



















Preview text:
CHƯƠNG 4
NỀN KINH TẾ MỞ: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Ngy nay, hầu hết các nền kinh tế đều l nền kinh tế mở, vi các hot đô ng
liên quan đến đi tác nưc ngoi như xuất khẩu hng hóa v dịch vụ ra nưc ngoi,
nhập khẩu hng hóa v dịch vụ từ nưc ngoi, hay hot đô ng đi vay v cho vay
trên thị trường ti chính thế gii. Thâ t vâ y, ngay cả khi chưa từng rời Viê t Nam th3
ch4ng ta c5ng có th6 đ7 ít nhiều tham gia vo nền kinh tế ton cầu thông qua các
hot đô ng như mua mô t chiếc điê n thoi di đô ng đư8c sản xuất ti Trung Quc,
hay g;i tiền vo mô t ngân hng v ngân hng đó có th6 cho mô t công ty nưc
ngoi vay đ6 thv3 Viê t Nam đ7 hội nhập sâu rô ng vo kinh tế khu vđ7 v đang có nhiều hng hóa v dịch vụ hơn đ6 lcó nhiều cơ hội hơn đ6 đầu tư ti sản của họ.
Chương ny sD nghiên cứu về một s vấn đề của nền kinh tế mở bằng viê c
xem xIt mô t s vấn đề kinh tế vĩ mô chính mô tả các tương tác của nền kinh tế mở
trên thị trường thế gii. Ch4ng ta có th6 đ7 nghe nói về những biến s ny — xuất
khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mi v tỷ giá hi đoái — từ phương tiê n thông tin
đi ch4ng. Trưc tiên ch4ng ta sD t3m hi6u ý nghĩa của những biến s ny, tiếp theo
ch4ng ta sD phân tích các yếu t ảnh hưởng đến các biến s ny.
4.1. Lung luân chuy$n h%ng h&a v% v)n qu)c t,
S< khác biệt chính về kinh tế vĩ mô giữa nền kinh tế mở v nền kinh tế đóng
l, trong nền kinh tế mở, chi tiêu của một quc gia ở bất kỳ năm nhất định no
không nhất thiết phải bằng vi sản lư8ng hng hóa v dịch vụ m quc gia đó sản
xuất ra. Một quc gia có th6 chi tiêu nhiều hơn thu thâ p to ra bằng cách vay mư8n
từ nưc khác, hoặc có th6 chi tiêu ít hơn thu nhâ p to ra v cho người nưc ngoi
vay phần chênh lệch. Đ6 hi6u điều ny một cách đầy đủ hơn, ch4ng ta h7y xem xIt
một cách khác về ghi chIp thu nhập quc dân.
4.1.1. Xuất khẩu ròng
Đi vi một nền kinh tế đóng, tất cả sản lư8ng đư8c sản xuất v bán ở trong
nưc, chi tiêu bao gUm ba thnh phần: tiêu dùng hô gia đ3nh, đầu tư tư nhân v chi
tiêu chính phủ. Trong khi đó, đi vi nền kinh tế mở, mô t phần sản lư8ng đư8c bán
ở trong nưc v mô t phần sản lư8ng đư8c xuất khẩu bán cho các nưc khác. Ch4ng
ta có th6 chia chi tiêu cho sản lư8ng Y của nền kinh tế mở thnh bn thnh phần:
Cd: tiêu dùng hng hóa v dịch vụ sản xuất trong nưc,
Id: đầu tư vo hng hóa v dịch vụ sản xuất trong nưc,
Gd: chi tiêu của chính phủ cho hng hóa v dịch vụ sản xuất trong nưc,
EX: xuất khẩu hng hoá v dịch vụ sản xuất trong nưc. Ta có đXng thức sau:
Y = Cd + Id + Gd + EX (1)
Tổng của ba khoản đầu tiên, Cd, Id, Gd, l chi tiêu trong nưc cho hng hóa
v dịch vụ sản xuất trong nưc. Khoản thứ tư, EX, l chi tiêu của người nưc ngoi
cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở trong nưc.
Lưu ý rằng chi tiêu trong nưc cho tất cả hng hóa v dịch vụ bằng chi tiêu
trong nưc cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở trong nưc cộng vi chi tiêu trong
nưc cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở nưc ngoi. Do đó, tổng mức tiêu dùng
(C) bằng mức tiêu dùng cho hng hóa v dịch vụ sản xuất trong nưc (Cd) cộng vi
mức tiêu dùng cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở nưc ngoi (Cf); tổng đầu tư (I)
bằng đầu tư vo hng hóa v dịch vụ sản xuất trong nưc (Id) cộng vi đầu tư vo
hng hóa v dịch vụ sản xuất ở nưc ngoi (If) v tổng chi tiêu chính phủ (G) bằng
chi tiêu chính phủ cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở trong nưc (Gd) cộng vi chi
tiêu chính phủ cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở nưc ngoi (Gf). Do đó:
C = Cd + Cf,
I = Id + If,
G = Gd + Gf.
Thay vo đXng thức (1) ở trên ta có
Y = (C – Cf) + (I – If) + (G – Gf) + EX
Y = C + I + G + EX - (Cf + If + Gf)
Tổng chi tiêu trong nưc cho hng hóa v dịch vụ sản xuất ở nưc ngoi (Cf
+ If + Gf) chính l chi tiêu vo hng hóa v dịch vụ nhâ p khẩu (IM). V3 vâ y, ti
khoản quc gia có th6 đư8c viết li như sau:
Y = C + I + G + EX - IM (2)
Chi tiêu trong nưc (C + I + G) bao gUm chi tiêu cho hng hóa v dịch vụ
nhập khẩu. Tuy nhiên, hng hóa v dịch vụ nhập khẩu từ nưc ngoi không phải l
một phần của sản lư8ng quc gia. V3 vâ y, đXng thức (2) ch4ng ta trừ đi phần hng
hóa v dịch vụ nhâ p khẩu. Gọi xuất khẩu rcng (NX) l xuất khẩu EX trừ đi nhâ p
khẩu IM: NX = EX – IM. ĐXng thức (2) trở thnh
Y = C + I + G + NX
ĐXng thức ny cho biết chi tiêu cho sản lư8ng trong nưc l tổng của tiêu
dùng hô gia đ3nh, đầu tư tư nhân, chi tiêu chính phủ v xuất khẩu rcng. Từ đXng thức ny ta có: NX = Y - ( C + I + G)
Xuất khẩu ròng = Sản lượng - Chi tiêu trong nước.
