lOMoARcPSD| 58675420
Kinh tế chính trị (1)
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯNG VÀ
VAI TRÒ CỦAC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ
TRƯNG
I. SẢN XUT HÀNG HÓA
1. Khái niệm:
Sản xuất tự cấp tự túc: Là hình thức sản xuất mà sản phẩm làm ra chỉ để đáp ứng nhu
cầu êu dùng của chính người sản xuất hoặc cộng đồng nhỏ, không mang nh trao đổi,
mua bán.
Sản xuất hàng hóa: Là hình thức sản xuất mà sản phẩm làm ra không phải để tự êu
dùng mà để trao đổi, mua bán trên thị trường.
2. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
2.1 Phân công lao động xã hội:
Là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau.
Tạo ra sự chuyên môn hóa sản xuất, dẫn đến sự phthuộc lẫn nhau giữa những người
sản xuất.
Nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất trở nên tất yếu.
Kết luận: Phân công lao động xã hội là cơ sở, ền đề cho sản xuất hàng hóa phát triển.
Ưu điểm: Thúc đẩy lực lượng sản xuất LLSX phát triển.
Nhược điểm:
Dễ dẫn đến sự phiến diện trong sản xuất.
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
2.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế:
Do quyền sở hữu về tư liệu sản xuất TLSX quy định: Những người sản xuất độc lập về
TLSX, có quyền quyết định sản xuất và trao đổi sản phẩm.
lOMoARcPSD| 58675420
Do quyền sử dụng vốn quy định: Những người có quyền sử dụng vốn độc lập với quyền
sở hữu, tạo điều kiện cho việc trao đổi, mua bán.
3. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa:
Đặc trưng:
Trao đổi: Sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán.
Mục đích là lợi nhuận: Người sản xuất hướng đến mục êu tối đa hóa lợi nhuận.
Mâu thuẫn giữa nh tư nhân và nh xã hi: Sản xuất do các chủ thể tư nhân thực hiện
nhưng sản phẩm lại phục vụ nhu cầu chung của xã hội.
Ưu thế:
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động.
Thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất.
Thúc đẩy quá trình dân chủ hóa, bình đẳng và ến bộ xã hội.
Hạn chế:
Phân hóa giàu nghèo.
Ô nhiễm môi trường.
Các mặt êu cực khác.
II. HÀNG HÓA
1. Khái niệm:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
2. Hai thuộc nh của hàng hóa:
Giá trị sử dụng:
Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Do thuộc nh tự nhiên của hàng hóa quy định.
Là phạm trù vĩnh viễn.
Khoa học kỹ thuật ngày càng khám phá ra nhiều thuộc nh mới của nó.
Giá trị:
Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết nh trong hàng hóa.
Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị.
lOMoARcPSD| 58675420
Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi phản ánh quan hệ tỷ lệ về mặt số ợng giữa các hàng hóa có giá trị sử
dụng khác nhau. Ví dụ: 1m vải 10kg thóc.
3. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Lao động cụ thể: Là lao động dưới một hình thức nghề nghiệp chuyên môn nhất định,
tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
Trả lời cho câu hỏi “Làm gì?ˮ Cưa, cày, đục , đẽo…
Lao động trừu tượng: Là hao phí sức lực cơ bắp, thần kinh của người sản xuất hàng
hóa, tạo ra giá trị của hàng hóa.
Trlời cho câu hỏi “Hao phí cái gì?ˮ
4. ợng giá trị của hàng hóa:
Thước đo: Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động hội cần thiết
TGLĐXHCT.
TGLĐXHCT Là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung
bình của xã hội.
Điều kiện sản xuất trung bình bao gồm: Trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, trình
độ người lao động, cường độ lao động.
lOMoARcPSD| 58675420
Trong thực tế, TGLĐXHCT gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản
xuất có khả năng cung ứng đại đa số loại hàng hóa đó trên thị trường.
