TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
------ ------
BÁO CÁO THẢO LUẬN
TÊN HỌC PHẦN: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG KINH DOANH
Đề tài:
Tìm hiểu và phân tích quá trình chuyển đổi số của 1 đơn vị/tổ chức trong
lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam? Nhận xét và đánh giá
Giáo viên hướng dẫn : Lê Xuân Cù
Nhóm : 3
Số lượng thành viên : 10
Mã lớp học phần : 2357PCOM1111
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2023
Mục lục
I. Lời mở đầu.......................................................................................... 2,3
II. Nội dung
1. Cơ sở lý luận.................................................................................... 4
1.1 Khái niệm về chuyển đổi số........................................................... 4
1.2 Khái niệm về chuyển đổi số trong kinh doanh ở lĩnh vực nông nghiệp
1.3 Quy trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp.............................. 4
2. Quá trình chuyển đổi số của tập đoàn thủy sản Việt – Úc trong lĩnh
vực nuôi trồng thủy sản...................................................................... 4
2.1 Khái quát chung về chuyển đổi số trong nuôi trồng thủy sản ở nước
ta............................................................................................................ 4,5
2.2 Quá trình chuyển đổi số của tập đoàn thủy sản Việt – Úc
2.2.1 Giới thiệu về tập đoàn Việt - Úc............................................... 4,5
2.2.2 Thực trạng chuyển đổi số của Việt - Úc
a. Những dự án chuyển đổi số đã triển khai..................................... 6,7
b. Thực trạng chung............................................................................ 7,8,9
 Cơ hội
 Thách thức
2.2.3 Giải pháp..................................................................................... 10,11
2.2.4 Những đóng góp của Việt – Úc trong quá trình chuyển đổi số với
ngành thủy sản Việt Nam ( giải thưởng trong và ngoài nước)......... 11
III. Kết luận và khuyến nghị giải pháp thực hiện................................. 12,13
Tài liệu tham khảo.................................................................................... 14
1
I. Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, mỗi người trong chúng ta đều có đầy đủ điều kiện để
tiếp cận với nhiều thông tin hơn, rút ngắn về khoảng cách, thu hẹp về không
gian, tiết kiệm về thời gian và tất cả đều được thực hiện thông qua một cú nhấp
chuột. Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh
của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 hiện nay. Hiểu đơn giản, đây là cách ứng
dụng công nghệ số một cách logic, hiệu quả vào tất cả khía cạnh của đời sống,
từ quản lí, sản xuất, kinh doanh… Trên thế giới nhiều quốc gia đã và đang triển
khai các chiến lược quốc gia về chuyển đổi số như tại Anh, Úc, Đan Mạch,
Estonia…Nội dung chuyển đổi số rất rộng và đa dạng nhưng có chung một số
nội dung chính gồm chính phủ số (như dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu mở),
kinh tế số (như tài chính số, thương mại điện tử), xã hội số (như giáo dục, y tế,
văn hóa) và chuyển đổi số trong các ngành trọng điểm (như nông nghiệp, du
lịch, điện lực, giao thông). Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Việt Nam nói
chung và ngành nông nghiệp nói riêng cũng không thể nằm ngoài xu thế chung
của thế giới và phải thực hiện rất khẩn trương nếu không muốn bỏ lỡ cơ hội mà
cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 mang lại.
Kinh doanh nông nghiệp là lĩnh vực kinh doanh gồm nông nghip và các hoạt
động thương mại liên quan đến nông nghiệp. Việc kinh doanh bao gồm tt cả
các bước cần thiết để gửi một sản phẩm nông nghiệp ra thị trường: sản xuất,
chế biến và phân phối. Kinh doanh nông nghiệp coi các khía cạnh khác nhau
của việc nâng cao các sản phẩm nông nghiệp như một hệ thống tích hợp. Các
tác nhân thị trường có tác động đáng kể đến lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp.
Vì vậy ứng dụng công nghệ vào việc kinh doanh nông nghiệp này là điều cần
thiết hiện nay.
Việc ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp vốn dĩ không phải là chuyện quá
mới mẻ. Sự phát triển và ứng dụng những công nghệ mới trong nông nghiệp đã
giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong sản xuất, nuôi trồng.
Nông nghiệp công nghệ cao là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp
những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm
nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá vnăng suất, chất lượng nông sản, thỏa
mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp
bền vững.
2
Công nghệ cao được tích hợp ứng dụng trong nông nghiệp công nghệ cao bao
gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản
xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến...), tự động hóa, công nghệ thông tin,
công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học; các giống cây trồng, vật nuôi năng
suất,chất lượng cao...; các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ... cho
hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị sản xuất.
Và trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em sẽ tìm hiểu và phân tích về quá
trình chuyển đổi số của tập đoàn Thủy sản Việt Úc. Từ đó đưa ra nhận xét,
đánh giá và giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp.
3
II. Nội dung
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số
- Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức
về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ
số.
+ Chuyển đổi số trong kinh doanh là việc sử dụng các công nghệ số để thay
đổi mô hình kinh doanh nhằm tạo ra những cơ hội, doanh thu và giá trị mới
trong mối quan hệ giữa các bên.
+ Chuyển đổi số trong doanh nghiệp là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số đ
nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực, sức cạnh
tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới.
1.2. Khái niệm về chuyển đổi số trong kinh doanh ở lĩnh vực nông nghiệp
Chuyển đổi số nông nghiệp là quá trình ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số từ
sản xuất đến chế biến, phân phối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nông nghiệp số và nông nghiệp truyền thống chính
là ở việc áp dụng các công nghệ kỹ thuật số (dữ liệu lớn, điện toán đám mây,
internet vạn vật…) vào toàn bộ hoạt động của ngành, làm thay đổi cách thức
quản lý, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ truyền thống sang hiện đại và thông
minh
1.3. Quy trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp
1. Xác định thực trạng và mục tiêu chuyển đổi số
2. Lên kế hoạch và các chiến lược chuyển đổi số
3. Ứng dụng công nghệ mới, số hóa các data, tài liệu và quy trình
4. Chuẩn bị và lên kế hoạch phát triển nhân lực
5. Đánh giá và cải thiện lại quy trình.
2. Quá trình chuyển đổi số của thủy sản Việt- Úc trong lĩnh vực nuôi trồng
thủy sản
2.1. Khái quát chung về chuyển đổi số trong nuôi trồng thủy sản ở nước ta.
- Việt Nam được biết đến là một đất nước nông nghiệp, bên cạnh trồng lúa
4
nước thì nuôi trồng thủy sản được xem một trong những ngành mũi nhọn,
mang lại giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn vào tổng doanh thu của cả nước. Đất
nước ta tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản bởi có bờ biển dài,
hệ thống sông ngòi kênh rạch đa dạng, chằng chịt cùng hàng nghìn đảo lớn
nhỏ,…
- Trước đây, nhiều cách nuôi trồng thủy sản nhưng chủ yếu đều các
cách truyền thống, thực hiện với quy mô nhỏ và đem lại hiệu quả kinh tế không
cao. Các cách nuôi trồng thủy sản thường chỉ tự phát, quy gia đình, cách
thức đơn giản, dễ làm, dễ mua. Các hộ gia đình theo hình vườn- ao-
chuồng, hoặc biện pháp nuôi trồng thủy sản bằng lồng các khu vực đảo
vịnh.
- Thế giới ngày càng phát triển, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông
nghiệp ngày càng nhiều. Theo đó, nhờ áp dụng những tiến bộ về khoa học, kỹ
thuật trong lĩnh vực nuôi trông thủy sản đã giúp ngành thủy sản nâng cao năng
suất, chất lượng, đáp ứng yêu cầu, tạo thêm sức cạnh tranh uy tín của thủy
sản Việt Nam tại thị trường trong nước cũng như thế giới. Công nghệ sản xuất
giống các đối tượng nuôi chủ lực đã được cải thiện, công nghệ nuôi tiên tiến
thế giới như nuôi tuần hoàn, nuôi nước chảy, nuôi trong nhà, kỹ thuật biofloc,
được ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt, công nghệ biofloc được ứng dụng rộng
rãi các địa phương ven biển để nuôi tôm nước lợ mang lại hiệu quả kinh tế
cao phòng chống được một số bệnh trên tôm nuôi, giảm ô nhiễm môi
trường,..Bên cạnh đó, công nghệ điều khiển giới tính đã được áp dụng, công
nghệ giám sát, quản môi trường vùng nuôi phòng trị dịch bệnh trên thủy
sản nuôi đã được cải thiện, thiệt hại do sự cố môi trường dịch bệnh đã giảm
đến 70%. Hơn nữa, công nghệ nuôi sạch, không sử dụng kháng sinh, chất cấm
đã được ứng dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn cho người dùng.
