Chuyên đề góc giữa hai mặt phẳng – Trần Mạnh Tường Toán 12

Tài liệu gồm 17 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Mạnh Tường (giáo viên tiếp sức chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Toán trên kênh truyền hình Giáo dục Quốc gia VTV7), hướng dẫn các phương pháp xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian.Mời bạn đọc đón xem.

Chủ đề:
Môn:

Toán 12 3.8 K tài liệu

Thông tin:
17 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Chuyên đề góc giữa hai mặt phẳng – Trần Mạnh Tường Toán 12

Tài liệu gồm 17 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Mạnh Tường (giáo viên tiếp sức chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Toán trên kênh truyền hình Giáo dục Quốc gia VTV7), hướng dẫn các phương pháp xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian.Mời bạn đọc đón xem.

151 76 lượt tải Tải xuống
CHUYÊN ĐỀ:
GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
Tác giả: Trần Mạnh Tường
Nhóm giáo viên Toán tiếp sức Chinh phục kì thi THPT năm 2020
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Định nghĩa: Góc giữa hai mặt phẳng góc giữa hai đường thẳng bất kì, lần lượt vuông góc
với hai mặt phẳng đó.
Trong hình vẽ trên, ta có thể thấy
; ;P Q n p
2. Một số phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng:
3 phương pháp sau đây hay được sử dụng để tính giá trị góc giữa hai mặt phẳng.
- Phương pháp 1: Dùng định nghĩa.
Kinh nghiệm: Muốn sử dụng được phương pháp này thì ta phải quan sát, phán đoán xem với
đặc điểm đã cho của bài toán thì ta có thể xác định hoặc dựng được 2 đường thẳng lần lượt
vuông góc với 2 mặt phẳng mà bài toán yêu cầu tính góc giữa chúng hay không?
- Phương pháp 2: Xác định góc.
Ý tưởng của phương pháp này là ta dựng rõ hình hài của góc giữa hai đường thẳng, sau đó
dùng các hệ thức lượng để tính giá trị của góc này.
Kinh nghiệm: Cách này thường dùng khi 2 mặt phẳng có thể xác định được giao tuyến và có
các yếu tố vuông góc. Có 2 loại phương pháp khi sử dụng phương pháp này.
-) Phương pháp xác định góc loại 1:
Bước 1: Tìm giao tuyến
của hai mặt phẳng
Bước 2: Chọn 1 điểm
I
thích hợp trên
, từ
I
ta dựng
2 đường thẳng, đường thẳng
a
nằm trên mặt phẳng
P
và vuông góc với
, đường thẳng
b
nằm trên mặt phẳng
Q
và vuông góc với
.
Khi đó
; ;P Q a b
b
a
(Δ)
(P)
(Q)
I
-) Phương pháp xác định góc loại 2:
Bước 1: Tìm giao tuyến
của hai mặt phẳng
Bước 2: Chọn 1 điểm
M
thích hợp nằm trên 1 trong 2 mặt
phẳng, từ điểm
M
dựng hình chiếu vuông góc
H
đến mặt
phẳng còn lại.
Bước 3: Dựng hình chiếu vuông góc
I
của điểm
M
hoặc
điểm
H
đến giao tuyến
.
Khi đó
;P Q MIH
- Phương pháp 3: Dùng khoảng cách.
Cho hai mặt phẳng
P Q d
.
Từ
A P
, dựng
;AK d AH Q
.
Khi đó
d AKH
nên
;P Q AKH
.
Khi đó
sin
AH
AK
, hay
;
sin
;
d A Q
d A d
Bình luận: Phương pháp này có ưu điểm là ta không cần xác định rõ hình hài của góc giữa hai
mặt phẳng, chỉ cần tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điểm đến đường thẳng, các
khoảng cách này lại cũng có thể tính thông qua tỉ số giữa diện tích tam giác với một cạnh hoặc
tỉ số giữa thể tích một đa diện với diện tích của 1 mặt.
II.
DỤ
MINH
HỌA
Câu 1: (Phương pháp xác định góc loại 1) Cho hình ng trụ
. ' ' 'ABC A B C
có đáy tam giác đều
cạnh
.a
' ' ' 2 .A A A B A C a
Gọi
,M N
lần lượt là trung điểm của
', '.BB CC
Xác định cosin
của góc giữa
'A BC
' .A MN
A.
3
15
. B.
8 3
.
15
C.
8 3
15
. D.
4 3
15
Lời giải
Chọn B
Phân tích: Rõ ràng hai mặt phẳng
'A BC
'A MN
có điểm chung là
'A
và có
,BC MN
2 đường thẳng song song nên giao tuyến của chúng có thể xác định dễ dàng. Từ đó ta đi theo ý
tưởng sử dụng phương pháp “ xác định góc”. Lại do các tam giác như
' , ' , ' ' 'A BC A MN A B C
các tam giác cân nên từ
'A
ta có thể thấy xuất hiện nhiều đường thẳng cùng vuông góc với giao
tuyến. Từ đó ta có thể lựa chọn “Phương pháp xác định góc loại 1”
Gọi
K
là trung điểm của
.BC
Do tam giác
ABC
đều và tam giác
A BC
cân tại
A
nên
(Δ)
(P)
(Q)
M
I
H
P
Q
d
α
A
H
K
; 'AK BC A K BC
.
Gọi
I
là trung điểm
.MN
Ta có
'A I MN
(do tam giác
'A MN
cân tại
'A
).
Ta có:
//
' ' , '
' ' , '
MN BC
A I A MN A I MN
A K A BC A K BC
' ; ' ' ; 'A MN A BC A I A K
cos cos 'KA I
Để tính
cos 'KA I
ta sử dụng ý tưởng áp dụng định cosin trong tam giác
'KA I
. Muốn vậy ta
tìm cách tính độ dài 3 cạnh của tamgiác này là xong. Thật vậy, ta có:
2 2 2
2
15
' 4
4 2
a a
A K AB BK a
1
.
2
IK BB a
2 2 2 2
2
' ' ' ' 3
'
2 4 2
A B A B BB a
A M
2 2
5
' ' .
2
a
A I A M MI
2 2 2
' ' 8 3
cos '
2 ' . ' 15
A K A I KI
KA I
A K A I
8 3
cos .
15
Câu 2: (Sử dụng phương pháp khoảng cách) Cho hình lăng trụ
.ABC A B C
có
2BA CA AA a
,
BA BC a
,
0
120ABC
. Gọi
góc giữa hai mặt phẳng
ABB A
BCC B
, tính
sin
.
A.
2 5
sin
5
. B.
2 3
sin
4
. C.
6 2
sin
4
. D.
3
sin
2
Lời giải
Chọn A
Phân tích:
- Nhìn tên hai mặt phẳng, ta thấy ngay chúng có giao tuyến là đường thẳng
'BB
nên ta có thể lựa
chọn phương pháp xác định góc hoặc phương pháp khoảng cách.
- Từ
2BA CA AA a
, ta thấy
'A
cách đều 3 đỉnh của tam giác
ABC
, t đó suy ra
'A
thuộc
trục đường tròn ngoại tiếp của tam giác
ABC
, hay đường nối từ
'A
đến tâm đường tròn ngoại
tiếp của tam giác
ABC
sẽ vuông góc với mặt phẳng
ABC
.
- Quan sát nhanh thì ta thấy hai mặt phẳng
ABB A
BCC B
là 2 mặt bên nên việc dựng
đường vuông góc từ 1 điểm nào đó lên 1 trong 2 mặt phẳng này là điều không dễ dàng.
