23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH TẾ

NHÓM 8
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHOÁ GIAI ĐOẠN 2019-2022 CỦA VIỆT NAM
Năm 2023
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA KINH TẾ

NHÓM 8
BÀI TẬP LỚN
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHOÁ GIAI ĐOẠN 2019-2022 CỦA VIỆT NAM
Hướng dẫn viên: Trần Thị Lan
1. Lã HoàngYếnNhi MSV:25A4072264 (Nhóm
trưởng)
2. Mã Thị Thảo Nguyên MSV:25A4071972
3. Lê Thị Minh Nguyệt MSV: 25A4072261
4. lương Nhật MSV: 25A4072263
5. Liễu Thị Hồng Nhung MSV: 22A4030500
6. Mai Thị Yến Như MSV: 25A4072266
7. Phan Kim Oanh MSV: 25A4072267
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Hà Nội, tháng 4 năm 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ...............................................................................4
1. 1. Tăng trưởng kinh tế. ............................................................................................................
1.1.1. Kháivật.....................................................................................................4
1.1.2. Đo lường sự tăng trưởng chính của kinh tế trưởng..............................................................
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế .....................................5
1.2.1.khách quMT.............................................................................................................5
1.2.2.chbạn quân.............................................................................................................................
1.3. Khóa tài liệu chính sách ....................................................................................6
1.3.1.nniệm...................................................................................................................................
1.3.2. Công cụ chính của tài khóa...........................................................................7
1.3.3. Hướng hoạt động của chính sáchTài khoản.............................................................8
1.3.4Vaitròchê sách tàikhóa.................................................................................................8
CHƯƠNG 2: CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU ..........................................................9
2.1. Công cụ sử dụng. ..................................................................................................................9
2.2. Cách thu thập. .......................................................................................................................
CHƯƠNG 3: THỰC TẾ TRẠNG TĂNG TRƯỞNGNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯH trợ ÁP DỤNG GIAI ĐOẠN 2019-2022 . 10
3.1. Giai đoạn 2019-2020 .............................................................................................................
3.1.1Năm 2019:.................................................................................................11
3.1.2Năm2020..................................................................................................13
3.2. Giai đoạn 2021 – 2022 .......................................................................................................14
3.2.1Năm2021..................................................................................................14
3.2.2Năm2022..................................................................................................16
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.................................................................................18
4.1. Đánh giá tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022 và các chính tài
được áp dụng .............................................................................................................18
4.1.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn đo lường2019-2022...........................................................1
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
4.1.2. Khóa tài liệu chínhc áp dụng giai đoạn 2019-2022..........................18
4.2. Giải pháp giải quyết vn đ tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam trong tương lai.18
4.2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế hiện nay...............................................................18
4.2.2. Giải pháp..............................................................................................................19
KẾT LUẬN ................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................22
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam tronggiai đoạn gần đâyđã có sựphát triển đáng kể, đóng
đóng góp đáng kể cho nền kinh tế châu MT toàn cầu. Tuy , đồng thời, không đang
đối mặt với nhiều thứ vật thiết bị lực từ bên mạnh bên Bên ngoài. Trong khi đó,
chính Sách tài khóa được xem một công cụ lượng trọng để quản lý tài nguyên,
tăng trưởng kinh tế và phát triểnĐơn vị bền the.
đồng vậy, nghiên cứu bảo thực trạng thái tăng trưởng kinh tế chính Sách tài
Khóa của Việt Nam tronggiai đoạn 2019-2022 làcực kỳ cần thiết. Nghiên
không chỉ giúp chúng ta hiểu xác định hơn về tình huống hình kinh tế Việt Nam hiện tại,
còn rahọkhuyếnđạigiảiphápchínhlistđể Tôihỗ trợsựphát triểnkinhtế
Bảo đất nước.
đồng list tài khóa không chỉ đơn tinh khiết quản lý thu chi, còn liên
lượng đến họ vấn đề đề như sự phân Phân phối thu nhập, chính list thuế, đầu thứ tư công,
quản lý ngân sách, tài hỗ trợ đối ngoại nhiềuvấn đềđề khác.Đề tàiđiều này sẽ chương trình
các phương phápnghiên cứuvà kếtquả tìmvềtình hìnhtăng trưởngkinh
tế củaViệtNam mạnhgiải đoạn 2019-2022,đồng thời gian đưa rara họkhuyến đại về
các tài khóa chínhhích và hiệu quả.
Vớinhững giá tiền lớnđề tàinàymang lại, CHÀOvangKHÔNG sẽ đóng gópphần lượng
trọng vào việc cải thiện quảN tài khóa đưa ra ra họ chính list Tôi hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế của Việt Nlà.
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. 1. Tăng trưởng kinh tế.
1.1.1. Khái niệm.
tăng trưởngkinhtếlà sựgiatăngcủaTổng quansản phẩmvật phẩmquốcnội(GDP)hoặc
Tổng quansản phẩmvật phẩmquốc dân(Tổng sản phẩm quốc nội) mạnhmộtthời gian khổng lồnhất
nghĩa là sự tăng trưởngc sản xuất nền kinh tế tạo ra theo thời gianMT.
1.1.2. Đo lường sự tăng trưởng kinh tế lớn.
Để phân tích tăng trưởng kinh tế, họ nhà kinh tế bạn sử dụng Level GDP thực
bình quân đầu người Level GDP thực bình quân đầu người việc làm. GDP
thựcbình quân đầungười đặt nằm Level củaGDP thực tạimột thời gian điểm chiacho
Tổng quandâNVì thế.Đây chỉVì thế phổ biến để Vì thếso sánhLevel sống giữa họ quốc gia. G
bình quân đầu người thường đượcfor done in đô la Mỹ.
GDP thực bình quân đầu người =
Bênbênđó, chúngtacũng cóthể bạnsử dụngGDP thựcbình quânđầungười
việc làm mạnh Tổng quan dân Vì thế để đưa ra ra size đo thu nhập trên đầu người đang
làm việc.
GDP thực bình quân người lao động =
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở hầu hết các quốc gia đang thay đổi theothời gian,
họ quốc gia khác nhau tốc độ tăng trưởng kinh tế khác nhau. Tốc độ độ tăng
kinh tế trưởng được đo lường bằng tiền tốc tăng trưởng GDP theo công thức:
Tăng trưởng GDP thực hiện năm t = x100
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Đểmột quốc gia Levelsống đượccảithiệnđángkể, thì việc tăng trưởng
bềnCốt mạnh một khoảng cáchthời gian khổng lồbảoyếuĐN Có thểĐạo.Sựtăngtrưởngtreo
năm không nhất thiết bịphải cao nhưng phải Tất cả. vậy, họ yếu ĐN giúpmộtquốc
gia thể duy trì tăng trưởng bềnCốt mạnh khoảng cách thời gian khổng lồ bảoluôn được họ
nhà nghiên cứu kinh tế.
1.2.1. tố khách quan
Năm1956,Robert. M.Solow Trevor Thiên nga đãXác địnhtốc độtăng vốn
con người, vốn vật chất dân Vì thế những yếu ĐN quyết định chính của tăng
trưởngkinhtế.Tuy,quaquá chương trìnhdài,họnhàkinhtếđã đưa ra ra họ yếuĐN
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như sau:
Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô
Chính sách thương mại của một quốc giagia
Mức độ bạo lực, chiến tranhxung đột tồn tại ở một quốc gia
Đặc điểm khu vực
Các yếu tố địa lý như tài nguyên ccác chuyên gia và khí
Cạnh tranh cấp độ của một quốc giaa trên trường quốc tế
Đây những yếu ĐN khách lượng nh Tôi yêu đến tăng trưởng kinh tế của
mỗi quốc gia. nhữngyếuĐN khácnhauđó nênsự tăng trưởngcủa họ quốc
gia trong khoảng thời gian nhất địnhcó sự kiện.
1.2.2. tố chủ quan
Theolýthuyếttâncổđiển,tăng trưởngkinhtếmạnh bảohạn chếphụthuộc vềgần
như hoàntoànvàomộtyếuđólà: tăngnăng suất.Nhưchúngtađãbiết, cáchđể
phân tích tăng trưởng kinh tế bạn sử dụng GDP thực bình quân đầu người Level
GDPthực bìnhquân đầungườiviệc làm.LÀM đó, tăngtrưởng bềnCốt chỉxảy
ra khi lượng sản phẩm vật phẩm LÀM người lao sự trung bình tạo ra tăng lên đềbạn tiếp.
vậy, năng sinh lao sự ( )Chuyển năng sinh) được đồng xu yếu ĐN quyết định Level
life and tăng năng suất là ythiếu yếu tố chính của việc tăng cường sức sống.
Ý tưởng : năng sinh lao sự lượng treo bạn dịch dịch vụ quốc gia
từ đó tạo ra mỗi đơn vị lao động.Các yếu tố tác động đnăng suất lao động:
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Nguyên chất, K: Máy định lượngmóc thiết bị, nhà xưởng sử dụng để sản xuất
treobạndịchDịch vụ.họsinhlao sựtăngcaokhimỗi laosựnhiều vốn
hơn.Một đặc điểmquaNtrọng của vốnlà KHÔNG một yếuĐN sản phẩm sản xuất đượcSMT
ra.
vốn con người, H: kiến vật kim năng người lao sự có được
thông quahọcvỗ nhẹvàrènHuấn luyện. Giáotình dục,đàotạovàkinh nghiệmlàhọyếu
khác với máy móc, thiết thiết bị, nhà xưởng là các yếu tố hữhình u.