ĐXng thức ny cho thấy trong một nền kinh tế mở, chi tiêu trong nưc không
cần bằng sản lư8ng hng hóa v dịch vụ đư8c sản xuất. Nếu sản lư8ng vư8t quá
chi tiêu trong nưc, xuất khẩu rcng l dương. Nếu sản lư8ng thấp hơn chi tiêu
trong nưc: xuất khẩu rcng l âm.
4.1.2. Dòng vốn quốc tế và cán cân thương mại
Trong nền kinh tế mở, c5ng như trong nền kinh tế đóng m ch4ng ta đ7 phân
tích ở chương trưc, thị trường ti chính v thị trường hng hóa có quan hệ mật
thiết vi nhau. Đ6 thấy đư8c mi quan hệ ny, ch4ng ta phải viết li các đXng thức
về ti khoản quc gia. Bắt đầu vi đXng thức:
Y = C + I + G + NX
Chuy6n C v G sang vế trái ta có:
Y - C - G = I + NX
Y - C - G l tiết kiệm quc gia S, bằng tổng tiết kiệm tư nhân (Y - T – C), v
tiết kiệm công (T – G), trong đó T l viết tắt của thuế. V3 vậy, S = I + NX
Chuy6n I sang vế trái, ch4ng ta có S - I = NX
Xuất khẩu rcng của một nền kinh tế luôn phải bằng chênh lệch giữa tiết
kiệm v đầu tư của nền kinh tế đó. Vế phải của đXng thức ny, NX, xuất khẩu rcng
hng hóa v dịch vụ, c5ng ccn gọi l cán cân thương mi. Vế trái của đXng thức
ny l s< khác biệt giữa tiết kiệm trong nưc v đầu tư trong nưc, S - I, sau đây
gọi l dòng vốn ra ròng (NCO) (C5ng ccn đư8c gọi l đầu tư nưc ngoi rcng).
Dcng vn ra rcng bằng s tiền m người dân trong nưc cho nưc ngoi vay trừ đi
s tiền m người nưc ngoi cho ch4ng ta vay.
Nếu NCO l dương, th3 khoản tiết kiệm của nền kinh tế vư8t quá đầu tư của
nền kinh tế v đất nưc đang cho người nưc ngoi vay phần vư8t mức đó. Nếu
NCO l âm, nền kinh tế đang có đầu tư vư8t quá tiết kiệm v nền kinh tế đang ti
tr8 cho khoản thiếu hụt bằng cách vay n8 nưc ngoi. Do đó, NCO phản ánh dcng
vn quc tế ti tr8 cho việc tích l5y vn.
Ti khoản thu nhập quc gia cho thấy NCO luôn bằng cán cân thương mi:
Dòng vốn ra ròng
= Cán cân thương mại S - I = NX
Nếu S - I v NX dương, ch4ng ta có thặng dư thương mi. Trong trường h8p
ny, ch4ng ta l những người cho vay rcng trên thị trường ti chính thế gii v
ch4ng ta đang xuất khẩu nhiều hng hóa hơn l nhập khẩu. Nếu S - I v NX âm,
ch4ng ta l quc gia nhập siêu. Trong trường h8p ny, ch4ng ta l những người đi
vay rcng trên thị trường ti chính thế gii v ch4ng ta đang nhập khẩu nhiều hng
hóa hơn l xuất khẩu. Nếu S - I v NX bằng 0, ch4ng ta có cán cân thương mi cân
bằng v3 giá trị nhập khẩu bằng giá trị xuất khẩu.
Ti khoản thu nhập quc gia cho thấy rằng dcng tiền quc tế đ6 ti tr8 cho
tích l5y vn v dcng hng hóa v dịch vụ quc tế l hai mặt của cùng một đUng
tiền. Nếu tiết kiệm trong nưc vư8t quá đầu tư trong nưc, tiết kiệm dư thừa sD
đư8c s; dụng đ6 cho người nưc ngoi vay. Người nưc ngoi cần những khoản
vay ny v3 ch4ng ta đang cung cấp cho họ nhiều hng hóa v dịch vụ hơn những g3
họ đang cung cấp cho ch4ng ta. Tức l ch4ng ta đang có thặng dư thương mi. Nếu
tiết kiê m ít hơn đầu tư, đầu tư phải đư8c ti tr8 bằng cách vay nưc ngoi. Các
khoản vay nưc ngoi ny cho phIp ch4ng ta nhập khẩu nhiều hng hóa v dịch vụ
hơn l xuất khẩu. Đó l, ch4ng ta đang thâm hụt thương mi. Bảng 4-1 tóm tắt những vấn đề ny.
B.ng 4.1: T&m t0t lung v)n v% h%ng h&a qu)c t,
Lưu ý rằng dcng vn quc tế có th6 có nhiều h3nh thức. Đơn giản nhất l
ch4ng ta sD vay nưc ngoi khi cán cân thương mi thâm hụt. Nhưng dcng vn
c5ng có th6 diễn ra dưi h3nh thức người nưc ngoi mua ti sản trong nưc, chXng
hn như khi một công dân Mk mua cổ phiếu của một công ty Viê t Nam trên Sn
giao dịch chứng khoán thnh ph HU Chí Minh.