Qua các phân tích trên, ta thấy rằng việc lựa chọn phương pháp khoảng cách có thể sẽ hợp lí
hơn. Sau đây, ta sẽ cùng tìm hiểu cách vận dụng phương pháp này:
Gọi
H
là chân đường vuông góc hạ từ
A
xuống mặt
đáy
ABC
. Vì
A A A B A C
nên
H
chính là
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC
. Mặt khác,
trong tam giác
ABC
BA BC
,
0
120ABC
nên
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC
là điểm đối
xứng của điểm
B
qua trung điểm
M
của đoạn
AC
.
Ta có hình vẽ
là góc giữa hai mặt phẳng
ABB A
BCC B
nên
,
sin
,
d A BCC B
d A BB
.
Trong đó:
-
//
//
AA BB
AH BC
//
//
AA BCC B
AH BCC B
//AHA BCC B
BCC B ABC
3
, , ,
2
a
d A BCC B d A BC d H BC
-
2 15
, ,
4
BAA
S a
d A BB d B AA
AA
,
2 5
sin
, 5
d A BCC B
d A BB
.
Câu 3: (Sử dụng phương pháp dùng định nghĩa) Cho nh chóp
.S ABCD
đáy
ABCD
hình vuông
cạnh
.a
Cạnh bên
SA x
vuông góc với mặt phẳng
.ABCD
Xác định
x
để hai mặt phẳng
SBC
SCD
tạo với nhau một góc
0
60 .
A.
3
2
a
x
. B.
2
a
x
. C.
x a
. D.
2x a
.
Lời giải
Chọn C
Phân tích: Rõ ràng ta thấy hai mặt phẳng
SBC
SCD
có giao tuyến là
SC
nên có thể nghĩ
đến phương pháp xác định góc hoặc phương pháp khoảng cách đều được. Tuy nhiên, ở đây
chúng ta sẽ thử tư duy theo phương pháp dùng định nghĩa để rèn luyện sự linh hoạt của tư
duy và sự phong phú của cách làm. Để sử dụng phương pháp dùng định nghĩa, ta cần xác
định được 2 đường thẳng lần lượt vuông góc với 2 mặt phẳng này. Ta làm như sau
Từ
A
kẻ
AH
vuông góc với
.SB H SB
Ta có
SA BC
BC SAB BC AH
AB BC
AH SB
suy ra
.AH SBC
Từ
A
kẻ
AK
vuông góc với
SD K SD
Tương tự, chứng minh được
.AK SCD
Như vậy, đến đây ta đã xác định được 2 đường thẳng lần
lượt vuông góc với 2 mặt phẳng trên là AH
và AK.
Khi đó
SC AHK
suy ra
0
; ; 60 .SBC SCD AH AK HAK
Lại có
SAB SAD AH AK
0
60HAK
suy ra tam
giác
AHK
đều.
Tam giác
SAB
vuông tại
,S
2 2 2
2 2
1 1 1
.
xa
AH
AH SA AB
x a
Suy ra
2 2
2 2
2 2
2 2
.
x SH x
SH SA AH
SB
x a
x a
HK
//
BD
suy ra
2
2 2
2 2 2 2
1
.
2
. 2
SH HK x xa x
x a
SB BD
x a
x a a x a
Qua 3 ví dụ trên,chúng ta thấy rằng, để xác định được góc giữa 2 mặt phẳng, chúng ta cần
có tư duy linh hoạt, chủ động, nhãn quan sắc bén. Mời độc giả tiếp tục rèn luyện thông qua
các ví dụ sau:
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Cho hình chóp tứ giác đều
.S ABCD
có các mặt bên là các tam giác đều diện tích bằng
2
3 3
4
a
. Gọi
P
mặt phẳng đi qua
A
vuông góc với
SC
. Tính góc giữa hai mặt phẳng
P
ABCD
.
A.
0
30
. B.
0
45
. C.
0
60
. D.
0
90
.
Câu 2: Cho khối chóp
.S ABCD
đáy hình bình hành,
0
3, 4, 120AB AD BAD
. Cạnh bên
2 3SA
vuông góc với mặt đáy. Gọi
, ,M N P
lần lượt trung điểm các cạnh
, ,SA AD BC
.
Tính góc giữa hai mặt phẳng
( )SBC
( )MNP
.
A.
0
30
. B.
0
45
. C.
0
60
. D.
0
90
.
Câu 3: Cho hình chóp
.S ABC
đáy là tam giác vng tại
C
;
30ABC
. Tam giác
SAC
đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
M
điểm thuộc
SC
sao cho mặt phẳng
MAB
tạo
với mặt phẳng
SAB
và mặt phẳng
ABC
các góc bằng nhau. Tính
SM
MC
.
A.
2 5
5
. B.
5
2
. C.
1
3
. D.
1
2
.
K
C
A
D
B
S
Câu 4: Cho hình chóp
.S ABCD
đáy
ABCD
hình thoi cạnh
a
,
60ABC
. Tam giác
SAB
đều và
nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
M
là trung điểm của
SC
. Trên cạnh
SA
lấy điểm
N
sao cho
2SN NA
. Khi đó, sin của góc giữa hai mặt phẳng
DMN
ABCD
bằng:
A.
4 19
19
. B.
57
19
. C.
3
4
. D.
3 19
19
.
Câu 5: Cho hình chóp
.S ABC
đáy tam giác vuông tại
C
,
, 30
o
BC a BAC
, đường thẳng
SC
tạo với đáy một góc bằng
60
o
. Biết hình chiếu của điểm
S
trên mặt phẳng đáy là trung điểm
H
của
AB
. Gọi
,E F
hình chiếu của
H
lên
,SA SC
. Tính tan của góc giữa mặt phẳng
HEF
và mặt phẳng
ABC
.
A.
3
4
. B.
4
. C.
4
3
. D.
2
.
Câu 6: Cho hình lập phương
. ' ' ' 'ABCD A B C D
cạnh
a
. Tính
sin
với
góc giữa hai mặt phẳng
' 'AB D
' 'BA C
.
A.
2 2
sin
3
. B.
3
sin
2
. C.
3
sin
3
. D.
2
sin
3
.
Câu 7: Cho hình lăng trụ tam giác đều
.ABC A B C
2 3AB
2AA
. Gọi
, ,M N P
lần lượt là
trung điểm của các cạnh
,A B A C
BC
. Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng
AB C
MNP
bằng
A.
6 13
65
. B.
13
65
. C.
17 13
65
. D.
18 13
65
.
Câu 8: Cho lăng trụ tứ giác đều
. ' ' ' 'ABCD A B C D
cạnh bên bằng
2a
,đáy bằng a. Gọi
I
là trung
điểm của
'DD
. Tính cosin góc tạo bởi
' ' , ' 'IA C ACC A
.
A.
6
3
. B.
3
2
. C.
2
6
. D.
1
2
.
Câu 9: Cho hình lăng trụ đứng
.ABC A B C
đáy
ABC
tam giác vuông cân
2AB AC a
,
' 2AA a
. Tính góc giữa hai mặt phẳng
' 'ACC A
'A BC
.
A.
0
30 .
B.
0
90 .
C.
0
45 .
D.
0
60 .
Câu 10: Cho hình lăng trụ
. ' ' 'ABC A B C
có đáy tam giác đều cạnh
.a
' ' ' 2 .A A A B A C a
Gọi
,M N
lần lượt là trung điểm của
', '.BB CC
Xác định cosin của góc giữa
'A BC
' .A MN
A.