Tài nguyênthiên nhiên, N: Là đầuvàoquá trìnhsinh làmThiên đường
cung cấp, à hạn chế như đất đầy, sông Taken họ Mot tự do sản phẩm. Tài Nguyên
Thiên dự có hai dạng:tái tạo và khôngtái tạo (đất thô).Mặc dù tài nguyênthiên
nhiên con chuột lượngtrọng nhưng chúngkhôngphảiyếu ĐN chínhđể một nền kinh tế có
năng sinh cao mạnh việc sản phẩm sản xuất treo bạn dịch dịch vụ ( Nhật C, Tôi:
Singapore)
Kỹ thuật công nghệ, A:Là sự hiểu biết của xã hộihội về những cách tốt nhất để
sản phẩm sản xuất treobạn dịch Dịch vụ. Tiến bộcông công nghệ làm tăng năng sinh lao sự
cho phép xã hội sản xuất nhiều sản phẩmlượng hơn từ nguồn năng lượng nhỏ hơn.
1.3. Chính sách tài khóa
1.3.1. Khái niệm
đồng list tài khóa( ) quyết định của chính phủ về điềutài chính) chính sách
gấp Level chi tiêu thuế sinh nhm phía đích hướng nền kinh tế vào Level sản phẩm
số, Level việc làm mong muốn, TRÊN định giá cả, sử dụng phát mạnh nền kinh tế của
một quốc gia. Hiểu một cáchơn đơn giản thì đây là công cụ của nền kinh tếvĩ mô, tác
sự đến quy hoạt sự kinh tế thông qua họ sự thay đổi chi tiêu, thuế của chính
phủ.
1.3.2. Công cụ chính của tài
Trong chính sách tài khóa, hai công cụ chủ yếu được sử dụnglà chi tiêu của
chính phủ và thuế.
Chi tiêu chính phủ
Hoạt độngchi tiêuch kính phủ sẽ bao bao gồmhailoạilà:chi mua giáo dục hàng
Hóa dịch vụ và chi chuyNhồi. Cụ thể:
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
ChimuatreoHóa dịch dịch vụ làchínhphủdùngngân listđểmuavũkhí, Vật chất
tài,xây Tòa nhà Họ cơ,yêu cầu cốngvà họ công chương trình kếtvật hạ tầng,trả lương cho
Team cán bộ nhà nước...
Chimuanước ngọt treo Hóa dịchdịch vụcủa chính phủ quyết định quy tương
đối của khu lĩnh vực công trong tổng sản phẩm vật phẩm quốc nội - GDPVì thế với khu lĩnh
nhân. Khi chính phủtăng hay giảm chimua sắm hàng hóa, dịchvụ thì sẽtác động
đến Tổng quan yêu cầu theo tính chất Vì thế nhân. tức nếu chi mua nước ngọt của chính phủ
lên một đồng thì sẽ làm Tổng quan yêu cầu tăng nhiều hơn một đồng Đ CHƠI lại, nếu chi
mua nước ngọt của chính phủ nâng đi một đồng thì Slàm Tổng quan yêu cầu thu thu hẹp với t
nhanh hơn. By vậy, chi tiêu mua nước ngọt được xem như một công cụ điều tiết Tổng quan
cầu.
Chichuyển Nhúng : Là họkhoản hỗ trợcấp độ củachính phủcho họ đốibiểu tượng
chính sách như người nghèo hay cácnhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội.
Chi chuyển nhượng bộ tác sựgián Tiếp tục đếnTổng quan yêu cầu thôngquaviệc nh
hưởng thụ đếnthunhậpvàtiêudùng cánhân.Theođó,khichính phủtăngchichuyển
nhượng bộ sẽlàm tiêu dùng nhân tăng lên. quahiệu Vì thế nhân của tiêu dùng
nhân sẽ thực hiện tăng tổng kếtu.
Thuế
nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh chuyên nghiệp, thuế thu
nhập nhân, thuế giá tiền gia tăng lên, thuế tiêu tiền lương đặc đặc biệt, thuế không sự bảo
but base tax được chialàm 2 loại sau:
Thuế linh thu (trực tiếp thuế) loại thuế đánh linh Tiếp tục lên tài sản phẩm và/hoặc
thu nhập của người dân
Thuế gián thu (gián tiếp) thuế) loại thuế đánh lên giá tiền của treo Hóa,
dịchdịch vụ mạnh lưuthông thông qua họ hànhvi sản phẩm sản xuấttiêu dùng của nềnkinh
tế.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽcó hai cách hoạt động.
Một là: Left Đ CHƠI với chi chuyển Đích, thuế làm nâng thu nhập khả
sử dụng cá nhân dẫn đến chi tiêu cho người dùnghoá và dịch vụ của cá nhân
giảm xuống. Điều này làm cho tổng cầu giảmvà GDP giảm.
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây
ảnh hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.3.3. Hướng tác động của chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa mở rộng: chính sách tăng cường chi tiêu của chính
phủ thông qua mở rộng chi tiêu hoặc giảm bớt nguồn thu thuế. Mục đích kích
thích tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm.
Chính sách tài khóa thắt chặt: chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc tăng
nguồn thu của chính phủ. Với mục đích kiềm chế lạm phát, hạn chế sự phát triển
quá nóng của 1 nghề hay lĩnh vực.
1.3.4. Vai trò của chính sách tài khóa
Trong nền kinh tế mô, chính sách tài khóa đóng vai trò rất quan trọng
trong sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
Chính sách tài khóa là công cụ để chính phủ điều tiết nền kinh tế thông qua
2 công cụ: chi tiêu chính phủ và thuế. Khi nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái
hoặc bùng nổ quá mức, chính phủ sẽ can thiệp bằng cách sử dụng chính sách tài
khoá mở rộng hoặc thắt chặt để điều chỉnh nền kinh tế về mức cân bằng. Trong
nhiều trường hợp, chính phủ cũng sử dụng chính sách tài khóa để phân bổ nguồn
lực một cách hợp lý.
Ở mỗi quốc gia, chính sách tài khóa được xem là công cụ tác động đến tăng
trưởng kinh tế trong điều kiện thường. Ngoài những tác động tích cực, chính sách
tài khóa vẫn những hạn chế trong nhiều trường hợp nhất định. Chính sách tài
khóa được ban hành áp dụng trễ hơn so với diễn biến của thị trường tài chính,
vì vậy chính phủ cần thu thập dữ liệu báo cáo trong 1 khoảng thời gian nhất định,
sau đó mới thống làm căn cứ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược,
quyết định ban hành chính sách. Trong khi áp dụng, cũng xảy ra những hạn chế:
khó đo lường được quy mô chịu ảnh hưởng của chính sách tài khóa.
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
CHƯƠNG 2: CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU
2.1. Công cụ sử dụng.
GSO (General Statistics Office of Vietnam): Tổng cục Thống Việt Nam
– là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.2. Cách thu thập.
Sau khi tìm hiểu cách lấy dữ liệu trên các cổng dữ liệu cùng với hướng dẫn
của giảng viên. Nhóm đã thống nhất cách thu thập theo các bước sau:
Bước 1: Vào trang web: ;General Statistics Office of Vietnam (gso.gov.vn)
truy cập mục “Tài khoản quốc gia và tài chính”.
Bước 2: Chọn mục “Số liệu”, sau đó chọn “Một số chỉ tiêu chủ yếu về tài
khoản quốc gia”.
Bước 3: Chọn các chỉ tiêu muốn tìm hiểu các năm tìm hiểu. Nhóm em
chọn các chỉ tiêu sau:
-Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành - Tỷ đồng (GDP danh
nghĩa)
-Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 - Tỷ đồng (GDP thực tế)
Sau đó, nhóm em chọn các năm lần lượt từ 2019 đến 2022.
Bước 4: Sau khi thực hiện các thao tác xong, kết quả thu về được bảng số
liệu như ảnh:
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Bước 5: Từ kết quả trên nhóm đã tạo được biểu đồ cột như sau:
2019 2020 2021 2022
0
2000000
4000000
6000000
8000000
10000000
GDP danh nghĩa và GDP thc tế ca
Vit Nam giai đon 2019-2022
GDP danh nghĩa GDP thực tế
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ÁP DỤNG GIAI ĐOẠN 2019-2022
3.1. Giai đoạn 2019-2020
Về thế giới, giai đoạn 2019-2020 kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng từ những
biến động lớn của kinh tế toàn cầu như: chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, căng
thẳng giữa Mỹ-Iran, Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (EU), dịch Covid 19,....Tuy
nhiên, nhờ các biện pháp, chính sách hiệu quả, nền kinh tế thế giới đang dần
phục hồi; thương mại toàn cầu khởi sắc, tăng trưởng đồng đều.