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
Năng suất lao động:
Là năng lực của người sản xuất hàng hóa.
Đơn vị nh: SP/thời gian hoặc thời gian/SP.
Mức độ giản đơn hay phức tạp của lao động:
Lao động giản đơn: Là lao động không đòi hỏi qua quá trình đào tạo.
Lao động phức tạp: Là lao động phải thông qua quá trình đào tạo chuyên môn.
Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.
lOMoARcPSD| 58675420
III. CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯNG
1. Quy luật giá trị QLGT
Yêu cầu: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội
cần thiết.
Nội dung:
QLGT biểu hiện thông qua giá cả thị trường GCTT.
GCTT có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị.
Sự lên xuống của giá cả thị trường tạo thành cơ chế tác động của QLGT.
lOMoARcPSD| 58675420
Điều ết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Điều ết SX Điều ết nguồn lực SX giữa các ngành. Giá cao Mở rộng SX; Giá thấp
Thu hẹp SX.
Điều ết lưu thông HH HH vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao.
lOMoARcPSD| 58675420
Kích thích cải ến kỹ thut, tăng NSLĐ Để tối đa hóa lợi nhuận, các chủ thkinh tế phải
luôn m cách cải ến kỹ thuật, đổi mới tổ chức, sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Sự phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa: Người sản xuất giỏi sẽ thành công,
giàu có; người sản xuất kém sẽ thất bại, nghèo khó.
Hạn chế: Phân hóa giàu nghèo,y bất ổn xã hội, ô nhiễm môi trường.
2 Quy luật cung cầu**
Cầu: Là số lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức
giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Nhân tố tác động đến cầu: Giá cả, thu nhập, giá cả hàng hóa liên quan, thị hiếu, kỳ
vọng,...
Cung: Là số lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức
giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
lOMoARcPSD| 58675420
Nhân tố tác động đến cung: Giá cả, giá cả yếu tố đầu vào, công nghệ, kỳ vọng,...
KHÔNG CÓ THU NHẬP Mối quan hệ cung - cầu và giá cả:
Cung Cầu Giá cả Giá trị.
Cung Cầu Giá cả Giá trị.
Cung Cầu Giá cả Giá trị.
Ý nghĩa: Nhận thức và vận dụng quy luật cung cầu có ý nghĩa quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước có thể sử dụng các công cụ (giá cả,
thuế, sản lượng...) để điều ết cung cầu, thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Quy luật lưu thông ền t
Nội dung: Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông bao giờ cũng đòi hỏi phải có một
lượng ền nhất định. Số ền này được xác định bằng công thức:
M P x Q / V
M Số lượng ền cần thiết cho lưu thông.
P Giá cả trung bình của các hàng hóa.
Q Khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông.
V Tốc độ lưu thông ền tệ.
4
. Quy luật cạnh tranh
Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh của các chủ thể kinh tế nhm
giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và lưu thông để thu được lợi nhuận
tối đa.
Vai trò: Cạnh tranh vừa là động lực, vừa là môi trường để các chủ thkinh tế thc
hiện mục êu tối đa hóa lợi nhuận.
Các loại cạnh tranh: Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán, cạnh tranh trong nội bộ
ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế...
lOMoARcPSD| 58675420
Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thtrường:
Tích cực: Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, phân bổ nguồn lực hiệu quả, thúc đẩy nhu cầu xã hội.
Tiêu cực: Gây tổn hại cho môi trường kinh doanh, gây lãng phí nguồn lực, làm tổn
thất phúc lợi xã hội.
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC Dịch vụ:
Là một loại hàng hóa vô hình, mang nh phi vật thể.
Quá trình sản xuất và êu dùng thường diễn ra đồng thời, nên khó dự trữ.
Quyền sử dụng đất đai:
Giá trị của nó không chỉ do hao phí lao động mà còn do sự khan hiếm và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội quy định.
Thương hiệu:
Theo Philip Kotler, thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự
phối hợp giữa chúng.