Nhờ áp dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng, chế biến thủy sản đã giúp
nâng cao năng suất, đem lại lợi ích cho người dân khẳng định thương hiệu
thủy sản của Việt Nam với thế giới.
2.2 Quá trình chuyển đổi số của thủy sản Việt – Úc trong lĩnh vực nuôi
trồng thủy sản.
2.2.1. Giới thiệu tập đoàn Việt - Úc
Được thành lập từ năm 2001, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, Tập
đoàn Việt – Úc là đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng các thành tựu khoa
học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao vào sản xuất, góp phần quan trọng
trong việc đảm bảo cung cấp nguồn con giống ổn định và chất lượng cao cũng
như các sản phẩm phục vụ nuôi trồng, chế biến thủy sản, nhằm mục tiêu xây
5
dựng thương hiệu và Nâng Tầm Tôm Việt. Với con giống thế hệ mới
“VULEADER 21” và “Mô hình nuôi tôm VUS bền vững”, Việt Úc tiên phong
kiên định với con đường: Nuôi tôm hoàn toàn không kháng sinh và cho ra thị
trường con tôm hoàn hảo, có thể truy xuất đưc nguồn gốc, đáp ứng các tiêu
chuẩn xuất khẩu đến những thị trường khó tính nht thế giới. Việt Úc còn là
Tập đoàn đầu tiên khởi xướng công cuộc: “Vì một ngành tôm Việt Nam phát
triển bền vững”, với sự ủng hộ, đồng hành ngày càng lớn của Cơ quan chính
quyền, đối tác và bà con nuôi tôm cả nước.
Hiện nay, Việt – Úc là đơn vị dẫn đầu ngành thủy sản tại Việt Nam với đội
ngũ nhân sự hùng hậu trên 2.000 người, quy mô hơn 17 công ty trải dài khắp cả
nước gồm: 9 Khu Phức Hợp Tôm Giống Công Nghệ Cao tại Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Nghệ An,
Quảng Ninh; 1 Khu Nuôi Tôm Công Nghệ Cao tại Hòa Bình, Bạc Liêu, 2 Khu
Phức Hợp Sản Xuất Tôm Công Nghệ Cao tại Bạc Liêu, Bình Định và Quảng
Ninh, 1 nhà máy chế biến thức ăn tại Bến Tre, 1 khu sản xuất cá tra giống công
nghệ cao tại An Giang với diện tích 104 ha.
Đặc biệt, trong mảng tôm giống, Tập đoàn là đơn vị sản xuất giống lớn nhất
cả nước, với tổng công suất sản xut trên 50 tỷ con giống/năm. Sản lượng
giống Tập đoàn cung cấp cho thị trường đáp ứng hơn 30% thị phần tôm giống
cả nước.
2.2.2 Thực trạng chuyển đổi số của Việt - Úc
a, Những dự án chuyển đổi số
- Năm 2005, tập đoàn này đầu tư vào phát triển tôm giống phục vụ nhu cầu
nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định và các địa phương lân cận.
- Từ năm 2010, Việt - Úc đầu tư phát triển phân khúc tôm bố mẹ để lai tạo
nguồn giống tốt.
- Đến năm 2017, Tập đoàn Việt - Úc xây dựng Khu phức hợp sản xuất tôm
công nghệ cao tại xã Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ) với tổng diện tích 300 ha,
công suất 4.500 tấn/năm. Tại đây, đơn vị đầu tư 10 khu nhà màng và 30 khu
nhà lưới nuôi tôm thương phẩm áp dụng công nghệ Biofloc, Synbiotic 100%
không sử dụng kháng sinh, hướng tới việc xuất khẩu tôm nguyên con sang thị
trường Úc. Đặc biệt, để phát triển bền vững ngành tôm ở địa phương, bên cạnh
khu sản xuất giống, khu nuôi tôm thương phẩm, nhà máy chế biến thức ăn, Tập
đoàn Việt - Úc xây dựng nhà máy chế biến xuất khẩu thủy sản liền kề với quy
mô diện tích 20 ha, khép kín chuỗi giá trị từ tôm bố mẹ đến tôm giống - thức ăn
- tôm thương phẩm - chế biến xuất khẩu. Nhà máy chế biến sẽ được tự động
hóa tối đa dây chuyển sản xuất trên 70%, ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất
để đáp ứng tốt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong chế biến sản phẩm - Việt - Úc
6
đã triển khai hệ thống sản xuất thông minh (Smart ProductionManagement
System - SPMS) để quản lý quá trình sản xuất từ khâu nuôi trồng đến chế biến,
giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa sản xuất. Hệ thống này giúp
Việt - Úc quản lý dữ liệu về năng suất, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ thức ăn,
lượng nước sử dụng, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất 20/7/2022,
Việt - Úc hợp tác với Bosch Aquaeasy triển khai ứng dụng các giải pháp thông
minh của AquaEasy bao gồm: Giải pháp trí tuê nhân tạo (AI), Máng ăn thông
minh (i-feeder TM) và giải pháp ShrimpTalkTM tại hơn 1.000 ao nuôi tôm
trong trang trại của V t Úc và khách hàng.
b, Thực trạng chung:
Cơ hội:
- Nuôi tôm công nghệ cao giúp chủ động thời vụ, hạn chế dịch bệnh, từ đó
nâng cao chất lượng, sản lượng tôm, tối ưu thu nhập và hiệu quả kinh tế cho
người nuôi
- Ngành nuôi tôm Việt Nam có nhiều dư địa phát trin do có nhiều thuận lợi
về điều kiện nuôi trồng và nhu cầu tiêu thụ tôm thế giới tiếp tục tăng.
- Thời tiết Việt Nam có thể nuôi tôm quanh năm là điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp chế biến duy trì hoạt động thường xuyên.
- Về năng suất nuôi tôm của Việt Nam hiện đang ngưỡng trên trung bình
thế giới và còn nhiều dư địa để nâng cao trong thời gian tới.
- Tại Việt Nam cũng đã có nhiều trang trại nuôi tôm trình độ cao, đạt các
chuẩn nuôi quốc tế như ASC, BAP… với trình độ chế biến hàng tinh chế
thuộc ngưỡng cao trên thế giới.
-Thêm vào đó, người nuôi tôm Việt Nam rất cần cù, chịu khó ứng dụng khoa
học, kỹ thuật vào sản xuất.
-Các mặt hỗ trợ như hệ thống nhà máy thức ăn cho tôm không ngừng mở
rộng công suất, đảm bảo cung ứng kịp thời nhu cu nuôi tôm.
- Nuôi tôm đang nắm lợi thế nhất, bởi Việt Nam sở hữu Đồng bằng sông
Cửu Long với diện tích nuôi trồng khoảng 1 triệu hec-ta (trong đó 700.000
héc-ta nuôi tôm) và diện tích này có thtăng thêm.