3
15
. B.
8 3
.
15
C.
8 3
15
. D.
4 3
15
Câu 11: ng trụ tam giác
.ABC A B C
đáy tam giác đều cạnh bằng
a
A A A B A C a
.
Gọi
M
là điểm trên cạnh
AA
sao cho
3
4
a
AM
. Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng
MBC
ABC
là:
A.
2
2
. B.
2
. C.
1
2
. D.
3
2
.
Câu 12: Xét khối chóp
.S ABC
có đáy là tam giác vuông cân tại
A
,
SA
vuông góc với đáy, khoảng cách
từ
A
đến mặt phẳng
SBC
bằng
3
. Gọi
góc giữa mặt phẳng
SBC
ABC
, tính
cos
khi thể tích khối chóp
.S ABC
nhỏ nhất.
A.
1
cos
3
. B.
2
cos
2
. C.
3
cos
3
. D.
2
cos
3
.
ĐÁP ÁN
Câu 1: Cho hình chóp tứ giác đều
.S ABCD
có các mặt bên là các tam giác đều diện tích bằng
2
3 3
4
a
. Gọi
P
mặt phẳng đi qua
A
vuông góc với
SC
. Tính góc giữa hai mặt phẳng
P
ABCD
.
A.
0
30
. B.
0
45
. C.
0
60
. D.
0
90
.
Lời giải
Chọn B
Gọi
O
tâm của hình vuông
ABCD
ta có
SO ABCD
.
Theo định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng ta có :
, ,P ABCD SC SO CSO
Vì các mặt bên của hình chóp đều là các tam giác đều có diện tích bằng
2
3 3
4
a
nên các cạnh
của hình chóp có độ dài bằng
3a
.
Trong tam giác
SCO
vuông tại
O
có :
3SC a
,
6
2 2
AC a
OC
.
Suy ra
0
2
sin 45
2
OC
CSO CSO
SC
Câu 2: Cho khối chóp
.S ABCD
đáy hình bình hành,
0
3, 4, 120AB AD BAD
. Cạnh bên
2 3SA
vuông góc với mặt đáy. Gọi
, ,M N P
lần lượt trung điểm các cạnh
, ,SA AD BC
.
Tính góc giữa hai mặt phẳng
( )SBC
( )MNP
.
A.
0
30
. B.
0
45
. C.
0
60
. D.
0
90
.
Lời giải
Chọn B.
Ta có:
( ) ( ) || ||SAD SBC Sx AD BC
.
Gọi
I
là trung điểm của
SB
|| ||
2
MI NP AB
NP
MI
.
Dễ dàng chứng minh được
, ,IP MN Sx
đồng quy tại
J
. Như vậy
I
là trung điểm của
JP
,
M
là trung
điểm của
JN
.
Gọi
là góc giữa hai mặt phẳng
( )SBC
( )MNP
( ,( ))
sin
( , )
d M SBC
d M IP
.
1
( ,( )) ( ,( ))
2
d M SBC d A SBC
Hạ
, ( ) ( ,( ))AK BC AE SK AE SBC d A SBC AE
.
0
3 3
.sin 3.sin 60
2
AK AB ABK
.
2 2 2
1 1 1 1 4 75 6 3 3 3
: ( ,( ))
12 27 324 5 5
SAK AE d M SBC
AE AS AK
.
Ta có
1
( , ) ( , )
2
d M PI d N PI
.
2 2 2 0
: 2 . .cos60 13 13ABC AC AB CB ABCB AC
.
2 13 12 5JP IP SC
,
2 2 7JN MN SD
,
3PN AB
.
3 6
JPN
S
. Mặt khác
1 6 6 3 6
( , ). ( , ) ( , )
2 5 5
JPN
S d N JP JP d N JP d M IP
.
Vậy
0
2
sin 45
2
.
Câu 3: Cho hình chóp
.S ABC
đáy là tam giác vng tại
C
;
30ABC
. Tam giác
SAC
đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
M
điểm thuộc
SC
sao cho mặt phẳng
MAB
tạo
với mặt phẳng
SAB
và mặt phẳng
ABC
các góc bằng nhau. Tính
SM
MC
.
A.
2 5
5
. B.
5
2
. C.
1
3
. D.
1
2
.
Lời giải
Chọn B
Gọi
H
là trung điểm của
AC
.
SAC ABC
SH AC
SH ABC
AC SAC ABC
SH SAC
.
Gọi
1
là góc giữa mặt phẳng
MAB
và mặt phẳng
ABC
2
là góc giữa mặt phẳng
SAB
với mặt phẳng
ABC
.
Ta có:
1
d ;
sin
d ;
S MAB
S AB
;
2
d ;
sin
d ;
C MAB
C AB
.
Gọi
K
là hình chiếu của
C
lên
AB
;
I
là trung điểm của
AK
.
Giả sử
AC a
3BC a
;
3
2
a
SH
d ;C AB
.sin30CK CB
3
2
a
;
3
2 4
CK a
HI
.
Do
SH AB
SI AB
HI AB
nên
2 2
15
d ;
4
a
S AB SI SH HI
.
Mặt khác
1 2
sin sin
nên
d ; d ;
d ; d ;
S MAB C MAB
S AB C AB
d ;
d ;
5
d ; 2
d ;
S MAB
S AB
C AB
C MAB
5
2
SM
CM
.
I
H
A
C
B
S
K
M
Câu 4: Cho hình chóp
.S ABCD
đáy
ABCD
hình thoi cạnh
a
,
60ABC
. Tam giác
SAB
đều và
nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
M
là trung điểm của
SC
. Trên cạnh
SA
lấy điểm
N
sao cho
2SN NA
. Khi đó, sin của góc giữa hai mặt phẳng
DMN
ABCD
bằng:
A.
4 19
19
. B.
57
19
. C.
3
4
. D.
3 19
19
.
Lời giải
Chọn B
Đáy
ABCD
là hình thoi cạnh
a
60ABC
nên tam giác
ABC
đều cạnh a.
Gọi
H
là trung điểm của
AB
thì
SH ABCD
.
Gọi
E MN AC
,
AB DE Q
,
QN SH I
. Khi đó ta có
ED DMN ABCD
.
Xét tam giác
SAC
. . 1 2
MS EC NA
EC EA
MC EA NS
. Suy ra
A
là trung điểm của
EC
.
Xét tam giác
ECD
1
/ /
2
AQ CD AQ CD HA AQ
.
2
EC
AC AD AE
CD DE
HQ DE
Ta có
SH ABCD SH DE
. Suy ra
DE SHQ
. Từ đó góc giữa mặt phẳng
DMN
và mặt phẳng
ABCD
là góc
HQN
.
Xét tam giác
SHA
. . 1 1
QA IH NS IH
IH IS
QH IS NA IS
.
Kẻ
HK QN
sin
HK
HQN
HQ
Ta có tam giác
SAB
là tam giác đều cạnh
a
nên
3 3
2 4
a a
SH IH
Tam giác
HIK
2 2 2
1 1 1 57
19
a
HK
HK HI HQ
Vậy
57
sin
19
HK
HQN
HQ
.
Câu 5: Cho hình chóp
.S ABC
đáy tam giác vuông tại
C
,
, 30
o
BC a BAC
, đường thẳng
SC
tạo với đáy một góc bằng
60
o
. Biết hình chiếu của điểm
S
trên mặt phẳng đáy là trung điểm
H
của
AB
. Gọi
,E F
hình chiếu của
H
lên
,SA SC
. Tính tan của góc giữa mặt phẳng
HEF
và mặt phẳng
ABC
.