Được dùng để xác định hàng hóa, dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người
bán.
Để phân biệt chúng với các đối thủ cạnh tranh.
Chứng khoán:
Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu.
Đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
Tiền tệ:
Là một loại hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất cả các
hàng hóa khác.
Sự hình thành và phát triển của ền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất
và lưu thông hàng hóa.
lOMoARcPSD| 58675420
Lịch sử ra đời của ền tệ:
Hình thái giá trị giản đơn, ngẫu nhiên.
Hình thái giá trị mở rộng.
Hình thái giá trị chung.
Hình thái ền tệ.
Các chức năng của ền tệ:
Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng để biểu hiện giá trị của hàng hóa, gọi là giá cả.
Phươngện lưu thông: Tiền tệ làm trung gian trong quá trình mua bán hàng
hóa. Công thức: HTH')
Phươngện thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán các khoản nợ và mua bán
chịu hàng hóa.
Phươngện cất trữ: Tiền tệ được rút khỏi lưu thông và đi vào quá trình cất
trữ.
Tiền tệ thế gii: Tiền tệ được ng trong các giao dịch quốc tế. V. THỊ TRƯỜNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THTHAM GIA THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm và vai trò của thị trường:
Khái niệm: Thị trường là nơi (lĩnh vực) diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán mà ở đó các
chthể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa, dịch vụ.
Cơ chế thị trường: Là cơ chế tự điều ết của nền kinh tế ới sự tác động của các quy
luật kinh tế.
Vai trò: Thị trường là nơi các chủ thể kinh tế thực hiện tối đa hóa lợi ích, nên thị trường
có vai trò kích thích hoặc hạn chế sản xuất và êu dùng.
2. Phân loại thị trường:
Theo đối tượng mua bán:
Thị trường hàng hóa, dịch vụ (ví dụ: thị trường cà phê, bất động sản, chứng khoán...)
lOMoARcPSD| 58675420
Theo ý nghĩa và vai trò của đối tượng mua bán:
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường tư liệu êu dùng.
Theo vai trò đối với quá trình sản xuất:
Thị trường đầu vào.
Thị trường đầu ra.
Theo nh chất và cơ chế vận hành:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường độc quyền hoàn toàn.
Thị trường thiểu quyền.
Thị trường cạnh tranh độc quyền.
Theo quy mô và phạm vi:
Thị trường trong nước.
Thị trường khu vực.
Thị trường quốc tế.
3. Nền kinh tế thị trường:
Khái niệm: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.
lOMoARcPSD| 58675420
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN
KINH TẾ THTRƯNG
3.1. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
lOMoARcPSD| 58675420
3.1.1. Công thức chung của tư bản:
So sánh hai công thức:
Công thức lưu thông hàng hóa LTHH H T H' Mục
đích: ởng thụ, êu dùng.
Điểm khởi đầu và kết thúc: Hàng hóa khác nhau.
Công thức lưu thông tư bản LTTB T H T' Mục
đích: Tiền đẻ ra ền T' T.
Điểm khởi đầu và kết thúc: Tiền tệ khác nhau.
Điểm giống nhau:
Hai nhân tố: Hàng hóa H và Tiền tệ T
Hai hành vi: Mua và bán
Mối quan hệ: Người mua và người bán.
Điểm khác nhau:
Điểm khởi đầu và kết thúc
Mục đích
Xu hướng vận động.
Bản chất: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư GTTD Công thức
tổng quát: T' T m (m là giá trị thặng dư)
lOMoARcPSD| 58675420
lOMoARcPSD| 58675420
Khái niệm: SLĐ là toàn bộ thể lực và trí lực mà con người vận dụng vào quá trình lao
động sản xuất.
Điều kiện ra đời:
Người lao động phải tự do về thân thể. Người
LĐ không có tư liệu sản xuất TLSX.