- Thị trường xuất khẩu tôm rộng mở, nhu cầu tôm trên toàn thế giới luôn gia
tăng và chưa có giới hạn
-Tạo nên những triển vọng sáng sủa của ngành này
Thách thức:
- Chi phí sản xuất cao
-Chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hu
-Môi trường nước đầu vào để nuôi tôm ngày càng ô nhiễm do các chất thải
công nghiệp và nông nghiệp chưa được xử lý
7
-Độ mặn của nước đầu vào khu vực Đồng bằng sông Cửu Long những
biến đổi thất thường do tác động của các đập thủy điện thượng nguồn sông
Mê Kông…
-Cơ sở hạ tầng thấp kém và không đồng bộ
-Bệnh trên tôm nuôi chưa có thuốc trị hiu quả
-Giá nguyên liệu đầu vào quá cao: giá tôm nguyên liệu ở Việt Nam đang cao
hơn so với các nước trong khu vực 1,0 1,5 USD/kg, gây ảnh hưởng lớn
đến hoạt động chế biến XK khả năng cạnh tranh của tôm Việt Nam trên
thế giới
=> Nhưng do sản xuất chưa ổn định và nghề nuôi còn kém bền vững, nên có
nghịch lý là người nuôi tôm lại không thật sự đưc hưởng lợi từ mức giá cao
này.
-Chất lượng tôm giống thấp: chưa có cơ sở nào ở Việt Nam được đầu tư
đúng mức để nghiên cứu gia hóa, chọn lọc di truyền và sản xuất tôm bố mẹ
chất lượng cao, sạch bệnh (SPF) phục vụ cho sản xuất. Việc kiểm soát NK
tôm bố mẹ, đặc biệt là tôm chân trắng (TCT), chưa chặt chẽ nên rất nhiều
tôm bố mẹ chất lượng thấp, giá rẻ, được đưa vào Việt Nam để sản xuất
giống.
-Thậm chí, một số trại còn sử dụng tôm từ ao nuôi thương phẩm để làm tôm
bố mẹ, nhằm giảm giá thành mà không quan tâm đến sự nhiễm bệnh và sự
sinh sản cận huyết của quần đàn tôm.
Thị trường tôm giống trở nên hỗn loạn, một lượng tôm giống chất lượng
kém, không sạch bệnh đồng huyết được tung ra thị trường với giá rất rẻ
so với tôm sản xuất từ nguồn tôm bố mẹ SPF, chất lượng cao nhập từ các
công ty chuyên sản xuất tôm bố mẹ nổi tiếng của thế giới. Chính nguồn tôm
giống chất lượng kém này nguyên nhân dẫn đến bất ổn cho nghề nuôi
tôm Việt Nam, tôm nuôi chậm lớn, dịch bệnh lan tràn.
- Cơ quan chuyên ngành tỏ ra lúng túng trong phương thức quản lý chất
lượng con giống, chỗ thì buông lỏng, chỗ thì chồng chéo nhau, qui định
không thống nhất, mỗi tỉnh làm một kiểu. => Hiệu quả quản lý rất kém,
nhiều kẽ hở, không quản lý được các trại gống kém chất lượng, gây khó
khăn cho các công ty, trại giống làm ăn chân chính.
- Công tác quản lý bệnh dịch còn nhiều hạn chế, hệ thống các phòng xét
nghiệm bệnh tôm chưa được chuẩn hóa
Kết quả xét nghiệm không chính xác dễ gây hoang mang cho người nuôi
8
người sản xuất giống. Điều này cũng góp phần làm gia tăng chi phí xét
nghiệm và đôi khi gây thiệt hại lớn cho các nhà sản xuất giống.
-Nuôi tôm manh mún, kỹ thuật nuôi thấp
Nuôi tôm là một nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, đòi hỏi mức đầu tư tương đối
lớn và trình độ quản lý kỹ thuật, tài chính cao hơn so với các ngành
nông nghiệp khác.
- Hoạt động nuôi tôm của Việt Nam lại làm ăn nhỏ lẻ với hàng triệu hộ gia
đình nuôi, mỗi hộ một vài ao
khó có điều kiện áp dụng kỹ thuật cao đ có kết quả ổn định và bền
vững, sản xuất nhỏ lẻ làm cho giá thành sản xuất cao, người nuôi vẫn chỉ có lợi
nhuận rất thấp và nhiều rủi ro.
-Tôm nguyên liệu gom từ nguồn có chất lượng không đồng nhất, rất khó
kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh bị cấm và không thể truy xuất được
nguồn gốc.
-Giá thức ăn tôm luôn tăng, không được kiểm soát.
Đây là yếu tố rất quan trọng làm tăng giá thành tôm nuôi của Việt Nam. Giá
thức ăn nuôi tôm ở Việt Nam cao hơn hầu hết các nước trong khu vực và lĩnh
vực này gần như hoàn toàn nằm trong tay các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài. Giá thức ăn liên tục tăng mà chưa thấy có biện pháp quản lý nào hiệu
quả để bảo vệ người nuôi tôm.
- Năng lực cạnh tranh yếu, cạnh tranh không lành mạnh trong thu mua, chế
biến, xuất khẩu.
Do khó khăn trong khâu nguyên liệu, các nhà máy phải cạnh tranh khốc liệt,
không ngừng cải tiến kỹ thuật chế biến hiệu quả hơn để tồn tại và phát triển.
Nhưng không phải ai cũng làm được như vậy. Một số nhà máy có hành vi
cạnh tranh không lành mạnh, như bơm chích tạp chất.
Nhiều nhà máy có qui mô quá nhỏ, không có điều kiện đầu tư công nghệ mới
nên phải sản xuất hàng kém chất lưng để với giá rẻ, làm mất uy tín bán tôm
Việt Nam trên thị trường thế giới...
2.3.3 Giải pháp cho việc phát triển chuyển đổi số trong nông nghiệp tại Việt
Nam
Vốn
9
Cần cắt giảm thủ tục và quy trình đăng ký đối với Quyết định 19/2018/QĐ-TTg
và làm rõ các tiêu chí công nhn dự án nông nghiệp công nghệ cao để các tổ
chức tín dụng có căn cứ cho vay. Cần thiết lập một cơ quan chuyên trách có
thẩm quyền xác định dự án nông nghiệp công nghệ cao thay vì phải làm việc
cùng lúc với nhiều sở ban ngành khác nhau.
Bên cạnh đó, ngân hàng cần có phương án chi tiết để công nhận các tài sản trên
đất nông nghiệp như nhà kính, nhà lưới, và ao nuôi là tài sản thế chấp để vay
vốn. Các ngân hàng thương mại cần nới rộng thời hạn trả nợ do nông nghiệp
công nghệ cao khi gặp thiên tai và thời tiết bất lợi.
Các dự án nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam có thể tiết kiệm chi phí thiết
bị bằng cách tận dụng các thành phần thiết bị ở địa phương để tự chế tạo nên
các thiết bị với giá cả phải chăng n, thay vì nhập khẩu thiết bị trực tiếp từ
quốc tế.
Đất đai
Nhà nước cần giảm các loại thuế phí (ví dụ: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước
bạ, lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định) và tăng hạn mức nhận chuyển nhượng
đối với đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, chính quyn địa phương cần đứng ra làm
đầu mối trung gian để thực hiện giao dịch nhằm tăng niềm tin của người nông
dân đối với các doanh nghiệp ở ngoài địa phương.
Ngoài ra, cần đề cao vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp trong vic tập hợp
các hộ sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ. Cụ thể, các thành viên của hợp
tác xã sẽ giao đất cho ban quản lý hợp tác xã tùy ý sử dụng. Ban quản lý hợp
tác xã có trách nhiệm liên kết với các công ty tư nhân để đưa máy móc và mô
hình công nghệ cao vào sản xuất.
Hơn nữa, cần đầu tư quỹ đất cho các khu nông nghiệp công nghệ cao tại các địa
phương. Cần có các chính sách hn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ở các vùng đất đai phì nhiêu phù hợp sản
xuất nông nghiệp và các vùng được quy hoạch phát triển nông nghiệp công
nghệ cao.
Nhận thức và nguồn nhân lực
Để tăng cường ứng dụng nông nghiệp thông minh và công nghệ cao, cả người
nông dân và các cấp chính quyền cn có nhận thức sâu rộng về chi phí và lợi
ích của việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Các trường Đại học và công ty cung cấp công nghệ cần hướng dẫn cho nông
dân khả năng đọc hiểu dữ liệu được thu thập bởi hệ thống IoT, từ đó áp dụng
vào các quyết định canh tác của mình. Bên cạnh đó, các công nghệ tương lai
cần lấy người dùng làm trọng tâm và không ngừng cải tiến để biến các thiết bị
trở nên thân thiện và dễ sử dụng hơn đối với người nông dân.