A.
3
4
. B.
4
. C.
4
3
. D.
2
.
Lời giải
Chọn B
+
2 ,AB a BC a
.
+
; ; 45
o
SC ABC SC HC SCH
.
+ Vì
H
là trung điểm
AB
, suy ra
CH a
.
+ Gọi
I
là trung điểm
AC
D
đối xứng với
H
qua
I
.
+
DA HA
DA SHA DA HE
DA SH
+ Ta có
1
DA HE
HE SAD HE SD
SA HE
+ Hoàn toàn tương tự ta chứng minh được
2HF SD
+ Từ
1 ; 2
ta suy ra
SD AEF
, mà
SH ABC
.
Từ đó suy ra
; ;AEF ABC SH SD HSD
.
+ Xét tam giác vuông
SHD
2 4 ,HD HI a SH a
, suy ra
tan 4HSD
.
Vậy ta chọn đáp án B.
Câu 6: Cho hình lập phương
. ' ' ' 'ABCD A B C D
cạnh
a
. Tính
sin
với
góc giữa hai mặt phẳng
' 'AB D
' 'BA C
.
A.
2 2
sin
3
. B.
3
sin
2
. C.
3
sin
3
. D.
2
sin
3
.
Lời giải
Chọn A
Gọi
' ' ' ', ' '.I A C B D K A B AB
Khi đó,
' ' ' 'IK AB D BA C
Ta có,
', ' '
sin
',
d A AB D
d A IK
2
' '
2
a
IK A I A K
nên tam giác
'A IK
đều.
Gọi
E
là trung điểm của
IK
6
', ' .
4
a
d A IK A E
Gọi
H
là hình chiếu của
'A
trên
' 'AB D
. Khi đó,
', ' ' 'd A AB D A H
.
Ta có
2 2 2 2 2 2 2 2
1 1 1 1 1 1 1 3
' ' ' ' ' 'A H A A A B A D a a a a
3
'
3
a
A H
Vì vậy,
3
', ' '
2 2
3
sin
', 3
6
4
a
d A AB D
d A IK
a
.
Câu 7: Cho hình lăng trụ tam giác đều
.ABC A B C
2 3AB
2AA
. Gọi
, ,M N P
lần lượt là
trung điểm của c cạnh
,A B A C
BC
. Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng
AB C
MNP
bằng
A.
6 13
65
. B.
13
65
. C.
17 13
65
. D.
18 13
65
.
Lời giải
Chọn B
Gọi
,I AC NC K AB BM
.
Suy ra
IK AB C MNP
Ta có
MN
là đường trung bình của tam giác
A B C
/ / / /MN B C IK B C
Gọi
Q
là trung điểm của
B C
AQ B C
AQ IK
.
A Q B C
AA B C
nên
B C AA Q IK AA QP IK EP
Từ đây ta suy ra góc giữa
AB C
MNP
là góc giữa
AQ
EP
.
Xét hình chữ nhật
AA QP
2AA
.sin 60 3A Q A B
13AQ
.
Gọi
E MN A Q
nên
E
là trung điểm của
A Q
5
2
EP
.
1
2
EH HQ EQ
HP HA AP
1 5
3 6
HE EP
1 13
3 3
HQ AQ
Tam giác
HEQ
2 2 2
13
cos
2 . 65
HE HQ EQ
EHQ
HE HQ
.
Do đó côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng
AB C
MNP
bằng
13
65
.
Câu 8: Cho lăng trụ tứ giác đều
. ' ' ' 'ABCD A B C D
cạnh bên bằng
2a
,đáy bằng a. Gọi
I
là trung
điểm của
'DD
. Tính cosin góc tạo bởi
' ' , ' 'IA C ACC A
.
A.
6
3
. B.
3
2
. C.
2
6
. D.
1
2
.
Lời giải
Chọn A
Do
' ' ' ' ' , ' ' '
' ' ' ' ' '
CC A B C D CC ACC A
ACC A A B C D
.
Kẻ
' ' ' ' ' ' , ' ' ' ' .D H A C D H ACC A A C B D H
Do đó
' ' 2
'
2 2
B D a
D H
.
Mặt khác tứ diện
' ' 'D IA C
' , ' ', ' 'D I D C D A
đôi một vuông góc với nhau.
Kẻ
' ' 'D K A IC
nên
K
là trực tâm đồng thời là trọng tâm của
' 'A IC
(vì
' 'A IC
đều).
Ta có
2 2 2 2 2
1 1 1 1 3
'
' ' ' ' ' '
3
a
D K
D K D I D C D A a
Khi đó
' ' ; ' ' ' ; ' ' .IA C ACC A D K D H KD H
Xét
'D KH
vuông tại K có
' 6
3
cos ' .
' 3
2
2
a
D K
KD H
D H
a
Câu 9: Cho hình lăng trụ đứng
.
ABC A B C
đáy
ABC
tam giác vuông cân
2
AB AC a
,
' 2AA a
. Tính góc giữa hai mặt phẳng
' 'ACC A
'A BC
.
A.
0
30 .
B.
0
90 .
C.
0
45 .
D.
0
60 .
Lời giải
Chọn D
Ta có
' ' ' '
ACC A A BC A C
Xét tam giác
'A AC
vuông tại
A
2 2 2
1 1 1 2 3
, '
, ' ' 3
a
d A A C
d A A C A A AC
Xét tứ diện
'A ABC
', ,AA AB AC
đôi một vuông góc, suy ra
2 2 2
2
1 1 1 1
, '
'
, '
d A A BC a
A A AB AC
d A A BC
Suy ra
, '
3
sin ' ' , '
, ' 2
d A A BC
ACC A A BC
d A A C
Vậy
0
' ' , ' 60ACC A A BC
Câu 10: Cho hình lăng trụ
. ' ' 'ABC A B C
có đáy tam giác đều cạnh
.a
' ' ' 2 .A A A B A C a
Gọi
,M N
lần lượt là trung điểm của
', '.BB CC
Xác định cosin của góc giữa
'A BC
' .A MN
A.
3
15
. B.
8 3
.
15
C.
8 3
15
. D.
4 3
15
Lời giải
Chọn B
Gọi
K
là trung điểm của
.BC
Do tam giác
ABC
đều và tam giác
A BC
cân tại
A
nên
; 'AK BC A K BC
.
Gọi
I
là trung điểm
.MN
Ta có
'A I MN
(do tam giác
'
A MN
cân tại
'A
).
Ta có:
//
' ' , '
' ' , '
' ; ' ' ; '
MN BC
A I A MN A I MN
A K A BC A K BC
A MN A BC A I A K
cos cos 'KA I
2
2
2 2
4
4
15
'
2
a a
A K AB BK a
1
.
2
IK BB a
2 2 2 2
2
' ' ' ' 3
'
2 4 2
A B A B BB a
A M
2 2
5
' ' .
2
a
A I A M MI
2 2 2
' ' 8 3
cos '
2 ' . ' 15
A K A I KI
KA I
A K A I
8 3
cos .
15
Câu 11: ng trụ tam giác
.ABC A B C
đáy tam giác đều cạnh bằng
a
A A A B A C a
.
Gọi
M
là điểm trên cạnh
AA
sao cho
3
4
a
AM
. Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng
MBC
ABC
là:
A.
2
2
. B.
2
. C.
1
2
. D.
3
2
.
Lời giải
Chọn B
Gọi
O
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
ABC
. Khi
đó,
A O ABC
.