Hai thuộc nh:
Giá trị của HH SLĐ
Toàn bộ giá trị các tư liệu êu dùng cần thiết.
Yếu tố nh thần, lịch sử.
Chi phí đào tạo.
Giá trị sử dụng của HH SLĐ
Trong quá trình SX tạo ra GTTD.
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.
3.1.3. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư GTTD Ví dụ:
Xí nghiệp sản xuất sợi Chi phí sản xuất:
Tiền mua bông, khấu hao, ền công Giá trị
hàng hóa: Chi phí GTTD.
Kết luận:
GTTD là một bộ phận giá trị mới do người lao động tạo ra và bị nhà tư bản
chiếm giữ.
Ngày lao động chia làm hai phần:
Thời gian lao động cần thiết (t).
Thời gian lao động thặng dư (t').
lOMoARcPSD| 58675420
GTTD được tạo ra trong quá trình SX, nhưng phải nhờ hai giai đoạn lưu
thông làm ền đề.
3.1.4. Bản chất của tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến:
Bản chất của tư bản: Phản ánh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tiêu chí phân chia: Căn cứ vào vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra GTTD.
lOMoARcPSD| 58675420
Tư bản bất biến (c): Là bộ phận tư bản dùng để mua TLSX.
Tư bản khả biến (v): Là bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa SLĐ.
Cơ cấu giá trị hàng hóa: w = c + v + m
3.1.5. Tsuất GTTD và khối lượng GTTD
Tsuất GTTD (m'): Là tỷ lệ phần trăm giữa GTTD và tư bản khả biến.
Công thức: m' = (m/v) x 100% hoặc m' = (t'/t) x 100%
Khối lượng GTTD M Là ch số giữa tỷ suất GTTD và tổng tư bản khả biến được
sử dụng V
Công thức: M m' x V V v)
lOMoARcPSD| 58675420
3.1.6. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư PPSX GTTD
PPSX GTTD tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động cần thiết
không đổi.
PPSX GTTD tương đối: Rút ngắn thời gian lao động cần thiết trên cơ sở tăng năng
suất lao động xã hội, trong khi ngày lao động không đổi.
lOMoARcPSD| 58675420
GTTD siêu ngạch:
Là phần GTTD thu được do tăng năng suất lao động cá biệt.
Làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường.
Hình thức biến tướng của GTTD tương đối.
3.2. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (noted) Bản chất:
giá cả của hàng hóa sức lao động.
Hai hình thức cơ bản:
Tiền công nh theo thời gian: Tính theo thời gian lao động.
Ưu điểm: Dễ áp dụng.
Hạn chế: Không khuyến khích sự nhiệt nh, sáng to.
Tiền công nh theo sản phẩm: Tính theo số lượng sản phẩm/công việc. Ưu
đim: Khuyến khích sự nhiệt nh, sáng tạo.
Nhược điểm: Dễ chạy theo số lượng, không phải lĩnh vực nào cũng áp dụng
đưc.
Tiền công danh nghĩa: Tiền công biểu hiện dưới hình thái ền tệ.
Tiền công thực tế: Tiền công biểu hiện dưới hình thái hàng hóa, dịch vụ.
Ý nghĩa:
Cơ sở cho việc hoạch định chính sách ền lương.
Sử dụng đúng đắn ền lương sẽ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
lOMoARcPSD| 58675420
3.3. TÍCH LŨY TƯ BẢN
3.3.1. Bản chất của ch lũy tư bản TLTB
Bản chất: TLTB là tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Mục đích: Nhằm tăng quy mô GTTD.
Các nhân tố ảnh hưởng đến TLTB
Tsuất GTTD
Năng suất lao động
Sự chênh lệch giữa TB sử dụng và TB êu dùng
Quy mô TB ứng trước
Những biểu hiện mới của TLTB
Tăng cường ứng dụng KHCN.
Tăng nhanh trong các ngành KHCN, chất xám cao.