Kết nối mạng
10
Với việc kết nối mạng, cần có những chính sách tăng cường phủ sóng và giảm
chi phí kết nối mạng internet ở những khu vực xa xôi hẻo lánh để giúp người
nông dân tiếp cận công nghệ IoT. Bên cạnh đó, kết nối mạng Internet cũng sẽ
tạo cơ hội cho người nông dân tăng cường các kiến thức về nông nghiệp và
công nghệ thông tin.
Tăng cường liên kết, bao tiêu
Về việc tăng cường liên kết, chính quyền cần liên kết nông dân với các tổ chức
sản xuất lớn để tăng cường áp dụng nông nghiệp công nghệ cao và truy xuất
nguồn gốc, đặc biệt ở các nông trại nhỏ.
Để làm được điều này, nhà nước cần:
tổ chức (i) đối thoại chính sách về phát triển công cụ kỹ thuật số cho nông
nghiệp ở phạm vi cấp ngành, cấp quốc gia / tỉnh / lưu vực nông nghiệp
khuyến khích khởi nghiệp mạo hiểm trong lĩnh vực nông nghiệp kỹ thuật
số
cải thiện khả năng tiếp cận các sản phẩm tài chính phù hp cho các tổ chức
sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ và các công ty khởi nghiệp muốn đầu tư
vào kỹ thuật số
cải thiện và quản lý quyền truy cập vào dữ liệu và thông tin cần thiết để
tiến hành máy học dữ liệu lớn trong nông nghiệp kỹ thuật số
cải thiện khung pháp lý Thương mại điện tử…
Khung pháp lý
Việc xuất khẩu nông sản có truy xuất nguồn gốc thường nhắm đến các thị
trường được quy định chặt chẽ về các yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm
nguồn gốc nông sản. Do đó, nhà nước và các công ty tư nhân cần nghiên cứu
kỹ khung pháp lý về truy xuất nguồn gốc và an toàn v sinh thực phẩm tại các
quốc gia này để xây dựng các tiêu chuẩn cho các nông trại của nông dân Việt
Nam. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn này không chỉ được áp dụng cho thị trường
xuất khẩu mà còn cần nhắm đến xây dựng khung pháp cho thị trường nội địa
về truy xuất nguồn gốc.
2.2.4 Những đóng góp của Việt – Úc trong quá trình chuyển đổi svới ngành
thủy sản Việt Nam ( giải thưởng trong và ngoài nước)
Nhà Công thương Việt Nam xuất sắc 2014
Chứng nhận an toàn dịch bệnh (ATDB) của Cục Thú Y
Chứng nhận quốc tế BAP (Best Aquaculture Practices - Thực hành Nuôi
thủy sản tốt) của Liên minh Nuôi trồng thủy sản toàn cầu (GAA)
Chứng nhận ASC( Aquaculture Stewardship Council)
Phòng xét nghiệm PCR VUQN đạt chứng nhận ISO/IEC 17025:2017…
11
III. Kết luận và kiến nghị giải pháp thực hiện
Từ những khái niệm cơ bản, những thông tin, số liệu được đã được đề cập ở
trên, quá trình áp dụng chuyển đổi số vào việc kinh doanh nông nghiệp của
Việt - Úc có thể cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của chuyển đổi số đến
quá trình phát triển của đất nước ta trên thị trường kinh tế trong thời đại 4.0.
Khách hàng ngày càng đòi hỏi sự nhanh chóng và thuận tiện trong trải nghiệm
sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp đáp
ứng nhu cầu này bằng cách cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường
tương tác với khách hàng. Bằng cách tạo ra các trang web, ứng dụng di động và
kênh trực tuyến khác, doanh nghiệp có thcung cấp cho khách hàng một trải
nghiệm mua hàng dễ dàng, thuận tiện và đáp ứng nhu cầu của họ.
Một lý do khác để chuyển đổi số là cạnh tranh. Trong một thị trường ngày
càng cạnh tranh, các doanh nghip cần phải tìm cách tăng cường sự hiệu quả và
nhanh chóng trong hoạt động kinh doanh của mình. Chuyển đổi số giúp doanh
nghiệp tối ưu hóa quy trình kinh doanh và tăng cường sự linh hoạt để cạnh
tranh. Các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT),
blockchain và big data giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình sản xuất và quản
lý chuỗi cung ứng, tăng cường năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp.
Còn một lý do khác để chuyển đổi số là tối ưu hóa năng suất. Chuyển đổi số
giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng, giúp tăng cường
năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng trong
các ngành công nghiệp như sản xuất, nơi mà việc tối ưu hóa quy trình có thể
12
giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và thời gian sản xuất. Chuyển đổi số
giúp doanh nghiệp tăng cường quản lý kho, dự đoán nhu cầu và quản lý sản
lượng sản phẩm. Điều này giúp giảm thiểu lãng phí và tối đa hóa sử dụng tài
nguyên, giúp tăng cường hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.
Cuối cùng, chuyển đổi số cũng giúp doanh nghiệp ci thiện tương tác và giao
tiếp nội bộ. Công nghệ số giúp cải thiện tương tác giao tiếp trong nội bộ
doanh nghiệp, giúp tăng cường sự đồng bộ hóa và tăng cường hiệu suất làm
việc. Công nghệ như hội nghị trực tuyến, công cụ quản lý dự án và phần mềm
chia sẻ tài liệu giúp tăng cường tương tác và giao tiếp trong nội bộ doanh
nghiệp.
Qua đó ta có thể thấy được việc áp dụng chuyển đổi số trong kinh doanh
nông nghiệp cũng như là kinh doanh nói chung là việc cần thiết.
Để thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nhà nước cần
có các chính sách giải quyết các khó khăn đã được nêu trên. Các biện pháp cụ
thể được nêu ra bao gồm:
Nâng cao nhận thức và khả năng sử dụng công nghệ số trong nông nghiệp
của nông dân thông qua truyền thông, đào tạo, huấn luyện kỹ năng, và các
nhóm thảo luận chuyển giao tri thức.
Khuyến khích nông dân ghi chép nhật ký sản xuất trên các thiết bị điện tử
để tích hợp vào cơ sở dữ liệu của quốc gia về nông nghiệp.
phải củng cố, phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, nhất là mô hình hợp tác có
sự tham gia của doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp là đầu tàu người nông
dân là trung tâm.
Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu quốc gia về nông nghiệp, phân công
đối tượng chịu trách nhiệm cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu.
Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và nguồn nhân lực để thu hút vốn đầu tư
FDI vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao.
13
Tài liệu tham khảo
https://www.hapri.ueh.edu.vn/post/chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB
%95i-s%E1%BB%91-trong-n%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-%E1%BB
%9F-vi%E1%BB%87t-nam
https://thuysanvietnam.com.vn/vie%CC%A3t-uc-khu-nuoi-tom-cnc-da%CC
%A3t-chung-nha%CC%A3n-quoc-te-quan-tro%CC%A3ng/
https://consosukien.vn/u-ng-du-ng-khoa-ho-c-cong-nghe-trong-nuoi-tro-ng-thu-y-sa-n.htm
https://kinhtenongthon.vn/chuyen-doi-so-trong-nong-nghiep-loi-ich-kho-khan-
va-giai-phap-post43437.html
https://vietnambiz.vn/kinh-doanh-nong-nghiep-agribusiness-la-gi-
20200303175749815.htm#:~:text=Kinh%20doanh%20n%C3%B4ng%20nghi
%E1%BB%87p%20l%C3%A0%20l%C4%A9nh%20v%E1%BB%B1c
%20kinh,tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%3A%20s%E1%BA%A3n%20xu
%E1%BA%A5t%2C%20ch%E1%BA%BF%20bi%E1%BA%BFn%20v
%C3%A0%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i.