Về tình hình trong nước, giai đoạn 2019-2020, kinh tế Việt Nam có sự thay
đổi lớn qua từng thời kỳ. Do chịu tác động lớn từ sự kiện thế giới, tăng trưởng
kinh tế cũng có những chuyển biến rõ rệt. Năm 2019, tăng trưởng kinh tế đạt nhiều
thành công nhưng năm 2020, nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động khó lường.
3.1.1. Năm 2019:
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 2
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
GDP danh nghĩa và GDP thc
tế ca Vit Nam năm 2019
GDP danh nghĩa GDP thực tế
Hình 1: Biểu đồ tăng trưởng GDP năm 2019
Thực trạng tăng trưởng kinh tế:
Năm 2019, tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được nhìn thấy phát
triển một cách tích cực nhưng vẫn có một vài thách thức trong suốt năm.
Theo Cục Thống kê Tổng cục Thống kê Việt Nam, GDP của đất nước tăng
7,02% trong năm 2019, đã giảm đi so với tốc độ tăng trưởng 7,08% trong năm
2018. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng này vẫntỷ lệ tăng trưởng cao nhất trong khu
vực và Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí của mình đó là nằm trong những nền kinh tế
tăng trưởng nhanh nhất ở Đông Nam Á.
Nguyên nhân sự biến động
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Về mặt tích cực: Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đã tạo hội để Việt
Nam thu hút được vốn đầu nước ngoài FDI. Trong năm 2019, 38 tỷ USD vốn
FDI đổ vào Việt Nam 2019, Việt Nam thuộc top 3 nước đầu tư nước ngoài lớn
nhất khu vực ASEAN. Tình hình xuất nhập khẩu có những thành công lớn với kim
ngạch xuất nhập khẩu gần 517 tỷ USD xuất siêu 9,94 tỷ USD. Đặc biệt, năm
2019 sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế nhân khi trên 138.000
doanh nghiệp đăngthành lập mới, đạt mức kỷ lục với tổng số vốn đăng ký trên
1,73 triệu tỷ đồng. Điều này đã phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế
nhân với mức tỷ trọng đầu tư tăng lên hơn 45% GDP. Năng suất lao động được cải
thiện, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, lĩnh vực công nghiệp chế biến vẫn phát
triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, việc chính phủ áp dụng chính sách đầu tư xã hội giúp
cho năng lực sản xuất kinh doanh tăng mạnh.
Về mặt tiêu cực: Thứ nhất, tình hình căng thẳng thương mai giữa Mỹ-Trung
đã làm ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Các mức thuế suất của Mỹ
Trung Quốc đưa ra đã làm giá nhập khẩu từ mỗi nước này tăng, khiến giá những
mặt hàng đó nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng lên, tạo áp lực cho lạm phát gia
tăng. Thứ hai, tình hình trong nước dịch tả lợn Châu Phi diễn ra đầu năm 2019, đã
làm ngành chăn nuôi bị ảnh hưởng nặng nề. Thứ ba, tình hình lạm phát diễn biến
khó lường khi giá điện, giá xăng dầu, dịch vụ y tế đều tăng cao.
Những nguyên nhân kể trên, đã tác động lớn đến sự biến động của nền kinh
tế Việt Nam trong năm 2019. Trước tình hình nền kinh tế như vậy, chính phủ Việt
Nam đã đưa ra những chính sách giúp cải thiện nền kinh tế.
Chính sách tài khóa được áp dụng:
Năm 2019, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách để hỗ trợ phát
triển kinh tế cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Trong đó, chính
sách tài khóa theo hướng thắt chặt mở rộng được áp dụng linh hoạt. Cụ thể là:
Luật quản thuế năm 2019 số 38/2019/QH14 đã được chính phủ ban hành với
mục đích tránh trốn thuế, quản chặt việc thu chi ngân sách nhà nước, điều này
đã giúp thu ngân sách nhà nước đạt tỷ lệ vượt dự toán 9,9%. Bên cạnh đó, việc chi
đầu ngân sách cũng được chính phủ áp dụng với mức bội chi 2,12 triệu đồng,
bằng 3,36% GDP.
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Các chính sách trên có vai trò quan trọng trong từng giai đoạn của nền kinh
tế, giúp ngân sách nhà nước, việc đầu chính phủ vào các dự án, công trình giúp
duy trì sự tăng trưởng trong các quý năm 2019. Tuy nhiên, chính sách tài khóa
cũng tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp khi mức thuế suất tăng cao việc
chi tiêu ngân sách chưa hợp lý, khiến giải ngân vốn đầu công vẫn chậm. Điều
này cũng làm ảnh hưởng đến sự biến động của nền kinh tế.
3.1.2. Năm 2020
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
GDP Danh nghĩa và GDP thc tế ca
Vit Nam năm 2020
GDP danh nghĩa GDP thực tế
Thực trạng tăng trưởng kinh tế:
Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2020 gặp nhiều khó khăn. Thế giới
nhiều biến động, đặc biệt dịch Covid 19 khiến nền kinh tế suy thoái nghiêm
trọng. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam chỉ đạt 2,91% thấp nhất giai đoạn 2011-
2020.
Nguyên nhân sự biến động
Đại dịch COVID-19: Đại dịch này đã tác động đến nền kinh tế của nhiều
quốc gia trên thế giới, Việt Nam không ngoại lệ. Nhiều doanh nghiệp phải đóng
cửa hoặc giảm hoạt động, đóng góp vào giảm tốc tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam trong năm 2020.
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Giảm nhu cầu hàng hóa và dịch vụ từ các thị trường quốc tế: Doanh số xuất
khẩu của Việt Nam giảm do nhu cầu giảm từ các thị trường quốc tế trong bối cảnh
kinh tế toàn cầu suy thoái.
Tác động của thương chiến Mỹ - Trung: Các cuộc chiến tranh thương mại
giữa Mỹ Trung Quốc đã tác động đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó
Việt Nam. Việt Nam một trong những quốc gia được chọn để đầu để giảm
thiểu thiệt hại từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, tuy nhiên sự phát triển của
nhiều ngành công nghiệp Việt Nam đã bị chậm lại do các chuỗi cung ứng toàn cầu
bị gián đoạn.
Chính sách tài khóa được áp dụng :
Trong năm 2020, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng nhiều chính sách nhằm
hỗ trợ kinh tế phòng chống đại dịch COVID-19. Chính sách tài khóa theo
hướng mở rộng, cụ thể:
Chính sách giảm thuế: Chính phủ đã đưa ra các chính sách giảm thuế nhằm
hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
Chính sách hỗ trợ người dân: Chính phủ đã cung cấp hỗ trợ tiền mặt cho
các hộ gia đình, người lao động các đối tượng khác bị ảnh hưởng bởi đại dịch
COVID-19.
Chính sách hỗ trợ sản xuất: Chính phủ đã đưa ra các chính sách hỗ trợ sản
xuất để giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động trong bối cảnh khó khăn.
Chính sách khuyến khích đầu tư: Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách
khuyến khích đầu tư để thu hút vốn đầu tư trong bối cảnh kinh tế khó khăn.
Các chính sách áp dụng của Chính phủ Việt Nam trong năm 2020 tập trung
vào việc hỗ trợ kinh tế phòng chống đại dịch COVID-19. Các chính sách này
nhằm đảm bảo ổn định kinh tế, duy trì việc làm đảm bảo an sinh hội trong
bối cảnh khó khăn.
3.2. Giai đoạn 2021 – 2022
Bước sang giai đoạn 2021-2022, đây giai đoạn khó khăn nhất của nền
kinh tế thế giới với những biến động lớn. Thế giới đối mặt với dịch bệnh Covid 19
lan nhanh, với nhiều biến chủng mới. Thiên tai, lũ lụt diễn ra khó lường, làm thiệt
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
hại tài sản trên nhiều quốc gia. Đặc biệt, xung đột căng thẳng giữa Nga-Ukraine đã
làm đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tình hình trong nước, kinh tế Việt Nam giai đoạn này chịu ảnh hưởng
không nhỏ bởi các sự kiện thế giới. Dịch bệnh diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng
đến hầu hết các ngành nghề. Giai đoạn 2021-2022, được xem là thời kỳ thách thức
lớn đối với Việt Nam. Tuy nhiên, chính phủ đã linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp,
chính sách trong giai đoạn này, giúp nền kinh tế giữ vững, ổn định.
3.2.1. Năm 2021
Tăng trưởng kinh tế:
Năm 2021, đại dịch COVID-19 vẫn còn tiếp tục gây nhiều ảnh hưởng đến
các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều quốc gia trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng. Tuy vậy nền kinh tế nước ta vẫn được đánh giá là nền kinh
tế sự phát triển ổn định so với các nước khác với quý 1 quý 2 vẫn giữ được
mức tăng trưởng dương ổn định lần lượt 4,72% (quý 1) 6,73% (quý 2). Mặc
tăng trưởng kinh tế quý 3 giảm sâu 6,02% nhưng sang quý 4 đã dấu hiệu
phục hồi chạm mức 5,22% cao hơn cùng so với năm 2020 (4,61%) cả năm
ước tăng 2,58%. Đây 1 thành công lớn của nước ta trong phòng chống dịch
bệnh và duy trì sản xuất.