Thâm tóm & sáp nhập phổ biến, tăng nghèo đói.
3.3.2. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản:
Tích tụ TB Kết quả trực ếp của TLTB.
Tập trung TB Sự liên kết nhiều TB cá biệt thành TB lớn hơn.
So sánh:
| Tiêu chí | Tích tụ TB | Tập trung TB |
| | | |
| Nguồn tư bản | M Lợi nhuận) | TB cá biệt |

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58675420
Kinh tế chính trị (1)
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ
VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1. Khái niệm:
Sản xuất tự cấp tự túc: Là hình thức sản xuất mà sản phẩm làm ra chỉ để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của chính người sản xuất hoặc cộng đồng nhỏ, không mang tính trao đổi, mua bán.
Sản xuất hàng hóa: Là hình thức sản xuất mà sản phẩm làm ra không phải để tự tiêu
dùng mà để trao đổi, mua bán trên thị trường.
2. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
2.1 Phân công lao động xã hội:
Là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau.
Tạo ra sự chuyên môn hóa sản xuất, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất.
Nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất trở nên tất yếu.
Kết luận: Phân công lao động xã hội là cơ sở, tiền đề cho sản xuất hàng hóa phát triển.
Ưu điểm: Thúc đẩy lực lượng sản xuất LLSX phát triển. Nhược điểm:
Dễ dẫn đến sự phiến diện trong sản xuất.
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
2.2 Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế:
Do quyền sở hữu về tư liệu sản xuất TLSX quy định: Những người sản xuất độc lập về
TLSX, có quyền quyết định sản xuất và trao đổi sản phẩm. lOMoAR cPSD| 58675420
Do quyền sử dụng vốn quy định: Những người có quyền sử dụng vốn độc lập với quyền
sở hữu, tạo điều kiện cho việc trao đổi, mua bán.
3. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa: Đặc trưng:
Trao đổi: Sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán.
Mục đích là lợi nhuận: Người sản xuất hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Mâu thuẫn giữa tính tư nhân và tính xã hội: Sản xuất do các chủ thể tư nhân thực hiện
nhưng sản phẩm lại phục vụ nhu cầu chung của xã hội. Ưu thế:
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động.
Thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất.
Thúc đẩy quá trình dân chủ hóa, bình đẳng và tiến bộ xã hội. Hạn chế: Phân hóa giàu nghèo. Ô nhiễm môi trường. Các mặt tiêu cực khác. II. HÀNG HÓA 1. Khái niệm:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
2. Hai thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng:
Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định. Là phạm trù vĩnh viễn.
Khoa học kỹ thuật ngày càng khám phá ra nhiều thuộc tính mới của nó. Giá trị:
Là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị. lOMoAR cPSD| 58675420
Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi phản ánh quan hệ tỷ lệ về mặt số lượng giữa các hàng hóa có giá trị sử
dụng khác nhau. Ví dụ: 1m vải  10kg thóc.
3. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Lao động cụ thể: Là lao động dưới một hình thức nghề nghiệp chuyên môn nhất định,
tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa.
Trả lời cho câu hỏi “Làm gì?ˮ Cưa, cày, đục , đẽo…
Lao động trừu tượng: Là hao phí sức lực cơ bắp, thần kinh của người sản xuất hàng
hóa, tạo ra giá trị của hàng hóa.
Trả lời cho câu hỏi “Hao phí cái gì?ˮ
4. Lượng giá trị của hàng hóa:
Thước đo: Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết TGLĐXHCT.
TGLĐXHCT Là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội.
Điều kiện sản xuất trung bình bao gồm: Trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, trình
độ người lao động, cường độ lao động. lOMoAR cPSD| 58675420
Trong thực tế, TGLĐXHCT gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản
xuất có khả năng cung ứng đại đa số loại hàng hóa đó trên thị trường.
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
Năng suất lao động:
Là năng lực của người sản xuất hàng hóa.