https://odclick.com/chuyen-san/tu-duy-va-cong-cu/chien-luoc-trong-chuyen-
doi-so/
14
15

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ------ ------ BÁO CÁO THẢO LUẬN
TÊN HỌC PHẦN: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG KINH DOANH Đề tài:
Tìm hiểu và phân tích quá trình chuyển đổi số của 1 đơn vị/tổ chức trong
lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam? Nhận xét và đánh giá Giáo viên hướng dẫn : Lê Xuân Cù Nhóm : 3 Số lượng thành viên : 10 Mã lớp học phần : 2357PCOM1111
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2023 Mục lục
I. Lời mở đầu.......................................................................................... 2,3 II. Nội dung
1. Cơ sở lý luận.................................................................................... 4
1.1 Khái niệm về chuyển đổi số........................................................... 4
1.2 Khái niệm về chuyển đổi số trong kinh doanh ở lĩnh vực nông nghiệp
1.3 Quy trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp.............................. 4
2. Quá trình chuyển đổi số của tập đoàn thủy sản Việt – Úc trong lĩnh
vực nuôi trồng thủy sản...................................................................... 4
2.1 Khái quát chung về chuyển đổi số trong nuôi trồng thủy sản ở nước
ta............................................................................................................ 4,5
2.2 Quá trình chuyển đổi số của tập đoàn thủy sản Việt – Úc
2.2.1 Giới thiệu về tập đoàn Việt - Úc............................................... 4,5
2.2.2 Thực trạng chuyển đổi số của Việt - Úc
a. Những dự án chuyển đổi số đã triển khai..................................... 6,7
b. Thực trạng chung............................................................................ 7,8,9 Cơ hội Thách thức
2.2.3 Giải pháp..................................................................................... 10,11
2.2.4 Những đóng góp của Việt – Úc trong quá trình chuyển đổi số với
ngành thủy sản Việt Nam ( giải thưởng trong và ngoài nước)......... 11
III. Kết luận và khuyến nghị giải pháp thực hiện................................. 12,13
Tài liệu tham khảo.................................................................................... 14 1 I. Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, mỗi người trong chúng ta đều có đầy đủ điều kiện để
tiếp cận với nhiều thông tin hơn, rút ngắn về khoảng cách, thu hẹp về không
gian, tiết kiệm về thời gian và tất cả đều được thực hiện thông qua một cú nhấp
chuột. Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh
của cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 hiện nay. Hiểu đơn giản, đây là cách ứng
dụng công nghệ số một cách logic, hiệu quả vào tất cả khía cạnh của đời sống,
từ quản lí, sản xuất, kinh doanh… Trên thế giới nhiều quốc gia đã và đang triển
khai các chiến lược quốc gia về chuyển đổi số như tại Anh, Úc, Đan Mạch,
Estonia…Nội dung chuyển đổi số rất rộng và đa dạng nhưng có chung một số
nội dung chính gồm chính phủ số (như dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu mở),
kinh tế số (như tài chính số, thương mại điện tử), xã hội số (như giáo dục, y tế,
văn hóa) và chuyển đổi số trong các ngành trọng điểm (như nông nghiệp, du
lịch, điện lực, giao thông). Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Việt Nam nói
chung và ngành nông nghiệp nói riêng cũng không thể nằm ngoài xu thế chung
của thế giới và phải thực hiện rất khẩn trương nếu không muốn bỏ lỡ cơ hội mà
cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 mang lại.
Kinh doanh nông nghiệp là lĩnh vực kinh doanh gồm nông nghiệp và các hoạt
động thương mại liên quan đến nông nghiệp. Việc kinh doanh bao gồm tất cả
các bước cần thiết để gửi một sản phẩm nông nghiệp ra thị trường: sản xuất,
chế biến và phân phối. Kinh doanh nông nghiệp coi các khía cạnh khác nhau
của việc nâng cao các sản phẩm nông nghiệp như một hệ thống tích hợp. Các
tác nhân thị trường có tác động đáng kể đến lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp.
Vì vậy ứng dụng công nghệ vào việc kinh doanh nông nghiệp này là điều cần thiết hiện nay.
Việc ứng dụng công nghệ vào nông nghiệp vốn dĩ không phải là chuyện quá
mới mẻ. Sự phát triển và ứng dụng những công nghệ mới trong nông nghiệp đã
giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong sản xuất, nuôi trồng.
Nông nghiệp công nghệ cao là một nền nông nghiệp được ứng dụng kết hợp
những công nghệ mới, tiên tiến để sản xuất, còn gọi là công nghệ cao nhằm
nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa
mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững. 2
Công nghệ cao được tích hợp ứng dụng trong nông nghiệp công nghệ cao bao
gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản
xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến...), tự động hóa, công nghệ thông tin,
công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học; các giống cây trồng, vật nuôi năng
suất,chất lượng cao...; các quy trình canh tác tiên tiến, canh tác hữu cơ... cho
hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị sản xuất.
Và trong bài tiểu luận này, nhóm chúng em sẽ tìm hiểu và phân tích về quá
trình chuyển đổi số của tập đoàn Thủy sản Việt Úc. Từ đó đưa ra nhận xét,
đánh giá và giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp. 3 II. Nội dung 1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm về chuyển đổi số
- Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức
về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
+ Chuyển đổi số trong kinh doanh là việc sử dụng các công nghệ số để thay
đổi mô hình kinh doanh nhằm tạo ra những cơ hội, doanh thu và giá trị mới
trong mối quan hệ giữa các bên.
+ Chuyển đổi số trong doanh nghiệp là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để
nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực, sức cạnh
tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới.
1.2. Khái niệm về chuyển đổi số trong kinh doanh ở lĩnh vực nông nghiệp
Chuyển đổi số nông nghiệp là quá trình ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số từ
sản xuất đến chế biến, phân phối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nông nghiệp số và nông nghiệp truyền thống chính
là ở việc áp dụng các công nghệ kỹ thuật số (dữ liệu lớn, điện toán đám mây,
internet vạn vật…) vào toàn bộ hoạt động của ngành, làm thay đổi cách thức
quản lý, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ truyền thống sang hiện đại và thông minh
1.3. Quy trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp
1. Xác định thực trạng và mục tiêu chuyển đổi số
2. Lên kế hoạch và các chiến lược chuyển đổi số
3. Ứng dụng công nghệ mới, số hóa các data, tài liệu và quy trình
4. Chuẩn bị và lên kế hoạch phát triển nhân lực
5. Đánh giá và cải thiện lại quy trình.
2. Quá trình chuyển đổi số của thủy sản Việt- Úc trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
2.1. Khái quát chung về chuyển đổi số trong nuôi trồng thủy sản ở nước ta.
- Việt Nam được biết đến là một đất nước nông nghiệp, bên cạnh trồng lúa 4
nước thì nuôi trồng thủy sản được xem là một trong những ngành mũi nhọn,
mang lại giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn vào tổng doanh thu của cả nước. Đất
nước ta có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản bởi có bờ biển dài,
hệ thống sông ngòi kênh rạch đa dạng, chằng chịt cùng hàng nghìn đảo lớn nhỏ,…
- Trước đây, có nhiều cách nuôi trồng thủy sản nhưng chủ yếu đều là các
cách truyền thống, thực hiện với quy mô nhỏ và đem lại hiệu quả kinh tế không
cao. Các cách nuôi trồng thủy sản thường chỉ là tự phát, quy mô gia đình, cách
thức đơn giản, dễ làm, dễ mua. Các hộ gia đình theo mô hình vườn- ao-
chuồng, hoặc biện pháp nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè ở các khu vực đảo vịnh.
- Thế giới ngày càng phát triển, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông
nghiệp ngày càng nhiều. Theo đó, nhờ áp dụng những tiến bộ về khoa học, kỹ
thuật trong lĩnh vực nuôi trông thủy sản đã giúp ngành thủy sản nâng cao năng
suất, chất lượng, đáp ứng yêu cầu, tạo thêm sức cạnh tranh và uy tín của thủy
sản Việt Nam tại thị trường trong nước cũng như thế giới. Công nghệ sản xuất
giống các đối tượng nuôi chủ lực đã được cải thiện, công nghệ nuôi tiên tiến
thế giới như nuôi tuần hoàn, nuôi nước chảy, nuôi trong nhà, kỹ thuật biofloc,
… được ứng dụng rộng rãi. Đặc
biệt, công nghệ biofloc được ứng dụng rộng
rãi ở các địa phương ven biển để nuôi tôm nước lợ mang lại hiệu quả kinh tế
cao và phòng chống được một số bệnh trên tôm nuôi, giảm ô nhiễm môi
trường,..Bên cạnh đó, công nghệ điều khiển giới tính đã được áp dụng, công
nghệ giám sát, quản lý môi trường vùng nuôi và phòng trị dịch bệnh trên thủy
sản nuôi đã được cải thiện, thiệt hại do sự cố môi trường và dịch bệnh đã giảm đến 70%. Hơn
nữa, công nghệ nuôi sạch, không sử dụng kháng sinh, chất cấm
đã được ứng dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn cho người dùng.