Trong mặt phẳng
ABC
, dựng
AH BC
. Vì tam giác
ABC
đều nên
3
2
a
AH
.
Ta có
BC AH
BC A HA BC MH
BC A O
.
Do đó,
, ,MBC ABC MH AH MHA
.
Xét tam giác đều
A AB
ta có
2 2 2 2
13
2 . .cos
16
MB MA AB MA AB MAB a
2 2
13 3
4 4
MB a MH MB BH a
.
2 2 2
3
cos
2 . 3
AH MH AM
MHA
AH MH
3
cos tan 2
3
.
Câu 12: Xét khối chóp
.S ABC
có đáy là tam giác vuông cân tại
A
,
SA
vuông góc với đáy, khoảng cách
từ
A
đến mặt phẳng
SBC
bằng
3
. Gọi
góc giữa mặt phẳng
SBC
ABC
, tính
cos
khi thể tích khối chóp
.S ABC
nhỏ nhất.
A.
1
cos
3
. B.
2
cos
2
. C.
3
cos
3
. D.
2
cos
3
.
Lời giải
Chọn B
.
Gọi
M
là trung điểm
BC
,
H
là giao điểm
của đường thẳng qua
A
và vuông góc với
SM
. Ta được:
Góc giữa mặt phẳng
SBC
ABC
SMA
.
3
;
sin
AM
3
cos
SA
;
1
.
2
AM BC
.
Suy ra
2
.
2
1 9
. .
3 sin .cos
S ABC
V AM SA
.
Thể tích khối chóp nhỏ nhất khi
2
sin .cos
lớn nhất.
Xét hàm số
2 3
f sin .cos cos cosx x x x x
với
0
2
x
.
sin 3cos .sinf x x x x
,
sin 0
( ) 0
3
cos
3
x
f x
x
.
Suy ra
2
sin .cos
lớn nhất khi
3
cos .
3
| 1/17

Preview text:

CHUYÊN ĐỀ:
GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
Tác giả: Trần Mạnh Tường
Nhóm giáo viên Toán tiếp sức Chinh phục kì thi THPT năm 2020 I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Định nghĩa: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng bất kì, lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
Trong hình vẽ trên, ta có thể thấy P;Q   ; n p
2. Một số phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng:
Có 3 phương pháp sau đây hay được sử dụng để tính giá trị góc giữa hai mặt phẳng. -
Phương pháp 1: Dùng định nghĩa.
Kinh nghiệm: Muốn sử dụng được phương pháp này thì ta phải quan sát, phán đoán xem với
đặc điểm đã cho của bài toán thì ta có thể xác định hoặc dựng được 2 đường thẳng lần lượt
vuông góc với 2 mặt phẳng mà bài toán yêu cầu tính góc giữa chúng hay không? -
Phương pháp 2: Xác định góc.
Ý tưởng của phương pháp này là ta dựng rõ hình hài của góc giữa hai đường thẳng, sau đó
dùng các hệ thức lượng để tính giá trị của góc này.
Kinh nghiệm: Cách này thường dùng khi 2 mặt phẳng có thể xác định được giao tuyến và có
các yếu tố vuông góc. Có 2 loại phương pháp khi sử dụng phương pháp này.
-) Phương pháp xác định góc loại 1: (P)
Bước 1: Tìm giao tuyến  của hai mặt phẳng a
Bước 2: Chọn 1 điểm I thích hợp trên  , từ I ta dựng
2 đường thẳng, đường thẳng a nằm trên mặt phẳng P
và vuông góc với  , đường thẳng b nằm trên mặt phẳng b I
Q và vuông góc với . (Q) (Δ)
Khi đó P;Q   ; a b
-) Phương pháp xác định góc loại 2: (P)
Bước 1: Tìm giao tuyến  của hai mặt phẳng M
Bước 2: Chọn 1 điểm M thích hợp nằm trên 1 trong 2 mặt
phẳng, từ điểm M dựng hình chiếu vuông góc H đến mặt phẳng còn lại.
Bước 3: Dựng hình chiếu vuông góc I của điểm M hoặc
điểm H đến giao tuyến  . I H (Q) (Δ)
Khi đó P;Q   MIH -
Phương pháp 3: Dùng khoảng cách. Q
Cho hai mặt phẳng P Q  d .
Từ AP, dựng AK  d ; AH  Q .
Khi đó d   AKH  nên P;Q   AKH   . H AH d  A;Q Khi đó sin  , hay sin  α AK d  ; A d  A K P d
Bình luận: Phương pháp này có ưu điểm là ta không cần xác định rõ hình hài của góc giữa hai
mặt phẳng, chỉ cần tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và điểm đến đường thẳng, các
khoảng cách này lại cũng có thể tính thông qua tỉ số giữa diện tích tam giác với một cạnh hoặc
tỉ số giữa thể tích một đa diện với diện tích của 1 mặt. II. VÍ DỤ MINH HỌA
Câu 1: (Phương pháp xác định góc loại 1) Cho hình lăng trụ ABC.A' B 'C ' có đáy là tam giác đều cạnh .
a A' A  A' B  A'C  2 .
a Gọi M , N lần lượt là trung điểm của BB ',CC '. Xác định cosin
của góc giữa  A'BC và  A'MN . 3 8 3 8 3 4 3 A. . B. . C.  . D. 15 15 15 15 Lời giải Chọn B
Phân tích: Rõ ràng hai mặt phẳng  A'BC và  A'MN  có điểm chung là A' và có BC, MN là
2 đường thẳng song song nên giao tuyến của chúng có thể xác định dễ dàng. Từ đó ta đi theo ý
tưởng sử dụng phương pháp “ xác định góc”. Lại do các tam giác như A' BC, A' MN, A' B 'C ' là
các tam giác cân nên từ A' ta có thể thấy xuất hiện nhiều đường thẳng cùng vuông góc với giao
tuyến. Từ đó ta có thể lựa chọn “Phương pháp xác định góc loại 1”
Gọi K là trung điểm của B .
C Do tam giác ABC đều và tam giác A B  C cân tại A nên AK  BC; A' K  BC .
Gọi I là trung điểm MN. Ta có A' I  MN
(do tam giác A'MN cân tại A ' ). MN //BC 
Ta có: A' I   A'MN , A'I  MN A'K    A'BC, A'K  BC
    A'MN ; A'BC   A'I; A'K   cos  cos  KA' I Để tính cos 
KA' I ta sử dụng ý tưởng áp dụng định lí cosin trong tam giác KA' I . Muốn vậy ta
tìm cách tính độ dài 3 cạnh của tamgiác này là xong. Thật vậy, ta có: 2 a a 15 2 2 2 1 A' K  AB  BK  4a   và IK BB   . a 4 2 2 2 2 2 2 A' B  A' B ' BB ' 3a 2 a 5 A' M     2 2 A' I  A' M  MI  . 2 4 2 2  2 2 2 A' K  A' I  KI 8 3 8 3 cos KA' I    cos  . 2A' K.A' I 15 15
Câu 2: (Sử dụng phương pháp khoảng cách) Cho hình lăng trụ ABC.A B  C
  có BA  CA  AA  2a , BA  BC  a ,  0
ABC 120 . Gọi  là góc giữa hai mặt phẳng  ABB A   và BCC B   , tính sin . 2 5 2 3 6 2 3 A. sin  . B. sin  . C. sin   . D. sin  5 4 4 2 Lời giải Chọn A Phân tích: -
Nhìn tên hai mặt phẳng, ta thấy ngay chúng có giao tuyến là đường thẳng BB ' nên ta có thể lựa
chọn phương pháp xác định góc hoặc phương pháp khoảng cách. -
Từ BA  CA  AA  2a , ta thấy A' cách đều 3 đỉnh của tam giác ABC , từ đó suy ra A' thuộc
trục đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC , hay đường nối từ A' đến tâm đường tròn ngoại
tiếp của tam giác ABC sẽ vuông góc với mặt phẳng  ABC . -
Quan sát nhanh thì ta thấy hai mặt phẳng  ABB A   và BCC B
  là 2 mặt bên nên việc dựng
đường vuông góc từ 1 điểm nào đó lên 1 trong 2 mặt phẳng này là điều không dễ dàng.