Đơn vị tính: SP/thời gian hoặc thời gian/SP.
Mức độ giản đơn hay phức tạp của lao động:
Lao động giản đơn: Là lao động không đòi hỏi qua quá trình đào tạo.
Lao động phức tạp: Là lao động phải thông qua quá trình đào tạo chuyên môn.
Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn. lOMoAR cPSD| 58675420
III. CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Quy luật giá trị QLGT
Yêu cầu: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Nội dung:
QLGT biểu hiện thông qua giá cả thị trường GCTT.
GCTT có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị.
Sự lên xuống của giá cả thị trường tạo thành cơ chế tác động của QLGT. lOMoAR cPSD| 58675420
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
 Điều tiết SX Điều tiết nguồn lực SX giữa các ngành. Giá cao  Mở rộng SX; Giá thấp  Thu hẹp SX.
 Điều tiết lưu thông HH HH vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao. lOMoAR cPSD| 58675420
 Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ Để tối đa hóa lợi nhuận, các chủ thể kinh tế phải
luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, đổi mới tổ chức, sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
 Sự phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa: Người sản xuất giỏi sẽ thành công,
giàu có; người sản xuất kém sẽ thất bại, nghèo khó.
Hạn chế: Phân hóa giàu nghèo, gây bất ổn xã hội, ô nhiễm môi trường. 2 Quy luật cung cầu**
Cầu: Là số lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức
giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Nhân tố tác động đến cầu: Giá cả, thu nhập, giá cả hàng hóa liên quan, thị hiếu, kỳ vọng,...
Cung: Là số lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức
giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. lOMoAR cPSD| 58675420
Nhân tố tác động đến cung: Giá cả, giá cả yếu tố đầu vào, công nghệ, kỳ vọng,...
KHÔNG CÓ THU NHẬP Mối quan hệ cung - cầu và giá cả:
Cung  Cầu  Giá cả  Giá trị.
Cung  Cầu  Giá cả  Giá trị.
Cung  Cầu  Giá cả  Giá trị.
Ý nghĩa: Nhận thức và vận dụng quy luật cung cầu có ý nghĩa quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước có thể sử dụng các công cụ (giá cả,
thuế, sản lượng...) để điều tiết cung cầu, thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Quy luật lưu thông tiền tệ
Nội dung: Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông bao giờ cũng đòi hỏi phải có một
lượng tiền nhất định. Số tiền này được xác định bằng công thức: M  P x Q / V
M Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông.
P Giá cả trung bình của các hàng hóa.
Q Khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông.
V Tốc độ lưu thông tiền tệ. 4
. Quy luật cạnh tranh
Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh của các chủ thể kinh tế nhằm
giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và lưu thông để thu được lợi nhuận tối đa.
Vai trò: Cạnh tranh vừa là động lực, vừa là môi trường để các chủ thể kinh tế thực
hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Các loại cạnh tranh: Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán, cạnh tranh trong nội bộ
ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế... lOMoAR cPSD| 58675420
Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường:
Tích cực: Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển, phân bổ nguồn lực hiệu quả, thúc đẩy nhu cầu xã hội.
Tiêu cực: Gây tổn hại cho môi trường kinh doanh, gây lãng phí nguồn lực, làm tổn thất phúc lợi xã hội.
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC Dịch vụ:
Là một loại hàng hóa vô hình, mang tính phi vật thể.
Quá trình sản xuất và tiêu dùng thường diễn ra đồng thời, nên khó dự trữ.
Quyền sử dụng đất đai:
Giá trị của nó không chỉ do hao phí lao động mà còn do sự khan hiếm và trình độ
phát triển kinh tế - xã hội quy định. Thương hiệu:
Theo Philip Kotler, thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng.
Được dùng để xác định hàng hóa, dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm người bán.
Để phân biệt chúng với các đối thủ cạnh tranh. Chứng khoán:
Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu.
Đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Tiền tệ:
Là một loại hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa khác.