4.2. Thị trường ngoại h)i
4.2.1. Khái niệm và đă :c đi;m thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại h)i l thị trường tiền tệ quc tế diễn ra các hot động giao
dịch các ngoi tệ v các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoi tệ.
Ngoại h)i l các phương tiện có giá trị đư8c dùng đ6 tiến hnh thanh toán
giữa các quc gia. Ngoi hibao gUm:
Ngoi tệ (ngoi tệ mặt v ngoi tệ tín dụng).
Các phương tiện thanh toán ghi bằng ngoi tệ: Hi phiếu, sIc, kỳ phiếu,
điện chuy6n tiền, thư chuy6n tiền, thẻ tín dụng, thư tín dụng ngân hng (L/C).
Các chứng khoán có giá ghi bằng ngoi tệ: Cổ phiếu, trái phiếu, Công trái
Vng, bc, kim cương, đá quý... đư8c dùng lm tiền tệ.
Tiền của Việt Nam: ở nưc ngoi khi quay trở li VN, l l8i nhuận của
nh đầu tư nưc ngoi ở VN...
Thị trường ngoại h)i l% thị trường qu)c t,:
Thị trường ngoi hi l thị trường đư8c h3nh thnh từ người bán v người
mua ở khắp nơi trên thế gii, vi các giao dịch mua bán các loi đUng tiền khác
nhau, diễn ra liên tục 24/24 thông qua điện thoi, điện tín, điện báo hay máy vi tính
m không có gii hn về thời gian. ChXng hn, khi thị trường New York đóng c;a
l4c 3 giờ chiều, giờ chuẩn của miền Đông, giao dịch tiếp tục đư8c thFrancisco. Khi San Francisco đóng c;a, giao dịch đư8c chuy6n đến Tokyo, v sau
đó tiếp tục chuy6n đến HongKong, Singapore, Zurich, LonDon, trưc khi nó quay
về New York đ6 một chu kỳ mi li bắt đầu.
Những nh kinh doanh ngoi hi của các ngân hng thương mi thường
xuyên câ p nhâ t những bảng giá mi nhất ở các vị trí địa lý khác nhau của thị
trường. Do đó, thị trường hi đoái đ7 gắn tất cả các trung tâm ti chính của thế gii
vi nhau. Thị trường hi đoái không bị gii hn trong các khu vhơn nó l thị trường quc tế trong đó các đUng tiền của các quc gia khác nhau đư8c trao đổi.
4.2.2. Chức năng của thị trường ngoại hối
Chức năng chuy;n đổi sức mua từ một đồng tiền của quốc gia này sang
đồng tiền của quốc gia khác
Mti mô t quc gia trên thế gii thường có đUng tiền riêng của m3nh. V3 thế
mti giao dịch kinh tế quc tế đci hỏi một giao dịch hi đoái, đó l s< trao đổi một
đUng tiền ny sang một đUng tiền khác. Chức năng đầu tiên của thị trường hi đoái
l thmột đUng tiền sang đUng tiền khác). Nếu chỉ có một đUng tiền chung đư8c s; dụng
trên khắp thế gii th3 không cần thiết có thị trường hi đoái. LuUng di chuy6n hng
hoá v dịch vụ giữa các nưc đci hỏi s< chuy6n đổi đUng tiền của nưc nhập khẩu
sang đUng tiền của nưc xuất khẩu. Hot đô ng xuất khẩu sD mang về ngoi tê cho
đất nưc, v3 vâ y sD lm tăng lư8ng cung ngoi tê . Ngư8c li, hot đô ng nhâ p khẩu
sD lm tăng nhu cầu về ngoi tê .
Bên cnh hot đô ng xuất nhâ p khẩu lm phát sinh hot đô ng trao đổi đUng
tiền, các hot động khác như du lịch ra nưc ngoi, nhận những khoản tiền g;i từ
nưc ngoi c5ng cần tham gia vo thị trường hi đoái đ6 đổi nội tệ ra ngoi tệ hoặc
ngoi tệ ra nội tệ. Cui cùng, người dân có nhu cầu ngoi tệ v3 họ mun mua
những ti sản của người nưc ngoi.
Chức năng đảm bảo tín dụng cho ngoại thương
Ngoi chức năng cơ bản l chuy6n đi sức mua của các đUng tiền khác nhau,
thị trường hi đoái ccn cung cấp tín dụng cho các bên tham gia vo hot động xuất
nhập khẩu. Thị trường ngoi hi cung cấp cho các nh nhập khẩu một khoản vay
ngắn hn đ6 gi4p chuy6n giao liền mch các sản phẩm v dịch vụ từ quc gia ny
sang quc gia khác. Một nh nhập khẩu có th6 ti tr8 cho các giao dịch mua nưc
ngoi bằng tín dụng. Nếu một công ty Việt Nam mun mua máy móc của một công
ty Mk, họ có th6 thanh toán bằng cách phát hnh hi phiếu trên thị trường ngoi
hi vi thời hn ba tháng.
Chức năng cung cấp các phương tiện phòng chống rủi ro hối đoái
Chức năng thứ ba của thị trường ngoi hi l phcng ngừa rủi ro ngoi hi.
Phcng ngừa rủi ro có nghĩa l tránh rủi ro liên quan đến ngoi hi. Vi chế độ tỷ
giá hi đoái c định v các biện pháp ki6m soát đư8c áp dụng th3 không có rủi ro
liên quan đến các giao dịch ngoi hi. Tuy nhiên, vi chế độ tỷ giá hi đoái thả nổi
khi tỷ giá hi đoái, giá của một loi tiền tệ so vi một loi tiền tệ khác, thay đổi, có
th6 có l8i hoặc tổn thất cho các bên liên quan. Trong trường h8p ny, một cá nhân
hay một doanh nghiệp phải chịu rủi ro hi đoái ln nếu họ có một lư8ng ln các
khoản phải đci hoặc n8 phải trả bằng tiền nưc ngoi.