Nhờ áp dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng, chế biến thủy sản đã giúp
nâng cao năng suất, đem lại lợi ích cho người dân và khẳng định thương hiệu
thủy sản của Việt Nam với thế giới.
2.2 Quá trình chuyển đổi số của thủy sản Việt – Úc trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
2.2.1. Giới thiệu tập đoàn Việt - Úc
Được thành lập từ năm 2001, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, Tập
đoàn Việt – Úc là đơn vị tiên phong trong việc ứng dụng các thành tựu khoa
học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao vào sản xuất, góp phần quan trọng
trong việc đảm bảo cung cấp nguồn con giống ổn định và chất lượng cao cũng
như các sản phẩm phục vụ nuôi trồng, chế biến thủy sản, nhằm mục tiêu xây 5
dựng thương hiệu và Nâng Tầm Tôm Việt. Với con giống thế hệ mới
“VULEADER 21” và “Mô hình nuôi tôm VUS bền vững”, Việt Úc tiên phong
kiên định với con đường: Nuôi tôm hoàn toàn không kháng sinh và cho ra thị
trường con tôm hoàn hảo, có thể truy xuất được nguồn gốc, đáp ứng các tiêu
chuẩn xuất khẩu đến những thị trường khó tính nhất thế giới. Việt Úc còn là
Tập đoàn đầu tiên khởi xướng công cuộc: “Vì một ngành tôm Việt Nam phát
triển bền vững”, với sự ủng hộ, đồng hành ngày càng lớn của Cơ quan chính
quyền, đối tác và bà con nuôi tôm cả nước.
Hiện nay, Việt – Úc là đơn vị dẫn đầu ngành thủy sản tại Việt Nam với đội
ngũ nhân sự hùng hậu trên 2.000 người, quy mô hơn 17 công ty trải dài khắp cả
nước gồm: 9 Khu Phức Hợp Tôm Giống Công Nghệ Cao tại Cà Mau, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Định, Nghệ An,
Quảng Ninh; 1 Khu Nuôi Tôm Công Nghệ Cao tại Hòa Bình, Bạc Liêu, 2 Khu
Phức Hợp Sản Xuất Tôm Công Nghệ Cao tại Bạc Liêu, Bình Định và Quảng
Ninh, 1 nhà máy chế biến thức ăn tại Bến Tre, 1 khu sản xuất cá tra giống công
nghệ cao tại An Giang với diện tích 104 ha.
Đặc biệt, trong mảng tôm giống, Tập đoàn là đơn vị sản xuất giống lớn nhất
cả nước, với tổng công suất sản xuất trên 50 tỷ con giống/năm. Sản lượng
giống Tập đoàn cung cấp cho thị trường đáp ứng hơn 30% thị phần tôm giống cả nước.
2.2.2 Thực trạng chuyển đổi số của Việt - Úc
a, Những dự án chuyển đổi số
- Năm 2005, tập đoàn này đầu tư vào phát triển tôm giống phục vụ nhu cầu
nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Định và các địa phương lân cận.
- Từ năm 2010, Việt - Úc đầu tư phát triển phân khúc tôm bố mẹ để lai tạo nguồn giống tốt.
- Đến năm 2017, Tập đoàn Việt - Úc xây dựng Khu phức hợp sản xuất tôm
công nghệ cao tại xã Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ) với tổng diện tích 300 ha,
công suất 4.500 tấn/năm. Tại đây, đơn vị đầu tư 10 khu nhà màng và 30 khu
nhà lưới nuôi tôm thương phẩm áp dụng công nghệ Biofloc, Synbiotic 100%
không sử dụng kháng sinh, hướng tới việc xuất khẩu tôm nguyên con sang thị
trường Úc. Đặc biệt, để phát triển bền vững ngành tôm ở địa phương, bên cạnh
khu sản xuất giống, khu nuôi tôm thương phẩm, nhà máy chế biến thức ăn, Tập
đoàn Việt - Úc xây dựng nhà máy chế biến xuất khẩu thủy sản liền kề với quy
mô diện tích 20 ha, khép kín chuỗi giá trị từ tôm bố mẹ đến tôm giống - thức ăn
- tôm thương phẩm - chế biến xuất khẩu. Nhà máy chế biến sẽ được tự động
hóa tối đa dây chuyển sản xuất trên 70%, ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất
để đáp ứng tốt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt trong chế biến sản phẩm - Việt - Úc 6
đã triển khai hệ thống sản xuất thông minh (Smart ProductionManagement
System - SPMS) để quản lý quá trình sản xuất từ khâu nuôi trồng đến chế biến,
giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa sản xuất. Hệ thống này giúp
Việt - Úc quản lý dữ liệu về năng suất, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ thức ăn,
lượng nước sử dụng, giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất 20/7/2022,
Việt - Úc hợp tác với Bosch Aquaeasy triển khai ứng dụng các giải pháp thông
minh của AquaEasy bao gồm: Giải pháp trí tuê …
nhân tạo (AI), Máng ăn thông
minh (i-feeder TM) và giải pháp ShrimpTalkTM tại hơn 1.000 ao nuôi tôm
trong trang trại của Viê … t Úc và khách hàng. b, Thực trạng chung: Cơ hội:
- Nuôi tôm công nghệ cao giúp chủ động thời vụ, hạn chế dịch bệnh, từ đó
nâng cao chất lượng, sản lượng tôm, tối ưu thu nhập và hiệu quả kinh tế cho người nuôi
- Ngành nuôi tôm Việt Nam có nhiều dư địa phát triển do có nhiều thuận lợi
về điều kiện nuôi trồng và nhu cầu tiêu thụ tôm thế giới tiếp tục tăng.
- Thời tiết Việt Nam có thể nuôi tôm quanh năm là điều kiện thuận lợi để các
doanh nghiệp chế biến duy trì hoạt động thường xuyên.
- Về năng suất nuôi tôm của Việt Nam hiện đang ở ngưỡng trên trung bình
thế giới và còn nhiều dư địa để nâng cao trong thời gian tới.
- Tại Việt Nam cũng đã có nhiều trang trại nuôi tôm trình độ cao, đạt các
chuẩn nuôi quốc tế như ASC, BAP… với trình độ chế biến hàng tinh chế
thuộc ngưỡng cao trên thế giới.
-Thêm vào đó, người nuôi tôm Việt Nam rất cần cù, chịu khó ứng dụng khoa
học, kỹ thuật vào sản xuất.
-Các mặt hỗ trợ như hệ thống nhà máy thức ăn cho tôm không ngừng mở
rộng công suất, đảm bảo cung ứng kịp thời nhu cầu nuôi tôm.
- Nuôi tôm đang nắm lợi thế nhất, bởi Việt Nam sở hữu Đồng bằng sông
Cửu Long với diện tích nuôi trồng khoảng 1 triệu hec-ta (trong đó 700.000
héc-ta nuôi tôm) và diện tích này có thể tăng thêm.
