiền còn lại:
165− (20%×165 49.5+ )=82.5 (triệu đồng)
Chi phí bức điện 3 là:
48+49.5
(1+1% )
12+82.5
(1+1% )
24=156.9 (triệu đồng)
Vậy nên chọn theo bức điện số 3 chi phí thấp nhất
CHƯƠNG 7: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
DẠNG 1: CHI PHÍ VỐN VAY
Kd=y ×(1−t)
Trong đó:
Kd
: chi phí sử dụng vốn vay sau khi tính thuế
Y: Chi phí trước thuế của nợ
T: Thuế TNDN
Bài tập: Công ty X vay ngân hàng với lãi suất 20%. Công ty không trả cổ tức
giữ lại thu nhập để tài trợ cho dự án. Biết thuế suất thuế TNDN 25%. Chi phí
vốn vay là?
Chi phí sử dụng vốn vay của công ty X là:
Kd=y × (1−t )=20% × (1−25% )=15%
DẠNG 2: CHI PHÍ CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
Kd=D
P−F
Kd
: Chi phí vốn cổ phần ưu đãi
D: lợi tức cố định trên 1 cổ phần ưu đãi
P: Giá trị thị trường hiện hành của chi phí ưu đãi
F: Chi phí phát hành tính trên mỗi cổ phần
Bài tập: Công y A sử dụng cổ phần ưu đãi, phải tr 10.000 VND cổ tức cho mỗi cổ
phiếu mệnh giá 100.000 VND. Nếu Doanh nghiệp bán những cổ phần ưu tiên mới
với giá bằng mệnh giá chịu chi phí phát hành 2.5% so với giá bán thì chi phí
Cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp bao nhiêu?
Kd=D
P−F=10.000
100.000−2.5%×100.000=0,106
DẠNG 3: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHIẾU THƯỜNG
Ke=D1
P0
+g
Trong đó:
Ke
: Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
D1
: Cổ tức (trả cuối năm)
P0
: Giá trị thị trường hiện hành của cổ phiếu
G
: tốc độ tăng trưởng ổn định của cổ tức
Bài tập: Công ty A sử dụng cố phiếu thường, phải trả 2000 VND cổ tức vào cuối
năm. Chi phí giá trị thị trường của cổ phiếu hiện hành 40.000 VND. Tốc độ
tăng trưởng ổn định của cổ tức 7%. Tính chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường?
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường:
Ke=D1
P0
+g=2.000
40.000+7%=0.12
DẠNG 4: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHIẾU THƯỜNG MỚI
Kn=D1
P0−F+g
Trong đó:
D1
: cổ tức trả cuối năm
P0
: Giá trị thị trường hiện hành của cổ phiếu
F
: Chi phí phát hành tính trên mỗi cổ phiếu
g
: tốc độ tăng tưởng của cổ tức
Bài tập: Tính chi phí phát hành cổ phiếu phổ thông mới của công ty A. Biết rằng:
Công ty cổ tức cổ phiếu thường lần mới mới nhất 2.000 đồng. Giá trị thị trường
hiện hành của cổ phiếu 40.000 đồng. Tỷ lệ tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức
vọng 7%. Nếu công ty phát hành cổ phần thường mới thì phải chịu tỉ lệ chi phí
phát hành 10% giá bán.
Kn=D1
P0−F+g=2.000
40.000−40.000×10% +7%=0.125
DẠNG 5: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN GIA QUYỀN (WACC)
Ka=fi× ki
Trong đó:
fi
: tỉ trọng của nguồn vốn thứ I
ki
: chi phí của nguồn vốn thứ I
Mở rộng của công thức trên:
WACC = Chi phí vốn chủ sở hữu
×
%vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ
×
% nợ ( 1
thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi
×
%Cổ phiếu ưu đãi + Chi phí cổ phiếu thường
×
% Cổ phiếu thường
Bài tập: Doanh nghiệp A cấu vốn mục tiêu 45% nợ; 2% cổ phần ưu tiên;
53% cổ phần thường (gồm lợi nhuận không chia cộng với cổ phiếu thường). Chi
phí nợ vay trước thuế 10%; Thuế suất thuế TNDN 40%. Chi phí vốn cổ phần
ưu tiên 10.3% chi phí lợi nhuận không chia 13.4%. Doanh nghiệp sẽ giữ toàn
bộ lợi nhuận để tái đầu (chưa phát hành cổ phiếu mới). Tính WACC của doanh
nghiệp.