Đ6 tránh hoặc giảm rủi ro hi đoái như vậy, thị trường ngoi hi cung cấp
các phương tiện đ6 bảo hi6m rủi ro cho các khoản nhận đư8c hay phải trả bằng
ngoi tệ thông qua các h8p đUng kỳ hn ngoi hi. H8p đUng kỳ hn thường có
thời hn ba tháng l h8p đUng mua hoặc bán ngoi hi vo một ngy c định no
đó trong tương lai vi mức giá đ7 thỏa thuận ti thời đi6m hiện ti. Ví dụ, một
công ty của Việt Nam nhập khẩu hng hóa từ Mk v đUng ý thanh toán trong thời
gian 3 tháng k6 từ ngy mua hng, công ty có th6 mua đô laở thời đi6m hiện ti trên
thị trường kỳ hn vi tỷ giá hi đoái (tỷ giá kỳ hn) đư8c xác định ở thời đi6m hiện
ti. Bằng cách đó, rủi ro m tiền đUng sD giảm giá so vi đô la sD đư8c tránh bằng
cách ấn định trưc tỷ giá hi đoái.
Ti thời đi6m ký h8p đUng, không có khoản tiền no đư8c trao đổi, nhưng
h8p đUng kỳ hn loi bỏ những biến động về tỷ giá hi đoái v3 vậy, nó cung cấp
công cụ đ6 phcng tránh rủi ro ngoi hi
4.2.3. Thành viên trên thị trường ngoại hối
Ngân hàng thương mại:Các ngân hng thương mi l trung tâm của thị
trường ngoi hi v3 hầu hết mọi giao dịch quc tế ln đều liên quan đến việc ghi n8
v ghi có các ti khoản ti các ngân hng thương mi ở các trung tâm ti chính
khác nhau. Do đó, phần ln các giao dịch ngoi hi liên quan đến việc trao đổi các
khoản tiền g;i ngân hng bằng các loi tiền tệ khác nhau. Các ngân hng thường
xuyên tham gia thị trường ngoi hi đ6 đáp ứng nhu cầu của khách hng - chủ yếu
l các doanh nghiê p. Ngoi ra, các ngân hng c5ng thvi nhau. Hot động mua bán ngoi tệ giữa các ngân hng - đư8c gọi l giao dịch
liên ngân hng - chiếm phần ln hot động trên thị trường ngoi hi.
Doanh nghiê :p cN hoạt đô :ng xuất nhâ :p khẩu (doanh nghiê :p): Các doanh
nghiê p có hot động xuất nhâ p khẩu hay hot đô ng ti các quc gia khác nhau
thường nhận hoă c thanh toán bằng các loi tiền khác vi đUng tiền của quc gia
m họ đặt trụ sở chính. Ví dụ, đ6 trả lương cho công nhân ti một nh máy ở Mk,
Vinfast có th6 cần đUng đô la của Mk. Nếu Vinfast chỉ nhâ n đư8c tiền đUng bằng
cách bán chung cư ở Viê t Nam, Vinfast có th6 có đư8c s đô la m họ cần bằng
cách mua ch4ng bằng tiền đUng của m3nh trên thị trường ngoi hi.
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng: Trong những năm qua, vi s< phát
tri6n của thị trường ti chính Viê t Nam, các tổ chức ti chính phi ngân hng như quk
đầu tư, quk tương ht, công ty bảo hi6m... cung cấp cho khách hng của họ nhiều loi
dịch vụ hơn, trong s ny có các dịch vụ liên quan đến giao dịch ngoi hi.
Các ngân hàng trung ương: Trong chương trưc, ch4ng ta đ7 biết rằng các
ngân hng trung ương đôi khi can thiệp vo thị trường ngoi hi. Mặc dù khi
lư8ng giao dịch của ngân hng trung ương thường không ln, nhưng tác động của
các giao dịch ny có th6 rất ln. Nguyên nhân của tác động ny l do những người
tham gia thị trường ngoi hi theo dõi chặt chD các hnh động của ngân hng trung
ương đ6 t3m tín hiê u về các chính sách kinh tế vĩ mô trong tương lai có th6 ảnh
hưởng đến tỷ giá hi đoái. Các cơ quan chính phủ ngoi các ngân hng trung ương
c5ng có th6 giao dịch trên thị trường ngoi hi, nhưng các ngân hng trung ương l
những người tham gia chính thức thường xuyên nhất.
4.3. T: gi; h)i đo;i danh ngh>a v% t: gi; th?c
Sau khi t3m hi6u về thị trường ngoi hi - nơi diễn ra giao dịch quc tế giữa
đUng tiền các quc gia, ch4ng ta sD tiếp tục nghiên cứu các biến s đo lường giá cả
của các giao dịch quc tế ny. Giá cả đóng vai trc quan trọng trong việc điều phi
hnh vi của người mua v người bán trên mti thị trường. Giá quc tế gi4p điều tiết
các quyết định của người tiêu dùng v nh sản xuất khi họ tương tác trên thị trường
thế gii. Có hai mức giá quc tế quan trọng nhất sD đư8c t3m hi6u ở phần ny, bao
gUm: tỷ giá hi đoái danh nghĩa v tỷ giá hi đoái th4.3.1. TQ giá hối đoái danh nghRa Khái niê :m:
Tỷ giá hi đoái danh nghĩa l giá cả m một người có th6 giao dịch đUng tiền
của một quc gia ny lấy đUng tiền của quc gia khác. Ví dụ: Tỷ giá hi đoái đư8c
niêm yết ti ngân hng l 23.000 VND/USD có nghĩa l nếu ch4ng ta chuy6n cho
ngân hng 1 USD, ch4ng ta sD nhận li 23.000 VND; v nếu ch4ng ta chuy6n cho
ngân hng 23.000VND, ch4ng ta sD nhận đư8c 1 USD (Trên thniêm yết giá mua v bán USD khác nhau. S< khác biệt mang li cho ngân hng một
mức l8i nhuận. Tuy nhiên, ch4ng ta tm thời bỏ qua những khác biệt ny ở đây).