- Thị trường xuất khẩu tôm rộng mở, nhu cầu tôm trên toàn thế giới luôn gia
tăng và chưa có giới hạn
-Tạo nên những triển vọng sáng sủa của ngành này Thách thức: - Chi phí sản xuất cao
-Chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu
-Môi trường nước đầu vào để nuôi tôm ngày càng ô nhiễm do các chất thải
công nghiệp và nông nghiệp chưa được xử lý 7
-Độ mặn của nước đầu vào khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có những
biến đổi thất thường do tác động của các đập thủy điện thượng nguồn sông Mê Kông…
-Cơ sở hạ tầng thấp kém và không đồng bộ
-Bệnh trên tôm nuôi chưa có thuốc trị hiệu quả
-Giá nguyên liệu đầu vào quá cao: giá tôm nguyên liệu ở Việt Nam đang cao
hơn so với các nước trong khu vực 1,0 – 1,5 USD/kg, gây ảnh hưởng lớn
đến hoạt động chế biến XK và khả năng cạnh tranh của tôm Việt Nam trên thế giới
=> Nhưng do sản xuất chưa ổn định và nghề nuôi còn kém bền vững, nên có
nghịch lý là người nuôi tôm lại không thật sự được hưởng lợi từ mức giá cao này.
-Chất lượng tôm giống thấp: chưa có cơ sở nào ở Việt Nam được đầu tư
đúng mức để nghiên cứu gia hóa, chọn lọc di truyền và sản xuất tôm bố mẹ
chất lượng cao, sạch bệnh (SPF) phục vụ cho sản xuất. Việc kiểm soát NK
tôm bố mẹ, đặc biệt là tôm chân trắng (TCT), chưa chặt chẽ nên rất nhiều
tôm bố mẹ chất lượng thấp, giá rẻ, được đưa vào Việt Nam để sản xuất giống.
-Thậm chí, một số trại còn sử dụng tôm từ ao nuôi thương phẩm để làm tôm
bố mẹ, nhằm giảm giá thành mà không quan tâm đến sự nhiễm bệnh và sự
sinh sản cận huyết của quần đàn tôm.
Thị trường tôm giống trở nên hỗn loạn, một lượng tôm giống chất lượng
kém, không sạch bệnh và đồng huyết được tung ra thị trường với giá rất rẻ
so với tôm sản xuất từ nguồn tôm bố mẹ SPF, chất lượng cao nhập từ các
công ty chuyên sản xuất tôm bố mẹ nổi tiếng của thế giới. Chính nguồn tôm
giống chất lượng kém này là nguyên nhân dẫn đến bất ổn cho nghề nuôi
tôm Việt Nam, tôm nuôi chậm lớn, dịch bệnh lan tràn.
- Cơ quan chuyên ngành tỏ ra lúng túng trong phương thức quản lý chất
lượng con giống, chỗ thì buông lỏng, chỗ thì chồng chéo nhau, qui định
không thống nhất, mỗi tỉnh làm một kiểu. => Hiệu quả quản lý rất kém,
nhiều kẽ hở, không quản lý được các trại gống kém chất lượng, gây khó
khăn cho các công ty, trại giống làm ăn chân chính.
- Công tác quản lý bệnh dịch còn nhiều hạn chế, hệ thống các phòng xét
nghiệm bệnh tôm chưa được chuẩn hóa
Kết quả xét nghiệm không chính xác dễ gây hoang mang cho người nuôi 8
và người sản xuất giống. Điều này cũng góp phần làm gia tăng chi phí xét
nghiệm và đôi khi gây thiệt hại lớn cho các nhà sản xuất giống.
-Nuôi tôm manh mún, kỹ thuật nuôi thấp
Nuôi tôm là một nghề nông nghiệp kỹ thuật cao, đòi hỏi mức đầu tư tương đối
lớn và trình độ quản lý kỹ thuật, tài chính cao hơn so với các ngành nông nghiệp khác.
- Hoạt động nuôi tôm của Việt Nam lại làm ăn nhỏ lẻ với hàng triệu hộ gia
đình nuôi, mỗi hộ một vài ao
khó có điều kiện áp dụng kỹ thuật cao để có kết quả ổn định và bền
vững, sản xuất nhỏ lẻ làm cho giá thành sản xuất cao, người nuôi vẫn chỉ có lợi
nhuận rất thấp và nhiều rủi ro.
-Tôm nguyên liệu gom từ nguồn có chất lượng không đồng nhất, rất khó
kiểm soát dư lượng hóa chất, kháng sinh bị cấm và không thể truy xuất được nguồn gốc.
-Giá thức ăn tôm luôn tăng, không được kiểm soát.
Đây là yếu tố rất quan trọng làm tăng giá thành tôm nuôi của Việt Nam. Giá
thức ăn nuôi tôm ở Việt Nam cao hơn hầu hết các nước trong khu vực và lĩnh
vực này gần như hoàn toàn nằm trong tay các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài. Giá thức ăn liên tục tăng mà chưa thấy có biện pháp quản lý nào hiệu
quả để bảo vệ người nuôi tôm.
- Năng lực cạnh tranh yếu, cạnh tranh không lành mạnh trong thu mua, chế biến, xuất khẩu.
Do khó khăn trong khâu nguyên liệu, các nhà máy phải cạnh tranh khốc liệt,
không ngừng cải tiến kỹ thuật chế biến hiệu quả hơn để tồn tại và phát triển.
Nhưng không phải ai cũng làm được như vậy. Một số nhà máy có hành vi
cạnh tranh không lành mạnh, như bơm chích tạp chất.
Nhiều nhà máy có qui mô quá nhỏ, không có điều kiện đầu tư công nghệ mới
nên phải sản xuất hàng kém chất lượng để với giá rẻ, làm mất uy tín bán tôm
Việt Nam trên thị trường thế giới...
2.3.3 Giải pháp cho việc phát triển chuyển đổi số trong nông nghiệp tại Việt Nam Vốn 9
Cần cắt giảm thủ tục và quy trình đăng ký đối với Quyết định 19/2018/QĐ-TTg
và làm rõ các tiêu chí công nhận dự án nông nghiệp công nghệ cao để các tổ
chức tín dụng có căn cứ cho vay. Cần thiết lập một cơ quan chuyên trách có
thẩm quyền xác định dự án nông nghiệp công nghệ cao thay vì phải làm việc
cùng lúc với nhiều sở ban ngành khác nhau.
Bên cạnh đó, ngân hàng cần có phương án chi tiết để công nhận các tài sản trên
đất nông nghiệp như nhà kính, nhà lưới, và ao nuôi là tài sản thế chấp để vay
vốn. Các ngân hàng thương mại cần nới rộng thời hạn trả nợ do nông nghiệp
công nghệ cao khi gặp thiên tai và thời tiết bất lợi.
Các dự án nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam có thể tiết kiệm chi phí thiết
bị bằng cách tận dụng các thành phần thiết bị ở địa phương để tự chế tạo nên
các thiết bị với giá cả phải chăng hơn, thay vì nhập khẩu thiết bị trực tiếp từ quốc tế. Đất đai
Nhà nước cần giảm các loại thuế phí (ví dụ: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước
bạ, lệ phí địa chính, lệ phí thẩm định) và tăng hạn mức nhận chuyển nhượng
đối với đất nông nghiệp. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương cần đứng ra làm
đầu mối trung gian để thực hiện giao dịch nhằm tăng niềm tin của người nông
dân đối với các doanh nghiệp ở ngoài địa phương.
Ngoài ra, cần đề cao vai trò của các hợp tác xã nông nghiệp trong việc tập hợp
các hộ sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ. Cụ thể, các thành viên của hợp
tác xã sẽ giao đất cho ban quản lý hợp tác xã tùy ý sử dụng. Ban quản lý hợp
tác xã có trách nhiệm liên kết với các công ty tư nhân để đưa máy móc và mô
hình công nghệ cao vào sản xuất.