Nguyên nhân của sự biến động :
Ngay sau khi được sự khởi đầu cùng mạnh mẽ trong quý 1/2021
duy trì tốc độ tăng trưởng đó trong quý 2/2021 thì nền kinh tế Việt Nam lại chịu
ảnh hưởng cùng nặng nề bởi đợt dịch bùng phát mới vào cuối tháng 4 với sự
xuất hiện của hàng loạt các biến chủng mới. Thời điểm này thời điểm hầu
hết dân số Việt Nam chưa được tiêm phòng vaccine, các biện pháp ngăn chặn dịch
bệnh lây lan gần như không còn hiệu quả khiến cho dịch bệnh bùng phát nặng nề
lan rộng tới các khu công nghiệp trọng điểm các cụm công nghiệp những
nơi mật độ dân số cao ( Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh,…) khiến cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ. Chính vậy mức tăng trưởng
kinh trong quý 3 từ tăng 6,73% (quý 2) đã giảm 6,02%. Đây cũng chính giai
đoạn nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong năm 2021. Cuối
quý 3/2021 khi dịch bệnh dần được kiểm soát, việc tiêm chủng được mở rộng toàn
quốc, các đợt phong tỏa dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp bắt đầu quay trở lại
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
kinh doanh, sản xuất thì nền kinh tế Việt Nam bắt đầudấu hiệu khởi sắc trong
quý 4/2021 khi GDP đạt mức 5,22% so với mức tăng trưởng âm 6% của quý 3.
Các chính sách tài khóa được áp dụng:
Các chính sác tài khóa của Chính phủ trong năm 2021 cũng được điều hành
một cách cùng linh hoạt. Chính phủ đã ban hành một loạt chính sách tài khóa
mở rộng, các gói hỗ trợ nhiều doanh nghiệp và người dân cũng như trong công tác
phòng, chống dịch bệnh với tổng mức khoảng 200.000 tỷ đồng, Nghị định 52 đã
được giãn, các doanh nghiệp được hoãn thuế lên tới 115.000 tỷ đồng, huy động
được gần 9.000 tỷ đồng cho Quỹ Vaccine nghị định 92 giảm 21.300 tỷ đồng.
Cùng với đó đã thực hiện: gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất cho các đối
tượng khó khăn do ảnh hưởng dịch COVID-19; miễn, giảm thuế, tiền chậm nộp
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số nhóm ngành dịch vụ; miễn giảm 30 loại
phí, lệ phí trong năm 2021;… Không chỉ vậy, ngân sách nhà nước đã quyết định
chi 47,3 nghìn tỷ đồng hỗ trợ công tác phòng chống dịch người dân gặp khó
khăn bởi dịch bệnh, …
Nhờ một loạt các chính sách tài khóa cùng linh động hợp của
Chính phủ đã phần nào giúp vực dậy các doanh nghiệp, hỗ trợ được người dân một
phần chi phí do thất nghiệp, mất đi người thân trước những diễn biến vô cùng khó
lường của dịch bệnh. Đồng thời thúc đẩy các sở sản xuất kinh doanh hoạt
động bình thường trở lại.
3.2.2. Năm 2022
Tăng trưởng kinh tế:
Trái với thực trạng tăng trưởng kinh tế năm 2021, năm 2022 mức tăng
GDP cao kỉ lục điểm sáng trong kinh tế Việt Nam. Cụ thể, tổng sản phẩm
trong nước quý 1/2022 ước tính tăng 5,05% so với cùng năm ngoái, cao hơn
quý 1/2021 (4,72%) và quý 1/2020 (3,66%) nhưng vẫn thấp hơn so với quý 1/2019
(6,85%). Theo Báo cáo kinh tế - hội năm 2022 vừa được Tổng cục Thống
công bố, tăng trưởng kinh tế năm 2022 phục hồi vô cùng tích cực và đồng đều ở cả
3 khu vực, trong đó khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 3,36%; công nghiệp và xây
dựng tăng 7,78%; dịch vụ tăng 9,99%. Nhìn vào biểu đồ có thể thấy GDP quý 3 đã
tốc độ tăng trưởng ấn tượng chạm mốc 2 con số, đây điều đáng khích lệ so
với cùng năm 2021. Chỉ riêng quý 4/2022, GDP ước tính tăng 5,92% so với
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
cùng kỳ năm 2021, mặc dù cao hơn tốc độ tăng 4,7% và 5,17% cùng kỳ năm 2020
và 2021 nhưng thấp hơn quý 4 các năm 2011-2019. Trong đó, khu vực nông, lâm
nghiệp thủy sản tăng 3,85%; khu vực công nghiệp xây dựng tăng 4,22%;
khu vực dịch vụ tăng 8,12%.
Nguyên nhân của sự biến động:
Sở dĩ có sự biến động này chính là do nền kinh tế Việt Nam đang dần có sự
phục hồi mạnh mẽ trở lại sau đại dịch COVID-19. Mặc dù là năm phục hồi sau đại
dịch nhưng GDP của Việt Nam lại có sự bùng nổ với chỉ tiêu GDP cao nhất trong
vòng 12 năm qua (2011-2022). Tuy nhiên khi nhìn vào quý 4/2022, dù nền kinh tế
đã dấu hiệu phục hồi song chưa thể quay lại được trạng thái quý 4 hàng
năm thường giai đoạn tăng tốc của nền kinh tế. Dẫu vậy thì với mức tăng này
GDP cả năm vẫn tăng 8,02% so với các năm trước trong bối cảnh nề kinh tế thế
giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, thách thức, sự cạnh tranh, xung đột quân
sự Nga-Ukraine,… làm gia tăng rủi ro tài chính nhưng nhìn chung đây vẫn một
mức tăng trưởng rất ấn tượng.
Các chính sách tài khóa được áp dụng:
Cũng trong năm 2022, các chính sách tài khóa, tiền tệ của Chính phủ đặt ra
cũng được phát huy rất tốt nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển sau sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Trong đó:
Nhiều chính sách tài khóa trọng tâm thể kể đến như đặt ra Chương trình phục
hồi và phát triển kinh tế - hội nhằm thúc đẩy đầu công, đầu phát triển kết
cấu hạ tầng, đảm bảo an sinh hội, miễn giảm thuế, phí, lệ phí hỗ trợ việc
làm. Năm 2022 kết quả giải ngân đầu vốn ngân sách nhà nước ước đạt hơn
75%, thực thi nhiều gói miễn giảm thuế, tiền thuê đất thực hiện được 78,4% giá
trị. Trước diễn biến phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới, Quốc hội cũng ban
hành nghị quyết về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu,…giảm 50%
mức thuế BVMT đối với xăng, dầu diesel,… giảm 70% đối với dầu hỏa. Ngoài ra,
chính sách chi ngân sách nhà nước (NSNN) được tiếp tục thực hiện theo hướng
chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên nguồn lực ổn định an sinh hội, đề xuất
phương án cắt giảm các khoản chi ngân sách TW trong dự toán đầu tư nhưng chưa
phân bổ để bổ sung thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Không chỉ vậy, chính sách chi NSNN được mở rộng thông qua tăng chi tiêu đầu tư
cho các hệ thống Y tế, hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay doanh nghiệp, hỗ trợ
tiền thuê nhà cho người lao động, …Việc thực hiện các chính sách tiền tệ chắc
chắn, chủ động, linh hoạt cùng với đó các chính sách tài khóa mở rộng hợp
trọng tâm đã đảm bảo được sự cân bằng, hài hòa giữa tỷ giá lãi suất, giữa
tăng trưởng và lạm phát, các thị trường chứng khoán, bất động sản. Nhờ có vậy mà
tình hình kinh tế đã được duy trì ổn định, lạm phát cũng được kiểm soát,
mặt bằng lãi suất được điều chỉnh phù hợp. Chính nhờ đó đã đưa tăng trưởng
GDP của nước ta lên 8,02%, mức cao nhất trong 12 năm qua.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.
4.1. Đánh giá tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022 và các chính sách tài
khóa được áp dụng
4.1.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
7.02
2.91 2.58
8.02
Tc đ tăng trưng GDP ca Vit
Nam giai đon 2019-2022
Tốc độ tăng GDP của Việt Nam giai đoạn 2019-2022
Giai đoạn 2019-2022, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều diễn biễn
phức tạp. Nhìn chung, giai đoạn 2020-2021 chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh
Covid 19, kinh tế thế giới và Việt Nam đã có sự suy giảm đáng kể. Tình hình lạm
phát, thất nghiệp gia tăng cao trong hai năm này. Phân tích giai đoạn 2019-2022,
chúng ta nhận thấy, đây giai đoạn biến động xoay quanh chu kỳ kinh tế. Năm 2019
với sự phục hồi kinh tế lớn, năm 2020,2021 những năm nền kinh tế suy thoái
trầm trọng và kết thúc năm 2022 với những khởi sắc.
Những sự kiện thế giới trong nước nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự
tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn này. Tuy nhiên, giai đoạn 2019-2022,

Preview text:

23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ  NHÓM 8 BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHOÁ GIAI ĐOẠN 2019-2022 CỦA VIỆT NAM Năm 2023 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ  NHÓM 8 BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHOÁ GIAI ĐOẠN 2019-2022 CỦA VIỆT NAM
Hướng dẫn viên: Trần Thị Lan 1.