Tỷ giá hi đoái luôn có th6 đư8c bi6u thị theo hai cách. Nếu tỷ giá hi đoái
l 23.000 VND/USD, th3 nó c5ng l 1/23000 (0,00004348) USD/VND. Khi tỷ giá
đư8c bi6u thị s ngoi tê đ6 mua mô t đUng nô i tê th3 tỷ giá hi đoái đư8c kí hiê u l
e. Khi tỷ giá đư8c bi6u thị l s nô i tê đ6 mua mô t đUng ngoi tê th3 tỷ giá đư8c kí
hiê u l E. Trong cuốn sách này, chúng ta luôn thể hiện tỷ giá hối đoái danh nghĩa
dưới dạng số đơn vị nô 5i tê 5 (VND) để đ9i một đ23.000 VND/USD và kí hiệu là E.
Nếu tỷ giá hi đoái thay đổi đ6 một đUng ngoi tê mua đư8c nhiều nô i tê
hơn, th3 s< thay đổi đó đư8c gọi l s< tăng giá của đUng ngoi tê , E tăng (hay đUng
nô i tê mất giá). Ví dụ, khi tỷ giá hi đoái tăng từ 23.000 VND/USD lên 23.500
VND/USD, th3 đUng USD sD tăng giá. ĐUng thời, VND đư8c cho l giảm giá (mất
giá). Nếu tỷ giá hi đoái thay đổi theo hưng một đUng ngoi tê mua đư8c ít nô i tệ
hơn, th3 s< thay đổi đó đư8c gọi l s< giảm giá của đUng ngoi tê , E giảm (đUng
nô i tê tăng giá). Ví dụ, tỷ giá hi đoái giảm từ 23.000 VND/USD xung 22.500
VND/USD th3 đUng USD đư8c cho l giảm giá v VND đư8c cho l tăng giá.
Đôi khi, ch4ng ta c5ng có th6 đ7 thấy trên các phương tiện truyền thông đề
câ p đến VND “mạnh lên” hoặc “yếu đi”. Những mô tả ny thường đề cập đến
những thay đổi gần đây của tỷ giá hi đoái danh nghĩa. Khi đUng nội tệ tăng giá, nó
đư8c cho l sD mnh lên v3 khi đó nó có th6 mua đư8c nhiều ngoi tệ hơn. Tương
t<, khi đUng nội tệ tiền giảm giá, nó đư8c cho l sD yếu đi.
Đi vi bất kỳ quc gia no, có nhiều tỷ giá hi đoái danh nghĩa. VND có
th6 đư8c s; dụng đ6 mua USD, yên Nhật, bảng Anh, peso Mexico, v.v. Khi các
nh kinh tế nghiên cứu những thay đổi của tỷ giá hi đoái, họ thường s; dụng các
chỉ s tính trung b3nh của nhiều tỷ giá hi đoái ny. C5ng ging như chỉ s giá tiêu
dùng biến nhiều mức giá trong nền kinh tế thnh một thưc đo duy nhất về mức
giá, một chỉ s tỷ giá hi đoái biến nhiều tỷ giá hi đoái ny thnh một thưc đo
duy nhất cho giá trị quc tế của một loi tiền tệ. V3 vậy, khi các nh kinh tế nói về
việc VND tăng giá hay giảm giá, họ thường đề cập đến một chỉ s tỷ giá hi đoái
bao gUm nhiều tỷ giá hi đoái riêng lẻ.
Chế đô : tQ giá hối đoái
Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thIc mô 5t quốc gia quản lK đ
trong viê 5c trao đ9i với đ. Các quc gia khác nhau tùy thuôc
vo đă c đi6m v s< phát kinh tế của m3nh m có chế đô tỷ giá hi đoái khác nhau, bao
gUm chế độ tỷ giá hi đoái c định v chế đô tỷ giá thả nổi.
- Với chế độ tỷ giá hối đoái cố định: Ngân hng trung ương sD qui định mức
tỷ giá hi đoái trên thị trường v can thiệp đ6 duy tr3 mức tỷ giá ny. Khi tỷ giá hi
đoái trên thị trường ngoi hi biến đô ng, lê ch khỏi tỷ giá do ngân hng trung ương
ấn định, ngân hng trung ương sD thgiá tăng) ngoi tê trên thị trường ngoi hi. Chế độ tỷ giá hi đoái ny khởi nguUn
từ Hội nghị quc tế tổ chức ở Bretton Woods (Mk) vo năm 1944 nên đư8c gọi l
chế độ Bretton Woods. Trong chế độ ny, giá của đUng đô la đư8c c định theo
vng, tiền của các nưc tham gia hệ thng đư8c c định theo đUng đô la. Ngoi ra
quk tiền tệ quc tế (IMF) đ7 đư8c h3nh thnh đ6 quản lý hệ thng ny v lm một
s chức năng NHTW quc tế.
- Với chế độ tỷ giá hối đoái thả n9i:
Chế đô tỷ giá giá hi đoái ny đư8c chia thnh hai chế đô tỷ giá hi đoái,
bao gUm: chế đô tỷ giá hi đoái thả nổi hon ton v chế đô tỷ giá hi đoái thả nổi có quản lý.