Qua các phân tích trên, ta thấy rằng việc lựa chọn phương pháp khoảng cách có thể sẽ hợp lí
hơn. Sau đây, ta sẽ cùng tìm hiểu cách vận dụng phương pháp này:
Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống mặt
đáy  ABC . Vì AA  A B
  AC nên H chính là
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC . Mặt khác,
trong tam giác ABC có BA  BC ,  0 ABC 120 nên
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là điểm đối
xứng của điểm B qua trung điểm M của đoạn AC . Ta có hình vẽ
Vì  là góc giữa hai mặt phẳng  ABB A   và  d  , A BCC B   BCC B   nên sin  . d  , A BB Trong đó: AA//BB AA// 
BCC B  AHA//BCC B -    AH //BC AH // BCC B      BCC B     ABC  d  A BCC B
   d  A BC  d H BC a 3 , , ,  2 S d  , A BCC B     a 2 5 -
d  A BB  d B AA 2 15 , , BAA    sin   . AA 4 d  , A BB 5
Câu 3: (Sử dụng phương pháp dùng định nghĩa) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông
cạnh a. Cạnh bên SA  x và vuông góc với mặt phẳng ABCD. Xác định x để hai mặt phẳng
SBC và SCD tạo với nhau một góc 0 60 . 3a a A. x  . B. x  . C. x  a . D. x  2a . 2 2 Lời giải Chọn C
Phân tích: Rõ ràng ta thấy hai mặt phẳng SBC và SCD có giao tuyến là SC nên có thể nghĩ
đến phương pháp xác định góc hoặc phương pháp khoảng cách đều được. Tuy nhiên, ở đây
chúng ta sẽ thử tư duy theo phương pháp dùng định nghĩa để rèn luyện sự linh hoạt của tư
duy và sự phong phú của cách làm. Để sử dụng phương pháp dùng định nghĩa, ta cần xác
định được 2 đường thẳng lần lượt vuông góc với 2 mặt phẳng này. Ta làm như sau
Từ A kẻ AH vuông góc với SB H SB.  Ta có S  A  BC 
 BC SAB BC  AH mà  AH SB AB   BC  suy ra AH  SBC.
Từ A kẻ AK vuông góc với SD K  SD
Tương tự, chứng minh được AK SCD.
Như vậy, đến đây ta đã xác định được 2 đường thẳng lần S
lượt vuông góc với 2 mặt phẳng trên là AH và AK. Khi đó K SC  AHK  suy ra SBC SCD  AH AK   0 ; ;  HAK  60 . H Lại có D
SAB  SAD  AH  AK mà  0 HAK  60 suy ra tam giác AHK đều. A
Tam giác SAB vuông tại S, có 1 1 1 xa    AH  . B C 2 2 2 2 2 AH SA AB x  a 2 2 Suy ra 2 2 x SH x SH  SA  AH    . 2 2 2 2 SB x  a x  a 2 Vì HK // BD suy ra SH HK x xa x 1       x  . a 2 2 2 2 2 2 SB BD x a x  a .a 2 x a 2
Qua 3 ví dụ trên,chúng ta thấy rằng, để xác định được góc giữa 2 mặt phẳng, chúng ta cần
có tư duy linh hoạt, chủ động, nhãn quan sắc bén. Mời độc giả tiếp tục rèn luyện thông qua các ví dụ sau: III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN 2 3a 3
Câu 1: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có các mặt bên là các tam giác đều có diện tích bằng 4
. Gọi P là mặt phẳng đi qua A vuông góc với SC . Tính góc giữa hai mặt phẳng P và ABCD . A. 0 30 . B. 0 45 . C. 0 60 . D. 0 90 .
Câu 2: Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, AB  AD   0 3, 4, BAD 120 . Cạnh bên
SA  2 3 vuông góc với mặt đáy. Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm các cạnh , SA AD, BC .
Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (MNP) . A. 0 30 . B. 0 45 . C. 0 60 . D. 0 90 .
Câu 3: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C ; 
ABC  30 . Tam giác SAC đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M là điểm thuộc SC sao cho mặt phẳng MAB tạo SM
với mặt phẳng SAB và mặt phẳng  ABC  các góc bằng nhau. Tính . MC 2 5 5 1 1 A. . B. . C. . D. . 5 2 3 2
Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a , 
ABC  60 . Tam giác SAB đều và
nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của SC . Trên cạnh SA lấy điểm
N sao cho SN  2NA. Khi đó, sin của góc giữa hai mặt phẳng DMN  và  ABCD bằng: 4 19 57 3 3 19 A. . B. . C. . D. . 19 19 4 19
Câu 5: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C ,  ,   30o BC a BAC , đường thẳng SC
tạo với đáy một góc bằng 60o . Biết hình chiếu của điểm S trên mặt phẳng đáy là trung điểm H
của AB . Gọi E, F là hình chiếu của H lên S ,
A SC . Tính tan của góc giữa mặt phẳng HEF 
và mặt phẳng  ABC . 3 4 A. . B. 4 . C. . D. 2 . 4 3
Câu 6: Cho hình lập phương ABC .
D A' B 'C ' D ' cạnh a . Tính sin với  là góc giữa hai mặt phẳng
 AB'D' và BA'C '. 2 2 3 3 2 A. sin  . B. sin  . C. sin  . D. sin  . 3 2 3 3
Câu 7: Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.AB C
  có AB  2 3 và AA  2 . Gọi M , N, P lần lượt là
trung điểm của các cạnh A B  , A C
  và BC . Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng  AB C   và MNP bằng 6 13 13 17 13 18 13 A. . B. . C. . D. . 65 65 65 65
Câu 8: Cho lăng trụ tứ giác đều ABC .
D A' B 'C ' D ' có cạnh bên bằng 2a ,đáy bằng a. Gọi I là trung
điểm của DD ' . Tính cosin góc tạo bởi IA'C ', ACC ' A' . 6 3 2 1 A. . B. . C. . D. . 3 2 6 2
Câu 9: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A B  C
  có đáy ABC là tam giác vuông cân AB  AC  2a ,
AA'  a 2 . Tính góc giữa hai mặt phẳng  ACC ' A' và  A' BC . A. 0 30 . B. 0 90 . C. 0 45 . D. 0 60 .