Sự hình thành và phát triển của tiền tệ gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. lOMoAR cPSD| 58675420
Lịch sử ra đời của tiền tệ:
Hình thái giá trị giản đơn, ngẫu nhiên.
Hình thái giá trị mở rộng. Hình thái giá trị chung. Hình thái tiền tệ.
Các chức năng của tiền tệ:
Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng để biểu hiện giá trị của hàng hóa, gọi là giá cả.
Phương tiện lưu thông: Tiền tệ làm trung gian trong quá trình mua bán hàng
hóa. Công thức: HTH')
Phương tiện thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán các khoản nợ và mua bán chịu hàng hóa.
Phương tiện cất trữ: Tiền tệ được rút khỏi lưu thông và đi vào quá trình cất trữ.
Tiền tệ thế giới: Tiền tệ được dùng trong các giao dịch quốc tế. V. THỊ TRƯỜNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm và vai trò của thị trường:
Khái niệm: Thị trường là nơi (lĩnh vực) diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán mà ở đó các
chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa, dịch vụ.
Cơ chế thị trường: Là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế dưới sự tác động của các quy luật kinh tế.
Vai trò: Thị trường là nơi các chủ thể kinh tế thực hiện tối đa hóa lợi ích, nên thị trường
có vai trò kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
2. Phân loại thị trường:
Theo đối tượng mua bán:
Thị trường hàng hóa, dịch vụ (ví dụ: thị trường cà phê, bất động sản, chứng khoán...) lOMoAR cPSD| 58675420
Theo ý nghĩa và vai trò của đối tượng mua bán:
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường tư liệu tiêu dùng.
Theo vai trò đối với quá trình sản xuất: Thị trường đầu vào. Thị trường đầu ra.
Theo tính chất và cơ chế vận hành:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Thị trường độc quyền hoàn toàn.
Thị trường thiểu quyền.
Thị trường cạnh tranh độc quyền.
Theo quy mô và phạm vi:
Thị trường trong nước. Thị trường khu vực. Thị trường quốc tế.
3. Nền kinh tế thị trường:
Khái niệm: Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. lOMoAR cPSD| 58675420
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.1. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ lOMoAR cPSD| 58675420
3.1.1. Công thức chung của tư bản:
So sánh hai công thức:
Công thức lưu thông hàng hóa LTHH H  T  H' Mục
đích: Hưởng thụ, tiêu dùng.
Điểm khởi đầu và kết thúc: Hàng hóa khác nhau.
Công thức lưu thông tư bản LTTB T  H  T' Mục
đích: Tiền đẻ ra tiền T'  T.
Điểm khởi đầu và kết thúc: Tiền tệ khác nhau. Điểm giống nhau:
Hai nhân tố: Hàng hóa H và Tiền tệ T Hai hành vi: Mua và bán
Mối quan hệ: Người mua và người bán. Điểm khác nhau:
Điểm khởi đầu và kết thúc Mục đích Xu hướng vận động.
Bản chất: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư GTTD Công thức
tổng quát: T'  T  m (m là giá trị thặng dư) lOMoAR cPSD| 58675420 lOMoAR cPSD| 58675420
Khái niệm: SLĐ là toàn bộ thể lực và trí lực mà con người vận dụng vào quá trình lao động sản xuất.
Điều kiện ra đời:
Người lao động LĐ phải tự do về thân thể. Người
LĐ không có tư liệu sản xuất TLSX. Hai thuộc tính:
Giá trị của HH SLĐ
Toàn bộ giá trị các tư liệu tiêu dùng cần thiết.
Yếu tố tinh thần, lịch sử. Chi phí đào tạo.
Giá trị sử dụng của HH SLĐ
Trong quá trình SX tạo ra GTTD.
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.