Lã HoàngYếnNhi MSV:25A4072264 (Nhóm trưởng) 2.
Mã Thị Thảo Nguyên MSV:25A4071972 3.
Lê Thị Minh Nguyệt MSV: 25A4072261 4. lương Nhật MSV: 25A4072263 5.
Liễu Thị Hồng Nhung MSV: 22A4030500 6.
Mai Thị Yến Như MSV: 25A4072266 7. Phan Kim Oanh MSV: 25A4072267 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Hà Nội, tháng 4 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ...............................................................................4
1. 1. Tăng trưởng kinh tế. ............................................................................................................
1.1.1. Kháivật.....................................................................................................4
1.1.2. Đo lường sự tăng trưởng chính của kinh tế trưởng..............................................................
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế .....................................5
1.2.1.khách quMỘT.............................................................................................................5
1.2.2.chbạn quân.............................................................................................................................
1.3. Khóa tài liệu chính sách ....................................................................................6
1.3.1.Ẩnniệm...................................................................................................................................
1.3.2. Công cụ chính của tài khóa...........................................................................7
1.3.3. Hướng hoạt động của chính sáchTài khoản.............................................................8
1.3.4Vaitròchê sách tàikhóa.................................................................................................8
CHƯƠNG 2: CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU ..........................................................9
2.1. Công cụ sử dụng. ..................................................................................................................9
2.2. Cách thu thập. .......................................................................................................................
CHƯƠNG 3: THỰC TẾ TRẠNG TĂNG TRƯỞNGNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯH
trợ ÁP DỤNG GIAI ĐOẠN 2019-2022 . 10
3.1. Giai đoạn 2019-2020 .............................................................................................................
3.1.1Năm 2019:.................................................................................................11
3.1.2Năm2020..................................................................................................13
3.2. Giai đoạn 2021 – 2022 .......................................................................................................14
3.2.1Năm2021..................................................................................................14
3.2.2Năm2022..................................................................................................16
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.
................................................................................18
4.1. Đánh giá tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022 và các chính tài
được áp dụng
.............................................................................................................18
4.1.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn đo lường2019-2022...........................................................1 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
4.1.2. Khóa tài liệu chínhc áp dụng giai đoạn 2019-2022..........................18
4.2. Giải pháp giải quyết vn đ tăng trưởng kinh tế tại Vit Nam trong tương lai.18
4.2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế hiện nay...............................................................18
4.2.2. Giải pháp..............................................................................................................19
KẾT LUẬN ................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................22 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam tronggiai đoạn gần đâyđã có sựphát triển đáng kể, đóng
đóng góp đáng kể cho nền kinh tế châu MỘT và toàn cầu. Tuy , đồng thời, không đang
đối mặt với nhiều thứ vật và thiết bị lực từ bên mạnh và bên Bên ngoài. Trong khi đó,
chính Sách tài khóa được xem là một công cụ lượng trọng để quản lý lý tài nguyên,
tăng trưởng kinh tế và phát triểnĐơn vị bền the.
đồng vì vậy, nghiên cứu bảo thực trạng thái tăng trưởng kinh tế và chính Sách tài
Khóa của Việt Nam tronggiai đoạn 2019-2022 làcực kỳ cần thiết. Nghiên
không chỉ giúp chúng ta hiểu xác định hơn về tình huống hình kinh tế Việt Nam hiện tại, mà
còn rahọkhuyếnđại vàgiảiphápchínhlistđể Tôihỗ trợsựphát triểnkinhtế Bảo đất nước.
đồng list tài khóa không chỉ đơn tinh khiết là quản lý lý thu chi, mà còn liên
lượng đến họ vấn đề đề như sự phân Phân phối thu nhập, chính list thuế, đầu thứ tư công,
quản lýlý ngân sách, tài hỗ trợ đối ngoại và nhiềuvấn đềđề khác.Đề tàiđiều này sẽ chương trình
các phương phápnghiên cứuvà kếtquả tìmvềtình hìnhtăng trưởngkinh
tế củaViệtNam mạnhgiải đoạn 2019-2022,đồng thời gian đưa rara họkhuyến đại về
các tài khóa chínhhích và hiệu quả.
Vớinhững giá tiền lớn màđề tàinàymang lại, CHÀOvangKHÔNG sẽ đóng gópphần lượng
trọng vào việc cải thiện quảN lý tài khóa và đưa ra ra họ chính list Tôi hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế của Việt Nlà. 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. 1. Tăng trưởng kinh tế.
1.1.1. Khái niệm.
tăng trưởngkinhtếlà sựgiatăngcủaTổng quansản phẩmvật phẩmquốcnội(GDP)hoặc
Tổng quansản phẩmvật phẩmquốc dân(Tổng sản phẩm quốc nội) mạnhmộtthời gian khổng lồnhất
nghĩa là sự tăng trưởngc sản xuất nền kinh tế tạo ra theo thời gianMỘT.
1.1.2. Đo lường sự tăng trưởng kinh tế lớn.
Để phân tích tăng trưởng kinh tế, họ nhà kinh tế bạn sử dụng Level GDP thực
bình quân đầu người và Level GDP thực bình quân đầu người có việc làm. GDP
thựcbình quân đầungười là đặt nằm Level củaGDP thực tạimột thời gian điểm và chiacho
Tổng quandâNVì thế.Đây là chỉVì thế phổ biến để Vì thếso sánhLevel sống giữa họ quốc gia. G
bình quân đầu người thường đượcfor done in đô la Mỹ.
GDP thực bình quân đầu người =
Bênbênđó, chúngtacũng cóthể bạnsử dụngGDP thựcbình quânđầungười
có việc làm mạnh Tổng quan dân Vì thế để đưa ra ra size đo thu nhập trên đầu người đang làm việc.
GDP thực bình quân người lao động =
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở hầu hết các quốc gia đang thay đổi theothời gian,
họ quốc gia khác nhau có tốc độ tăng trưởng kinh tế khác nhau. Tốc độ độ tăng
kinh tế trưởng được đo lường bằng tiền tốc tăng trưởng GDP theo công thức:
Tăng trưởng GDP thực hiện năm t = x100 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Đểmột quốc gia cóLevelsống đượccảithiệnđángkể, thì việc tăng trưởng
bềnCốt mạnh một khoảng cáchthời gian khổng lồbảolàyếuĐẾN Có thểĐạo.Sựtăngtrưởngtreo
năm không nhất thiết bịphải cao nhưng phải Tất cả.Vì vậy, họ yếu ĐẾN giúpmộtquốc
gia có thể duy trì tăng trưởng bềnCốt mạnh khoảng cách thời gian khổng lồ bảoluôn được họ nhà nghiên cứu kinh tế. 1.2.1. tố khách quan
Năm1956,Robert. M.Solowvà Trevor Thiên nga đãXác địnhtốc độtăng vốn
con người, vốn vật chất và dân Vì thế là những yếu ĐẾN quyết định chính của tăng
trưởngkinhtế.Tuy,quaquá chương trìnhdài,họnhàkinhtếđã đưa ra ra họ yếuĐẾN
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như sau:
 Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô
 Chính sách thương mại của một quốc giagia
 Mức độ bạo lực, chiến tranhxung đột tồn tại ở một quốc gia  Đặc điểm khu vực
 Các yếu tố địa lý như tài nguyên ccác chuyên gia và khí
 Cạnh tranh cấp độ của một quốc giaa trên trường quốc tế
Đây là những yếu ĐẾN khách lượng Ảnh Tôi yêu đến tăng trưởng kinh tế của
mỗi quốc gia. Vì có nhữngyếuĐẾN khácnhauđó nênsự tăng trưởngcủa họ quốc
gia trong khoảng thời gian nhất địnhcó sự kiện. 1.2.2. tố chủ quan
Theolýthuyếttâncổđiển,tăng trưởngkinhtếmạnh bảohạn chếphụthuộc vềgần
như hoàntoànvàomộtyếuđólà: tăngnăng suất.Nhưchúngtađãbiết, cáchđể
phân tích tăng trưởng kinh tế là bạn sử dụng GDP thực bình quân đầu người và Level
GDPthực bìnhquân đầungười cóviệc làm.LÀM đó, tăngtrưởng bềnCốt chỉxảy
ra khi lượng sản phẩm vật phẩm LÀM người lao sự trung bình tạo ra tăng lên đềbạn tiếp. Vì
vậy, năng sinh lao sự ( )Chuyển là năng sinh) được đồng xu là yếu ĐẾN quyết định Level
life and tăng năng suất là ythiếu yếu tố chính của việc tăng cường sức sống.