Câu 10: Cho hình lăng trụ ABC.A' B 'C ' có đáy là tam giác đều cạnh .
a A' A  A' B  A'C  2 . a Gọi
M , N lần lượt là trung điểm của BB ',CC '. Xác định cosin của góc giữa  A'BC và  A'MN . 3 8 3 8 3 4 3 A. . B. . C.  . D. 15 15 15 15
Câu 11: Lăng trụ tam giác ABC.AB C
  có đáy là tam giác đều cạnh bằng a và A A   A B   AC  a . 3a
Gọi M là điểm trên cạnh AA sao cho AM 
. Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng MBC 4 và  ABC là: 2 1 3 A. . B. 2 . C. . D. . 2 2 2
Câu 12: Xét khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại A , SA vuông góc với đáy, khoảng cách
từ A đến mặt phẳng SBC bằng 3 . Gọi  là góc giữa mặt phẳng SBC và  ABC  , tính cos
khi thể tích khối chóp S.ABC nhỏ nhất. 1 2 3 2 A. cos  . B. cos  . C. cos  . D. cos  . 3 2 3 3 ĐÁP ÁN 2 3a 3
Câu 1: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có các mặt bên là các tam giác đều có diện tích bằng 4
. Gọi P là mặt phẳng đi qua A vuông góc với SC . Tính góc giữa hai mặt phẳng P và ABCD . A. 0 30 . B. 0 45 . C. 0 60 . D. 0 90 . Lời giải Chọn B
Gọi O tâm của hình vuông ABCD ta có SO   ABCD .
Theo định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng ta có : P, ABCD   SC,SO    CSO 2 3a 3
Vì các mặt bên của hình chóp đều là các tam giác đều có diện tích bằng nên các cạnh 4
của hình chóp có độ dài bằng a 3 . AC a 6
Trong tam giác SCO vuông tại O có : SC  a 3 , OC   . 2 2 OC 2 Suy ra sin  CSO     0 CSO  45 SC 2
Câu 2: Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, AB  AD   0 3, 4, BAD 120 . Cạnh bên
SA  2 3 vuông góc với mặt đáy. Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm các cạnh S , A AD, BC .
Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (MNP) . A. 0 30 . B. 0 45 . C. 0 60 . D. 0 90 . Lời giải Chọn B.
Ta có: (SAD)  (SBC)  Sx | AD | BC . MI | NP | AB 
Gọi I là trung điểm của SB   NP . MI   2
Dễ dàng chứng minh được IP, MN, Sx đồng quy tại
J . Như vậy I là trung điểm của JP , M là trung điểm của JN . d(M ,(SBC))
Gọi  là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (MNP)  sin  . d(M , IP) 1 d(M ,(SBC))  d( , A (SBC)) 2
Hạ AK  BC, AE  SK  AE  (SBC)  d( , A (SBC))  AE . AK  A . B sin  3 3 0 ABK  3.sin 60  . 2 1 1 1 1 4 75 6 3 3 3 S  AK :       AE   d(M ,(SBC))  . 2 2 2 AE AS AK 12 27 324 5 5 1
Ta có d(M , PI)  d(N, PI ) . 2 2 2 2 0 A
 BC : AC  AB  CB  2A . B C .
B cos 60  13  AC  13 .
JP  2IP  SC  1312  5 , JN  2MN  SD  2 7 , PN  AB  3 .  1 6 6 3 6 S  3 6 . Mặt khác S
 d(N, JP).JP  d(N, JP)   d(M , IP)  . JPN JPN 2 5 5 2 Vậy 0 sin     45 . 2
Câu 3: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C ; 
ABC  30 . Tam giác SAC đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M là điểm thuộc SC sao cho mặt phẳng MAB tạo SM
với mặt phẳng SAB và mặt phẳng  ABC  các góc bằng nhau. Tính . MC 2 5 5 1 1 A. . B. . C. . D. . 5 2 3 2 Lời giải Chọn B S
Gọi H là trung điểm của AC . SAC   ABC  M  K SH  AC  I B A    .
AC  SAC   ABC SH  ABC  H SH SAC    C
Gọi 1 là góc giữa mặt phẳng MAB và mặt phẳng  ABC
và 2 là góc giữa mặt phẳng SAB với mặt phẳng  ABC . d S;MAB d C;MAB Ta có: sin  1  ; sin  . d S; AB 2 d C; AB
Gọi K là hình chiếu của C lên AB ; I là trung điểm của AK . a 3
Giả sử AC  a  BC  a 3 ; SH  2  a CK a 3 d C; AB  CK  C . B sin 30 3  ; HI   . 2 2 4 SH  AB a Do
  SI  AB nên S AB 2 2 15 d ;  SI  SH  HI  . HI  AB  4 Mặt khác sin   1 sin 2 nên
d S;MAB d C;MAB
d S;MAB dS; AB SM  5    5   . d S; AB d C; AB
d C;MAB dC; AB 2 CM 2
Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a , 
ABC  60 . Tam giác SAB đều và
nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của SC . Trên cạnh SA lấy điểm
N sao cho SN  2NA. Khi đó, sin của góc giữa hai mặt phẳng DMN  và  ABCD bằng: 4 19 57 3 3 19 A. . B. . C. . D. . 19 19 4 19 Lời giải Chọn B
Đáy ABCD là hình thoi cạnh a và 
ABC  60 nên tam giác ABC đều cạnh a.
Gọi H là trung điểm của AB thì SH   ABCD .
Gọi E  MN  AC , AB  DE  Q ,
QN  SH  I . Khi đó ta có
ED  DMN   ABCD . MS EC NA Xét tam giác SAC có . .
 1 EC  2EA . Suy ra A là trung điểm của EC . MC EA NS 1
Xét tam giác ECD có AQ / /CD  AQ  CD  HA  AQ . 2 EC Và AC  AD  AE   CD  DE  HQ  DE 2
Ta có SH   ABCD  SH  DE . Suy ra DE  SHQ . Từ đó góc giữa mặt phẳng DMN 
và mặt phẳng  ABCD là góc  HQN . QA IH NS IH Xét tam giác SHA có . . 1 1 IH  IS . QH IS NA IS HK Kẻ HK  QN có sin  HQN  HQ a 3 a 3
Ta có tam giác SAB là tam giác đều cạnh a nên SH   IH  2 4 1 1 1 a 57 Tam giác HIK có    HK  2 2 2 HK HI HQ 19 HK Vậy  57 sin HQN   . HQ 19
Câu 5: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C ,  ,   30o BC a BAC , đường thẳng SC
tạo với đáy một góc bằng 60o . Biết hình chiếu của điểm S trên mặt phẳng đáy là trung điểm H
của AB . Gọi E, F là hình chiếu của H lên S ,
A SC . Tính tan của góc giữa mặt phẳng HEF 
và mặt phẳng  ABC . 3 4 A. . B. 4 . C. . D. 2 . 4 3 Lời giải Chọn B + AB  2 , a BC  a . +  ;
   ;     45o SC ABC SC HC SCH .
+ Vì H là trung điểm AB , suy ra CH  a .
+ Gọi I là trung điểm AC và D đối xứng với H qua I . DA  HA + 
 DA  SHA  DA  HE DA  SH DA  HE + Ta có 
 HE  SAD  HE  SD   1 SA  HE
+ Hoàn toàn tương tự ta chứng minh được HF  SD 2 + Từ  
1 ;2 ta suy ra SD   AEF  , mà SH   ABC .
Từ đó suy ra  AEF ; ABC  SH;SD   HSD .
+ Xét tam giác vuông SHD có HD  2HI  4 , a SH  a , suy ra tan  HSD  4 . Vậy ta chọn đáp án B.
Câu 6: Cho hình lập phương ABC .