WACC = Chi phí vốn chủ sở hữu
×
%vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ
×
% nợ ( 1
thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi
×
%Cổ phiếu ưu đãi + Chi phí cổ phiếu thường
×
% Cổ phiếu thường
WACC = 45% + 10%
×
( 1 40%) + 10.3% + 53%
×
% 13.4%
= 10%

Preview text:

CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Chú ý: Không được so sánh; cộng; trừ các dòng tiền khác nhau thời
điểm khác nhau
DẠNG 1: GIÁ TRỊ CỦA MỘT KHOẢN TIỀN FV n=PV 0×(1+i)n Trong đó:
: Số tiền sẽ nhận được trong tương lai
FV n: Số tiền hiện tại PV 0 i: lãi suất
(Hãy chú ý xem ở bài lãi suất tính theo năm hay tháng để quy đổi cho
phù hợp với yêu cầu bài toán) n: Số năm
Bài tập: Để thể nhận được 250.000 USD (tiền gốc lãi) từ ngân
hàng sau 3 năm kể từ vay với lãi suất 5%/ năm; tính theo phương pháp
lãi ghép thì số tiền hiện tại bạn phải gửi tiết kiệm xấp xỉ bao nhiêu?
Theo công thức ở trên ta có: FV n=250.000 × (1+5 % ) (USD)
DẠNG 2: GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI 3=215.96
CỦA0 CHUỖI TIỀN ĐỀU:
-Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kì: FV n=CF ×∑ (1+i)t n t=1
- Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu FV n=CF ×∑n−1 (1+i)t t=0
DẠNG 3: GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA CHUỖI TIỀN ĐỀU:
-Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều cuối kì: n1 PV 0=CF ×∑ t=1 (1+i)t
-Giá trị hiện tại của chuỗi tiền đều đầu kì: n−11 PV 0=CF ×∑ t=0 (1+i)t
Bài tập 1: Công ty may 10 mua bổ sung một máy may công nghiệp với điều khoản
thanh toán như sau: trả ngay 200 triệu đồng và trả đều mỗi quý 20 triệu đồng trong
vòng 10 năm tới. Hai bên mua và bán cũng đã thoả thuận nếu công ty không trả
đúng hạn thì phải trả lãi với mức lãi suất 8%/ năm, gộp lãi hàng quý
1. Tính tổng số tiền công ty phải hoàn trả vào kỳ thứ 11 nếu vì những lý do
khách quan công ty không trả được 10 khoản trả góp đầu tiên?
2. Giả sử sau khi hoàn trả xpng 19 khoản trả góp đầu tiên công ty may 10
muốn thanh toán toàn bộ số tiền trả góp còn lại vào kỳ thứ 20. Hãy tính số
tiền mà công ty phải trả vào kỳ đó Bài làm
1. Ở đây lãi suất tính theo quý = 3 tháng, do vậy cần đổi lãi suất i%=8% 12×3=2%(quý ) →10×12 Trả lãi trong 10 năm 3=40 (kìtrả lãi)
Áp dụng chuỗi tiền tương lai: 10
FV n=20×∑ (1+2%)t=243,374trieu dong t=0
2. Áp dụng chuỗi tiền hiện tại: n−11 201 PV 0=CF ×∑ (1+i)t=20×∑ t=347.028trieudong t=0 t=0 (1+i )
Bài tập 2: Công ty ABC cần mua một khung kho Tiệp loại 120m. Công ty nhận
được 3 điện chào hàng với các mức giá và điều kiện thanh toán như sau:
Bức điện 1: Giá hàng 150 triệu đồng. Chi phí vận chuyển bốc xếp đến tận nơi là
10 triệu đồng. Toàn bộ giá hàng và chi phí phải thanh toán ngay.
Bức điện 2: Giá 170 triệu đồng, người bán chịu trách nhiệm vận chuyển đến tận
nơi theo yêu cầu của người mua. Tiền hàng được thanh toán ngay 50% , số còn lại cho chịu sau 1 năm.
Bức điện 3: Giá hàng 165 triệu đồng và người mua phải tự vận chuyển. Tiền
hàng phải thanh toán ngay 20%, sau 1 năm thanh toán 30%, sau 2 năm thanh
toán nốt số còn lại. Công ty dự tính, nếu tự vận chuyển thì chi phí là 15 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy tính toán để tư ván cho công ty ABC nên mua hàng theo điện
chào hàng nào? Biết rằng lãi suất trung bình trên thị trường hiện tại ổn định ở mức 1%/ tháng Bài làm
Bức điện 1: Do chi phí bức điện 1 thanh toán vào thời điểm giao hàng (gốc 0) là:
150+ 10= 160 (triệu đồng)
Bức điện 2: Tiền hàng thanh toán vào gốc 0 là:
170 × 50% = 85 (triệu đồng)
Chi phí của bức điện 2 là: 85+85 12=160.43 (triệu đồng ) (1+1% ) Bức điện 3:
Tại gốc 0: Thanh toán ngay 20% giá trị lô hàng:
20%×165+15=48 (triệu đồng)
Tại năm 1 (tức 12 tháng), thanh toán 30%:
30 %×165=49.5 (triệu đồng)
Tại năm 2 (tức 24 tháng). Thanh toán số tiền còn lại:
165− (20%×165+49.5 )=82.5 (triệu đồng) Chi phí bức điện 3 là: 48+49.5 12+82.5 24=156.9 (triệu đồng) (1+1% ) (1+1% )
Vậy nên chọn theo bức điện số 3 vì có chi phí thấp nhất
CHƯƠNG 7: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN
DẠNG 1: CHI PHÍ VỐN VAY Kd=y ×(1−t) Trong đó:
Kd : là chi phí sử dụng vốn vay sau khi tính thuế
Y: Chi phí trước thuế của nợ T: Thuế TNDN
Bài tập: Công ty X vay ngân hàng với lãi suất 20%. Công ty không trả cổ tức
giữ lại thu nhập để tài trợ cho dự án. Biết thuế suất thuế TNDN 25%. Chi phí
vốn vay là?