Ý tưởng : năng sinh lao sự làlượng treo bạn và dịch dịch vụ mà quốc gia
từ đó tạo ra mỗi đơn vị lao động.Các yếu tố tác động đnăng suất lao động: 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Nguyên chất, K: Máy định lượngmóc thiết bị, nhà xưởng sử dụng để sản xuất
treobạnvàdịchDịch vụ.họsinhlao sựtăngcaokhimỗi laosựcónhiều vốn
hơn.Một đặc điểmquaNtrọng của vốnlà KHÔNG là một yếuĐẾN sản phẩm sản xuất đượcSMỘT ra.
vốn con người, H: Là kiến vật và kim năng mà người lao sự có được
thông quahọcvỗ nhẹvàrènHuấn luyện. Giáotình dục,đàotạovàkinh nghiệmlàhọyếuvô
khác với máy móc, thiết thiết bị, nhà xưởng là các yếu tố hữhình u.
Tài nguyênthiên nhiên, N: Là đầuvàoquá trìnhsinh làmThiên đường
cung cấp, à hạn chế như đất đầy, sông Taken và họ Mot tự do sản phẩm. Tài Nguyên
Thiên dự có hai dạng:tái tạo và khôngtái tạo (đất thô).Mặc dù tài nguyênthiên
nhiên con chuột lượngtrọng nhưng chúngkhôngphảiyếu ĐẾN chínhđể một nền kinh tế có
năng sinh cao mạnh việc sản phẩm sản xuất treo bạn và dịch dịch vụ (Ví Tôi: Nhật C, Singapore)
Kỹ thuật công nghệ, A:Là sự hiểu biết của xã hộihội về những cách tốt nhất để
sản phẩm sản xuất treobạnvà dịch Dịch vụ. Tiến bộcông công nghệ làm tăng năng sinh lao sự và
cho phép xã hội sản xuất nhiều sản phẩmlượng hơn từ nguồn năng lượng nhỏ hơn.
1.3. Chính sách tài khóa 1.3.1. Khái niệm
đồng list tài khóa( tài chính) chính sách) là quyết định của chính phủ về điều
gấp Level chi tiêu và thuế sinh nhm phía đích hướng nền kinh tế vào Level sản phẩm
số, Level việc làm mong muốn, TRÊN định giá cả, sử dụng phát mạnh nền kinh tế của
một quốc gia. Hiểu một cáchơn đơn giản thì đây là công cụ của nền kinh tếvĩ mô, tác
sự đến quy mô hoạt sự kinh tế thông qua họ sự thay đổi chi tiêu, thuế của chính phủ.
1.3.2. Công cụ chính của tài
Trong chính sách tài khóa, hai công cụ chủ yếu được sử dụnglà chi tiêu của chính phủ và thuế.
Chi tiêu chính phủ
Hoạt độngchi tiêuch kính phủ sẽ bao bao gồmhailoạilà:chi mua giáo dục hàng
Hóa dịch vụ và chi chuyNhồi. Cụ thể: 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
ChimuatreoHóa dịch dịch vụ làchínhphủdùngngân listđểmuavũkhí, Vật chất
tài,xây Tòa nhà Họ cơ,yêu cầu cốngvà họ công chương trình kếtvật hạ tầng,trả lương cho Team cán bộ nhà nước...
Chimuanước ngọt treo Hóa và dịchdịch vụcủa chính phủ quyết định quy mô tương
đối của khu lĩnh vực công trong tổng sản phẩm vật phẩm quốc nội - GDPVì thế với khu lĩnh
nhân. Khi chính phủtăng hay giảm chimua sắm hàng hóa, dịchvụ thì sẽtác động
đến Tổng quan yêu cầu theo tính chất Vì thế nhân. tức là nếu chi mua nước ngọt của chính phủ
lên một đồng thì sẽ làm Tổng quan yêu cầu tăng nhiều hơn một đồng và ĐỒ CHƠI lại, nếu chi
mua nước ngọt của chính phủ nâng đi một đồng thì Sẽ làm Tổng quan yêu cầu thu thu hẹp với t
nhanh hơn. By vậy, chi tiêu mua nước ngọt được xem như một công cụ điều tiết Tổng quan cầu.
Chichuyển Nhúng : Là họkhoản hỗ trợcấp độ củachính phủcho họ đốibiểu tượng
chính sách như người nghèo hay cácnhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội.
Chi chuyển nhượng bộ có tác sựgián Tiếp tục đếnTổng quan yêu cầu thôngquaviệc Ảnh
hưởng thụ đếnthunhậpvàtiêudùng cánhân.Theođó,khichính phủtăngchichuyển
nhượng bộ sẽlàm tiêu dùng cá nhân tăng lên. Và quahiệu Vì thế nhân của tiêu dùng cá
nhân sẽ thực hiện tăng tổng kếtu.  Thuế
Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh chuyên nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân, thuế giá tiền gia tăng lên, thuế tiêu tiền lương đặc đặc biệt, thuế không sự bảo
but base tax được chialàm 2 loại sau:
Thuế linh thu (trực tiếp thuế) là loại thuế đánh linh Tiếp tục lên tài sản phẩm và/hoặc thu nhập của người dân
Thuế gián thu (gián tiếp) thuế) là loại thuế đánh lên giá tiền của treo Hóa,
dịchdịch vụ mạnh lưuthông thông qua họ hànhvi sản phẩm sản xuất vàtiêu dùng của nềnkinh tế.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽcó hai cách hoạt động.
Một là: Left ĐỒ CHƠI với chi chuyển Đích, thuế làm nâng thu nhập khả
sử dụng cá nhân dẫn đến chi tiêu cho người dùnghoá và dịch vụ của cá nhân
giảm xuống. Điều này làm cho tổng cầu giảmvà GDP giảm. 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây
ảnh hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.3.3. Hướng tác động của chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa mở rộng: là chính sách tăng cường chi tiêu của chính
phủ thông qua mở rộng chi tiêu hoặc giảm bớt nguồn thu thuế. Mục đích kích
thích tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm.
Chính sách tài khóa thắt chặt: là chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc tăng
nguồn thu của chính phủ. Với mục đích kiềm chế lạm phát, hạn chế sự phát triển
quá nóng của 1 nghề hay lĩnh vực.
1.3.4. Vai trò của chính sách tài khóa
Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa đóng vai trò rất quan trọng
trong sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
Chính sách tài khóa là công cụ để chính phủ điều tiết nền kinh tế thông qua
2 công cụ: chi tiêu chính phủ và thuế. Khi nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái
hoặc bùng nổ quá mức, chính phủ sẽ can thiệp bằng cách sử dụng chính sách tài
khoá mở rộng hoặc thắt chặt để điều chỉnh nền kinh tế về mức cân bằng. Trong
nhiều trường hợp, chính phủ cũng sử dụng chính sách tài khóa để phân bổ nguồn
lực một cách hợp lý.

Ở mỗi quốc gia, chính sách tài khóa được xem là công cụ tác động đến tăng
trưởng kinh tế trong điều kiện thường. Ngoài những tác động tích cực, chính sách
tài khóa vẫn có những hạn chế trong nhiều trường hợp nhất định. Chính sách tài
khóa được ban hành và áp dụng trễ hơn so với diễn biến của thị trường tài chính,
vì vậy chính phủ cần thu thập dữ liệu báo cáo trong 1 khoảng thời gian nhất định,
sau đó mới thống kê làm căn cứ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược,
quyết định ban hành chính sách. Trong khi áp dụng, cũng xảy ra những hạn chế:
khó đo lường được quy mô chịu ảnh hưởng của chính sách tài khóa. 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
CHƯƠNG 2: CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU
2.1. Công cụ sử dụng.

GSO (General Statistics Office of Vietnam): Tổng cục Thống kê Việt Nam
– là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.2. Cách thu thập.
Sau khi tìm hiểu cách lấy dữ liệu trên các cổng dữ liệu cùng với hướng dẫn
của giảng viên. Nhóm đã thống nhất cách thu thập theo các bước sau:
Bước 1: Vào trang web: General Statistics Office of Vietnam (gso.gov.vn);
truy cập mục “Tài khoản quốc gia và tài chính”.
Bước 2: Chọn mục “Số liệu”, sau đó chọn “Một số chỉ tiêu chủ yếu về tài khoản quốc gia”.
Bước 3: Chọn các chỉ tiêu muốn tìm hiểu và các năm tìm hiểu. Nhóm em chọn các chỉ tiêu sau:
-Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành - Tỷ đồng (GDP danh nghĩa)
-Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 - Tỷ đồng (GDP thực tế)
Sau đó, nhóm em chọn các năm lần lượt từ 2019 đến 2022.
Bước 4: Sau khi thực hiện các thao tác xong, kết quả thu về được bảng số liệu như ảnh: 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Bước 5: Từ kết quả trên nhóm đã tạo được biểu đồ cột như sau:
GDP danh nghĩa và GDP thực tế của
Việt Nam giai đoạn 2019 -2022 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 0 2019 2020 2021 2022 GDP danh nghĩa GDP thực tế 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ÁP DỤNG GIAI ĐOẠN 2019-2022
3.1. Giai đoạn 2019-2020

Về thế giới, giai đoạn 2019-2020 kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng từ những
biến động lớn của kinh tế toàn cầu như: chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, căng
thẳng giữa Mỹ-Iran, Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (EU), dịch Covid 19,....Tuy
nhiên, nhờ có các biện pháp, chính sách hiệu quả, nền kinh tế thế giới đang dần
phục hồi; thương mại toàn cầu khởi sắc, tăng trưởng đồng đều.