+ Chế độ tỷ giá hi đoái thả nổi có quản lý: „ chế đô tỷ giá hi đoái ny,
ngân hng trung ương c5ng qui định mức tỷ giá hi đoái trên thị trường, tuy nhiên
cho phIp tỷ giá biến đô ng trong mô t biên đô nhất định, phù h8p vi các điều kiê n
của thị trường. Khi có những biến đô ng ln về tỷ giá hi đoái gây bất l8i cho nền
kinh tế, ngân hng trung ương sD can thiê p đ6 đảm bảo tỷ giá không biến đô ng
vư8t quá gii hn cho phIp.
+ Chế độ tỷ giá hi đoái thả nổi hon ton: Vi chế đô tỷ giá ny, tỷ giá trên
thị trường ngoi hi đư8c xác định hon ton dtrên thị trường ngoi hi m không có bất kỳ s< can thiệp no từ phía ngân hng
trung ương. Cung ngoi tê trên thị trường ngoi hi đến từ luUng vn chảy vo
quc gia. Mô t s nguUn cung ngoi tê chính đến từ hot đô ng xuất khẩu hng hóa
v dịch vụ, từ đầu tư nưc ngoi, từ khách du lịch, kiều hi…. Cung ngoi tê bi6u
diễn trên đU thị l mô t đường dc lên th6 hiê n khi tỷ giá tăng (th6 hiê n trên trục
tung) lư8ng ngoi tê (th6 hiê n trên trục honh) cung cấp trên thị trường sD tăng.
Cầu ngoi tê trên thị trường ngoi hi đến từ các nhu cầu lm phát sinh luUng
ngoi tê đi ra khỏi đất nưc, như nhu cầu nhâ p khẩu hng hóa, đầu tư ra nưc
ngoi, người dân ra nưc ngoi công tác, học tâ p, du lịch... Cầu ngoi tê bi6u diễn
trên đU thị l mô t đường dc xung th6 hiê n khi tỷ giá tăng, lư8ng cầu ngoi tê sD giảm xung. E S E0 D 0Q0Q
H@nh 4.1: Cân bBng trên thị trường ngoại h)i
Thị trường ngoi hi đt trng thái cân bằng khi cung ngoi tê bằng cầu ngoi tê (H3nh 4.1).
Các yếu tố tác đô :ng đến tQ giá hối đoái
Bất kỳ yếu t no lm thay đổi cung v cầu ngoi tê trên thị trường ngoi hi
sD lm tỷ giá hi đoái thay đổi. Mô t s yếu t tác đô ng đến tỷ giá bao gUm :
Sự thay đ9i trong cán cân thương mại (NX = Ex - Im): Khi cán cân thương
mi đư8c cải thiện do xuất khẩu tăng lm cung ngoi tệ tăng, lm cho E giảm.
Chênh lệch lãi suất trong nước với lãi suất thế giới (r*): L7i suất trong nưc
cao hơn so vi l7i suất thế gii, xuất hiện một dcng vn chảy vo trong nưc, cung
ngoi tệ tăng, từ đó khiến giá ngoi tệ giảm. Ngư8c li, khi l7i suất trong nưc thấp
hơn l7i suất thế gii, vn chy ra khỏi đất nưc lm tăng cầu ngoi tệ v giảm cung
ngoi tệ, dẫn đến E tăng
Chênh lệch giá cả trong nước với giá thế giới (P*): Khi giá hng hóa trong
nưc cao hơn giá hng hóa thế gii, tức hng hóa trong nưc trở nên đắt đỏ hơn trên
thị trường thế gii, dẫn đến giảm xuất khẩu v khuyến khích nhập khẩu, lm cung
ngoi tệ giảm, cầu ngoi tệ tăng, đUng ngoi tệ tăng giá (E tăng) v ngư8c li.
4.3.2. TQ giá hối đoái thực
Tỷ giá hi đoái thdịch vụ của một quc gia ny lấy hng hóa v dịch vụ của một quc gia khác. Ví
dụ, nếu bn đi mua sắm v thấy rằng một kg go Viê t Nam đắt gấp đôi một kg go
Mk, th3 tỷ giá hi đoái thtỷ giá hi đoái danh nghĩa, ch4ng ta bi6u thị tỷ giá hi đoái thmặt hng trong nưc (hng hóa của Viê t Nam) trên mô t đơn vị mặt hng nưc
ngoi (hng hóa của Mk). Nhưng trong trường h8p ny, hng hóa đư8c s; dụng đ6 thay thế cho tiền.
Tỷ giá hi đoái thnhau. Ví dụ, giả s; một t go ở Mk đư8c bán vi giá 37 USD v một t go ở Viê t
Nam đư8c bán vi giá 1,7 triê u VND. Tỷ giá hi đoái thViê t Nam l bao nhiêu? Đ6 trả lời câu hỏi ny, trưc tiên ch4ng ta phải s; dụng tỷ
giá hi đoái danh nghĩa đ6 quy đổi giá cả thnh một đUng tiền chung. Nếu tỷ giá
hi đoái danh nghĩa l 23.000 VND/USD, th3 giá go Mk l 37 USD/1kg tương
đương vi 851.000VND/kg. Như vâ y, go Viê t Nam đắt gấp đôi go của Mk. Tỷ
giá hi đoái thCh4ng ta có th6 tóm tắt cách tính ny cho tỷ giá hi đoái thT gi hi đoi thc ( ) = T gi hi đoi danh ngha (E) x Gi nưc ngoi ( P*) Gi trong nưc (P)
Vi ví dụ trên ta có tỷ giá hi đoái th = 23000VND/USD x 37USD/kg 1,7tri+u VND/kg = 0,5 G.o Vi+t Nam G.o M1
Tỷ giá hi đoái thhóa ở hai quc gia đư8c tính bằng đUng nội tệ.