D A' B 'C ' D ' cạnh a . Tính sin với  là góc giữa hai mặt phẳng
 AB'D' và BA'C '. 2 2 3 3 2 A. sin  . B. sin  . C. sin  . D. sin  . 3 2 3 3 Lời giải Chọn A
Gọi I  A'C ' B ' D ', K  A' B  AB '. Khi đó,
IK   AB ' D' BA'C ' d  A', AB ' D ' Ta có, sin   d  A', IK  a 2 Vì IK  A' I  A' K 
nên tam giác A ' IK đều. 2
Gọi E là trung điểm của IK  d  A IK  a 6 ',  A' E  . 4
Gọi H là hình chiếu của A ' trên  AB' D' . Khi đó, d  A', AB 'D '  A'H . 1 1 1 1 1 1 1 3 a Ta có        3  A'H  2 2 2 2 2 2 2 2 A' H A' A A' B ' A' D ' a a a a 3 d  a 3 A', AB ' D ' 2 2 Vì vậy, 3 sin     . d  A', IK  a 6 3 4
Câu 7: Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.AB C
  có AB  2 3 và AA  2 . Gọi M , N, P lần lượt là
trung điểm của các cạnh A B  , A C
  và BC . Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng  AB C   và MNP bằng 6 13 13 17 13 18 13 A. . B. . C. . D. . 65 65 65 65 Lời giải Chọn B
Gọi I  AC  NC, K  AB  BM . Suy ra IK   AB C  MNP
Ta có MN là đường trung bình của tam giác A B  C    MN / /B C    IK / /B C  
Gọi Q là trung điểm của B C    AQ  B C    AQ  IK . Vì AQ  B C   và AA  B C   nên B C     AA Q    IK   AA Q  P  IK  EP
Từ đây ta suy ra góc giữa  AB C
  và MNP là góc giữa AQ và EP . Xét hình chữ nhật AA Q  P có AA  2 và A Q   A B
 .sin 60  3  AQ  13 . Gọi E  MN  A Q
 nên E là trung điểm của A 5 Q  EP  . 2 EH HQ EQ 1     1 5 1 13
 HE  EP  và HQ  AQ  HP HA AP 2 3 6 3 3 HE  HQ  EQ Tam giác HEQ có  2 2 2 13 cos EHQ    . 2HE.HQ 65 13
Do đó côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng  AB C
  và MNP bằng . 65
Câu 8: Cho lăng trụ tứ giác đều ABC .
D A' B 'C ' D ' có cạnh bên bằng 2a ,đáy bằng a. Gọi I là trung
điểm của DD ' . Tính cosin góc tạo bởi IA'C ', ACC ' A' . 6 3 2 1 A. . B. . C. . D. . 3 2 6 2 Lời giải Chọn A
CC '   A' B 'C ' D ',CC '   ACC ' A' Do .
  ACC ' A'   A'B 'C 'D '
Kẻ D ' H  A'C '  D ' H   ACC ' A', A'C ' B ' D '  H. B ' D ' a 2 Do đó D ' H   . 2 2
Mặt khác tứ diện D ' IA'C ' có D ' I , D 'C ', D ' A' đôi một vuông góc với nhau.
Kẻ D ' K   A' IC ' nên K là trực tâm đồng thời là trọng tâm của A'IC '(vì A'IC 'đều). 1 1 1 1 3 a Ta có      D ' K  2 2 2 2 2 D ' K D ' I D 'C ' D ' A' a 3
Khi đó IA'C '; ACC ' A'  D 'K; D ' H    KD ' H. a D K
Xét D ' KH vuông tại K có cos ' 3 6 KD ' H    . D ' H a 2 3 2
Câu 9: Cho hình lăng trụ đứng ABC.A B  C
  có đáy ABC là tam giác vuông cân AB  AC  2a ,
AA'  a 2 . Tính góc giữa hai mặt phẳng  ACC ' A' và  A' BC . A. 0 30 . B. 0 90 . C. 0 45 . D. 0 60 . Lời giải Chọn D
Ta có  ACC ' A'  A' BC  A'C
Xét tam giác A' AC vuông tại A có 1 1 1 2a 3    d , A A'C  2 d  , A A'C  2 2   A' A AC 3
Xét tứ diện A' ABC có AA', AB, AC đôi một vuông góc, suy ra 1 1 1 1     d , A A' BC  a 2 d  2 2 2   , A  A' BC   A' A AB AC d  , A A ' BC  3
Suy ra sin  ACC ' A', A' BC     d  , A A'C  2
Vậy  ACC A   A BC 0 ' ' , '  60
Câu 10: Cho hình lăng trụ ABC.A' B 'C ' có đáy là tam giác đều cạnh .
a A' A  A' B  A'C  2 . a Gọi
M , N lần lượt là trung điểm của BB ',CC '. Xác định cosin của góc giữa  A'BC và  A'MN . 3 8 3 8 3 4 3 A. . B. . C.  . D. 15 15 15 15 Lời giải Chọn B
Gọi K là trung điểm của BC. Do tam giác ABC đều và tam giác A B  C cân tại A nên AK  BC; A' K  BC .
Gọi I là trung điểm MN. Ta có A' I  MN (do tam giác A'MN cân tại A' ). MN //BC 
A' I   A' MN , A' I  MN Ta có:  A' K    A'BC, A'K  BC
    A'MN ; A' BC   A'I; A' K   cos  cos  KA' I 2 a a 15 2 2 2 A' K  AB  BK  4a    1 IK BB   . a 4 2 2 2 2 2 2 A' B  A' B ' BB ' 3a a 5 2 A'M     2 2 A' I  A' M  MI  . 2 4 2 2  2 2 2 A' K  A' I  KI 8 3 8 3 cos KA' I    cos  . 2A' K.A' I 15 15
Câu 11: Lăng trụ tam giác ABC.AB C
  có đáy là tam giác đều cạnh bằng a và A A   A B   AC  a . 3a
Gọi M là điểm trên cạnh AA sao cho AM 
. Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng MBC 4 và  ABC là: 2 1 3 A. . B. 2 . C. . D. . 2 2 2 Lời giải Chọn B
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC . Khi đó, A O    ABC.
Trong mặt phẳng  ABC , dựng AH  BC . Vì tam giác a 3 ABC đều nên AH  . 2 BC  AH  Ta có
  BC   AHA  BC  MH . BC  AO
Do đó, MBC , ABC   MH , AH    MHA   .
Xét tam giác đều AAB ta có 13 13 3 2 2 2 MB  MA  AB  2M . A A . B cos  2 MAB  a 2 2  MB 
a  MH  MB  BH  a . 16 4 4   2 2 2 AH  MH  AM 3 cos MHA   3  cos   tan  2 . 2AH.MH 3 3
Câu 12: Xét khối chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại A , SA vuông góc với đáy, khoảng cách
từ A đến mặt phẳng SBC bằng 3 . Gọi  là góc giữa mặt phẳng SBC và  ABC  , tính cos
khi thể tích khối chóp S.ABC nhỏ nhất. 1 2 3 2 A. cos  . B. cos  . C. cos  . D. cos  . 3 2 3 3 Lời giải Chọn B .
Gọi M là trung điểm BC , H là giao điểm
của đường thẳng qua A và vuông góc với SM . Ta được:
Góc giữa mặt phẳng SBC và  ABC  là  SMA . 3 3 1 AM ; SA  ; AM  BC. . sin cos 2 1 9 Suy ra 2 V  .AM .SA  . S.ABC 2 3 sin .cos
Thể tích khối chóp nhỏ nhất khi 2 sin .cos lớn nhất.  Xét hàm số  x 2 3 f  sin .
x cos x  cos x  cos x với 0  x  . 2 sin x  0
f  x  sin x  3cos . x sin x , f (x) 0     3  . cos x    3 3 Suy ra 2
sin .cos lớn nhất khi cos  . 3