Về tình hình trong nước, giai đoạn 2019-2020, kinh tế Việt Nam có sự thay
đổi lớn qua từng thời kỳ. Do chịu tác động lớn từ sự kiện thế giới, tăng trưởng
kinh tế cũng có những chuyển biến rõ rệt. Năm 2019, tăng trưởng kinh tế đạt nhiều
thành công nhưng năm 2020, nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động khó lường. 3.1.1. Năm 2019:
GDP danh nghĩa và GDP thực
tế của Việt Nam năm 2019 2500000 2000000 1500000 1000000 500000 0 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 2 GDP danh nghĩa GDP thực tế
Hình 1: Biểu đồ tăng trưởng GDP năm 2019
Thực trạng tăng trưởng kinh tế:
Năm 2019, tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được nhìn thấy phát
triển một cách tích cực nhưng vẫn có một vài thách thức trong suốt năm.
Theo Cục Thống kê Tổng cục Thống kê Việt Nam, GDP của đất nước tăng
7,02% trong năm 2019, đã giảm đi so với tốc độ tăng trưởng 7,08% trong năm
2018. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng này vẫn là tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trong khu
vực và Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí của mình đó là nằm trong những nền kinh tế
tăng trưởng nhanh nhất ở Đông Nam Á.
Nguyên nhân sự biến động 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Về mặt tích cực: Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đã tạo cơ hội để Việt
Nam thu hút được vốn đầu tư nước ngoài FDI. Trong năm 2019, 38 tỷ USD vốn
FDI đổ vào Việt Nam 2019, Việt Nam thuộc top 3 nước có đầu tư nước ngoài lớn
nhất khu vực ASEAN. Tình hình xuất nhập khẩu có những thành công lớn với kim
ngạch xuất nhập khẩu gần 517 tỷ USD và xuất siêu 9,94 tỷ USD. Đặc biệt, năm
2019 sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân khi có trên 138.000
doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, đạt mức kỷ lục với tổng số vốn đăng ký trên
1,73 triệu tỷ đồng. Điều này đã phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư
nhân với mức tỷ trọng đầu tư tăng lên hơn 45% GDP. Năng suất lao động được cải
thiện, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, lĩnh vực công nghiệp chế biến vẫn phát
triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, việc chính phủ áp dụng chính sách đầu tư xã hội giúp
cho năng lực sản xuất kinh doanh tăng mạnh.
Về mặt tiêu cực: Thứ nhất, tình hình căng thẳng thương mai giữa Mỹ-Trung
đã làm ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Các mức thuế suất của Mỹ và
Trung Quốc đưa ra đã làm giá nhập khẩu từ mỗi nước này tăng, khiến giá những
mặt hàng đó nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng lên, tạo áp lực cho lạm phát gia
tăng. Thứ hai, tình hình trong nước dịch tả lợn Châu Phi diễn ra đầu năm 2019, đã
làm ngành chăn nuôi bị ảnh hưởng nặng nề. Thứ ba, tình hình lạm phát diễn biến
khó lường khi giá điện, giá xăng dầu, dịch vụ y tế đều tăng cao.
Những nguyên nhân kể trên, đã tác động lớn đến sự biến động của nền kinh
tế Việt Nam trong năm 2019. Trước tình hình nền kinh tế như vậy, chính phủ Việt
Nam đã đưa ra những chính sách giúp cải thiện nền kinh tế.
Chính sách tài khóa được áp dụng:
Năm 2019, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách để hỗ trợ phát
triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Trong đó, chính
sách tài khóa theo hướng thắt chặt và mở rộng được áp dụng linh hoạt. Cụ thể là:
Luật quản lý thuế năm 2019 số 38/2019/QH14 đã được chính phủ ban hành với
mục đích tránh trốn thuế, quản lý chặt việc thu chi ngân sách nhà nước, điều này
đã giúp thu ngân sách nhà nước đạt tỷ lệ vượt dự toán 9,9%. Bên cạnh đó, việc chi
đầu tư ngân sách cũng được chính phủ áp dụng với mức bội chi 2,12 triệu đồng, bằng 3,36% GDP. 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Các chính sách trên có vai trò quan trọng trong từng giai đoạn của nền kinh
tế, giúp ngân sách nhà nước, việc đầu tư chính phủ vào các dự án, công trình giúp
duy trì sự tăng trưởng trong các quý năm 2019. Tuy nhiên, chính sách tài khóa
cũng tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp khi mức thuế suất tăng cao và việc
chi tiêu ngân sách chưa hợp lý, khiến giải ngân vốn đầu tư công vẫn chậm. Điều
này cũng làm ảnh hưởng đến sự biến động của nền kinh tế. 3.1.2. Năm 2020
GDP Danh nghĩa và GDP thực tế của Việ t Nam năm 202 0 2500000 2000000 1500000 1000000 500000 0 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 GDP danh nghĩa GDP thực tế
Thực trạng tăng trưởng kinh tế:
Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2020 gặp nhiều khó khăn. Thế giới có
nhiều biến động, đặc biệt là dịch Covid 19 khiến nền kinh tế suy thoái nghiêm
trọng. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam chỉ đạt 2,91% thấp nhất giai đoạn 2011- 2020.
Nguyên nhân sự biến động
Đại dịch COVID-19: Đại dịch này đã tác động đến nền kinh tế của nhiều
quốc gia trên thế giới, Việt Nam không ngoại lệ. Nhiều doanh nghiệp phải đóng
cửa hoặc giảm hoạt động, đóng góp vào giảm tốc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2020. 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Giảm nhu cầu hàng hóa và dịch vụ từ các thị trường quốc tế: Doanh số xuất
khẩu của Việt Nam giảm do nhu cầu giảm từ các thị trường quốc tế trong bối cảnh
kinh tế toàn cầu suy thoái.
Tác động của thương chiến Mỹ - Trung: Các cuộc chiến tranh thương mại
giữa Mỹ và Trung Quốc đã tác động đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam. Việt Nam là một trong những quốc gia được chọn để đầu tư để giảm
thiểu thiệt hại từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, tuy nhiên sự phát triển của
nhiều ngành công nghiệp Việt Nam đã bị chậm lại do các chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.
Chính sách tài khóa được áp dụng :
Trong năm 2020, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng nhiều chính sách nhằm
hỗ trợ kinh tế và phòng chống đại dịch COVID-19. Chính sách tài khóa theo
hướng mở rộng, cụ thể:
Chính sách giảm thuế: Chính phủ đã đưa ra các chính sách giảm thuế nhằm
hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
Chính sách hỗ trợ người dân: Chính phủ đã cung cấp hỗ trợ tiền mặt cho
các hộ gia đình, người lao động và các đối tượng khác bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
Chính sách hỗ trợ sản xuất: Chính phủ đã đưa ra các chính sách hỗ trợ sản
xuất để giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động trong bối cảnh khó khăn.
Chính sách khuyến khích đầu tư: Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách
khuyến khích đầu tư để thu hút vốn đầu tư trong bối cảnh kinh tế khó khăn.
Các chính sách áp dụng của Chính phủ Việt Nam trong năm 2020 tập trung
vào việc hỗ trợ kinh tế và phòng chống đại dịch COVID-19. Các chính sách này
nhằm đảm bảo ổn định kinh tế, duy trì việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trong bối cảnh khó khăn.
3.2. Giai đoạn 2021 – 2022
Bước sang giai đoạn 2021-2022, đây là giai đoạn khó khăn nhất của nền
kinh tế thế giới với những biến động lớn. Thế giới đối mặt với dịch bệnh Covid 19
lan nhanh, với nhiều biến chủng mới. Thiên tai, lũ lụt diễn ra khó lường, làm thiệt 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
hại tài sản trên nhiều quốc gia. Đặc biệt, xung đột căng thẳng giữa Nga-Ukraine đã
làm đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tình hình trong nước, kinh tế Việt Nam giai đoạn này chịu ảnh hưởng
không nhỏ bởi các sự kiện thế giới. Dịch bệnh diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng
đến hầu hết các ngành nghề. Giai đoạn 2021-2022, được xem là thời kỳ thách thức
lớn đối với Việt Nam. Tuy nhiên, chính phủ đã linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp,
chính sách trong giai đoạn này, giúp nền kinh tế giữ vững, ổn định. 3.2.1. Năm 2021
Tăng trưởng kinh tế:
Năm 2021, đại dịch COVID-19 vẫn còn tiếp tục gây nhiều ảnh hưởng đến
các hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhiều quốc gia trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng. Tuy vậy nền kinh tế nước ta vẫn được đánh giá là nền kinh
tế có sự phát triển ổn định so với các nước khác với quý 1 và quý 2 vẫn giữ được
mức tăng trưởng dương ổn định lần lượt là 4,72% (quý 1) và 6,73% (quý 2). Mặc
dù tăng trưởng kinh tế quý 3 giảm sâu 6,02% nhưng sang quý 4 đã có dấu hiệu
phục hồi chạm mức 5,22% cao hơn cùng kì so với năm 2020 (4,61%) và cả năm
ước tăng 2,58%. Đây là 1 thành công lớn của nước ta trong phòng chống dịch
bệnh và duy trì sản xuất.