Hơn nữa, cần đầu tư quỹ đất cho các khu nông nghiệp công nghệ cao tại các địa
phương. Cần có các chính sách hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp ở các vùng đất đai phì nhiêu phù hợp sản
xuất nông nghiệp và các vùng được quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Nhận thức và nguồn nhân lực
Để tăng cường ứng dụng nông nghiệp thông minh và công nghệ cao, cả người
nông dân và các cấp chính quyền cần có nhận thức sâu rộng về chi phí và lợi
ích của việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
Các trường Đại học và công ty cung cấp công nghệ cần hướng dẫn cho nông
dân khả năng đọc hiểu dữ liệu được thu thập bởi hệ thống IoT, từ đó áp dụng
vào các quyết định canh tác của mình. Bên cạnh đó, các công nghệ tương lai
cần lấy người dùng làm trọng tâm và không ngừng cải tiến để biến các thiết bị
trở nên thân thiện và dễ sử dụng hơn đối với người nông dân. Kết nối mạng 10
Với việc kết nối mạng, cần có những chính sách tăng cường phủ sóng và giảm
chi phí kết nối mạng internet ở những khu vực xa xôi hẻo lánh để giúp người
nông dân tiếp cận công nghệ IoT. Bên cạnh đó, kết nối mạng Internet cũng sẽ
tạo cơ hội cho người nông dân tăng cường các kiến thức về nông nghiệp và công nghệ thông tin.
Tăng cường liên kết, bao tiêu
Về việc tăng cường liên kết, chính quyền cần liên kết nông dân với các tổ chức
sản xuất lớn để tăng cường áp dụng nông nghiệp công nghệ cao và truy xuất
nguồn gốc, đặc biệt ở các nông trại nhỏ.
Để làm được điều này, nhà nước cần:
tổ chức (i) đối thoại chính sách về phát triển công cụ kỹ thuật số cho nông
nghiệp ở phạm vi cấp ngành, cấp quốc gia / tỉnh / lưu vực nông nghiệp
khuyến khích khởi nghiệp mạo hiểm trong lĩnh vực nông nghiệp kỹ thuật số
cải thiện khả năng tiếp cận các sản phẩm tài chính phù hợp cho các tổ chức
sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ và các công ty khởi nghiệp muốn đầu tư vào kỹ thuật số
cải thiện và quản lý quyền truy cập vào dữ liệu và thông tin cần thiết để
tiến hành máy học dữ liệu lớn trong nông nghiệp kỹ thuật số
cải thiện khung pháp lý Thương mại điện tử… Khung pháp lý
Việc xuất khẩu nông sản có truy xuất nguồn gốc thường nhắm đến các thị
trường được quy định chặt chẽ về các yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm và
nguồn gốc nông sản. Do đó, nhà nước và các công ty tư nhân cần nghiên cứu
kỹ khung pháp lý về truy xuất nguồn gốc và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các
quốc gia này để xây dựng các tiêu chuẩn cho các nông trại của nông dân Việt
Nam. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn này không chỉ được áp dụng cho thị trường
xuất khẩu mà còn cần nhắm đến xây dựng khung pháp lý cho thị trường nội địa
về truy xuất nguồn gốc.
2.2.4 Những đóng góp của Việt – Úc trong quá trình chuyển đổi số với ngành
thủy sản Việt Nam ( giải thưởng trong và ngoài nước)
Nhà Công thương Việt Nam xuất sắc 2014
Chứng nhận an toàn dịch bệnh (ATDB) của Cục Thú Y
Chứng nhận quốc tế BAP (Best Aquaculture Practices - Thực hành Nuôi
thủy sản tốt) của Liên minh Nuôi trồng thủy sản toàn cầu (GAA)
Chứng nhận ASC( Aquaculture Stewardship Council)
Phòng xét nghiệm PCR VUQN đạt chứng nhận ISO/IEC 17025:2017… 11
III. Kết luận và kiến nghị giải pháp thực hiện
Từ những khái niệm cơ bản, những thông tin, số liệu được đã được đề cập ở
trên, quá trình áp dụng chuyển đổi số vào việc kinh doanh nông nghiệp của
Việt - Úc có thể cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của chuyển đổi số đến
quá trình phát triển của đất nước ta trên thị trường kinh tế trong thời đại 4.0.
Khách hàng ngày càng đòi hỏi sự nhanh chóng và thuận tiện trong trải nghiệm
sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp đáp
ứng nhu cầu này bằng cách cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường
tương tác với khách hàng. Bằng cách tạo ra các trang web, ứng dụng di động và
kênh trực tuyến khác, doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng một trải
nghiệm mua hàng dễ dàng, thuận tiện và đáp ứng nhu cầu của họ.
Một lý do khác để chuyển đổi số là cạnh tranh. Trong một thị trường ngày
càng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng cường sự hiệu quả và
nhanh chóng trong hoạt động kinh doanh của mình. Chuyển đổi số giúp doanh
nghiệp tối ưu hóa quy trình kinh doanh và tăng cường sự linh hoạt để cạnh
tranh. Các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT),
blockchain và big data giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình sản xuất và quản
lý chuỗi cung ứng, tăng cường năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp.
Còn một lý do khác để chuyển đổi số là tối ưu hóa năng suất. Chuyển đổi số
giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng, giúp tăng cường
năng suất và hiệu quả của doanh nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng trong
các ngành công nghiệp như sản xuất, nơi mà việc tối ưu hóa quy trình có thể 12
giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và thời gian sản xuất. Chuyển đổi số
giúp doanh nghiệp tăng cường quản lý kho, dự đoán nhu cầu và quản lý sản
lượng sản phẩm. Điều này giúp giảm thiểu lãng phí và tối đa hóa sử dụng tài
nguyên, giúp tăng cường hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.
Cuối cùng, chuyển đổi số cũng giúp doanh nghiệp cải thiện tương tác và giao
tiếp nội bộ. Công nghệ số giúp cải thiện tương tác và giao tiếp trong nội bộ
doanh nghiệp, giúp tăng cường sự đồng bộ hóa và tăng cường hiệu suất làm
việc. Công nghệ như hội nghị trực tuyến, công cụ quản lý dự án và phần mềm
chia sẻ tài liệu giúp tăng cường tương tác và giao tiếp trong nội bộ doanh nghiệp.
Qua đó ta có thể thấy được việc áp dụng chuyển đổi số trong kinh doanh
nông nghiệp cũng như là kinh doanh nói chung là việc cần thiết.
Để thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nhà nước cần
có các chính sách giải quyết các khó khăn đã được nêu trên. Các biện pháp cụ
thể được nêu ra bao gồm:
Nâng cao nhận thức và khả năng sử dụng công nghệ số trong nông nghiệp
của nông dân thông qua truyền thông, đào tạo, huấn luyện kỹ năng, và các
nhóm thảo luận chuyển giao tri thức.
Khuyến khích nông dân ghi chép nhật ký sản xuất trên các thiết bị điện tử
để tích hợp vào cơ sở dữ liệu của quốc gia về nông nghiệp.
phải củng cố, phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, nhất là mô hình hợp tác có
sự tham gia của doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp là đầu tàu người nông dân là trung tâm.
Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu quốc gia về nông nghiệp, phân công
đối tượng chịu trách nhiệm cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu.
Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai và nguồn nhân lực để thu hút vốn đầu tư
FDI vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao. 13 Tài liệu tham khảo
https://www.hapri.ueh.edu.vn/post/chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB
%95i-s%E1%BB%91-trong-n%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-%E1%BB %9F-vi%E1%BB%87t-nam
https://thuysanvietnam.com.vn/vie%CC%A3t-uc-khu-nuoi-tom-cnc-da%CC
%A3t-chung-nha%CC%A3n-quoc-te-quan-tro%CC%A3ng/
https://consosukien.vn/u-ng-du-ng-khoa-ho-c-cong-nghe-trong-nuoi-tro-ng-thu-y-sa-n.htm
https://kinhtenongthon.vn/chuyen-doi-so-trong-nong-nghiep-loi-ich-kho-khan- va-giai-phap-post43437.html
https://vietnambiz.vn/kinh-doanh-nong-nghiep-agribusiness-la-gi-
20200303175749815.htm#:~:text=Kinh%20doanh%20n%C3%B4ng%20nghi
%E1%BB%87p%20l%C3%A0%20l%C4%A9nh%20v%E1%BB%B1c
%20kinh,tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%3A%20s%E1%BA%A3n%20xu
%E1%BA%A5t%2C%20ch%E1%BA%BF%20bi%E1%BA%BFn%20v
%C3%A0%20ph%C3%A2n%20ph%E1%BB%91i.
https://odclick.com/chuyen-san/tu-duy-va-cong-cu/chien-luoc-trong-chuyen- doi-so/ 14 15