Chi phí sử dụng vốn vay của công ty X là:
Kd=y × (1−t )=20% × (1−25% )=15%
DẠNG 2: CHI PHÍ CỔ PHẦN ƯU ĐÃI Kd=DP−F
Kd : Chi phí vốn cổ phần ưu đãi
D: lợi tức cố định trên 1 cổ phần ưu đãi
P: Giá trị thị trường hiện hành của chi phí ưu đãi
F: Chi phí phát hành tính trên mỗi cổ phần
Bài tập: Công y A sử dụng cổ phần ưu đãi, phải trả 10.000 VND cổ tức cho mỗi cổ
phiếu mệnh giá 100.000 VND. Nếu Doanh nghiệp bán những cổ phần ưu tiên mới
với giá bằng mệnh giá chịu chi phí phát hành 2.5% so với giá bán thì chi phí
Cổ phần ưu đãi của doanh nghiệp bao nhiêu? Kd=DP−F=10.000 100.000−2.5%×100.000=0,106
DẠNG 3: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHIẾU THƯỜNG Ke=D1 +g P0 Trong đó:
Ke: Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
D1: Cổ tức (trả cuối năm)
P0: Giá trị thị trường hiện hành của cổ phiếu
G: tốc độ tăng trưởng ổn định của cổ tức
Bài tập: Công ty A sử dụng cố phiếu thường, phải trả 2000 VND cổ tức vào cuối
năm. Chi phí giá trị thị trường của cổ phiếu hiện hành 40.000 VND. Tốc độ
tăng trưởng ổn định của cổ tức 7%. Tính chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường?
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường: Ke=D1 +g=2.000 40.000+7%=0.12 P0
DẠNG 4: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHIẾU THƯỜNG MỚI Kn=D1 P0−F+g Trong đó:
D1: cổ tức trả cuối năm
P0: Giá trị thị trường hiện hành của cổ phiếu
F : Chi phí phát hành tính trên mỗi cổ phiếu
g: tốc độ tăng tưởng của cổ tức
Bài tập: Tính chi phí phát hành cổ phiếu phổ thông mới của công ty A. Biết rằng:
Công ty cổ tức cổ phiếu thường lần mới mới nhất là 2.000 đồng. Giá trị thị trường
hiện hành của cổ phiếu là 40.000 đồng. Tỷ lệ tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức kì
vọng là 7%. Nếu công ty phát hành cổ phần thường mới thì phải chịu tỉ lệ chi phí phát hành là 10% giá bán. Kn=D1P0−F+g=2.000 40.000−40.000×10% +7%=0.125
DẠNG 5: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BÌNH QUÂN GIA QUYỀN (WACC) Ka=∑fi× ki Trong đó:
fi : tỉ trọng của nguồn vốn thứ I
ki: chi phí của nguồn vốn thứ I
Mở rộng của công thức trên:
WACC = Chi phí vốn chủ sở hữu ×
%vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ ×
% nợ ( 1
thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi
× %Cổ phiếu ưu đãi + Chi phí cổ phiếu thường
× % Cổ phiếu thường
Bài tập: Doanh nghiệp A cấu vốn mục tiêu 45% nợ; 2% cổ phần ưu tiên;
53% cổ phần thường (gồm lợi nhuận không chia cộng với cổ phiếu thường). Chi
phí nợ vay trước thuế 10%; Thuế suất thuế TNDN 40%. Chi phí vốn cổ phần
ưu tiên 10.3% chi phí lợi nhuận không chia 13.4%. Doanh nghiệp sẽ giữ toàn
bộ lợi nhuận để tái đầu (chưa phát hành cổ phiếu mới). Tính WACC của doanh nghiệp.
WACC = Chi phí vốn chủ sở hữu ×
%vốn chủ sở hữu + Chi phí nợ ×
% nợ ( 1
thuế) + Chi phí cổ phiếu ưu đãi
× %Cổ phiếu ưu đãi + Chi phí cổ phiếu thường
× % Cổ phiếu thường
WACC = 45% + 10% × ( 1 40%) + 10.3% + 53%× % 13.4% = 10%