3.1.3. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư GTTD Ví dụ:
Xí nghiệp sản xuất sợi Chi phí sản xuất:
Tiền mua bông, khấu hao, tiền công Giá trị
hàng hóa: Chi phí  GTTD. Kết luận:
GTTD là một bộ phận giá trị mới do người lao động tạo ra và bị nhà tư bản chiếm giữ.
Ngày lao động chia làm hai phần:
Thời gian lao động cần thiết (t).
Thời gian lao động thặng dư (t'). lOMoAR cPSD| 58675420
GTTD được tạo ra trong quá trình SX, nhưng phải nhờ hai giai đoạn lưu thông làm tiền đề.
3.1.4. Bản chất của tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến:
Bản chất của tư bản: Phản ánh quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tiêu chí phân chia: Căn cứ vào vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra GTTD. lOMoAR cPSD| 58675420
Tư bản bất biến (c): Là bộ phận tư bản dùng để mua TLSX.
Tư bản khả biến (v): Là bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa SLĐ.
Cơ cấu giá trị hàng hóa: w = c + v + m
3.1.5. Tỷ suất GTTD và khối lượng GTTD
Tỷ suất GTTD (m'): Là tỷ lệ phần trăm giữa GTTD và tư bản khả biến.
Công thức: m' = (m/v) x 100% hoặc m' = (t'/t) x 100%
Khối lượng GTTD M Là tích số giữa tỷ suất GTTD và tổng tư bản khả biến được sử dụng V
Công thức: M  m' x V V  ∑v) lOMoAR cPSD| 58675420
3.1.6. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư PPSX GTTD
PPSX GTTD tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động cần thiết không đổi.
PPSX GTTD tương đối: Rút ngắn thời gian lao động cần thiết trên cơ sở tăng năng
suất lao động xã hội, trong khi ngày lao động không đổi. lOMoAR cPSD| 58675420 GTTD siêu ngạch:
Là phần GTTD thu được do tăng năng suất lao động cá biệt.
Làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường.
Hình thức biến tướng của GTTD tương đối.
3.2. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (noted) Bản chất:
giá cả của hàng hóa sức lao động.
Hai hình thức cơ bản:
Tiền công tính theo thời gian: Tính theo thời gian lao động.
Ưu điểm: Dễ áp dụng.
Hạn chế: Không khuyến khích sự nhiệt tình, sáng tạo.
Tiền công tính theo sản phẩm: Tính theo số lượng sản phẩm/công việc. Ưu
điểm: Khuyến khích sự nhiệt tình, sáng tạo.
Nhược điểm: Dễ chạy theo số lượng, không phải lĩnh vực nào cũng áp dụng được.
Tiền công danh nghĩa: Tiền công biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Tiền công thực tế: Tiền công biểu hiện dưới hình thái hàng hóa, dịch vụ. Ý nghĩa:
Cơ sở cho việc hoạch định chính sách tiền lương.
Sử dụng đúng đắn tiền lương sẽ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. lOMoAR cPSD| 58675420
3.3. TÍCH LŨY TƯ BẢN
3.3.1. Bản chất của tích lũy tư bản TLTB
Bản chất: TLTB là tư bản hóa một phần giá trị thặng dư.
Mục đích: Nhằm tăng quy mô GTTD.
Các nhân tố ảnh hưởng đến TLTB Tỷ suất GTTD Năng suất lao động
Sự chênh lệch giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng Quy mô TB ứng trước
Những biểu hiện mới của TLTB
Tăng cường ứng dụng KHCN.
Tăng nhanh trong các ngành KHCN, chất xám cao.
Thâm tóm & sáp nhập phổ biến, tăng nghèo đói.
3.3.2. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản:
Tích tụ TB Kết quả trực tiếp của TLTB.
Tập trung TB Sự liên kết nhiều TB cá biệt thành TB lớn hơn. So sánh:
| Tiêu chí | Tích tụ TB | Tập trung TB |
|  |  |  |
| Nguồn tư bản | M Lợi nhuận) | TB cá biệt |