Nguyên nhân của sự biến động :
Ngay sau khi có được sự khởi đầu vô cùng mạnh mẽ trong quý 1/2021 và
duy trì tốc độ tăng trưởng đó trong quý 2/2021 thì nền kinh tế Việt Nam lại chịu
ảnh hưởng vô cùng nặng nề bởi đợt dịch bùng phát mới vào cuối tháng 4 với sự
xuất hiện của hàng loạt các biến chủng mới. Thời điểm này là thời điểm mà hầu
hết dân số Việt Nam chưa được tiêm phòng vaccine, các biện pháp ngăn chặn dịch
bệnh lây lan gần như không còn hiệu quả khiến cho dịch bệnh bùng phát nặng nề
và lan rộng tới các khu công nghiệp trọng điểm và các cụm công nghiệp – những
nơi có mật độ dân số cao ( Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh,…) khiến cho các
hoạt động sản xuất và kinh doanh bị đình trệ. Chính vì vậy mà mức tăng trưởng
kinh trong quý 3 từ tăng 6,73% (quý 2) đã giảm 6,02%. Đây cũng chính là giai
đoạn nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong năm 2021. Cuối
quý 3/2021 khi dịch bệnh dần được kiểm soát, việc tiêm chủng được mở rộng toàn
quốc, các đợt phong tỏa dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp bắt đầu quay trở lại 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
kinh doanh, sản xuất thì nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc trong
quý 4/2021 khi GDP đạt mức 5,22% so với mức tăng trưởng âm 6% của quý 3.
Các chính sách tài khóa được áp dụng:
Các chính sác tài khóa của Chính phủ trong năm 2021 cũng được điều hành
một cách vô cùng linh hoạt. Chính phủ đã ban hành một loạt chính sách tài khóa
mở rộng, các gói hỗ trợ nhiều doanh nghiệp và người dân cũng như trong công tác
phòng, chống dịch bệnh với tổng mức khoảng 200.000 tỷ đồng, Nghị định 52 đã
được giãn, các doanh nghiệp được hoãn thuế lên tới 115.000 tỷ đồng, huy động
được gần 9.000 tỷ đồng cho Quỹ Vaccine và nghị định 92 giảm 21.300 tỷ đồng.
Cùng với đó đã thực hiện: gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất cho các đối
tượng khó khăn do ảnh hưởng dịch COVID-19; miễn, giảm thuế, tiền chậm nộp
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số nhóm ngành dịch vụ; miễn giảm 30 loại
phí, lệ phí trong năm 2021;… Không chỉ vậy, ngân sách nhà nước đã quyết định
chi 47,3 nghìn tỷ đồng hỗ trợ công tác phòng chống dịch và người dân gặp khó khăn bởi dịch bệnh, …
Nhờ có một loạt các chính sách tài khóa vô cùng linh động và hợp lý của
Chính phủ đã phần nào giúp vực dậy các doanh nghiệp, hỗ trợ được người dân một
phần chi phí do thất nghiệp, mất đi người thân trước những diễn biến vô cùng khó
lường của dịch bệnh. Đồng thời thúc đẩy các cơ sở sản xuất và kinh doanh hoạt
động bình thường trở lại. 3.2.2. Năm 2022
Tăng trưởng kinh tế:
Trái với thực trạng tăng trưởng kinh tế năm 2021, năm 2022 có mức tăng
GDP cao kỉ lục và là điểm sáng trong kinh tế Việt Nam. Cụ thể, tổng sản phẩm
trong nước quý 1/2022 ước tính tăng 5,05% so với cùng kì năm ngoái, cao hơn
quý 1/2021 (4,72%) và quý 1/2020 (3,66%) nhưng vẫn thấp hơn so với quý 1/2019
(6,85%). Theo Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2022 vừa được Tổng cục Thống kê
công bố, tăng trưởng kinh tế năm 2022 phục hồi vô cùng tích cực và đồng đều ở cả
3 khu vực, trong đó khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 3,36%; công nghiệp và xây
dựng tăng 7,78%; dịch vụ tăng 9,99%. Nhìn vào biểu đồ có thể thấy GDP quý 3 đã
có tốc độ tăng trưởng ấn tượng chạm mốc 2 con số, đây là điều đáng khích lệ so
với cùng kì năm 2021. Chỉ riêng quý 4/2022, GDP ước tính tăng 5,92% so với 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
cùng kỳ năm 2021, mặc dù cao hơn tốc độ tăng 4,7% và 5,17% cùng kỳ năm 2020
và 2021 nhưng thấp hơn quý 4 các năm 2011-2019. Trong đó, khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 3,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,22%;
khu vực dịch vụ tăng 8,12%.
Nguyên nhân của sự biến động:
Sở dĩ có sự biến động này chính là do nền kinh tế Việt Nam đang dần có sự
phục hồi mạnh mẽ trở lại sau đại dịch COVID-19. Mặc dù là năm phục hồi sau đại
dịch nhưng GDP của Việt Nam lại có sự bùng nổ với chỉ tiêu GDP cao nhất trong
vòng 12 năm qua (2011-2022). Tuy nhiên khi nhìn vào quý 4/2022, dù nền kinh tế
đã có dấu hiệu phục hồi song chưa thể quay lại được trạng thái cũ vì quý 4 hàng
năm thường là giai đoạn tăng tốc của nền kinh tế. Dẫu vậy thì với mức tăng này
GDP cả năm vẫn tăng 8,02% so với các năm trước trong bối cảnh nề kinh tế thế
giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, thách thức, sự cạnh tranh, xung đột quân
sự Nga-Ukraine,… làm gia tăng rủi ro tài chính nhưng nhìn chung đây vẫn là một
mức tăng trưởng rất ấn tượng.
Các chính sách tài khóa được áp dụng:
Cũng trong năm 2022, các chính sách tài khóa, tiền tệ của Chính phủ đặt ra
cũng được phát huy rất tốt nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển sau sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Trong đó:
Nhiều chính sách tài khóa trọng tâm có thể kể đến như đặt ra Chương trình phục
hồi và phát triển kinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy đầu tư công, đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng, đảm bảo an sinh xã hội, miễn giảm thuế, phí, lệ phí và hỗ trợ việc
làm. Năm 2022 kết quả giải ngân đầu tư vốn ngân sách nhà nước ước đạt hơn
75%, thực thi nhiều gói miễn giảm thuế, tiền thuê đất thực hiện được 78,4% giá
trị. Trước diễn biến phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới, Quốc hội cũng ban
hành nghị quyết về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu,…giảm 50%
mức thuế BVMT đối với xăng, dầu diesel,… giảm 70% đối với dầu hỏa. Ngoài ra,
chính sách chi ngân sách nhà nước (NSNN) được tiếp tục thực hiện theo hướng
chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên nguồn lực ổn định an sinh xã hội, đề xuất
phương án cắt giảm các khoản chi ngân sách TW trong dự toán đầu tư nhưng chưa
phân bổ để bổ sung thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. 23:20, 08/01/2026
Bài Tập Lớn Nhóm 8 - Kinh Tế Vĩ Mô: Thực Trạng Tăng Trưởng 2019-2022 - Studocu
Không chỉ vậy, chính sách chi NSNN được mở rộng thông qua tăng chi tiêu đầu tư
cho các hệ thống Y tế, hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay doanh nghiệp, hỗ trợ
tiền thuê nhà cho người lao động, …Việc thực hiện các chính sách tiền tệ chắc
chắn, chủ động, linh hoạt cùng với đó là các chính sách tài khóa mở rộng hợp lý
có trọng tâm đã đảm bảo được sự cân bằng, hài hòa giữa tỷ giá và lãi suất, giữa
tăng trưởng và lạm phát, các thị trường chứng khoán, bất động sản. Nhờ có vậy mà
tình hình kinh tế vĩ mô đã được duy trì ổn định, lạm phát cũng được kiểm soát,
mặt bằng lãi suất được điều chỉnh phù hợp. Chính nhờ đó mà đã đưa tăng trưởng
GDP của nước ta lên 8,02%, mức cao nhất trong 12 năm qua.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.
4.1. Đánh giá tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022 và các chính sách tài khóa được áp dụng
4.1.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt
Nam giai đoạn 2019-2022 9 8.02 8 7.02 7 6 5 4 2.91 2.58 3 2 1 0 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tốc độ tăng GDP của Việt Nam giai đoạn 2019-2022
Giai đoạn 2019-2022, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều diễn biễn
phức tạp. Nhìn chung, giai đoạn 2020-2021 chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh
Covid 19, kinh tế thế giới và Việt Nam đã có sự suy giảm đáng kể. Tình hình lạm
phát, thất nghiệp gia tăng cao trong hai năm này. Phân tích giai đoạn 2019-2022,
chúng ta nhận thấy, đây giai đoạn biến động xoay quanh chu kỳ kinh tế. Năm 2019
với sự phục hồi kinh tế lớn, năm 2020,2021 là những năm nền kinh tế suy thoái
trầm trọng và kết thúc năm 2022 với những khởi sắc.
Những sự kiện thế giới và trong nước là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự
tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn này. Tuy nhiên, giai đoạn 2019-2022,