Ti sao tỷ giá hi đoái thđoái thhi đoái thquc gia. Khi BA, Inc., quyết định mua go Mk hay go Viê t Nam đ6 bán trên thị
trường Viê t Nam, họ sD chọn loi go no rẻ hơn. Tỷ giá hi đoái thlời. Một ví dụ khác, h7y tưởng tư8ng rằng bn đang quyết định đi nghỉ bên bờ bi6n
ở Miami, Florida hay ở V5ng Tu, Viê t Nam. Bn có th6 hỏi đi lý du lịch của
m3nh giá phcng khách sn ở Miami (tính bằng USD), giá phcng khách sn ở V5ng
Tu (tính bằng VND) v tỷ giá hi đoái giữa VND v USD. Nếu bn quyết định đi
nghỉ ở đâu bằng cách so sánh chi phí, bn đang quyết định dthKhi nghiên cứu tổng th6 một nền kinh tế, các nh kinh tế học vĩ mô tập trung
vo giá cả tổng th6 hơn l giá của các mặt hng riêng lẻ. Nghĩa l, đ6 đo lường tỷ
giá hi đoái thlường giá cả của một rổ hng hóa v dịch vụ. Bằng cách s; dụng chỉ s giá cho giỏ
hng hóa của Viê t Nam (P), chỉ s giá cho giỏ hng hóa nưc ngoi (P*) v tỷ giá
hi đoái danh nghĩa giữa VND v ngoi tệ (E), ch4ng ta có th6 tính toán tỷ giá hi
đoái thT gi hi đoi thc ( ) = E.P* P
Tỷ giá hi đoái thnưc ngoi so vi một giỏ hng hoá v dịch vụ ở trong nưc. Khi ch4ng ta xem xIt
đầy đủ hơn, tỷ giá hi đoái thxuất khẩu rcng hng hóa v dịch vụ của quc gia đó. “Tỷ giá hối đoái thực cMa Viêt 5
Nam tăng có nghĩa là hàng hoá cMa Viêt 5 Nam đã trở nên r[ hơn so với hàng hoá
nước ngoài”. Thay đổi ny khuyến khích người tiêu dùng cả trong v ngoi nưc
mua nhiều hng hóa của Viê t Nam hơn v ít hng hóa từ các quc gia khác hơn. Kết
quả l, xuất khẩu của Viê t Nam tăng v nhập khẩu của Viê t Nam giảm; cả hai thay
đổi ny đều lm tăng xuất khẩu rcng của Viê t Nam. Ngư8c li, “tỷ giá hối đoái thực
cMa Viê 5t Nam giảm có nghĩa là hàng hoá cMa Viêt 5Nam trở nên đắt hơn so với hàng
hóa nước ngoài”, do đó xuất khẩu rcng của Viê t Nam giảm.
TQ giá hối đoái thực và cán cân thương mại
Tỷ giá hi đoái thcâu hỏi ny, h7y nh rằng tỷ giá hi đoái thgiá tương đi của bánh hamburger v bánh pizza gi4p bn quyết định chọn món
no cho bữa trưa th3 giá tương đi của hng hóa trong nưc v nưc ngoi ảnh
hưởng đến nhu cầu về hng hóa đư8c sản xuất trong nưc hay ở nưc ngoi.
Trưc tiên, giả s; rằng tỷ giá hi đoái thhng hóa trong nưc tương đi rẻ, người dân trong nưc sD mua ít hng nhập khẩu
hơn: họ sD mua ô tô Vinfast thay v3 ô tô Fords, ung bia H Nô i thay v3 bia
Budweiser, v đi nghỉ ở Nha Trang thay v3 đi du lịch ở Florida, Mk. V3 lý do tương
t<, người nưc ngoi sD mua nhiều hng hóa của Viê t Nam. Kết quả của cả hai
hnh động ny l xuất khẩu rcng của Viê t Nam sD cao.
Điều ngư8c li xảy ra nếu tỷ giá hi đoái thnưc đắt hơn so vi hng hóa nưc ngoi, người dân trong nưc sD mun mua
nhiều hng hóa nhập khẩu, v người nưc ngoi sD mun mua ít hng hóa của
ch4ng ta. Do đó, lư8ng cầu xuất khẩu rcng của ch4ng ta sD thấp. Mi quan hệ giữa
tỷ giá hi đoái thNX = NX()
Phương tr3nh ny hm ý rằng xuất khẩu rcng l một hm của tỷ giá hi đoái
thhi đoái thgần gốc tọa độ là tỷ giá hối đoái thực cao và ngược lại, xa gốc tọa
độ là tỷ giá hối đoái thực thấp).
H@nh 4.2: T: gi; h)i đo;i th?c v% xuEt khGu rHng
Xác định tQ giá thực
Đến đây, ch4ng ta có đầy đủ các phần cần thiết đ6 xây dgiải thích những yếu t xác định tỷ giá hi đoái thhệ giữa xuất khẩu rcng v tỷ giá hi đoái thh3nh cán cân thương mi m ch4ng ta đ7 t3m hi6u ở phần 4.1 ở trên. Ch4ng ta có
th6 tóm tắt phân tích như sau:
- Giá trị ththkhẩu rcng ln hơn.
- Cán cân thương mi (xuất khẩu rcng) phải bằng dcng vn rcng ra, v bằng
vi tiết kiệm trừ đi đầu tư. Tiết kiệm đư8c xác định bởi tiêu dùng hô gia đ3nh v
chính sách ti khóa; đầu tư đư8c xác định bởi hm đầu tư v l7i suất thế gii.
H3nh 4.3 th6 hiê n hai điều kiện ny. Đường bi6u diễn mi quan hệ giữa xuất
khẩu rcng v tỷ giá hi đoái thtọa đô ) lm cho hng hóa trong nưc tương đi rẻ. Đường bi6u diễn chênh lê ch
giữa tiết kiệm v đầu tư (tiết kiê m ln hơn đầu tư), S - I, l đường thXng đứng v3 cả
tiết kiệm v đầu tư đều không phụ thuộc vo tỷ giá hi đoái thhai đường ny xác định tỷ giá hi đoái thH@nh 4.3: T: gi; th?c cân bBng
H3nh 4.3 trông ging như một đU thị cung v cầu thông thường. Trên thch4ng ta có th6 coi đU thị ny l đi diện cho cung v cầu trao đổi ngoi tệ. Đường
thXng đứng, S - I, đi diện cho dcng vn rcng ra v do đó cung cấp VND đ6 đổi
thnh ngoi tệ v đầu tư ra nưc ngoi. Đường dc xung, NX (), bi6u thị nhu cầu
rcng về VND đến từ những người nưc ngoi mun VND mua hng hóa của
ch4ng ta. „ tỷ giá hi đoái thra cân bằng vi cầu VND của người nưc ngoi mua hng xuất khẩu rcng của ch4ng ta.
Tnh hưUng của các chính sách đến tQ giá hối đoái thực
Ch4ng ta có th6 s; dụng mô h3nh ny đ6 chỉ ra những thay đổi trong chính
sách kinh tế m ch4ng ta đ7 thảo luận trưc đó ảnh hưởng đến tỷ giá hi đoái thnhư thế no.
- Chính sách tài khóa trong nước: Điều g3 sD xảy ra vi tỷ giá hi đoái thnếu chính phủ giảm tiết kiệm quc gia bằng cách tăng chi tiêu chính phủ hoặc cắt
giảm thuế? Việc giảm tiết kiệm ny lm giảm S - I v do đó NX c5ng giảm. Đó l,
việc giảm tiết kiệm gây ra thâm hụt thương mi.
H3nh 4.4 cho thấy tỷ giá hi đoái thbảo NX giảm. S< thay đổi trong chính sách ti khóa lm dịch chuy6n đường S - I
thXng đứng sang trái, lm giảm cung VND ra nưc ngoi. Cung thấp hơn lm cho
tỷ giá hi đoái th1 xung 2 - nghĩa l, VND trở nên có giá trị
hơn. Do giá trị của VND tăng, hng hóa trong nưc trở nên đắt hơn so vi hng
hóa nưc ngoi, khiến xuất khẩu giảm v nhập khẩu tăng. S< thay đổi trong xuất
khẩu v thay đổi trong nhập khẩu đều lm giảm xuất khẩu rcng.
H@nh 4.4: Thay đIi chJnh s;ch t%i kh&a trong nưLc
- Chính sách tài khóa ở nước ngoài: Điều g3 xảy ra vi tỷ giá hi đoái thnếu các chính phủ nưc ngoi tăng chi tiêu chính phủ hoặc cắt giảm thuế? Thay
đổi chính sách ti khóa lm giảm tiết kiệm thế gii v tăng l7i suất thế gii. L7i
suất thế gii tăng lm giảm đầu tư trong nưc I, lm tăng S - I v do đó NX tăng.
Tức l l7i suất thế gii tăng gây ra thặng dư thương mi.
H3nh 4.5 cho thấy s< thay đổi trong chính sách ti khóa ở nưc ngoi lm
dịch chuy6n đường S - I thXng đứng sang phải, lm tăng cung VND ra nưc ngoi.
Tỷ giá hi đoái thhng hóa trong nưc trở nên rẻ hơn so vi hng hóa nưc ngoi.
H@nh 4.5: Thay đIi chJnh s;ch t%i kh&a N nưLc ngo%i
- Sự thay đ9i vL cầu đầu tư: Điều g3 xảy ra vi tỷ giá hi đoái thcầu đầu tư trong nưc tăng, do chính sách khuyến khích đầu tư? „ mức l7i suất thế
gii cho trưc, nhu cầu đầu tư tăng dẫn đến đầu tư cao hơn. Đầu tư cao hơn có
nghĩa l S - I v NX thấp hơn. Tức l nhu cầu đầu tư tăng lên gây ra thâm hụt thương mi.
H@nh 4.6: Thay đIi cPu đPu tư
H3nh 4.6 cho thấy s< tăng nhu cầu đầu tư lm dịch chuy6n đường S - I thXng
đứng sang trái, lm giảm cung VND ra nưc ngoi, tỷ giá hi đoái thgiảm. Do đó, chính sách khuyến khích đầu tư lm cho việc đầu tư vo Viê t Nam trở
nên hấp dẫn hơn, nó c5ng lm tăng giá trị của VND. Khi VND tăng giá, hng hóa
trong nưc trở nên đắt hơn so vi hng hóa nưc ngoi, v xuất khẩu rcng giảm.
- Chính sách thương mại: Chính sách thương mi đư8c định nghĩa mô t cách
rộng r7i l các chính sách đư8c xây dv dịch vụ xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Thông thường, các chính sách thương mi
có xu hưng bảo vệ các ngnh công nghiệp trong nưc khỏi s< cnh tranh của
nưc ngoi - bằng cách đánh thuế đi vi hng nhập khẩu nưc ngoi (thuế quan)
hoặc hn chế s lư8ng hng hóa v dịch vụ có th6 nhập khẩu (hn ngch).
H7y phân tích về tác đô ng của viê c chính phủ cấm nhập khẩu ô tô nưc
ngoi đến tỷ giá hi đoái thkhẩu sD giảm, có nghĩa l xuất khẩu rcng (xuất khẩu trừ nhập khẩu) sD tăng. Do đó,
đường xuất khẩu rcng sD dịch chuy6n sang phải, như H3nh 4.7. Đ6 xem tác động
của chính sách cấm nhâ p khẩu ny, ch4ng ta so sánh trng thái cân bằng c5 v
trng thái cân bằng mi. „ trng thái cân bằng mi, tỷ giá hi đoái thv xuất khẩu rcng không đổi. Bất chấp s< dịch chuy6n của đường xuất khẩu rcng,
mức cân bằng của xuất khẩu rcng vẫn giữ nguyên, bởi v3 chính sách bảo hộ không
lm thay đổi tiết kiệm hay đầu tư.